Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Bài 2 – Giáo trình Đương Đại quyển 3 với chủ đề mua sắm. Trong bài học này, bạn sẽ được làm quen với những từ vựng quan trọng liên quan đến việc mua sắm, giảm giá, lựa chọn hàng hóa, cũng như cách giao tiếp trong cửa hàng. Bên cạnh đó, đoạn hội thoại thực tế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách áp dụng từ vựng vào tình huống thực tế. Hãy cùng bắt đầu nào!
← Xem lại Bài 1: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3
→ Tải [ MP3, PDF ] của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 3 tại đây!
Mục tiêu học tập:
Chủ đề: Mua sắm
- Học cách nói về mua sắm.
- Học cách hiểu các quy định và hợp đồng đơn giản.
- Học cách bác bỏ lập luận.
- Học cách đưa ra những lý do rõ ràng để giải thích tại sao bạn thích hoặc không thích một điều gì đó.
1. Từ vựng bài 1
1. 起 /qǐ/ – khởi – (động từ): từ, bắt đầu, đến, lên đến
[hanzi_writer_box char=”起” pinyin=”qǐ” meaning=”bắt đầu, dậy”]
Ví dụ:
🔊 不好意思,是八折起。
- Bù hǎoyìsi, shì bāzhé qǐ.
- Thật sự xin lỗi, là giảm đến 20% ạ.
🔊 我每天早上六點起床。
- Wǒ měitiān zǎoshang liù diǎn qǐchuáng.
- Tôi dậy lúc 6 giờ sáng mỗi ngày.
2. 外套 /wàitào/ – ngoại thảo – (danh từ): áo khoác
[hanzi_writer_box char=”外套” pinyin=”wàitào” meaning=”áo khoác”]
Ví dụ:
🔊 羅珊蒂:謝謝妳陪我來買外套。
- Luó Shāndì: Xièxie nǐ péi wǒ lái mǎi wàitào.
- Cảm ơn bạn đã đi mua áo khoác cùng mình.
🔊 這件外套穿起來很合適。
- Zhè jiàn wàitào chuān qǐlái hěn héshì.
- Cái áo khoác này mặc vào rất vừa.
3. 一般 /yībān/ – nhất ban – (trạng từ): thường, nói chung
[hanzi_writer_box char=”一般” pinyin=”yībān” meaning=”thường, nói chung”]
Ví dụ:
🔊 一般來說,週年慶的時候大部分的商品都會有不錯的折扣。
- Yībān láishuō, zhōuniánqìng de shíhou dà bùfèn de shāngpǐn dōu huì yǒu búcuò de zhékòu.
- Thường thì dịp kỉ niệm phần lớn hàng hóa đều có chiết khấu tốt.
🔊 一般我們週末才去逛街。
- Yībān wǒmen zhōumò cái qù guàngjiē.
- Thường thì cuối tuần chúng tôi mới đi dạo phố.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-sgk-duong-dai-3″]
4. 商品 /shāngpǐn/ – thương phẩm – (danh từ): hàng hóa, thương phẩm
[hanzi_writer_box char=”商品” pinyin=”shāngpǐn” meaning=”hàng hóa, thương phẩm”]
Ví dụ:
🔊 大部分的商品都會有不錯的折扣。
- Dà bùfèn de shāngpǐn dōu huì yǒu búcuò de zhékòu.
- Phần lớn hàng hóa đều có chiết khấu khá tốt.
🔊 這家店的商品種類很多。
- Zhè jiā diàn de shāngpǐn zhǒnglèi hěn duō.
- Hàng hóa ở cửa hàng này rất đa dạng.
5. 折扣 /zhékòu/ – chiết khấu – (danh từ): chiết khấu, giảm giá %
[hanzi_writer_box char=”折扣” pinyin=”zhékòu” meaning=”chiết khấu, giảm giá phần trăm”]
Ví dụ:
🔊 …都會有不錯的折扣。
- … dōu huì yǒu búcuò de zhékòu.
- … đều có chiết khấu khá tốt.
🔊 今天刷卡還有額外折扣。
- Jīntiān shuākǎ hái yǒu éwài zhékòu.
- Hôm nay quẹt thẻ còn có giảm giá thêm.
6. 省 /shěng/ – tỉnh – (động từ): tiết kiệm, lược bớt
[hanzi_writer_box char=”省” pinyin=”shěng” meaning=”tiết kiệm, lược bớt”]
Ví dụ:
🔊 可以省不少錢。
- Kěyǐ shěng bù shǎo qián.
- Có thể tiết kiệm kha khá tiền.
🔊 搭捷運比較省時間。
- Dā jiéyùn bǐjiào shěng shíjiān.
- Đi tàu điện ngầm thì tiết kiệm thời gian hơn.
7. 牌子 /páizi/ – bài tử – (danh từ): thương hiệu, nhãn hiệu
[hanzi_writer_box char=”牌子” pinyin=”páizi” meaning=”thương hiệu”]
Ví dụ:
🔊 這個牌子品質不錯,選擇也多。
- Zhè ge páizi pǐnzhí bú cuò, xuǎnzé yě duō.
- Thương hiệu này chất lượng ổn, lựa chọn cũng nhiều.
🔊 她喜歡這個牌子的設計。
- Tā xǐhuan zhè ge páizi de shèjì.
- Cô ấy thích thiết kế của thương hiệu này.
8. 品質 /pǐnzhí/ – phẩm chất – (danh từ): chất lượng
[hanzi_writer_box char=”品質” pinyin=”pǐnzhí” meaning=”chất lượng”]
Ví dụ:
🔊 這個牌子品質不錯。
- Zhè ge páizi pǐnzhí bú cuò.
- Thương hiệu này chất lượng khá tốt.
🔊 我們重視服務的品質。
- Wǒmen zhòngshì fúwù de pǐnzhí.
- Chúng tôi coi trọng chất lượng dịch vụ.
9. 選擇 /xuǎnzé/ – tuyển trạch – (danh từ/động từ): lựa chọn; chọn
[hanzi_writer_box char=”選擇” pinyin=”xuǎnzé” meaning=”lựa chọn; chọn”]
Ví dụ:
🔊 選擇也多,我們進去看看吧。
- Xuǎnzé yě duō, wǒmen jìnqù kànkan ba.
- Lựa chọn cũng nhiều, chúng mình vào xem nhé.
🔊 你可以自由選擇顏色。
- Nǐ kěyǐ zìyóu xuǎnzé yánsè.
- Bạn có thể tự do chọn màu.
10. 樣子 /yàngzi/ – dạng tử – (danh từ): kiểu, kiểu dáng, dáng vẻ
[hanzi_writer_box char=”樣子” pinyin=”yàngzi” meaning=”kiểu, kiểu dáng”]
Ví dụ:
🔊 妳看,這件黃色的樣子不錯。
- Nǐ kàn, zhè jiàn huángsè de yàngzi bú cuò.
- Bạn xem, kiểu màu vàng này ổn đấy.
🔊 這雙鞋的樣子很時髦。
- Zhè shuāng xié de yàngzi hěn shímáo.
- Đôi giày này trông rất hợp mốt.
11. 摸 /mō/ – mô – (động từ): sờ, mò; (V-R) lần, rờ
[hanzi_writer_box char=”摸” pinyin=”mō” meaning=”sờ, mò, lần”]
Ví dụ:
🔊 摸起來也很舒服。
- Mō qǐlái yě hěn shūfú.
- Sờ vào cũng rất dễ chịu.
🔊 請不要隨便摸商品。
- Qǐng búyào suíbiàn mō shāngpǐn.
- Xin đừng tùy tiện sờ vào hàng hóa.
12. 店員 /diànyuán/ – điếm viên – (danh từ): nhân viên cửa hàng, người bán hàng
[hanzi_writer_box char=”店員” pinyin=”diànyuán” meaning=”nhân viên cửa hàng, người bán hàng”]
Ví dụ:
🔊 店員:小姐,這件外套妳穿起來真漂亮。
- Diànyuán: Xiǎojiě, zhè jiàn wàitào nǐ chuān qǐlái zhēn piàoliang.
- Nhân viên: Chị mặc chiếc áo khoác này đẹp thật đấy.
🔊 店員正在幫客人結帳。
- Diànyuán zhèngzài bāng kèrén jiézhàng.
- Nhân viên đang giúp khách thanh toán.
13. 短 /duǎn/ – đoản – (tính từ): ngắn
[hanzi_writer_box char=”短” pinyin=”duǎn” meaning=”ngắn”]
Ví dụ:
🔊 大小、長短都很合適。
- Dàxiǎo, chángduǎn dōu hěn héshì.
- Kích cỡ, độ dài ngắn đều rất vừa vặn.
🔊 這條裙子太短了,換一件長一點的吧。
- Zhè tiáo qúnzi tài duǎn le, huàn yí jiàn cháng yìdiǎn de ba.
- Chiếc váy này ngắn quá, đổi sang cái dài hơn nhé.
14. 羊毛 /yángmáo/ – dương mao – (danh từ): len, lông cừu
[hanzi_writer_box char=”羊毛” pinyin=”yángmáo” meaning=”len, lông cừu”]
Ví dụ:
🔊 而且是羊毛的,又輕又暖和。
- Érqiě shì yángmáo de, yòu qīng yòu nuǎnhuo.
- Lại còn là lông cừu, vừa nhẹ vừa ấm.
🔊 羊毛衣保暖,但要手洗比較好。
- Yángmáo yī bǎonuǎn, dàn yào shǒuxǐ bǐjiào hǎo.
- Áo len giữ ấm, nhưng giặt tay sẽ tốt hơn.
15. 暖和 /nuǎnhuo/ – noãn hòa – (tính từ): ấm, ấm áp
[hanzi_writer_box char=”暖和” pinyin=”nuǎnhuo” meaning=”ấm, ấm áp”]
Ví dụ:
🔊 又輕又暖和。
- Yòu qīng yòu nuǎnhuo.
