Trong Bài 3 – Quyển 3 đương đại – Đã mang áo khoác chưa đấy?, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách diễn đạt lời nhắc nhở và quan tâm trong giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Trung.
Bài học cũng giúp bạn mở rộng vốn từ vựng liên quan đến thời tiết, trang phục và những biểu đạt phổ biến khi trò chuyện về thời tiết. Ngoài ra, bạn sẽ học cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp để hỏi và trả lời về tình trạng thời tiết cũng như thể hiện sự quan tâm đến người khác.
← Xem lại Bài 2: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3
→ Tải [ MP3, PDF ] của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 3 tại đây!
Mục tiêu học tập:
Chủ đề: Khí hậu và ngày lễ
- Học cách mô tả những thay đổi về hậu khí và chi tiết.
- Học cách nói về các mùa và các công cụ hoạt động của từng mùa.
- Học cách nói về tết nguyên đá, tết Đoan ngọ và
- Đọc hiểu về nguồn gốc của các lễ quan trọng.
1. Từ vựng bài 1
1. 陳敏萱 /Chén Mǐnxuān/ – Trần Mẫn Huyên – (danh từ riêng): Trần Mẫn Huyên
[hanzi_writer_box char=”陳敏萱” pinyin=”Chén Mǐnxuān” meaning=”Trần Mẫn Huyên”]
Ví dụ:
🔊 陳敏萱:妳怎麼現在才來?
- Chén Mǐnxuān: Nǐ zěnme xiànzài cái lái?
- Trần Mẫn Huyên: Sao giờ bạn mới đến?
🔊 陳敏萱是我的好朋友。
- Chén Mǐnxuān shì wǒ de hǎo péngyǒu.
- Trần Mẫn Huyên là bạn tốt của tôi.
2. 高橋健太 /Gāoqiáo Jiàntài/ – Cao Kiều Kiện Thái – (danh từ riêng): Cao Kiều Kiện Thái
[hanzi_writer_box char=”高橋健太” pinyin=”Gāoqiáo Jiàntài” meaning=”Cao Kiều Kiện Thái”]
Ví dụ:
🔊 高橋健太:台灣是個海島,冬天的時候,受到北方來的冷空氣的影響。
- Gāoqiáo Jiàntài: Táiwān shì ge hǎidǎo, dōngtiān de shíhòu, shòudào běifāng lái de lěng kōngqì de yǐngxiǎng.
- Cao Kiều Kiện Thái: Đài Loan là hòn đảo, vào mùa đông chịu ảnh hưởng của không khí lạnh từ phía bắc.
🔊 高橋健太是日本來的留學生。
- Gāoqiáo Jiàntài shì Rìběn lái de liúxuéshēng.
- Cao Kiều Kiện Thái là du học sinh đến từ Nhật Bản.
3. 空氣 /kōngqì/ – không khí – (danh từ): không khí
[hanzi_writer_box char=”空氣” pinyin=”kōngqì” meaning=”không khí”]
Ví dụ:
🔊 受到北方來的冷空氣的影響。
- Shòudào běifāng lái de lěng kōngqì de yǐngxiǎng.
- Chịu ảnh hưởng của không khí lạnh từ phương Bắc.
🔊 山上的空氣非常新鮮。
- Shān shàng de kōngqì fēicháng xīnxiān.
- Không khí trên núi rất trong lành.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-sgk-duong-dai-3″]
4. 影響 /yǐngxiǎng/ – ảnh hưởng – (danh từ/động từ): ảnh hưởng, tác động
[hanzi_writer_box char=”影響” pinyin=”yǐngxiǎng” meaning=”ảnh hưởng, tác động”]
Ví dụ:
🔊 受到北方來的冷空氣的影響。
- Shòudào běifāng lái de lěng kōngqì de yǐngxiǎng.
- Chịu ảnh hưởng của không khí lạnh từ phương Bắc.
🔊 天氣會影響人的心情。
- Tiānqì huì yǐngxiǎng rén de xīnqíng.
- Thời tiết có thể ảnh hưởng đến tâm trạng con người.
5. 穩定 /wěndìng/ – ổn định – (động/tính từ): ổn định
[hanzi_writer_box char=”穩定” pinyin=”wěndìng” meaning=”ổn định”]
Ví dụ:
🔊 天氣很不穩定。
- Tiānqì hěn bù wěndìng.
- Thời tiết rất thất thường.
🔊 他的工作已經穩定下來了。
- Tā de gōngzuò yǐjīng wěndìng xiàlái le.
- Công việc của anh ấy đã ổn định rồi.
6. 幸虧 /xìngkuī/ – hạnh khuê – (phó từ): may mà, may mắn là
[hanzi_writer_box char=”幸虧” pinyin=”xìngkuī” meaning=”may mà, may mắn là”]
Ví dụ:
🔊 幸虧我買了外套,要不然就只好躲在家裡了。
- Xìngkuī wǒ mǎi le wàitào, yàobùrán jiù zhǐhǎo duǒ zài jiālǐ le.
- May mà mình mua áo khoác, nếu không thì đành trốn trong nhà.
🔊 幸虧我們早點出門,不然就趕不上火車了。
- Xìngkuī wǒmen zǎodiǎn chūmén, bùrán jiù gǎn bù shàng huǒchē le.
- May mà chúng ta ra sớm, nếu không đã lỡ tàu rồi.
7. 躲 /duǒ/ – đóa – (động từ): trốn, tránh, ẩn nấp
[hanzi_writer_box char=”躲” pinyin=”duǒ” meaning=”trốn, tránh”]
Ví dụ:
🔊 要不然就只好躲在家裡了。
- Yàobùrán jiù zhǐhǎo duǒ zài jiālǐ le.
- Nếu không thì chỉ đành trốn trong nhà.
🔊 他怕被老師發現,就躲在門後面。
- Tā pà bèi lǎoshī fāxiàn, jiù duǒ zài mén hòumiàn.
- Cậu ta sợ bị thầy phát hiện nên trốn sau cánh cửa.
8. 度 /dù/ – độ – (lượng từ): độ, đơn vị đo nhiệt độ/góc/số lần
[hanzi_writer_box char=”度” pinyin=”dù” meaning=”độ, đơn vị đo”]
Ví dụ:
🔊 今天還有十八度。
- Jīntiān hái yǒu shíbā dù.
- Hôm nay vẫn còn 18 độ.
🔊 水的溫度太高了,超過四十度。
- Shuǐ de wēndù tài gāo le, chāoguò sìshí dù.
- Nhiệt độ nước quá cao, vượt hơn 40 độ.
9. 溫度 /wēndù/ – ôn độ – (danh từ): nhiệt độ
[hanzi_writer_box char=”溫度” pinyin=”wēndù” meaning=”nhiệt độ”]
Ví dụ:
🔊 這樣的溫度在荷蘭只能算是夏天。
- Zhèyàng de wēndù zài Hélán zhǐ néng suàn shì xiàtiān.
- Nhiệt độ như thế này ở Hà Lan chỉ được coi là mùa hè.
🔊 今天的溫度比昨天低五度。
- Jīntiān de wēndù bǐ zuótiān dī wǔ dù.
- Nhiệt độ hôm nay thấp hơn hôm qua 5 độ.
10. 零下 /língxià/ – linh hạ – (tính từ): dưới 0 độ, âm
[hanzi_writer_box char=”零下” pinyin=”língxià” meaning=”dưới 0 độ”]
Ví dụ:
🔊 荷蘭的冬天還常常到零下呢。
- Hélán de dōngtiān hái chángcháng dào língxià ne.
- Mùa đông ở Hà Lan thường xuyên xuống dưới 0 độ.
🔊 昨天晚上氣溫降到零下五度。
- Zuótiān wǎnshang qìwēn jiàng dào língxià wǔ dù.
- Đêm qua nhiệt độ giảm xuống âm 5 độ.
11. 感覺 /gǎnjué/ – cảm giác – (động/tính từ): cảm thấy, cảm nhận
[hanzi_writer_box char=”感覺” pinyin=”gǎnjué” meaning=”cảm giác, cảm thấy”]
Ví dụ:
🔊 感覺比實際溫度低得多。
- Gǎnjué bǐ shíjì wēndù dī de duō.
- Cảm giác lạnh hơn nhiều so với nhiệt độ thực tế.
🔊 我感覺今天比昨天熱。
- Wǒ gǎnjué jīntiān bǐ zuótiān rè.
- Tôi cảm thấy hôm nay nóng hơn hôm qua.
12. 實際 /shíjì/ – thực tế – (động/tính từ): thực tế, thực ra
[hanzi_writer_box char=”實際” pinyin=”shíjì” meaning=”thực tế”]
Ví dụ:
🔊 感覺比實際溫度低得多。
- Gǎnjué bǐ shíjì wēndù dī de duō.
- Cảm giác lạnh hơn nhiều so với nhiệt độ thực tế.
🔊 他說的和實際情況不一樣。
- Tā shuō de hé shíjì qíngkuàng bù yīyàng.
- Điều anh ta nói không giống với tình hình thực tế.
13. 難怪 /nánguài/ – nan quái – (phó từ): thảo nào, chẳng trách
[hanzi_writer_box char=”難怪” pinyin=”nánguài” meaning=”thảo nào, chẳng trách”]
Ví dụ:
🔊 難怪羅珊蒂覺得受不了。
- Nánguài Luó Shāndì juéde shòu bù liǎo.
- Thảo nào La San Đế thấy chịu không nổi.
🔊 他每天都熬夜,難怪看起來那麼累。
- Tā měitiān dōu áoyè, nánguài kàn qǐlái nàme lèi.
- Anh ấy ngày nào cũng thức khuya, thảo nào trông mệt thế.
14. 季節 /jìjié/ – quý tiết – (danh từ): mùa
[hanzi_writer_box char=”季節” pinyin=”jìjié” meaning=”mùa”]
Ví dụ:
🔊 這個季節的大白菜最甜了。
- Zhè ge jìjié de dàbáicài zuì tián le.
- Rau cải thảo mùa này là ngọt nhất.
🔊 台灣一年有四個季節。
- Táiwān yì nián yǒu sì ge jìjié.
- Đài Loan có bốn mùa trong một năm.
15. 火鍋 /huǒguō/ – hỏa oa – (danh từ): lẩu
[hanzi_writer_box char=”火鍋” pinyin=”huǒguō” meaning=”lẩu”]
Ví dụ:
🔊 (在火鍋店門口)
- (Zài huǒguō diàn ménkǒu)
- (Trước cửa quán lẩu)
🔊 冬天最適合吃火鍋。
- Dōngtiān zuì shìhé chī huǒguō.
- Mùa đông là thời điểm thích hợp nhất để ăn lẩu.
16. 海鮮 /hǎixiān/ – hải tiên – (danh từ): hải sản
[hanzi_writer_box char=”海鮮” pinyin=”hǎixiān” meaning=”hải sản”]
Ví dụ:
🔊 聽說這家火鍋店的海鮮很新鮮。
- Tīng shuō zhè jiā huǒguō diàn de hǎixiān hěn xīnxiān.
- Nghe nói hải sản ở quán lẩu này rất tươi.
🔊 我喜歡吃海鮮,不過太貴了。
- Wǒ xǐhuān chī hǎixiān, bùguò tài guì le.
- Tôi thích ăn hải sản, nhưng mà đắt quá.
17. 新鮮 /xīnxiān/ – tân tiên – (tính từ): tươi, mới mẻ
[hanzi_writer_box char=”新鮮” pinyin=”xīnxiān” meaning=”tươi, mới mẻ”]
Ví dụ:
🔊 這家火鍋店的海鮮很新鮮。
- Zhè jiā huǒguō diàn de hǎixiān hěn xīnxiān.
- Hải sản ở quán lẩu này rất tươi.
🔊 空氣很新鮮,讓人覺得舒服。
- Kōngqì hěn xīnxiān, ràng rén juéde shūfu.
- Không khí rất trong lành, khiến người ta cảm thấy dễ chịu.
18. 櫻花 /yīnghuā/ – anh hoa – (danh từ): hoa anh đào
[hanzi_writer_box char=”櫻花” pinyin=”yīnghuā” meaning=”hoa anh đào”]
Ví dụ:
🔊 春天真的很浪漫,到處都看得到櫻花。
- Chūntiān zhēn de hěn làngmàn, dàochù dōu kàn dédào yīnghuā.
