Bài 12: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1- 30 năm Hà Đông, 30 năm Hà Tây

Bài 12 của Giáo trình Boya Trung Cấp 2 Tập 1 giúp người học khám phá sâu hơn về ý nghĩa triết lý của câu nói này, đồng thời mở rộng vốn từ và cách diễn đạt liên quan đến những chủ đề về biến đổi thời cuộc, vận mệnh và nỗ lực vươn lên.

← Ôn lại Bài 11: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 tập 1

→ Link tải [ PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung cấp 2 Tập 1 tại đây

1. Từ mới

1. 三十年河东,三十年河西 /Sānshí nián hédōng, sānshí nián héxī / – (ngạn ngữ): 30 năm Hà Đông, 30 năm Hà Tây (Chỉ địa vị chiếm ưu thế sẽ thay đổi)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”三十年河东三十年河西” pinyin=”Sānshí nián hédōng, sānshí nián héxī” meaning=”30 năm Hà Đông, 30 năm Hà Tây”]

Ví dụ:

🔊 东方文化和西方文化二者的关系是“三十年河东,三十年河西”。

  • Dōngfāng wénhuà hé Xīfāng wénhuà èr zhě de guānxì shì “sānshí nián Hédōng, sānshí nián Héxī”.
  • Mối quan hệ giữa văn hóa phương Đông và văn hóa phương Tây là “30 năm Hà Đông, 30 năm Hà Tây” (ý nói sự thay đổi luân phiên, không ai luôn giữ vị thế ưu thế mãi).

🔊 上次和哲学系的比赛,我们队实力弱,输得很惨,可是三十年河东,三十年河西,这次我们的实力提高了,战胜他们应该没有问题。

  • (Shàngcì hé zhéxué xì de bǐsài, wǒmen duì shílì ruò, shū dé hěn cǎn, kěshì sānshí nián hé dōng, sānshí nián hé xī, zhècì wǒmen de shílì tígāo le, zhànshèng tāmen yīnggāi méiyǒu wèntí.)
  • Lần trước thi đấu với khoa Triết học, đội chúng tôi yếu nên thua thảm, nhưng 30 năm Hà Đông, 30 năm Hà Tây, lần này thực lực của chúng tôi đã cải thiện, thắng họ không thành vấn đề.

2. 宏观 /hóngguān/ – hoành quan – (tính từ): vĩ mô

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”宏观” pinyin=”hóngguān” meaning=”vĩ mô”]

Ví dụ:

🔊 从宏观上来看,希腊文化延续发展为西方文化,欧美都属于西方文化的范畴。

  • Cóng hóngguān shàng lái kàn, Xīlà wénhuà yánxù fāzhǎn wéi Xīfāng wénhuà, Ōu-Měi dōu shǔyú Xīfāng wénhuà de fànchóu.
  • Nhìn từ góc độ vĩ mô, văn hóa Hy Lạp phát triển thành văn hóa phương Tây, châu Âu và Mỹ đều thuộc phạm trù văn hóa phương Tây.

🔊 宏观经济对国家发展非常重要。

  • Hóngguān jīngjì duì guójiā fāzhǎn fēicháng zhòngyào.
  • Kinh tế vĩ mô rất quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia.

3. 范畴 /fànchóu/ – phạm trù – (danh từ): phạm trù

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”范畴” pinyin=”fànchóu” meaning=”phạm trù”]

Ví dụ:

🔊 欧美都属于西方文化的范畴。

  • Ōu-Měi dōu shǔyú Xīfāng wénhuà de fànchóu.
  • Châu Âu và Mỹ đều thuộc phạm trù văn hóa phương Tây.

🔊 “资本”这一概念属于经济学范畴。

  • “Zīběn” zhè yī gàiniàn shǔyú jīngjìxué fànchóu.
  • “Tư bản” là một khái niệm thuộc phạm trù kinh tế học.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-1″]

4. 体系 /tǐxì/ – thể hệ – (danh từ): hệ thống

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”体系” pinyin=”tǐxì” meaning=”hệ thống”]

Ví dụ:

🔊 东方文化和西方文化这两大文化体系之间是互相学习的。

  • Dōngfāng wénhuà hé Xīfāng wénhuà zhè liǎng dà wénhuà tǐxì zhī jiān shì hùxiāng xuéxí de.
  • Hai hệ thống văn hóa Đông – Tây học hỏi lẫn nhau.

🔊 工业体系、经济体系、思想体系。

  • Gōngyè tǐxì, jīngjì tǐxì, sīxiǎng tǐxì.
  • Hệ thống công nghiệp, hệ thống kinh tế, hệ thống tư tưởng.

5. 主导 /zhǔdǎo/ – chủ đạo – (động từ): chủ đạo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”主导” pinyin=”zhǔdǎo” meaning=”chủ đạo”]

Ví dụ:

🔊 从目前情况来看,占主导地位的是西方文化。

  • Cóng mùqián qíngkuàng lái kàn, zhàn zhǔdǎo dìwèi de shì Xīfāng wénhuà.
  • Xét tình hình hiện nay, văn hóa phương Tây đang giữ vị thế chủ đạo.

🔊 这个组织由几个大国主导。

  • Zhège zǔzhī yóu jǐ gè dàguó zhǔdǎo.
  • Tổ chức này được chủ đạo bởi một vài quốc gia lớn.

6. 一成不变 /yī chéng bú biàn/ – nhất thành bất biến – (thành ngữ): không thay đổi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”一成不变” pinyin=”yī chéng bú biàn” meaning=”không thay đổi”]

Ví dụ:

🔊 因为文化的发展不是一成不变的。

  • Yīnwèi wénhuà de fāzhǎn bú shì yī chéng bú biàn de.
  • Bởi sự phát triển của văn hóa không phải là điều bất biến.

🔊 世界上没有一成不变的事物。

  • Shìjiè shàng méiyǒu yī chéng bú biàn de shìwù.
  • Trên thế giới không có sự vật nào không thay đổi.

7. 诞生 /dànshēng/ – đản sinh – (động từ): ra đời

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”诞生” pinyin=”dànshēng” meaning=”ra đời”]

Ví dụ:

🔊 每一种文化都有一个诞生、成长、兴盛、衰落的过程。

  • Měi yī zhǒng wénhuà dōu yǒu yí gè dànshēng, chéngzhǎng, xīngshèng, shuāiluò de guòchéng.
  • Mỗi nền văn hóa đều có quá trình ra đời, trưởng thành, hưng thịnh rồi suy thoái.

🔊 这位伟人诞生于1840年。

  • Zhè wèi wěirén dànshēng yú 1840 nián.
  • Vị vĩ nhân này ra đời vào năm 1840.

8. 兴盛 /xīngshèng/ – hưng thịnh – (tính từ): phát triển, thịnh vượng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”兴盛” pinyin=”xīngshèng” meaning=”hưng thịnh”]

Ví dụ:

🔊 西方文化从文艺复兴以来,已经兴盛了几百年。

  • Xīfāng wénhuà cóng wényì fùxīng yǐlái, yǐjīng xīngshèng le jǐ bǎi nián.
  • Từ thời kỳ Phục Hưng, văn hóa phương Tây đã hưng thịnh hàng trăm năm.

🔊 目前这个地区的文化非常兴盛。

  • Mùqián zhège dìqū de wénhuà fēicháng xīngshèng.
  • Hiện tại, văn hóa của khu vực này rất hưng thịnh.

9. 衰落 /shuāiluò/ – suy lạc – (động từ): suy thoái

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”衰落” pinyin=”shuāiluò” meaning=”suy thoái”]

Ví dụ:

🔊 东方文化到了衰落的阶段,西方文化就会代之而起。

  • Dōngfāng wénhuà dàole shuāiluò de jiēduàn, Xīfāng wénhuà jiù huì dàizhī’érqǐ.
  • Khi văn hóa phương Đông bước vào giai đoạn suy thoái, văn hóa phương Tây sẽ trỗi dậy thay thế.

🔊 11世纪初期,这个国家的国力开始衰落下去。

  • 11 shìjì chūqī, zhège guójiā de guólì kāishǐ shuāiluò xiàqù.
  • Đầu thế kỷ 11, quốc lực của quốc gia này bắt đầu suy thoái.

10. 代之而起 /dàizhī’érqǐ/ – đại chi nhi khởi – (thành ngữ): thay thế, trỗi dậy thay thế

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”代之而起” pinyin=”dàizhī’érqǐ” meaning=”trỗi dậy thay thế”]

Ví dụ:

🔊 东方文化到了衰落的阶段,西方文化就会代之而起。

  • Dōngfāng wénhuà dàole shuāiluò de jiēduàn, Xīfāng wénhuà jiù huì dàizhī’érqǐ.
  • Khi văn hóa phương Đông suy yếu, văn hóa phương Tây sẽ trỗi dậy thay thế.

🔊 一事物取代另一事物。

  • Yī shìwù qǔdài lìng yī shìwù.
  • Một sự vật thay thế một sự vật khác.