- Vừa nhẹ vừa ấm áp.
🔊 這件外套穿起來很暖和。
- Zhè jiàn wàitào chuān qǐlái hěn nuǎnhuo.
- Mặc chiếc áo khoác này thấy rất ấm.
16. 打折 /dǎzhé/ – đả chiết – (động từ li hợp): giảm giá (chiết khấu)
[hanzi_writer_box char=”打折” pinyin=”dǎzhé” meaning=”giảm giá, chiết khấu”]
Ví dụ:
🔊 這件打完折多少錢?
- Zhè jiàn dǎ wán zhé duōshǎo qián?
- Cái này giảm xong còn bao nhiêu?
🔊 今天全館打折,趕快去看看!
- Jīntiān quánguǎn dǎzhé, gǎnkuài qù kànkan!
- Hôm nay cả trung tâm giảm giá, mau đi xem thôi!
17. 原價 /yuánjià/ – nguyên giá – (danh từ): giá gốc
[hanzi_writer_box char=”原價” pinyin=”yuánjià” meaning=”giá gốc”]
Ví dụ:
🔊 原價3,900,現在九折。
- Yuánjià sānqiān jiǔbǎi, xiànzài jiǔzhé.
- Giá gốc 3.900, hiện giảm 10%.
🔊 這件原價太高,我想再等等看。
- Zhè jiàn yuánjià tài gāo, wǒ xiǎng zài děng deng kàn.
- Cái này giá gốc cao quá, tôi muốn chờ thêm.
18. 刷卡 /shuākǎ/ – xoát thẻ – (động từ li hợp): quẹt thẻ (thanh toán thẻ)
[hanzi_writer_box char=”刷卡” pinyin=”shuākǎ” meaning=”quẹt thẻ”]
Ví dụ:
🔊 那就刷卡。
- Nà jiù shuākǎ.
- Vậy quẹt thẻ đi.
🔊 今天刷卡可以再打九五折。
- Jīntiān shuākǎ kěyǐ zài dǎ jiǔwǔ zhé.
- Hôm nay quẹt thẻ được giảm thêm 5%.
19. 現金 /xiànjīn/ – hiện kim – (danh từ): tiền mặt
[hanzi_writer_box char=”現金” pinyin=”xiànjīn” meaning=”tiền mặt”]
Ví dụ:
🔊 刷卡還是付現金?
- Shuākǎ háishì fù xiànjīn?
- Quẹt thẻ hay trả tiền mặt?
🔊 用現金付款可以再便宜一點嗎?
- Yòng xiànjīn fùkuǎn kěyǐ zài piányí yìdiǎn ma?
- Trả tiền mặt có thể rẻ thêm chút được không?
20. 麻煩 /máfan/ – ma phiền – (động từ/hình dung từ): phiền, làm ơn (yêu cầu lịch sự); phiền phức
[hanzi_writer_box char=”麻煩” pinyin=”máfan” meaning=”phiền; làm ơn (cách nói lịch sự)”]
Ví dụ:
🔊 麻煩妳在這裡簽名。
- Máfan nǐ zài zhèlǐ qiānmíng.
- Phiền chị ký tên ở chỗ này.
🔊 麻煩你幫我包裝一下可以嗎?
- Máfan nǐ bāozhuāng yíxià kěyǐ ma?
- Làm ơn gói giúp tôi được không?
21. 簽名 /qiānmíng/ – thiên danh – (động từ li hợp): ký tên
[hanzi_writer_box char=”簽名” pinyin=”qiānmíng” meaning=”ký tên”]
Ví dụ:
🔊 麻煩妳在這裡簽名。
- Máfan nǐ zài zhèlǐ qiānmíng.
- Phiền chị ký tên ở chỗ này.
🔊 請在表格上簽名。
- Qǐng zài biǎogé shàng qiānmíng.
- Xin vui lòng ký tên vào mẫu đơn.
22. 破洞 /pòdòng/ – phá động – (động từ li hợp): thủng lỗ
[hanzi_writer_box char=”破洞” pinyin=”pòdòng” meaning=”thủng lỗ”]
Ví dụ:
🔊 裡面破了一個洞。
- Lǐmiàn pò le yī gè dòng.
- Bên trong bị thủng một lỗ.
🔊 襪子破洞了,該換新的。
- Wàzi pòdòng le, gāi huàn xīn de.
- Vớ bị thủng rồi, nên thay đôi mới.
23. 發票 /fāpiào/ – phát phiếu – (danh từ): hóa đơn, hóa đơn thanh toán
[hanzi_writer_box char=”發票” pinyin=”fāpiào” meaning=”hóa đơn, hóa đơn thanh toán”]
Ví dụ:
🔊 請問妳帶發票來了嗎?
- Qǐngwèn nǐ dài fāpiào lái le ma?
- Xin hỏi chị có mang theo hóa đơn thanh toán không?
🔊 買東西要記得拿發票。
- Mǎi dōngxi yào jìdé ná fāpiào.
- Khi mua hàng nhớ lấy hóa đơn nhé.
24. 弄 /nòng/ – lộng – (động từ): làm, gây ra, làm mất/làm hỏng (dạng thay thế đa nghĩa)
[hanzi_writer_box char=”弄” pinyin=”nòng” meaning=”làm, gây ra, làm mất/làm hỏng”]
Ví dụ:
🔊 我弄丟了,找不到。
- Wǒ nòng diū le, zhǎo bú dào.
- Tôi làm mất rồi, tìm không thấy nữa.
🔊 別亂弄,會壞掉的!
- Bié luàn nòng, huì huàidiào de!
- Đừng nghịch linh tinh, hỏng đấy!
25. 退 /tuì/ – thoái – (động từ): trả lại, hoàn lại
[hanzi_writer_box char=”退” pinyin=”tuì” meaning=”trả lại, hoàn lại”]
Ví dụ:
🔊 沒有發票不能退換。
- Méiyǒu fāpiào bùnéng tuì huàn.
- Không có hóa đơn thì không thể đổi trả.
🔊 商品有問題可以退貨。
- Shāngpǐn yǒu wèntí kěyǐ tuìhuò.
- Nếu hàng có vấn đề có thể trả lại.
26. 換 /huàn/ – hoán – (động từ): đổi, thay
[hanzi_writer_box char=”換” pinyin=”huàn” meaning=”đổi, thay”]
Ví dụ:
🔊 我要求換一件新的。
- Wǒ yāoqiú huàn yī jiàn xīn de.
- Tôi muốn đổi lấy cái mới.
🔊 這件太小了,換一件大一點的吧。
- Zhè jiàn tài xiǎo le, huàn yí jiàn dà yìdiǎn de ba.
- Cái này nhỏ quá, đổi cái to hơn đi.
27. 店長 /diànzhǎng/ – điếm trưởng – (danh từ): quản lý cửa hàng, cửa hàng trưởng
[hanzi_writer_box char=”店長” pinyin=”diànzhǎng” meaning=”quản lý cửa hàng, cửa hàng trưởng”]
Ví dụ:
🔊 我去問問店長。
- Wǒ qù wèn wèn diànzhǎng.
- Em đi hỏi cửa hàng trưởng.
🔊 店長今天不在,明天再來吧。
- Diànzhǎng jīntiān bú zài, míngtiān zàilái ba.
- Hôm nay quản lý không có ở đây, mai quay lại nhé.
28. 週年慶 /zhōunián qìng/ – chu niên khánh – (cụm danh từ): kỷ niệm, dịp kỷ niệm, ngày kỷ niệm
[hanzi_writer_box char=”週年慶” pinyin=”zhōunián qìng” meaning=”kỷ niệm, dịp kỷ niệm, ngày kỷ niệm”]
Ví dụ:
🔊 現在百貨公司週年慶。
- Xiànzài bǎihuò gōngsī zhōuniánqìng.
- Bây giờ cửa hàng bách hóa đang có dịp kỷ niệm.
🔊 週年慶時常常會有折扣活動。
- Zhōunián qìng shí chángcháng huì yǒu zhékòu huódòng.
- Vào dịp kỷ niệm thường có các chương trình giảm giá.
29. 一般來說 /yībān láishuō/ – nhất ban lai thuyết – (cụm trạng ngữ): thường thì, nói chung
[hanzi_writer_box char=”一般來說” pinyin=”yībān láishuō” meaning=”thường thì, nói chung”]
Ví dụ:
🔊 一般來說,週年慶的時候大部分的商品都會有不錯的折扣。
- Yībān láishuō, zhōuniánqìng de shíhou dà bùfèn de shāngpǐn dōu huì yǒu búcuò de zhékòu.
- Thường thì dịp kỷ niệm, phần lớn hàng hóa đều có chiết khấu tốt.
🔊 一般來說,台灣夏天很熱。
- Yībān láishuō, Táiwān xiàtiān hěn rè.
- Thường thì mùa hè ở Đài Loan rất nóng.
30. 試穿 /shì chuān/ – thí xuyên – (động từ li hợp): mặc thử, thử đồ
[hanzi_writer_box char=”試穿” pinyin=”shì chuān” meaning=”mặc thử, thử đồ”]
Ví dụ:
🔊 妳還是兩件都拿去試穿吧。
- Nǐ háishì liǎng jiàn dōu ná qù shì chuān ba.
- Bạn nên cầm cả hai cái mà vào mặc thử đi.
🔊 可以試穿這件外套嗎?
- Kěyǐ shì chuān zhè jiàn wàitào ma?
- Tôi có thể thử chiếc áo khoác này được không?
31. 打完折 /dǎ wán zhé/ – đả hoàn chiết – (cụm động từ): giá sau giảm, giảm xong còn
[hanzi_writer_box char=”打完折” pinyin=”dǎ wán zhé” meaning=”giá sau giảm, giảm xong còn”]
Ví dụ:
🔊 這件打完折3,510,算3,500。
- Zhè jiàn dǎ wán zhé sānqiān wǔbǎi yīshí, suàn sānqiān wǔbǎi.
- Cái này giảm xong còn 3.510, tính 3.500 nhé.
🔊 打完折後比原價便宜兩百。
- Dǎ wán zhé hòu bǐ yuánjià piányí liǎng bǎi.
- Giảm xong rẻ hơn giá gốc 200 tệ.
32. 弄丟 /nòng diū/ – lộng thất – (cụm động từ): làm mất
[hanzi_writer_box char=”弄丟” pinyin=”nòng diū” meaning=”làm mất”]
Ví dụ:
🔊 我弄丟了,找不到。
- Wǒ nòng diū le, zhǎo bú dào.
- Tôi làm mất rồi, tìm không thấy nữa.
🔊 他把手機弄丟了。
- Tā bǎ shǒujī nòng diū le.
- Anh ấy làm mất điện thoại rồi.
2. Hội thoại
Hãy cùng tìm hiểu bài hội thoại sau nhé!
(在百貨公司裡)Tại cửa hàng bách hóa
羅珊蒂:🔊 謝謝妳陪我來買外套。沒想到今天人這麼多。
- Luó Shāndì: Xièxie nǐ péi wǒ lái mǎi wàitào. Méi xiǎngdào jīntiān rén zhème duō.
- La San Đế: Cảm ơn bạn đã đi mua áo khoác cùng mình. Không ngờ hôm nay lại đông người như vậy.
何雅婷:🔊 現在百貨公司週年慶。一般來說,週年慶的時候大部分的商品都會有不錯的折扣。很多人趁這時候來買需要的東西,可以省不少錢。這個牌子品質不錯,選擇也多,我們進去看看吧。
- Hé Yǎtíng: Xiànzài bǎihuò gōngsī zhōuniánqìng. Yībān lái shuō, zhōuniánqìng de shíhou dà bùfèn de shāngpǐn dōu huì yǒu bú cuò de zhékòu. Hěn duō rén chèn zhè shíhou lái mǎi xūyào de dōngxī, kěyǐ shěng bù shǎo qián. Zhè ge páizi pǐnzhí bú cuò, xuǎnzé yě duō, wǒmen jìnqù kàn kan ba.
- Hà Nhã Đình: Bây giờ cửa hàng bách hóa đang có dịp kỉ niệm. Thường thì trong ngày kỉ niệm, phần lớn hàng hóa đều có mức chiết khấu khá tốt. Nhiều người hay nhân dịp này mà mua những đồ cần thiết để tiết kiệm kha khá tiền. Chất lượng thương hiệu này cũng ổn, có nhiều lựa chọn, chúng mình vào xem thử đi.
(何雅婷指著一件衣服要羅珊蒂看
(Hé Yǎtíng zhǐzhe yī jiàn yīfú yào Luó Shāndì kàn)
(Hà Nhã Đình chỉ vào một chiếc áo muốn La San Đế xem)
何雅婷:🔊 妳看,這件黃色的樣子不錯,摸起來也很舒服。妳覺得怎麼樣?
- Hé Yǎtíng: Nǐ kàn, zhè jiàn huángsè de yàngzi bú cuò, mō qǐlái yě hěn shūfú. Nǐ juéde zěnme yàng?
- Hà Nhã Đình: Bạn xem, kiểu màu vàng này được phết, sờ cũng thấy thích. Bạn thấy sao?
羅珊蒂:🔊 我比較喜歡那件咖啡色的。
- Luó Shāndì: Wǒ bǐjiào xǐhuan nà jiàn kāfēisè de.
- La San Đế: Mình thích màu cà phê kia hơn.
何雅婷:🔊 妳還是兩件都拿去試穿吧。有時候得穿上才知道好看不好看。
- Hé Yǎtíng: Nǐ háishì liǎng jiàn dōu ná qù shì chuān ba. Yǒu shíhou děi chuān shàng cái zhīdào hǎokàn bù hǎokàn.
- Hà Nhã Đình: Tốt hơn là bạn nên cầm cả hai cái mà vào trong mặc thử đi. Có lúc phải mặc thử mới biết đẹp hay không.
店員:🔊 小姐,這件外套妳穿起來真漂亮。大小、長短都很合適,顏色也好看,而且是羊毛的,又輕又暖和。
- Diànyuán: Xiǎojiě, zhè jiàn wàitào nǐ chuān qǐlái zhēn piàoliang. Dàxiǎo, chángduǎn dōu hěn héshì, yánsè yě hǎokàn, érqiě shì yángmáo de, yòu qīng yòu nuǎnhuo.
- Nhân viên: Chị ơi, cái áo khoác này chị mặc vào trông đẹp thật đấy. Kích cỡ, độ dài ngắn đều vừa vặn, màu sắc cũng đẹp, lại còn là lông cừu, vừa nhẹ vừa ấm.
何雅婷:🔊 這件打完折多少錢?
- Hé Yǎtíng: Zhè jiàn dǎ wán zhé duōshǎo qián?
- Hà Nhã Đình: Cái này giảm rồi còn bao nhiêu?
店員:🔊 原價3,900,現在九折,打完折3,510,算3,500。
- Diànyuán: Yuánjià sānqiān jiǔbǎi, xiànzài jiǔzhé, dǎ wán zhé sānqiān wǔbǎi yīshí, suàn sānqiān wǔbǎi.
- Nhân viên: Giá gốc 3.900, đang giảm 10%, giá sau giảm còn 3.510, tính chị 3.500 nhé.
何雅婷:🔊 廣告上不是寫八折嗎?
- Hé Yǎtíng: Guǎnggào shàng bú shì xiě bāzhé ma?
- Hà Nhã Đình: Không phải trên quảng cáo viết là giảm 20% à?
店員:🔊 不好意思,是八折起。那件八折,可是這件打九折。
- Diànyuán: Bù hǎoyìsi, shì bāzhé qǐ. Nà jiàn bāzhé, kěshì zhè jiàn dǎ jiǔzhé.
- Nhân viên: Thật sự xin lỗi, là giảm đến 20% ạ. Cái kia thì giảm 20% nhưng cái này chỉ giảm 10% thôi ạ.
何雅婷:🔊 羊毛套3,500,雖然不便宜,可是品質不錯,樣子也好,值得買。
- Hé Yǎtíng: Yángmáo tào sānqiān wǔbǎi, suīrán bú piányí, kěshì pǐnzhí bú cuò, yàngzi yě hǎo, zhídé mǎi.
- Hà Nhã Đình: Áo lông cừu giá 3.500 tuy không rẻ nhưng chất lượng tốt, kiểu dáng cũng đẹp, đáng mua đấy.
羅珊蒂:🔊 好吧,我就買這件。
- Luó Shāndì: Hǎo ba, wǒ jiù mǎi zhè jiàn.
- La San Đế: Thôi được. Mình mua cái này.
店員:🔊 刷卡還是付現金?今天刷Visa卡,可以再打九五折。
- Diànyuán: Shuākǎ háishì fù xiànjīn? Jīntiān shuā Visa kǎ, kěyǐ zài dǎ jiǔwǔzhé.
- Nhân viên: Cô thanh toán bằng thẻ hay tiền mặt? Hôm nay quẹt thẻ Visa còn được giảm thêm 5% đấy ạ.
羅珊蒂:🔊 那就刷卡。
- Luó Shāndì: Nà jiù shuākǎ.
- La San Đế: Vậy quẹt thẻ đi.
店員:🔊 請等我一下。(拿著單跟發票回來)麻煩妳在這裡簽名。謝謝,歡迎下次再來。
- Diànyuán: Qǐng děng wǒ yīxià. (Názhe qiāndān gēn fāpiào huílái) máfan nǐ zài zhèlǐ qiānmíng. Xièxie, huānyíng xià cì zàilái.
- Nhân viên: Xin đợi một lát. (Cẩm hóa đơn giao dịch không dùng tiền mặt và hóa
đơn thanh toán rồi quay lại) Phiền chị kí tên ở chỗ này. Xin cảm ơn. Hẹn gặp lại chị lần sau ạ.
(羅珊蒂隔天回百貨公司要求退換)
(Ngày hôm sau La San Đế quay lại cửa hàng bách hóa yêu cầu đổi trả)
羅珊蒂:🔊 我昨天買的這件外套,裡面破了一個洞。我要求換一件新的。
- Luó Shāndì: Wǒ zuótiān mǎi de zhè jiàn wàitào, lǐmiàn pò le yī gè dòng. Wǒ yāoqiú huàn yī jiàn xīn de.
- La San Đế: Cái áo khoác này là hôm qua tôi mua ở đây, bên trong bị thủng một lỗ. Tôi muốn đổi lấy cái mới.
店員:🔊 請問妳帶發票來了嗎?
- Diànyuán: Qǐngwèn nǐ dài fāpiào lái le ma?
- Nhân viên: Xin hỏi chị có mang theo hóa đơn thanh toán không ạ?
羅珊蒂:🔊 我弄丟了,找不到。
- Luó Shāndì: Wǒ nòng diū le, zhǎo bú dào.
- La San Đế: Tôi làm mất rồi, tìm không thấy nữa.
店員:🔊 那不好意思,按照我們公司的規定,沒有發票不能退換。
- Diànyuán: Nà bù hǎoyìsi, ànzhào wǒmen gōngsī de guīdìng, méiyǒu fāpiào bùnéng tuì huàn.
- Nhân viên: Rất xin lỗi, theo quy định của công ty chúng tôi, không có hóa đơn thanh toán thì không thể đổi trả hàng được ạ.