- Mùa xuân thật lãng mạn, đi đâu cũng thấy hoa anh đào.
🔊 日本的櫻花每年三月開。
- Rìběn de yīnghuā měi nián sān yuè kāi.
- Hoa anh đào ở Nhật Bản nở vào tháng ba hàng năm.
19. 變化 /biànhuà/ – biến hóa – (danh từ/động từ): biến đổi, thay đổi
[hanzi_writer_box char=”變化” pinyin=”biànhuà” meaning=”thay đổi”]
Ví dụ:
🔊 春天天氣變化比冬天更大。
- Chūntiān tiānqì biànhuà bǐ dōngtiān gèng dà.
- Thời tiết mùa xuân thay đổi còn thất thường hơn mùa đông.
🔊 他的心情常常有變化。
- Tā de xīnqíng chángcháng yǒu biànhuà.
- Tâm trạng của anh ấy thường thay đổi thất thường.
20. 氣溫 /qìwēn/ – khí ôn – (danh từ): nhiệt độ không khí
[hanzi_writer_box char=”氣溫” pinyin=”qìwēn” meaning=”nhiệt độ không khí”]
Ví dụ:
🔊 早晚的氣溫也差很多。
- Zǎowǎn de qìwēn yě chà hěn duō.
- Nhiệt độ sáng và tối chênh lệch rất lớn.
🔊 今天的氣溫比昨天高。
- Jīntiān de qìwēn bǐ zuótiān gāo.
- Nhiệt độ hôm nay cao hơn hôm qua.
21. 差 /chà/ – sai – (động/tính từ): khác nhau, chênh lệch
[hanzi_writer_box char=”差” pinyin=”chà” meaning=”khác nhau, chênh lệch”]
Ví dụ:
🔊 早晚的氣溫也差很多。
- Zǎowǎn de qìwēn yě chà hěn duō.
- Nhiệt độ sáng tối chênh lệch nhiều.
🔊 我們年紀差不多。
- Wǒmen niánjì chà bù duō.
- Tuổi của chúng tôi gần như nhau.
22. 幾乎 /jīhū/ – kỷ hồ – (phó từ): gần như, hầu như
[hanzi_writer_box char=”幾乎” pinyin=”jīhū” meaning=”gần như, hầu như”]
Ví dụ:
🔊 去年春天有幾乎每天都下雨。
- Qùnián chūntiān yǒu jīhū měitiān dōu xiàyǔ.
- Mùa xuân năm ngoái hầu như ngày nào cũng mưa.
🔊 我幾乎每天都喝咖啡。
- Wǒ jīhū měitiān dōu hē kāfēi.
- Tôi gần như ngày nào cũng uống cà phê.
23. 乾 /gān/ – can – (tính từ): khô, khô ráo
[hanzi_writer_box char=”乾” pinyin=”gān” meaning=”khô, khô ráo”]
Ví dụ:
🔊 衣服總是乾不了。
- Yīfú zǒng shì gān bù liǎo.
- Quần áo mãi không khô được.
🔊 天氣很乾,記得多喝水。
- Tiānqì hěn gān, jìdé duō hē shuǐ.
- Thời tiết rất khô, nhớ uống nhiều nước nhé.
24. 發霉 /fāméi/ – phát mai – (động từ ly hợp): mốc, nổi mốc
[hanzi_writer_box char=”發霉” pinyin=”fāméi” meaning=”mốc, nổi mốc”]
Ví dụ:
🔊 衣服、鞋子都發霉了。
- Yīfú, xiézi dōu fāméi le.
- Quần áo, giày dép đều bị mốc rồi.
🔊 天氣太潮濕,麵包容易發霉。
- Tiānqì tài cháoshī, miànbāo róngyì fāméi.
- Thời tiết quá ẩm, bánh mì rất dễ bị mốc.
25. 除濕機 /chúshījī/ – trừ thấp cơ – (danh từ): máy hút ẩm
[hanzi_writer_box char=”除濕機” pinyin=”chúshījī” meaning=”máy hút ẩm”]
Ví dụ:
🔊 衣服、鞋子都發霉了,所以我去年才買了除濕機。
- Yīfú, xiézi dōu fāméi le, suǒyǐ wǒ qùnián cái mǎi le chúshījī.
- Quần áo, giày dép đều bị mốc, nên năm ngoái tôi đã mua máy hút ẩm.
🔊 家裡太潮了,得開除濕機。
- Jiālǐ tài cháo le, děi kāi chúshījī.
- Trong nhà ẩm quá, phải bật máy hút ẩm thôi.
26. 雨季 /yǔjì/ – vũ quý – (danh từ): mùa mưa
[hanzi_writer_box char=”雨季” pinyin=”yǔjì” meaning=”mùa mưa”]
Ví dụ:
🔊 我們雖然也有雨季,可是下過雨以後晚上就涼快了。
- Wǒmen suīrán yě yǒu yǔjì, kěshì xià guò yǔ yǐhòu wǎnshàng jiù liángkuai le.
- Nước tôi cũng có mùa mưa, nhưng mưa xong buổi tối thì mát mẻ.
🔊 雨季常常下雨,要記得帶傘。
- Yǔjì chángcháng xiàyǔ, yào jìdé dài sǎn.
- Vào mùa mưa thường hay mưa, nhớ mang theo ô nhé.
27. 涼快 /liángkuài/ – lương khoái – (tính từ): mát mẻ, dễ chịu
[hanzi_writer_box char=”涼快” pinyin=”liángkuài” meaning=”mát mẻ, dễ chịu”]
Ví dụ:
🔊 下過雨以後晚上就涼快了。
- Xià guò yǔ yǐhòu wǎnshàng jiù liángkuai le.
- Sau khi mưa xong, buổi tối trở nên mát mẻ.
🔊 今天的天氣真涼快。
- Jīntiān de tiānqì zhēn liángkuai.
- Thời tiết hôm nay thật mát mẻ.
28. 潮濕 /cháoshī/ – triều thấp – (tính từ): ẩm ướt
[hanzi_writer_box char=”潮濕” pinyin=”cháoshī” meaning=”ẩm ướt”]
Ví dụ:
🔊 不像台北這邊潮濕。
- Bù xiàng Táiběi zhè biān cháoshī.
- Không giống như ở Đài Bắc, nơi này ẩm ướt hơn.
🔊 地下室太潮濕了,東西容易壞。
- Dìxiàshì tài cháoshī le, dōngxī róngyì huài.
- Tầng hầm quá ẩm, đồ đạc dễ hư hỏng.
29. 悶 /mēn/ – muộn – (tính từ): oi bức, ngột ngạt
[hanzi_writer_box char=”悶” pinyin=”mēn” meaning=”oi bức, ngột ngạt”]
Ví dụ:
🔊 又悶又熱,又沒有冷氣,真受不了。
- Yòu mēn yòu rè, yòu méiyǒu lěngqì, zhēn shòu bù liǎo.
- Vừa oi vừa nóng, lại không có điều hòa, thật không chịu nổi.
🔊 今天太悶了,快開窗吧!
- Jīntiān tài mēn le, kuài kāi chuāng ba!
- Hôm nay oi bức quá, mau mở cửa sổ đi!
30. 冷氣 /lěngqì/ – lãnh khí – (danh từ): máy điều hòa, điều hòa không khí
[hanzi_writer_box char=”冷氣” pinyin=”lěngqì” meaning=”máy điều hòa, điều hòa không khí”]
Ví dụ:
🔊 又沒有冷氣,真受不了。
- Yòu méiyǒu lěngqì, zhēn shòu bù liǎo.
- Không có điều hòa, thật chịu không nổi.
🔊 夏天沒有冷氣,晚上睡不著。
- Xiàtiān méiyǒu lěngqì, wǎnshàng shuì bù zháo.
- Mùa hè mà không có điều hòa thì không ngủ nổi.
31. 荷蘭 /Hélán/ – Hà Lan – (danh từ riêng): Hà Lan
[hanzi_writer_box char=”荷蘭” pinyin=”Hélán” meaning=”Hà Lan”]
Ví dụ:
🔊 這樣的溫度在荷蘭只能算是夏天。
- Zhèyàng de wēndù zài Hélán zhǐ néng suàn shì xiàtiān.
- Nhiệt độ như thế này ở Hà Lan chỉ tính là mùa hè.
🔊 我有一個朋友是從荷蘭來的。
- Wǒ yǒu yí ge péngyǒu shì cóng Hélán lái de.
- Tôi có một người bạn đến từ Hà Lan.
32. 出大太陽 /chū dà tàiyáng/ – xuất đại thái dương – (cụm từ): nắng to, trời nắng gắt
[hanzi_writer_box char=”出大太陽” pinyin=”chū dà tàiyáng” meaning=”nắng to”]
Ví dụ:
🔊 昨天還出大太陽,今天就又颱風又下雨。
- Zuótiān hái chū dà tàiyáng, jīntiān jiù yòu táifēng yòu xiàyǔ.
- Hôm qua còn nắng to, hôm nay lại vừa gió vừa mưa.
🔊 今天出大太陽,我們去海邊玩吧!
- Jīntiān chū dà tàiyáng, wǒmen qù hǎibiān wán ba!
- Hôm nay trời nắng to, chúng ta ra biển chơi đi!
33. 颳風 /guā fēng/ – quát phong – (động từ): gió thổi, nổi gió
[hanzi_writer_box char=”颳風” pinyin=”guā fēng” meaning=”gió thổi, nổi gió”]
Ví dụ:
🔊 今天就又颱風又下雨。
- Jīntiān jiù yòu táifēng yòu xiàyǔ.
- Hôm nay lại vừa có bão vừa mưa.
🔊 外面颳風了,快把窗戶關上。
- Wàimiàn guā fēng le, kuài bǎ chuānghù guān shàng.
- Bên ngoài nổi gió rồi, mau đóng cửa sổ lại.
34. 受到 /shòu dào/ – thụ đáo – (động từ): chịu, bị, nhận được
[hanzi_writer_box char=”受到” pinyin=”shòu dào” meaning=”chịu, bị, nhận được”]
Ví dụ:
🔊 受到北方來的冷空氣的影響。
- Shòudào běifāng lái de lěng kōngqì de yǐngxiǎng.
- Chịu ảnh hưởng của không khí lạnh từ phương Bắc.
🔊 他受到老師的表揚。
- Tā shòudào lǎoshī de biǎoyáng.
- Anh ấy nhận được lời khen từ thầy giáo.
35. 受不了 /shòu bù liǎo/ – thụ bất liễu – (động từ): chịu không nổi
[hanzi_writer_box char=”受不了” pinyin=”shòu bù liǎo” meaning=”chịu không nổi”]
Ví dụ:
🔊 難怪羅珊蒂覺得受不了。
- Nánguài Luó Shāndì juéde shòu bù liǎo.
- Thảo nào La San Đế thấy chịu không nổi.
🔊 天氣太熱了,我快受不了啦!
- Tiānqì tài rè le, wǒ kuài shòu bù liǎo la!
- Trời nóng quá, tôi sắp chịu không nổi rồi!
36. 餓死了 /è sǐ le/ – ngạ tử liễu – (cụm từ): đói chết mất (nói quá, phóng đại)
[hanzi_writer_box char=”餓死了” pinyin=”è sǐ le” meaning=”đói chết mất”]
Ví dụ:
🔊 我餓死了,我們趕快點菜吧。
- Wǒ è sǐ le, wǒmen gǎnkuài diǎn cài ba.
- Tôi đói chết mất rồi, mau gọi món thôi.
🔊 我今天沒吃早飯,餓死了。
- Wǒ jīntiān méi chī zǎofàn, è sǐ le.
- Hôm nay tôi chưa ăn sáng, đói chết mất rồi.
37. 後母臉 /hòumǔ liǎn/ – hậu mẫu kiểm – (cụm từ): mặt mẹ kế (ví dụ về thời tiết thay đổi thất thường)
[hanzi_writer_box char=”後母臉” pinyin=”hòumǔ liǎn” meaning=”mặt mẹ kế; thời tiết thay đổi thất thường”]
Ví dụ:
🔊 春天後母臉。
- Chūntiān hòumǔ liǎn.
- Mùa xuân như mặt mẹ kế (ý nói thời tiết thay đổi thất thường).