11. 面临 /miànlín/ – diện lâm – (động từ): đối mặt với

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”面临” pinyin=”miànlín” meaning=”đối mặt với”]

Ví dụ:

🔊 而当西方文化面临危机时,代之而起的必定是东方文化。

  • Ér dāng Xīfāng wénhuà miànlín wēijī shí, dàizhī’érqǐ de bìdìng shì Dōngfāng wénhuà.
  • Khi văn hóa phương Tây đối mặt với khủng hoảng, nhất định sẽ có văn hóa phương Đông thay thế.

🔊 目前这家企业正面临着即将破产的困境。

  • Mùqián zhè jiā qǐyè zhèng miànlín zhe jíjiāng pòchǎn de kùnjìng.
  • Hiện tại, công ty này đang đối mặt với nguy cơ phá sản.

12. 文艺复兴 /wényì fùxīng/ – văn nghệ phục hưng – (danh từ): thời kỳ Phục Hưng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”文艺复兴” pinyin=”wényì fùxīng” meaning=”Phục Hưng”]

Ví dụ:

🔊 西方文化从文艺复兴以来,已经兴盛了几百年。

  • Xīfāng wénhuà cóng wényì fùxīng yǐlái, yǐjīng xīngshèng le jǐ bǎi nián.
  • Từ thời kỳ Phục Hưng, văn hóa phương Tây đã hưng thịnh hàng trăm năm.

🔊 文艺复兴时期特指14世纪至16世纪欧洲的主要文化思潮。

  • Wényì fùxīng shíqī tèzhǐ shísì shìjì zhì shíliù shìjì Ōuzhōu de zhǔyào wénhuà sīcháo.
  • Thời kỳ Phục Hưng chỉ trào lưu văn hóa chủ yếu ở châu Âu từ thế kỷ 14 đến thế kỷ 16.

13. 生产力 /shēngchǎnlì/ – sinh sản lực – (danh từ): sức sản xuất

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”生产力” pinyin=”shēngchǎnlì” meaning=”sức sản xuất”]

Ví dụ:

🔊 把世界生产力提高到了空前的水平。

  • Bǎ shìjiè shēngchǎnlì tígāo dào le kōngqián de shuǐpíng.
  • Đã nâng sức sản xuất của thế giới lên một tầm cao chưa từng có.

🔊 他们采取各种措施来提高生产力。

  • Tāmen cǎiqǔ gèzhǒng cuòshī lái tígāo shēngchǎnlì.
  • Họ áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để nâng cao sức sản xuất.

14. 空前 /kōngqián/ – không tiền – (tính từ): chưa từng có

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”空前” pinyin=”kōngqián” meaning=”chưa từng có”]

Ví dụ:

🔊 把世界生产力提高到了空前的水平。

  • Bǎ shìjiè shēngchǎnlì tígāo dào le kōngqián de shuǐpíng.
  • Đưa sức sản xuất của thế giới lên mức chưa từng có.

🔊 改革开放以来,中国的经济取得了空前的进步。

  • Gǎigé kāifàng yǐlái, Zhōngguó de jīngjì qǔdé le kōngqián de jìnbù.
  • Từ khi cải cách mở cửa, kinh tế Trung Quốc đạt được bước tiến chưa từng có.

15. 永世长存 /yǒngshì chángcún/ – vĩnh thế trường tồn – (thành ngữ): tồn tại vĩnh viễn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”永世长存” pinyin=”yǒngshì chángcún” meaning=”tồn tại vĩnh viễn”]

Ví dụ:

🔊 也决不是永世长存的,迟早也会衰落。

  • Yě jué bú shì yǒngshì chángcún de, chí zǎo yě huì shuāiluò.
  • Cũng quyết không thể tồn tại mãi mãi, sớm muộn rồi cũng sẽ suy tàn.

🔊 这个理想是永世长存的。

  • Zhège lǐxiǎng shì yǒngshì chángcún de.
  • Lý tưởng này sẽ tồn tại vĩnh viễn.

16. 端倪 /duānní/ – đoan nghi – (danh từ): manh mối

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”端倪” pinyin=”duānní” meaning=”manh mối”]

Ví dụ:

🔊 西方的有些学者已经看出这种衰落的端倪。

  • Xīfāng de yǒuxiē xuézhě yǐjīng kàn chū zhè zhǒng shuāiluò de duānní.
  • Một số học giả phương Tây đã nhận ra manh mối của sự suy thoái này.

🔊 我们终于在这件复杂的案件中发现了一些端倪。

  • Wǒmen zhōngyú zài zhè jiàn fùzá de ànjiàn zhōng fāxiàn le yīxiē duānní.
  • Cuối cùng chúng tôi đã tìm ra một vài manh mối trong vụ án phức tạp này.

17. 预言 /yùyán/ – dự ngôn – (động từ): dự đoán, tiên đoán

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”预言” pinyin=”yùyán” meaning=”dự đoán”]

Ví dụ:

🔊 预言当时如日中天的西方文化也会没落。

  • Yùyán dāngshí rú rì zhōng tiān de Xīfāng wénhuà yě huì mòluò.
  • Dự đoán rằng nền văn hóa phương Tây hưng thịnh cực độ lúc bấy giờ rồi cũng sẽ suy tàn.

🔊 那位科学家大胆地预言,再过20年,很多城市将被海水淹没。

  • Nà wèi kēxuéjiā dàdǎn de yùyán, zài guò 20 nián, hěn duō chéngshì jiāng bèi hǎishuǐ yān mò.
  • Nhà khoa học ấy mạnh dạn dự đoán rằng trong 20 năm nữa nhiều thành phố sẽ bị nước biển nhấn chìm.

18. 如日中天 /rú rì zhōng tiān/ – như nhật trung thiên – (thành ngữ): ở đỉnh cao

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”如日中天” pinyin=”rú rì zhōng tiān” meaning=”ở đỉnh cao”]

Ví dụ:

🔊 预言当时如日中天的西方文化也会没落。

  • Yùyán dāngshí rú rì zhōng tiān de Xīfāng wénhuà yě huì mòluò.
  • Dự đoán rằng nền văn hóa phương Tây đang ở đỉnh cao cũng sẽ suy tàn.

🔊 目前,这个国家的国力正如日中天。

  • Mùqián, zhège guójiā de guólì zhèng rú rì zhōng tiān.
  • Hiện tại, quốc lực của quốc gia này đang ở đỉnh cao.

19. 没落 /mòluò/ – một lạc – (động từ): suy yếu, suy tàn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”没落” pinyin=”mòluò” meaning=”suy tàn”]

Ví dụ:

🔊 预言当时如日中天的西方文化也会没落。

  • Yùyán dāngshí rú rì zhōng tiān de Xīfāng wénhuà yě huì mòluò.
  • Dự đoán rằng nền văn hóa phương Tây đang ở thời kỳ đỉnh cao cũng sẽ suy tàn.

🔊 这种灿烂的古文明已经没落了。

  • Zhè zhǒng cànlàn de gǔ wénmíng yǐjīng mòluò le.
  • Nền văn minh cổ huy hoàng này đã suy tàn.

20. 呈现 /chéngxiàn/ – trình hiện – (động từ): hiện ra, thể hiện

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”呈现” pinyin=”chéngxiàn” meaning=”thể hiện, hiện ra”]

Ví dụ:

🔊 事实上,在今天,西方文化已逐渐呈现出强弩之末的样子。

  • Shìshí shàng, zài jīntiān, Xīfāng wénhuà yǐ zhújiàn chéngxiàn chū qiángnǔ zhī mò de yàngzi.
  • Trên thực tế, ngày nay văn hóa phương Tây đã dần thể hiện dáng vẻ của một mũi tên sắp hết lực.

🔊 这些西南少数民族文化呈现出迷人的色彩。

  • Zhèxiē xīnán shǎoshù mínzú wénhuà chéngxiàn chū mírén de sècǎi.
  • Các nền văn hóa của dân tộc thiểu số Tây Nam thể hiện vẻ đẹp quyến rũ.

21. 强弩之末 /qiángnǔ zhī mò/ – cường nỗ chi mạt – (thành ngữ): kiệt sức, mũi tên sắp hết lực

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”强弩之末” pinyin=”qiángnǔ zhī mò” meaning=”kiệt sức”]

Ví dụ:

🔊 在今天,西方文化已逐渐呈现出强弩之末的样子。

  • Zài jīntiān, Xīfāng wénhuà yǐ zhújiàn chéngxiàn chū qiángnǔ zhī mò de yàngzi.
  • Ngày nay, văn hóa phương Tây đã dần thể hiện dáng vẻ của một mũi tên sắp hết lực.

🔊 上半场比赛他们跑动太多,下半场就成了强弩之末。

  • Shàngbànchǎng bǐsài tāmen pǎodòng tài duō, xiàbànchǎng jiù chéng le qiángnǔ zhī mò.
  • Trong hiệp một họ chạy quá nhiều, sang hiệp hai họ kiệt sức.

22. 威胁 /wēixié/ – uy hiếp – (động từ): đe dọa

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”威胁” pinyin=”wēixié” meaning=”đe dọa”]

Ví dụ:

🔊 出现了很多威胁人类生存的弊端。

  • Chūxiàn le hěn duō wēixié rénlèi shēngcún de bìduān.
  • Xuất hiện rất nhiều tệ nạn đe dọa sự sinh tồn của loài người.