羅珊蒂:🔊 我昨天是刷卡買的。你們應該查得到資料。再說,衣服有問題也不是我的錯。
- Luó Shāndì: Wǒ zuótiān shì shuākǎ mǎi de. Nǐmen yīnggāi chá de dào zīliào . Zàishuō, yīfú yǒu wèntí yě bú shì wǒ de cuò.
- La San Đế: Hôm qua tôi có quẹt thẻ ở đây đấy. Mọi người cứ tra thông tin là thấy thôi. Với cả quần áo có vấn đề không phải lỗi của tôi.
店員:🔊 對不起,對不起。請等一下,我去問問店長。
- Diànyuán: Duìbùqǐ, duìbùqǐ. Qǐng děng yīxià, wǒ qù wèn wèn diànzhǎng.
- Nhân viên: Xin chị thứ lỗi. Xin chị chờ một lát ạ. Em sẽ đi hỏi cửa hàng trưởng.
3. Từ vựng bài 2
1. 購物 /gòuwù/ – cấu vật – (động từ): mua sắm
[hanzi_writer_box char=”購物” pinyin=”gòuwù” meaning=”mua sắm”]
Ví dụ:
🔊 週末我喜歡跟朋友一起購物。
- Zhōumò wǒ xǐhuān gēn péngyǒu yìqǐ gòuwù.
- Cuối tuần tôi thích đi mua sắm cùng bạn bè.
🔊 現在很多人喜歡在網上購物。
- Xiànzài hěn duō rén xǐhuān zài wǎng shàng gòuwù.
- Bây giờ có rất nhiều người thích mua sắm trên mạng.
2. 糾紛 /jiūfēn/ – cứu phân – (danh từ): tranh chấp, mâu thuẫn
[hanzi_writer_box char=”糾紛” pinyin=”jiūfēn” meaning=”tranh chấp, mâu thuẫn”]
Ví dụ:
🔊 她在報上看到過不少買手機的糾紛。
- Tā zài bào shàng kàndào guò bù shǎo mǎi shǒujī de jiūfēn.
- Cô ấy đã đọc trên báo về nhiều vụ tranh chấp khi mua điện thoại.
🔊 如果有消費糾紛,可以打電話給客服中心。
- Rúguǒ yǒu xiāofèi jiūfēn, kěyǐ dǎ diànhuà gěi kèfú zhōngxīn.
- Nếu có tranh chấp tiêu dùng, có thể gọi điện đến trung tâm chăm sóc khách hàng.
3. 電信 /diànxìn/ – điện tín – (danh từ): viễn thông
[hanzi_writer_box char=”電信” pinyin=”diànxìn” meaning=”viễn thông”]
Ví dụ:
🔊 他在電信公司的門市辦了一支新手機。
- Tā zài diànxìn gōngsī de ménshì bànle yì zhī xīn shǒujī.
- An Đức Tư mua điện thoại mới tại cửa hàng của công ty viễn thông.
🔊 這家電信公司的網路速度很快。
- Zhè jiā diànxìn gōngsī de wǎngluò sùdù hěn kuài.
- Tốc độ mạng của công ty viễn thông này rất nhanh.
4. 門市 /ménshì/ – môn thị – (danh từ): cửa hàng bán lẻ
[hanzi_writer_box char=”門市” pinyin=”ménshì” meaning=”cửa hàng bán lẻ”]
Ví dụ:
🔊 他在電信公司的門市辦了一支新手機。
- Tā zài diànxìn gōngsī de ménshì bànle yì zhī xīn shǒujī.
- An Đức Tư mua một chiếc điện thoại mới ở cửa hàng viễn thông.
🔊 這家公司的門市幾乎遍布全台。
- Zhè jiā gōngsī de ménshì jīhū biànbù quán tái.
- Cửa hàng của công ty này hầu như có khắp Đài Loan.
5. 居留證 /jūliúzhèng/ – cư lưu chứng – (danh từ): thẻ cư trú
[hanzi_writer_box char=”居留證” pinyin=”jūliúzhèng” meaning=”thẻ cư trú”]
Ví dụ:
🔊 一拿到居留證就馬上去換成月租型的。
- Yí ná dào jūliúzhèng jiù mǎshàng qù huàn chéng yuèzūxíng de.
- Vừa nhận được thẻ cư trú là anh ấy lập tức đổi sang gói thuê bao tháng.
🔊 外國人在台灣生活需要申請居留證。
- Wàiguórén zài Táiwān shēnghuó xūyào shēnqǐng jūliúzhèng.
- Người nước ngoài sống ở Đài Loan cần xin thẻ cư trú.
6. 月租型 /yuèzūxíng/ – nguyệt tô hình – (danh từ): gói cước theo tháng
[hanzi_writer_box char=”月租型” pinyin=”yuèzūxíng” meaning=”gói cước theo tháng”]
Ví dụ:
🔊 一拿到居留證就馬上去換成月租型的。
- Yí ná dào jūliúzhèng jiù mǎshàng qù huàn chéng yuèzūxíng de.
- Vừa nhận thẻ cư trú là anh ấy liền đổi sang gói cước theo tháng.
🔊 月租型方案比預付卡方便,也比較划算。
- Yuèzūxíng fāng’àn bǐ yùfùkǎ fāngbiàn, yě bǐjiào huásuàn.
- Gói cước tháng tiện hơn và tiết kiệm hơn thẻ trả trước.
7. 帳單 /zhàngdān/ – trướng đơn – (danh từ): hóa đơn, bảng thanh toán
[hanzi_writer_box char=”帳單” pinyin=”zhàngdān” meaning=”hóa đơn, bảng thanh toán”]
Ví dụ:
🔊 沒想到前幾天收到帳單,一看要三千多塊。
- Méi xiǎngdào qián jǐ tiān shōudào zhàngdān, yí kàn yào sānqiān duō kuài.
- Không ngờ mấy hôm trước nhận hóa đơn hơn 3000 tệ.
🔊 請問可以幫我列印上個月的帳單嗎?
- Qǐngwèn kěyǐ bāng wǒ lièyìn shàng ge yuè de zhàngdān ma?
- Xin hỏi có thể in giúp tôi hóa đơn tháng trước không?
8. 並 /bìng/ – tịnh – (phó từ): hoàn toàn (thường dùng trong câu phủ định)
[hanzi_writer_box char=”並” pinyin=”bìng” meaning=”hoàn toàn (phủ định)”]
Ví dụ:
🔊 吃到飽只是網路,並不包括打電話。
- Chīdàobǎo zhǐ shì wǎngluò, bìng bù bāokuò dǎ diànhuà.
- Gói dùng không giới hạn chỉ cho Internet, hoàn toàn không bao gồm gọi điện.
🔊 他並不喜歡這份工作。
- Tā bìng bù xǐhuān zhè fèn gōngzuò.
- Anh ta hoàn toàn không thích công việc này.
9. 包括 /bāokuò/ – bao quát – (động từ): bao gồm, gồm có
[hanzi_writer_box char=”包括” pinyin=”bāokuò” meaning=”bao gồm, gồm có”]
Ví dụ:
🔊 吃到飽只是網路,並不包括打電話。
- Chīdàobǎo zhǐ shì wǎngluò, bìng bù bāokuò dǎ diànhuà.
- Gói không giới hạn chỉ bao gồm dữ liệu mạng, không bao gồm gọi điện.
🔊 這個價錢包括早飯和午飯。
- Zhè ge jiàqián bāokuò zǎofàn hé wǔfàn.
- Giá này đã bao gồm bữa sáng và trưa.
10. 解釋 /jiěshì/ – giải thích – (danh từ/động từ): lời giải thích, giải thích
[hanzi_writer_box char=”解釋” pinyin=”jiěshì” meaning=”giải thích”]
Ví dụ:
🔊 何雅婷聽了店員的解釋,非常生氣。
- Hé Yǎtíng tīngle diànyuán de jiěshì, fēicháng shēngqì.
- Nghe lời giải thích của nhân viên, Hà Nhã Đình rất tức giận.
🔊 老師的解釋讓我更容易懂了。
- Lǎoshī de jiěshì ràng wǒ gèng róngyì dǒng le.
- Lời giải thích của thầy giúp tôi dễ hiểu hơn.
11. 顧客 /gùkè/ – cố khách – (danh từ): khách hàng
[hanzi_writer_box char=”顧客” pinyin=”gùkè” meaning=”khách hàng”]
Ví dụ:
🔊 店員應該把重要的事情跟顧客說清楚。
- Diànyuán yīnggāi bǎ zhòngyào de shìqíng gēn gùkè shuō qīngchǔ.
- Nhân viên nên nói rõ những điều quan trọng với khách hàng.
🔊 這家商店的顧客很多。
- Zhè jiā shāngdiàn de gùkè hěn duō.
- Cửa hàng này có rất nhiều khách hàng.
12. 尤其 /yóuqí/ – vưu kỳ – (phó từ): đặc biệt là, nhất là
[hanzi_writer_box char=”尤其” pinyin=”yóuqí” meaning=”đặc biệt là, nhất là”]
Ví dụ:
🔊 尤其是對外國人的時候。
- Yóuqí shì duì wàiguórén de shíhòu.
- Đặc biệt là khi đối xử với người nước ngoài.
🔊 我喜歡運動,尤其是游泳。
- Wǒ xǐhuān yùndòng, yóuqí shì yóuyǒng.
- Tôi thích thể thao, đặc biệt là bơi lội.
13. 騙 /piàn/ – phiến – (động từ): lừa, lừa gạt
[hanzi_writer_box char=”騙” pinyin=”piàn” meaning=”lừa, lừa gạt”]
Ví dụ:
🔊 這不是騙人嗎?
- Zhè bú shì piàn rén ma?
- Thế này chẳng phải là lừa người sao?
🔊 你不要被他騙了。
- Nǐ bú yào bèi tā piàn le.
- Đừng để anh ta lừa nhé.