🔊 今天早上出太陽,下午下雨,真是後母臉。
- Jīntiān zǎoshang chū tàiyáng, xiàwǔ xiàyǔ, zhēn shì hòumǔ liǎn.
- Sáng nắng chiều mưa, đúng là “mặt mẹ kế”.
2. Hội thoại
Hãy cùng tìm hiểu bài hội thoại sau nhé!.
(在火鍋店門口)Trước cửa quán lẩu
陳敏萱:🔊 妳怎麼現在才來?我們等妳等半天了。
- Chén Mǐnxuān: Nǐ zěnme xiànzài cái lái? Wǒmen děng nǐ děng bàntiān le.
- Trần Mẫn Huyên: Sao giờ bạn mới đến? Chúng mình đợi bạn nửa ngày rồi.
羅珊蒂:🔊 對不起,我來晚了。我走到半路下起雨來了,只好又回去拿傘。台灣的天氣真奇怪,說變就變。
- Luó Shāndì: Duìbuqǐ, wǒ lái wǎn le. Wǒ zǒu dào bànlù xià qǐ yǔ lái le, zhǐ hǎo yòu huí qù ná sǎn. Táiwān de tiānqì zhēn qíguài, shuō biàn jiù biàn.
- La San Đế: Xin lỗi, mình đến muộn mất rồi. Mình đi bộ được nửa đường thì gặp mưa, đành phải quay lại lấy ô. Thời tiết Đài Loan thật lạ, nói thay đổi là thay đổi liền.
陳敏萱:🔊 就是啊。昨天還出大太陽,今天就又颱風又下雨。
- Chén Mǐnxuān: Jiù shì a. Zuótiān hái chū dà tàiyáng, jīntiān jiù yòu tái fēng yòu xiàyǔ.
- Trần Mẫn Huyên: Đúng vậy, hôm qua còn nắng to, hôm nay lại vừa gió vừa mưa.
高橋健太:🔊 台灣是個海島,冬天的時候,受到北方來的冷空氣的影響,天氣很不穩定。
- Gāoqiáo Jiàntài: Táiwān shì ge hǎidǎo, dōngtiān de shíhòu, shòudào běifāng lái de lěng kōngqì de yǐngxiǎng, tiānqì hěn bù wěndìng.
- Cao Kiều Kiện Thái: Đài Loan là hòn đảo, vào mùa đông chịu ảnh hưởng của không khí lạnh từ phía bắc tràn xuống, thời tiết rất thất thường.
羅珊蒂:🔊 幸虧我買了外套,要不然就只好躲在家裡了。
- Luó Shāndì: Xìngkuī wǒ mǎi le wàitào, yàobùrán jiù zhǐhǎo duǒ zài jiālǐ le.
- La San Đế: May mà mình mua áo khoác rồi, nếu không thì đành trốn trong nhà mất thôi.
陳敏萱:🔊 沒那麼嚴重吧。今天還有18度。這樣的溫度在荷蘭只能算是夏天。荷蘭的冬天還常常到零下呢。
- Chén Mǐnxuān: Méi nàme yánzhòng ba. Jīntiān hái yǒu shíbā dù. Zhèyàng de wēndù zài Hélán zhǐ néng suàn shì xiàtiān. Hélán de dōngtiān hái chángcháng dào língxià ne.
- Trần Mẫn Huyên: Không nghiêm trọng đến thế chứ, hôm nay còn đến 18 độ. Nhiệt độ thế này ở Hà Lan chỉ có thể tính là mùa hè thôi. Mùa đông ở Hà Lan còn thường xuyên xuống dưới 0 độ nữa.
高橋健太:🔊 今天溫度是不低,不過因為下雨,感覺比實際溫度低得多。難怪羅珊蒂覺得受不了。
- Gāoqiáo Jiàntài: Jīntiān wēndù shì bù dī, bùguò yīnwèi xiàyǔ, gǎnjué bǐ shíjì wēndù dī de duō. Nánguài Luó Shāndì juéde shòu bù liǎo.
- Cao Kiều Kiện Thái: Nhiệt độ hôm nay đúng là không thấp, nhưng vì có mưa nên cảm giác lạnh hơn nhiều so với thực tế. Thảo nào La San Đế thấy chịu không nổi.
(他們走進火鍋店坐下)
(Họ đi vào trong quán lầu và ngồi xuống)
羅珊蒂:🔊 我餓死了,我們趕快點菜吧。天氣這麼冷,吃牛肉最好?你們呢?想吃點什麼?
- Luó Shāndì: Wǒ èsǐ le, wǒmen gǎnkuài diǎn cài ba. Tiānqì zhème lěng, chī níuròu zuì hǎo. Nǐmen ne? Xiǎng chī diǎn shénme?
- La San Đế: Mình đói chết mất, chúng mình mau gọi món đi. Trời lạnh như thế này, ăn thịt bò là tốt nhất. Các bạn thì sao? Muốn ăn cái gì?
陳敏萱:🔊 我昨天剛吃過烤肉,今天就點素菜鍋吧。這個季節的大白菜最甜了。
- Chén Mǐnxuān: Wǒ zuótiān gāng chī guò kǎoròu, jīntiān jiù diǎn sùcài guō ba. Zhè ge jìjié de dà bái cài zuì tián le.
- Trần Mẫn Huyên: Hôm qua mình mới ăn thịt nướng, hôm nay gọi lẩu chay đi, rau cải thảo mùa này là ngọt nhất.
高橋健太:🔊 聽說這家火鍋店的海鮮很新鮮。我愛吃海鮮。
- Gāoqiáo Jiàntài: Tīng shuō zhè jiā huǒguō diàn de hǎixiān hěn xīnxiān. Wǒ ài chī hǎixiān.
- Cao Kiều Kiện Thái: Nghe nói hải sản ở quán lẩu này tươi lắm. Mình thích ăn hải sản.
羅珊蒂:🔊 沒想到台灣的冬天這麼冷,看起來我要讓我男朋友春天的時候再來。
- Luó Shāndì: Méi xiǎngdào Táiwān de dōngtiān zhème lěng, kàn qǐlái wǒ yào ràng wǒ nánpéngyou chūntiān de shíhou zài lái.
- La San Đế: Không ngờ mùa đông Đài Loan lạnh như này. Có lẽ mình phải bảo bạn trai mùa xuân hãy đến.
高橋健太:🔊 春天真的很浪漫,到處都看得到櫻花,可是在台灣有句話說:「春天後母臉」。春天天氣變化比冬天更大,早晚的氣溫也差很多。
- Gāoqiáo Jiàntài: Chūntiān zhēn de hěn làngmàn, dàochù dōu kàn dédào yīnghuā. Kěshì zài Táiwān yǒu jù huà shuō: “Chūntiān hòumǔ liǎn.” Chūntiān tiānqì biànhuà bǐ dōngtiān gèng dà, zǎowǎn de qìwēn yě chà hěn duō.
- Cao Kiều Kiện Thái: Mùa xuân thật sự rất lãng mạn, đi đâu cũng thấy hoa anh đào. Nhưng ở Đài Loan có câu “mùa xuân như mặt mẹ kế” – nghĩa là thời tiết mùa xuân còn thay đổi thất thường hơn so với mùa đông, chênh lệch nhiệt độ sáng tối cũng rất lớn.
陳敏萱:🔊 高橋說的沒錯。我朋友告訴我,去年春天有幾乎每天都下雨,衣服總是乾不了。
- Chén Mǐnxuān: Gāoqiáo shuō de méi cuò. Wǒ péngyou gàosu wǒ, qùnián chūntiān yǒu jīhū měitiān dōu xiàyǔ, yīfú zǒng shì gān bù liǎo.
- Trần Mẫn Huyên: Điều Cao Kiều nói không sai đâu. Bạn mình kể mùa xuân năm ngoái gần như ngày nào cũng mưa, quần áo phơi mãi không khô được.
高橋健太:🔊 是啊,衣服、鞋子都發霉了,所以我去年才買了除濕機。
- Gāoqiáo Jiàntài: Shì a, yīfú, xiézi dōu fāméi le, suǒyǐ wǒ qùnián cái mǎi le chúshījī.
- Cao Kiều Kiện Thái: Đúng thế, quần áo, giày dép đều bị mốc, nên năm ngoái tôi đã mua máy hút ẩm.
羅珊蒂:🔊 我們雖然也有雨季,可是下過雨以後晚上就涼快了。不像台北這邊潮濕。或六月的時候,又悶又熱,又沒有冷氣,真受不了。
- Luó Shāndì: Wǒmen suīrán yě yǒu yǔjì, kěshì xià guò yǔ wǎn shang jiù liángkuai le. Bù xiàng Táiběi zhè biān cháoshī. Huò liù yuè de shíhòu, yòu mēn yòu rè, yòu méiyǒu lěngqì, zhēn shòu bù liǎo.
- La San Đế: Nước mình tuy cũng có mùa mưa, nhưng sau cơn mưa buổi tối rất mát, chứ không ẩm ướt như Đài Bắc. Khi tháng sáu đến, trời vừa oi vừa nóng, lại còn không có điều hòa, thật là chịu không nổi.
陳敏萱:🔊 我是八月來的。我一來就去海邊曬太陽,朋友都羨慕死了。本來打算六月底回去,但是因為台灣的夏天可以玩很多水上活動,而且吃得到很多熱帶水果,所以我決定晚一點再回去。
- Chén Mǐnxuān: Wǒ shì bā yuè lái de. Wǒ yī lái jiù qù hǎibiān shài tàiyáng, péngyǒu dōu xiànmù sǐle. Běnlái dǎsuàn liù yuèdǐ huíqù, dànshì yīnwèi táiwān de xiàtiān kěyǐ wán hěnduō shuǐshàng huódòng, érqiě chī dédào hěnduō rèdài shuǐguǒ, suǒyǐ wǒ juédìng wǎn yīdiǎn zài huíqù.
- Trần Mẫn Huyên: Mình thì tháng tám đến. Vừa đến là đi biển tắm nắng, bạn bè đều ghen tị chết luôn. Vốn định cuối tháng 6 về nước, nhưng vì mùa hè Đài Loan có thể chơi nhiều trò chơi trên nước và ăn được nhiều trái cây nhiệt đới, nên mình quyết định ở lại thêm chút mới về.
高橋健太:🔊 快吃吧。肉煮久了就不好吃了。
- Gāoqiáo Jiàntài: Kuài chī ba. Ròu zhǔ jiǔ le jiù bù hǎo chī le.
- Cao Kiều Kiện Thái: Mau ăn thôi, thịt mà nhúng lâu sẽ không ngon đâu.
羅珊蒂:🔊 真的很好吃。我男朋友來的時候,我們一定要再來這裡聚一聚。
- Luó Shāndì: Zhēn de hěn hǎochī. Wǒ nánpéngyou lái de shíhou, wǒmen yīdìng yào zài zhèlǐ jù yī jù.
- La San Đế: Ngon thật đấy. Khi bạn trai mình đến, nhất định chúng ta phải gặp nhau ở đây lần nữa nhé.
陳敏萱・高橋健太:🔊 那有什麼問題。
- Chén Mǐnxuān, Gāoqiáo Jiàntài: Nà yǒu shénme wèntí.
- Trần Mẫn Huyên, Cao Kiều Kiện Thái: Đồng ý luôn!
3. Từ vựng bài 2
1. 祖先 /zǔxiān/ – tổ tiên – (danh từ): tổ tiên, ông bà
[hanzi_writer_box char=”祖先” pinyin=”zǔxiān” meaning=”tổ tiên”]
Ví dụ:
🔊 大部分的人的祖先都是從中國移民來的。
- Dà bùfèn de rén de zǔxiān dōu shì cóng Zhōngguó yímín lái de.
- Phần lớn tổ tiên của người dân nơi đây là di cư từ Trung Quốc sang.
🔊 春節時,很多家庭會祭拜祖先。
- Chūnjié shí, hěn duō jiātíng huì jìbài zǔxiān.
- Trong dịp Tết Nguyên Đán, nhiều gia đình sẽ cúng bái tổ tiên.
2. 移民 /yímín/ – di dân – (động từ/danh từ): di cư; người di dân
[hanzi_writer_box char=”移民” pinyin=”yímín” meaning=”di cư; người di dân”]
Ví dụ:
🔊 大部分的人的祖先都是從中國移民來的。
- Dà bùfèn de rén de zǔxiān dōu shì cóng Zhōngguó yímín lái de.
- Phần lớn tổ tiên ở đây là di cư từ Trung Quốc sang.
🔊 很多年輕人想移民到國外工作。
- Hěn duō niánqīng rén xiǎng yímín dào guówài gōngzuò.
- Nhiều bạn trẻ muốn di cư ra nước ngoài làm việc.
3. 當中 /dāngzhōng/ – đương trung – (trạng từ/danh từ): trong, ở giữa
[hanzi_writer_box char=”當中” pinyin=”dāngzhōng” meaning=”trong, ở giữa”]
Ví dụ:
🔊 一年當中,最重要的三個節日……
- Yì nián dāngzhōng, zuì zhòngyào de sān ge jiérì…
- Trong một năm, ba ngày lễ quan trọng nhất…
🔊 在學生當中,他最用功。
- Zài xuéshēng dāngzhōng, tā zuì yònggōng.
- Trong số học sinh, cậu ấy chăm chỉ nhất.
4. 根據 /gēnjù/ – căn cứ – (giới từ/động từ): theo, dựa theo; căn cứ vào
[hanzi_writer_box char=”根據” pinyin=”gēnjù” meaning=”dựa theo; căn cứ vào”]
Ví dụ:
🔊 ……都是根據農曆來的。
- … dōu shì gēnjù nónglì lái de.
- … đều dựa theo lịch âm.
🔊 根據天氣預報,明天會下雨。
- Gēnjù tiānqì yùbào, míngtiān huì xiàyǔ.
- Theo dự báo thời tiết, ngày mai sẽ mưa.
5. 農曆 /nónglì/ – nông lịch – (danh từ): âm lịch, lịch âm
[hanzi_writer_box char=”農曆” pinyin=”nónglì” meaning=”âm lịch”]
Ví dụ:
🔊 ……三個節日……都是根據農曆來的。
- … dōu shì gēnjù nónglì lái de.
- … đều dựa theo âm lịch.
🔊 有些國家過年是照農曆算的。
- Yǒuxiē guójiā guònián shì zhào nónglì suàn de.
- Một số nước ăn Tết tính theo âm lịch.
6. 農業 /nóngyè/ – nông nghiệp – (danh từ): nông nghiệp
[hanzi_writer_box char=”農業” pinyin=”nóngyè” meaning=”nông nghiệp”]
Ví dụ:
🔊 中國是一個農業國家。
- Zhōngguó shì yí ge nóngyè guójiā.
- Trung Quốc từng là một quốc gia nông nghiệp.
🔊 這個地區以茶葉農業聞名。
- Zhège dìqū yǐ cháyè nóngyè wénmíng.
- Khu vực này nổi tiếng về nông nghiệp chè.
7. 農人 /nóngrén/ – nông nhân – (danh từ): nông dân
[hanzi_writer_box char=”農人” pinyin=”nóngrén” meaning=”nông dân”]
Ví dụ:
🔊 農人的生活和節日都跟季節的變化有關係。
- Nóngrén de shēnghuó hé jiérì dōu gēn jìjié de biànhuà yǒu guānxi.
- Đời sống và lễ tết của nông dân gắn với biến đổi mùa.
🔊 很多農人清晨就下田工作。
- Hěn duō nóngrén qīngchén jiù xiàtián gōngzuò.
- Nhiều nông dân sáng sớm đã xuống đồng làm việc.
8. 難得 /nándé/ – nan đắc – (tính từ): hiếm hoi, khó có được
[hanzi_writer_box char=”難得” pinyin=”nándé” meaning=”hiếm hoi, khó có được”]
Ví dụ:
🔊 利用這段難得的休息時間。
- Lìyòng zhè duàn nándé de xiūxí shíjiān.
- Tranh thủ khoảng thời gian nghỉ hiếm hoi này.
🔊 大家難得聚在一起,聊久一點吧。
- Dàjiā nándé jù zài yìqǐ, liáo jiǔ yìdiǎn ba.
- Mọi người hiếm khi tụ họp, nói chuyện lâu thêm chút nào.
9. 祭祖 /jìzǔ/ – tế tổ – (động từ): cúng tổ tiên
[hanzi_writer_box char=”祭祖” pinyin=”jìzǔ” meaning=”cúng tổ tiên”]
Ví dụ:
🔊 除夕這一天,在家除了祭祖,還要拜神。
- Chúxì zhè yì tiān, zàijiā chúle jìzǔ, hái yào bàishén.
- Đêm giao thừa, ngoài cúng tổ tiên còn phải cúng thần.
🔊 很多家庭會在清明節祭祖。
- Hěn duō jiātíng huì zài Qīngmíngjié jìzǔ.
- Nhiều gia đình cúng tổ tiên vào tiết Thanh Minh.
10. 拜 /bài/ – bái – (động từ): bái, cúng bái, lạy, vái
[hanzi_writer_box char=”拜” pinyin=”bài” meaning=”bái; cúng bái; lạy”]
Ví dụ:
🔊 還要拜神。大年初一……到廟裡拜拜。
- Hái yào bàishén. Dànián chūyī … dào miào lǐ bàibài.
- Còn phải bái thần. Mùng Một cả nhà đi chùa lễ bái.
🔊 她常到廟裡拜佛,祈求平安。
- Tā cháng dào miào lǐ bài fó, qíqiú píng’ān.
- Cô ấy thường đến chùa lễ Phật cầu bình an.
11. 神 /shén/ – thần – (danh từ): thần, thần linh
[hanzi_writer_box char=”神” pinyin=”shén” meaning=”thần, thần linh”]
Ví dụ:
🔊 除夕這一天,在家除了祭祖,還要拜神。
- Chúxì zhè yì tiān, zàijiā chúle jìzǔ, hái yào bàishén.
- Đêm giao thừa, ngoài việc cúng tổ tiên còn phải cúng bái thần linh.
🔊 中國人相信神能保佑他們平安。
- Zhōngguó rén xiāngxìn shén néng bǎoyòu tāmen píng’ān.
- Người Trung Quốc tin rằng thần linh có thể phù hộ họ bình an.
12. 拜拜 /bàibài/ – bái bái – (động từ): lễ, dâng lễ, cúng bái
[hanzi_writer_box char=”拜拜” pinyin=”bàibài” meaning=”lễ, dâng lễ”]
Ví dụ:
🔊 大年初一,全家人到廟裡拜拜。
- Dànián chū yī, quánjiā rén dào miào lǐ bàibài.
- Mùng Một Tết, cả nhà đến chùa làm lễ.
🔊 每到重要節日,人們都會到廟裡拜拜。
- Měi dào zhòngyào jiérì, rénmen dōu huì dào miào lǐ bàibài.
- Mỗi khi đến dịp lễ quan trọng, người ta đều đến chùa dâng lễ.
13. 蚊蟲 /wénchóng/ – văn trùng – (danh từ): muỗi và các loại côn trùng khác
[hanzi_writer_box char=”蚊蟲” pinyin=”wénchóng” meaning=”muỗi và các loại sâu bọ côn trùng khác”]
Ví dụ:
🔊 天氣越來越熱,蚊蟲慢慢多起來。
- Tiānqì yuè lái yuè rè, wénchóng mànmàn duō qǐlái.
- Thời tiết càng nóng, muỗi và côn trùng càng nhiều lên.
🔊 夏天的晚上常常有很多蚊蟲。
- Xiàtiān de wǎnshàng chángcháng yǒu hěn duō wénchóng.
- Vào mùa hè buổi tối thường có rất nhiều muỗi.
14. 戴 /dài/ – đái – (động từ): đội, đeo, mang
[hanzi_writer_box char=”戴” pinyin=”dài” meaning=”đeo, đội, mang”]
Ví dụ:
🔊 古代的人戴香包、喝雄黃酒。
- Gǔdài de rén dài xiāngbāo, hē xiónghuángjiǔ.
- Người xưa đeo túi thơm, uống rượu hùng hoàng.
🔊 出門記得戴帽子,不然會曬黑。
- Chūmén jìdé dài màozi, bùrán huì shài hēi.
- Ra ngoài nhớ đội mũ, không là bị rám nắng đấy.
15. 香包 /xiāngbāo/ – hương bao – (danh từ): túi thơm
[hanzi_writer_box char=”香包” pinyin=”xiāngbāo” meaning=”túi thơm”]
Ví dụ:
🔊 古代的人戴香包、喝雄黃酒。
- Gǔdài de rén dài xiāngbāo, hē xiónghuángjiǔ.
- Người xưa đeo túi thơm, uống rượu hùng hoàng.
🔊 奶奶親手做了一個香包給我。
- Nǎinai qīnshǒu zuò le yí ge xiāngbāo gěi wǒ.
- Bà nội tự tay làm cho tôi một túi thơm.
16. 掛 /guà/ – quải – (động từ): treo, mắc
[hanzi_writer_box char=”掛” pinyin=”guà” meaning=”treo, mắc”]
Ví dụ:
🔊 還在門上掛一些植物。
- Hái zài mén shàng guà yìxiē zhíwù.
- Họ còn treo vài loại cây ở cửa.
🔊 他在牆上掛了一幅畫。
- Tā zài qiáng shàng guà le yì fú huà.
- Anh ấy treo một bức tranh trên tường.
17. 瘟疫 /wēnyì/ – ôn dịch – (danh từ): dịch bệnh, bệnh dịch
[hanzi_writer_box char=”瘟疫” pinyin=”wēnyì” meaning=”dịch bệnh, bệnh dịch”]
Ví dụ:
🔊 這些都是為了把瘟疫趕走。
- Zhèxiē dōu shì wèile bǎ wēnyì gǎn zǒu.
- Tất cả những việc này là để xua đuổi dịch bệnh.
🔊 古代的人常常因為瘟疫而死。
- Gǔdài de rén chángcháng yīnwèi wēnyì ér sǐ.
- Người xưa thường chết vì dịch bệnh.
18. 做法 /zuòfǎ/ – tác pháp – (danh từ): cách, cách làm
[hanzi_writer_box char=”做法” pinyin=”zuòfǎ” meaning=”cách, cách làm”]
Ví dụ:
🔊 有人還按照傳統的做法過節。
- Yǒu rén hái ànzhào chuántǒng de zuòfǎ guòjié.
- Có người vẫn giữ cách làm truyền thống khi ăn tết.
🔊 每個地方做菜的做法都不一樣。
- Měi ge dìfāng zuòcài de zuòfǎ dōu bù yíyàng.
- Cách nấu ăn ở mỗi nơi đều khác nhau.
19. 多少 /duōshǎo/ – đa thiểu – (phó từ): ít nhiều, bao nhiêu
[hanzi_writer_box char=”多少” pinyin=”duōshǎo” meaning=”ít nhiều, bao nhiêu”]
Ví dụ:
🔊 他們覺得這麼做多少有一點作用。
- Tāmen juéde zhème zuò duōshǎo yǒu yìdiǎn zuòyòng.
- Họ cảm thấy làm như vậy ít nhiều cũng có tác dụng.
🔊 這件事多少和你有點關係。
- Zhè jiàn shì duōshǎo hé nǐ yǒudiǎn guānxì.
- Chuyện này ít nhiều cũng có liên quan đến bạn.
20. 作用 /zuòyòng/ – tác dụng – (danh từ): tác dụng, ảnh hưởng
[hanzi_writer_box char=”作用” pinyin=”zuòyòng” meaning=”tác dụng, ảnh hưởng”]
Ví dụ:
🔊 他們覺得這麼做多少有一點作用。
- Tāmen juéde zhème zuò duōshǎo yǒu yìdiǎn zuòyòng.
- Họ nghĩ rằng làm vậy ít nhiều cũng có tác dụng.
🔊 這種藥對感冒沒有什麼作用。
- Zhè zhǒng yào duì gǎnmào méiyǒu shénme zuòyòng.
- Loại thuốc này không có tác dụng gì với cảm cúm.
21. 迷信 /míxìn/ – mê tín – (danh từ/động từ): mê tín, mê tín dị đoan
[hanzi_writer_box char=”迷信” pinyin=”míxìn” meaning=”mê tín, mê tín dị đoan”]
Ví dụ:
🔊 有的人認為這是一種迷信。
- Yǒu de rén rènwéi zhè shì yì zhǒng míxìn.
- Có người cho rằng đây là một hình thức mê tín.
🔊 他非常迷信,什麼事都要看日子。
- Tā fēicháng míxìn, shénme shì dōu yào kàn rìzi.
- Anh ta rất mê tín, việc gì cũng phải xem ngày.
22. 收成 /shōuchéng/ – thu thành – (danh từ): thu hoạch, mùa màng
[hanzi_writer_box char=”收成” pinyin=”shōuchéng” meaning=”thu hoạch, mùa màng”]
Ví dụ:
🔊 秋天是收成的季節。
- Qiūtiān shì shōuchéng de jìjié.
- Mùa thu là mùa thu hoạch.
🔊 今年的稻米收成很好。
- Jīnnián de dàomǐ shōuchéng hěn hǎo.
- Năm nay vụ lúa thu hoạch rất tốt.
23. 民族 /mínzú/ – dân tộc – (danh từ): dân tộc, tộc người
[hanzi_writer_box char=”民族” pinyin=”mínzú” meaning=”dân tộc”]
Ví dụ:
🔊 很多民族都有慶祝活動。
- Hěn duō mínzú dōu yǒu qìngzhù huódòng.
- Nhiều dân tộc đều có hoạt động kỷ niệm.
🔊 中國是一個多民族的國家。
- Zhōngguó shì yí gè duō mínzú de guójiā.
- Trung Quốc là một quốc gia đa dân tộc.
24. 月亮 /yuèliàng/ – nguyệt lượng – (danh từ): mặt trăng, vầng trăng
[hanzi_writer_box char=”月亮” pinyin=”yuèliàng” meaning=”mặt trăng, vầng trăng”]
Ví dụ:
🔊 這一天,月亮又大又圓。
- Zhè yì tiān, yuèliàng yòu dà yòu yuán.
- Vào ngày này, mặt trăng vừa to vừa tròn.
🔊 晚上的月亮真美。
- Wǎnshang de yuèliàng zhēn měi.
- Ánh trăng tối nay thật đẹp.
25. 圓 /yuán/ – viên – (tính từ): tròn, viên mãn
[hanzi_writer_box char=”圓” pinyin=”yuán” meaning=”tròn, viên mãn”]
Ví dụ:
🔊 月亮又大又圓。
- Yuèliàng yòu dà yòu yuán.
- Trăng vừa to vừa tròn.
🔊 這個蛋糕做得很圓。
- Zhège dàngāo zuò de hěn yuán.
- Cái bánh này làm rất tròn.
26. 社會 /shèhuì/ – xã hội – (danh từ): xã hội
[hanzi_writer_box char=”社會” pinyin=”shèhuì” meaning=”xã hội”]
Ví dụ:
🔊 雖然現在台灣已經不是農業社會了。
- Suīrán xiànzài Táiwān yǐjīng bú shì nóngyè shèhuì le.
- Mặc dù Đài Loan hiện nay không còn là xã hội nông nghiệp nữa.
🔊 科技改變了現代社會的生活。
- Kējì gǎibiàn le xiàndài shèhuì de shēnghuó.
- Khoa học kỹ thuật đã thay đổi cuộc sống xã hội hiện đại.
27. 團聚 /tuánjù/ – đoàn tụ – (động từ): đoàn tụ, sum họp, quây quần
[hanzi_writer_box char=”團聚” pinyin=”tuánjù” meaning=”đoàn tụ, sum họp”]
Ví dụ:
🔊 離開家鄉的人,再遠也要回家團聚。
- Líkāi jiāxiāng de rén, zài yuǎn yě yào huí jiā tuánjù.
- Những người xa quê, dù ở xa vẫn quay về đoàn tụ.
🔊 過年時,全家人都會團聚在一起。
- Guònián shí, quánjiā rén dōu huì tuánjù zài yìqǐ.
- Vào dịp Tết, cả gia đình thường sum họp bên nhau.
28. 月餅 /yuèbǐng/ – nguyệt bính – (danh từ): bánh trung thu
[hanzi_writer_box char=”月餅” pinyin=”yuèbǐng” meaning=”bánh trung thu”]
Ví dụ:
🔊 晚餐以後,一家人吃著月餅、柚子……
- Wǎncān yǐhòu, yìjiārén chīzhe yuèbǐng, yòuzi…
- Sau bữa tối, cả nhà cùng ăn bánh trung thu, bưởi…
🔊 中秋節的時候大家都吃月餅。
- Zhōngqiūjié de shíhòu dàjiā dōu chī yuèbǐng.
- Vào dịp Tết Trung thu, mọi người đều ăn bánh trung thu.
29. 柚子 /yòuzi/ – dụ tử – (danh từ): bưởi
[hanzi_writer_box char=”柚子” pinyin=”yòuzi” meaning=”bưởi”]
Ví dụ:
🔊 一家人吃著月餅、柚子,一邊給孩子說月亮的故事。
- Yìjiārén chīzhe yuèbǐng, yòuzi, yìbiān gěi háizi shuō yuèliàng de gùshì.
- Cả nhà ăn bánh trung thu, bưởi và kể chuyện trăng cho con.
🔊 我最喜歡吃中秋節的柚子。
- Wǒ zuì xǐhuān chī Zhōngqiūjié de yòuzi.
- Tôi thích ăn bưởi vào Tết Trung thu nhất.
30. 故事 /gùshì/ – cố sự – (danh từ): câu chuyện, sự tích
[hanzi_writer_box char=”故事” pinyin=”gùshì” meaning=”câu chuyện, sự tích”]
Ví dụ:
🔊 一邊給孩子說月亮的故事。
- Yìbiān gěi háizi shuō yuèliàng de gùshì.
- Vừa kể cho con nghe câu chuyện về mặt trăng.
🔊 我喜歡聽中國的民間故事。
- Wǒ xǐhuān tīng Zhōngguó de mínjiān gùshì.
- Tôi thích nghe truyện dân gian Trung Quốc.
31. 溫馨 /wēnxīn/ – ôn hân – (tính từ): đầm ấm, ấm áp, ấm lòng
[hanzi_writer_box char=”溫馨” pinyin=”wēnxīn” meaning=”đầm ấm, ấm lòng”]
Ví dụ:
🔊 過一個溫馨的節日。
- Guò yí gè wēnxīn de jiérì.
- Trải qua một ngày lễ thật đầm ấm.
🔊 家人的關心讓他感到很溫馨。
- Jiārén de guānxīn ràng tā gǎndào hěn wēnxīn.
- Sự quan tâm của gia đình khiến anh ấy cảm thấy ấm lòng.
32. 端午節 /Duānwǔ jié/ – đoan ngọ tiết – (danh từ riêng): Tết Đoan ngọ
[hanzi_writer_box char=”端午節” pinyin=”Duānwǔ jié” meaning=”Tết Đoan ngọ”]
Ví dụ:
🔊 五月五號端午節這一天……
- Wǔyuè wǔhào Duānwǔjié zhè yì tiān…
- Vào ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch – Tết Đoan ngọ…
🔊 端午節人們會划龍舟。
- Duānwǔjié rénmen huì huá lóngzhōu.
- Vào Tết Đoan ngọ, người ta thường đua thuyền rồng.
33. 中秋節 /Zhōngqiū jié/ – trung thu tiết – (danh từ riêng): Tết Trung thu
[hanzi_writer_box char=”中秋節” pinyin=”Zhōngqiū jié” meaning=”Tết Trung thu”]
Ví dụ:
🔊 農曆八月十五日的中秋節就是這樣來的。
- Nónglì bāyuè shíwǔ rì de Zhōngqiūjié jiù shì zhèyàng lái de.
- Tết Trung thu ngày 15 tháng 8 âm lịch có nguồn gốc như vậy.
🔊 中秋節是家人團聚的日子。
- Zhōngqiūjié shì jiārén tuánjù de rìzi.
- Tết Trung thu là ngày đoàn tụ của gia đình.
34. 雄黃酒 /xiónghuáng jiǔ/ – hùng hoàng tửu – (danh từ): rượu hùng hoàng
[hanzi_writer_box char=”雄黃酒” pinyin=”xiónghuáng jiǔ” meaning=”rượu hùng hoàng”]
Ví dụ:
🔊 古代的人戴香包、喝雄黃酒。
- Gǔdài de rén dài xiāngbāo, hē xiónghuángjiǔ.
- Người xưa đeo túi thơm, uống rượu hùng hoàng.
🔊 端午節時,長輩會讓孩子喝一點雄黃酒。
- Duānwǔjié shí, zhǎngbèi huì ràng háizi hē yìdiǎn xiónghuángjiǔ.
- Vào Tết Đoan ngọ, người lớn thường cho trẻ uống một ít rượu hùng hoàng.
35. 古時候 /gǔ shíhòu/ – cổ thời hậu – (danh từ): thời cổ đại, thời xưa
[hanzi_writer_box char=”古時候” pinyin=”gǔ shíhòu” meaning=”thời cổ đại, thời xưa”]
Ví dụ:
🔊 古時候,中國是一個農業國家。
- Gǔ shíhòu, Zhōngguó shì yí gè nóngyè guójiā.
- Thời xưa, Trung Quốc là một quốc gia nông nghiệp.
🔊 古時候的人沒有電,也沒有電話。
- Gǔ shíhòu de rén méiyǒu diàn, yě méiyǒu diànhuà.
- Người xưa không có điện cũng không có điện thoại.
36. 趕走 /gǎnzǒu/ – cản tẩu – (động từ): xua đuổi, đuổi đi
[hanzi_writer_box char=”趕走” pinyin=”gǎnzǒu” meaning=”xua đuổi”]
Ví dụ:
🔊 這些都是為了把瘟疫趕走。
- Zhèxiē dōu shì wèile bǎ wēnyì gǎn zǒu.
- Tất cả những việc này là để xua đuổi dịch bệnh.
🔊 他把那隻狗趕走了。
- Tā bǎ nà zhī gǒu gǎn zǒu le.
- Anh ta đã đuổi con chó đó đi rồi.
37. 過節 /guò jié/ – quá tiết – (động từ): ăn Tết, đón lễ, mừng lễ
[hanzi_writer_box char=”過節” pinyin=”guò jié” meaning=”ăn Tết, mừng lễ”]
Ví dụ:
🔊 有人還按照傳統的做法過節。
- Yǒu rén hái ànzhào chuántǒng de zuòfǎ guòjié.
- Có người vẫn giữ cách truyền thống để ăn Tết.
🔊 我們全家一起回老家過節。
- Wǒmen quán jiā yìqǐ huí lǎojiā guòjié.
- Cả nhà chúng tôi cùng về quê ăn Tết.
4. Đoạn văn
Hãy cùng tìm hiểu đoạn văn sau nhé!
🔊 華人的重要節日
🔊 在台灣,除了原住民以外,大部分的人的祖先都是從中國移民來的,所以我們的傳統節日都跟中國一樣。一年當中,最重要的三個節日——春節、端午節跟中秋節——都是根據農曆來的。
🔊 古時候,中國是一個農業國家,農人的生活和節日都跟季節的變化有關係。比方說,新年又叫春節,就是春天的開始。這時候,天氣還很冷,農人利用這段難得的休息時間,跟家人好好地聚聚。除夕這一天,在家除了祭祖,還要拜神。大年初一,全家人到廟裡拜拜,希望新的一年,神能讓他們一家人平安、健康。
🔊 到了農曆五月,天氣越來越熱,蚊蟲慢慢多起來,人也容易生病。五月五號端午節這一天,古代的人戴香包、喝雄黃酒,還在門上掛一些植物。這些都是為了把瘟疫趕走。在現代,有人還按照傳統的做法過節,他們覺得這麼做多少有一點作用,有的人認為這是一種迷信。
🔊 秋天是收成的季節,很多民族都有慶祝活動。農曆八月十五日的中秋節就是這樣來的。這一天,月亮又大又圓。雖然現在台灣已經不是農業社會了,但是離開家鄉的人,再遠也要回家團聚。晚餐以後,一家人吃著月餅、柚子,一邊給孩子說月亮的故事,過一個溫馨的節日。
Phiên âm:
Huárén de zhòngyào jiérì
Zài Táiwān, chúle yuánzhùmín yǐwài, dà bùfèn de rén de zǔxiān dōu shì cóng Zhōngguó yímín lái de, suǒyǐ wǒmen de chuántǒng jiérì dōu gēn Zhōngguó yīyàng. Yī nián dāng zhōng, zuì zhòngyào de sān gè jiérì——Chūnjié, Duānwǔ jié gēn Zhōngqiū jié——dōu shì gēnjù nónglì lái de.