🔊 由于火势很难控制,森林受到了严重的威胁。

  • Yóuyú huǒshì hěn nán kòngzhì, sēnlín shòudào le yánzhòng de wēixié.
  • Do đám cháy khó kiểm soát, rừng đã bị đe dọa nghiêm trọng.

23. 弊端 /bìduān/ – tệ đoan – (danh từ): tệ nạn, mặt xấu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”弊端” pinyin=”bìduān” meaning=”tệ nạn”]

Ví dụ:

🔊 出现了很多威胁人类生存的弊端。

  • Chūxiàn le hěn duō wēixié rénlèi shēngcún de bìduān.
  • Xuất hiện nhiều tệ nạn đe dọa sự sống của loài người.

🔊 这种企业制度存在严重的弊端。

  • Zhè zhǒng qǐyè zhìdù cúnzài yánzhòng de bìduān.
  • Loại cơ chế doanh nghiệp này tồn tại nhiều tệ nạn nghiêm trọng.

24. 生态平衡 /shēngtài pínghéng/ – sinh thái bình hành – (danh từ): cân bằng sinh thái

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”生态平衡” pinyin=”shēngtài pínghéng” meaning=”cân bằng sinh thái”]

Ví dụ:

🔊 比如生态平衡遭到破坏。

  • Bǐrú shēngtài pínghéng zāodào pòhuài.
  • Ví dụ như sự cân bằng sinh thái bị phá hoại.

🔊 保持生态平衡。

  • Bǎochí shēngtài pínghéng.
  • Duy trì cân bằng sinh thái.

25. 淡水 /dànshuǐ/ – đạm thủy – (danh từ): nước ngọt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”淡水” pinyin=”dànshuǐ” meaning=”nước ngọt”]

Ví dụ:

🔊 淡水资源匮乏。

  • Dànshuǐ zīyuán kuìfá.
  • Tài nguyên nước ngọt khan hiếm.

🔊 这个国家淡水资源非常匮乏。

  • Zhège guójiā dànshuǐ zīyuán fēicháng kuìfá.
  • Nguồn nước ngọt của quốc gia này rất thiếu hụt.

26. 匮乏 /kuìfá/ – khuy phạp – (tính từ): thiếu hụt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”匮乏” pinyin=”kuìfá” meaning=”thiếu hụt”]

Ví dụ:

🔊 淡水资源匮乏。

  • Dànshuǐ zīyuán kuìfá.
  • Nguồn nước ngọt khan hiếm.

🔊 能源匮乏、资源匮乏。

  • Néngyuán kuìfá, zīyuán kuìfá.
  • Thiếu hụt năng lượng, thiếu hụt tài nguyên.

27. 砍伐 /kǎnfá/ – khảm phạt – (động từ): chặt, đốn (cây)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”砍伐” pinyin=”kǎnfá” meaning=”chặt cây”]

Ví dụ:

🔊 森林被过度砍伐。

  • Sēnlín bèi guòdù kǎnfá.
  • Rừng bị chặt phá quá mức.

🔊 这个地区禁止砍伐树木。

  • Zhège dìqū jìnzhǐ kǎnfá shùmù.
  • Khu vực này cấm chặt cây.

28. 物种 /wùzhǒng/ – vật chủng – (danh từ): giống loài

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”物种” pinyin=”wùzhǒng” meaning=”giống loài”]

Ví dụ:

🔊 动物种群不断灭绝。

  • Dòngwù zhǒngqún bùduàn mièjué.
  • Các loài động vật liên tục bị tuyệt chủng.

🔊 生物分类的基本单位是物种。

  • Shēngwù fēnlèi de jīběn dānwèi shì wùzhǒng.
  • Đơn vị cơ bản trong phân loại sinh học là giống loài.

29. 灭绝 /mièjué/ – diệt tuyệt – (động từ): tuyệt chủng, biến mất hoàn toàn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”灭绝” pinyin=”mièjué” meaning=”tuyệt chủng”]

Ví dụ:

🔊 动物种群不断灭绝。

  • Dòngwù zhǒngqún bùduàn mièjué.
  • Các loài động vật không ngừng bị tuyệt chủng.

🔊 由于环境遭到破坏,很多物种已经灭绝了。

  • Yóuyú huánjìng zāodào pòhuài, hěn duō wùzhǒng yǐjīng mièjué le.
  • Do môi trường bị phá hoại, nhiều loài đã bị tuyệt chủng.

30. 频繁 /pínfán/ – tần phàm – (tính từ): thường xuyên, liên tục

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”频繁” pinyin=”pínfán” meaning=”thường xuyên”]

Ví dụ:

🔊 新疫病频繁出现。

  • Xīn yìbìng pínfán chūxiàn.
  • Các bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện liên tục.

🔊 他们的交往很频繁。

  • Tāmen de jiāowǎng hěn pínfán.
  • Họ qua lại với nhau rất thường xuyên.

31. 模式 /móshì/ – mô thức – (danh từ): mô hình, kiểu mẫu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”模式” pinyin=”móshì” meaning=”mô hình”]

Ví dụ:

🔊 西方的思维模式则是分析的。

  • Xīfāng de sīwéi móshì zé shì fēnxī de.
  • Mô hình tư duy phương Tây mang tính phân tích.

🔊 经济模式、管理模式。

  • Jīngjì móshì, guǎnlǐ móshì.
  • Mô hình kinh tế, mô hình quản lý.

32. 简而言之 /jiǎn ér yán zhī/ – giản nhi ngôn chi – (thành ngữ): nói ngắn gọn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”简而言之” pinyin=”jiǎn ér yán zhī” meaning=”nói ngắn gọn”]

Ví dụ:

🔊 简而言之,我认为,东方的思维模式是综合的。

  • Jiǎn ér yán zhī, wǒ rènwéi, Dōngfāng de sīwéi móshì shì zōnghé de.
  • Nói ngắn gọn, tôi cho rằng tư duy phương Đông mang tính tổng hợp.

🔊 简而言之,儒家的理想就是“修齐治平”。

  • Jiǎn ér yán zhī, Rújiā de lǐxiǎng jiù shì “xiū qí zhì píng”.
  • Nói ngắn gọn, lý tưởng của Nho gia là “tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”.

33. 全局 /quánjú/ – toàn cục – (danh từ): tổng thể, toàn diện

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”全局” pinyin=”quánjú” meaning=”toàn cục”]

Ví dụ:

🔊 它照顾到了事物的整体,有全局观念。

  • Tā zhàogù dào le shìwù de zhěngtǐ, yǒu quánjú guānniàn.
  • Nó chú trọng đến toàn thể sự vật, có tư duy toàn cục.

🔊 照顾全局,影响全局。

  • Zhàogù quánjú, yǐngxiǎng quánjú.
  • Quan tâm đến toàn cục, ảnh hưởng toàn cục.

34. 天人合一 /tiān rén hé yī/ – thiên nhân hợp nhất – (thành ngữ): con người và thiên nhiên hòa làm một

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”天人合一” pinyin=”tiān rén hé yī” meaning=”thiên nhân hợp nhất”]

Ví dụ:

🔊 中国“天人合一”的思想是典型的东方思想。

  • Zhōngguó “tiān rén hé yī” de sīxiǎng shì diǎnxíng de Dōngfāng sīxiǎng.
  • Tư tưởng “thiên nhân hợp nhất” của Trung Quốc là đại diện điển hình của triết học phương Đông.

🔊 中国文化在很多方面都讲究天人合一。

  • Zhōngguó wénhuà zài hěn duō fāngmiàn dōu jiǎngjiù tiān rén hé yī.
  • Văn hóa Trung Quốc ở nhiều mặt đều đề cao tư tưởng thiên nhân hợp nhất.

35. 典型 /diǎnxíng/ – điển hình – (danh từ/tính từ): đặc trưng, điển hình

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”典型” pinyin=”diǎnxíng” meaning=”điển hình”]

Ví dụ:

🔊 中国“天人合一”的思想是典型的东方思想。

  • Zhōngguó “tiān rén hé yī” de sīxiǎng shì diǎnxíng de Dōngfāng sīxiǎng.
  • Tư tưởng “thiên nhân hợp nhất” của Trung Quốc là đặc trưng điển hình của triết học phương Đông.

🔊 “天人合一”的思想是典型的东方文化。

  • “Tiān rén hé yī” de sīxiǎng shì diǎnxíng de Dōngfāng wénhuà.
  • Tư tưởng “thiên nhân hợp nhất” là điển hình của văn hóa phương Đông.

36. 物质 /wùzhì/ – vật chất – (danh từ): vật chất

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”物质” pinyin=”wùzhì” meaning=”vật chất”]

Ví dụ:

🔊 特别是物质的东西,不断地分析下去。

  • Tèbié shì wùzhì de dōngxī, búduàn de fēnxī xiàqù.
  • Đặc biệt là những thứ vật chất, liên tục bị phân tích đến tận cùng.

🔊 物质奖励。

  • Wùzhì jiǎnglì.
  • Phần thưởng vật chất.

37. 极其 /jíqí/ – cực kỳ – (phó từ): vô cùng, hết sức

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”极其” pinyin=”jíqí” meaning=”cực kỳ”]

Ví dụ:

🔊 分析到极其细微的程度。

  • Fēnxī dào jíqí xìwēi de chéngdù.
  • Phân tích đến mức cực kỳ chi tiết, nhỏ bé.

