Bài 4: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3 – Tôi yêu tình người Đài Loan

Bài 4: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3 – Tôi yêu tình người Đài Loan của bộ  Giáo trình tiếng Trung Đương Đại đặc biệt, khi nói về văn hóa, du lịch và các hoạt động giải trí, chúng ta có thể chia sẻ những trải nghiệm thú vị và hiểu sâu hơn về những nét đặc trưng của từng vùng miền.

← Xem lại Bài 3: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

→ Tải [ MP3, PDF ] của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 3 tại đây!

Mục tiêu học tập:

Chủ đề: Môi trường xã hội

  • Học cách thảo luận với bạn bè về các hoạt động giải trí mà bạn yêu thích.
  • Học cách nói với người khác về văn hóa Đài Loan và cung cấp thông tin về các địa điểm du lịch.
  • Học cách nhấn mạnh, liệt kê và bổ sung thêm thông tin.
  • Học cách mô tả những đặc điểm và nét văn hóa độc đáo của các thị trấn nhỏ.

1. Từ vựng bài 1

1. 愛 /ài/ – ái – (động từ):yêu

[hanzi_writer_box char=”愛” pinyin=”ài” meaning=”yêu”]

Ví dụ:

🔊 像臭豆腐、水煎包這些都不錯,不過我最愛的還是炸雞排。

  • Xiàng chòu dòufu, shuǐ jiān bāo zhèxiē dōu bùcuò, bùguò wǒ zuì’ài de háishì zhá jī pái.
  • như đậu phụ thối này, bánh bao áp chảo này, món nào cũng ngon, cơ mà mình thích nhất là gà phi lê rán

🔊 我愛你。

  • Wǒ ài nǐ.
  • Anh yêu em.

2. 人情味 /rénqíngwèi/ – nhân tình vị – (danh từ): tình người (thân thiện, hiếu khách, v.v.)

[hanzi_writer_box char=”人情味” pinyin=”rénqíngwèi” meaning=”tình người”]

Ví dụ:

🔊 台灣人真有人情味。

  • Táiwān rén zhēn yǒu rénqíngwèi.
  • Người Đài Loan thật sự rất có tình người.

🔊 這家小店很有人情味,老闆常常和客人聊天。

  • Zhè jiā xiǎodiàn hěn yǒu rénqíngwèi, lǎobǎn chángcháng hé kèrén liáotiān.
  • Quán nhỏ này rất ấm tình người, ông chủ hay trò chuyện với khách.

3. 放 /fàng/ – phóng – (động từ): thả; bắn

[hanzi_writer_box char=”放” pinyin=”fàng” meaning=”thả; bắn”]

Ví dụ:

🔊 我語言交換的朋友帶我去放天燈。

  • Wǒ yǔyán jiāohuàn de péngyou dài wǒ qù fàng tiāndēng.
  • Bạn trao đổi ngôn ngữ dẫn mình đi thả đèn trời.

🔊 新年晚上,他們在101放煙火。

  • Xīnnián wǎnshàng, tāmen zài yī líng yī fàng yānhuǒ.
  • Tối Giao thừa họ bắn pháo hoa tại 101.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-sgk-duong-dai-3″]

4. 天燈 /tiāndēng/ – thiên đăng – (danh từ): lồng đèn gió, đèn trời

[hanzi_writer_box char=”天燈” pinyin=”tiāndēng” meaning=”đèn trời”]

Ví dụ:

🔊 把願望寫在天燈上,就可以實現。

  • Bǎ yuànwàng xiě zài tiāndēng shàng, jiù kěyǐ shíxiàn.
  • Viết điều ước lên đèn trời thì sẽ thành hiện thực.

🔊 平溪的天燈節非常有名。

  • Píngxī de tiāndēngjié fēicháng yǒumíng.
  • Lễ hội đèn trời ở Bình Khê rất nổi tiếng.

5. 願望 /yuànwàng/ – nguyện vọng – (danh từ): mong muốn, điều ước

[hanzi_writer_box char=”願望” pinyin=”yuànwàng” meaning=”điều ước, mong muốn”]

Ví dụ:

🔊 把願望寫在天燈上。

  • Bǎ yuànwàng xiě zài tiāndēng shàng.
  • Viết điều ước lên đèn trời.

🔊 她最大的願望是環遊世界。

  • Tā zuìdà de yuànwàng shì huányóu shìjiè.
  • Điều ước lớn nhất của cô ấy là đi vòng quanh thế giới.

6. 訊號 /xùnhào/ – tấn hiệu – (danh từ): tín hiệu

[hanzi_writer_box char=”訊號” pinyin=”xùnhào” meaning=”tín hiệu”]

Ví dụ:

🔊 手機又收不到訊號。

  • Shǒujī yòu shōu bú dào xùnhào.
  • Điện thoại lại không bắt được tín hiệu.

🔊 這裡的網路訊號不太穩定。

  • Zhèlǐ de wǎnglù xùnhào bú tài wěndìng.
  • Tín hiệu mạng ở đây không ổn định lắm.

7. 元宵 /yuánxiāo/ – nguyên tiêu – (danh từ): bánh trôi (bánh viên ăn Tết Nguyên tiêu)

[hanzi_writer_box char=”元宵” pinyin=”yuánxiāo” meaning=”bánh trôi (Nguyên tiêu)”]

Ví dụ:

🔊 她還請我吃了一碗元宵。

  • Tā hái qǐng wǒ chī le yì wǎn yuánxiāo.
  • Chị ấy còn mời mình ăn một bát bánh trôi.

🔊 元宵節大家會一起吃元宵。

  • Yuánxiāojié dàjiā huì yìqǐ chī yuánxiāo.
  • Tết Nguyên tiêu mọi người cùng ăn bánh trôi.

8. 牆 /qiáng/ – tường – (danh từ): tường

[hanzi_writer_box char=”牆” pinyin=”qiáng” meaning=”tường”]

Ví dụ:

🔊 正在研究牆上的字。

  • Zhèngzài yánjiū qiáng shàng de zì.
  • (Anh ấy) đang nghiên cứu chữ trên tường.

🔊 牆上掛著一張老照片。

  • Qiáng shàng guà zhe yì zhāng lǎo zhàopiàn.
  • Trên tường treo một bức ảnh cũ.

9. 耐心 /nàixīn/ – nại tâm – (danh từ): sự kiên nhẫn; (Vs/Adv): kiên nhẫn

[hanzi_writer_box char=”耐心” pinyin=”nàixīn” meaning=”kiên nhẫn”]

Ví dụ:

🔊 一位先生過來很耐心地給我解釋。

  • … yí wèi xiānshēng guòlái hěn nàixīn de gěi wǒ jiěshì.
  • Một bác đến và kiên nhẫn giải thích cho mình.

🔊 教小孩需要很多耐心。

  • Jiāo xiǎohái xūyào hěn duō nàixīn.
  • Dạy trẻ con cần rất nhiều kiên nhẫn.

10. 感動 /gǎndòng/ – cảm động – (tính từ động trạng/Vs): cảm động, xúc động

[hanzi_writer_box char=”感動” pinyin=”gǎndòng” meaning=”cảm động”]

Ví dụ:

🔊 這件事讓我非常感動。

  • Zhè jiàn shì ràng wǒ fēicháng gǎndòng.
  • Chuyện này khiến mình vô cùng cảm động.

🔊 那部電影我看了很感動。

  • Nà bù diànyǐng wǒ kàn le hěn gǎndòng.
  • Bộ phim đó khiến tôi rất xúc động.

11. 擔仔麵 /dànzǎimiàn/ – đảm tử miến – (danh từ): mì tôm thịt Đài Nam, mì Đài tôm thịt

[hanzi_writer_box char=”擔仔麵” pinyin=”dànzǎimiàn” meaning=”mì tôm thịt Đài Nam”]

Ví dụ:

🔊 你吃了擔仔麵嗎?

  • Nǐ chī le dànzǎimiàn ma?
  • Bạn đã ăn mì tôm thịt Đài Nam chưa?

🔊 我在台南吃過有名的擔仔麵。

  • Wǒ zài Táinán chī guò yǒumíng de dànzǎimiàn.
  • Tôi đã từng ăn món mì tôm thịt nổi tiếng ở Đài Nam.

12. 招牌 /zhāopái/ – chiêu bài – (danh từ): biển hiệu, bảng hiệu

[hanzi_writer_box char=”招牌” pinyin=”zhāopái” meaning=”biển hiệu, bảng hiệu”]

Ví dụ:

🔊 那些店都在巷子裡,沒有招牌。

  • Nàxiē diàn dōu zài xiàngzi lǐ, méiyǒu zhāopái.
  • Những quán đó đều ở trong ngõ, không có biển hiệu.

🔊 這家餐廳的招牌菜是牛肉麵。

  • Zhè jiā cāntīng de zhāopái cài shì niúròumiàn.
  • Món nổi tiếng của nhà hàng này là mì bò.

13. 當地 /dāngdì/ – đương địa – (danh từ/tính từ): bản địa, địa phương, nơi đó

[hanzi_writer_box char=”當地” pinyin=”dāngdì” meaning=”địa phương, bản địa”]

Ví dụ:

🔊 只有當地人才知道。

  • Zhǐyǒu dāngdì rén cái zhīdào.
  • Chỉ có dân địa phương mới biết.

🔊 我們請當地導遊帶路。

  • Wǒmen qǐng dāngdì dǎoyóu dàilù.
  • Chúng tôi nhờ hướng dẫn viên bản địa dẫn đường.

14. 賺 /zhuàn/ – toản – (động từ): kiếm (tiền, lợi nhuận)

[hanzi_writer_box char=”賺” pinyin=”zhuàn” meaning=”kiếm tiền”]

Ví dụ:

🔊 老闆說,他開茶館,不是為了賺錢。

  • Lǎobǎn shuō, tā kāi cháguǎn, bú shì wèile zhuàn qián.
  • Ông chủ nói, ông mở quán trà không phải để kiếm tiền.

🔊 他靠賣水果賺錢。

  • Tā kào mài shuǐguǒ zhuàn qián.
  • Anh ấy sống bằng việc bán trái cây kiếm tiền.

15. 而 /ér/ – nhi – (liên từ): mà, nhưng mà

[hanzi_writer_box char=”而” pinyin=”ér” meaning=”mà, nhưng mà”]

Ví dụ:

🔊 不是為了賺錢,而是為了讓大家認識茶文化。

  • Bú shì wèile zhuàn qián, ér shì wèile ràng dàjiā rènshí chá wénhuà.
  • Không phải để kiếm tiền, mà là để mọi người biết về văn hóa trà.

🔊 他很努力,而她更聰明。

  • Tā hěn nǔlì, ér tā gèng cōngmíng.
  • Anh ấy rất chăm chỉ, còn cô ấy thì thông minh hơn.

16. 交 /jiāo/ – giao – (động từ): kết (bạn), giao lưu

[hanzi_writer_box char=”交” pinyin=”jiāo” meaning=”kết bạn, giao lưu”]

Ví dụ:

🔊 也是為了交朋友。

  • Yě shì wèile jiāo péngyǒu.
  • Cũng là để kết bạn.

🔊 出國以後,我交了很多朋友。

  • Chūguó yǐhòu, wǒ jiāo le hěn duō péngyǒu.
  • Sau khi ra nước ngoài, tôi đã kết được nhiều bạn.

17. 理想 /lǐxiǎng/ – lý tưởng – (danh từ): lý tưởng, ước mơ, mong muốn

[hanzi_writer_box char=”理想” pinyin=”lǐxiǎng” meaning=”lý tưởng, ước mơ”]

Ví dụ:

🔊 一些有理想的人只好把店開在巷子裡。

  • Yīxiē yǒu lǐxiǎng de rén zhǐhǎo bǎ diàn kāi zài xiàngzi lǐ.
  • Một số người có lý tưởng chỉ có thể mở quán trong ngõ.

🔊 他的理想是當老師。

  • Tā de lǐxiǎng shì dāng lǎoshī.
  • Lý tưởng của anh ấy là trở thành giáo viên.

18. 剛剛 /gānggāng/ – cương cương – (phó từ): vừa, mới lúc nãy

[hanzi_writer_box char=”剛剛” pinyin=”gānggāng” meaning=”vừa mới”]

Ví dụ:

🔊 敏萱剛剛說的那家茶館。

  • Mǐnxuān gānggāng shuō de nà jiā cháguǎn.
  • Quán trà mà Mẫn Huyên vừa nhắc đến.

🔊 我剛剛到家。

  • Wǒ gānggāng dào jiā.
  • Tôi vừa mới về đến nhà.

19. 改天 /gǎitiān/ – cải thiên – (trạng từ): hôm nào, lúc khác (cách nói lịch sự)

[hanzi_writer_box char=”改天” pinyin=”gǎitiān” meaning=”hôm nào, lúc khác”]

Ví dụ:

🔊 改天我們一起去,怎麼樣?

  • Gǎitiān wǒmen yīqǐ qù, zěnme yàng?
  • Hôm nào chúng mình cùng đi nhé, được không?

🔊 改天我請你吃飯。

  • Gǎitiān wǒ qǐng nǐ chīfàn.
  • Hôm nào tôi mời bạn ăn cơm nhé.

20. 無聊 /wúliáo/ – vô liêu – (tính từ): chán, vô vị, tẻ nhạt

[hanzi_writer_box char=”無聊” pinyin=”wúliáo” meaning=”chán, vô vị”]

Ví dụ:

🔊 去茶館,太無聊了吧。

  • Qù cháguǎn, tài wúliáo le ba.
  • Đi quán trà chán lắm mà.

🔊 這部電影太無聊了。

  • Zhè bù diànyǐng tài wúliáo le.
  • Bộ phim này thật quá chán.

21. 東區 /dōngqū/ – Đông khu – (danh từ): Khu Đông (ở Đài Bắc)

[hanzi_writer_box char=”東區” pinyin=”dōngqū” meaning=”Khu Đông (Đài Bắc)”]

Ví dụ:

🔊 我還是比較喜歡去熱鬧的東區。

  • Wǒ háishì bǐjiào xǐhuān qù rènào de dōngqū.
  • Mình vẫn thích đi khu Đông náo nhiệt hơn.

🔊 東區有很多百貨公司和咖啡店。

  • Dōngqū yǒu hěn duō bǎihuò gōngsī hé kāfēi diàn.
  • Khu Đông có nhiều trung tâm thương mại và quán cà phê.

22. 煙火 /yānhuǒ/ – yên hỏa – (danh từ): pháo hoa

[hanzi_writer_box char=”煙火” pinyin=”yānhuǒ” meaning=”pháo hoa”]

Ví dụ:

🔊 台北101新年放煙火的時候。

  • Táiběi yī líng yī xīnnián fàng yānhuǒ de shíhòu.
  • Khi bắn pháo hoa năm mới ở Đài Bắc 101.

🔊 跨年晚會上放的煙火非常漂亮。

  • Kuànián wǎnhuì shàng fàng de yānhuǒ fēicháng piàoliang.
  • Pháo hoa trong đêm đón năm mới rất đẹp.

23. 跨年 /kuànián/ – khỏa niên – (động từ): đón năm mới (dương lịch)

[hanzi_writer_box char=”跨年” pinyin=”kuànián” meaning=”đón năm mới”]

Ví dụ:

🔊 跟幾十萬人一起看煙火,跨年。

  • Gēn jǐ shí wàn rén yīqǐ kàn yānhuǒ, kuànián.
  • Cùng hàng chục vạn người xem pháo hoa đón năm mới.

🔊 我們打算去台北101跨年。

  • Wǒmen dǎsuàn qù Táiběi yī líng yī kuànián.
  • Chúng tôi định đi Đài Bắc 101 đón năm mới.

24. 種類 /zhǒnglèi/ – chủng loại – (danh từ): chủng loại, loại, hạng mục

[hanzi_writer_box char=”種類” pinyin=”zhǒnglèi” meaning=”chủng loại”]

Ví dụ:

🔊 那裡的東西種類又多,價錢又便宜。

  • Nàlǐ de dōngxi zhǒnglèi yòu duō, jiàqián yòu piányí.
  • Hàng hóa ở đó rất đa dạng, giá cả lại rẻ.

🔊 這家超市的水果種類很多。

  • Zhè jiā chāoshì de shuǐguǒ zhǒnglèi hěn duō.
  • Siêu thị này có rất nhiều loại trái cây.

25. 價錢 /jiàqián/ – giá tiền – (danh từ): giá cả, mức giá

[hanzi_writer_box char=”價錢” pinyin=”jiàqián” meaning=”giá tiền”]

Ví dụ:

🔊 那裡的東西種類又多,價錢又便宜。

  • Nàlǐ de dōngxi zhǒnglèi yòu duō, jiàqián yòu piányí.
  • Hàng hóa ở đó vừa đa dạng lại vừa rẻ.

🔊 這家店的價錢比那家便宜。

  • Zhè jiā diàn de jiàqián bǐ nà jiā piányí.
  • Giá ở cửa hàng này rẻ hơn cửa hàng kia.

26. 感覺 /gǎnjué/ – cảm giác – (danh từ/động từ): cảm giác, cảm thấy

[hanzi_writer_box char=”感覺” pinyin=”gǎnjué” meaning=”cảm giác, cảm thấy”]

Ví dụ:

🔊 讓我有過節的感覺。

  • Ràng wǒ yǒu guòjié de gǎnjué.
  • Làm cho tôi có cảm giác như đang đón Tết.

🔊 我感覺今天會下雨。

  • Wǒ gǎnjué jīntiān huì xià yǔ.
  • Tôi cảm thấy hôm nay trời sẽ mưa.

27. 雞排 /jīpái/ – kê bài – (danh từ): gà phi lê, gà chiên

[hanzi_writer_box char=”雞排” pinyin=”jīpái” meaning=”gà phi lê, gà chiên”]

Ví dụ:

🔊 不過我最愛的還是炸雞排。

  • Bùguò wǒ zuì’ài de háishì zhá jīpái.
  • Nhưng món mình thích nhất vẫn là gà chiên phi lê.

🔊 夜市的雞排又香又脆。

  • Yèshì de jīpái yòu xiāng yòu cuì.
  • Gà chiên ở chợ đêm vừa thơm vừa giòn.

28. 口 /kǒu/ – khẩu – (danh lượng từ): miếng, ngụm, lượng từ cho đồ ăn/đồ uống

[hanzi_writer_box char=”口” pinyin=”kǒu” meaning=”miếng, ngụm (lượng từ cho đồ ăn, đồ uống)”]

Ví dụ:

🔊 一口雞排,一口冰紅茶,真是開心極了。

  • Yì kǒu jīpái, yì kǒu bīng hóngchá, zhēnshi kāixīn jíle.
  • Một miếng gà chiên, một ngụm trà đen lạnh, thật là hạnh phúc.

🔊 他喝了一口水。

  • Tā hē le yì kǒu shuǐ.
  • Anh ấy uống một ngụm nước.

29. 紅茶 /hóngchá/ – hồng trà – (danh từ): trà đen

[hanzi_writer_box char=”紅茶” pinyin=”hóngchá” meaning=”trà đen”]

Ví dụ:

🔊 一口雞排,一口冰紅茶,真是開心極了。

  • Yì kǒu jīpái, yì kǒu bīng hóngchá, zhēnshi kāixīn jíle.
  • Một miếng gà chiên, một ngụm trà đen lạnh, thật là hạnh phúc quá đi.

🔊 我每天早上都喝一杯紅茶。

  • Wǒ měitiān zǎoshang dōu hē yì bēi hóngchá.
  • Mỗi sáng tôi đều uống một ly trà đen.

30. 平溪 /Píngxī/ – Bình Khê – (danh từ riêng): tên địa danh (nằm ở Tân Bắc, Đài Loan)

[hanzi_writer_box char=”平溪” pinyin=”Píngxī” meaning=”Bình Khê (Tân Bắc, Đài Loan)”]

Ví dụ:

🔊 我最喜歡平溪老街,那裡的氣氛讓我想起了家鄉。

  • Wǒ zuì xǐhuān Píngxī lǎojiē, nàlǐ de qìfēn ràng wǒ xiǎngqǐ le jiāxiāng.
  • Mình thích nhất là phố cổ Bình Khê, không khí ở đó khiến mình nhớ quê nhà.

🔊 平溪的天燈節吸引了很多遊客。

  • Píngxī de tiāndēngjié xīyǐn le hěn duō yóukè.
  • Lễ hội đèn trời Bình Khê thu hút rất nhiều du khách.

31. 元宵節 /Yuánxiāo jié/ – Nguyên tiêu tiết – (danh từ): Tết Nguyên Tiêu

[hanzi_writer_box char=”元宵節” pinyin=”Yuánxiāo jié” meaning=”Tết Nguyên Tiêu”]

Ví dụ:

🔊 我元宵節的時候剛去過。

  • Wǒ Yuánxiāo jié de shíhòu gāng qù guò.
  • Lúc Tết Nguyên Tiêu mình vừa mới đi rồi.

🔊 元宵節大家會放天燈、吃元宵。

  • Yuánxiāo jié dàjiā huì fàng tiāndēng, chī yuánxiāo.
  • Tết Nguyên Tiêu mọi người thường thả đèn trời và ăn bánh trôi.

32. 孔廟 /Kǒngmiào/ – Khổng miếu – (danh từ): đền Khổng Tử

[hanzi_writer_box char=”孔廟” pinyin=”Kǒngmiào” meaning=”đền Khổng Tử”]

Ví dụ:

🔊 我去參觀台南孔廟。

  • Wǒ qù cānguān Táinán Kǒngmiào.
  • Tôi đi tham quan đền Khổng Tử ở Đài Nam.

🔊 孔廟是紀念孔子的地方。

  • Kǒngmiào shì jìniàn Kǒngzǐ de dìfāng.
  • Đền Khổng Tử là nơi tưởng niệm Khổng Tử.

33. 校外教學 /xiàowài jiàoxué/ – hiệu ngoại giáo học – (danh từ): chuyến đi thực địa

[hanzi_writer_box char=”校外教學” pinyin=”xiàowài jiàoxué” meaning=”chuyến đi thực địa”]

Ví dụ:

🔊 你們昨天去校外教學,玩得怎麼樣?

  • Nǐmen zuótiān qù xiàowài jiàoxué, wán de zěnme yàng?
  • Hôm qua các bạn đi thực địa, chơi thế nào?

🔊 我們下星期要去台中校外教學。

  • Wǒmen xià xīngqī yào qù Táizhōng xiàowài jiàoxué.
  • Tuần sau chúng tôi sẽ đi thực địa ở Đài Trung.

34. 碰到 /pèngdào/ – bính đáo – (động từ): gặp được, chạm vào

[hanzi_writer_box char=”碰到” pinyin=”pèngdào” meaning=”gặp được”]

Ví dụ:

🔊 還好碰到一位熱心的小姐。

  • Háihǎo pèngdào yí wèi rèxīn de xiǎojiě.
  • May mà gặp được một cô gái nhiệt tình.

🔊 我在路上碰到老朋友。

  • Wǒ zài lùshàng pèngdào lǎo péngyǒu.
  • Tôi gặp lại một người bạn cũ trên đường.

35. 水煎包 /shuǐjiān bāo/ – thủy tiên bao – (danh từ): bánh bao áp chảo

[hanzi_writer_box char=”水煎包” pinyin=”shuǐjiān bāo” meaning=”bánh bao áp chảo”]

Ví dụ:

🔊 像臭豆腐、水煎包這些都不錯。

  • Xiàng chòu dòufu, shuǐjiān bāo zhèxiē dōu bùcuò.
  • Như đậu phụ thối, bánh bao áp chảo, những món đó đều ngon cả.

🔊 早餐店的水煎包外酥內軟。

  • Zǎocān diàn de shuǐjiān bāo wài sū nèi ruǎn.
  • Bánh bao áp chảo ở quán ăn sáng giòn bên ngoài, mềm bên trong.

2. Hội thoại

(在活動中心)Tại trung tâm hoạt động

陳敏萱:🔊 你們昨天去校外教學,玩得怎麼樣?

  • Chén Mǐnxuān: Nǐmen zuótiān qù xiàowài jiàoxué, wán de zěnme yàng?
  • Trần Mẫn Huyên: Chuyến đi thực địa hôm qua của các bạn thế nào?

安德思:🔊 很不錯。我們去了很多地方。我最喜歡平溪老街,那裡的氣氛讓我想起了家鄉。

  • Ān Désī: Hěn bú cuò. Wǒmen qù le hěn duō dìfāng. Wǒ zuì xǐhuān Píngxī lǎojiē, nàlǐ de qìfēn ràng wǒ xiǎngqǐ le jiāxiāng.
  • An Đức Tư: Được phết. Chúng mình đi nhiều nơi lắm. Mình thích nhất là phố cổ Bình Khê. Không khí ở đó khiến mình nhớ quê hương.

羅珊蒂:🔊 平溪,我元宵節的時候剛去過。我語言交換的朋友帶我去放天燈。他告訴我把願望寫在天燈上,就可以實現。

  • Luó Shāndì: Píngxī, wǒ Yuánxiāojié de shíhou gāng qù guò. Wǒ yǔyán jiāohuàn de péngyou dài wǒ qù fàng tiāndēng. Tā gàosu wǒ bǎ yuànwàng xiě zài tiāndēng shàng, jiù kěyǐ shíxiàn.
  • La San Đế: Bình Khê à, lúc tết Nguyên tiêu mình vừa đi. Bạn trao đổi ngôn ngữ của mình dẫn mình đi thả đèn trời. Bạn ấy bảo nếu viết điều ước lên đèn trời thì điều đó sẽ thành hiện thực.

安德思:🔊 聽說那天放天燈的人特別多。

  • Ān Désī: Tīng shuō nà tiān fàng tiāndēng de rén tèbié duō.
  • An Đức Tư: Nghe nói hôm đó người đi thả đèn trời rất đông.

羅珊蒂:🔊 是啊,後來我找不到我朋友,手機又收不到訊號,還好碰到一位熱心的小姐。她不但帶我回車站,還請我吃了一碗元宵。

  • Luó Shāndì: Shì a, hòulái wǒ zhǎo bú dào wǒ péngyou, shǒujī yòu shōu bú dào xùnhào, háihǎo pèng dào yī wèi rèxīn de xiǎojiě. Tā bú dàn dài wǒ huí chēzhàn, hái qǐng wǒ chī le yī wǎn yuánxiāo.
  • La San Đế: Đúng vậy, sau đó mình không tìm thấy bạn, điện thoại lại không nhận được tín hiệu, may mà gặp được một chị nhiệt tình, chị ấy không những dẫn mình về ga tàu mà còn mời mình ăn một bát bánh trôi.

高橋健太:🔊 對,對,對,台灣人真有人情味。有一次,我去參觀台南孔廟,正在研究牆上的字,有一位先生過來很耐心地給我解釋。這件事讓我非常感動。

  • Gāoqiáo Jiàntài: Duì, duì, duì, Táiwān rén zhēn yǒu rénqíngwèi. Yǒu yīcì, wǒ qù cānguān Táinán Kǒngmiào, zhèng zài yánjiū qiáng shàng de zì, yǒu yī wèi xiānshēng guòlái hěn nàixīn de gěi wǒ jiěshì. Zhè jiàn shì ràng wǒ fēicháng gǎndòng.
  • Cao Kiều Kiện Thái: Đúng, đúng rồi, người Đài Loan thật sự rất thân thiện. Có lần mình đi thăm quan đền Khổng Tử ở Đài Nam, đang nghiên cứu chữ trên tường thì có một bác đến và kiên nhẫn giải thích cho mình. Điều này khiến mình vô cùng cảm động.

安德思:🔊 我聽說台南有很多有特色的老店,夜市的小吃也很有名。你吃了擔仔麵嗎?

  • Ān Désī: Wǒ tīng shuō Táinán yǒu hěn duō yǒu tèsè de lǎodiàn, yèshì de xiǎochī yě hěn yǒumíng. Nǐ chīle dān zǐ miàn ma?
  • An Đức Tư: Mình nghe nói Đài Nam có rất nhiều cửa tiệm lâu đời, món ăn vặt ở chợ đêm cũng rất nổi tiếng. Bạn đã ăn mì tôm thịt Đài Nam chưa?

高橋健太:🔊 當然吃了。我朋友帶我去吃了好多樣小吃。那些店都在巷子裡,沒有招牌,只有當地人才知道,可是東西都好吃得不得了。

  • Gāoqiáo Jiàntài: Dāngrán chī le. Wǒ péngyou dài wǒ qù chī le hǎo duō yàng xiǎochī. Nàxiē diàn dōu zài xiàngzi lǐ, méiyǒu zhāopái, zhǐ yǒu dāngdì rén cái zhīdào, kěshì dōngxi dōu hǎo chī de bùdéliǎo.
  • Cao Kiều Kiện Thái: Dĩ nhiên rồi. Bạn mình đã dẫn mình đi ăn mấy món ăn vặt. Mấy quán đó đều nằm trong ngõ, không có biển hiệu, chỉ có dân địa phương mới biết, nhưng mà đồ ăn ngon lắm luôn.

陳敏萱:🔊 台北的巷子裡也有很多有特色的商店。像我們學校附近的巷子裡有一家茶館。你一進去老闆就拿茶招待你,跟你談茶、談生活。老闆說,他開茶館,不是為了賺錢,而是為了讓大家認識茶文化,也交朋友。

  • Chén Mǐnxuān: Táiběi de xiàngzǐ lǐ yěyǒu hěnduō yǒu tèsè de shāngdiàn. Xiàng wǒmen xuéxiào fùjìn de xiàngzǐ li yǒu yījiā cháguǎn. Nǐ yī jìnqù lǎobǎn jiù ná chá qǐng nǐ, qǐng dàjiā tán chá, tán shēnghuó. Lǎobǎn shuō, tā kāi cháguǎn, bùshì wèile zhuànqián, ér shì wèile ràng rènshí chá wénhuà, yě jiāo péngyou.
  • Trần Mẫn Huyên: Trong những con ngõ ở Đài Bắc cũng có nhiều cửa hàng độc đáo. Chẳng hạn như trong con ngõ gần trường chúng mình có một quán trà, ngay khi bạn bước vào ông chủ đã pha trà mời bạn, cùng bạn đàm đạo về trà, nói chuyện cuộc sống. Ông chủ bảo mở quán trà không phải vì kiếm tiền, mà là để mọi người biết về văn hóa trà, cũng để kết bạn nữa.

高橋健太:🔊 台灣有特色的商店很多都不在大街上;你得走進巷子才找得到。

  • Gāoqiáo Jiàntài: Táiwān yǒu tèsè de shāngdiàn hěn duō dōu bú zài dàjiē shàng; nǐ děi zǒu jìn xiàngzi cái zhǎo de dào.
  • Cao Kiều Kiện Thái: Ở Đài Loan, nhiều cửa hàng đặc sắc không nằm trên đường phố; bạn phải đi vào trong ngõ mới thấy được.

羅珊蒂:🔊 為什麼?

  • Luó Shāndì: Wèishénme?
  • La San Đế: Sao lại thế?

高橋健太:🔊 因為台北的房租太貴了,一些有理想的人只好把店開在巷子裡。

  • Gāoqiáo Jiàntài: Yīnwèi Táiběi de fángzū tài guì le, yīxiē yǒu lǐxiǎng de rén zhǐ hǎo bǎ diàn kāi zài xiàngzi lǐ.
  • Cao Kiều Kiện Thái: Bởi vì tiền thuê ở Đài Bắc quá đắt, một số người có ước mơ nên mở quán trong ngõ.

安德思:🔊 敏萱剛剛說的那家茶館,我很有興趣。改天我們一起去,怎麼樣?

  • Ān Désī: Mǐnxuān gānggāng shuō de nà jiā cháguǎn, wǒ hěn yǒu xìngqù. Gǎi tiān wǒmen yīqǐ qù, zěnme yàng?
  • An Đức Tư: Mình tò mò về quán trà mà Mẫn Huyên vừa nói quá.  Hôm nào chúng mình cùng nhau đến đó, thế nào?

羅珊蒂:🔊 去茶館,太無聊了吧。我還是比較喜歡去熱鬧的東區。尤其是台北101新年放煙火的時候,跟幾十萬人一起看煙火,跨年,以前我從來沒看過這樣的經驗。

  • Luó Shāndì: Qù cháguǎn, tài wúliáole ba. Wǒ háishì bǐjiào xǐhuān qù rènào de dōngqū. Yóuqí shì táiběi 101 xīnnián fàng yānhuǒ de shíhòu, gēn jǐ shí wàn rén yīqǐ kàn yānhuǒ, kuà nián, yǐqián wǒ cónglái méi kànguò zhèyàng de jīngyàn.
  • La San Đế: Đi quán trà chán lắm. Mình vẫn thích Khu Đông náo nhiệt hơn, đặc biệt là khoảnh khắc bắn pháo hoa năm mới ở Đài Bắc 101, cùng mấy trăm người xem pháo hoa. Từ trước đến nay mình chưa bao giờ có trải nghiệm đón năm mới như vậy.

高橋健太:🔊 我最喜歡逛夜市。那裡的東西種類又多,價錢又便宜。

  • Gāoqiáo Jiàntài: Wǒ zuì xǐhuān guàng yèshì. Nàlǐ de dōngxi zhǒnglèi yòu duō, jiàqián yòu piányí.
  • Cao Kiều Kiện Thái: Mình thích nhất là đi dạo chợ đêm. Chúng loại hàng hóa vừa đa dạng mà giá cả lại rẻ.

陳敏萱:🔊 我也喜歡夜市的熱鬧,讓我有過節的感覺。在我家鄉,只有過年過節的時候才看得到這麼多人。

  • Chén Mǐnxuān: Wǒ yě xǐhuān yèshì de rènào, ràng wǒ yǒu guòjié de gǎnjué. Zài wǒ jiāxiāng, zhǐyǒu guònián guòjié de shíhòu cái kàn dào zhème duō rén.
  • Trần Mẫn Huyên: Mình cũng thích sự náo nhiệt của chợ đêm. Nó khiến mình có cảm giác như đang đón Tết vậy. Ở quê mình chỉ có lúc đón Tết mới có thể thấy đông người như thế.

羅珊蒂:🔊 我到夜市一定先找吃的。像臭豆腐、水煎包這些都不錯,不過我最愛的還是炸雞排。一口雞排、一口冰紅茶,真是開心極了。

  • Luó Shāndì: Wǒ dào yèshì yīdìng xiān zhǎo chī de. Xiàng chòu dòufu, shuǐ jiān bāo zhèxiē dōu bùcuò, bùguò wǒ zuì’ài de háishì zhá jī pái. Yīkǒu jī pái, yīkǒu bīng hóngchá, zhēnshi kāixīn jíle.
  • La San Đế: Mình đến chợ đêm nhất định phải tìm đồ ăn trước, như đậu phụ thối này, bánh bao áp chảo này, món nào cũng ngon. Cơ mà mình thích nhất là gà phi lê rán, một miếng gà phi lê, một ngụm trà đen lạnh, thật là hạnh phúc quá đi.

高橋健太:🔊 我們這個週末就一起去吧!

  • Gāoqiáo Jiàntài: Wǒmen zhège zhōumò jiù yīqǐ qù ba!
  • Cao Kiều Kiện Thái: Tuần này chúng mình cùng nhau đi đi!

3. Từ vựng bài 2

1. 同事 /tóngshì/ – đồng sự – (danh từ): đồng nghiệp

[hanzi_writer_box char=”同事” pinyin=”tóngshì” meaning=”đồng nghiệp”]

Ví dụ:

🔊 鈴木先生是高橋健太在日本的同事。

  • Língmù xiānshēng shì Gāoqiáo Jiàntài zài Rìběn de tóngshì.
  • Linh Mộc là đồng nghiệp ở Nhật Bản của Cao Kiều Kiện Thái.

🔊 那位同事已經在這裡工作十年了。

  • Nà wèi tóngshì yǐjīng zài zhèlǐ gōngzuò shí nián le.
  • Người đồng nghiệp đó đã làm việc ở đây được mười năm rồi.

2. 美食 /měishí/ – mỹ thực – (danh từ): món ăn ngon, ẩm thực

[hanzi_writer_box char=”美食” pinyin=”měishí” meaning=”món ăn ngon, ẩm thực”]

Ví dụ:

🔊 他常聽高橋談到台灣的人情味和美食。

  • Tā cháng tīng Gāoqiáo tándào Táiwān de rénqíngwèi hé měishí.
  • Anh ấy thường nghe Cao Kiều kể về lòng hiếu khách và các món ăn ngon ở Đài Loan.

🔊 夜市裡有各種各樣的美食。

  • Yèshì lǐ yǒu gè zhǒng gè yàng de měishí.
  • Trong chợ đêm có đủ loại món ăn ngon.

3. 上 /shàng/ – thượng – (động từ): lên, đi lên

[hanzi_writer_box char=”上” pinyin=”shàng” meaning=”lên, đi lên”]

Ví dụ:

🔊 高橋帶他去參觀故宮博物院,上陽明山泡茶、泡溫泉。

  • Gāoqiáo dài tā qù cānguān Gùgōng Bówùyuàn, shàng Yángmíngshān pào chá, pào wēnquán.
  • Cao Kiều dẫn anh đi tham quan Cố Cung, lên núi Dương Minh pha trà và tắm suối nước nóng.

🔊 我們早上八點上課。

  • Wǒmen zǎoshang bā diǎn shàng kè.
  • Chúng tôi lên lớp lúc tám giờ sáng.

4. 泡 /pào/ – phao – (động từ): pha, ngâm (trà, nước, suối nước nóng)

[hanzi_writer_box char=”泡” pinyin=”pào” meaning=”pha, ngâm”]

Ví dụ:

🔊 上陽明山泡茶、泡溫泉。

  • Shàng Yángmíngshān pào chá, pào wēnquán.
  • Lên núi Dương Minh pha trà, tắm suối nước nóng.

🔊 他喜歡泡茶,也喜歡泡溫泉。

  • Tā xǐhuān pào chá, yě xǐhuān pào wēnquán.
  • Anh ấy thích pha trà, cũng thích tắm suối nước nóng.

5. 錯過 /cuòguò/ – thác quá – (động từ ly hợp): lỡ, bỏ lỡ (cơ hội, dịp)

[hanzi_writer_box char=”錯過” pinyin=”cuòguò” meaning=”bỏ lỡ, lỡ dịp”]

Ví dụ:

🔊 當然也沒錯過東區。

  • Dāngrán yě méi cuòguò Dōngqū.
  • Tất nhiên cũng không bỏ lỡ khu Đông.

🔊 我差點錯過了那班火車。

  • Wǒ chàdiǎn cuòguò le nà bān huǒchē.
  • Tôi suýt nữa thì lỡ chuyến tàu đó.

6. 營業 /yíngyè/ – doanh nghiệp – (động từ): mở cửa, hoạt động (kinh doanh)

[hanzi_writer_box char=”營業” pinyin=”yíngyè” meaning=”mở cửa, hoạt động (kinh doanh)”]

Ví dụ:

🔊 逛了24小時營業的書店。

  • Guàngle èrshísì xiǎoshí yíngyè de shūdiàn.
  • Đi dạo hiệu sách mở cửa 24 giờ.

🔊 這家商店每天營業到晚上十點。

  • Zhè jiā shāngdiàn měitiān yíngyè dào wǎnshàng shí diǎn.
  • Cửa hàng này mở cửa đến 10 giờ tối mỗi ngày.

7. 夜景 /yèjǐng/ – dạ cảnh – (danh từ): cảnh đêm

[hanzi_writer_box char=”夜景” pinyin=”yèjǐng” meaning=”cảnh đêm”]

Ví dụ:

🔊 看了101的夜景。

  • Kànle yī líng yī de yèjǐng.
  • Ngắm cảnh đêm của tòa nhà 101.

🔊 從山上可以看到全市的夜景。

  • Cóng shān shàng kěyǐ kàn dào quán shì de yèjǐng.
  • Từ trên núi có thể nhìn thấy toàn cảnh đêm của thành phố.

8. 古老 /gǔlǎo/ – cổ lão – (tính từ): cổ kính, xưa cũ

[hanzi_writer_box char=”古老” pinyin=”gǔlǎo” meaning=”cổ kính”]

Ví dụ:

🔊 台南是台灣最古老的城市。

  • Táinán shì Táiwān zuì gǔlǎo de chéngshì.
  • Đài Nam là thành phố cổ kính nhất của Đài Loan.

🔊 這座廟非常古老。

  • Zhè zuò miào fēicháng gǔlǎo.
  • Ngôi đền này rất cổ kính.

9. 古蹟 /gǔjì/ – cổ tích – (danh từ): di tích cổ

[hanzi_writer_box char=”古蹟” pinyin=”gǔjì” meaning=”di tích cổ”]

Ví dụ:

🔊 台南是台灣最古老的城市,有很多古蹟。

  • Táinán shì Táiwān zuì gǔlǎo de chéngshì, yǒu hěn duō gǔjì.
  • Đài Nam là thành phố cổ nhất của Đài Loan, có rất nhiều di tích cổ.

🔊 那是有名的歷史古蹟。

  • Nà shì yǒumíng de lìshǐ gǔjì.
  • Đó là di tích lịch sử nổi tiếng.

10. 重視 /zhòngshì/ – trọng thị – (động từ): coi trọng, xem trọng

[hanzi_writer_box char=”重視” pinyin=”zhòngshì” meaning=”coi trọng”]

Ví dụ:

🔊 而且那裡的人特別重視傳統。

  • Érqiě nàlǐ de rén tèbié zhòngshì chuántǒng.
  • Hơn nữa, người ở đó đặc biệt coi trọng truyền thống.

🔊 老師很重視學生的發音。

  • Lǎoshī hěn zhòngshì xuéshēng de fāyīn.
  • Giáo viên rất coi trọng cách phát âm của học sinh.

11. 歷史 /lìshǐ/ – lịch sử – (danh từ): lịch sử

[hanzi_writer_box char=”歷史” pinyin=”lìshǐ” meaning=”lịch sử”]

Ví dụ:

🔊 要是他對歷史有興趣或是想多了解一些台灣人傳統的風俗習慣,應該去台南走一趟。

  • Yàoshì tā duì lìshǐ yǒu xìngqù huòshì xiǎng duō liǎojiě yìxiē Táiwān rén chuántǒng de fēngsú xíguàn, yīnggāi qù Táinán zǒu yí tàng.
  • Nếu anh quan tâm đến lịch sử hoặc muốn hiểu thêm về phong tục truyền thống của người Đài Loan thì nên đến Đài Nam một chuyến.

🔊 中國有五千年的歷史。

  • Zhōngguó yǒu wǔ qiān nián de lìshǐ.
  • Trung Quốc có lịch sử năm nghìn năm.

12. 風俗 /fēngsú/ – phong tục – (danh từ): phong tục, tập quán

[hanzi_writer_box char=”風俗” pinyin=”fēngsú” meaning=”phong tục, tập quán”]

Ví dụ:

🔊 要是他對歷史有興趣或是想多了解一些台灣人傳統的風俗習慣,應該去台南走一趟。

  • Yàoshì tā duì lìshǐ yǒu xìngqù huòshì xiǎng duō liǎojiě yìxiē Táiwān rén chuántǒng de fēngsú xíguàn, yīnggāi qù Táinán zǒu yí tàng.
  • Nếu anh quan tâm đến lịch sử hoặc muốn hiểu thêm về phong tục tập quán của người Đài Loan thì nên đến Đài Nam một chuyến.

🔊 過年的風俗和以前不一樣了。

  • Guònián de fēngsú hé yǐqián bù yíyàng le.
  • Phong tục đón Tết bây giờ đã khác với trước kia rồi.

13. 習慣 /xíguàn/ – tập quán – (danh từ/động từ): thói quen, quen với

[hanzi_writer_box char=”習慣” pinyin=”xíguàn” meaning=”thói quen, quen với”]

Ví dụ:

🔊 要是他對歷史有興趣或是想多了解一些台灣人傳統的風俗習慣。

  • Yàoshì tā duì lìshǐ yǒu xìngqù huòshì xiǎng duō liǎojiě yìxiē Táiwān rén chuántǒng de fēngsú xíguàn.
  • Nếu anh muốn hiểu thêm về phong tục tập quán của người Đài Loan.

🔊 我已經習慣早起了。

  • Wǒ yǐjīng xíguàn zǎo qǐ le.
  • Tôi đã quen với việc dậy sớm rồi.

14. 道地 /dàodì/ – đạo địa – (tính từ): chính cống, chuẩn vị

[hanzi_writer_box char=”道地” pinyin=”dàodì” meaning=”chính cống, chuẩn vị”]

Ví dụ:

🔊 賣台南人常吃的道地美食。

  • Mài Táinán rén cháng chī de dàodì měishí.
  • Bán các món ăn chính cống mà người Đài Nam thường ăn.

🔊 這家餐廳的菜非常道地。

  • Zhè jiā cāntīng de cài fēicháng dàodì.
  • Các món ăn ở nhà hàng này rất chuẩn vị.

15. 粥 /zhōu/ – cháo – (danh từ): cháo

[hanzi_writer_box char=”粥” pinyin=”zhōu” meaning=”cháo”]

Ví dụ:

🔊 所以鈴木一下高鐵就去吃了鹹粥、牛肉湯。

  • Suǒyǐ Língmù yí xià Gāotiě jiù qù chīle xiánzhōu, niúròu tāng.
  • Vì vậy vừa xuống tàu cao tốc, Linh Mộc liền đi ăn cháo mặn và canh thịt bò.

🔊 我喜歡早餐吃粥配小菜。

  • Wǒ xǐhuān zǎocān chī zhōu pèi xiǎocài.
  • Tôi thích ăn cháo kèm món phụ vào bữa sáng.

16. 講究 /jiǎngjiù/ – giảng cứu – (động từ/tính từ): chú trọng, cầu kỳ

[hanzi_writer_box char=”講究” pinyin=”jiǎngjiù” meaning=”chú trọng, cầu kỳ”]

Ví dụ:

🔊 他沒想到台南人對吃這麼講究。

  • Tā méi xiǎngdào Táinán rén duì chī zhème jiǎngjiù.
  • Anh ấy không ngờ người Đài Nam lại cầu kỳ trong việc ăn uống đến vậy.

🔊 她對穿衣服很講究。

  • Tā duì chuān yīfú hěn jiǎngjiù.
  • Cô ấy rất chú trọng trong việc ăn mặc.

17. 頓 /dùn/ – đốn – (lượng từ): bữa (ăn), lần (cho hành động ăn)

[hanzi_writer_box char=”頓” pinyin=”dùn” meaning=”bữa ăn, lần ăn”]

Ví dụ:

🔊 每天花這麼多時間吃一頓早飯。

  • Měitiān huā zhème duō shíjiān chī yí dùn zǎofàn.
  • Mỗi ngày họ dành nhiều thời gian như vậy chỉ để ăn một bữa sáng.

🔊 我們中午一起吃一頓飯吧。

  • Wǒmen zhōngwǔ yìqǐ chī yí dùn fàn ba.
  • Trưa nay chúng ta cùng ăn một bữa nhé.

18. 速度 /sùdù/ – tốc độ – (danh từ): tốc độ

[hanzi_writer_box char=”速度” pinyin=”sùdù” meaning=”tốc độ”]

Ví dụ:

🔊 發現台南人不但走路慢,說話速度也慢多了。

  • Fāxiàn Táinán rén bùdàn zǒulù màn, shuōhuà sùdù yě màn duō le.
  • Anh nhận ra người Đài Nam không chỉ đi chậm mà tốc độ nói chuyện cũng chậm hơn nhiều.

🔊 說話的速度不要太快。

  • Shuōhuà de sùdù bú yào tài kuài.
  • Đừng nói nhanh quá.

19. 窄 /zhǎi/ – trại – (tính từ): hẹp, chật

[hanzi_writer_box char=”窄” pinyin=”zhǎi” meaning=”hẹp, chật”]

Ví dụ:

🔊 窄窄的街道兩邊還留著很多日本人蓋的房子。

  • Zhǎi zhǎi de jiēdào liǎngbiān hái liúzhe hěn duō Rìběn rén gài de fángzi.
  • Hai bên những con phố hẹp vẫn còn nhiều ngôi nhà do người Nhật xây dựng.

🔊 這條路太窄,車子開不進去。

  • Zhè tiáo lù tài zhǎi, chēzi kāi bú jìn qù.
  • Con đường này quá hẹp, xe không thể chạy vào được.

20. 街道 /jiēdào/ – nhai đạo – (danh từ): phố, đường phố

[hanzi_writer_box char=”街道” pinyin=”jiēdào” meaning=”đường phố”]

Ví dụ:

🔊 窄窄的街道兩邊還留著很多日本人蓋的房子。

  • Zhǎi zhǎi de jiēdào liǎngbiān hái liúzhe hěn duō Rìběn rén gài de fángzi.
  • Hai bên đường phố chật hẹp vẫn còn nhiều ngôi nhà do người Nhật xây dựng.

🔊 這條街道非常熱鬧。

  • Zhè tiáo jiēdào fēicháng rènào.
  • Con phố này rất náo nhiệt.

21. 蓋 /gài/ – cái – (động từ): xây, xây dựng, dựng lên

[hanzi_writer_box char=”蓋” pinyin=”gài” meaning=”xây, xây dựng”]

Ví dụ:

🔊 窄窄的街道兩邊還留著很多日本人蓋的房子。

  • Zhǎi zhǎi de jiēdào liǎngbiān hái liúzhe hěn duō Rìběn rén gài de fángzi.
  • Hai bên những con phố hẹp vẫn còn nhiều ngôi nhà do người Nhật xây dựng.

🔊 那座橋是去年蓋好的。

  • Nà zuò qiáo shì qùnián gài hǎo de.
  • Cây cầu đó được xây xong vào năm ngoái.

22. 待 /dāi/ – đãi – (động từ): ở lại, nán lại

[hanzi_writer_box char=”待” pinyin=”dāi” meaning=”ở lại, nán lại”]

Ví dụ:

🔊 他決定在台南多待幾天,好好地欣賞這個美麗的城市。

  • Tā juédìng zài Táinán duō dāi jǐ tiān, hǎohāo de xīnshǎng zhège měilì de chéngshì.
  • Anh quyết định ở lại Đài Nam thêm vài ngày để thưởng thức trọn vẹn vẻ đẹp của thành phố này.

🔊 我想在台北多待兩天。

  • Wǒ xiǎng zài Táiběi duō dāi liǎng tiān.
  • Tôi muốn ở lại Đài Bắc thêm hai ngày nữa.

23. 欣賞 /xīnshǎng/ – hâm thưởng – (động từ): thưởng thức, chiêm ngưỡng, đánh giá cao

[hanzi_writer_box char=”欣賞” pinyin=”xīnshǎng” meaning=”thưởng thức, chiêm ngưỡng”]

Ví dụ:

🔊 好好地欣賞這個美麗的城市。

  • Hǎohāo de xīnshǎng zhège měilì de chéngshì.
  • Tận hưởng và chiêm ngưỡng trọn vẹn vẻ đẹp của thành phố này.

🔊 我喜歡欣賞音樂和畫。

  • Wǒ xǐhuān xīnshǎng yīnyuè hé huà.
  • Tôi thích thưởng thức âm nhạc và hội họa.

24. 美麗 /měilì/ – mỹ lệ – (tính từ): xinh đẹp, tươi đẹp

[hanzi_writer_box char=”美麗” pinyin=”měilì” meaning=”xinh đẹp, tươi đẹp”]

Ví dụ:

🔊 好好地欣賞這個美麗的城市。

  • Hǎohāo de xīnshǎng zhège měilì de chéngshì.
  • Anh quyết định ở lại thêm vài ngày để thưởng thức thành phố xinh đẹp này.

🔊 這是一個美麗的地方。

  • Zhè shì yí gè měilì de dìfāng.
  • Đây là một nơi rất xinh đẹp.

25. 鈴木 /Língmù/ – Linh Mộc – (danh từ riêng): họ người Nhật (Suzuki)

[hanzi_writer_box char=”鈴木” pinyin=”Língmù” meaning=”Linh Mộc (Suzuki)”]

Ví dụ:

🔊 鈴木先生是高橋健太在日本的同事。

  • Língmù xiānshēng shì Gāoqiáo Jiàntài zài Rìběn de tóngshì.
  • Ông Linh Mộc là đồng nghiệp của Cao Kiều Kiện Thái ở Nhật Bản.

🔊 鈴木今天不在公司。

  • Língmù jīntiān bú zài gōngsī.
  • Hôm nay anh Suzuki không có ở công ty.

26. 赤崁樓 /Chìkàn Lóu/ – Xích Khám Lâu – (danh từ riêng): tháp Xích Khám, pháo đài cổ ở Đài Nam

[hanzi_writer_box char=”赤崁樓” pinyin=”Chìkàn Lóu” meaning=”tháp Xích Khám, pháo đài cổ”]

Ví dụ:

🔊 在赤崁樓附近就有很多小店賣台南人常吃的道地美食。

  • Zài Chìkàn Lóu fùjìn jiù yǒu hěn duō xiǎodiàn mài Táinán rén cháng chī de dàodì měishí.
  • Gần tháp Xích Khám có nhiều cửa hàng nhỏ bán những món ăn chính gốc của người Đài Nam.

🔊 赤崁樓是台南有名的古蹟。

  • Chìkàn Lóu shì Táinán yǒumíng de gǔjì.
  • Tháp Xích Khám là di tích nổi tiếng ở Đài Nam.

27. 留下來 /liú xià lái/ – lưu hạ lai – (động từ ly hợp): để lại, lưu lại

[hanzi_writer_box char=”留下來” pinyin=”liú xià lái” meaning=”để lại, lưu lại”]

Ví dụ:

🔊 參觀了一些日本人留下來的木造房子。

  • Cānguānle yìxiē Rìběn rén liú xiàlái de mùzào fángzi.
  • Tham quan một số ngôi nhà gỗ do người Nhật để lại.

🔊 他留下來照顧孩子。

  • Tā liú xiàlái zhàogù háizi.
  • Anh ấy ở lại để chăm sóc con cái.

28. 木造 /mùzào/ – mộc tạo – (tính từ): làm bằng gỗ

[hanzi_writer_box char=”木造” pinyin=”mùzào” meaning=”làm bằng gỗ”]

Ví dụ:

🔊 參觀了一些日本人留下來的木造房子。

  • Cānguānle yìxiē Rìběn rén liú xiàlái de mùzào fángzi.
  • Tham quan những ngôi nhà gỗ do người Nhật để lại.

🔊 這是一棟木造的老房子。

  • Zhè shì yí dòng mùzào de lǎo fángzi.
  • Đây là một ngôi nhà cổ được làm bằng gỗ.

29. 非去不可 /fēiqù bùkě/ – phi khứ bất khả – (cụm từ): không thể không đi, nhất định phải đi

[hanzi_writer_box char=”非去不可” pinyin=”fēiqù bùkě” meaning=”nhất định phải đi”]

Ví dụ:

🔊 高橋告訴他,台灣還有一個地方非去不可——台南。

  • Gāoqiáo gàosu tā, Táiwān hái yǒu yí gè dìfāng fēiqù bùkě——Táinán.
  • Cao Kiều nói với anh rằng ở Đài Loan còn có một nơi nhất định phải đi — đó là Đài Nam.

🔊 那家餐廳的菜很好吃,是非去不可的地方。

  • Nà jiā cāntīng de cài hěn hǎochī, shì fēiqù bùkě de dìfāng.
  • Nhà hàng đó có món ăn rất ngon, là nơi nhất định phải ghé qua.

4 . Đoạn văn

🔊 台灣南北走一趟

🔊 鈴木先生是高橋健太在日本的同事。他常聽高橋談到台灣的人情味和美食,所以上個星期他趁放假來台灣旅行。高橋帶他去參觀故宮博物院,上陽明山泡茶、泡溫泉,當然也沒錯過東區,逛了24小時營業的書店,看了101的夜景,也吃了很多台北的美食。健太還帶他在師大附近的巷子裡參觀了一些日本人留下來的木造房子。他覺得台北真是一個有特色的大城市。

🔊 高橋告訴他,台灣還有一個地方非去不可——台南。台南是台灣最古老的城市,有很多古蹟,而且那裡的人特別重視傳統。要是他對歷史有興趣或是想多了解一些台灣人傳統的風俗習慣,應該去台南走一趟。鈴木聽了,就決定第二天搭高鐵去。

🔊 高橋健太也說到,對台南人來說,早餐非常重要。在赤崁樓附近就有很多小店賣台南人常吃的道地美食,所以鈴木一下高鐵就去吃了鹹粥、牛肉湯。他沒想到台南人對吃這麼講究,每天花這麼多時間吃一頓早飯。

🔊 吃飽了,他在附近逛逛,發現台南人不但走路慢,說話速度也慢多了。窄窄的街道兩邊還留著很多日本人蓋的房子,跟台北真的很不一樣。雖然他在台北玩得很開心,可是在台南才讓他有輕鬆的感覺。他決定在台南多待幾天,好好地欣賞這個美麗的城市。

Phiên âm:

Táiwān nánběi zǒu yí tàng

Língmù xiānshēng shì Gāoqiáo Jiàntài zài Rìběn de tóngshì. Tā cháng tīng Gāoqiáo tándào Táiwān de rénqíngwèi hé měishí, suǒyǐ shàng ge xīngqī tā chèn fàngjià lái Táiwān lǚxíng. Gāoqiáo dài tā qù cānguān Gùgōng Bówùyuàn, shàng Yángmíngshān pào chá, pào wēnquán, dāngrán yě méi cuòguò Dōngqū, guàngle èrshísì xiǎoshí yíngyè de shūdiàn, kànle yī líng yī de yèjǐng, yě chīle hěn duō Táiběi de měishí. Jiàntài hái dài tā zài Shīdà fùjìn de xiàngzi lǐ cānguānle yìxiē Rìběn rén liú xiàlái de mùzào fángzi. Tā juéde Táiběi zhēn shì yí gè yǒu tèsè de dà chéngshì.

Gāoqiáo gàosu tā, Táiwān hái yǒu yí gè dìfāng fēi qù bùkě——Táinán. Táinán shì Táiwān zuì gǔlǎo de chéngshì, yǒu hěn duō gǔjì, érqiě nàlǐ de rén tèbié zhòngshì chuántǒng. Yàoshì tā duì lìshǐ yǒu xìngqù huòshì xiǎng duō liǎojiě yìxiē Táiwān rén chuántǒng de fēngsú xíguàn, yīnggāi qù Táinán zǒu yí tàng. Língmù tīngle, jiù juédìng dìèr tiān dā Gāotiě qù.

Gāoqiáo Jiàntài yě shuō dào, duì Táinán rén láishuō, zǎocān fēicháng zhòngyào. Zài Chìkànlóu fùjìn jiù yǒu hěn duō xiǎodiàn mài Táinán rén cháng chī de dàodì měishí, suǒyǐ Língmù yí xià Gāotiě jiù qù chīle xiánzhōu, niúròutāng. Tā méi xiǎngdào Táinán rén duì chī zhème jiǎngjiù, měitiān huā zhème duō shíjiān chī yí dùn zǎofàn.

Chī bǎole, tā zài fùjìn guàngguang, fāxiàn Táinán rén bùdàn zǒulù màn, shuōhuà sùdù yě màn duōle. Zhǎi zhǎi de jiēdào liǎngbiān hái liúzhe hěn duō Rìběn rén gài de fángzi, gēn Táiběi zhēn de hěn bù yíyàng. Suīrán tā zài Táiběi wán de hěn kāixīn, kěshì zài Táinán cái ràng tā yǒu qīngsōng de gǎnjué. Tā juédìng zài Táinán duō dāi jǐ tiān, hǎohāo de xīnshǎng zhège měilì de chéngshì.

Dịch nghĩa:

Làm một chuyến Bắc – Nam Đài Loan

Linh Mộc là đồng nghiệp ở Nhật Bản của Cao Kiều Kiện Thái. Anh thường được nghe Cao Kiều nói về lòng hiếu khách và thức ăn ngon của người Đài Loan cho nên vào tuần trước, anh đã tranh thủ ngày nghỉ để đến Đài Loan du lịch. Cao Kiểu dẫn anh đi thăm quan viện bảo tảng Cố Cung, lên núi Dương Minh pha trà, ngâm suối nước nóng, và tất nhiên là cũng không thể bỏ lỡ Khu Đông, ghé thăm hiệu sách mở cửa 24 giờ, ngắm cảnh đêm từ Đài Bắc 101 cũng như ăn rất nhiều món ăn ngon của Đài Bắc. Kiện Thái còn dẫn anh đi thăm quan một số ngôi nhà gỗ do người Nhật để lại ở các con ngõ gần Sư Đại. Anh thấy Đài Bắc thực sự là một thành phố lớn rất độc đáo.

Cao Kiều nói với anh rằng Đài Loan còn có một địa điểm không thể không đi, đó chính là Đài Nam. Đài Nam là thành phố cổ kính nhất ở Đài Loan. Nơi đây có nhiều di tích cổ và người dân cũng rất coi trọng truyền thống. Nếu anh quan tâm đến lịch sử hay muốn hiểu rõ hơn về một số phong tục tập quán truyền thống của người Đài Loan thì nên làm một chuyến đến Đài Nam. Linh Mộc nghe xong quyết định đi cao tốc đến Đài Nam vào ngày hôm sau.

Cao Kiều Kiện Thái cũng đề cập rằng bữa sáng rất quan trọng với người Đài Nam. Gần tháp Xích Khám có rất nhiều quán nhỏ bán các món mà người Đài Nam chính cống hay ăn, cho nên vừa xuống tàu cao tốc là Linh Mộc đã đi ăn cháo mặn và canh thịt bò. Anh không ngờ người dân Đài Nam lại chú trọng việc ăn uống đến thế. Mỗi ngày đều dành nhiều thời gian như vậy để ăn một bữa sáng.

Sau khi ăn no nê, anh liền đi dạo gần đó và phát hiện ra người dân Đài Nam không những đi chậm mà tốc độ nói của họ cũng rất chậm rãi. Hai bên đường phố chật hẹp vẫn còn nhiều ngôi nhà do người Nhật dựng lên để lại, thực sự rất khác với Đài Bắc. Tuy anh đã có một khoảng thời gian vui vẻ ở Đài Bắc, nhưng ở Đài Nam mới khiến anh cảm thấy thư thái. Anh quyết định ở lại Đài Nam thêm vài ngày để có thể tận hưởng trọn vẹn thành phố xinh đẹp này.

5. Ngữ pháp

1. 不但……,還…… không những…, mà còn…

Chức năng

Cấu trúc 不但…還… (hoặc 不但…而且…) dùng để liệt kê hai đặc điểm hoặc hành động cùng chiều của cùng một chủ ngữ.
→ Dịch: “Không những…, mà còn…”, “Chẳng những…, lại còn…”.

Cấu trúc

不但 + (chủ ngữ) + động từ / tính từ / cụm từ + 還 / 而且 + (động từ / tính từ / cụm từ thứ hai)

📌 Khi “而且” xuất hiện thì 還 có thể lược bỏ.

Ví dụ:

(1) 🔊 他昨天買的那件外套不但很輕,還很暖和。

  • Tā zuótiān mǎi de nà jiàn wàitào bùdàn hěn qīng, hái hěn nuǎnhuo.
  • Chiếc áo khoác anh ấy mua hôm qua không những nhẹ mà còn ấm.

(2) 🔊 陳敏茵的中文不但聲調很準,說話還很流利。

  • Chén Mǐnyīn de Zhōngwén bùdàn shēngdiào hěn zhǔn, shuōhuà hái hěn liúlì.
  • Tiếng Trung của Trần Mẫn Ân không những chuẩn về thanh điệu, mà còn nói rất lưu loát.

(3) 🔊 我新辦的手機,不但月租便宜,還可以上網也到國外。

  • Wǒ xīn bàn de shǒujī, bùdàn yuèzū piányí, hái kěyǐ shàngwǎng yě dào guówài.
  • Chiếc điện thoại tôi mới đăng ký không những cước tháng rẻ, mà còn có thể lên mạng ở nước ngoài.

(4) 🔊 外面不但下雨,還颳大風,你就別出去了。

  • Wàimiàn bùdàn xiàyǔ, hái guā dàfēng, nǐ jiù bié chūqù le.
  • Bên ngoài không những mưa, mà còn gió to, bạn đừng ra ngoài nữa.

(5) 🔊 端午節這一天,古代的中國人不但戴香包,還喝雄黃酒。

  • Duānwǔ jié zhè yì tiān, gǔdài de Zhōngguó rén bùdàn dài xiāngbāo, hái hē xiónghuángjiǔ.
  • Vào ngày Tết Đoan Ngọ, người Trung Quốc xưa không những đeo túi thơm, mà còn uống rượu hùng hoàng.

Cách dùng: Liên từ “不但”(bùdàn) có thể được đặt trước hoặc sau chủ ngữ, trạng từ “還” (hái) được đặt trước cụm động từ. Nếu liên từ “而且” (érqiě) xuất hiện sau “不但”, có thể lược bỏ “還”.

Ví dụ:

🔊 他買的外套,不但樣子好看,而且價格(還)很便宜。

  • Tā mǎi de wàitào, bùdàn yàngzi hǎokàn, érqiě jiàgé (hái) hěn piányí.
  • Cái áo khoác anh ấy mua không những kiểu dáng đẹp mà giá cả còn rất rẻ.

🔊 他做的菜,不但顏色漂亮,而且味道(還)很香。

  • Tā zuò de cài, bùdàn yánsè piàoliang, érqiě wèidào (hái) hěn xiāng.
  • Món ăn anh ấy nấu không những màu sắc đẹp mà hương vị còn rất thơm.

Lưu ý:

  • Hai mệnh đề A và B phải cùng hướng (đều tốt hoặc đều xấu).
    → Không thể nói: ❌ 不但天氣很好,還沒人出門。
  • Nếu có “而且”, “還” thường được lược bỏ:
    ✅ 不但…而且… / ✅ 不但…還… / ✅ 不僅…而且…

2. Nói 說 và Nói với/về 談

Chức năng tổng quát

Tiếng Quan thoại hiện đại có nhiều động từ mang nghĩa “nói”. Trong đó, 說 (shuō) và 談 (tán) là hai từ thường gặp nhất.

  • 說 nhấn mạnh hành động nói ra, diễn đạt, kể lại (một chiều).
  • 談 nhấn mạnh sự trao đổi, thảo luận hai chiều, thường mang tính lịch sự, trang trọng hơn.

Chọn đúng giữa 說 và 談 không chỉ thể hiện độ chính xác ngôn ngữ, mà còn cho thấy sự tinh tế, lịch sự của người nói.

說話 (nói) 談話 (nói chuyện, trao đổi)
他說明天天氣會很好 (nói)
Anh ấy nói rằng ngày mai trời sẽ đẹp
談天氣 (nói về, thảo luận)
說外語 (nói)
Nói ngoại ngữ
談外語教育 (jiàoyù, giáo dục) (nói về, bàn luận về)
說故事 (nói)
Kể chuyện
談理想 (nói về, thảo luận)
Nói về lý tưởng, thảo luận lý tưởng
我們剛剛說了很多話 (nói, nói chuyện)
Chúng tôi vừa nói rất nhiều chuyện.
老師想找你談話 (nói chuyện)
Thầy giáo muốn nói chuyện với bạn
請你說一說這次旅行有趣的事 (kể lại, nói về)
Bạn hãy kể lại chuyến đi thú vị này
請你談一談你對這件事的想法 (nêu lên)
Mời bạn nêu suy nghĩ của bạn về sự việc này.
他們正在說哪裡好玩 (nói về)
Họ đang nói về nơi nào vui.
他們正在談台北的經濟、建築 (nói về, bàn luận về)
Họ đang nói về / bàn về kinh tế, kiến trúc của Đài Bắc

Cách dùng chi tiết

  • 聊 liên quan nhiều hơn đến các sự kiện tự phát, trong khi 談 lại liên quan nhiều hơn đến các sự kiện được sắp xếp và lên lịch.
  • Hầu hết các trường hợp thì 聊 là một chiều, còn 談 là hai chiều (có sự tương tác qua lại giữa hai người trở lên, tương tự như nói chuyện, thảo luận).
  • Tần suất xuất hiện sau 聊 là trong những câu mang tính tự nhiên, thân mật và khẩu ngữ hơn 談.

1. 說 (shuō)

Dùng cho hành động “nói ra”, “truyền đạt”, “kể lại”, thường là một chiều (người nói → người nghe).

Ví dụ:

🔊 他說得很好。

  • Tā shuō de hěn hǎo.
  • Anh ấy nói rất hay.

🔊 我說中文。

  • Wǒ shuō Zhōngwén.
  • Tôi nói tiếng Trung.

🔊 他在說故事。

  • Tā zài shuō gùshì.
  • Anh ấy đang kể chuyện.

→  說 thiên về hành động diễn đạt, miêu tả, kể lại, không nhất thiết có đối thoại hai chiều.

2. 談 (tán)

  • Dùng khi muốn nói về trao đổi ý kiến, thảo luận, bàn bạc, thường là hai chiều (song phương).
  • Mang sắc thái trang trọng, lịch sự, học thuật hơn 說.

Ví dụ:

🔊 我們談談工作吧。

  • Wǒmen tán tán gōngzuò ba.
  • Chúng ta nói chuyện một chút về công việc nhé.

🔊 老師找我談話。

  • Lǎoshī zhǎo wǒ tánhuà.
  • Thầy giáo muốn nói chuyện (trao đổi) với tôi.

🔊 他們正在談生意。

  • Tāmen zhèngzài tán shēngyì.
  • Họ đang bàn chuyện làm ăn.

3. 不是……,而是…… (không phải (là)…, mà là…)

Chức năng

Cấu trúc này được dùng để phủ nhận một thông tin hoặc suy đoán sai, đồng thời đưa ra câu trả lời hoặc khẳng định đúng.

Dịch nghĩa: “Không phải…, mà là…”

Cấu trúc

不是 + A + 而是 + B

Trong đó:

  • A: Thông tin hoặc phán đoán sai / bị phủ định
  • B: Thông tin đúng / được khẳng định
  • Nghĩa tương tự tiếng Việt: “Không phải (A)… mà là (B)…”

Ví dụ:

(1) 🔊 安德思喜歡的人不是王小姐,而是白小姐。

  • Ān Désī xǐhuān de rén bú shì Wáng xiǎojiě, ér shì Bái xiǎojiě.
  • Người mà An Đức Tư thích **không phải là cô Vương**, mà là **cô Bạch**.

(2) 🔊 我不是不想去參加校外教學,而是因為最近忙死了。

  • Wǒ bú shì bù xiǎng qù cānjiā xiàowài jiàoxué, ér shì yīnwèi zuìjìn máng sǐ le.
  • Tôi **không phải là không muốn** tham gia học ngoại khóa, **mà là** gần đây bận chết đi được.

(3) 🔊 這件衣服你不是用現金買的,而是刷卡買的,所以不能馬上退錢。

  • Zhè jiàn yīfú nǐ bú shì yòng xiànjīn mǎi de, ér shì shuākǎ mǎi de, suǒyǐ bùnéng mǎshàng tuì qián.
  • Bộ quần áo này bạn **không phải mua bằng tiền mặt**, mà là **mua bằng thẻ**, nên không thể hoàn tiền ngay được.

(4) 🔊 他來台灣不是為了旅行,而是為了學中文。

  • Tā lái Táiwān bú shì wèile lǚxíng, ér shì wèile xué Zhōngwén.
  • Anh ấy đến Đài Loan **không phải để du lịch**, mà là **để học tiếng Trung**.

(5) 🔊 我換新工作,不是因為薪水比較高,而是新公司離我家比較近。

  • Wǒ huàn xīn gōngzuò, bú shì yīnwèi xīnshuǐ bǐjiào gāo, ér shì xīn gōngsī lí wǒ jiā bǐjiào jìn.
  • Tôi đổi việc **không phải vì lương cao hơn**, mà là **vì công ty mới gần nhà hơn**.

Chức năng ngữ pháp

  • 不是: phủ định một phần thông tin sai.
  • 而是: đưa ra nguyên nhân hoặc sự thật đúng.

Vị trí trong câu

  • “不是” có thể đứng trước chủ ngữ / động từ / trạng ngữ, tùy vào phần cần phủ định.
  • “而是” luôn đứng trước phần thông tin đúng / được khẳng định.

4. 從來 + Phủ định (chưa/không bao giờ)

Chức năng

  • Cấu trúc 從來 + 沒 / 不 được dùng để chỉ những sự việc chưa từng xảy ra hoặc không xảy ra suốt trong quá khứ (trong một giai đoạn dài).
  • Nếu dùng 從來沒, ý nghĩa là “chưa bao giờ (đến nay)” → Động từ hành động (có thể thêm 過), có thể dùng với 了 hoặc 過 sau động từ.
  • Nếu dùng 從來不, ý nghĩa là “không bao giờ (thường xuyên / tuyệt đối không làm)” → Động từ chỉ thói quen / trạng thái lặp lại, chỉ một thói quen hoặc nguyên tắc.

Ví dụ:

(1) 🔊 他雖然是台灣人,可是從來沒吃過道地的台南美食。

  • Tā suīrán shì Táiwān rén, kěshì cónglái méi chīguò dàodì de Táinán měishí.
  • Tuy anh ấy là người Đài Loan, nhưng chưa bao giờ ăn món đặc sản Tainan chính gốc.

(2) 🔊 我從來沒參加過跨年活動。難得今年有機會參加。

  • Wǒ cónglái méi cānjiāguò kuànián huódòng. Nándé jīnnián yǒu jīhuì cānjiā.
  • Tôi chưa bao giờ tham gia lễ đón năm mới, hiếm khi năm nay có cơ hội tham gia.

(3) 🔊 羅珊蒂從來沒逛過24小時營業的書店,所以我今天要帶她去。

  • Luó Shāndì cónglái méi guàngguò 24 xiǎoshí yíngyè de shūdiàn, suǒyǐ wǒ jīntiān yào dài tā qù.
  • La San Đế chưa bao giờ đi dạo nhà sách mở cửa 24 giờ, nên hôm nay tôi định dẫn cô ấy đi.

(4) 🔊 我從來沒喝過雄黃酒,今天想喝喝看味道怎麼樣。

  • Wǒ cónglái méi hēguò xiónghuángjiǔ, jīntiān xiǎng hēhe kàn wèidào zěnmeyàng.
  • Tôi chưa bao giờ uống rượu hùng hoàng, hôm nay muốn thử xem mùi vị thế nào.

(5) 🔊 我從來沒在餐廳打過工,不知道在餐廳打工累不累。

  • Wǒ cónglái méi zài cāntīng dǎguò gōng, bù zhīdào zài cāntīng dǎgōng lèi bú lèi.
  • Tôi chưa bao giờ làm thêm ở nhà hàng, không biết làm có mệt không.

(6) 🔊 妹妹年紀還小,媽媽從來不讓她一個人出門。

  • Mèimei niánjì hái xiǎo, māma cónglái bú ràng tā yí ge rén chūmén.
  • Em gái còn nhỏ, mẹ không bao giờ cho em ra ngoài một mình.

(7) 🔊 他說在山區騎摩托車不太安全,所以他從來不這樣做。

  • Tā shuō zài shānqū qí mótuōchē bú tài ānquán, suǒyǐ tā cónglái bú zhèyàng zuò.
  • Anh ấy nói chạy xe máy trong vùng núi không an toàn, nên anh ấy không bao giờ làm vậy.

(8) 🔊 為了身體健康,他從來不吃炸的東西。

  • Wèile shēntǐ jiànkāng, tā cónglái bú chī zhà de dōngxī.
  • Vì sức khỏe, anh ấy không bao giờ ăn đồ chiên rán.

Cách dùng: Cách dùng trong cấu trúc này được tóm tắt trong bảng bên dưới:

Động từ hành động Động từ trạng thái Động từ quy trình
從來不
從來沒(過)

5. Các nghĩa Khác nhau của Động từ 上

Chức năng

  • 上 là động từ có nhiều nghĩa khác nhau, phổ biến nhất là chỉ chuyển động đi lên, nhưng trong tiếng Trung hiện đại, 上 còn được mở rộng để chỉ nhiều hành động liên quan đến “tham gia, bắt đầu, đi đến, gắn với, lên kế hoạch”…
  • Các trường hợp này không theo một quy tắc cố định, nên cần học theo ngữ cảnh.

Ví dụ:

1. Di chuyển “lên trên” (chuyển động thực thể)

→ biểu thị hành động đi lên, leo lên, lên phương tiện giao thông hoặc hướng lên trên.

Ví dụ:

🔊 春天的時候,很多人上陽明山泡溫泉、欣賞櫻花。

  • Chūntiān de shíhou, hěn duō rén shàng Yángmíngshān pào wēnquán, xīnshǎng yīnghuā.
  • Vào mùa xuân, nhiều người lên núi Dương Minh tắm suối nước nóng và ngắm hoa anh đào.

🔊 下課以後,我要上樓去找同學討論功課。

  • Xiàkè yǐhòu, wǒ yào shàng lóu qù zhǎo tóngxué tǎolùn gōngkè.
  • Tan học xong, tôi sẽ lên tầng trên tìm bạn cùng lớp để thảo luận bài học.

🔊 車子來了!快上車吧!

  • Chēzi lái le! Kuài shàng chē ba!
  • Xe đến rồi! Nhanh lên xe đi!

2. Tham gia / Bắt đầu (vào hoạt động, công việc, lớp học, ca làm, chuyến đi)

🔊 早點睡吧。明天5點要上飛機呢。

  • Zǎodiǎn shuì ba. Míngtiān wǔ diǎn yào shàng fēijī ne.
  • Ngủ sớm đi, mai 5 giờ phải lên máy bay đó.

🔊 他習慣週末上超市買菜。

  • Tā xíguàn zhōumò shàng chāoshì mǎi cài.
  • Anh ấy có thói quen đi siêu thị mua rau vào cuối tuần.

“上 + địa điểm” = đến / ghé / đi đến (với ý đi làm một việc cố định, thường xuyên)

🔊 為了身體健康,晚上最好11點以前上床。

  • Wèile shēntǐ jiànkāng, wǎnshàng zuì hǎo shíyī diǎn yǐqián shàng chuáng.
  • Vì sức khỏe, buổi tối nên lên giường ngủ trước 11 giờ.

🔊 上班時間,捷運上人很多,擠死了。

  • Shàngbān shíjiān, jiéyùn shàng rén hěn duō, jǐ sǐ le.
  • Giờ đi làm, trên tàu điện ngầm người rất đông, chen chết được.

🔊 他每星期六都上教堂。

  • Tā měi xīngqī liù dōu shàng jiàotáng.
  • Mỗi thứ Bảy anh ấy đều đi nhà thờ.

“上 + nơi tôn giáo / trường học” → đi đến để tham dự hoạt động có tính nghi lễ hoặc học tập.

🔊 台北101跨年放煙火活動,昨天上電視新聞了。

  • Táiběi 101 kuànián fàng yānhuǒ huódòng, zuótiān shàng diànshì xīnwén le.
  • Sự kiện bắn pháo hoa ở Taipei 101 đã được lên bản tin truyền hình hôm qua.

“上電視 / 上報 / 上網” = xuất hiện trên (TV, báo, mạng).

6. 非…不可 (bắt buộc phải…; không thể không…)

Chức năng

Cấu trúc 非…不可 biểu thị một hành động hoặc sự việc bắt buộc phải thực hiện,
theo quan điểm chủ quan của người nói, không có lựa chọn thay thế.

Nghĩa tương đương tiếng Việt:

  • “Bắt buộc phải…”
  • “Không thể không…”
  • “Nhất định phải…”

Cấu trúc

非 + Động từ / Cụm động từ + 不可

Ví dụ:

(1) 🔊 哥哥已經兩年沒回國了,媽媽說今年除夕他非回來跟家人團聚不可。

  • Gēge yǐjīng liǎng nián méi huí guó le, māma shuō jīnnián chúxì tā fēi huílái gēn jiārén tuánjù bùkě.
  • Anh trai đã hai năm chưa về nước, mẹ nói **năm nay giao thừa anh ấy nhất định phải về đoàn tụ với gia đình**.

(2) 🔊 想要找到好工作,非充實自己的專業能力不可。

  • Xiǎng yào zhǎodào hǎo gōngzuò, fēi chōngshí zìjǐ de zhuānyè nénglì bùkě.
  • Muốn tìm được việc tốt, **bắt buộc phải nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân**.

(3) 🔊 台北這麼潮濕,我的鞋子都發霉了,非買除濕機不可。

  • Táiběi zhème cháoshī, wǒ de xiézi dōu fāméi le, fēi mǎi chúshījī bùkě.
  • Đài Bắc ẩm ướt thế này, giày của tôi đều mốc cả rồi, **nhất định phải mua máy hút ẩm**.

(4) 🔊 最近發生很多不好的事情,我非去廟裡拜拜不可。

  • Zuìjìn fāshēng hěn duō bù hǎo de shìqing, wǒ fēi qù miàolǐ bàibài bùkě.
  • Gần đây xảy ra nhiều chuyện không hay, **tôi không thể không đi chùa cầu bình an**.

(5) 🔊 沒想到這份英文合約這麼複雜,公司非找人翻譯成中文不可。

  • Méi xiǎngdào zhè fèn Yīngwén héyuē zhème fùzá, gōngsī fēi zhǎo rén fānyì chéng Zhōngwén bùkě.
  • Không ngờ bản hợp đồng tiếng Anh này phức tạp như vậy, **công ty bắt buộc phải thuê người dịch sang tiếng Trung**.

Cách dùng chi tiết

Ý nghĩa trọng tâm

  • Nhấn mạnh tính bắt buộc / không có lựa chọn khác.
  • Hành động trong 非…不可 thường xuất phát từ ý chí mạnh mẽ / áp lực / tình thế bắt buộc.

Phong cách ngôn ngữ

  • Cấu trúc này có nguồn gốc từ văn ngôn cổ đại.
  • Ngày nay, được dùng nhiều trong văn viết hoặc khẩu ngữ trang trọng, mang sắc thái chắc chắn, quyết đoán.

7. 對…來說 (đối với… mà nói)

Chức năng

  • Cấu trúc 對…來說 được dùng để nêu quan điểm, cảm nhận, đánh giá, nhận định hoặc tình huống áp dụng cho một đối tượng cụ thể (người, nhóm người, sự vật…).
  • Có thể hiểu là:
    “Đối với…, mà nói…” / “Về phía…, thì…” / “Theo quan điểm của…”

Lưu ý: Tuyên bố trong câu chỉ đúng với đối tượng sau 對, không nhất thiết đúng với người khác.

Cấu trúc

對 + Danh từ / Đại từ + 來說 + Mệnh đề

Ví dụ:

(1) 🔊 對台南人來說,早餐非常重要。

  • Duì Táinán rén lái shuō, zǎocān fēicháng zhòngyào.
  • Đối với người Đài Nam, bữa sáng rất quan trọng.

(2) 🔊 對喜歡中國文化的人來說,故宮博物院是一個值得參觀的地方。

  • Duì xǐhuān Zhōngguó wénhuà de rén lái shuō, Gùgōng bówùyuàn shì yí gè zhíde cānguān de dìfāng.
  • Đối với những người yêu thích văn hóa Trung Hoa, Cố Cung là một nơi đáng để tham quan.

(3) 🔊 一件羊毛外套8000塊錢,對我來說,太貴了。

  • Yí jiàn yángmáo wàitào bā qiān kuài qián, duì wǒ lái shuō, tài guì le.
  • Một chiếc áo khoác len giá 8000 tệ, đối với tôi mà nói thì quá đắt.

(4) 🔊 對日本人來說,寫漢字不難。

  • Duì Rìběn rén lái shuō, xiě hànzì bù nán.
  • Đối với người Nhật, viết chữ Hán không khó.

(5) 🔊 對中國人來說,春節、端午節、中秋節是一家人團聚的日子。

  • Duì Zhōngguó rén lái shuō, chūnjié, duānwǔjié, zhōngqiūjié shì yì jiā rén tuánjù de rìzi.
  • Đối với người Trung Quốc, Tết Nguyên Đán, Đoan Ngọ và Trung Thu là những ngày đoàn tụ gia đình.

Cách dùng chi tiết

Vị trí trong câu

  • Thông thường đặt đầu câu để nêu rõ chủ thể của quan điểm.
  • Cũng có thể đặt giữa câu nếu muốn nhấn mạnh sự đối lập hay so sánh.

Cấu trúc tương đương

  • 對…而言: Đối với… mà nói (Trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết.)
  • 就…來說: Xét về mặt…, về phương diện… (Dùng khi so sánh, phân tích học thuật.)
  • 在…看來: Theo ý kiến của… (Gần nghĩa, nhưng sắc thái “ý kiến cá nhân” rõ hơn.)

8. 對…講究 – Cầu kỳ, tỉ mỉ, nghiên cứu kỹ lưỡng, chú trọng về…

Chức năng

Cấu trúc 對…講究 (duì… jiǎngjiu) chỉ ra rằng chủ ngữ rất coi trọng, tỉ mỉ hoặc có tiêu chuẩn cao đối với sự vật / vấn đề được nhắc đến sau 對.

Nghĩa tương đương tiếng Việt:

  • “Cầu kỳ về…”
  • “Chú trọng đến…”
  • “Tinh tế / kỹ lưỡng về…”
  • “Quan tâm đặc biệt đến…”

Cấu trúc này thường dùng để mô tả tính cách, phong cách sống hoặc thói quen của con người.

Cấu trúc

對 + Danh từ / Danh ngữ + 講究

Ví dụ:

(1) 🔊 鈴木先生沒想到台南人對吃這麼講究。

  • Língmù xiānshēng méi xiǎngdào Táinán rén duì chī zhème jiǎngjiu.
  • Ông Suzuki không ngờ người Đài Nam lại cầu kỳ trong chuyện ăn uống như vậy.

(2) 🔊 高先生對住的環境非常講究,不但要離車站近,附近還要有公園。

  • Gāo xiānshēng duì zhù de huánjìng fēicháng jiǎngjiu, búdàn yào lí chēzhàn jìn, fùjìn hái yào yǒu gōngyuán.
  • Ông Cao rất chú trọng đến môi trường sống, không chỉ muốn gần nhà ga mà còn phải có công viên xung quanh.

(3) 🔊 小張對吃東西不怎麼講究,常常吃麵包或是超商的速食。

  • Xiǎo Zhāng duì chī dōngxi bù zěnme jiǎngjiu, chángcháng chī miànbāo huòshì chāoshāng de sùshí.
  • Tiểu Trương không mấy cầu kỳ trong ăn uống, thường chỉ ăn bánh mì hoặc đồ ăn nhanh ở siêu thị.

(4) 🔊 李小姐對衣服的品質很講究,總是買有名的牌子的。

  • Lǐ xiǎojiě duì yīfú de pǐnzhí hěn jiǎngjiu, zǒngshì mǎi yǒumíng de páizi de.
  • Cô Lý rất chú trọng đến chất lượng quần áo, lúc nào cũng mua đồ hiệu nổi tiếng.

(5) 🔊 對吃很講究的人,不一定都胖。

  • Duì chī hěn jiǎngjiu de rén, bú yídìng dōu pàng.
  • Những người cầu kỳ trong ăn uống không nhất thiết đều béo.

→ Việc học cách thảo luận và trình bày thông tin về văn hóa, du lịch hay các hoạt động giải trí không chỉ giúp nâng cao kỹ năng giao tiếp mà còn mở ra cơ hội kết nối với nhiều người hơn.

Khi biết cách sử dụng ngôn ngữ một cách hiệu quả, chúng ta có thể truyền tải thông điệp một cách sinh động, hấp dẫn và tạo ấn tượng tốt trong các cuộc trò chuyện. Vì vậy, hãy không ngừng rèn luyện kỹ năng này để giao tiếp trở thành một công cụ hữu ích trong cuộc sống hàng ngày.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 5: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

Để lại một bình luận

Lên đầu trang