Bài 10 của Giáo trình Boya Trung Cấp 2 Tập 1 với chủ đề “Nói về mê tín” không chỉ giúp người học mở rộng vốn từ và cấu trúc câu liên quan đến chủ đề niềm tin dân gian, mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách người Trung Quốc và các dân tộc khác nhìn nhận hiện tượng này.
← Ôn lại Bài 9: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung Cấp 2 Tập 1 tại đây
1. Từ mới
1. 迷信 /míxìn/ – mê tín – (động từ): mê tín, tin ngưỡng, sùng bái
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”迷信” pinyin=”míxìn” meaning=”mê tín, tin ngưỡng, sùng bái”]
Ví dụ:
🔊 有一位人类学家认为,任何一种文化中都少不了迷信。
- Yǒu yí wèi rénlèixué jiā rènwéi, rènhé yī zhǒng wénhuà zhōng dōu shǎo bùliǎo míxìn.
- Có một nhà nhân chủng học cho rằng, trong bất kỳ nền văn hóa nào cũng không thể thiếu mê tín.
🔊 这个人特别迷信,听到乌鸦叫,就觉得要有麻烦。
- Zhège rén tèbié míxìn, tīng dào wūyā jiào, jiù juéde yào yǒu máfan.
- Người này rất mê tín, nghe thấy quạ kêu là nghĩ rằng sẽ có rắc rối.
2. 求签 /qiúqiān/ – cầu thiêm – (động từ): rút thẻ, xin xăm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”求签” pinyin=”qiúqiān” meaning=”rút thẻ, xin xăm”]
Ví dụ:
🔊 你隔多久就要算一次命,求一次签?
- Nǐ gé duōjiǔ jiù yào suàn yīcì mìng, qiú yīcì qiān?
- Cứ cách bao lâu bạn lại xem bói, rút một quẻ xăm?
🔊 在神佛面前抽签来占卜吉凶。
- Zài shénfó miànqián chōuqiān lái zhānbǔ jíxiōng.
- Rút thẻ trước thần Phật để bói xem lành hay dữ.
3. 瞎子 /xiāzi/ – hà tử – (danh từ): người mù
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”瞎子” pinyin=”xiāzi” meaning=”người mù”]
Ví dụ:
🔊 如果瞎子的拐杖敲在你的小腿上……
- Rúguǒ xiāzi de guǎizhàng qiāo zài nǐ de xiǎotuǐ shàng …
- Nếu cây gậy của người mù gõ vào chân bạn…
🔊 对盲人不礼貌的称呼。
- Duì mángrén bù lǐmào de chēnghu.
- Cách gọi không lịch sự đối với người mù.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-1″]
4. 乌鸦 /wūyā/ – ô nha – (danh từ): quạ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”乌鸦” pinyin=”wūyā” meaning=”quạ”]
Ví dụ:
🔊 如果乌鸦对着你叫了一声“哇”,你是不是就认为撞到了晦气?
- Rúguǒ wūyā duìzhe nǐ jiào le yī shēng “wā”, nǐ shì bù shì jiù rènwéi zhuàng dào le huìqì?
- Nếu con quạ kêu lên “quạ quạ”, bạn có cho rằng mình gặp vận xui không?
🔊 在中国,人们把乌鸦看成是不吉利的象征。
- Zài Zhōngguó, rénmen bǎ wūyā kànchéng shì bù jílì de xiàngzhēng.
- Ở Trung Quốc, người ta xem quạ là biểu tượng của điều không may.
5. 撞 /zhuàng/ – tráng – (động từ): đâm, va chạm, đụng phải
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”撞” pinyin=”zhuàng” meaning=”đâm, va chạm, đụng phải”]
Ví dụ:
🔊 你是不是就认为撞到了晦气?
- Nǐ shì bù shì jiù rènwéi zhuàng dào le huìqì?
- Bạn có cho rằng mình đụng phải điều xui xẻo không?
🔊 昨天我一出校门就撞上了小王。
- Zuótiān wǒ yī chū xiàomén jiù zhuàng shàng le Xiǎo Wáng.
- Hôm qua tôi vừa ra khỏi cổng trường đã va vào Tiểu Vương.
6. 晦气 /huìqì/ – hối khí – (tính từ/danh từ): xui xẻo, xúi quẩy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”晦气” pinyin=”huìqì” meaning=”xui xẻo, xúi quẩy”]
Ví dụ:
🔊 ……乌鸦对着你叫了一声“哇”,你是不是就认为撞到了晦气?
- …… wūyā duìzhe nǐ jiào le yī shēng “wā”, nǐ shì bù shì jiù rènwéi zhuàng dào le huìqì?
- …… nếu con quạ kêu, bạn có nghĩ mình gặp xui xẻo không?
🔊 真晦气,一出门就下雨。
- Zhēn huìqì, yī chūmén jiù xiàyǔ.
- Thật xui xẻo, vừa ra khỏi nhà đã gặp mưa.
7. 人类学 /rénlèixué/ – nhân loại học – (danh từ): khoa học nghiên cứu con người
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”人类学” pinyin=”rénlèixué” meaning=”nhân loại học”]
Ví dụ:
🔊 有一位人类学家认为,任何一种文化中都少不了迷信。
- Yǒu yí wèi rénlèixué jiā rènwéi, rènhé yī zhǒng wénhuà zhōng dōu shǎo bùliǎo míxìn.
- Có một nhà nhân chủng học cho rằng, trong bất kỳ nền văn hóa nào cũng không thể thiếu mê tín.
🔊 研究人类历史、现状、发展及人种分类等的科学。
- Yánjiū rénlèi lìshǐ, xiànzhuàng, fāzhǎn jí rénzhǒng fēnlèi děng de kēxué.
- Khoa học nghiên cứu lịch sử, hiện trạng, sự phát triển và phân loại giống loài của con người.
8. 吉凶 /jíxiōng/ – cát hung – (danh từ): lành dữ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”吉凶” pinyin=”jíxiōng” meaning=”lành dữ”]
Ví dụ:
🔊 不相信吉凶之说的人认为里面所讲的全是迷信。
- Bù xiāngxìn jíxiōng zhī shuō de rén rènwéi lǐmiàn suǒ jiǎng de quán shì míxìn.
- Người không tin vào thuyết cát hung cho rằng những điều ghi trong đó đều là mê tín.
🔊 老板这次找我谈话,不知道是吉是凶。
- Lǎobǎn zhè cì zhǎo wǒ tánhuà, bù zhīdào shì jí shì xiōng.
- Lần này ông chủ gọi tôi đến nói chuyện, không biết là điềm lành hay dữ.
9. 赛马 /sàimǎ/ – tái mã – (danh từ): đua ngựa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”赛马” pinyin=”sàimǎ” meaning=”đua ngựa”]
Ví dụ:
🔊 体育界讲不出道理的迷信很多。比如,赛马骑师认为,在出发前马鞭失手落地是凶兆。
- Tǐyù jiè jiǎng bù chū dàolǐ de míxìn hěn duō. Bǐrú, sàimǎ qíshī rènwéi, zài chūfā qián mǎbiān shīshǒu luòdì shì xiōngzhào.
- Trong giới thể thao có nhiều điều mê tín khó giải thích. Ví dụ, kỵ sĩ đua ngựa cho rằng nếu roi ngựa rơi xuống đất trước khi xuất phát là điềm xấu.
🔊 他很喜欢看赛马。
- Tā hěn xǐhuān kàn sàimǎ.
- Anh ấy rất thích xem đua ngựa.
10. 马鞭 /mǎbiān/ – mã tiên – (danh từ): roi ngựa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”马鞭” pinyin=”mǎbiān” meaning=”roi ngựa”]
Ví dụ:
🔊 赛马骑师认为,在出发前马鞭失手落地是凶兆。
- Sàimǎ qíshī rènwéi, zài chūfā qián mǎbiān shīshǒu luòdì shì xiōngzhào.
- Kỵ sĩ đua ngựa cho rằng nếu roi ngựa rơi xuống đất trước khi xuất phát là điềm xấu.
🔊 起马用的东西,多用皮条编成。
- Qǐ mǎ yòng de dōngxī, duō yòng pítiáo biān chéng.
- Dụng cụ dùng để điều khiển ngựa, thường làm từ dây da.
11. 失手 /shīshǒu/ – thất thủ – (động từ): nhỡ tay
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”失手” pinyin=”shīshǒu” meaning=”nhỡ tay”]
Ví dụ:
🔊 赛马骑师认为,在出发前马鞭失手落地是凶兆。
- Sàimǎ qíshī rènwéi, zài chūfā qián mǎbiān shīshǒu luòdì shì xiōngzhào.
- Kỵ sĩ đua ngựa cho rằng nếu roi ngựa rơi xuống đất do nhỡ tay là điềm xấu.
🔊 昨天我失手打碎了一个茶杯。
- Zuótiān wǒ shīshǒu dǎ suì le yī gè chábēi.
- Hôm qua tôi nhỡ tay làm vỡ một chiếc cốc trà.
12. 凶兆 /xiōngzhào/ – hung triệu – (danh từ): điềm dữ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”凶兆” pinyin=”xiōngzhào” meaning=”điềm dữ”]
Ví dụ:
🔊 赛马骑师认为,在出发前马鞭失手落地是凶兆。
- Sàimǎ qíshī rènwéi, zài chūfā qián mǎbiān shīshǒu luòdì shì xiōngzhào.
- Kỵ sĩ đua ngựa cho rằng việc roi ngựa rơi xuống đất trước khi xuất phát là điềm dữ.
🔊 他们把乌鸦叫看作是一种凶兆。
- Tāmen bǎ wūyā jiào kànzuò shì yī zhǒng xiōngzhào.
- Họ xem tiếng quạ kêu là một loại điềm dữ.
13. 唾液 /tuòyè/ – thóa dịch – (danh từ): nước bọt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”唾液” pinyin=”tuòyè” meaning=”nước bọt”]
Ví dụ:
🔊 西方的运动员在比赛前普遍吐一口唾液,来讨吉祥。
- Xīfāng de yùndòngyuán zài bǐsài qián pǔbiàn tǔ yī kǒu tuòyè, lái tǎo jíxiáng.
- Các vận động viên phương Tây thường nhổ một ngụm nước bọt trước khi thi đấu để cầu may.
🔊 口水,书面语。
- Kǒushuǐ, shūmiànyǔ.
- Nước bọt, cách nói trong văn viết.
14. 讨 /tǎo/ – thảo – (động từ): cầu, đòi, tìm kiếm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”讨” pinyin=”tǎo” meaning=”cầu, tìm kiếm”]
Ví dụ:
🔊 西方的运动员在比赛前普遍吐一口唾液,来讨吉祥。
- Xīfāng de yùndòngyuán zài bǐsài qián pǔbiàn tǔ yī kǒu tuòyè, lái tǎo jíxiáng.
- Các vận động viên phương Tây thường nhổ một ngụm nước bọt trước khi thi đấu để cầu điều may mắn.
🔊 讨债,讨吉利。
- Tǎo zhài, tǎo jílì.
- Đòi nợ, tìm điều may mắn.
15. 吉祥 /jíxiáng/ – cát tường – (tính từ): tốt lành, may mắn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”吉祥” pinyin=”jíxiáng” meaning=”tốt lành, may mắn”]
Ví dụ:
🔊 ……吐一口唾液,来讨吉祥。
- …… tǔ yī kǒu tuòyè, lái tǎo jíxiáng.
- …… nhổ một ngụm nước bọt để cầu điều may mắn.
🔊 祝你们新的一年吉祥如意!
- Zhù nǐmen xīn de yī nián jíxiáng rúyì!
- Chúc các bạn một năm mới tốt lành như ý!
16. 戏剧界 /xìjùjiè/ – hí kịch giới – (danh từ): giới sân khấu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”戏剧界” pinyin=”xìjùjiè” meaning=”giới sân khấu”]
Ví dụ:
🔊 戏剧界的迷信也很多。
- Xìjùjiè de míxìn yě hěn duō.
- Trong giới sân khấu cũng có rất nhiều điều mê tín.
🔊 音乐界、体育界、经济界。
- Yīnyuèjiè, tǐyùjiè, jīngjìjiè.
- Giới âm nhạc, giới thể thao, giới kinh tế.
17. 化妆 /huàzhuāng/ – hóa trang – (động từ): trang điểm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”化妆” pinyin=”huàzhuāng” meaning=”trang điểm”]
Ví dụ:
🔊 很多演员相信,在化妆室里吹口哨是不吉利的。
- Hěn duō yǎnyuán xiāngxìn, zài huàzhuāng shì lǐ chuī kǒushào shì bù jílì de.
- Nhiều diễn viên tin rằng huýt sáo trong phòng hóa trang là điều không may.
🔊 出去吃饭以前,我得先化一下妆。
- Chūqù chīfàn yǐqián, wǒ děi xiān huà yīxià zhuāng.
- Trước khi đi ăn, tôi phải trang điểm một chút.
18. 吹口哨 /chuī kǒushào/ – xuy khẩu sáo – (động từ): huýt sáo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”吹口哨” pinyin=”chuī kǒushào” meaning=”huýt sáo”]
Ví dụ:
🔊 在化妆室里吹口哨是不吉利的。
- Zài huàzhuāng shì lǐ chuī kǒushào shì bù jílì de.
- Huýt sáo trong phòng hóa trang là điều không may.
🔊 你怎么上课的时候吹起口哨来了?
- Nǐ zěnme shàngkè de shíhòu chuīqǐ kǒushào lái le?
- Sao bạn lại huýt sáo trong giờ học vậy?
19. 扮演 /bànyǎn/ – biện diễn – (động từ): đóng vai
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”扮演” pinyin=”bànyǎn” meaning=”đóng vai”]
Ví dụ:
🔊 每次演关公戏,扮演关公角色的演员一定要在后台烧香。
- Měi cì yǎn Guāngōng xì, bànyǎn Guāngōng juésè de yǎnyuán yídìng yào zài hòutái shāoxiāng.
- Mỗi khi diễn vở kịch Quan Công, diễn viên đóng vai Quan Công nhất định phải thắp hương sau sân khấu.
🔊 她在这部新戏里扮演一个16岁的少女。
- Tā zài zhè bù xīnxì lǐ bànyǎn yī gè shíliù suì de shàonǚ.
- Cô ấy đóng vai một thiếu nữ 16 tuổi trong vở kịch mới này.
20. 烧香 /shāoxiāng/ – thiêu hương – (động từ): thắp hương
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”烧香” pinyin=”shāoxiāng” meaning=”thắp hương”]
Ví dụ:
🔊 扮演关公角色的演员一定要在后台烧香,否则就会出乱子。
- Bànyǎn Guāngōng juésè de yǎnyuán yídìng yào zài hòutái shāoxiāng, fǒuzé jiù huì chū luànzi.
- Diễn viên đóng vai Quan Công phải thắp hương sau sân khấu, nếu không sẽ gặp rắc rối.
🔊 平时不烧香,急来抱佛脚。
- Píngshí bù shāoxiāng, jí lái bào fójiǎo.
- Thường ngày không thắp hương, đến lúc gấp mới cầu Phật.
21. 出乱子 /chū luànzi/ – xuất loạn tử – (động từ): gặp rắc rối
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”出乱子” pinyin=”chū luànzi” meaning=”gặp rắc rối”]
Ví dụ:
🔊 ……否则就会出乱子。
- …… fǒuzé jiù huì chū luànzi.
- …… nếu không thì sẽ xảy ra rắc rối.
🔊 你们这样搞下去,非出乱子不可!
- Nǐmen zhèyàng gǎo xiàqù, fēi chū luànzi bùkě!
- Các cậu làm như vậy thì chắc chắn sẽ xảy ra chuyện!
22. 显灵 /xiǎnlíng/ – hiển linh – (động từ): hiển thánh, linh ứng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”显灵” pinyin=”xiǎnlíng” meaning=”hiển linh, linh ứng”]
Ví dụ:
🔊 据说有一次没有照做,关公就在戏台上显灵。
- Jùshuō yǒu yīcì méiyǒu zhào zuò, Guāngōng jiù zài xìtái shàng xiǎnlíng.
- Nghe nói có lần không làm theo, Quan Công đã hiển linh trên sân khấu.
🔊 你相信神显灵的说法吗?
- Nǐ xiāngxìn shén xiǎnlíng de shuōfǎ ma?
- Bạn có tin vào chuyện thần linh hiển linh không?
23. 宁可 /nìngkě/ – ninh khả – (phó từ): thà rằng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”宁可” pinyin=”nìngkě” meaning=”thà rằng”]
Ví dụ:
🔊 很多剧团宁可在演出前恭恭敬敬地给关公上香。
- Hěn duō jùtuán nìngkě zài yǎnchū qián gōnggōngjìngjìng de gěi Guāngōng shàng xiāng.
- Nhiều đoàn kịch thà thắp hương cẩn trọng trước khi diễn còn hơn để xảy ra chuyện.
🔊 我宁可住远一些,也不想住在这么吵的地方。
- Wǒ nìngkě zhù yuǎn yīxiē, yě bù xiǎng zhù zài zhème chǎo de dìfāng.
- Tôi thà sống xa một chút còn hơn sống ở nơi ồn ào thế này.
24. 恭敬 /gōngjìng/ – cung kính – (tính từ): lễ phép, kính cẩn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”恭敬” pinyin=”gōngjìng” meaning=”cung kính, lễ phép”]
Ví dụ:
🔊 ……宁可在演出前恭恭敬敬地给关公上香。
- …… nìngkě zài yǎnchū qián gōnggōngjìngjìng de gěi Guāngōng shàng xiāng.
- …… thà cẩn trọng thắp hương cung kính cho Quan Công trước buổi diễn.
🔊 孩子恭恭敬敬地给爷爷鞠了个躬。
- Háizi gōnggōngjìngjìng de gěi yéye jū le gè gōng.
- Đứa trẻ cúi người cung kính chào ông nội.
25. 普天下 /pǔtiānxià/ – phổ thiên hạ – (phó từ): khắp thiên hạ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”普天下” pinyin=”pǔtiānxià” meaning=”khắp thiên hạ”]
Ví dụ:
🔊 有关数字的迷信,普天下都有。
- Yǒuguān shùzì de míxìn, pǔtiānxià dōu yǒu.
- Những mê tín về con số thì ở khắp nơi trên thế giới đều có.
🔊 普天下的父母都一样疼爱孩子。
- Pǔtiānxià de fùmǔ dōu yīyàng téng’ài háizi.
- Khắp thiên hạ cha mẹ đều thương yêu con cái.
26. 大厦 /dàshà/ – đại hạ – (danh từ): tòa nhà, cao ốc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大厦” pinyin=”dàshà” meaning=”tòa nhà, cao ốc”]
Ví dụ:
🔊 现在很多旅馆和办公大厦没有第13层楼。
- Xiànzài hěn duō lǚguǎn hé bàngōng dàshà méiyǒu dì shísān céng lóu.
- Hiện nay nhiều khách sạn và tòa nhà văn phòng không có tầng 13.
🔊 我的办公室在京华大厦六层。
- Wǒ de bàngōngshì zài Jīnghuá dàshà liù céng.
- Văn phòng của tôi nằm ở tầng 6 của tòa nhà Kinh Hoa.
27. 不祥 /bùxiáng/ – bất tường – (tính từ): không may mắn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不祥” pinyin=”bùxiáng” meaning=”không may mắn”]
Ví dụ:
🔊 13之所以不祥,据说和基督教有一定的关系。
- Shísān zhī suǒyǐ bùxiáng, jùshuō hé Jīdūjiào yǒu yīdìng de guānxì.
- Số 13 không may mắn được cho là có liên quan đến đạo Cơ Đốc.
🔊 听了他的讲话,我突然有一种不祥的预感。
- Tīng le tā de jiǎnghuà, wǒ tūrán yǒu yī zhǒng bùxiáng de yùgǎn.
- Nghe bài phát biểu của anh ấy, tôi bỗng có một dự cảm chẳng lành.
28. 出卖 /chūmài/ – xuất mại – (động từ): bán đứng, phản bội
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”出卖” pinyin=”chūmài” meaning=”bán đứng, phản bội”]
Ví dụ:
🔊 犹大因为出卖耶稣而迟到,成为餐桌上的第13个人。
- Yóudà yīnwèi chūmài Yēsū ér chídào, chéngwéi cānzhuō shàng de dì shísān gè rén.
- Giu-đa vì bán đứng Chúa Giê-su mà đến muộn, trở thành người thứ 13 trên bàn ăn.
🔊 为了自己的利益,他竟然出卖朋友。
- Wèile zìjǐ de lìyì, tā jìngrán chūmài péngyǒu.
- Vì lợi ích của bản thân, anh ta thậm chí bán đứng bạn bè.
29. 偏偏 /piānpiān/ – thiên thiên – (phó từ): lại, nhưng mà
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”偏偏” pinyin=”piānpiān” meaning=”lại, nhưng mà”]
Ví dụ:
🔊 如果13号偏偏又碰上星期五,那就更加不祥了。
- Rúguǒ shísān hào piānpiān yòu pèng shàng xīngqīwǔ, nà jiù gèngjiā bùxiáng le.
- Nếu ngày 13 lại trùng vào thứ Sáu, thì càng không may hơn nữa.
🔊 我急着去他家找他,偏偏他刚出去了。
- Wǒ jí zhe qù tā jiā zhǎo tā, piānpiān tā gāng chūqù le.
- Tôi vội đến nhà tìm anh ấy, nhưng anh ấy lại vừa đi ra ngoài.
30. 碰 /pèng/ – bính – (động từ): gặp, chạm phải
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”碰” pinyin=”pèng” meaning=”gặp, chạm phải”]
Ví dụ:
🔊 如果13号偏偏又碰上星期五,那就更加不祥了。
- Rúguǒ shísān hào piānpiān yòu pèng shàng xīngqīwǔ, nà jiù gèngjiā bùxiáng le.
- Nếu ngày 13 lại đúng vào thứ Sáu thì càng không may hơn nữa.
🔊 昨天我在街上碰上了王。
- Zuótiān wǒ zài jiē shàng pèng shàng le Wáng.
- Hôm qua tôi tình cờ gặp Vương trên phố.
31. 钉 /dīng/ – đinh – (động từ): đóng, ghim
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”钉” pinyin=”dīng” meaning=”đóng, ghim”]
Ví dụ:
🔊 耶稣被钉在十字架上也是在星期五。
- Yēsū bèi dīng zài shízìjià shàng yě shì zài xīngqīwǔ.
- Chúa Giê-su bị đóng đinh trên thập tự giá cũng vào thứ Sáu.
🔊 他把海报钉在了墙上。
- Tā bǎ hǎibào dīng zài le qiáng shàng.
- Anh ấy đóng tấm áp phích lên tường.
32. 十字架 /shízìjià/ – thập tự giá – (danh từ): giá chữ thập
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”十字架” pinyin=”shízìjià” meaning=”giá chữ thập”]
Ví dụ:
🔊 耶稣被钉在十字架上也是在星期五。
- Yēsū bèi dīng zài shízìjià shàng yě shì zài xīngqīwǔ.
- Chúa Giê-su bị đóng đinh trên cây thập tự giá cũng vào thứ Sáu.
🔊 十字架的标志,是罗马帝国刑罚的一种刑具。
- Shízìjià de biāozhì, shì Luómǎ Dìguó xíngfá de yī zhǒng xíngjù.
- Giá chữ thập là một công cụ hành hình của Đế quốc La Mã.
33. 空难 /kōngnàn/ – không nạn – (danh từ): tai nạn máy bay
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”空难” pinyin=”kōngnàn” meaning=”tai nạn máy bay”]
Ví dụ:
🔊 自从1937年以来,90次主要的空难之中,有14次发生在星期五。
- Zìcóng 1937 nián yǐlái, jiǔshí cì zhǔyào de kōngnàn zhī zhōng, yǒu shísì cì fāshēng zài xīngqīwǔ.
- Kể từ năm 1937, trong 90 vụ tai nạn hàng không lớn thì có 14 vụ xảy ra vào thứ Sáu.
🔊 昨天又发生了一起空难。
- Zuótiān yòu fāshēng le yī qǐ kōngnàn.
- Hôm qua lại xảy ra một vụ tai nạn máy bay.
34. 谐音 /xiéyīn/ – hiệp âm – (động từ): đồng âm, chơi chữ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”谐音” pinyin=”xiéyīn” meaning=”đồng âm, chơi chữ”]
Ví dụ:
🔊 在中国,4因为和“死”谐音,也成为人们所忌讳的数字。
- Zài Zhōngguó, sì yīnwèi hé “sǐ” xiéyīn, yě chéngwéi rénmen suǒ jìhuì de shùzì.
- Ở Trung Quốc, số 4 vì đồng âm với “chết” nên trở thành con số kiêng kỵ.
🔊 这个广告故意用“福”来谐音“富”。
- Zhège guǎnggào gùyì yòng “fú” lái xiéyīn “fù”.
- Quảng cáo này cố tình dùng chữ “phúc” để đồng âm với “phú”.
35. 忌讳 /jìhuì/ – kị húy – (động từ): kiêng kỵ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”忌讳” pinyin=”jìhuì” meaning=”kiêng kỵ”]
Ví dụ:
🔊 4因为和“死”谐音,也成为人们所忌讳的数字。
- Sì yīnwèi hé “sǐ” xiéyīn, yě chéngwéi rénmen suǒ jìhuì de shùzì.
- Số 4 vì đồng âm với “chết” nên trở thành con số kiêng kỵ.
🔊 过年的时候,人们忌讳说“不吉利”的话。
- Guònián de shíhòu, rénmen jìhuì shuō “bù jílì” de huà.
- Vào dịp Tết, người ta kiêng nói những lời không may mắn.
36. 大吉大利 /dà jí dà lì/ – đại cát đại lợi – (cụm từ): may mắn, phát đạt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大吉大利” pinyin=”dà jí dà lì” meaning=”đại cát đại lợi, may mắn”]
Ví dụ:
🔊 8和9在中国则是大吉大利的数字。
- Bā hé jiǔ zài Zhōngguó zé shì dà jí dà lì de shùzì.
- Số 8 và 9 ở Trung Quốc được coi là con số may mắn.
🔊 万事如意,恭喜发财,大吉大利。
- Wànshì rúyì, gōngxǐ fācái, dà jí dà lì.
- Mọi việc như ý, chúc mừng phát tài, đại cát đại lợi.
37. 天长地久 /tiān cháng dì jiǔ/ – thiên trường địa cửu – (cụm từ): bền lâu, mãi mãi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”天长地久” pinyin=”tiān cháng dì jiǔ” meaning=”lâu dài, bền vững”]
Ví dụ:
🔊 9则因为和“久”同音,也戴上了“天长地久”的光环。
- Jiǔ zé yīnwèi hé “jiǔ” tóngyīn, yě dàishàng le “tiān cháng dì jiǔ” de guānghuán.
- Số 9 vì đồng âm với “lâu dài” nên được xem là biểu tượng cho sự bền vững.
🔊 愿我们的友谊天长地久。
- Yuàn wǒmen de yǒuyì tiān cháng dì jiǔ.
- Mong tình bạn của chúng ta mãi mãi bền lâu.
38. 光环 /guānghuán/ – quang hoàn – (danh từ): vầng hào quang
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”光环” pinyin=”guānghuán” meaning=”vầng hào quang”]
Ví dụ:
🔊 ……也戴上了“天长地久”的光环。
- …… yě dàishàng le “tiān cháng dì jiǔ” de guānghuán.
- …… cũng khoác lên mình vầng hào quang của sự bền lâu.
🔊 他头上似乎有一道光环。
- Tā tóu shàng sìhū yǒu yī dào guānghuán.
- Trên đầu anh ấy dường như có một vầng hào quang.
39. 套 /tào/ – sáo – (lượng từ): bộ, kiểu, loại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”套” pinyin=”tào” meaning=”bộ, kiểu, loại”]
Ví dụ:
🔊 没有哪一套迷信是全世界都相信的。
- Méi yǒu nǎ yī tào míxìn shì quán shìjiè dōu xiāngxìn de.
- Không có hệ thống mê tín nào được cả thế giới tin tưởng.
🔊 一套书,一套衣服。
- Yī tào shū, yī tào yīfu.
- Một bộ sách, một bộ quần áo.
40. 梯子 /tīzi/ – cái thang (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”梯子” pinyin=”tīzi” meaning=”cái thang”]
Ví dụ:
🔊 许多西方人不肯从梯子下面走过。
- Xǔduō Xīfāng rén bù kěn cóng tīzi xiàmiàn zǒu guò.
- Nhiều người phương Tây không dám đi qua dưới thang.
🔊 爸爸用梯子修好了屋顶。
- Bàba yòng tīzi xiū hǎo le wūdǐng.
- Bố đã dùng cái thang để sửa lại mái nhà.
41. 油漆 /yóuqī/ – sơn, quét sơn (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”油漆” pinyin=”yóuqī” meaning=”sơn, quét sơn”]
Ví dụ:
🔊 也许梯子上正站着一位油漆工。
- Yěxǔ tīzi shàng zhèng zhànzhe yī wèi yóuqī gōng.
- Có thể trên thang đang có một người thợ sơn.
🔊 他们把墙壁重新刷了一下油漆。
- Tāmen bǎ qiángbì chóngxīn shuā le yīxià yóuqī.
- Họ đã sơn lại bức tường một lớp mới.
42. 罐 /guàn/ – lọ, hũ, bình (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”罐” pinyin=”guàn” meaning=”lọ, hũ, bình”]
Ví dụ:
🔊 说不定一罐油漆会正好倒在你头上。
- Shuōbùdìng yī guàn yóuqī huì zhènghǎo dào zài nǐ tóu shàng.
- Biết đâu một lon sơn lại đổ đúng lên đầu bạn.
🔊 他喝了一罐汽水。
- Tā hē le yī guàn qìshuǐ.
- Anh ấy đã uống một lon nước ngọt.
43. 滴 /dī/ – giọt (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”滴” pinyin=”dī” meaning=”giọt”]
Ví dụ:
🔊 油漆工的刷子上也会滴下油漆来。
- Yóuqī gōng de shuāzi shàng yě huì dī xià yóuqī lái.
- Từ cây cọ của người thợ sơn cũng có thể nhỏ giọt sơn xuống.
🔊 水从天花板上一点一点地滴下来。
- Shuǐ cóng tiānhuābǎn shàng yīdiǎn yīdiǎn de dī xiàlái.
- Nước từ trần nhà nhỏ từng giọt xuống.
44. 基督徒 /jīdūtú/ – tín đồ Cơ Đốc giáo (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”基督徒” pinyin=”jīdūtú” meaning=”tín đồ Cơ Đốc giáo”]
Ví dụ:
🔊 13之所以不祥,据说和基督教有一定的关系。
- Shísān zhī suǒyǐ bùxiáng, jùshuō hé Jīdūjiào yǒu yīdìng de guānxì.
- Số 13 không may được cho là có liên quan đến Cơ Đốc giáo.
🔊 他的父亲是一个基督徒,而他却信仰佛教。
- Tā de fùqīn shì yī gè jīdūtú, ér tā què xìnyǎng Fójiào.
- Cha của anh ấy là một tín đồ Cơ Đốc, còn anh ấy lại tin Phật giáo.
45. 象征 /xiàngzhēng/ – tượng trưng (danh từ/động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”象征” pinyin=”xiàngzhēng” meaning=”tượng trưng”]
Ví dụ:
🔊 在中国,人们把乌鸦看成是不吉利的象征。
- Zài Zhōngguó, rénmen bǎ wūyā kànchéng shì bù jílì de xiàngzhēng.
- Ở Trung Quốc, người ta xem quạ là biểu tượng của điều không may.
🔊 长城象征着中国。
- Chángchéng xiàngzhēng zhe Zhōngguó.
- Vạn Lý Trường Thành tượng trưng cho Trung Quốc.
46. 侵犯 /qīnfàn/ – xâm phạm (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”侵犯” pinyin=”qīnfàn” meaning=”xâm phạm”]
Ví dụ:
🔊 因此从三角下面走过,就成了侵犯圣境。
- Yīncǐ cóng sānjiǎo xiàmiàn zǒu guò, jiù chéngle qīnfàn shèngjìng.
- Vì vậy, đi qua dưới hình tam giác bị coi là xâm phạm nơi linh thiêng.
🔊 你们这样做,侵犯了别人的领土和权益。
- Nǐmen zhèyàng zuò, qīnfàn le biérén de lǐngtǔ hé quányì.
- Các bạn làm như vậy là xâm phạm lãnh thổ và quyền lợi của người khác.
47. 难免 /nánmiǎn/ – khó tránh (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”难免” pinyin=”nánmiǎn” meaning=”khó tránh”]
Ví dụ:
🔊 ……难免会自讨苦吃。
- …… nánmiǎn huì zì tǎo kǔ chī.
- Khó tránh khỏi tự chuốc khổ vào thân.
🔊 生活中难免有点儿小麻烦。
- Shēnghuó zhōng nánmiǎn yǒu diǎnr xiǎo máfan.
- Trong cuộc sống khó tránh khỏi vài rắc rối nhỏ.
48. 自讨苦吃 /zì tǎo kǔ chī/ – tự chuốc khổ (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”自讨苦吃” pinyin=”zì tǎo kǔ chī” meaning=”tự chuốc khổ”]
Ví dụ:
🔊 难免会自讨苦吃。
- Nánmiǎn huì zì tǎo kǔ chī.
- Khó tránh khỏi tự chuốc khổ vào thân.
🔊 他明知道这么做会惹麻烦,还要去做,真是自讨苦吃!
- Tā míng zhīdào zhème zuò huì rě máfan, hái yào qù zuò, zhēn shì zì tǎo kǔ chī!
- Anh ta biết rõ làm vậy sẽ gây rắc rối, nhưng vẫn làm — đúng là tự chuốc vạ vào thân!
49. 晾 /liàng/ – phơi (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”晾” pinyin=”liàng” meaning=”phơi”]
Ví dụ:
🔊 古代的中国人认为,在晾着的女人的衣服下面走过,一定会倒霉。
- Gǔdài de Zhōngguó rén rènwéi, zài liàngzhe de nǚrén de yīfú xiàmiàn zǒu guò, yídìng huì dǎoméi.
- Người Trung Quốc xưa tin rằng đi qua dưới quần áo phụ nữ đang phơi là điều xui xẻo.
🔊 把衣服晾在室外,阳光会更好地杀菌。
- Bǎ yīfú liàng zài shìwài, yángguāng huì gèng hǎo de shājūn.
- Phơi quần áo ngoài trời giúp ánh nắng diệt khuẩn tốt hơn.
50. 倒霉 /dǎoméi/ – xui xẻo (tính từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”倒霉” pinyin=”dǎoméi” meaning=”xui xẻo, đen đủi”]
Ví dụ:
🔊 ……一定会倒霉。
- …… yídìng huì dǎoméi.
- …… nhất định sẽ gặp xui xẻo.
🔊 真倒霉,掉了车票,误了火车。
- Zhēn dǎoméi, diào le chēpiào, wù le huǒchē.
- Thật xui xẻo, mất vé rồi lỡ chuyến tàu.
51. 家教 /jiājiào/ – gia giáo (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”家教” pinyin=”jiājiào” meaning=”gia giáo”]
Ví dụ:
🔊 那就意味着她没有家教。
- Nà jiù yìwèizhe tā méiyǒu jiājiào.
- Điều đó có nghĩa là cô ta không có nề nếp gia đình.
🔊 他的家教很好,待人很有礼貌。
- Tā de jiājiào hěn hǎo, dàirén hěn yǒu lǐmào.
- Gia giáo của anh ấy rất tốt, cư xử rất lễ phép.
52. 灾 /zāi/ – tai họa (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”灾” pinyin=”zāi” meaning=”tai họa”]
Ví dụ:
🔊 有人相信,右眼皮跳有灾。
- Yǒurén xiāngxìn, yòu yǎnpí tiào yǒu zāi.
- Có người tin rằng mí mắt phải giật là điềm báo tai họa.
🔊 水灾、火灾都会造成很大的伤害。
- Shuǐzāi, huǒzāi dōu huì zàochéng hěn dà de shānghài.
- Lũ lụt và hỏa hoạn đều gây ra thiệt hại lớn.
53. 惦记 /diànjì/ – nhớ, nghĩ đến (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”惦记” pinyin=”diànjì” meaning=”nhớ, nghĩ đến”]
Ví dụ:
🔊 耳朵发热,则是有人在惦记自己的。
- Ěrduo fārè, zé shì yǒu rén zài diànjì zìjǐ de.
- Tai nóng lên là vì có người đang nhớ đến mình.
🔊 奶奶很惦记出国读书的孙子。
- Nǎinai hěn diànjì chūguó dúshū de sūnzi.
- Bà rất nhớ cháu trai đang đi du học nước ngoài.
54. 预兆 /yùzhào/ – điềm báo (danh từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”预兆” pinyin=”yùzhào” meaning=”điềm báo”]
Ví dụ:
🔊 梦见蛇、梦见水,那是发财的预兆。
- Mèngjiàn shé, mèngjiàn shuǐ, nà shì fācái de yùzhào.
- Mơ thấy rắn hay nước là điềm báo phát tài.
🔊 妈妈说这是下雨的预兆。
- Māma shuō zhè shì xiàyǔ de yùzhào.
- Mẹ nói đây là điềm báo trời mưa.
55. 破除 /pòchú/ – loại bỏ, phá bỏ (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”破除” pinyin=”pòchú” meaning=”loại bỏ, phá bỏ”]
Ví dụ:
🔊 正如一位社会学家所说,迷信很难破除。
- Zhèngrú yī wèi shèhuìxué jiā suǒ shuō, míxìn hěn nán pòchú.
- Như một nhà xã hội học từng nói, mê tín rất khó loại bỏ.
🔊 你应该破除这种迷信思想。
- Nǐ yīnggāi pòchú zhè zhǒng míxìn sīxiǎng.
- Bạn nên loại bỏ những suy nghĩ mê tín như thế này.
56. 当真 /dàngzhēn/ – tưởng thật (động từ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”当真” pinyin=”dàngzhēn” meaning=”tưởng thật”]
Ví dụ:
🔊 迷信的作用就是在这里,不可太当真。
- Míxìn de zuòyòng jiù shì zài zhèlǐ, bù kě tài dàngzhēn.
- Tác dụng của mê tín chính là ở chỗ này, không nên quá coi là thật.
🔊 我只是开个玩笑,你不要当真啊!
- Wǒ zhǐ shì kāi gè wánxiào, nǐ bùyào dàngzhēn a!
- Tôi chỉ đùa thôi, bạn đừng tưởng thật nhé!
专名 – Danh từ riêng:
1. 关公 /Guāngōng/ – Quan Công
[hanzi_writer_box char=”关公” pinyin=”Guāngōng” meaning=”Quan Công”]
2. 犹大 /Yóudà/ – Du-đa
[hanzi_writer_box char=”犹大” pinyin=”Yóudà” meaning=”Du-đa”]
3. 耶稣 /Yēsū/ – Giê-su
[hanzi_writer_box char=”耶稣” pinyin=”Yēsū” meaning=”Giê-su”]
4. 夏娃 /Xiàwá/ – Ê-va
[hanzi_writer_box char=”夏娃” pinyin=”Xiàwá” meaning=”Ê-va”]
5. 亚当 /Yàdāng/ – A-đam
[hanzi_writer_box char=”亚当” pinyin=”Yàdāng” meaning=”A-đam”]
6. 伊甸园 /Yīdiànyuán/ – Vườn địa đàng
[hanzi_writer_box char=”伊甸园” pinyin=”Yīdiànyuán” meaning=”Vườn địa đàng”]
7. 基督教 /Jīdūjiào/ – Đạo Cơ Đốc
[hanzi_writer_box char=”基督教” pinyin=”Jīdūjiào” meaning=”Đạo Cơ Đốc”]
8. 圣经 /Shèngjīng/ – Thánh kinh
[hanzi_writer_box char=”圣经” pinyin=”Shèngjīng” meaning=”Thánh kinh”]
2. Phân biệt từ ngữ
1. 恭敬 (gōng jìng) / 尊敬 (zūn jìng)
(Cung kính – Tôn kính)
Phân biệt
Hai từ này đều mang nghĩa “kính trọng, tôn trọng”, nhưng khác nhau về từ loại và phạm vi sử dụng:
- 恭敬 (gōng jìng): là tính từ, chỉ thái độ, hành vi thể hiện sự tôn trọng đối với người khác, thường dùng để mô tả dáng vẻ, cách ứng xử lễ phép, nhã nhặn.
→ Ví dụ: “🔊 态度很恭敬” (thái độ rất cung kính). - 尊敬 (zūn jìng): là động từ, chỉ hành động tôn kính, kính trọng người lớn tuổi, thầy cô, bậc bề trên.
→ Ví dụ: “🔊 尊敬老人” (tôn kính người già), “🔊 尊敬师长” (kính trọng thầy cô).
Ví dụ:
🔊 态度很恭敬,她恭敬地站着。
- Tài dù hěn gōng jìng, tā gōng jìng de zhàn zhe.
- Thái độ rất cung kính, cô ấy đứng một cách lễ phép.
🔊 尊敬老人,尊敬师长。
- Zūn jìng lǎo rén, zūn jìng shī zhǎng.
- Kính trọng người già, tôn kính thầy cô.
2. 侵犯 (qīn fàn) / 侵略 (qīn lüè)
(Xâm phạm – Xâm lược)
Phân biệt
Hai từ này đều là động từ, đều chỉ hành động xâm nhập hoặc chiếm đoạt lãnh thổ, quyền lợi của người khác bằng vũ lực hoặc cách phi pháp, nhưng khác nhau ở quy mô và sắc thái:
- 侵犯 (qīn fàn): thường chỉ hành vi xâm phạm cá nhân hoặc phạm vi nhỏ, có thể là xâm phạm quyền, tài sản, lãnh thổ, quyền lợi con người.
→ Ví dụ: 🔊 侵犯人权 (xâm phạm nhân quyền), 🔊 侵犯知识产权 (xâm phạm sở hữu trí tuệ). - 侵略 (qīn lüè): thường chỉ xâm lược trên quy mô lớn, có kế hoạch, có tính chiến tranh, dùng cho quốc gia này tấn công, chiếm đoạt lãnh thổ của quốc gia khác.
→ Ví dụ: 🔊 侵略别国领土 (xâm lược lãnh thổ nước khác).
Ví dụ:
🔊 侵犯别国领海是违法行为。
- Qīn fàn bié guó líng hǎi shì wéi fǎ xíng wéi.
- Xâm phạm lãnh hải nước khác là hành vi trái pháp luật.
🔊 30年前,这个国家曾经侵略过邻国北方。
- Sān shí nián qián, zhè ge guó jiā céng jīng qīn lüè guò lín guó běi fāng.
- 30 năm trước, quốc gia này từng xâm lược vùng phía bắc của nước láng giềng.
3. 倒霉 (dǎo méi) / 晦气 (huì qì)
(Đen đủi – Không may)
Phân biệt
Cả hai đều là tính từ, biểu thị sự không thuận lợi hoặc xui xẻo, nhưng khác nhau về sắc thái và phạm vi sử dụng:
- 倒霉 (dǎo méi): là từ thông dụng trong khẩu ngữ, chỉ gặp điều không may, rủi ro, thất bại, tai nạn, đôi khi còn hàm ý “gặp chuyện phiền toái, xui xẻo”.
→ Ví dụ: “🔊 真倒霉” (thật xui quá!), “🔊 我觉得每次考试都倒霉” (mỗi lần thi tôi đều xui). - 晦气 (huì qì): có nghĩa đen đủi, xui xẻo nhưng mang sắc thái mạnh hơn, thường dùng để nói về vận hạn kéo dài hoặc khí sắc không may (như gương mặt, vận khí xấu).
→ Ví dụ: “🔊 满脸晦气” (gương mặt u ám, xui xẻo).
Ví dụ:
🔊 真倒霉,排了半天队,还没买上票。
- Zhēn dǎo méi, pái le bàn tiān duì, hái méi mǎi shàng piào.
- Thật xui xẻo, xếp hàng cả nửa ngày mà vẫn chưa mua được vé.
🔊 满脸晦气,看起来一点儿也不顺。
- Mǎn liǎn huì qì, kàn qǐ lái yì diǎnr yě bù shùn.
- Khuôn mặt u ám, trông chẳng có chút may mắn nào.
3. Ngữ pháp trọng điểm
Dưới đây là #5 điểm ngữ pháp cần ghi nhớ:
#1. Cách sử dụng liên từ ” 另外 – ngoài ra”
🔊 比如说,很多演员相信,在化妆室里吹口哨是不吉利的。另外,每次演关公戏,扮演关公角色的演员一定要在后台烧香,否则就会出乱子。
- Bǐrú shuō, hěn duō yǎnyuán xiāngxìn, zài huàzhuāngshì lǐ chuī kǒushào shì bù jílì de. Lìngwài, měi cì yǎn Guāngōng xì, bànyǎn Guāngōng juésè de yǎnyuán yídìng yào zài hòutái shāoxiāng, fǒuzé jiù huì chū luànzi.
- Ví dụ như, nhiều diễn viên tin rằng huýt sáo trong phòng hóa trang là điều không may. Ngoài ra, mỗi lần diễn vở kịch Quan Công, diễn viên đóng vai Quan Công nhất định phải thắp hương sau cánh gà, nếu không sẽ xảy ra chuyện rắc rối.
➤ “另外” làm liên từ có 2 chức năng chính:
a. Bổ sung thông tin:
Dùng để thêm một ý khác liên quan đến ý trước. Gần giống “ngoài ra”, “thêm vào đó”, “hơn nữa” trong tiếng Việt.
b. Chuyển sang một chủ đề phụ hoặc khác nhưng có liên quan
Dùng khi người nói muốn chuyển sang một điểm/khía cạnh khác nhưng vẫn nằm trong mạch chủ đề đang nói đến.
- Khi là liên từ, “另外” thường đứng đầu câu mới để nối câu sau với câu trước, thể hiện mối liên hệ bổ sung hoặc mở rộng chủ đề.
Ví dụ:
① 🔊 今天的作业是这些题。另外,请大家不要忘记把明天的听写写完。
- Jīntiān de zuòyè shì zhèxiē tí. Lìngwài, qǐng dàjiā bùyào wàngjì bǎ míngtiān de tīngxiě xiěwán.
- Bài tập hôm nay là những bài này. Ngoài ra, mọi người đừng quên viết xong phần chính tả của ngày mai.
② 🔊 我之所以吃素,是因为吃素有利于身体健康。另外,就环保而言,吃素也是很有意义的举动。
- Wǒ zhī suǒyǐ chīsù, shì yīnwèi chīsù yǒu lì yú shēntǐ jiànkāng. Lìngwài, jiù huánbǎo ér yán, chīsù yě shì hěn yǒu yìyì de jǔdòng.
- Sở dĩ tôi ăn chay là vì ăn chay tốt cho sức khỏe. Ngoài ra, xét về bảo vệ môi trường, ăn chay cũng là một hành động rất ý nghĩa.
③ 🔊 饮食中的高盐带来很多隐患,因内含高钠的血液是酸性的……。不仅如此,内含过多的盐会使身体……。另外,动物被宰杀时,体内会分泌很多毒素……。
- Yǐnshí zhōng de gāo yán dài lái hěnduō yǐnhuàn, yīn nèi hán gāo nà de xiěyè shì suānxìng de… Bùjǐn rúcǐ, nèi hán guò duō de yán huì shǐ shēntǐ… Lìngwài, dòngwù bèi zǎishā shí, tǐnèi huì fēnmì hěnduō dúsù…
- Hàm lượng muối cao trong chế độ ăn uống mang lại nhiều nguy cơ tiềm ẩn, vì máu chứa nhiều natri có tính axit… Không chỉ vậy, việc tiêu thụ quá nhiều muối cũng khiến cơ thể… Ngoài ra, khi động vật bị giết mổ, cơ thể chúng sẽ tiết ra nhiều độc tố…
#2. Cách sử dụng phó từ ” 宁可 – thà rằng”
🔊 有了这次教训,很多剧团因宁可在演出前恭恭敬敬地烧香给关公上香。
- Yǒule zhè cì jiàoxùn, hěn duō jùtuán yīn nìngkě zài yǎnchū qián gōnggōngjìngjìng de shāoxiāng gěi Guāngōng shàngxiāng.
- Sau bài học lần này, nhiều đoàn kịch thà rằng trước buổi diễn cung kính thắp hương dâng lên Quan Công.
Định nghĩa và chức năng:
- “宁可” là phó từ (副词), dùng để biểu thị rằng giữa hai tình huống không mong muốn, thì người nói chọn điều ít tệ hơn hoặc chấp nhận được hơn.
Ý nghĩa chính:
- Thà rằng… còn hơn…
- Thà chọn A chứ không chọn B (dù A cũng không tốt lắm, nhưng B tệ hơn).
Có 3 kết cấu câu thường dùng sau đây:
与其……宁可……
宁可……也不……
宁可……也要……
Ví dụ:
① 🔊 与其得肺病,我宁可戒烟。
- Yǔqí dé fèibìng, wǒ nìngkě jièyān.
- Thà cai thuốc còn hơn là bị bệnh phổi.
② 🔊 我宁可没有朋友,也不和这种人打交道。
- Wǒ nìngkě méiyǒu péngyǒu, yě bù hé zhè zhǒng rén dǎ jiāodào.
- Tôi thà không có bạn bè còn hơn là giao du với loại người này.
③ 🔊 我宁可一晚上不睡觉,也要把这篇文章写完。
- Wǒ nìngkě yī wǎn shàng bú shuìjiào, yě yào bǎ zhè piān wénzhāng xiě wán.
- Tôi thà thức suốt đêm cũng phải viết xong bài văn này.
#3. Cách sử dụng phó từ ” 偏偏 – nhưng, mà lại”
🔊 如果13号偏偏又碰上星期五,那就更加不祥了。
- Rúguǒ shísān hào piānpiān yòu pèng shàng xīngqīwǔ, nà jiù gèngjiā bùxiáng le.
- Nếu ngày 13 lại đúng vào thứ Sáu thì càng thêm không may mắn.
Định nghĩa và chức năng:
“偏偏” là phó từ (副词), thường được dùng để:
- Nhấn mạnh một sự việc xảy ra trái với mong muốn, dự đoán hoặc logic thông thường.
- Mang sắc thái bất mãn, bất đắc dĩ, ngạc nhiên, hoặc trớ trêu.
- Tạo ra sự tương phản với tình huống bình thường hoặc hợp lý.
Vị trí trong câu: “偏偏” thường đứng trước chủ ngữ hoặc động từ chính trong câu để nhấn mạnh hành động/trạng thái trái ngược với mong đợi.
Cách dùng:
- Diễn tả sự việc trái với mong muốn hoặc logic
- Diễn tả hành vi cố ý trái ngược, mang hàm ý “cố tình”
- Diễn tả sự việc xảy ra không đúng lúc (rất không hợp thời điểm)
Ví dụ:
① 🔊 我请他吃四川菜,没想到偏偏他不能吃辣的。
- Wǒ qǐng tā chī Sìchuān cài, méi xiǎngdào piānpiān tā bù néng chī là de.
- Tôi mời anh ấy ăn món Tứ Xuyên, không ngờ đúng là anh ấy lại không ăn được cay.
② 🔊 这么倒霉的事情偏偏让我碰上了。
- Zhème dǎoméi de shìqíng piānpiān ràng wǒ pèng shàng le.
- Chuyện xui xẻo như thế này mà lại đúng tôi gặp phải.
③ 🔊 我正要开始写作业,偏偏停电了。
- Wǒ zhèng yào kāishǐ xiě zuòyè, piānpiān tíngdiàn le.
- Tôi vừa định bắt đầu làm bài tập thì đúng lúc lại mất điện.
#4. Cách sử dụng liên từ ” 再说 – hơn nữa”
🔊 许多西方人不肯从梯子下面走过,理由也很充分,也许梯子上正站着一位油漆工,当你走过时,说不定一罐油漆会正好倒在你头上,再说,油漆工的刷子上也会滴下油漆来。
- Xǔduō xīfāng rén bù kěn cóng tīzi xiàmiàn zǒuguò, lǐyóu yě hěn chōngfèn, yěxǔ tīzi shàng zhèng zhànzhe yí wèi yóuqī gōng, dāng nǐ zǒuguò shí, shuōbudìng yì guàn yóuqī huì zhènghǎo dào zài nǐ tóu shàng, zàishuō, yóuqī gōng de shuāzi shàng yě huì dī xià yóuqī lái.
- Nhiều người phương Tây không chịu đi qua dưới thang, lý do cũng rất thuyết phục, có thể thang trên đang đứng một thợ sơn, khi bạn đi qua, biết đâu một lon sơn sẽ đổ ngay lên đầu bạn, hơn nữa, cọ sơn của thợ sơn cũng có thể nhỏ sơn xuống.
Định nghĩa và chức năng:
➤ “再说” là liên từ (连词), dùng để:
- Nối câu trước với câu sau, để bổ sung thêm một lý do hoặc nguyên nhân cho câu trước đó.
- Thể hiện ý nghĩa “hơn nữa”, “vả lại”, “mặt khác”, nhằm nhấn mạnh thêm một khía cạnh khác liên quan đến nội dung đang nói.
- Giúp câu văn mạch lạc, logic hơn khi trình bày các lý do, nguyên nhân hoặc lập luận.
Cấu trúc cơ bản:
[Câu A],再说,[Câu B]
Ý nghĩa: Câu B bổ sung thêm lý do hoặc nguyên nhân cho câu A
Lưu ý:
- “再说” thường đứng ở đầu câu thứ hai hoặc giữa câu, ngăn cách bằng dấu phẩy với câu trước.
- Câu sau dùng “再说” thường bổ sung lý do, nguyên nhân, hoặc thêm ý kiến để làm rõ hoặc tăng sức thuyết phục cho câu trước.
- Không dùng “再说” để nối câu mà hai câu không có mối quan hệ nguyên nhân, lý do rõ ràng.
Ví dụ:
① 🔊 时间不早了,再说你身体也不舒服,早点儿休息吧。
- Shíjiān bù zǎo le, zàishuō nǐ shēntǐ yě bù shūfu, zǎo diǎnr xiūxi ba.
- Trời cũng muộn rồi, hơn nữa cơ thể bạn không khỏe, nghỉ sớm một chút đi.
② 🔊 去年夏天不太热,再说我的房间在阴面,所以我没有买空调。
- Qùnián xiàtiān bú tài rè, zàishuō wǒ de fángjiān zài yīnmiàn, suǒyǐ wǒ méiyǒu mǎi kōngtiáo.
- Mùa hè năm ngoái không quá nóng, hơn nữa phòng tôi ở hướng râm, nên tôi không mua máy lạnh.
#5. Cách sử dụng tính từ ” 难免 – khó tránh khỏi”
🔊 因此从三角下面走过,就成了侵犯圣境,难免会自讨苦吃。
Định nghĩa và chức năng:
- “难免” là tính từ (形容词), có nghĩa là khó tránh khỏi, không dễ tránh được điều gì đó, thường là kết quả tiêu cực, không mong muốn.
- Nó biểu thị rằng do một nguyên nhân hoặc hoàn cảnh nào đó đã được nói đến trước đó, nên một kết quả tiêu cực sẽ khó có thể tránh được.
- Từ này nhấn mạnh tính tất yếu hoặc sự khó tránh khỏi của điều không tốt.
Vị trí và cách dùng: “难免” thường đứng trước động từ hoặc cụm động từ, bổ nghĩa cho hành động, thể hiện kết quả khó tránh khỏi.
Cấu trúc cơ bản:
[Nguyên nhân], 难免 + [kết quả tiêu cực]
Ví dụ:
① 🔊 他刚来中国,难免不了解这里的情况。
- Tā gāng lái Zhōngguó, nánmiǎn bù liǎojiě zhè lǐ de qíngkuàng.
- Anh ấy vừa mới đến Trung Quốc, khó tránh khỏi việc chưa hiểu rõ tình hình ở đây.
② 🔊 他没有工作经验,难免犯错误。
- Tā méiyǒu gōngzuò jīngyàn, nánmiǎn fàn cuòwù.
- Anh ấy không có kinh nghiệm làm việc, nên khó tránh khỏi mắc lỗi.
4. Bài Khóa
🔊 说说迷信
🔊 你隔多久就要算一次命,求一次签?如果瞎子的拐杖敲在你的小腿上,如果你的右眼皮到不停地跳,如果乌鸦对着你叫了一声“哇”,你是不是就认为撞到了晦气?别担心,像你这样的人,古今中外多得很。
🔊 有一位人类学家认为,任何一种文化中都少不了迷信。可是到底有多少种迷信呢?德国有一部迷信大全,这么多册。中国古代也有几百页厚的历书,不相信吉凶之说的人认为里面所讲的全是迷信。
🔊 体育界讲不出道理的迷信很多。比如,赛马骑师认为,在出发前马鞭失手落地是凶兆。西方的运动员在比赛前普遍吐一口唾液,来讨吉祥。
🔊 戏剧界的迷信也很多。比方说,很多演员相信,在化妆室里吹口哨是不吉利的。另外,每次演关公戏,扮演关公角色的演员一定要在后台烧香,否则就会出乱子。据说有一次没有照做,关公就在戏台上显灵,结果戏台上莫名其妙地失火,很多道具被烧毁。有了这次教训,很多剧团宁可在演出前恭恭敬敬地给关公上香。
🔊 有关数字的迷信,普天下都有。西方最富迷信色彩的数字是13。现在很多旅馆和办公大厦没有第13层楼,有些航空公司没有第13号班机,甚至没有第13排座位。12号之后,是12号半,下面就是14号。13之所以不祥,据说和基督教有一定的关系。在最后的晚餐上,犹大因为出卖耶稣而迟到,成为餐桌上的第13个人。
🔊 如果13号偏偏又碰上星期五,那就更加不祥了。星期五之所以成为凶日,也跟基督教的《圣经》记载有关。据说夏娃偷吃苹果是在星期五,她和亚当被上帝赶出伊甸园同样是在星期五。不但如此,耶稣被钉在十字架上也是在星期五。不过,自从1937年以来,90次主要的空难之中,有14次发生在星期五,而且没有一次是在13号。
🔊 在中国,4因为和“死”谐音,也成为人们所忌讳的数字,尤其是在医院,很多人不愿意住在4号病房或者是14号病房里。相反,8和9在中国则是大吉大利的数字。8在广东话里和“发”同音,因此有了发财的意思,而9则因为和“久”同音,也戴上了“天长地久”的光环。但是在很多不信这这一套的人看来,这都是迷信。
🔊 许多西方人不肯从梯子下面走过,理由也很充分,也许梯子上正站着一位油漆工,当你走过时,说不定一罐油漆会正好倒在你头上,再说,油漆工的刷子上也会滴下油漆来。不过这件事情之所以不吉利,据说是因为梯子靠着墙,形成三角。早期基督教把三角看成是永恒的象征,因此从三角下面走过,就成了侵犯圣境,难免会自讨苦吃。
🔊 古代的中国人认为,在晾着的女人的衣服下面走过,一定会倒霉;如果是儿童,就长不高,所以假若妇女把衣服晾在行人经过的地方,就意味着她没有家教。
🔊 有人相信,左眼皮跳有财,右眼皮跳有灾;有人相信,打喷嚏是有人在背后提到他,说他的坏话,而耳朵发热,则是有人在惦记自己的;如果你晚上梦见蛇、梦见水,那是发财的预兆,而如果你居然梦见掉了一颗牙齿,那就糟了,因为很可能你的某一位亲人要去世!
🔊 总之,我们差不多天天都会有迷信的思想和行动。“筷”子“落”地———总有“快乐”吧?乌鸦叫了一声“哇”,别有什么倒霉的事儿吧?正如一位社会学家所说,迷信很难破除,未来的事难以预料,有时候迷信可以给人们一点儿安慰,迷信的作用就是在这里,不可太当真。
(作者:黄晓天,有删改)
Phiên âm:
Nǐ gé duōjiǔ jiù yào suàn yīcì mìng, qiú yīcì qiān? Rúguǒ xiāzi de guǎizhàng qiāo zài nǐ de xiǎotuǐ shàng, rúguǒ nǐ de yòuyǎnpí dào bù tíng de tiào, rúguǒ wūyā duìzhe nǐ jiào le yī shēng “wā”, nǐ shì bù shì jiù rènwéi zhuàng dào le xiàoqì? Bié dānxīn, xiàng nǐ zhèyàng de rén, gǔjīn zhōngwài duō de hěn.
Yǒu yī wèi rénlèi xuéjiā rènwéi, rènhé yī zhǒng wénhuà zhōng dōu shǎobùliǎo míxìn. Kěshì dàodǐ yǒu duōshǎo zhǒng míxìn ne? Déguó yǒu yī bù míxìn dàquán, zhème duō cè. Zhōngguó gǔdài yě yǒu jǐ bǎi yè hòu de lìshū, bù xiāngxìn jíxiōng zhī shuō de rén rènwéi lǐmiàn suǒ jiǎng de quán shì míxìn.
Tǐyù jiè jiǎng bù chū dàolǐ de míxìn hěn duō. Bǐrú, sàimǎ qíshī rènwéi, zài chūfā qián mǎbiān shīshǒu luò dì shì xiōngzhào. Xīfāng de yùndòngyuán zài bǐsài qián pǔbiàn tǔ yī kǒu tuò yè, lái tǎo jíxiáng.
Xìjù jiè de míxìn yě hěn duō. Bǐfāng shuō, hěnduō yǎnyuán xiāngxìn, zài huàzhuāngshì lǐ chuī kǒushào shì bù jílì de. Lìngwài, měi cì yǎn guāngōng xì, bàn yǎn guāngōng juésè de yǎnyuán yīdìng yào zài hòutái shāo xiāng, fǒuzé jiù huì chū chǎo. Jùshuō yǒu yīcì méiyǒu zhàozuò, Guāngōng jiù zài xìtái shàng xiǎnlíng, jiéguǒ xìtái shàng mòmíqíqí de shīhuǒ, hěnduō dàojù bèi shāohuǐ. Yǒule zhè cì jiàoxun, hěnduō jùtuán nìngkě zài yǎnchū qián gōnggōngjìngjì de gěi Guāngōng shàng xiāng.
Yǒuguān shùzì de míxìn, pǔtiān dōu yǒu. Xīfāng zuì fù míxìn sècǎi de shùzì shì 13. Xiànzài hěnduō lǚguǎn hé bàngōng dàshà méiyǒu dì 13 céng, yǒuxiē hángkōng gōngsī méiyǒu dì 13 hào bānjī, shènzhì méiyǒu dì 13 pái zuòwèi. 12 hào zhīhòu, shì 12 hào bàn, xiàmiàn jiù shì 14 hào. 13 zhī suǒyǐ bù xiáng, jùshuō hé Jīdūjiào yǒu yīdìng de guānxi. Zài zuìhòu de wǎncān shàng, Yóudá yīnwèi chūmài Yēsū ér chídào, chéngwéi cānzhuō shàng de dì 13 gèrén.
Rúguǒ 13 hào piānpiān yòu pèng shàng xīngqīwǔ, nà jiù gèngjiā bù xiáng le. Xīngqīwǔ zhī suǒyǐ chéngwéi xiōngrì, yě gēn Jīdūjiào de 《Shèngjīng》 jìjì yǒuguān. Jùshuō Xiàwā tōuchī píngguǒ shì zài xīngqīwǔ, tā hé Yàdāng bèi shàngdì gǎochū Yīdiànyuán tóngyàng shì zài xīngqīwǔ. Bùdàn rúcǐ, Yēsū bèi dīng zài shízìjià shàng yě shì zài xīngqīwǔ. Bùguò, zìcóng 1937 nián yǐlái, 90 cì zhǔyào de kōngnàn zhī zhōng, yǒu 14 cì fāshēng zài xīngqīwǔ, érqiě méiyǒu yīcì shì zài 13 hào.
Zài Zhōngguó, 4 yīnwèi hé “sǐ” xiéyīn, yě chéngwéi rénmen suǒ jìhuì de shùzì, yóuqí shì zài yīyuàn, hěnduō rén bù yuàn yù zhù zài 4 hào bìngfáng huòzhě shì 14 hào bìngfáng lǐ. Xiāngfǎn, 8 hé 9 zài Zhōngguó zé shì dàjí dàlì de shùzì. 8 zài Guǎngdōng huà lǐ hé “fā” tóngyīn, yīncǐ yǒule fācái de yìsi, ér 9 zé yīnwèi hé “jiǔ” tóngyīn, yě dài shàngle “tiān cháng dì jiǔ” de guānghuán. Dànshì zài hěnduō bù xìn zhè yī tào de rén kàn lái, zhè dōu shì míxìn.
Xǔduō xīfāng rén bù kěn cóng tīzi xiàmiàn zǒuguò, lǐyóu yě hěn chōngfèn, yěxǔ tīzi shàng zhèng zhànzhe yī wèi yóuqī gōng, dāng nǐ zǒuguò shí, shuōbùdì yī guàn yóuqī huì zhènghǎo dào zài nǐ tóu shàng, zài shuō, yóuqī gōng de shuāzi shàng yě huì dī xià yóuqī lái. Bùguò zhè jiàn shìqíng zhī suǒyǐ bù jílì, jùshuō shì yīnwèi tīzi kào zhe qiáng, xíngchéng sānjiǎo. Zǎoqī Jīdūjiào bǎ sānjiǎo kàn chéng shì yǒnghéng de xiàngzhēng, yīncǐ cóng sānjiǎo xiàmiàn zǒuguò, jiù chéngle qīnfàn shèngjìng, nánmiǎn huì zì tǎo kǔ chī.
Gǔdài de Zhōngguó rén rènwéi, zài liàngzhe de nǚrén de yīfu xiàmiàn zǒuguò, yīdìng huì dǎoméi; rúguǒ shì értóng, jiù zhǎng bù gāo, suǒyǐ jiǎruò fùnǚ bǎ yīfu liàng zài xíngrén jīngguò dì dìfāng, jiù yìwèi zhe tā méiyǒu jiājiào.
Yǒurén xiāngxìn, zuǒ yǎnpí tiào yǒu cái, yòu yǎnpí tiào yǒu zāi; yǒurén xiāngxìn, dǎ pēntì shì yǒurén zài bèihòu tí dào tā, shuō tā de huà, ér ěrduǒ fārè, zé shì yǒurén zài diànjì zìjǐ de; rúguǒ nǐ wǎnshàng mèngjiàn shé, mèngjiàn shuǐ, nà shì fācái de yùzhào, ér rúguǒ nǐ jūrán mèngjiàn diào le yī kē yáchǐ, nà jiù zāole, yīnwèi hěn kěnéng nǐ de mǒu yī wèi qīnrén yào qùshì!
Zǒngzhī, wǒmen chàbùduō tiāntiān dū huì yǒu míxìn de sīxiǎng hé xíngdòng. “Kuài” zi “luò” dì — zǒng yǒu “kuàilè” ba? Wūyā jiào le yī shēng “wā”, bié yǒu shénme dǎoméi de shìr ba? Zhèng rú yī wèi shèhuìxué jiā suō, míxìn hěn nán pòchú, wèilái de shì nán yǐ yùliào, yǒu shíhòu míxìn kěyǐ gěi rénmen yīdiǎnr ānwèi, míxìn de zuòyòng jiù shì zài zhèlǐ, bùkě tài dàngzhēn.
(zuòzhě: Huáng Xiǎotiān, yǒu shāngǎi)
Dịch nghĩa:
Nói về mê tín
Bạn bao lâu thì đi xem bói một lần, xin một quẻ một lần? Nếu cây gậy của người mù vô tình đánh vào bắp chân bạn, nếu mí mắt phải của bạn nháy không ngừng, nếu con quạ kêu một tiếng “oa” trước mặt bạn, bạn có nghĩ đó là điều xui xẻo? Đừng lo, những người như bạn trên đời này, xưa nay rất nhiều.
Có một nhà nhân học cho rằng, bất cứ nền văn hóa nào cũng không thiếu mê tín. Nhưng rốt cuộc có bao nhiêu loại mê tín? Ở Đức có một bộ sách mê tín lớn như thế. Ở Trung Quốc cổ đại cũng có những cuốn lịch dày cả trăm trang, những người không tin vào chuyện tốt xấu trong đó cho rằng tất cả chỉ là mê tín.
Trong thể thao cũng có rất nhiều mê tín không giải thích được bằng lý trí. Ví dụ, những người cưỡi ngựa đua tin rằng, trước khi xuất phát nếu roi ngựa rơi xuống đất thì là điềm xấu. Các vận động viên phương Tây thường khạc nhổ trước khi thi đấu để cầu may mắn.
Trong giới kịch nghệ cũng có nhiều mê tín. Chẳng hạn nhiều diễn viên tin rằng, trong phòng hóa trang không được thổi còi vì sẽ không may. Ngoài ra, mỗi lần diễn cảnh đóng vai Quan Công, diễn viên đóng vai Quan Công nhất định phải thắp hương ở hậu trường, nếu không sẽ có chuyện không hay xảy ra. Người ta kể có lần không làm vậy, Quan Công đã hiện linh trên sân khấu, kết quả sân khấu bị cháy không rõ nguyên do, nhiều đạo cụ bị thiêu hủy. Sau bài học đó, nhiều đoàn kịch thà thành kính thắp hương cho Quan Công trước khi diễn.
Liên quan đến con số, trên thế giới đều có mê tín. Ở phương Tây, số 13 được coi là số rất xui xẻo. Hiện nay nhiều khách sạn và tòa nhà văn phòng không có tầng 13, một số hãng hàng không không có chuyến bay số 13, thậm chí không có hàng ghế số 13. Sau số 12 là số 12 rưỡi, tiếp đến mới là số 14. Lý do số 13 không may được cho có liên quan đến Đạo Cơ Đốc (Ki-tô giáo). Trong bữa tiệc cuối cùng, Du-đa vì phản bội Chúa Giê-su nên đến muộn, trở thành người thứ 13 trên bàn tiệc.
Nếu số 13 lại rơi vào thứ Sáu, thì còn xui hơn nữa. Thứ Sáu bị coi là ngày xui cũng có liên quan đến Kinh Thánh của Đạo Cơ Đốc (Ki-tô giáo). Người ta nói Ê-va ăn trái táo vào thứ Sáu, bà cùng A-đam bị Chúa đuổi ra khỏi vườn địa đàng cũng vào thứ Sáu. Không chỉ vậy, Chúa Giê-su cũng bị đóng đinh trên thập giá vào thứ Sáu. Tuy nhiên, từ năm 1937 đến nay, trong 90 vụ tai nạn máy bay nghiêm trọng có 14 vụ xảy ra vào thứ Sáu, nhưng không vụ nào xảy ra vào ngày 13.
Ở Trung Quốc, số 4 bị kiêng kỵ vì phát âm giống chữ “tử” (chết), đặc biệt là trong bệnh viện, nhiều người không muốn ở phòng số 4 hay phòng số 14. Ngược lại, số 8 và 9 ở Trung Quốc lại là con số may mắn. Số 8 trong tiếng Quảng Đông đồng âm với chữ “phát”, nên mang ý nghĩa phát tài; số 9 đồng âm với chữ “cửu” nên mang hàm ý “trường cửu, vĩnh cửu”. Nhưng với nhiều người không tin vào những điều này thì đều cho đó là mê tín.
Nhiều người phương Tây không dám đi dưới thang, vì lý do rất thực tế, có thể có một người thợ sơn đứng trên thang, khi bạn đi qua có thể một thùng sơn sẽ rơi đúng đầu bạn, lại còn có thể sơn nhỏ giọt từ cọ xuống. Nhưng điều này được cho là không may là bởi thang tựa vào tường tạo thành hình tam giác. Đạo Cơ Đốc (Ki-tô giáo) xưa coi tam giác là biểu tượng vĩnh hằng, nên đi dưới tam giác bị coi là xâm phạm chốn linh thiêng, khó tránh tai họa.
Người Trung Quốc cổ đại tin rằng, đi dưới quần áo của người phụ nữ đang phơi sẽ gặp điều không may; nếu là trẻ con thì sẽ không cao lớn, nên nếu người phụ nữ phơi quần áo ngay lối đi thì bị cho là không biết phép tắc.
Có người tin rằng, mí mắt trái nháy là sẽ có tiền, mí mắt phải nháy là có tai họa; có người tin hắt hơi là có người đang nói xấu mình sau lưng, còn tai nóng là có người đang nhớ đến mình; nếu bạn mơ thấy rắn, thấy nước thì là điềm phát tài, nhưng nếu bạn mơ thấy rụng một chiếc răng thì thật xui, vì rất có thể một người thân sẽ qua đời!
Tóm lại, hầu như ngày nào chúng ta cũng có suy nghĩ và hành động mang tính mê tín. “Đũa rơi” thì chắc sẽ có “vui vẻ” chứ? Quạ kêu một tiếng “oa”, mong đừng có chuyện xui xẻo gì nhé? Như một nhà xã hội học nói, mê tín rất khó phá bỏ, tương lai khó đoán, đôi khi mê tín có thể đem lại cho con người chút an ủi, và đó chính là vai trò của mê tín, đừng quá tin tưởng.
(Trích: Hoàng Hiểu Thiên, có chỉnh sửa)
→ Bài 10 của Giáo trình Boya Trung Cấp 2 Tập 1 không chỉ giúp người học phát triển kỹ năng ngôn ngữ, mà còn khơi dậy sự tò mò về các giá trị văn hóa và niềm tin dân gian trong xã hội. Thông qua việc thảo luận về mê tín, người học có cơ hội rèn luyện khả năng tư duy, bày tỏ quan điểm và đồng thời hiểu thêm về những khác biệt văn hóa
[/hidden_content]
→ Xem tiếp phân tích Bài 11: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 tập 1