🔊 极其关心、极其麻烦。

  • Jíqí guānxīn, jíqí máfan.
  • Cực kỳ quan tâm, cực kỳ phiền phức.

38. 细微 /xìwēi/ – tế vi – (tính từ): nhỏ bé, tinh tế

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”细微” pinyin=”xìwēi” meaning=”nhỏ bé, tinh tế”]

Ví dụ:

🔊 分析到极其细微的程度。

  • Fēnxī dào jíqí xìwēi de chéngdù.
  • Phân tích đến mức cực kỳ nhỏ bé, tinh vi.

🔊 细微的区别、细微的问题。

  • Xìwēi de qūbié, xìwēi de wèntí.
  • Sự khác biệt nhỏ bé, vấn đề tinh tế.

39. 忽视 /hūshì/ – hốt thị – (động từ): xem nhẹ, coi thường

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”忽视” pinyin=”hūshì” meaning=”xem nhẹ”]

Ví dụ:

🔊 可是往往忽视了整体联系。

  • Kěshì wǎngwǎng hūshì le zhěngtǐ liánxì.
  • Nhưng thường xem nhẹ mối liên hệ tổng thể.

🔊 他因为工作忙而忽视了家庭。

  • Tā yīnwèi gōngzuò máng ér hūshì le jiātíng.
  • Anh ấy vì bận việc mà xem nhẹ gia đình.

40. 头痛医头,脚痛医脚 /tóutòng yī tóu, jiǎotòng yī jiǎo/ – đầu thống y đầu, cước thống y cước – (thành ngữ): đau đâu chữa đó

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”头痛医头脚痛医脚” pinyin=”tóutòng yī tóu, jiǎotòng yī jiǎo” meaning=”đau đầu chữa đầu, đau chân chữa chân”]

Ví dụ:

🔊 在医学上,西医是头痛医头,脚痛医脚。

  • Zài yīxué shàng, Xīyī shì tóutòng yī tóu, jiǎotòng yī jiǎo.
  • Trong y học, Tây y là đau đầu chữa đầu, đau chân chữa chân.

🔊 出了问题一定要找到根本原因,不能头痛医头,脚痛医脚。

  • Chūle wèntí yīdìng yào zhǎodào gēnběn yuányīn, bùnéng tóutòng yī tóu, jiǎotòng yī jiǎo.
  • Khi có vấn đề phải tìm nguyên nhân gốc, không thể chỉ chữa bề mặt.

41. 只见树木,不见森林 /zhǐ jiàn shù mù, bú jiàn sēn lín/ – chỉ kiến thụ mộc bất kiến sâm lâm – (thành ngữ): chỉ thấy cây mà không thấy rừng (nhìn phiến diện)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”只见树木不见森林” pinyin=”zhǐ jiàn shù mù, bú jiàn sēn lín” meaning=”chỉ thấy cây mà không thấy rừng”]

Ví dụ:

🔊 用一个成语来说就是,只见树木,不见森林。

  • Yòng yí gè chéngyǔ lái shuō jiù shì, zhǐ jiàn shù mù, bú jiàn sēn lín.
  • Dùng một thành ngữ để nói thì chính là “chỉ thấy cây mà không thấy rừng”.

🔊 比喻只看到个别的事物,看不到整体。

  • Bǐyù zhǐ kàndào gèbié de shìwù, kàn bù dào zhěngtǐ.
  • Nghĩa bóng: chỉ thấy từng phần mà không thấy được toàn thể.

42. 差异 /chāyì/ – sai dị – (danh từ): khác biệt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”差异” pinyin=”chāyì” meaning=”khác biệt”]

Ví dụ:

🔊 二者的差异,显而易见。

  • Èr zhě de chāyì, xiǎn ér yì jiàn.
  • Sự khác biệt giữa hai bên là điều rõ ràng.

🔊 东西方文化之间存在着巨大的差异。

  • Dōngxīfāng wénhuà zhī jiān cúnzài zhe jùdà de chāyì.
  • Giữa văn hóa Đông – Tây tồn tại sự khác biệt lớn.

43. 显而易见 /xiǎn ér yì jiàn/ – hiển nhi dị kiến – (thành ngữ): rõ ràng, hiển nhiên

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”显而易见” pinyin=”xiǎn ér yì jiàn” meaning=”rõ ràng, hiển nhiên”]

Ví dụ:

🔊 二者的差异,显而易见。

  • Èr zhě de chāyì, xiǎn ér yì jiàn.
  • Sự khác biệt giữa hai bên là điều hiển nhiên.

🔊 显而易见,这是你的错。

  • Xiǎn ér yì jiàn, zhè shì nǐ de cuò.
  • Rõ ràng đây là lỗi của bạn.

44. 主张 /zhǔzhāng/ – chủ trương – (động từ/danh từ): chủ trương, đề xướng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”主张” pinyin=”zhǔzhāng” meaning=”chủ trương”]

Ví dụ:

🔊 东方哲学主张“天人合一”,西方则提倡征服自然。

  • Dōngfāng zhéxué zhǔzhāng “tiān rén hé yī”, Xīfāng zé tíchàng zhēngfú zìrán.
  • Triết học phương Đông chủ trương “thiên nhân hợp nhất”, còn phương Tây thì đề xướng chinh phục tự nhiên.

🔊 我们主张和平解决国际纷争。

  • Wǒmen zhǔzhāng hépíng jiějué guójì fēnzhēng.
  • Chúng tôi chủ trương giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hòa bình.

45. 提倡 /tíchàng/ – đề xướng – (động từ): khuyến khích, cổ xướng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”提倡” pinyin=”tíchàng” meaning=”đề xướng”]

Ví dụ:

🔊 西方则提倡征服自然。

  • Xīfāng zé tíchàng zhēngfú zìrán.
  • Phương Tây thì đề xướng chinh phục thiên nhiên.

🔊 这个环保组织提倡骑自行车。

  • Zhège huánbǎo zǔzhī tíchàng qí zìxíngchē.
  • Tổ chức bảo vệ môi trường này đề xướng việc đi xe đạp.

46. 征服 /zhēngfú/ – chinh phục – (động từ): chế ngự, làm chủ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”征服” pinyin=”zhēngfú” meaning=”chinh phục”]

Ví dụ:

🔊 西方则提倡征服自然。

  • Xīfāng zé tíchàng zhēngfú zìrán.
  • Phương Tây chủ trương chinh phục thiên nhiên.

🔊 征服大自然、征服观众。

  • Zhēngfú dàzìrán, zhēngfú guānzhòng.
  • Chinh phục thiên nhiên, chinh phục khán giả.

47. 穷追猛打 /qióng zhuī měng dǎ/ – cùng truy mãnh đả – (thành ngữ): truy đuổi đến cùng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”穷追猛打” pinyin=”qióng zhuī měng dǎ” meaning=”truy đuổi đến cùng”]

Ví dụ:

🔊 对大自然穷追猛打,从表面上来看,在一段时间内可能是成功的。

  • Duì dàzìrán qióng zhuī měng dǎ, cóng biǎomiàn shàng lái kàn, zài yí duàn shíjiān nèi kěnéng shì chénggōng de.
  • Con người truy đuổi và tấn công thiên nhiên đến cùng, bề ngoài có thể thành công trong một thời gian ngắn.

🔊 既然他已经认错了,你就不要对他穷追猛打了。

  • Jìrán tā yǐjīng rèncuò le, nǐ jiù bùyào duì tā qióng zhuī měng dǎ le.
  • Vì anh ta đã nhận lỗi rồi, bạn không cần truy đuổi đến cùng nữa.

48. 红火 /hónghuo/ – hồng hỏa – (tính từ): náo nhiệt, phát đạt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”红火” pinyin=”hónghuo” meaning=”náo nhiệt, phát đạt”]

Ví dụ:

🔊 日子越过越红火。

  • Rìzi yuè guò yuè hónghuo.
  • Cuộc sống ngày càng phát đạt, sung túc hơn.

🔊 他们的日子过得很红火。

  • Tāmen de rìzi guò de hěn hónghuo.
  • Cuộc sống của họ rất náo nhiệt, sôi nổi.

49. 危及 /wēijí/ – nguy cập – (động từ): gây nguy hại, đe dọa

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”危及” pinyin=”wēijí” meaning=”gây nguy hại”]

Ví dụ:

🔊 却产生了以上种种危及人类生存的弊端。

  • Què chǎnshēng le yǐshàng zhǒngzhǒng wēijí rénlèi shēngcún de bìduān.
  • Nhưng lâu dần lại nảy sinh vô số tệ nạn gây nguy hại đến sự sống của loài người.

🔊 城市改造正危及传统街区的保护。

  • Chéngshì gǎizào zhèng wēijí chuántǒng jiēqū de bǎohù.
  • Việc cải tạo đô thị đang gây nguy hại đến việc bảo tồn khu phố cổ.