Gǔ shíhòu, Zhōngguó shì yī gè nóngyè guójiā, nóng rén de shēnghuó hé jiérì dōu gēn jìjié de biànhuà yǒu guānxi. Bǐfāng shuō, xīnnián yòu jiào Chūnjié, jiù shì chūntiān de kāishǐ. Zhè shíhòu, tiānqì hái hěn lěng, nóng rén lìyòng zhè duàn nándé de xiūxi shíjiān, gēn jiārén hǎohǎo de jù jù. Chúxī zhè yì tiān, zài jiā chúle jì zǔ, hái yào bài shén. Dà nián chū yī, quán jiārén dào miào lǐ bài bài, xīwàng xīn de yī nián, shén néng ràng tāmen yī jiā rén píng’ān, jiànkāng.
Dào le nónglì wǔ yuè, tiānqì yuè lái yuè rè, wén chóng màn man duō qǐlái, rén yě róngyì shēngbìng. Wǔ yuè wǔ hào Duānwǔ jié zhè yì tiān, gǔdài de rén dài xiāngbāo, hē xiónghuáng jiǔ, hái zài mén shàng guà yīxiē zhíwù. Zhèxiē dōu shì wèile bǎ wēnyì gǎnzǒu. Zài xiàndài, yǒurén hái ànzhào chuántǒng de zuòfǎ guò jié, tāmen juéde zhème zuò duōshǎo yǒu yīdiǎn zuòyòng, yǒu de rén rènwéi zhè shì yī zhǒng míxìn.
Qiūtiān shì shōuchéng de jìjié, hěn duō mínzú dōu yǒu qìngzhù huódòng. Nónglì bā yuè shíwǔ rì de Zhōngqiū jié jiù shì zhèyàng lái de. Zhè yì tiān, yuèliàng yòu dà yòu yuán. Suīrán xiànzài Táiwān yǐjīng bù shì nóngyè shèhuì le, dànshì líkāi jiāxiāng de rén, zài yuǎn yě yào huí jiā tuánjù. Wǎncān yǐhòu, yī jiā rén chīzhe yuèbǐng, yòuzi, yībiān gěi háizi shuō yuèliàng de gùshì, guò yī gè wēnxīn de jiérì.
Dịch nghĩa
Ngày lễ quan trọng của người Hoa
Ở Đài Loan, ngoại trừ người bản địa thì phần lớn tổ tiên của người dân nơi đây là di cư từ Trung Quốc sang. Vậy nên các ngày lễ tết truyền thống của chúng tôi đều giống người Trung Quốc. Ba ngày lễ tết quan trọng nhất trong năm là tết Nguyên đán, tết Đoan ngọ và tết Trung thu. Tất cả đều dựa theo lịch âm.
Vào thời cổ đại, Trung Quốc là một quốc gia nông nghiệp, cuộc sống và lễ tết của nông dân có liên quan đến sự thay đổi của các mùa. Ví dụ, năm mới còn gọi là tết Nguyên đán, là sự khởi đầu của mùa xuân. Thời điểm này thời tiết vẫn còn rất lạnh, những người nông dân tranh thủ thời gian nghỉ ngơi hiếm hoi này để quây quần bên gia đình. Đêm giao thừa, ngoài việc cúng tổ tiên còn phải cúng bái các vị thần linh. Mùng 1 Tết, cả gia đình đi lễ chùa cầu mong một năm mới được các thần phù hộ bình an và sức khỏe.
Vào tháng 5 âm lịch, trời ngày càng nóng, muỗi và các loài sâu bọ, côn trùng khác dần dần nhiều lên, con người dễ mắc bệnh hơn. Tết Đoan ngọ mùng 5 tháng 5, người cổ đại đeo túi thơm, uống rượu hùng hoàng và treo một số cây trước cửa. Tất cả những hành động này là để xua đuổi dịch bệnh. Ở thời hiện đại vẫn có người ăn tết theo cách truyền thống, họ cảm thấy làm như vậy ít nhiều có chút tác dụng, nhưng cũng có người cho rằng đó là mê tín dị đoan.
Mùa thu là mùa thu hoạch, rất nhiều dân tộc đều có hoạt động kỉ niệm. Đây chính là nguồn gốc của tết Trung thu ngày 15 tháng 8 âm lịch. Vào ngày này, mặt trăng vừa to vừa tròn. Mặc dù Đài Loan bây giờ không còn là một xã hội nông nghiệp, thế nhưng những con người xa xứ dù cách trở thế nào đi chăng nữa cũng sẽ quay về sum họp cùng gia đình. Sau bữa tối, cả nhà vừa ăn bánh trung thu, bưởi, lại vừa kể về sự tích cung trăng cho lũ trẻ nghe, cùng nhau trải qua cái tết đầm ấm.
5. Ngữ pháp
Dưới đây là các điểm ngữ pháp giúp bạn hiểu hơn về bài hội thoại ngày hôm nay!
1. Cách sử dụng 受到(⋯的)影響 chịu ảnh hưởng từ
Chức năng
- Cấu trúc 受到(…的)影響 dùng để chỉ người hoặc sự vật chịu tác động, ảnh hưởng bởi một yếu tố nào đó (tốt hoặc xấu).
- Nghĩa: “bị ảnh hưởng bởi…”, “chịu tác động từ…”, “chịu ảnh hưởng của…”.
Cấu trúc:
主語 + 受到 + (名詞 / 名詞性短語) + 的影響
Ví dụ:
(1) 🔊 小明受到父母的影響,也很喜歡音樂。
- Xiǎo Míng shòudào fùmǔ de yǐngxiǎng, yě hěn xǐhuān yīnyuè.
- Tiểu Minh chịu ảnh hưởng từ bố mẹ, cũng rất thích âm nhạc.
(2) 🔊 台灣人受到西方文化的影響,喜歡喝咖啡的人越來越多了。
- Táiwān rén shòudào Xīfāng wénhuà de yǐngxiǎng, xǐhuān hē kāfēi de rén yuèláiyuè duō le.
- Người Đài Loan chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây, ngày càng có nhiều người thích uống cà phê.
(3) 🔊 他的公司受到經濟不好的影響,快要做不下去了。
- Tā de gōngsī shòudào jīngjì bù hǎo de yǐngxiǎng, kuài yào zuò bù xiàqù le.
- Công ty của anh ấy bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế xấu, sắp không thể tiếp tục hoạt động được nữa.
(4) 🔊 小孩子容易受到廣告的影響,總是要買一些對健康不好的東西。
- Xiǎoháizi róngyì shòudào guǎnggào de yǐngxiǎng, zǒng shì yào mǎi yìxiē duì jiànkāng bù hǎo de dōngxī.
- Trẻ con rất dễ bị ảnh hưởng bởi quảng cáo, lúc nào cũng muốn mua những thứ không tốt cho sức khỏe.
(5) 🔊 颱風快要來了。天氣受到影響,變得很不穩定。
- Táifēng kuài yào lái le. Tiānqì shòudào yǐngxiǎng, biàn de hěn bù wěndìng.
- Bão sắp đến rồi. Thời tiết bị ảnh hưởng, trở nên rất thất thường.
(6) 🔊 今年的氣溫特別高,雨又下得特別少。柚子的收成受到影響,比去年少了很多。
- Jīnnián de qìwēn tèbié gāo, yǔ yòu xià de tèbié shǎo. Yòuzi de shōuchéng shòudào yǐngxiǎng, bǐ qùnián shǎo le hěn duō.
- Năm nay nhiệt độ đặc biệt cao, lượng mưa lại ít. Vụ thu hoạch bưởi bị ảnh hưởng, giảm nhiều so với năm ngoái.
(7) 🔊 地球的汙染越來越嚴重,有人的健康已經受到影響了。
- Dìqiú de wūrǎn yuèláiyuè yánzhòng, yǒu rén de jiànkāng yǐjīng shòudào yǐngxiǎng le.
- Ô nhiễm Trái Đất ngày càng nghiêm trọng, sức khỏe của con người đã bắt đầu bị ảnh hưởng.
Cách dùng chi tiết
- 受到 là một động từ thường dùng trong văn viết, diễn tả “chịu, nhận được, bị” (tác động hoặc ảnh hưởng).
- Sau 受到 thường là danh từ trừu tượng chỉ tác động
Ví dụ:
- 🔊 影響 (ảnh hưởng)
- 🔊 教育 (giáo dục)
- 🔊 鼓勵 (khích lệ)
- 🔊 批評 (phê bình)
- 🔊 幫助 (giúp đỡ)
- 🔊 歧視 (phân biệt)
- 🔊 招待 (đãi ngộ)
- 🔊 讚美 (khen ngợi)
2. Cách sử dụng 幸虧⋯ may mà⋯
Chức năng
- Trạng từ 幸虧 (xìngkuī) được dùng để giới thiệu một sự việc tốt hoặc may mắn giúp tránh khỏi một tình huống xấu đã nêu ở mệnh đề trước.
- Nghĩa tiếng Việt: “may mà…”, “thật may là…”, “nhờ có…”.
- Thường đi cùng 要不然 (nếu không thì) hoặc 才 (mới…) ở mệnh đề sau.
Cấu trúc cơ bản
幸虧 + Mệnh đề 1(việc may mắn)+ 要不然 / 否則 + Mệnh đề 2(hậu quả xấu)
hoặc:
幸虧 + Mệnh đề 1,才 + Mệnh đề 2(mới đạt được kết quả tốt)
Ví dụ:
(1) 🔊 這幾天天天下雨。幸虧我買了除濕機,要不然衣服都發霉了。
- Zhè jǐ tiān tiāntiān xià yǔ. Xìngkuī wǒ mǎi le chúshījī, yàobùrán yīfú dōu fāméi le.
- Dạo này ngày nào cũng mưa. May mà tôi mua máy hút ẩm, nếu không quần áo đã bị mốc rồi.
(2) 🔊 我弄丟了報告。幸虧朋友撿到了,才不用再寫一次。
- Wǒ nòng diū le bàogào. Xìngkuī péngyǒu jiǎn dào le, cái bú yòng zài xiě yí cì.
- Tôi làm mất bản báo cáo. May mà bạn tôi nhặt được, nên không phải viết lại.
(3) 🔊 他爸爸常說幸虧這幾年生意還可以,才有錢付他的學費。
- Tā bàba cháng shuō xìngkuī zhè jǐ nián shēngyì hái kěyǐ, cái yǒu qián fù tā de xuéfèi.
- Bố anh ấy thường nói, may mà mấy năm nay việc làm ăn còn ổn, nên mới có tiền đóng học phí cho anh ta.
(4) 🔊 幸虧我一到車站,公車就來了,才沒有遲到。
- Xìngkuī wǒ yí dào chēzhàn, gōngchē jiù lái le, cái méiyǒu chídào.
- May mà tôi vừa đến trạm xe buýt thì xe tới, nên không bị trễ.
(5) 🔊 幸虧他有實際的經驗,才能這麼快地找到工作。
- Xìngkuī tā yǒu shíjì de jīngyàn, cái néng zhème kuài de zhǎodào gōngzuò.
- May mà anh ấy có kinh nghiệm thực tế, nên mới tìm được việc nhanh như vậy.
Cách dùng chi tiết
1. Biểu thị sự may mắn tránh khỏi điều xấu
→ Thường đi cùng 要不然 (yàobùrán), 否則 (fǒuzé).
Ví dụ:
🔊 幸虧你提醒我,要不然我就忘了。
- Xìngkuī nǐ tíxǐng wǒ, yàobùrán wǒ jiù wàng le.
- May mà bạn nhắc tôi, nếu không tôi đã quên rồi.
2. Biểu thị nhờ có điều gì đó nên mới đạt kết quả tốt
→ Thường đi cùng 才 (cái).
Ví dụ:
🔊 幸虧天氣好,活動才順利進行。
- Xìngkuī tiānqì hǎo, huódòng cái shùnlì jìnxíng.
- Nhờ thời tiết tốt nên hoạt động mới diễn ra suôn sẻ.
3. Cách sử dụng 算是⋯ xem như⋯
Chức năng
算是 (suàn shì) là một động từ phán đoán / ước lượng, dùng để biểu thị rằng sự việc nào đó có thể được xem là đúng / đạt / có giá trị ở mức độ nhất định, so với những thứ khác hoặc tiêu chuẩn thông thường.
Nghĩa:
- “Xem như là…”,
- “Coi như là…”,
- “Tính là…”,
- “Tạm được là…”.
Cấu trúc cơ bản
主語 + 算是 + 評價 / 類別 / 結果
→ “Chủ ngữ xem như là / tính là / được coi là…”
Ví dụ:
(1) 🔊 教書算是穩定的工作。
- Jiāoshū suàn shì wěndìng de gōngzuò.
- Dạy học **xem như là** một công việc ổn định.
(2) 🔊 這裡的櫻花算是多的,所以來玩的人不少。
- Zhèlǐ de yīnghuā suàn shì duō de, suǒyǐ lái wán de rén bù shǎo.
- Hoa anh đào ở đây **coi như là nhiều**, nên có khá nhiều người đến ngắm.
(3) 🔊 最近氣溫都很低,而且每天天下雨。今天雨停了,天氣算是不錯的。
- Zuìjìn qìwēn dōu hěn dī, érqiě měitiān xià yǔ. Jīntiān yǔ tíng le, tiānqì suàn shì bú cuò de.
- Gần đây nhiệt độ đều thấp, lại còn mưa mỗi ngày. Hôm nay mưa ngớt rồi, thời tiết **xem như là không tệ**.
(4) 🔊 台北的建築每一棟都差不多,101大樓算是有特色的。
- Táibĕi de jiànzhú měi yí dòng dōu chàbuduō, Yīlíngyī dàlóu suàn shì yǒu tèsè de.
- Nhà cao tầng ở Đài Bắc cái nào cũng na ná nhau, tháp 101 **xem như là có nét đặc trưng**.
(5) 🔊 國際關係算是熱門的科系嗎?
- Guójì guānxì suàn shì rèmén de kēxì ma?
- Ngành Quan hệ Quốc tế **được xem là** ngành “hot” không?
📘 语法讲解:算是(suàn shì)
① Ý nghĩa:
“算是” có nghĩa là “coi như là / xem như là / được xem là / tạm cho là”, dùng để đánh giá hoặc nhận định một cách tương đối về sự vật, hiện tượng hoặc mức độ.
→ Thường mang sắc thái khiêm tốn, không tuyệt đối, tức là không hẳn hoàn toàn đúng, nhưng có thể xem là vậy.
Cách dùng chi tiết
1. Dùng để đánh giá / nhận định một cách tương đối
Biểu thị ý “ở mức chấp nhận được, không hoàn toàn đúng nhưng tạm coi như vậy”.
Ví dụ:
🔊 這部電影算是好看的。
- Zhè bù diànyǐng suàn shì hǎokàn de.
- Bộ phim này coi như là hay.
🔊 他算是我的朋友吧。
- Tā suàn shì wǒ de péngyou ba.
- Cậu ấy xem như là bạn tôi đi.
2. Dạng phủ định: 不算 / 不算是
→ “Không tính là / không được xem là…”
Ví dụ:
(1) 🔊 跟鄉下比起來,這裡的蚊蟲不算多。
- Gēn xiāngxià bǐ qǐlái, zhèlǐ de wénchóng bú suàn duō.
- So với vùng quê, muỗi ở đây **không tính là** nhiều.
(2) 🔊 他只有一點發燒,感冒不算嚴重。
- Tā zhǐ yǒu yìdiǎn fāshāo, gǎnmào bú suàn yánzhòng.
- Anh ấy chỉ hơi sốt một chút, cảm **không tính là** nặng.
(3) 🔊 這家店的餃子不算好吃,我帶你去別家吃。
- Zhè jiā diàn de jiǎozi bú suàn hǎochī, wǒ dài nǐ qù bié jiā chī.
- Bánh sủi cảo ở quán này **không tính là** ngon, để tôi dẫn bạn đi chỗ khác ăn.
4. Cách sử dụng 是… đúng là…
Chức năng
- Trong cấu trúc này, 是 không còn đơn thuần là động từ “là”, mà là phó từ nhấn mạnh, dùng để:
- Biểu thị sự đồng tình / công nhận / xác nhận một phần thông tin,
- Hoặc thừa nhận một sự thật nhưng bổ sung thêm ý kiến riêng (thường theo sau là “可是”, “但是”, “不过”).
- Nghĩa: “đúng là / quả thật là / thì đúng là / công nhận là…”
Cấu trúc cơ bản
是 + (thành phần cần nhấn mạnh)
hoặc
是 + (thành phần nhấn mạnh) + 可是 / 但是 / 不過 + (ý kiến riêng)
Ví dụ:
(1)
A: 🔊 買鞋子是不是先試穿,才知道合適不合適?
- Mǎi xiézi shì bú shì xiān shìchuān, cái zhīdào héshì bù héshì?
- Mua giày có phải nên thử trước mới biết có hợp không?
B: 🔊 是應該先試穿,而且還要穿著走一走。
- Shì yīnggāi xiān shìchuān, érqiě hái yào chuān zhe zǒu yì zǒu.
- Đúng là nên thử trước, hơn nữa còn nên đi vài bước để thử độ thoải mái.
(2)
A: 🔊 這位老師把語法解釋得很清楚,大家都很快地了解了。
- Zhè wèi lǎoshī bǎ yǔfǎ jiěshì de hěn qīngchǔ, dàjiā dōu hěn kuài de liǎojiě le.
- Giáo viên này giải thích ngữ pháp rất rõ, mọi người đều hiểu rất nhanh.
B: 🔊 她解釋得是很清楚,而且她說話很有趣。
- Tā jiěshì de shì hěn qīngchǔ, érqiě tā shuōhuà hěn yǒuqù.
- Cô ấy giải thích thì đúng là rất rõ ràng, hơn nữa nói chuyện cũng rất thú vị.
(3)
A: 🔊 你有居留證,可以打工了吧?
- Nǐ yǒu jūliúzhèng, kěyǐ dǎgōng le ba?
- Bạn có thẻ cư trú rồi, chắc đi làm thêm được rồi nhỉ?
B: 🔊 我是有居留證,可是還不能打工,得再等一個月。
- Wǒ shì yǒu jūliúzhèng, kěshì hái bù néng dǎgōng, děi zài děng yí ge yuè.
- Tôi thì đúng là có thẻ cư trú, nhưng vẫn chưa được đi làm, phải đợi thêm một tháng nữa.
(4)
A: 🔊 你說話的聲音不對。你感冒了嗎?
- Nǐ shuōhuà de shēngyīn bú duì. Nǐ gǎnmào le ma?
- Giọng bạn nghe không bình thường. Bạn bị cảm à?
B: 🔊 我是感冒了,今天喉嚨好痛。
- Wǒ shì gǎnmào le, jīntiān hóulóng hǎo tòng.
- Tôi đúng là bị cảm thật, hôm nay cổ họng đau lắm.
(5)
A: 🔊 這個牌子的衣服品質很好。
- Zhège páizi de yīfú pǐnzhí hěn hǎo.
- Quần áo của thương hiệu này chất lượng tốt thật.
B: 🔊 他們的品質是很好,可是打八折以後還是很貴。
- Tāmen de pǐnzhí shì hěn hǎo, kěshì dǎ bā zhé yǐhòu háishì hěn guì.
- Chất lượng của họ thì đúng là tốt thật, nhưng giảm giá 20% rồi vẫn còn đắt.
Cách dùng chi tiết: 是 dùng để đồng tình / xác nhận thông tin
→ Biểu thị đồng ý một phần, nhưng có thể kèm theo ý bổ sung.
Ví dụ: 🔊 他是很聰明,可是太懶了。
- Tā shì hěn cōngmíng, kěshì tài lǎn le.
- Cậu ta đúng là thông minh, nhưng quá lười.
5. Cách sử dụng 難怪 thảo nào
Chức năng
- 難怪 (nán guài) dùng để giới thiệu mệnh đề thứ hai trong câu có hai mệnh đề.
- Mệnh đề thứ nhất: nêu sự việc, hiện tượng hoặc nguyên nhân.
- Mệnh đề thứ hai (có 難怪): thể hiện sự hiểu ra / vỡ lẽ / “à, thì ra là vậy” của người nói.
- Nghĩa: “thảo nào”, “hèn chi”, “chẳng trách”, “bảo sao…”.
→ Dùng để giải thích, bày tỏ sự nhận ra nguyên nhân của một điều gì đó.
Cấu trúc cơ bản
(Mệnh đề 1: sự việc / nguyên nhân),難怪 + (Mệnh đề 2: kết luận / sự hiểu ra)
Ví dụ
(1) 🔊 他家過年節都要拜祖先,難怪那麼早回家幫忙。
- Tā jiā guò niánjié dōu yào bài zǔxiān, nánguài nàme zǎo huí jiā bāngmáng.
- Nhà anh ấy Tết nào cũng cúng tổ tiên, **thảo nào** anh ấy về nhà sớm thế để giúp việc.
(2) 🔊 他下個星期有口頭報告,難怪這幾天都熬夜念書。
- Tā xià ge xīngqí yǒu kǒutóu bàogào, nánguài zhè jǐ tiān dōu áoyè niàn shū.
- Tuần sau anh ấy có bài thuyết trình miệng, **hèn chi** mấy ngày nay toàn thức khuya học bài.
(3) 🔊 美美要申請獎學金,難怪她請教授寫推薦信。
- Měiměi yào shēnqǐng jiǎngxuéjīn, nánguài tā qǐng jiàoshòu xiě tuījiànxìn.
- Mỹ Mỹ muốn xin học bổng, **thảo nào** cô ấy nhờ giáo sư viết thư giới thiệu.
(4) 🔊 他剛才跟店員發生了一點糾紛,難怪說話的聲音那麼大。
- Tā gāngcái gēn diànyuán fāshēng le yìdiǎn jiūfēn, nánguài shuōhuà de shēngyīn nàme dà.
- Anh ấy vừa cãi nhau với nhân viên bán hàng, **thảo nào / hèn chi** nói to thế.
(5) 🔊 美美的爸爸最近沒工作了,難怪哥哥放棄去法國留學。
- Měiměi de bàba zuìjìn méi gōngzuò le, nánguài gēge fàngqì qù Fǎguó liúxué.
- Bố của Mỹ Mỹ gần đây thất nghiệp, **chẳng trách** anh trai cô ấy từ bỏ kế hoạch du học Pháp.
Cách dùng chi tiết
1. Dùng để chỉ ra nguyên nhân của một hiện tượng đã hiểu rõ
- Mệnh đề 1 đưa ra nguyên nhân,
- Mệnh đề 2 là phản ứng của người nói (bày tỏ “à, ra là vậy”).
Ví dụ:
🔊 他最近常常請假,難怪成績那麼差。
- Tā zuìjìn chángcháng qǐngjià, nánguài chéngjī nàme chà.
- Gần đây cậu ta hay xin nghỉ, hèn chi kết quả học tệ như vậy.
2. Cũng có thể dùng một mình, diễn đạt phản ứng hiểu ra
Ví dụ:
🔊 難怪!我說他怎麼沒來上課。
- Nánguài! Wǒ shuō tā zěnme méi lái shàngkè.
- Thảo nào! Tôi cứ thắc mắc sao cậu ta không đi học.
6. Cách sử dụng từ bổ nghĩa mức độ 死了 chết mất, chết đi được
Chức năng
- 死了 (sǐ le) dùng để biểu thị mức độ cực kỳ cao của một tính từ hoặc cảm xúc.
- Thông thường, nó mang sắc thái tiêu cực hoặc than phiền, nhưng trong một số trường hợp, cũng có thể thể hiện cảm xúc rất mạnh (tích cực).
- Nghĩa: “chết mất”, “chết đi được”, “vô cùng”, “kinh khủng”.
→ Tương đương trong tiếng Việt: “rất”, “kinh khủng”, “cực kỳ”, nhưng mạnh và cảm tính hơn nhiều.
Cấu trúc
Tính từ + 死了
→ Biểu thị mức độ cực cao.
Ví dụ:
(1) 🔊 他念的是自己沒興趣的科系,痛苦死了。
- Tā niàn de shì zìjǐ méi xìngqù de kēxì, tòngkǔ sǐ le.
- Anh ấy học ngành mà mình không hứng thú, khổ chết đi được!
(2) 🔊 申請居留證的手續麻煩死了,他不想辦居留證了。
- Shēnqǐng jūliúzhèng de shǒuxù máfan sǐ le, tā bù xiǎng bàn jūliúzhèng le.
- Thủ tục xin thẻ cư trú rắc rối chết mất, nên anh ấy không muốn làm nữa.
(3) 🔊 這條路好長,走起來累死了。
- Zhè tiáo lù hǎo cháng, zǒu qǐlái lèi sǐ le.
- Con đường này dài quá, đi mệt chết đi được!
(4) 🔊 檸檬酸死了。我的烤魚上面不要加檸檬。
- Níngméng suān sǐ le. Wǒ de kǎo yú shàngmiàn bú yào jiā níngméng.
- Chanh chua chết đi được! Đừng cho chanh lên cá nướng của tôi.
(5) 🔊 你別再打電腦了,吵死了。
- Nǐ bié zài dǎ diànnǎo le, chǎo sǐ le.
- Đừng chơi máy tính nữa, ồn chết đi được!
Cách dùng chi tiết
- Từ bổ nghĩa 死了 tương tự như 極了, 得不得了, 得很, tất cả đều thể hiện cường độ, nhưng 死了 mang cường độ cao nhất mặc dù nó tiêu cực.
- 死了 thường dùng trong hội thoại thân mật, biểu cảm mạnh, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc than vãn.
Khi 死了 dùng với nghĩa tích cực
Mặc dù phần lớn mang nghĩa tiêu cực, nhưng khi dùng với tính từ tích cực vẫn được — để biểu thị mức độ cực kỳ cao.
Ví dụ:
- 🔊 高興死了!Gāoxìng sǐ le! → Vui chết đi được!
- 🔊 羨慕死我了!Xiànmù sǐ wǒ le! → Ghen tị chết đi được!
- 🔊 樂死了!Lè sǐ le! → Vui sướng chết đi được!
Dùng trong than phiền / kêu ca
死了 rất thường gặp khi người nói phàn nàn, kêu ca, ví dụ:
- 🔊 忙死了!Máng sǐ le! → Bận chết mất!
- 🔊 餓死了!È sǐ le! → Đói chết đi được!
- 🔊 冷死了!Lěng sǐ le! → Lạnh chết mất!
7. Cách sử dụng 幾乎 gần/hầu như
Chức năng
- 幾乎 (jīhū) là trạng từ dùng để biểu thị một sự việc gần như hoàn toàn đúng hoặc gần như xảy ra, tương đương với “gần như / hầu như / suýt nữa” trong tiếng Việt.
- Nghĩa: “gần như”, “hầu như”, “suýt”, “gần hết”.
Cấu trúc
幾乎 + động từ / tính từ / số từ / lượng từ / toàn bộ câu
→ Biểu thị hành động, trạng thái “gần như” xảy ra hoặc bao trùm toàn bộ.
Ví dụ:
(1) 🔊 這幾天幾乎每天都下雨。
- Zhè jǐ tiān jīhū měitiān dōu xiàyǔ.
- Mấy ngày nay gần như ngày nào cũng mưa.
(2) 🔊 他為了省錢,幾乎每天都在學生餐廳吃飯。
- Tā wèile shěng qián, jīhū měitiān dōu zài xuéshēng cāntīng chīfàn.
- Anh ấy để tiết kiệm tiền, gần như ngày nào cũng ăn ở nhà ăn sinh viên.
(3) 🔊 這裡的人,她幾乎都認識。
- Zhèlǐ de rén, tā jīhū dōu rènshi.
- Những người ở đây, cô ấy hầu như đều quen biết cả.
(4) 🔊 他的婚禮幾乎花光了他所有的錢。
- Tā de hūnlǐ jīhū huā guāng le tā suǒyǒu de qián.
- Đám cưới của anh ấy gần như tiêu hết toàn bộ số tiền.
(5) 🔊 他很節省,衣服幾乎都是朋友穿不下送他的。
- Tā hěn jiéshěng, yīfú jīhū dōu shì péngyǒu chuān bú xià sòng tā de.
- Anh ấy rất tiết kiệm, quần áo gần như toàn bộ là do bạn bè mặc không vừa tặng cho.
Cách dùng chi tiết
1. Khi 幾乎 ≈ 差不多 (chàbuduō)
→ Cả hai đều có nghĩa là “gần như / hầu như”, có thể thay thế nhau trong nhiều trường hợp.
Ví dụ:
🔊 他幾乎每天都運動。
- Tā jīhū měitiān dōu yùndòng.
- Anh ấy gần như ngày nào cũng tập thể dục.
🔊 他差不多每天都運動。
- Tā chàbuduō měitiān dōu yùndòng.
- Anh ấy hầu như ngày nào cũng tập thể dục.
Tuy nhiên:
- 幾乎 dùng được cho mọi loại từ (động từ, danh từ, số từ…)
- 差不多 thường không đi với số từ / lượng từ cụ thể.
2. Khi 差不多 = khoảng, xấp xỉ
→ Nếu theo sau là số lượng cụ thể, chỉ có thể dùng 差不多, không dùng 幾乎.
Ví dụ:
🔊 我吃了差不多二十個水餃。
- Wǒ chī le chàbuduō èrshí ge shuǐjiǎo.
- Tôi ăn khoảng 20 cái bánh chẻo. ✅
🚫 我吃了幾乎二十個水餃 ❌
→ Sai, vì 幾乎 không dùng để chỉ ước lượng số lượng cụ thể.
8. Cách sử dụng 多少 ít nhiều
Chức năng:
- 多少 trong trường hợp này không phải từ để hỏi “bao nhiêu”, mà là trạng từ biểu thị một mức độ tồn tại ít nhiều, không rõ ràng.
Nó được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh rằng tuy không nhiều, nhưng có một phần nào đó. - Nghĩa: “ít nhiều”, “phần nào”, “dù sao cũng”, “đôi chút”.
Cấu trúc:
多少 + động từ / tính từ / cụm từ
→ Biểu thị mức độ “ít nhiều, phần nào, đôi chút”.
Ví dụ:
(1) 🔊 你雖然不餓,可是美美準備了這麼多菜,你多少吃一點。
- Nǐ suīrán bú è, kěshì Měiměi zhǔnbèi le zhème duō cài, nǐ duōshǎo chī yìdiǎn.
- Tuy bạn không đói, nhưng Mỹ Mỹ đã chuẩn bị nhiều món như vậy, ăn ít nhiều một chút đi.
(2) 🔊 你在西班牙住了半年,多少會說幾句西班牙文吧。
- Nǐ zài Xībānyá zhù le bànnián, duōshǎo huì shuō jǐ jù Xībāyá wén ba.
- Bạn ở Tây Ban Nha nửa năm, ít nhiều cũng nói được vài câu tiếng Tây Ban Nha chứ.
(3) 🔊 你買的電腦這麼便宜,多少會有一點問題吧。
- Nǐ mǎi de diànnǎo zhème piányí, duōshǎo huì yǒu yìdiǎn wèntí ba.
- Cái máy tính bạn mua rẻ thế, ít nhiều cũng sẽ có vài vấn đề chứ.
(4) 🔊 那個店員是我朋友。我帶你去買東西,多少可以打一下折。
- Nà ge diànyuán shì wǒ péngyǒu. Wǒ dài nǐ qù mǎi dōngxi, duōshǎo kěyǐ dǎ yíxià zhé.
- Nhân viên đó là bạn tôi, tôi dẫn bạn đi mua đồ, ít nhiều cũng được giảm giá một chút.
(5) 🔊 我不常做飯,可是調味料多少準備了一點。
- Wǒ bù cháng zuò fàn, kěshì tiáowèiliào duōshǎo zhǔnbèi le yìdiǎn.
- Tôi không thường nấu ăn, nhưng gia vị thì ít nhiều cũng có chuẩn bị một chút.
Cách dùng chi tiết
1. 多少 biểu thị “ít nhiều, đôi chút”
Dùng để diễn tả một mức độ không nhiều nhưng có tồn tại thật.
Ví dụ:
🔊 這件事多少跟我有關。
- Zhè jiàn shì duōshǎo gēn wǒ yǒuguān.
- Chuyện này ít nhiều cũng có liên quan đến tôi.
🔊 天氣變冷了,多少加件衣服吧。
- Tiānqì biàn lěng le, duōshǎo jiā jiàn yīfu ba.
- Trời lạnh rồi, mặc thêm áo chút đi.
2. 多少 có thể đặt ở nhiều vị trí trong câu
- Trước động từ: biểu thị mức độ / khả năng tồn tại
→ 多少會說一點 – ít nhiều cũng biết nói đôi chút - Sau chủ ngữ hoặc trước mệnh đề chính
→ 他多少懂一點 – Anh ấy ít nhiều cũng hiểu một chút.
9. Cách sử dụng 再…也… dù… thế nào đi chăng nữa (thì) cũng…
Chức năng
Cấu trúc 再…也… dùng để chỉ rằng cho dù tình huống thay đổi thế nào (mệnh đề sau 再), kết quả (mệnh đề sau 也) vẫn không thay đổi.
→ Tương đương với tiếng Việt:
- “Dù… thì cũng…”
- “Cho dù… thì vẫn…”
- “Dẫu… thì cũng…”
Cấu trúc
再 + tính từ / động từ / cụm động từ + 也 + động từ / mệnh đề chính
- Mệnh đề A (sau 再) Mệnh đề B (sau 也)
- Tình huống, điều kiện Kết quả, thái độ không thay đổi
Ví dụ:
(1) 🔊 學中文壓力再大,我也要繼續學。
- Xué Zhōngwén yālì zài dà, wǒ yě yào jìxù xué.
- Dù việc học tiếng Trung có áp lực đến mấy, tôi cũng vẫn phải học tiếp.
(2) 🔊 你再生氣也不能罵人。
- Nǐ zài shēngqì yě bùnéng mà rén.
- Dù bạn có tức giận đến đâu, cũng không được chửi người khác.
(3) 🔊 豬腳麵線再好吃也不能天天吃。
- Zhūjiǎo miànxiàn zài hǎochī yě bùnéng tiāntiān chī.
- Dù món mì chân giò có ngon đến đâu, cũng không thể ăn mỗi ngày.
(4) 🔊 工作再忙也可能發生變化。
- Gōngzuò zài máng yě kěnéng fāshēng biànhuà.
- Dù công việc có bận đến đâu, vẫn có thể xảy ra thay đổi.
(5) 🔊 考試再簡單,也有人考不好。
- Kǎoshì zài jiǎndān, yě yǒu rén kǎo bù hǎo.
- Dù bài thi có dễ đến đâu, vẫn có người làm không tốt.
1. Nghĩa và đặc điểm
- 再 trong cấu trúc này = “cho dù / dẫu / dù có…”
- 也 biểu thị kết quả “vẫn / cũng không / cũng vẫn…”
Thể hiện tính kiên định, không thay đổi hoặc giới hạn tuyệt đối.
2. So sánh với 不管…都…
Hai cấu trúc tương tự về nghĩa “cho dù… cũng…”, nhưng:
Cấu trúc:
不管…都…
- Trung tính, phổ biến trong văn viết
- Nhấn mạnh phạm vi bao trùm
再…也…
- Cảm xúc mạnh, thường dùng khẩu ngữ
- Nhấn mạnh mức độ cao của điều kiện
Ví dụ:
① 🔊 不管多忙,他都來上課。
- Bùguǎn duō máng, tā dōu lái shàng kè.
- Dù bận thế nào, anh ấy cũng đến học.
② 🔊 再忙,他也來上課。
- Zài máng, tā yě lái shàng kè.
- Dù có bận đến mấy, anh ấy vẫn đến học.
→ Qua bài học Giáo trình tiếng Trung Đương Đại này, bạn đã học cách sử dụng tiếng Trung để bày tỏ sự quan tâm và nhắc nhở ai đó một cách lịch sự. Bạn cũng đã nắm được các từ vựng và mẫu câu liên quan đến thời tiết và trang phục. Hãy luyện tập thường xuyên để có thể giao tiếp tự nhiên hơn trong các tình huống thực tế!
[/hidden_content]