14. 頓 /dùn/ – đốn – (lượng từ): trận, hồi (dùng cho hành động)
[hanzi_writer_box char=”頓” pinyin=”dùn” meaning=”trận, hồi (lượng từ cho hành động)”]
Ví dụ:
🔊 何雅婷把店員罵了一頓。
- Hé Yǎtíng bǎ diànyuán màle yí dùn.
- Hà Nhã Đình mắng nhân viên một trận.
🔊 媽媽罵了我一頓,因為我忘了做功課。
- Māma màle wǒ yí dùn, yīnwèi wǒ wàngle zuò gōngkè.
- Mẹ mắng tôi một trận vì tôi quên làm bài tập.
15. 辦法 /bànfǎ/ – biện pháp – (danh từ): cách, biện pháp
[hanzi_writer_box char=”辦法” pinyin=”bànfǎ” meaning=”cách, biện pháp”]
Ví dụ:
🔊 可是她一點辦法也沒有。
- Kěshì tā yìdiǎn bànfǎ yě méiyǒu.
- Nhưng cô ấy hoàn toàn không có cách nào khác.
🔊 這個問題有很多辦法可以解決。
- Zhè ge wèntí yǒu hěn duō bànfǎ kěyǐ jiějué.
- Vấn đề này có rất nhiều cách giải quyết.
16. 自動 /zìdòng/ – tự động – (phó từ/tính từ): tự động, tự động hóa
[hanzi_writer_box char=”自動” pinyin=”zìdòng” meaning=”tự động”]
Ví dụ:
🔊 有人剛買的新手機常常自動關機。
- Yǒurén gāng mǎi de xīn shǒujī chángcháng zìdòng guānjī.
- Có người điện thoại mới mua thường xuyên tự động tắt máy.
🔊 門會自動打開,不需要推。
- Mén huì zìdòng dǎkāi, bù xūyào tuī.
- Cửa sẽ tự động mở, không cần đẩy.
17. 關機 /guānjī/ – quan cơ – (cụm động từ): tắt máy (điện thoại, thiết bị)
[hanzi_writer_box char=”關機” pinyin=”guānjī” meaning=”tắt máy”]
Ví dụ:
🔊 有人剛買的新手機常常自動關機。
- Yǒurén gāng mǎi de xīn shǒujī chángcháng zìdòng guānjī.
- Có người điện thoại mới mua hay tự động tắt máy.
🔊 請在上課前把手機關機。
- Qǐng zài shàngkè qián bǎ shǒujī guānjī.
- Xin hãy tắt điện thoại trước khi vào học.
18. 修理 /xiūlǐ/ – tu lý – (động từ): sửa chữa
[hanzi_writer_box char=”修理” pinyin=”xiūlǐ” meaning=”sửa chữa”]
Ví dụ:
🔊 修理了幾次都修不好。
- Xiūlǐle jǐ cì dōu xiū bù hǎo.
- Sửa mấy lần rồi mà vẫn không được.
🔊 我的電腦壞了,要拿去修理。
- Wǒ de diànnǎo huài le, yào ná qù xiūlǐ.
- Máy tính của tôi hỏng rồi, phải mang đi sửa.
19. 繳費 /jiǎofèi/ – nộp phí – (động từ li hợp): trả tiền, thanh toán phí
[hanzi_writer_box char=”繳費” pinyin=”jiǎofèi” meaning=”trả tiền, thanh toán phí”]
Ví dụ:
🔊 要是還不行,就只好去繳費了。
- Yàoshì hái bùxíng, jiù zhǐhǎo qù jiǎofèi le.
- Nếu vẫn không được thì chỉ đành đi thanh toán tiền thôi.
🔊 水電費可以在超商繳費。
- Shuǐdiànfèi kěyǐ zài chāoshāng jiǎofèi.
- Tiền điện nước có thể thanh toán tại cửa hàng tiện lợi.
20. 預付卡 /yùfùkǎ/ – dự phó thiếp – (danh từ): thẻ trả trước, sim trả trước
[hanzi_writer_box char=”預付卡” pinyin=”yùfùkǎ” meaning=”thẻ trả trước”]
Ví dụ:
🔊 他剛到台灣的時候,用的是預付卡。
- Tā gāng dào Táiwān de shíhòu, yòng de shì yùfùkǎ.
- Khi mới đến Đài Loan, anh ta dùng thẻ trả trước.
🔊 現在很多學生用預付卡打電話。
- Xiànzài hěn duō xuéshēng yòng yùfùkǎ dǎ diànhuà.
- Hiện nay nhiều học sinh dùng sim trả trước để gọi điện.
21. 換成 /huànchéng/ – hoán thành – (cụm động từ): đổi thành, chuyển sang
[hanzi_writer_box char=”換成” pinyin=”huànchéng” meaning=”đổi thành, chuyển sang”]
Ví dụ:
🔊 一拿到居留證就馬上去換成月租型的。
- Yí ná dào jūliúzhèng jiù mǎshàng qù huàn chéng yuèzūxíng de.
- Vừa nhận được thẻ cư trú là anh ấy lập tức đổi sang gói thuê bao theo tháng.
🔊 她把美元換成了台幣。
- Tā bǎ měiyuán huàn chéng le táibì.
- Cô ấy đổi đô la Mỹ sang Đài tệ.
22. 吃到飽 /chīdàobǎo/ – ngật đáo bão – (cụm động từ): dùng không giới hạn (thường chỉ dữ liệu mạng)
[hanzi_writer_box char=”吃到飽” pinyin=”chīdàobǎo” meaning=”dùng không giới hạn”]
Ví dụ:
🔊 店員告訴他,一個月只要一千多塊就能吃到飽。
- Diànyuán gàosù tā, yí gè yuè zhǐ yào yìqiān duō kuài jiù néng chīdàobǎo.
- Nhân viên nói rằng chỉ cần hơn 1000 tệ một tháng là có thể dùng không giới hạn.
🔊 現在很多人辦吃到飽的網路方案。
- Xiànzài hěn duō rén bàn chīdàobǎo de wǎngluò fāng’àn.
- Bây giờ nhiều người đăng ký gói mạng không giới hạn.
23. 嚇一跳 /xià yí tiào/ – hách nhất khiêu – (cụm động từ): giật mình, hoảng hốt
[hanzi_writer_box char=”嚇一跳” pinyin=”xià yí tiào” meaning=”giật mình, hoảng hốt”]
Ví dụ:
🔊 一看要三千多塊,嚇了他一大跳。
- Yí kàn yào sānqiān duō kuài, xià le tā yí dà tiào.
- Vừa nhìn thấy hóa đơn hơn 3000 tệ, anh ta giật mình hoảng hốt.
🔊 聽到這個消息,我嚇了一跳。
- Tīngdào zhège xiāoxi, wǒ xiàle yí tiào.
- Nghe tin đó, tôi giật mình sững sờ.
24. 客服中心 /kèfú zhōngxīn/ – khách phục trung tâm – (danh từ): bộ phận chăm sóc khách hàng
[hanzi_writer_box char=”客服中心” pinyin=”kèfú zhōngxīn” meaning=”bộ phận chăm sóc khách hàng”]
Ví dụ:
🔊 何雅婷建議安德思給電信公司的客服中心打電話。
- Hé Yǎtíng jiànyì Āndésī gěi diànxìn gōngsī de kèfú zhōngxīn dǎ diànhuà.
- Hà Nhã Đình khuyên An Đức Tư gọi điện cho trung tâm chăm sóc khách hàng của công ty viễn thông.
🔊 有問題的話,請打電話到客服中心。
- Yǒu wèntí de huà, qǐng dǎ diànhuà dào kèfú zhōngxīn.
- Nếu có vấn đề, xin gọi đến trung tâm chăm sóc khách hàng.
4. Đoạn văn
Hãy cùng tìm hiểu đoạn văn sau nhé!
🔊 購物糾紛
🔊 安德思上個月在電信公司的門市辦了一支新手機。他剛到台灣的時候,用的是預付卡,所以一拿到居留證就馬上去換成月租型的。店員告訴他,一個月只要一千多塊就能吃到飽。安德思高興得不得了,就放心地給親戚朋友打電話。沒想到前幾天收到帳單,一看要三千多塊,嚇了他一大跳。
🔊 他馬上找何雅婷陪他去問清楚。店員告訴他,按照合約,吃到飽只是網路,並不包括打電話。何雅婷聽了店員的解釋,非常生氣。外國人怎麼看得懂這麼複雜的中文合約?店員應該把重要的事情跟顧客說清楚,尤其是對外國人的時候。這不是騙人嗎?何雅婷把店員罵了一頓,可是一點辦法也沒有。
🔊 回家的路上,何雅婷告訴安德思,她在報上看到過不少買手機的糾紛。有人剛買的新手機常常自動關機,修理了幾次都修不好,可是電信公司不願意換新的給他。還有人手機聽不清楚,電信公司也說是因為他們住在山邊,不同意退錢。何雅婷建議安德思給電信公司的客服中心打電話。要是還不行,就只好去繳費了。
Phiên âm:
Gòuwù jiūfēn
Āndésī shàng gè yuè zài diànxìn gōngsī de ménshì bànle yì zhī xīn shǒujī. Tā gāng dào Táiwān de shíhòu, yòng de shì yùfù kǎ, suǒyǐ yí ná dào jūliúzhèng jiù mǎshàng qù huàn chéng yuèzū xíng de. Diànyuán gàosù tā, yí gè yuè zhǐ yào yìqiān duō kuài jiù néng chīdàobǎo. Āndésī gāoxìng dé bùdéliǎo, jiù fàngxīn de gěi qīnqī péngyǒu dǎ diànhuà. Méi xiǎngdào qián jǐ tiān shōudào zhàngdān, yí kàn yào sānqiān duō kuài, xiàle tā yí dà tiào.
Tā mǎshàng zhǎo Hé Yǎtíng péi tā qù wèn qīngchǔ. Diànyuán gàosù tā, ànzhào héyuē, chīdàobǎo zhǐ shì wǎngluò, bìng bù bāokuò dǎ diànhuà. Hé Yǎtíng tīngle diànyuán de jiěshì, fēicháng shēngqì. Wàiguórén zěnme kàn de dǒng zhème fùzá de Zhōngwén héyuē? Diànyuán yīnggāi bǎ zhòngyào de shìqíng gēn gùkè shuō qīngchǔ, yóuqí shì duì wàiguórén de shíhòu. Zhè bú shì piàn rén ma? Hé Yǎtíng bǎ diànyuán màle yí dùn, kěshì yìdiǎn bànfǎ yě méiyǒu.
Huí jiā de lùshang, Hé Yǎtíng gàosù Āndésī, tā zài bào shàng kàndào guò bù shǎo mǎi shǒujī de jiūfēn. Yǒurén gāng mǎi de xīn shǒujī chángcháng zìdòng guānjī, xiūlǐle jǐ cì dōu xiū bù hǎo, kěshì diànxìn gōngsī bù yuànyì huàn xīn de gěi tā. Hái yǒu rén shǒujī tīng bù qīngchǔ, diànxìn gōngsī yě shuō shì yīnwèi tāmen zhù zài shānbiān, bù tóngyì tuìqián. Hé Yǎtíng jiànyì Āndésī gěi diànxìn gōngsī de kèfú zhōngxīn dǎ diànhuà. Yàoshì hái bùxíng, jiù zhǐhǎo qù jiǎofèi le.
Dịch nghĩa:
Tranh chấp mua sắm
Tháng trước An Đức Tư mua một cái di động mới ở cửa hàng bán lẻ của công ty viễn thông. Khi mới đến Đài Loan, anh dùng sim trả trước nên vừa nhận được thẻ cư trú là ngay lập tức chuyển sang dùng gói cước theo tháng. Người bán hàng tư vấn chỉ cần hơn 1000 tệ một tháng là có thể dùng không giới hạn. An Đức Tư mừng húm, yên tâm gọi điện cho người thân, bạn bè. Nào ngờ mấy ngày trước nhận được hóa đơn hơn 3000 tệ đã dọa anh nhảy dựng.
Anh nhanh chóng tìm Hà Nhã Đình, nhờ cô đi cùng mình để hỏi cho ra nhẽ. Người bán hàng báo dựa theo hợp đồng thì dùng không giới hạn chỉ có dữ liệu di động, hoàn toàn không bao gồm cước điện thoại. Hà Nhã Đình nghe giải thích của nhân viên đã có cũng tức giận. Người nước ngoài sao có thể đọc hiểu được một hợp đồng tiếng Trung phức tạp như vậy chứ? Đáng nhẽ nhân viên phải nói rõ những điều quan trọng cho khách hàng biết, đặc biệt là đối với người nước ngoài. Thế này khác nào lừa đảo không? Hà Nhã Đình mắng người bán hàng một trận, thế nhưng cô cũng không có cách nào khác.
Trên đường về nhà, Hà Nhã Đình nói với An Đức Tư rằng cô đã xem không ít vụ tranh chấp về mua di động ở trên báo. Có người điện thoại mới vừa mua hay bị tắt máy, sửa thế nào cũng sửa không xong, thế mà công ty viễn thông không chịu đổi di động mới cho anh ta. Còn có người đi học nghe không rõ, công ty viễn thông lại nói là do họ ở sườn núi, không đồng ý hoàn tiền. Hà Nhã Đình kiến nghị An Đức Tư gọi điện thoại cho bộ phận chăm sóc khách hàng của công ty viễn thông. Nếu vẫn không được thì chỉ đành phải trả tiền theo hóa đơn thôi.
5. Ngữ pháp
Dưới đây là các điểm ngữ pháp giúp bạn hiểu hơn về bài hội thoại ngày hôm nay!
1. Cách sử dụng 一般來說
Chức năng
Cấu trúc 一般來說 (yìbān lái shuō) dùng để giới thiệu một tình huống tổng quát, phổ biến, khách quan, chứ không nói đến trường hợp cá biệt.
→ Nghĩa: “Thường thì…”, “Nói chung mà nói…”, “Nhìn chung…”, “Theo lẽ thường…”.
Vị trí
- Thường đặt ở đầu câu, trước mệnh đề chính.
- Có thể dùng tương đương với 一般說來 (yìbān shuō lái) — cả hai đều đúng, nhưng 一般來說 phổ biến hơn trong khẩu ngữ.
Ví dụ:
(1) 🔊 一般來說,個性活潑、外語能力好的學生很適合念國際關係。
- Yìbān lái shuō, gèxìng huópō, wàiyǔ nénglì hǎo de xuéshēng hěn shìhé niàn guójì guānxì.
- Thường thì, những sinh viên có tính cách hoạt bát và năng lực ngoại ngữ tốt rất phù hợp với ngành Quan hệ quốc tế.
(2) 🔊 在台灣,一般來說,退換商品的時候都得帶發票。
- Zài Táiwān, yìbān lái shuō, tuì huàn shāngpǐn de shíhou dōu děi dài fāpiào.
- Ở Đài Loan, nói chung, khi đổi trả hàng hóa đều phải mang theo hóa đơn.
(3) 🔊 一般來說,有牌子的商品比較貴,但是品質也比較好。
- Yìbān lái shuō, yǒu páizi de shāngpǐn bǐjiào guì, dànshì pǐnzhì yě bǐjiào hǎo.
- Nói chung, các sản phẩm có thương hiệu đắt hơn, nhưng chất lượng cũng tốt hơn.
(4) 🔊 一般來說,菜的味道不要太鹹比較健康。
- Yìbān lái shuō, cài de wèidào bú yào tài xián bǐjiào jiànkāng.
- Thường thì, món ăn không nên quá mặn sẽ tốt cho sức khỏe hơn.
(5) 🔊 跟南部比起來,一般來說,台北市區大樓比較多,馬路也比較寬。
- Gēn nánbù bǐ qǐlái, yìbān lái shuō, Táiběi shìqū dàlóu bǐjiào duō, mǎlù yě bǐjiào kuān.
- So với miền Nam, nói chung, ở trung tâm thành phố Đài Bắc có nhiều tòa nhà cao tầng hơn, đường xá cũng rộng hơn.
Cách dùng:
- Dạng thức khác tương đương: 一般說來 (yìbān shuō lái) – nghĩa giống hệt, nhưng ít phổ biến hơn.
- Dạng rút gọn (trong khẩu ngữ): 一般(地)說, 一般人來說, 一般情況下 – “về mặt chung”, “trong tình huống thông thường”.
Ví dụ:
🔊 一般情況下,台灣冬天不會下雪。
- Yìbān qíngkuàng xià, Táiwān dōngtiān bú huì xiàxuě.
- Thông thường, mùa đông ở Đài Loan không có tuyết.
2. Cách sử dụng 弄
Chức năng:
- Động từ 弄 (nòng) là động từ thay thế / tổng quát, dùng để chỉ hành động làm, xử lý, gây ra, khi:
- Không cần nêu rõ hành động cụ thể,
- Hoặc muốn nhấn mạnh kết quả chứ không nhấn mạnh quá trình.
- Tùy theo ngữ cảnh, có thể dịch là: “làm”, “khiến”, “gây ra”, “xử lý”, “chuẩn bị”, “làm cho…”, “làm mất / làm hỏng / làm ướt / làm sai…”
Cấu trúc cơ bản
弄 + Danh từ
→ Diễn tả “làm (gì đó)” – nhấn vào hành động đang làm, thường dùng khẩu ngữ.
Ví dụ:
(1) 🔊 你坐一下,我去弄飯。等一下就可以吃了。
- Nǐ zuò yíxià, wǒ qù nòng fàn. Děng yíxià jiù kěyǐ chī le.
- Bạn ngồi chút nhé, tôi đi nấu cơm, lát nữa là có thể ăn rồi.
→ “弄飯” = “làm cơm / nấu ăn” (nói tự nhiên như “chuẩn bị bữa ăn”).
(2) 🔊 你別一直弄我的衣服。
- Nǐ bié yīzhí nòng wǒ de yīfu.
- Đừng có nghịch / kéo / làm rối áo của tôi mãi thế.
→ “弄衣服” = “làm / động vào / nghịch áo”.
弄 + Vs/Vp (động từ trạng thái hoặc động từ kết quả)
→ Diễn tả kết quả sau hành động, “làm cho thành… / khiến cho… / gây ra…”
Ví dụ:
(1) 🔊 是誰把我的玻璃瓶弄破的?
- Shì shéi bǎ wǒ de bōlipíng nòng pò de?
- Ai làm vỡ cái chai thủy tinh của tôi thế?
(2) 🔊 雨好大,把我的衣服弄濕了。
- Yǔ hǎo dà, bǎ wǒ de yīfu nòng shī le.
- Mưa to quá, làm ướt hết quần áo của tôi rồi.
(3) 🔊 這一課的語法好難,我看了半天還是弄不清楚。
- Zhè yí kè de yǔfǎ hǎo nán, wǒ kàn le bàntiān háishì nòng bù qīngchu.
- Ngữ pháp bài này khó quá, tôi đọc mãi vẫn không hiểu rõ.
→ “弄不清楚” = “không làm rõ được / không hiểu nổi”.
Cách dùng
- Nhấn mạnh kết quả hơn quá trình
- Khi muốn nói “làm cho… thế nào” → dùng 弄 + tính từ kết quả
Ví dụ:
🔊 弄乾淨 (nòng gānjìng) – làm sạch
🔊 弄好 (nòng hǎo) – làm xong / làm tốt
🔊 弄壞 (nòng huài) – làm hỏng
Ví dụ:
🔊 你把桌子弄乾淨一點。
- Nǐ bǎ zhuōzi nòng gānjìng yìdiǎn.
- Làm ơn lau bàn sạch hơn chút.
Khi dùng với động từ trạng thái hoặc kết quả, không đi với “很 / 極了”
Vì “弄” vốn đã mang nghĩa đạt tới kết quả, nên không cần phó từ mức độ.
Ví dụ:
🔊 弄得乾淨
🔊 弄得清楚
Sai:
- 弄得很乾淨 ❌
- 弄得極了 ❌
3. Cách sử dụng 再說
Chức năng
- 再說 (zàishuō) dùng để nối câu hiện tại với câu trước, nhằm:
- Bổ sung, giải thích, làm rõ cho điều đã nói, hoặc
- Thêm lý do, bằng chứng, hoặc quan điểm phụ để củng cố điều vừa nêu.
- Nghĩa tiếng Việt thường dùng: “Hơn nữa…”, “Với cả…”, “Thêm nữa là…”, “Lại còn…”.
Cấu trúc
Câu 1 + 再說 + Câu 2
- Câu 1: sự việc chính hoặc ý kiến đầu tiên
- Câu 2: lý do, thông tin bổ sung hoặc giải thích thêm
Ví dụ:
(1) 🔊 還是刷卡吧。我沒帶那麼多現金。再說,刷卡還可以再打九五折。
- Háishì shuākǎ ba. Wǒ méi dài nàme duō xiànjīn. Zàishuō, shuākǎ hái kěyǐ zài dǎ jiǔwǔ zhé.
- Thôi quẹt thẻ đi. Tôi không mang theo nhiều tiền mặt. Hơn nữa, quẹt thẻ còn được giảm thêm 5%.
(2) 🔊 電信公司的中文合約那麼長。再說,安德思是外國人,怎麼可能看得懂?
- Diànxìn gōngsī de zhōngwén héyuē nàme cháng. Zàishuō, Āndésī shì wàiguórén, zěnme kěnéng kàn de dǒng?
- Hợp đồng tiếng Trung của công ty viễn thông dài như vậy. Với cả Anders là người nước ngoài, sao mà hiểu nổi?
(3) 🔊 我女朋友一定會生我的氣的。這是我掉的第三支手機了。再說,手機是她送給我的生日禮物。
- Wǒ nǚpéngyou yídìng huì shēng wǒ de qì de. Zhè shì wǒ diào de dì-sān zhī shǒujī le. Zàishuō, shǒujī shì tā sòng gěi wǒ de shēngrì lǐwù.
- Bạn gái tôi chắc chắn sẽ giận tôi. Đây là cái điện thoại thứ ba tôi làm rơi rồi. Hơn nữa, điện thoại đó là quà sinh nhật cô ấy tặng.
(4) 🔊 我準備的材料夠包一百多個餃子。再說,我還做了好幾道菜。大家一定都能吃飽。
- Wǒ zhǔnbèi de cáiliào gòu bāo yìbǎi duō ge jiǎozi. Zàishuō, wǒ hái zuò le hǎo jǐ dào cài. Dàjiā yídìng dōu néng chībǎo.
- Nguyên liệu tôi chuẩn bị đủ để gói hơn trăm cái sủi cảo. Thêm nữa, tôi còn nấu mấy món khác nữa, mọi người chắc chắn ăn no.
(5) 🔊 你應該趁學校放假到南部海邊看看。再說,你還沒玩過水上摩托車。值得去試一試。
- Nǐ yīnggāi chèn xuéxiào fàngjià dào nánbù hǎibiān kàn kàn. Zàishuō, nǐ hái méi wán guò shuǐshàng mótuōchē. Zhídé qù shì yí shì.
- Cậu nên nhân dịp trường nghỉ mà xuống miền Nam ngắm biển đi. Với cả, cậu còn chưa chơi mô-tô nước bao giờ mà. Đáng để thử lắm đó.
So sánh 再說 và 而且
再說
- Nghĩa: Hơn nữa / với cả / lại còn
- Sắc thái: Dùng để bổ sung, giải thích, hoặc biện minh cho câu trước
- Vị trí: Thường đứng đầu câu 2, có thể tách biệt với câu 1 bằng dấu chấm
Ví dụ:
🔊 我不去了。再說,我也沒有時間。
- Wǒ bú qù le. Zàishuō, wǒ yě méiyǒu shíjiān.
- Tôi không đi nữa đâu. Hơn nữa, tôi cũng không có thời gian.
而且
- Nghĩa: Và còn / đồng thời / thêm vào đó
- Sắc thái: Dùng để liệt kê các điểm có giá trị ngang hàng
- Vị trí: Thường nối trực tiếp hai mệnh đề trong một câu
Ví dụ
🔊 他很聰明,而且很努力。
- Tā hěn cōngmíng, érqiě hěn nǔlì.
- Anh ấy rất thông minh, hơn nữa còn rất chăm chỉ.
4. Cách sử dụng bổ ngữ kết quả thay đổi với V + 成
Chức năng: 成 (chéng) là bổ ngữ kết quả biểu thị rằng hành động đã tạo ra một kết quả mới hoặc trạng thái mới.
Nghĩa: “biến thành / làm thành / đổi thành / chuyển thành…”
Kết quả có thể là:
- Một vật mới được tạo ra, hoặc
- Một trạng thái mới sau khi hành động hoàn tất.
Cấu trúc cơ bản
Động từ + 成 + (danh từ / cụm danh từ)
Trong đó “成” đứng sau động từ chính, cho biết hành động đã hoàn tất và tạo nên kết quả mới.
Ví dụ:
(1) 🔊 你看!你把餃子包成什麼樣子了?
- Nǐ kàn! Nǐ bǎ jiǎozi bāo chéng shénme yàngzi le?
- Cậu nhìn xem! Cậu gói bánh sủi cảo thành cái dạng gì thế này?
→ Hành động “包” (gói) **tạo ra hình dạng mới**.
(2) 🔊 我看不懂西班牙文。你能不能幫我把這段話翻譯成中文?
- Wǒ kàn bù dǒng Xībānyá wén. Nǐ néng bù néng bāng wǒ bǎ zhè duàn huà fānyì chéng Zhōngwén?
- Tôi không hiểu tiếng Tây Ban Nha. Bạn có thể giúp tôi dịch đoạn này sang tiếng Trung được không?
→ “翻譯成中文” = **dịch thành tiếng Trung**.
(3) 🔊 你在我房間裡做了什麼事?怎麼把我的房間弄成這樣?
- Nǐ zài wǒ fángjiān lǐ zuò le shénme shì? Zěnme bǎ wǒ de fángjiān nòng chéng zhèyàng?
- Cậu làm gì trong phòng tôi thế? Sao lại làm phòng tôi ra nông nỗi này?
→ “弄成這樣” = **làm cho (thành) ra thế này**.
(4) 🔊 她用蛋跟其他材料做成一個生日蛋糕,送給媽媽。
- Tā yòng dàn gēn qítā cáiliào zuò chéng yí ge shēngrì dàngāo, sòng gěi māma.
- Cô ấy dùng trứng và các nguyên liệu khác làm thành một chiếc bánh sinh nhật để tặng mẹ.
(5) 🔊 這是用 Word 寫的。我幫你存成 PDF,可以嗎?
- Zhè shì yòng Word xiě de. Wǒ bāng nǐ cún chéng PDF, kěyǐ ma?
- Cái này viết bằng Word. Tôi giúp bạn lưu thành PDF nhé, được không?
Cách dùng chi tiết
1. Sau V + 成 thường là danh từ
→ Khi dùng với động từ hành động, “成” đứng sau để chỉ kết quả hoàn tất, không chen giữa động từ và động từ trạng thái.
🟩 Đúng: 🔊 把雞蛋做成蛋糕。 (Làm trứng thành bánh.)
🟥 Sai: 把衣服弄乾淨成 ❌ (Không được chen “成” vào trước bổ ngữ trạng thái.)
2. Phủ định với “沒 / 沒有”
→ “沒(有)” đặt trước động từ hành động, biểu thị hành động chưa hoàn thành → “chưa làm thành…”
Ví dụ:
🔊 她的手機沒換成月租型。
- Tā de shǒujī méi huàn chéng yuèzū xíng.
- Điện thoại của cô ấy chưa chuyển sang gói cước theo tháng.
5. Cách sử dụng 並
Chức năng
Phó từ 并 (bìng) dùng để:
- Nhấn mạnh phủ định,
- Phản bác / đi ngược lại với điều được giả định hoặc mong đợi thông thường,
- Thường xuất hiện trước 不 / 没(有) → tạo thành 并不 / 并没有.
- Nghĩa tiếng Việt thường dịch là: “Hoàn toàn không…”, “Thật ra không…”, “Thực ra chẳng…”, “Đâu có…”, “Không hề…”
Vị trí: 并 là phó từ, đặt sau chủ ngữ và trước động từ.
Cấu trúc:
主语 + 并 + 不 / 没(有) + 动词 / 形容词 / Cụm động từ
Ví dụ:
(1) 🔊 你們為什麼都來問我?我並不知道怎麼包餃子啊。
- Nǐmen wèishénme dōu lái wèn wǒ? Wǒ bìng bù zhīdào zěnme bāo jiǎozi a.
- Sao mọi người đều hỏi tôi? Tôi hoàn toàn không biết gói bánh sủi cảo mà!
(2) 🔊 這些菜的作法雖然簡單,但是味道並不差。
- Zhèxiē cài de zuòfǎ suīrán jiǎndān, dànshì wèidào bìng bù chà.
- Món ăn này tuy cách làm đơn giản, nhưng hương vị lại không hề tệ.
(3) 🔊 這件事說起來不容易,做起來並不容易。
- Zhè jiàn shì shuō qǐlái bù róngyì, zuò qǐlái bìng bù róngyì.
- Chuyện này nói thì dễ, làm thì thật ra không hề dễ.
(4) 🔊 網路雖然把世界變小了,但是人跟人的關係並沒有變得比較近。
- Wǎnglù suīrán bǎ shìjiè biàn xiǎo le, dànshì rén gēn rén de guānxì bìng méiyǒu biàn de bǐjiào jìn.
- Mạng Internet tuy khiến thế giới nhỏ lại, nhưng quan hệ giữa con người lại không hề trở nên gần gũi hơn.
(5) 🔊 垃圾分類並沒有你想的那麼麻煩。
- Lājī fēnlèi bìng méiyǒu nǐ xiǎng de nàme máfan.
- Phân loại rác thật ra không phức tạp như bạn nghĩ đâu.
Cách dùng chi tiết
1. 并 nhấn mạnh phủ định
- Đặt sau chủ ngữ, trước 不 / 没(有).
- Dịch: “Hoàn toàn không…”, “Thật ra không…”, “Đâu có…”
Ví dụ:
🔊 他並不喜歡喝酒。
- Tā bìng bù xǐhuan hē jiǔ.
- Anh ta thật ra không thích uống rượu.
🔊 我並沒有生氣。
- Wǒ bìng méiyǒu shēngqì.
- Tôi đâu có giận đâu.
2. 并 thường dùng khi phản bác một giả định
Người nói dùng 并 để phủ định ngược lại điều người khác nghĩ là đúng.
Ví dụ:
🔊 你以為他很有錢,其實他並不富。
- Nǐ yǐwéi tā hěn yǒuqián, qíshí tā bìng bù fù.
- Bạn tưởng anh ấy giàu, thực ra anh ấy không giàu.
3. Dạng mở rộng
並不是 / 並沒有 + cụm nhấn mạnh
→ Dùng để phủ định từng phần hoặc đối chiếu với giả định trước đó.
Ví dụ:
🔊 並不是所有的牌子都打七折。
- Bìng bú shì suǒyǒu de páizi dōu dǎ qī zhé.
- Không phải tất cả thương hiệu đều giảm 30%.
🔊 並沒有你說的那麼嚴重。
- Bìng méiyǒu nǐ shuō de nàme yánzhòng.
- Không nghiêm trọng như bạn nói đâu.
Cách nói tự nhiên trong đối thoại
A: 你們班上不是還有位子嗎?
Nǐmen bān shàng bú shì hái yǒu wèizi ma?
Lớp các bạn chẳng phải vẫn còn chỗ trống sao?
B: a. 🔊 我並不知道還有位子。
- Wǒ bìng bù zhīdào hái yǒu wèizi.
- Tôi thật ra không biết là còn chỗ. (Cách nói khéo léo)
b. 🔊 我不知道還有位子。
- Wǒ bù zhīdào hái yǒu wèizi.
- Tôi không biết là còn chỗ. (Trực tiếp hơn)
6. Cách sử dụng 尤其是
Chức năng
- 尤其是 (yóuqí shì) dùng để chỉ ra điều nổi bật hơn, đáng chú ý hơn so với các sự vật hoặc tình huống khác đã được nói tới.
→ Nghĩa: “đặc biệt là”, “nhất là”, “nhất là trong trường hợp…”. - Thường dùng trong văn viết và khẩu ngữ trang trọng nhẹ, tương đương với 特别是 (tèbié shì) nhưng mạnh hơn một chút.
Vị trí
- 尤其是 đứng ở vế sau, nối 2 mệnh đề hoặc phần chính cần nhấn mạnh.
- Phía sau 尤其是 thường là danh từ, động từ hoặc cụm động từ, không nhất thiết là câu đầy đủ.
Cấu trúc cơ bản
句子A,尤其是 + [thành phần được nhấn mạnh].
→ “Đặc biệt là / nhất là + …”
- 尤其是 thường đứng ở vế sau của câu, trước phần cần nhấn mạnh.
Ví dụ:
(1) 🔊 這學期的功課給他很大的壓力,尤其是口頭報告。
- Zhè xuéqí de gōngkè gěi tā hěn dà de yālì, yóuqí shì kǒutóu bàogào.
- Bài vở học kỳ này gây cho anh ấy rất nhiều áp lực, **đặc biệt là** các bài thuyết trình miệng.
(2) 🔊 過春節,小孩都很開心,尤其是拿紅包的時候。
- Guò Chūnjié, xiǎohái dōu hěn kāixīn, yóuqí shì ná hóngbāo de shíhou.
- Vào dịp Tết, trẻ con đều rất vui, **đặc biệt là** khi được nhận lì xì.
(3) 🔊 中文很難學,尤其是聲調和發音,得花很多時間練習。
- Zhōngwén hěn nán xué, yóuqí shì shēngdiào hé fāyīn, děi huā hěn duō shíjiān liànxí.
- Tiếng Trung rất khó học, **nhất là** phần thanh điệu và phát âm, phải luyện tập rất nhiều.
(4) 🔊 他對網路上好幾個徵求教師的廣告都很有興趣,尤其是去美國大學教中文的廣告。
- Tā duì wǎnglù shàng hǎo jǐ ge zhēngqiú jiàoshī de guǎnggào dōu hěn yǒu xìngqù, yóuqí shì qù Měiguó dàxué jiāo Zhōngwén de guǎnggào.
- Anh ấy rất quan tâm đến nhiều quảng cáo tuyển giáo viên tiếng Trung trên mạng, **đặc biệt là** những quảng cáo dạy tiếng Trung ở các trường đại học Mỹ.
(5) 🔊 最近他的中文進步了很多,尤其是發音。
- Zuìjìn tā de Zhōngwén jìnbù le hěn duō, yóuqí shì fāyīn.
- Gần đây tiếng Trung của anh ấy tiến bộ rất nhiều, **đặc biệt là** phần phát âm.
7. Cách sử dụng 只好
Chức năng
Trạng từ 只好 (zhǐhǎo) được dùng để biểu thị rằng trong một tình huống không có lựa chọn nào tốt hơn, người nói buộc phải chấp nhận phương án hiện tại.
→ Nghĩa tiếng Việt: “đành phải”, “chỉ còn cách”, “buộc phải”, “thôi thì…”.
Cấu trúc cơ bản
主語 + 只好 + 動詞 / 動作短語
Chủ ngữ + 只好 + động từ / cụm động từ
→ Diễn tả “chỉ còn cách làm gì đó (vì không còn lựa chọn khác tốt hơn)”.
Ví dụ:
(1) 🔊 電信公司的門市不能刷卡,顧客只好付現金。
- Diànxìn gōngsī de ménshì bù néng shuākǎ, gùkè zhǐhǎo fù xiànjīn.
- Cửa hàng của công ty viễn thông không thể quẹt thẻ, khách hàng đành phải trả bằng tiền mặt.
(2) 🔊 他好不容易考上熱門科系,可惜念了一個學期發現興趣不合,只好轉系。
- Tā hǎo bù róngyì kǎo shàng rèmén kēxì, kěxí niàn le yí ge xuéqī fāxiàn xìngqù bù hé, zhǐhǎo zhuǎn xì.
- Anh ấy vất vả lắm mới thi đỗ vào khoa “hot”, nhưng học được một học kỳ phát hiện không hợp sở thích, đành phải chuyển khoa.
(3) 🔊 水餃都煮破了,我只好留下來自己吃。
- Shuǐjiǎo dōu zhǔ pò le, wǒ zhǐhǎo liú xiàlái zìjǐ chī.
- Bánh sủi cảo đều bị nấu vỡ hết rồi, tôi **đành phải** để lại tự mình ăn.
(4) 🔊 上課以前我才發現書被我弄丟了。我只好趕快去跟朋友借。
- Shàng kè yǐqián wǒ cái fāxiàn shū bèi wǒ nòng diū le. Wǒ zhǐhǎo gǎnkuài qù gēn péngyǒu jiè.
- Trước giờ học tôi mới phát hiện làm mất sách rồi, đành phải vội đi mượn bạn.
(5) 🔊 他快遲到了,只好搭計程車去上班。
- Tā kuài chídào le, zhǐhǎo dā jìchéngchē qù shàngbān.
- Anh ấy sắp muộn rồi, đành phải bắt taxi đi làm.
Cách dùng chi tiết
1. Dùng khi không còn lựa chọn nào khác
只好 diễn tả tình huống bất đắc dĩ, khác với 應該 (nên) hay 得 (phải) ở chỗ 只好 thiếu sự chủ động.
Ví dụ:
🔊 外面下雨了,我們只好在家看電影。
- Wàimiàn xiàyǔ le, wǒmen zhǐhǎo zài jiā kàn diànyǐng.
- Trời mưa rồi, chúng ta đành phải ở nhà xem phim.
2. Không dùng với ý chủ động hay mệnh lệnh
❌ Không nói: 我只好去幫你 nếu bạn muốn thể hiện chủ động giúp người khác.
✅ 只好 dùng khi bị hoàn cảnh “ép buộc”:
🔊 我朋友沒空,我只好自己去。
- Wǒ péngyou méi kòng, wǒ zhǐhǎo zìjǐ qù.
- Bạn tôi không rảnh, nên tôi đành phải tự đi.
→ Qua Bài 2 Giáo trình tiếng Trung Đương Đại hôm nay, bạn đã nắm vững nhiều từ vựng hữu ích liên quan đến chủ đề mua sắm, từ cách hỏi về giá cả, giảm giá cho đến việc đổi trả hàng. Hội thoại thực tế cũng giúp bạn hiểu rõ hơn cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày. Hy vọng rằng, sau bài học này, bạn có thể tự tin hơn khi mua sắm bằng tiếng Trung. Hãy tiếp tục luyện tập để nâng cao kỹ năng của mình nhé!
[/hidden_content]