50. 抑制 /yìzhì/ – ức chế – (động từ): kiềm chế, hạn chế

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”抑制” pinyin=”yìzhì” meaning=”kiềm chế”]

Ví dụ:

🔊 为了保护环境不能抑制科学、技术和经济的发展。

  • Wèile bǎohù huánjìng bùnéng yìzhì kēxué, jìshù hé jīngjì de fāzhǎn.
  • Để bảo vệ môi trường không thể kiềm chế sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và kinh tế.

🔊 政府正在采取措施抑制通货膨胀。

  • Zhèngfǔ zhèngzài cǎiqǔ cuòshī yìzhì tōnghuò péngzhàng.
  • Chính phủ đang áp dụng biện pháp nhằm kiềm chế lạm phát.

51. 处理 /chǔlǐ/ – xử lý – (động từ): giải quyết

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”处理” pinyin=”chǔlǐ” meaning=”xử lý”]

Ví dụ:

🔊 在处理这个问题时,脑子里必须先有一个指导思想。

  • Zài chǔlǐ zhège wèntí shí, nǎozi lǐ bìxū xiān yǒu yí gè zhǐdǎo sīxiǎng.
  • Khi xử lý vấn đề này, trong đầu phải có sẵn một tư tưởng chỉ đạo.

🔊 你回国时,家具是怎么处理的?

  • Nǐ huíguó shí, jiājù shì zěnme chǔlǐ de?
  • Khi bạn về nước, bạn xử lý đồ đạc thế nào?

52. 惨痛 /cǎntòng/ – thảm thống – (tính từ): đau đớn, cay đắng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”惨痛” pinyin=”cǎntòng” meaning=”đau đớn”]

Ví dụ:

🔊 牢记过去惨痛的教训。

  • Láojì guòqù cǎntòng de jiàoxùn.
  • Ghi nhớ những bài học đau đớn trong quá khứ.

🔊 谁都不应该忘记两次世界大战的惨痛教训。

  • Shéi dōu bù yìnggāi wàngjì liǎng cì shìjiè dàzhàn de cǎntòng jiàoxùn.
  • Không ai nên quên bài học đau đớn từ hai cuộc Thế chiến.

53. 千方百计 /qiān fāng bǎi jì/ – thiên phương bách kế – (thành ngữ): trăm phương ngàn kế, tìm mọi cách

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”千方百计” pinyin=”qiān fāng bǎi jì” meaning=”trăm phương ngàn kế”]

Ví dụ:

🔊 千方百计,尽最大的努力,对弊害加以抑制。

  • Qiān fāng bǎi jì, jìn zuìdà de nǔlì, duì bìhài jiāyǐ yìzhì.
  • Tìm trăm phương ngàn kế, nỗ lực hết sức để hạn chế các tác hại.

🔊 他们正千方百计占领市场。

  • Tāmen zhèng qiān fāng bǎi jì zhànlǐng shìchǎng.
  • Họ đang tìm mọi cách để chiếm lĩnh thị trường.

54. 加以 /jiāyǐ/ – gia dĩ – (động từ): tiến hành, áp dụng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”加以” pinyin=”jiāyǐ” meaning=”tiến hành”]

Ví dụ:

🔊 对弊害加以抑制。

  • Duì bìhài jiāyǐ yìzhì.
  • Tiến hành hạn chế các tác hại.

🔊 我们正在对这个问题加以研究。

  • Wǒmen zhèngzài duì zhège wèntí jiāyǐ yánjiū.
  • Chúng tôi đang tiến hành nghiên cứu vấn đề này.

55. 消灭 /xiāomiè/ – tiêu diệt – (động từ): loại bỏ, diệt trừ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”消灭” pinyin=”xiāomiè” meaning=”tiêu diệt”]

Ví dụ:

🔊 取代并不意味着消灭。

  • Qǔdài bìng bù yìwèizhe xiāomiè.
  • Thay thế không có nghĩa là tiêu diệt.

🔊 消灭敌人、消灭贫困。

  • Xiāomiè dírén, xiāomiè pínkùn.
  • Tiêu diệt kẻ thù, xóa bỏ đói nghèo.

56. 互补 /hùbǔ/ – hỗ bổ – (động từ): bổ sung cho nhau

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”互补” pinyin=”hùbǔ” meaning=”bổ sung cho nhau”]

Ví dụ:

🔊 也可以称为“东西文化互补论”。

  • Yě kěyǐ chēng wéi “Dōng–Xī wénhuà hùbǔ lùn”.
  • Cũng có thể gọi đó là “học thuyết bổ sung Đông – Tây”.

🔊 优势互补、性格互补。

  • Yōushì hùbǔ, xìnggé hùbǔ.
  • Bổ sung ưu thế cho nhau, tính cách bổ trợ cho nhau.

Danh từ riêng: 

1. 希腊 /Xīlà/ – Hi Lạp

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”希腊” pinyin=”Xīlà” meaning=”Hi Lạp”]

Ví dụ:

🔊 希腊是西方文明的发源地之一。

  • Xīlà shì Xīfāng wénmíng de fāyuándì zhī yī.
  • Hy Lạp là một trong những cái nôi của nền văn minh phương Tây.

2. 印度 /Yìndù/ – Ấn Độ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”印度” pinyin=”Yìndù” meaning=”Ấn Độ”]

Ví dụ:

🔊 印度是一个有着悠久历史的国家。

  • Yìndù shì yī gè yǒuzhe yōujiǔ lìshǐ de guójiā.
  • Ấn Độ là một quốc gia có lịch sử lâu đời.

3. 阿拉伯 /Ālābó/ – Ả Rập

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”阿拉伯” pinyin=”Ālābó” meaning=”Ả Rập”]

Ví dụ:

🔊 阿拉伯国家大多数信仰伊斯兰教。

  • Ālābó guójiā dàduōshù xìnyǎng Yīsīlánjiào.
  • Hầu hết các quốc gia Ả Rập theo đạo Hồi.

4. 伊斯兰 /Yīsīlán/ – Hồi giáo (Islam)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”伊斯兰” pinyin=”Yīsīlán” meaning=”Hồi giáo (Islam)”]

Ví dụ:

🔊 伊斯兰是世界三大宗教之一。

  • Yīsīlán shì shìjiè sān dà zōngjiào zhī yī.
  • Hồi giáo là một trong ba tôn giáo lớn của thế giới.

2. Phân biệt từ ngữ

1. 忽视 (hū shì) / 忽略 (hū lüè)
(Xem nhẹ, coi thường)

Phân biệt

Hai từ này đều là động từ, đều mang nghĩa “không chú ý, xem nhẹ”, nhưng khác nhau về sắc thái:

  • 忽视 (hū shì): mang nghĩa tiêu cực, chỉ việc đáng lẽ phải coi trọng nhưng lại không chú ý, thể hiện sự coi thường, xem nhẹ.
    → Ví dụ: 🔊 忽视道德教育 (xem nhẹ giáo dục đạo đức), 🔊 忽视健康(xem nhẹ sức khỏe).
  • 忽略 (hū lüè): cũng có nghĩa “không chú ý”, nhưng sắc thái nhẹ hơn, dùng khi coi việc không quan trọng là có thể bỏ qua được, thường mang ý bỏ sót, lơ đi.
    → Ví dụ: 🔊 可以忽略的小问题 (vấn đề nhỏ có thể bỏ qua).

Ví dụ:

🔊 我们不能忽视道德教育。

  • Wǒ men bù néng hū shì dào dé jiào yù.
  • Chúng ta không thể xem nhẹ giáo dục đạo đức.

🔊 既然演出很成功,中间的小问题就可以忽略了。

  • Jì rán yǎn chū hěn chéng gōng, zhōng jiān de xiǎo wèn tí jiù kě yǐ hū lüè le.
  • Buổi biểu diễn đã rất thành công rồi, những vấn đề nhỏ ở giữa có thể bỏ qua được.

2. 衰落 (shuāi luò) / 没落 (mò luò)
(Suy yếu – Suy thoái, tàn lụi)

Phân biệt

Cả hai đều là tính từ, biểu thị sự suy yếu, thoái hóa từ mạnh mẽ đến yếu ớt, nhưng mức độ khác nhau:

  • 衰落 (shuāi luò): chỉ quá trình từ mạnh đến yếu, sự xuống dốc dần dần, vẫn còn tồn tại.
    → Ví dụ: 🔊 国家开始衰落(đất nước bắt đầu suy yếu), 🔊 国力衰落下去 (quốc lực suy yếu dần).
  • 没落 (mò luò): chỉ đã hoàn toàn suy tàn, không còn sức sống, mức độ nghiêm trọng hơn, thường dùng cho gia tộc, văn minh, triều đại.
    → Ví dụ: 🔊 没落的家族 (gia tộc đã suy tàn), 🔊 文明完全没落了 (nền văn minh hoàn toàn diệt vong).

Ví dụ:

🔊 国家开始衰落,国力衰落下去。

  • Guó jiā kāi shǐ shuāi luò, guó lì shuāi luò xià qù.
  • Đất nước bắt đầu suy yếu, quốc lực dần suy tàn.

🔊 那个家族早已没落。

  • Nà gè jiā zú zǎo yǐ mò luò.
  • Gia tộc đó đã suy tàn từ lâu.

3. 消灭 (xiāo miè) / 灭绝 (miè jué)
(Tiêu diệt – Diệt hết, tuyệt chủng)

Phân biệt

Hai từ này đều là động từ, đều chỉ loại bỏ, tiêu trừ sự tồn tại của vật hay hiện tượng nào đó, nhưng khác nhau về đối tượng và mức độ tuyệt đối:

  • 消灭 (xiāo miè): là từ trung tính, thường dùng cho việc tiêu diệt điều xấu, kẻ thù, tệ nạn…, chưa hẳn là hoàn toàn mất đi.
    → Ví dụ: 🔊 消灭敌人 (tiêu diệt kẻ thù), 🔊 消灭贫困 (xóa đói giảm nghèo).
  • 灭绝 (miè jué): mang nghĩa mất hẳn, tuyệt chủng, không còn tồn tại, thường dùng cho sinh vật, loài, phẩm chất hoặc đạo đức con người, mang nghĩa tuyệt đối.
    → Ví dụ: 🔊 灭绝人性 (mất hết nhân tính), 🔊 动物灭绝 (động vật tuyệt chủng).

Ví dụ:

🔊 我们要消灭贫困。

  • Wǒ men yào xiāo miè pín kùn.
  • Chúng ta phải xóa bỏ nghèo đói.

🔊 恐龙早已灭绝。

  • Kǒng lóng zǎo yǐ miè jué.
  • Loài khủng long đã tuyệt chủng từ lâu.

3. Ngữ pháp trọng điểm

1. Cách sử dụng 从……来看 — Từ góc độ… / Từ… mà xem

Từ loại: Cụm giới từ + động từ, thường đóng vai trò trạng ngữ đầu câu.

Cấu trúc:

从 + [phương diện / góc nhìn] + 来看,+ [nhận định / đánh giá / kết luận]

  • “从”: giới từ → từ đâu, từ phương diện nào
  • “来看”: động từ mang nghĩa “xét từ… mà thấy”
  • Có thể thay “来看” bằng “来说”, “而言” trong văn viết với sắc thái tương đương.

Ý nghĩa ngữ pháp:

  • Dùng để giới hạn phạm vi lập luận → “Từ khía cạnh này mà xét…”
  • Là cách diễn đạt khách quan, phân tích, rất hay dùng trong văn nghị luận, báo cáo, bình luận.

Ví dụ:

🔊 从目前情况来看,占主导地位的是西方文化,但从历史上来看,东方文化和西方文化二者的关系是“三十年河东,三十年河西”。

  • Cóng mùqián qíngkuàng lái kàn, zhǎn zhǔdǎo dìwèi de shì Xīfāng wénhuà, dàn cóng lìshǐ shàng lái kàn, Dōngfāng wénhuà hé Xīfāng wénhuà èr zhě de guānxì shì “sānshí nián Hédōng, sānshí nián Héxī.”
  • Nhìn từ tình hình hiện tại, văn hóa phương Tây chiếm vị thế chủ đạo; nhưng nhìn từ lịch sử, mối quan hệ giữa văn hóa phương Đông và phương Tây là “ba mươi năm sông Đông, ba mươi năm sông Tây” (ý nói sự thay đổi luân phiên về thế mạnh).

🔊 从表面上来看,他们的关系很好,实际上却充满矛盾。

  • Cóng biǎomiàn shàng lái kàn, tāmen de guānxì hěn hǎo, shíjì shang què chōngmǎn máodùn.
  • Nhìn bề ngoài thì mối quan hệ của họ rất tốt, nhưng thực tế lại đầy mâu thuẫn.

2. Cách sử dụng 迟早 — Sớm muộn gì cũng…

Từ loại: Phó từ (副词) — chỉ thời gian không xác định cụ thể, nhưng chắc chắn sẽ xảy ra.

Cấu trúc:

迟早 + 会 / 要 / 得 + [động từ/kết quả]
S + 迟早 + 会 / 要…

Ý nghĩa ngữ pháp:

  • Diễn tả một kết quả tất yếu, chắc chắn sẽ xảy ra, vấn đề chỉ là sớm hay muộn.
  • Mang tính dự đoán có căn cứ, thường dùng để cảnh báo, an ủi, khuyên nhủ.
  • Thường đi với 会,要,得,可能

Ví dụ:

🔊 交通问题虽然严重,但只要大家努力,迟早总会解决。

  • Jiāotōng wèntí suīrán yánzhòng, dàn zhǐyào dàjiā nǔlì, chízǎo zǒng huì jiějué.
  • Vấn đề giao thông tuy nghiêm trọng, nhưng chỉ cần mọi người cùng nỗ lực thì sớm muộn gì cũng sẽ được giải quyết.

🔊 中国人认为,骄傲的人迟早要出问题。

  • Zhōngguó rén rènwéi, jiāo’ào de rén chízǎo yào chū wèntí.
  • Người Trung Quốc cho rằng, người kiêu ngạo sớm muộn gì cũng sẽ gặp rắc rối.

3. Cách sử dụng 其 — Nó

Cấu trúc:

其 + danh từ = của nó / của anh ấy / của họ

  • 其 = 他/她/它 的 (trong văn viết)
  • Là cách rút gọn chủ ngữ hoặc sở hữu ngữ, làm câu súc tích hơn.

Ý nghĩa ngữ pháp:

  • Dùng để chỉ đối tượng đã được nhắc đến trước đó.
  • Là hình thức viết trang trọng, cổ điển → tạo cảm giác văn phong học thuật / hành chính / trang trọng.

Ví dụ:

🔊 在中国,哲学不是一种知识,其目标是要给人生和社会问题提供解决的方案。

  • Zài Zhōngguó, zhéxué bú shì yī zhǒng zhīshì, qí mùbiāo shì yào gěi rénshēng hé shèhuì wèntí tígōng jiějué de fāng’àn.
  • Ở Trung Quốc, triết học không chỉ là một loại tri thức, mà mục tiêu của nó là cung cấp giải pháp cho các vấn đề của cuộc sống và xã hội.

🔊 本文将探讨中国农村改革及其未来的发展趋势。

  • Běnwén jiāng tàntǎo Zhōngguó nóngcūn gǎigé jí qí wèilái de fāzhǎn qūshì.
  • Bài viết này sẽ thảo luận về cải cách nông thôn Trung Quốc và xu hướng phát triển trong tương lai của nó.

4. Cách sử dụng 加以 + [động từ song âm tiết] — Tiến hành / xử lý / áp dụng…

Từ loại: Trợ động từ / động từ chức năng (功能动词) — chỉ dùng trong văn viết.

Cấu trúc:

对 + đối tượng + 加以 + động từ song âm tiết
hoặc:
[đối tượng] + 加以 + xử lý / thao tác

Ý nghĩa ngữ pháp:

  • Diễn đạt hành động được thực hiện đối với sự việc / đối tượng đã nói ở trước.
  • Mang tính chất văn viết / hành chính / học thuật, thay vì cách nói thông thường.
  • Thường đi sau: Danh từ hoặc cụm danh từ đã xuất hiện
  • Không dùng trong văn nói thông thường

Ví dụ:

🔊 学校决定,对于考试作弊的学生要及时加以处理。

  • Xuéxiào juédìng, duìyú kǎoshì zuòbì de xuéshēng yào jíshí jiāyǐ chǔlǐ.
  • Nhà trường quyết định phải kịp thời xử lý những học sinh gian lận trong kỳ thi.

🔊 他们对调查结果加以分析之后,发现了产生问题的原因。

  • Tāmen duì diàochá jiéguǒ jiāyǐ fēnxī zhīhòu, fāxiàn le chǎnshēng wèntí de yuányīn.
  • Sau khi tiến hành phân tích kết quả điều tra, họ đã phát hiện ra nguyên nhân phát sinh vấn đề.

5. Cách sử dụng 否则 — Nếu không thì…

Từ loại: Liên từ (连词) – nối 2 mệnh đề điều kiện – kết quả.

Cấu trúc:

前一条件句(mệnh đề điều kiện),否则 + mệnh đề kết quả tiêu cực

Ý nghĩa ngữ pháp:

  • Diễn tả: nếu điều kiện ở mệnh đề trước không được thỏa mãn, thì kết quả tiêu cực sẽ xảy ra.
  • Có sắc thái chính thức, nghiêm túc, thường dùng trong viết luận, cảnh báo, hướng dẫn.
  • Không nhầm với 要不然(dùng trong văn nói, ít trang trọng hơn)

Ví dụ:

🔊 你应该大胆地开口讲话,否则就不能提高口语水平。

  • Nǐ yīnggāi dàdǎn de kāikǒu jiǎnghuà, fǒuzé jiù bùnéng tígāo kǒuyǔ shuǐpíng.
  • Bạn nên mạnh dạn mở miệng nói chuyện, nếu không thì sẽ không thể nâng cao trình độ khẩu ngữ.

🔊 他一定不是有意伤害你的,否则,你批评他的时候,他怎么会一脸茫然的表情呢?

  • Tā yīdìng bú shì yǒuyì shānghài nǐ de, fǒuzé, nǐ pīpíng tā de shíhou, tā zěnme huì yī liǎn mángrán de biǎoqíng ne?
  • Anh ấy chắc chắn không cố ý làm tổn thương bạn, nếu không thì sao khi bạn phê bình, anh ấy lại có vẻ mặt bối rối như vậy?

3. Bài khóa

三十年河东,三十年河西

🔊 从宏观上来看,希腊文化延续发展为西方文化,欧美都属于西方文化的范畴,而中国文化、印度文化、阿拉伯伊斯兰文化构成了东方文化。东方文化和西方文化这两大文化体系之间是互相学习的,但是在一个相当长的时期内,可能有一方占主导地位。从目前情况来看,占主导地位的是西方文化,但从历史上来看,东方文化和西方文化二者的关系是“三十年河东,三十年河西”。因为文化的发展不是一成不变的,每一种文化都有一个诞生、成长、兴盛、衰落的过程。东方文化到了衰落的阶段,西方文化就会代之而起;而当西方文化面临危机时,代之而起的必定是东方文化。

🔊 西方文化从文艺复兴以来,已经兴盛了几百年,把世界生产力提高到了空前的水平,但它同世界上所有的文化一样,也决不是永世长存的,迟早也会衰落。20世纪20年代前后,西方的有些学者已经看出这种衰落的端倪,预言当时如日中天的西方文化也会没落。事实上,在今天,西方文化已逐渐呈现出强弩之末的样子。具体表现在以西方文化为主导的世界,出现了很多威胁人类生存的弊端,比如生态平衡遭到破坏、全球气温变暖、淡水资源匮乏、森林被过度砍伐、江河湖海受到污染、动物种群不断灭绝、新疫病频繁出现等等,所有这些都威胁着人类的发展甚至生存。

🔊 西方文化产生这些弊端的原因,在于其基本思维模式。简而言之,我认为,东方的思维模式是综合的,它照顾到了事物的整体,有全局观念,中国“天人合一”的思想是典型的东方思想。而西方的思维模式则是分析的。它拆住一个东西,特别是物质的东西,不断地分析下去,分析到极其细微的程度,可是往往忽视了整体联系。比方说,在医学上,西医是头痛医头,脚痛医脚,完全把人体分割开来,用一个成语来说就是,只见树木,不见森林。而中医则往往是头痛治脚,脚痛治头,把人体当做一个整体来看待,既见树木,又见森林。二者的差异,显而易见。不仅在医学上,这个区别表现在各个方面,再比如,在社会发展上,东方哲学主张“天人合一”,西方则提倡征服自然。对大自然穷追猛打,从表面上来看,在一段时间内可能是成功的。大自然被迫满足了人类物质生活的需求,日子越过越红火,但是久而久之,却产生了以上种种危及人类生存的弊端。

🔊 有的学者认为要解决这些弊端,比如环境污染,只有发展科学、发展技术、发展经济,我不同意这种看法。为了保护环境不能抑制科学、技术和经济的发展,但是在处理这个问题时,脑子里必须先有一个指导思想,那就是东方“天人合一”的思想。从发展的最初一刻起,就应当在这种指导思想下进行,牢记过去惨痛的教训,千方百计,尽最大的努力,对弊害加以抑制,决不能只是高喊“发展!发展!发展!”梦想有一天科学会自己找到办法,来解决发展所带来的弊端。否则,恐怕迟早有一天,我们会发现,这些弊端已经无法控制,这样一来,我们人类的前途就危险了。

🔊 正是由于这个原因,我认为“二十年河东,三十年河西”,21世纪应该是东方文化的世纪,东方文化将取代西方文化在世界上占主导地位。当然取代并不意味着消灭,准确地说,应该是在过去几百年来西方文化所达到的高度上,用东方“天人合一”的综合思维方式,把人类文化的发展推向一个更高的阶段,也可以称为“东西文化互补论”。

Phiên âm:

Sānshí nián hé dōng, sānshí nián hé xī

Tòng hóngguān shàng lái kàn, Xīlà wénhuà yánxù fāzhǎn wéi Xīfāng wénhuà, Ōuměi dōu shǔyú Xīfāng wénhuà de fànchóu, ér Zhōngguó wénhuà, Yìndù wénhuà, Ālābó Yīsīlán wénhuà gòuchéng le Dōngfāng wénhuà. Dōngfāng wénhuà hé Xīfāng wénhuà zhè liǎng dà wénhuà tǐxì zhī jiān shì hùxiāng xuéxí de, dànshì zài yīgè xiāngdāng zhǎng de shíqī nèi, kěnéng yǒuyī fāng zhàn zhǔdǎo dìwèi. Cóng mùqián qíngkuàng lái kàn, zhàn zhǔdǎo dìwèi de shì Xīfāng wénhuà, dàn cóng lìshǐ shàng lái kàn, Dōngfāng wénhuà hé Xīfāng wénhuà èrzhě de guānxì shì “sānshí nián Hédōng, sānshí nián Hēxī”. Yīnwèi wénhuà de fāzhǎn bùshì yī chéng bù biàn de, měi yī zhǒng wénhuà dōu yǒu yīgè dànshēng, chéngzhǎng, xīngshèng, shuāiluò de guòchéng. Dōngfāng wénhuà dàole shuāiluò de jiēduàn, Xīfāng wénhuà jiù huì dàizhī ér qǐ; ér dāng Xīfāng wénhuà miànlín wéijī shí, dàizhī ér qǐ de bìdìng shì Dōngfāng wénhuà.

Xīfāng wénhuà cóng wényì fùxīng yǐlái, yǐjīng xīngshèng le jǐ bǎi nián, bǎ shìjiè shēngchǎnlì tígāo dào le kōngqián de shuǐpíng, dàn tā tóng shìjiè shàng suǒyǒu de wénhuà yīyàng, yě jué bùshì yǒngshì chángcún de, chí zǎo yě huì shuāiluò. 20 shìjì 20 niándài qiánhòu, Xīfāng de yǒuxiē xuézhě yǐjīng kàn chū zhè zhǒng shuāiluò de duānní, yùyán dāngshí rúrì zhōngtiān de Xīfāng wénhuà yě huì mòlùo. Shìshí shàng, zài jīntiān, Xīfāng wénhuà yǐ zhújiàn chéngxiàn chū qiángnǔzhīmò de yàngzi. Jùtǐ biǎoxiàn zài yǐ Xīfāng wénhuà wéi zhǔdǎo de shìjiè, chūxiàn le hěn duō wēixié rénlèi shēngcún de bìduān, bǐrú shēngtài pínghéng zāodào pòhuài, quánqiú qìwēn biànnuǎn, dànshuǐ zīyuán guīfá, sēnlín bèi guòdù kǎnfá, jiānghé hú hǎi shòudào wūrǎn, dòngwù zhǒngqún bùduàn mièjué, xīn yìbìng pínfán chūxiàn děng děng, suǒyǒu zhèxiē dōu wēixié zhe rénlèi de fāzhǎn shènzhì shēngcún.

Xīfāng wénhuà chǎnshēng zhèxiē bìduān de yuányīn, zàiyú qí jīběn sīwéi móshì. Jiǎn ér yán zhī, wǒ rènwéi, Dōngfāng de sīwéi móshì shì zònghé de, tā zhàogù dào le shìwù de zhěngtǐ, yǒu quánjú guānniàn, Zhōngguó “tiān rén hé yī” de sīxiǎng shì diǎnxíng de Dōngfāng sīxiǎng. Ér Xīfāng de sīwéi móshì zé shì fēnxī de. Tā chāi zhù yīgè dōngxī, tèbié shì wùzhì de dōngxī, bùduàn de fēnxī xiàqù, fēnxī dào jíqí xìwēi de chéngdù, kěshì wǎngwǎng hūshì le zhěngtǐ liánxì. Bǐfāng shuō, zài yīxué shàng, xīyī shì tóutòng yī tóu, jiǎotòng yī jiǎo, wánquán bǎ réntǐ fēngē kāi lái, yòng yīgè chéngyǔ lái shuō jiùshì, zhǐ jiàn shùmù, bù jiàn sēnlín. Ér zhōngyī zé wǎngwǎng shì tóutòng zhì jiǎo, jiǎotòng zhì tóu, bǎ réntǐ dàngzuò yīgè zhěngtǐ lái kàn dài, jì jiàn shùmù, yòu jiàn sēnlín. Èrzhě de chāyì, xiǎn’ér yìjiàn. Bù jǐn zài yīxué shàng, zhège qūbié biǎnxiàn zài gège fāngmiàn, zài bǐrú, zài shèhuì fāzhǎn shàng, Dōngfāng zhéxué zhǔzhāng “tiān rén hé yī”, Xīfāng zé tíchàng zhēngfú zìrán. Duì dà zìrán qióngzhuī měng dǎ, cóng biǎomiàn shàng lái kàn, zài yīduàn shíjiān nèi kěnéng shì chénggōng de. Dà zìrán bèi pò mǎnzú le rénlèi wùzhí shēnghuó de xūqiú, rìzi yuèguò yuè hónghuo, dànshì jiǔ’érjiǔzhī, què chǎnshēng le yǐshàng zhǒngzhǒng wēijī rénlèi shēngcún de bìduān.

Yǒu de xuézhě rènwéi yào jiějué zhèxiē bìduān, bǐrú huánjìng wūrǎn, zhǐyǒu fāzhǎn kēxué, fāzhǎn jìshù, fāzhǎn jīngjì, wǒ bù tóngyì zhè zhǒng kànfǎ. Wèile bǎohù huánjìng bùnéng yìzhì kēxué, jìshù hé jīngjì de fāzhǎn, dànshì zài chǔlǐ zhège wèntí shí, nǎozǐ lǐ bìxū xiān yǒu yīgè zhǐdǎo sīxiǎng, nà jiùshì Dōngfāng “tiān rén hé yī” de sīxiǎng. Cóng fāzhǎn de zuìchū yīkè qǐ, jiù yīngdāng zài zhè zhǒng zhǐdǎo sīxiǎng xià jìnxíng, láojì guòqù cǎntòng de jiàoxùn, qiān fāng bǎi jì, jǐn zuìdà de nǔlì, duì bìhài jiāyǐ yìzhì, jué bùnéng zhǐshì gāohǎn “fāzhǎn! Fāzhǎn! Fāzhǎn!” mèngxiǎng yǒu yītiān kēxué huì zìjǐ zhǎodào bànfǎ, lái jiějué fāzhǎn suǒ dàilái de bìduān. Fǒuzé, kǒngpà chí zǎo yǒu yītiān, wǒmen huì fāxiàn, zhèxiē bìduān yǐjīng wúfǎ kòngzhì, zhèyàng yīlái, wǒmen rénlèi de qiántú jiù wéixiǎn le.

Zhèng shì yóuyú zhège yuányīn, wǒ rènwéi “sānshí nián Hédōng, sānshí nián Hēxī”, 21 shìjì yīnggāi shì Dōngfāng wénhuà de shìjì, Dōngfāng wénhuà jiāng qǔdài Xīfāng wénhuà zài shìjiè shàng zhàn zhǔdǎo dìwèi. Dāngrán qǔdài bìng bù yìwèi zhe xiāomiè, zhǔnquè de shuō, yīnggāi shì zài guòqù jǐ bǎi nián lái Xīfāng wénhuà suǒ dádào de gāodù shàng, yòng Dōngfāng “tiān rén hé yī” de zònghé sīwéi fāngshì, bǎ rénlèi wénhuà de fāzhǎn tuīxiàng yīgè gèng gāo de jiēduàn, yě kěyǐ chēngwéi “Dōng Xī wénhuà hùbǔ lùn”.

Dịch nghĩa:

Ba mươi năm Hà Đông, ba mươi năm Hà Tây

Xét từ góc độ vĩ mô, văn hóa Hy Lạp tiếp nối và phát triển thành văn hóa phương Tây, châu Âu và châu Mỹ đều thuộc phạm trù văn hóa phương Tây, còn văn hóa Trung Hoa, Ấn Độ, và văn hóa Hồi giáo Ả Rập cấu thành văn hóa phương Đông. Hai hệ thống văn hóa lớn này – phương Đông và phương Tây – luôn học hỏi lẫn nhau, nhưng trong một khoảng thời gian nhất định, có thể có một bên giữ vị thế chủ đạo. Hiện nay, văn hóa phương Tây đang chiếm ưu thế, nhưng nếu nhìn về lịch sử, mối quan hệ giữa hai bên có thể được ví như “ba mươi năm Hà Đông, ba mươi năm Hà Tây”. Bởi lẽ sự phát triển văn hóa không bao giờ là bất biến, mỗi nền văn hóa đều có quá trình sinh ra, trưởng thành, hưng thịnh và suy tàn. Khi văn hóa phương Đông suy thoái, văn hóa phương Tây sẽ nổi lên thay thế; và khi văn hóa phương Tây đối mặt với khủng hoảng, chắc chắn sẽ là văn hóa phương Đông đứng lên thay thế.

Văn hóa phương Tây từ thời Phục Hưng đến nay đã hưng thịnh hàng trăm năm, đẩy năng suất thế giới lên mức chưa từng có. Nhưng cũng như mọi nền văn hóa khác, nó không thể tồn tại mãi mãi, sớm muộn gì cũng sẽ suy tàn. Vào khoảng những năm 1920, một số học giả phương Tây đã nhìn thấy dấu hiệu suy thoái của nó và tiên đoán rằng văn hóa phương Tây đang ở đỉnh cao cũng sẽ có ngày lụi tàn. Thực tế hiện nay, văn hóa phương Tây đã dần bộc lộ dấu hiệu suy yếu. Cụ thể là thế giới do văn hóa phương Tây chi phối đã xuất hiện nhiều vấn đề đe dọa sự sống còn của nhân loại: mất cân bằng sinh thái, biến đổi khí hậu, thiếu hụt nước ngọt, nạn phá rừng, ô nhiễm sông ngòi và biển cả, sự tuyệt chủng của các loài động vật, các loại dịch bệnh mới xuất hiện thường xuyên, v.v… Tất cả những điều đó đều đe dọa sự phát triển và tồn tại của con người.

Nguyên nhân gây ra những hệ lụy đó nằm ở mô hình tư duy cơ bản của văn hóa phương Tây. Nói một cách đơn giản, tôi cho rằng tư duy phương Đông là tư duy tổng hợp, coi trọng tổng thể và có cái nhìn toàn cục. Tư tưởng “thiên nhân hợp nhất” của Trung Quốc là điển hình cho tư tưởng phương Đông. Trong khi đó, tư duy phương Tây mang tính phân tích. Họ tách rời sự vật, đặc biệt là vật chất, để phân tích đến mức cực kỳ chi tiết, nhưng lại thường bỏ qua mối liên hệ tổng thể. Ví dụ trong y học, y học phương Tây chữa đau đầu thì lo cái đầu, đau chân thì chữa cái chân, hoàn toàn chia cắt cơ thể con người – có thể nói là “chỉ thấy cây mà không thấy rừng”. Ngược lại, y học phương Đông thì đau đầu chữa chân, đau chân chữa đầu, coi cơ thể như một chỉnh thể, vừa thấy cây vừa thấy rừng. Sự khác biệt giữa hai bên là rất rõ ràng. Không chỉ trong y học, sự khác biệt này còn thể hiện ở nhiều lĩnh vực khác. Ví dụ, trong phát triển xã hội, triết học phương Đông nhấn mạnh “thiên nhân hợp nhất”, còn phương Tây thì cổ xúy việc chinh phục thiên nhiên. Việc liên tục tấn công thiên nhiên có vẻ như mang lại thành công trong ngắn hạn – thiên nhiên bị buộc phải đáp ứng nhu cầu vật chất của con người, đời sống ngày càng sung túc – nhưng về lâu dài, nó gây ra hàng loạt vấn đề nghiêm trọng đe dọa đến sự sống còn của loài người như đã nói trên.

Một số học giả cho rằng để giải quyết các vấn đề như ô nhiễm môi trường thì cần phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế. Tôi không đồng ý với quan điểm này. Để bảo vệ môi trường, không thể ngăn cản sự phát triển của khoa học, công nghệ và kinh tế, nhưng khi xử lý vấn đề này, chúng ta cần phải có tư tưởng chỉ đạo – đó chính là tư tưởng “thiên nhân hợp nhất” của phương Đông. Ngay từ những bước phát triển đầu tiên, chúng ta phải hành động dựa trên tư tưởng này, ghi nhớ những bài học đau thương trong quá khứ, tìm mọi cách, nỗ lực hết sức để kiểm soát tác hại, tuyệt đối không thể chỉ hô khẩu hiệu “phát triển! phát triển! phát triển!” rồi mơ rằng một ngày nào đó khoa học sẽ tự tìm ra cách khắc phục những hậu quả do chính sự phát triển gây ra. Nếu không, có thể đến một lúc nào đó, chúng ta sẽ nhận ra rằng những hậu quả đó đã vượt khỏi tầm kiểm soát – và khi đó, tương lai nhân loại sẽ rơi vào nguy hiểm.

Chính vì lý do đó, tôi cho rằng “ba mươi năm Hà Đông, ba mươi năm Hà Tây” – thế kỷ 21 nên là thế kỷ của văn hóa phương Đông, văn hóa phương Đông sẽ thay thế văn hóa phương Tây giữ vai trò chủ đạo trên thế giới. Tất nhiên, “thay thế” không có nghĩa là “xóa bỏ”, mà chính xác hơn, nên hiểu là trên nền tảng cao mà văn hóa phương Tây đã đạt được trong vài trăm năm qua, tư duy tổng hợp với tinh thần “thiên nhân hợp nhất” của phương Đông sẽ thúc đẩy sự phát triển văn hóa nhân loại lên một tầm cao mới. Điều này cũng có thể được gọi là “học thuyết bổ sung giữa Đông và Tây”.

→ Qua bài 12: 30 năm Hà Đông, 30 năm Hà Tây( 三十年河东,三十年河西 ), chúng ta mở rộng vốn từ vựng, cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung; nhắc nhở chúng ta rằng, cuộc sống luôn thay đổi, không ngừng vận động. Do đó, mỗi người cần phải không ngừng cố gắng, vượt qua khó khăn, để tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn, bất kể hoàn cảnh hiện tại ra sao.

[/hidden_content]

→ Xem toàn bộ PDF phân tích Giáo trình Boya Trung cấp 2 – Tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang