Bài 11 của Giáo trình Boya Trung Cấp 2 Tập 1 với chủ đề “Vì sao tôi ăn chay” mang đến một góc nhìn sâu sắc về những lý do khiến con người lựa chọn lối sống này. Qua bài học, người học không chỉ được mở rộng vốn từ và cách diễn đạt về chế độ ăn uống và triết lý sống, mà còn có cơ hội suy ngẫm về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.
← Ôn lại Bài 10: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1
→ Link tải [ PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung cấp 2 Tập 1 tại đây
1. Từ mới
1. 素 /sù/ – tố – (danh từ): chay
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”素” pinyin=”sù” meaning=”chay”]
Ví dụ:
🔊 我并不是一个天生的素食者。
- Wǒ bìng bú shì yí gè tiānshēng de sùshí zhě.
- Tôi vốn không phải là một người ăn chay bẩm sinh.
🔊 素食对健康很有益。
- Sù shí duì jiàn kāng hěn yǒu yì.
- Ăn chay rất có lợi cho sức khỏe.
2. 天生 /tiānshēng/ – thiên sinh – (tính từ): bẩm sinh, trời sinh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”天生” pinyin=”tiānshēng” meaning=”bẩm sinh, trời sinh”]
Ví dụ:
🔊 我并不是一个天生的素食者。
- Wǒ bìng bú shì yí gè tiānshēng de sùshí zhě.
- Tôi vốn không phải là một người ăn chay bẩm sinh.
🔊 他天生很有音乐天赋。
- Tā tiān shēng hěn yǒu yīn yuè tiān fù.
- Anh ấy trời sinh đã có năng khiếu âm nhạc.
3. 维生素 /wéishēngsù/ – duy sinh tố – (danh từ): vitamin
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”维生素” pinyin=”wéishēngsù” meaning=”vitamin”]
Ví dụ:
🔊 素食不但可以给我们提供丰富的维生素和矿物质。
- Sùshí bú dàn kě yǐ gěi wǒ men tí gōng fēng fù de wéi shēng sù hé kuàng wù zhì.
- Thức ăn chay không chỉ cung cấp cho chúng ta nhiều vitamin và khoáng chất.
🔊 水果含有丰富的维生素C。
- Shuǐ guǒ hán yǒu fēng fù de wéi shēng sù C.
- Trái cây chứa nhiều vitamin C.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-1″]
4. 矿物质 /kuàngwùzhì/ – khoáng vật chất – (danh từ): chất khoáng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”矿物质” pinyin=”kuàngwùzhì” meaning=”chất khoáng”]
Ví dụ:
🔊 素食不但可以给我们提供丰富的维生素和矿物质。
- Sùshí bú dàn kě yǐ gěi wǒ men tí gōng fēng fù de wéi shēng sù hé kuàng wù zhì.
- Thức ăn chay không chỉ cung cấp cho chúng ta nhiều vitamin và khoáng chất.
🔊 牛奶中富含矿物质。
- Niú nǎi zhōng fù hán kuàng wù zhì.
- Sữa rất giàu chất khoáng.
5. 花生 /huāshēng/ – hoa sinh – (danh từ): lạc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”花生” pinyin=”huāshēng” meaning=”lạc”]
Ví dụ:
🔊 豆腐、花生等还是优质蛋白质的来源。
- Dòu fǔ, huā shēng děng hái shì yōu zhì dàn bái zhì de lái yuán.
- Đậu phụ, lạc… cũng là nguồn protein chất lượng cao.
🔊 我喜欢吃炒花生。
- Wǒ xǐ huān chī chǎo huā shēng.
- Tôi thích ăn lạc rang.
6. 优质 /yōuzhì/ – ưu chất – (tính từ): chất lượng tốt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”优质” pinyin=”yōuzhì” meaning=”chất lượng tốt”]
Ví dụ:
🔊 豆腐、花生等还是优质蛋白质的来源。
- Dòu fǔ, huā shēng děng hái shì yōu zhì dàn bái zhì de lái yuán.
- Đậu phụ, lạc… cũng là nguồn protein chất lượng cao.
🔊 这个品牌提供优质的产品。
- Zhè gè pǐn pái tí gōng yōu zhì de chǎn pǐn.
- Thương hiệu này cung cấp sản phẩm chất lượng tốt.
7. 蛋白质 /dànbáizhì/ – đạm bạch chất – (danh từ): chất đạm, protein
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”蛋白质” pinyin=”dànbáizhì” meaning=”chất đạm, protein”]
Ví dụ:
🔊 豆腐、花生等还是优质蛋白质的来源。
- Dòu fǔ, huā shēng děng hái shì yōu zhì dàn bái zhì de lái yuán.
- Đậu phụ, lạc… cũng là nguồn protein chất lượng cao.
🔊 肉类和豆类都含有蛋白质。
- Ròu lèi hé dòu lèi dōu hán yǒu dàn bái zhì.
- Thịt và các loại đậu đều chứa protein.
8. 来源 /láiyuán/ – lai nguyên – (danh từ/động từ): nguồn gốc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”来源” pinyin=”láiyuán” meaning=”nguồn gốc”]
Ví dụ:
🔊 豆腐、花生等还是优质蛋白质的来源。
- Dòu fǔ, huā shēng děng hái shì yōu zhì dàn bái zhì de lái yuán.
- Đậu phụ, lạc… cũng là nguồn protein chất lượng cao.
🔊 这篇文章的来源是一个科学研究。
- Zhè piān wén zhāng de lái yuán shì yí gè kē xué yán jiū.
- Nguồn gốc của bài viết này là một nghiên cứu khoa học.
9. 相反 /xiāngfǎn/ – tương phản – (tính từ): ngược lại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”相反” pinyin=”xiāngfǎn” meaning=”ngược lại”]
Ví dụ:
🔊 所以吃素并不意味着营养不良,相反,吃肉却会给身体带来很多隐患。
- Suǒ yǐ chī sù bìng bú yì wèi zhe yíng yǎng bù liáng, xiāng fǎn, chī ròu què huì gěi shēn tǐ dài lái hěn duō yǐn huàn.
- Vì thế, ăn chay không đồng nghĩa với thiếu dinh dưỡng; ngược lại, ăn thịt lại mang đến nhiều nguy cơ cho cơ thể.
🔊 我的观点和你的恰恰相反。
- Wǒ de guān diǎn hé nǐ de qià qià xiāng fǎn.
- Quan điểm của tôi hoàn toàn trái ngược với bạn.
10. 隐患 /yǐnhuàn/ – ẩn hoạn – (danh từ): mầm bệnh, nguy cơ tiềm ẩn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”隐患” pinyin=”yǐnhuàn” meaning=”nguy cơ tiềm ẩn”]
Ví dụ:
🔊 吃肉却会给身体带来很多隐患。
- Chī ròu què huì gěi shēn tǐ dài lái hěn duō yǐn huàn.
- Ăn thịt sẽ mang đến nhiều nguy cơ tiềm ẩn cho cơ thể.
🔊 这种汽车存在安全隐患, 应尽早消除。
- Zhè zhǒng qì chē cún zài ān quán yǐn huàn, yīng jǐn zǎo xiāo chú.
- Loại xe này có nguy cơ tiềm ẩn về an toàn, cần loại bỏ sớm.
11. 众所周知 /zhòng suǒ zhōu zhī/ – chúng sở chu tri – (cụm từ): ai ai cũng biết
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”众所周知” pinyin=”zhòng suǒ zhōu zhī” meaning=”mọi người đều biết”]
Ví dụ:
🔊 众所周知,血液是身体的命脉。
- Zhòng suǒ zhōu zhī, xuè yè shì shēn tǐ de mìng mài.
- Ai ai cũng biết, máu là huyết mạch của cơ thể.
🔊 众所周知, 中国是一个历史悠久的国家。
- Zhòng suǒ zhōu zhī, Zhōng guó shì yí gè lì shǐ yōu jiǔ de guó jiā.
- Ai ai cũng biết, Trung Quốc là một quốc gia có lịch sử lâu đời.
12. 血液 /xuèyè/ – huyết dịch – (danh từ): máu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”血液” pinyin=”xuèyè” meaning=”máu”]
Ví dụ:
🔊 众所周知,血液是身体的命脉,但血液只有在弱碱性时才能发挥正常作用。
- Zhòng suǒ zhōu zhī, xuè yè shì shēn tǐ de mìng mài, dàn xuè yè zhǐ yǒu zài ruò jiǎn xìng shí cái néng fā huī zhèng cháng zuò yòng.
- Ai ai cũng biết, máu là huyết mạch của cơ thể, nhưng máu chỉ ở trạng thái hơi kiềm mới phát huy chức năng bình thường.
🔊 血液是人体重要的组成部分。
- Xuè yè shì rén tǐ zhòng yào de zǔ chéng bù fèn.
- Máu là một phần quan trọng của cơ thể con người.
13. 命脉 /mìngmài/ – mệnh mạch – (danh từ): huyết mạch
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”命脉” pinyin=”mìngmài” meaning=”huyết mạch”]
Ví dụ:
🔊 众所周知,血液是身体的命脉。
- Zhòng suǒ zhōu zhī, xuè yè shì shēn tǐ de mìng mài.
- Ai ai cũng biết, máu là huyết mạch của cơ thể.
🔊 石油是这个地区的经济命脉。
- Shí yóu shì zhè gè dì qū de jīng jì mìng mài.
- Dầu mỏ là huyết mạch kinh tế của khu vực này.
14. 碱性 /jiǎnxìng/ – kiềm tính – (danh từ): chất kiềm, tính kiềm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”碱性” pinyin=”jiǎnxìng” meaning=”tính kiềm”]
Ví dụ:
🔊 但血液只有在弱碱性时才能发挥正常作用。
- Dàn xuè yè zhǐ yǒu zài ruò jiǎn xìng shí cái néng fā huī zhèng cháng zuò yòng.
- Nhưng máu chỉ khi ở trạng thái hơi kiềm mới phát huy được chức năng bình thường.
🔊 碱性物质可以中和酸性物质。
- Jiǎn xìng wù zhì kě yǐ zhōng hé suān xìng wù zhì.
- Chất kiềm có thể trung hòa chất axit.
15. 发挥 /fāhuī/ – phát huy – (động từ): phát huy, phát ra tác dụng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”发挥” pinyin=”fāhuī” meaning=”phát huy”]
Ví dụ:
🔊 但血液只有在弱碱性时才能发挥正常作用。
- Dàn xuè yè zhǐ yǒu zài ruò jiǎn xìng shí cái néng fā huī zhèng cháng zuò yòng.
- Nhưng máu chỉ khi hơi kiềm mới có thể phát huy tác dụng bình thường.
🔊 充分发挥你的潜力。
- Chōng fèn fā huī nǐ de qián lì.
- Phát huy tối đa tiềm năng của bạn.
16. 酸性 /suānxìng/ – axit tính – (danh từ): chất axit, tính axit
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”酸性” pinyin=”suānxìng” meaning=”tính axit”]
Ví dụ:
🔊 一般来说,食物可以分为酸性食物和碱性食物。
- Yì bān lái shuō, shí wù kě yǐ fēn wéi suān xìng shí wù hé jiǎn xìng shí wù.
- Nói chung, thực phẩm có thể chia thành thực phẩm có tính axit và có tính kiềm.
🔊 酸性土壤对植物生长不利。
- Suān xìng tǔ rǎng duì zhí wù shēng zhǎng bù lì.
- Đất có tính axit không tốt cho sự phát triển của cây trồng.
17. 蔬果 /shūguǒ/ – rau quả – (danh từ): rau quả
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”蔬果” pinyin=”shūguǒ” meaning=”rau quả”]
Ví dụ:
🔊 而大部分蔬果则是碱性食物。
- Ér dà bù fèn shū guǒ zé shì jiǎn xìng shí wù.
- Mà phần lớn rau quả lại là thực phẩm có tính kiềm.
🔊 每天多吃蔬果有助于身体健康。
- Měitiān duō chī shūguǒ yǒu zhù yú shēntǐ jiànkāng.
- Ăn nhiều rau quả mỗi ngày giúp ích cho sức khỏe.
18. 中和 /zhōnghé/ – trung hòa – (động từ): trung hòa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”中和” pinyin=”zhōnghé” meaning=”trung hòa”]
Ví dụ:
🔊 它们可以中和体内有害的酸性物质,使身体保持酸碱平衡。
- Tā men kě yǐ zhōng hé tǐ nèi yǒu hài de suān xìng wù zhì, shǐ shēn tǐ bǎo chí suān jiǎn píng héng.
- Chúng có thể trung hòa các chất axit có hại trong cơ thể, giúp duy trì cân bằng axit–kiềm.
🔊 这种药可以中和毒素。
- Zhè zhǒng yào kě yǐ zhōng hé dú sù.
- Loại thuốc này có thể trung hòa độc tố.
19. 新陈代谢 /xīnchén dàixiè/ – trao đổi chất – (danh từ): sự trao đổi chất
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”新陈代谢” pinyin=”xīnchén dàixiè” meaning=”trao đổi chất”]
Ví dụ:
🔊 而肉类则是酸性食物,无法对人体新陈代谢所产生的酸性物质进行中和。
- Ér ròu lèi zé shì suān xìng shí wù, wú fǎ duì rén tǐ xīn chén dài xiè suǒ chǎn shēng de suān xìng wù zhì jìn xíng zhōng hé.
- Còn thịt là thực phẩm có tính axit, không thể trung hòa các chất axit sinh ra trong quá trình trao đổi chất của cơ thể.
🔊 锻炼有助于加快新陈代谢。
- Duàn liàn yǒu zhù yú jiā kuài xīn chén dài xiè.
- Tập thể dục giúp tăng cường trao đổi chất.
20. 强烈 /qiángliè/ – cường liệt – (tính từ): mãnh liệt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”强烈” pinyin=”qiángliè” meaning=”mãnh liệt”]
Ví dụ:
🔊 这些酸性物质具有强烈的刺激性。
- Zhè xiē suān xìng wù zhì jù yǒu qiáng liè de cì jī xìng.
- Những chất có tính axit này có tính kích thích rất mạnh.
🔊 他对这个建议表示强烈反对。
- Tā duì zhè gè jiàn yì biǎo shì qiáng liè fǎn duì.
- Anh ấy bày tỏ sự phản đối mãnh liệt với đề xuất này.
21. 妨害 /fánghài/ – phương hại – (động từ): cản trở, gây hại, ảnh hưởng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”妨害” pinyin=”fánghài” meaning=”gây hại, ảnh hưởng”]
Ví dụ:
🔊 轻则会妨害身体各器官的机能。
- Qīng zé huì fáng hài shēn tǐ gè qì guān de jī néng.
- Nhẹ thì làm tổn hại chức năng của các cơ quan trong cơ thể.
🔊 吸烟会妨害健康。
- Xī yān huì fáng hài jiàn kāng.
- Hút thuốc sẽ gây hại cho sức khỏe.
22. 器官 /qìguān/ – khí quan – (danh từ): cơ quan, bộ phận
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”器官” pinyin=”qìguān” meaning=”cơ quan, bộ phận”]
Ví dụ:
🔊 轻则会妨害身体各器官的机能。
- Qīng zé huì fáng hài shēn tǐ gè qì guān de jī néng.
- Nhẹ thì làm tổn hại chức năng của các cơ quan trong cơ thể.
🔊 心脏是人体的重要器官。
- Xīn zàng shì rén tǐ de zhòng yào qì guān.
- Trái tim là cơ quan quan trọng của cơ thể con người.
23. 脂肪 /zhīfáng/ – chi phương – (danh từ): mỡ, chất béo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”脂肪” pinyin=”zhīfáng” meaning=”mỡ, chất béo”]
Ví dụ:
🔊 动物脂肪会使血管渐渐失去弹性。
- Dòng wù zhī fáng huì shǐ xuè guǎn jiàn jiàn shī qù tán xìng.
- Chất béo động vật sẽ khiến mạch máu dần mất đi tính đàn hồi.
🔊 摄入过多的脂肪会导致肥胖。
- Shè rù guò duō de zhī fáng huì dǎo zhì féi pàng.
- Tiêu thụ quá nhiều chất béo sẽ gây béo phì.
24. 弹性 /tánxìng/ – đàn tính – (danh từ): tính đàn hồi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”弹性” pinyin=”tánxìng” meaning=”tính đàn hồi”]
Ví dụ:
🔊 动物脂肪会使血管渐渐失去弹性。
- Dòng wù zhī fáng huì shǐ xuè guǎn jiàn jiàn shī qù tán xìng.
- Chất béo động vật khiến mạch máu dần mất đi tính đàn hồi.
🔊 这种材料具有很好的弹性。
- Zhè zhǒng cái liào jù yǒu hěn hǎo de tán xìng.
- Loại vật liệu này có tính đàn hồi rất tốt.
25. 久而久之 /jiǔ ér jiǔ zhī/ – cửu nhi cửu chi – (trạng từ): lâu dần
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”久而久之” pinyin=”jiǔ ér jiǔ zhī” meaning=”lâu dần”]
Ví dụ:
🔊 久而久之极易引起动脉硬化。
- Jiǔ ér jiǔ zhī jí yì yǐn qǐ dòng mài yìng huà.
- Lâu dần rất dễ gây ra chứng xơ cứng động mạch.
🔊 久而久之,他成了这里的朋友。
- Jiǔ ér jiǔ zhī, tā chéng le zhè lǐ de péng yǒu.
- Lâu dần, anh ấy trở thành bạn của mọi người ở đây.
26. 动脉硬化 /dòngmài yìnghuà/ – động mạch ngạnh hóa – (danh từ): xơ cứng động mạch
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”动脉硬化” pinyin=”dòngmài yìnghuà” meaning=”xơ cứng động mạch”]
Ví dụ:
🔊 久而久之极易引起动脉硬化,从而诱发高血压和心脏病。
- Jiǔ ér jiǔ zhī jí yì yǐn qǐ dòng mài yìng huà, cóng ér yòu fā gāo xuè yā hé xīn zàng bìng.
- Lâu dần rất dễ gây xơ cứng động mạch, từ đó dẫn đến cao huyết áp và bệnh tim.
🔊 他得了动脉硬化,需要治疗。
- Tā dé le dòng mài yìng huà, xū yào zhì liáo.
- Anh ấy bị xơ cứng động mạch, cần được điều trị.
27. 诱发 /yòufā/ – dụ phát – (động từ): dẫn tới, gây ra
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”诱发” pinyin=”yòufā” meaning=”gây ra, dẫn tới”]
Ví dụ:
🔊 从而诱发高血压和心脏病。
- Cóng ér yòu fā gāo xuè yā hé xīn zàng bìng.
- Từ đó dẫn tới cao huyết áp và bệnh tim.
🔊 动脉硬化往往会诱发高血压。
- Dòng mài yìng huà wǎng wǎng huì yòu fā gāo xuè yā.
- Xơ cứng động mạch thường dẫn tới cao huyết áp.
28. 高血压 /gāoxuèyā/ – cao huyết áp – (danh từ): cao huyết áp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”高血压” pinyin=”gāoxuèyā” meaning=”cao huyết áp”]
Ví dụ:
🔊 从而诱发高血压和心脏病。
- Cóng ér yòu fā gāo xuè yā hé xīn zàng bìng.
- Từ đó dẫn tới cao huyết áp và bệnh tim.
🔊 高血压是一种常见的慢性病。
- Gāo xuè yā shì yì zhǒng cháng jiàn de màn xìng bìng.
- Cao huyết áp là một bệnh mãn tính phổ biến.
29. 心脏病 /xīnzàngbìng/ – tâm tạng bệnh – (danh từ): bệnh tim
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”心脏病” pinyin=”xīnzàngbìng” meaning=”bệnh tim”]
Ví dụ:
🔊 从而诱发高血压和心脏病。
- Cóng ér yòu fā gāo xuè yā hé xīn zàng bìng.
- Từ đó dẫn tới cao huyết áp và bệnh tim.
🔊 心脏病患者需要特别注意饮食。
- Xīn zàng bìng huàn zhě xū yào tè bié zhù yì yǐn shí.
- Người bị bệnh tim cần chú ý đặc biệt đến chế độ ăn uống.
30. 宰杀 /zǎishā/ – tể sát – (động từ): giết thịt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”宰杀” pinyin=”zǎishā” meaning=”giết thịt”]
Ví dụ:
🔊 动物在被宰杀时,由于恐怖、愤怒和悲伤,体内会分泌很多毒素。
- Dòng wù zài bèi zǎi shā shí, yóu yú kǒng bù, fèn nù hé bēi shāng, tǐ nèi huì fēn mì hěn duō dú sù.
- Khi bị giết, động vật vì sợ hãi, tức giận và buồn bã nên tiết ra rất nhiều độc tố.
🔊 动物在被宰杀时, 常会感到恐惧。
- Dòng wù zài bèi zǎi shā shí, cháng huì gǎn dào kǒng jù.
- Động vật thường cảm thấy sợ hãi khi bị giết thịt.
31. 恐怖 /kǒngbù/ – khủng bố – (tính từ): đáng sợ, khủng khiếp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”恐怖” pinyin=”kǒngbù” meaning=”đáng sợ”]
Ví dụ:
🔊 动物在被宰杀时,由于恐怖、愤怒和悲伤,体内会分泌很多毒素。
- Dòng wù zài bèi zǎi shā shí, yóu yú kǒng bù, fèn nù hé bēi shāng, tǐ nèi huì fēn mì hěn duō dú sù.
- Khi bị giết, động vật do sợ hãi, tức giận và đau buồn mà tiết ra nhiều độc tố.
🔊 核战争将会带来恐怖的后果。
- Hé zhàn zhēng jiāng huì dài lái kǒng bù de hòu guǒ.
- Chiến tranh hạt nhân sẽ mang đến những hậu quả đáng sợ.
32. 愤怒 /fènnù/ – phẫn nộ – (tính từ): tức giận, phẫn nộ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”愤怒” pinyin=”fènnù” meaning=”phẫn nộ”]
Ví dụ:
🔊 动物在被宰杀时,由于恐怖、愤怒和悲伤,体内会分泌很多毒素。
- Dòng wù zài bèi zǎi shā shí, yóu yú kǒng bù, fèn nù hé bēi shāng, tǐ nèi huì fēn mì hěn duō dú sù.
- Khi bị giết, động vật do sợ hãi, phẫn nộ và đau buồn nên tiết ra nhiều độc tố.
🔊 他听到这个消息后非常愤怒。
- Tā tīng dào zhè gè xiāo xī hòu fēi cháng fèn nù.
- Anh ấy rất phẫn nộ khi nghe tin này.
33. 分泌 /fēnmì/ – phân bí – (động từ): tiết ra
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”分泌” pinyin=”fēnmì” meaning=”tiết ra”]
Ví dụ:
🔊 体内会分泌很多毒素。
- Tǐ nèi huì fēn mì hěn duō dú sù.
- Cơ thể tiết ra rất nhiều độc tố.
🔊 人在紧张的时候会分泌更多的激素。
- Rén zài jǐn zhāng de shí hòu huì fēn mì gèng duō de jī sù.
- Khi con người căng thẳng, cơ thể sẽ tiết ra nhiều hormone hơn.
34. 危害 /wēihài/ – nguy hại – (động từ): gây nguy hại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”危害” pinyin=”wēihài” meaning=”nguy hại”]
Ví dụ:
🔊 这些毒素会随着所谓的美味进入肉食者体内,对身体造成危害。
- Zhè xiē dú sù huì suí zhe suǒ wèi de měi wèi jìn rù ròu shí zhě tǐ nèi, duì shēn tǐ zào chéng wēi hài.
- Những độc tố này sẽ theo món ăn được gọi là “mỹ vị” vào cơ thể người ăn thịt và gây hại cho sức khỏe.
🔊 吸烟会严重危害身体健康。
- Xī yān huì yán zhòng wēi hài shēn tǐ jiàn kāng.
- Hút thuốc sẽ gây nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe.
35. 姑且 /gūqiě/ – cô thả – (liên từ): tạm thời
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”姑且” pinyin=”gūqiě” meaning=”tạm thời”]
Ví dụ:
🔊 所以,姑且不论其他,只就人类自身健康而言,吃素也是最明智的选择。
- Suǒ yǐ, gū qiě bú lùn qí tā, zhǐ jiù rén lèi zì shēn jiàn kāng ér yán, chī sù yě shì zuì míng zhì de xuǎn zé.
- Vì thế, tạm thời chưa bàn đến lý do khác, chỉ xét về sức khỏe, ăn chay là lựa chọn sáng suốt nhất.
🔊 这个说法没有证据,我们姑且听听就好。
- Zhè gè shuō fǎ méi yǒu zhèng jù, wǒ men gū qiě tīng tīng jiù hǎo.
- Cách nói này không có bằng chứng, tạm thời cứ nghe thử thôi.
36. 明智 /míngzhì/ – minh trí – (tính từ): sáng suốt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”明智” pinyin=”míngzhì” meaning=”sáng suốt”]
Ví dụ:
🔊 吃素也是最明智的选择。
- Chī sù yě shì zuì míng zhì de xuǎn zé.
- Ăn chay cũng là lựa chọn sáng suốt nhất.
🔊 作出这个决定是非常明智的。
- Zuò chū zhè gè jué dìng shì fēi cháng míng zhì de.
- Đưa ra quyết định này là rất sáng suốt.
37. 锋利 /fēnglì/ – phong lợi – (tính từ): sắc, bén
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”锋利” pinyin=”fēnglì” meaning=”sắc bén”]
Ví dụ:
🔊 首先,食肉动物都有捕食其他动物的锋利的爪牙。
- Shǒu xiān, shí ròu dòng wù dōu yǒu bǔ shí qí tā dòng wù de fēng lì de zhǎo yá.
- Thứ nhất, động vật ăn thịt đều có móng vuốt sắc bén để săn mồi.
🔊 这把刀非常锋利,小心使用。
- Zhè bǎ dāo fēi cháng fēng lì, xiǎo xīn shǐ yòng.
- Con dao này rất sắc, hãy cẩn thận khi sử dụng.
38. 爪牙 /zhǎoyá/ – trảo nha – (danh từ): móng vuốt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”爪牙” pinyin=”zhǎoyá” meaning=”móng vuốt”]
Ví dụ:
🔊 食肉动物都有捕食其他动物的锋利的爪牙。
- Shí ròu dòng wù dōu yǒu bǔ shí qí tā dòng wù de fēng lì de zhǎo yá.
- Động vật ăn thịt đều có móng vuốt sắc bén để bắt con mồi.
🔊 老虎的爪牙非常锋利。
- Lǎo hǔ de zhǎo yá fēi cháng fēng lì.
- Móng vuốt của con hổ rất sắc nhọn.
39. 肠道 /chángdào/ – tràng đạo – (danh từ): đường ruột
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”肠道” pinyin=”chángdào” meaning=”đường ruột”]
Ví dụ:
🔊 第三,人类肠道的长度与食肉动物大不相同,而与食草动物相似。
- Dì sān, rén lèi cháng dào de cháng dù yǔ shí ròu dòng wù dà bù xiāng tóng, ér yǔ shí cǎo dòng wù xiāng sì.
- Thứ ba, chiều dài đường ruột của con người khác hẳn động vật ăn thịt mà giống với động vật ăn cỏ.
🔊 肠道健康对身体非常重要。
- Cháng dào jiàn kāng duì shēn tǐ fēi cháng zhòng yào.
- Đường ruột khỏe mạnh rất quan trọng đối với cơ thể.
40. 暗示 /ànshì/ – ám thị – (động từ): ám chỉ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”暗示” pinyin=”ànshì” meaning=”ám chỉ”]
Ví dụ:
🔊 所有这一切,不正是大自然的一种暗示吗?
- Suǒ yǒu zhè yī qiè, bú zhèng shì dà zì rán de yī zhǒng àn shì ma?
- Tất cả những điều này chẳng phải là một sự ám chỉ của tự nhiên sao?
🔊 他用眼睛暗示我, 别在这里说话。
- Tā yòng yǎn jīng àn shì wǒ, bié zài zhè lǐ shuō huà.
- Anh ấy ám chỉ bằng ánh mắt rằng đừng nói chuyện ở đây.
41. 有意义 /yǒu yìyì/ – hữu ý nghĩa – (tính từ): có ý nghĩa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”有意义” pinyin=”yǒu yìyì” meaning=”có ý nghĩa”]
Ví dụ:
🔊 另外,就环保而言,选择吃素也是非常有意义的举动。
- Lìng wài, jiù huán bǎo ér yán, xuǎn zé chī sù yě shì fēi cháng yǒu yì yì de jǔ dòng.
- Ngoài ra, xét về phương diện bảo vệ môi trường, việc ăn chay cũng là một hành động rất có ý nghĩa.
🔊 我认为支教村里对大学生来说很有意义。
- Wǒ rèn wéi zhī jiào cūn lǐ duì dà xué shēng lái shuō hěn yǒu yì yì.
- Tôi nghĩ việc dạy học ở làng quê rất có ý nghĩa đối với sinh viên đại học.
42. 举动 /jǔdòng/ – cử động – (danh từ): hành động, cử chỉ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”举动” pinyin=”jǔdòng” meaning=”hành động, cử chỉ”]
Ví dụ:
🔊 选择吃素也是非常有意义的举动。
- Xuǎn zé chī sù yě shì fēi cháng yǒu yì yì de jǔ dòng.
- Việc chọn ăn chay cũng là một hành động rất có ý nghĩa.
🔊 他的每个举动让我感到莫名其妙。
- Tā de měi gè jǔ dòng ràng wǒ gǎn dào mò míng qí miào.
- Mỗi cử chỉ của anh ấy đều khiến tôi cảm thấy khó hiểu.
43. 养活 /yǎnghuó/ – dưỡng hoạt – (động từ): nuôi sống
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”养活” pinyin=”yǎnghuó” meaning=”nuôi sống”]
Ví dụ:
🔊 要知道,养活一个肉食者所需的生产力,能养活20个素食者。
- Yào zhī dào, yǎng huó yí gè ròu shí zhě suǒ xū de shēng chǎn lì, néng yǎng huó 20 gè sù shí zhě.
- Bạn nên biết rằng năng suất dùng để nuôi một người ăn thịt có thể nuôi được 20 người ăn chay.
🔊 他靠卖菜养活一家五口人。
- Tā kào mài cài yǎng huó yī jiā wǔ kǒu rén.
- Anh ấy dựa vào việc bán rau để nuôi sống cả gia đình năm người.
44. 储量 /chǔliàng/ – trữ lượng – (danh từ): trữ lượng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”储量” pinyin=”chǔliàng” meaning=”trữ lượng”]
Ví dụ:
🔊 如果全人类都是肉食者,世界石油储量将于13年内被用尽。
- Rú guǒ quán rén lèi dōu shì ròu shí zhě, shì jiè shí yóu chǔ liàng jiāng yú 13 nián nèi bèi yòng jìn.
- Nếu toàn nhân loại đều ăn thịt, trữ lượng dầu mỏ trên thế giới sẽ cạn kiệt trong vòng 13 năm.
🔊 中国的石油储量非常丰富。
- Zhōng guó de shí yóu chǔ liàng fēi cháng fēng fù.
- Trữ lượng dầu mỏ của Trung Quốc rất phong phú.
45. 危机 /wēijī/ – nguy cơ – (danh từ): khủng hoảng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”危机” pinyin=”wēijī” meaning=”khủng hoảng”]
Ví dụ:
🔊 若都吃素,能源危机将是260年后的问题。
- Ruò dōu chī sù, néng yuán wēi jī jiāng shì 260 nián hòu de wèn tí.
- Nếu mọi người đều ăn chay, khủng hoảng năng lượng sẽ là vấn đề của 260 năm sau.
🔊 那个国家发生了一次在历史中最严重的经济危机。
- Nà gè guó jiā fā shēng le yí cì zài lì shǐ zhōng zuì yán zhòng de jīng jì wēi jī.
- Quốc gia đó đã trải qua một cuộc khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng nhất trong lịch sử.
46. 损耗 /sǔnhào/ – tổn hao – (động từ): hao hụt, tổn hao
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”损耗” pinyin=”sǔnhào” meaning=”hao hụt, tổn hao”]
Ví dụ:
🔊 除此之外,地表土的损耗是历史上许多文明消失的原因。
- Chú cǐ zhī wài, dì biǎo tǔ de sǔn hào shì lì shǐ shàng xǔ duō wén míng xiāo shī de yuán yīn.
- Ngoài ra, sự hao mòn đất mặt là nguyên nhân khiến nhiều nền văn minh biến mất trong lịch sử.
🔊 运输过程中会有一定的损耗。
- Yùn shū guò chéng zhōng huì yǒu yí dìng de sǔn hào.
- Trong quá trình vận chuyển sẽ có một mức tổn hao nhất định.
47. 畜牧业 /xùmùyè/ – súc mục nghiệp – (danh từ): ngành chăn nuôi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”畜牧业” pinyin=”xùmùyè” meaning=”ngành chăn nuôi”]
Ví dụ:
🔊 而地表土损耗的原因中有85%与畜牧业有关。
- Ér dì biǎo tǔ sǔn hào de yuán yīn zhōng yǒu bā shí wǔ bǎi fēn zhī yǔ xù mù yè yǒu guān.
- Trong các nguyên nhân gây xói mòn đất, 85% có liên quan đến ngành chăn nuôi.
🔊 这个地区不适合发展畜牧业。
- Zhè gè dì qū bù shì hé fā zhǎn xù mù yè.
- Khu vực này không thích hợp để phát triển ngành chăn nuôi.
48. 抱怨 /bàoyuàn/ – bão oán – (động từ): phàn nàn, trách móc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”抱怨” pinyin=”bàoyuàn” meaning=”phàn nàn, trách móc”]
Ví dụ:
🔊 当人们抱怨沙满天的恶劣天气时,却很少想到,食肉其实才是真正的祸源。
- Dāng rén men bào yuàn shā mǎn tiān de è liè tiān qì shí, què hěn shǎo xiǎng dào, shí ròu qí shí cái shì zhēn zhèng de huò yuán.
- Khi con người phàn nàn về thời tiết khắc nghiệt đầy cát bụi, ít ai nghĩ rằng việc ăn thịt mới là nguồn gốc thật sự của tai họa.
🔊 你不要总是抱怨别人,多多反思自己。
- Nǐ bù yào zǒng shì bào yuàn bié rén, duō duō fǎn sī zì jǐ.
- Bạn đừng lúc nào cũng trách người khác, hãy tự suy ngẫm về bản thân nhiều hơn.
49. 恶劣 /èliè/ – ác liệt – (tính từ): xấu, khắc nghiệt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”恶劣” pinyin=”èliè” meaning=”xấu, khắc nghiệt”]
Ví dụ:
🔊 当人们抱怨沙满天的恶劣天气时,却很少想到……
- Dāng rén men bào yuàn shā mǎn tiān de è liè tiān qì shí, què hěn shǎo xiǎng dào…
- Khi con người phàn nàn về thời tiết khắc nghiệt đầy cát bụi, lại ít ai nghĩ rằng…
🔊 他的态度非常恶劣, 让人很不舒服。
- Tā de tài dù fēi cháng è liè, ràng rén hěn bù shū fú.
- Thái độ của anh ta rất tệ, khiến người khác cảm thấy khó chịu.
50. 祸源 /huòyuán/ – họa nguyên – (danh từ): nguồn tai họa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”祸源” pinyin=”huòyuán” meaning=”nguồn tai họa”]
Ví dụ:
🔊 食肉其实才是真正的祸源。
- Shí ròu qí shí cái shì zhēn zhèng de huò yuán.
- Thực ra, việc ăn thịt mới chính là nguồn gốc thật sự của tai họa.
🔊 作假行为令人忍无可忍,是灾难的祸源。
- Zuò jiǎ xíng wéi lìng rén rěn wú kě rěn, shì zāi nàn de huò yuán.
- Hành vi gian dối là nguồn gốc của mọi tai họa.
51. 上述 /shàngshù/ – thượng thuật – (tính từ): nói trên, kể trên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”上述” pinyin=”shàngshù” meaning=”nói trên, kể trên”]
Ví dụ:
🔊 上述这些当然不是我吃素的全部理由。
- Shàng shù zhè xiē dāng rán bú shì wǒ chī sù de quán bù lǐ yóu.
- Những lý do kể trên dĩ nhiên không phải là toàn bộ nguyên nhân tôi ăn chay.
🔊 上述问题是我们今天讨论的重点。
- Shàng shù wèn tí shì wǒ men jīn tiān tǎo lùn de zhòng diǎn.
- Những vấn đề kể trên là trọng tâm thảo luận hôm nay.
52. 价值观 /jiàzhíguān/ – giá trị quan – (danh từ): quan niệm giá trị
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”价值观” pinyin=”jiàzhíguān” meaning=”quan niệm giá trị”]
Ví dụ:
🔊 我之所以下决心吃素,还由于价值观的改变。
- Wǒ zhī suǒ yǐ xià jué xīn chī sù, hái yóu yú jià zhí guān de gǎi biàn.
- Tôi quyết tâm ăn chay cũng vì quan niệm giá trị của bản thân thay đổi.
🔊 我和他有不同的价值观。
- Wǒ hé tā yǒu bù tóng de jià zhí guān.
- Tôi và anh ấy có quan niệm giá trị khác nhau.
53. 理所当然 /lǐ suǒ dāng rán/ – lý sở đương nhiên – (cụm từ): đương nhiên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”理所当然” pinyin=”lǐ suǒ dāng rán” meaning=”đương nhiên”]
Ví dụ:
🔊 以前我把吃鱼吃肉看成是理所当然的事情。
- Yǐ qián wǒ bǎ chī yú chī ròu kàn chéng shì lǐ suǒ dāng rán de shì qíng.
- Trước đây tôi coi việc ăn cá, ăn thịt là điều đương nhiên.
🔊 有人把周末做完作业看成是理所当然的事情。
- Yǒu rén bǎ zhōu mò zuò wán zuò yè kàn chéng shì lǐ suǒ dāng rán de shì qíng.
- Có người coi việc làm xong bài tập cuối tuần là chuyện đương nhiên.
54. 不妥 /bù tuǒ/ – bất thỏa – (tính từ): không thỏa đáng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不妥” pinyin=”bù tuǒ” meaning=”không thỏa đáng”]
Ví dụ:
🔊 从未想过这有何不妥。
- Cóng wèi xiǎng guò zhè yǒu hé bù tuǒ.
- Tôi chưa bao giờ nghĩ rằng điều đó là không thỏa đáng.
🔊 你问他收入的做法非常不妥。
- Nǐ wèn tā shōu rù de zuò fǎ fēi cháng bù tuǒ.
- Cách bạn hỏi về thu nhập của anh ấy là rất không thỏa đáng.
55. 屠场 /túchǎng/ – đồ trường – (danh từ): lò mổ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”屠场” pinyin=”túchǎng” meaning=”lò mổ”]
Ví dụ:
🔊 托尔斯泰说:“只要有屠场,就会有战场。”
- Tuō ěr sī tài shuō: “Zhǐ yào yǒu tú chǎng, jiù huì yǒu zhàn chǎng.”
- Tolstoy nói: “Chỉ cần còn có lò mổ thì sẽ còn có chiến trường.”
🔊 这些动物在屠场里感到非常恐惧。
- Zhè xiē dòng wù zài tú chǎng lǐ gǎn dào fēi cháng kǒng jù.
- Những con vật này cảm thấy rất sợ hãi trong lò mổ.
56. 欺侮 /qīwǔ/ – khi vũ – (động từ): bắt nạt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”欺侮” pinyin=”qīwǔ” meaning=”bắt nạt”]
Ví dụ:
🔊 我逐渐认识到,世界上强国欺侮弱国和人类吃掉一条鱼是同一原因下进行的。
- Wǒ zhú jiàn rèn shí dào, shì jiè shàng qiáng guó qī wǔ ruò guó hé rén lèi chī diào yì tiáo yú shì tóng yì yuán yīn xià jìn xíng de.
- Tôi dần nhận ra: việc cường quốc bắt nạt nước yếu và con người ăn một con cá diễn ra vì cùng một nguyên nhân.
🔊 小国不应该被大国欺侮。
- Xiǎo guó bù yìng gāi bèi dà guó qī wǔ.
- Các nước nhỏ không nên bị các nước lớn bắt nạt.
57. 己所不欲,勿施于人 /jǐ suǒ bù yù, wù shī yú rén/ – (thành ngữ): điều mình không muốn, đừng áp đặt cho người
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”己所不欲勿施于人” pinyin=”jǐ suǒ bù yù, wù shī yú rén” meaning=”điều mình không muốn, đừng áp đặt cho người”]
Ví dụ:
🔊 孔子说:“己所不欲,勿施于人”,自己不愿意承受的事情不能强加在他人身上。
- Kǒng zǐ shuō: “Jǐ suǒ bù yù, wù shī yú rén”, zì jǐ bù yuàn yì chéng shòu de shì qíng bù néng qiáng jiā zài tā rén shēn shang.
- Khổng Tử nói: “Cái mình không muốn thì đừng áp đặt cho người”; điều mình không muốn chịu thì không thể ép lên người khác.
🔊 己所不欲,勿施于人!
- Jǐ suǒ bù yù, wù shī yú rén!
- Cái mình không muốn thì đừng đẩy cho người khác!
58. 本能 /běnnéng/ – bản năng – (danh từ): bản năng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”本能” pinyin=”běnnéng” meaning=”bản năng”]
Ví dụ:
🔊 动物虽不会讲话,但同样有求生的本能。
- Dòng wù suī bú huì jiǎng huà, dàn tóng yàng yǒu qiú shēng de běn néng.
- Động vật tuy không biết nói, nhưng cũng có bản năng sinh tồn.
🔊 本能是所有动物的特点。
- Běn néng shì suǒ yǒu dòng wù de tè diǎn.
- Bản năng là đặc điểm của mọi loài động vật.
59. 弱肉强食 /ruò ròu qiáng shí/ – nhược nhục cường thực – (thành ngữ): kẻ mạnh ăn hiếp kẻ yếu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”弱肉强食” pinyin=”ruò ròu qiáng shí” meaning=”kẻ mạnh bắt nạt kẻ yếu”]
Ví dụ:
🔊 我们已经把弱肉强食看成是理所当然的法则。
- Wǒ men yǐ jīng bǎ ruò ròu qiáng shí kàn chéng shì lǐ suǒ dāng rán de fǎ zé.
- Chúng ta đã coi “mạnh được yếu thua” là một quy luật hiển nhiên.
🔊 这真是一个弱肉强食的世界。
- Zhè zhēn shì yí gè ruò ròu qiáng shí de shì jiè.
- Đây thật sự là một thế giới kẻ mạnh ăn hiếp kẻ yếu.
60. 法则 /fǎzé/ – pháp tắc – (danh từ): quy luật, phép tắc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”法则” pinyin=”fǎzé” meaning=”quy luật”]
Ví dụ:
🔊 把弱肉强食看成是理所当然的法则,在这一法则下难以建立公正和平的秩序。
- Bǎ ruò ròu qiáng shí kàn chéng shì lǐ suǒ dāng rán de fǎ zé, zài zhè yì fǎ zé xià nán yǐ jiàn lì gōng zhèng hé píng de zhì xù.
- Coi “mạnh được yếu thua” là quy luật hiển nhiên thì khó xây dựng trật tự công bằng và hòa bình.
🔊 自然界有它自己的法则。
- Zì rán jiè yǒu tā zì jǐ de fǎ zé.
- Thiên nhiên có quy luật riêng của nó.
61. 慈悲 /cíbēi/ – từ bi – (tính từ): từ bi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”慈悲” pinyin=”cíbēi” meaning=”từ bi”]
Ví dụ:
🔊 我认为,选择吃素是培养慈悲心的第一步。
- Wǒ rèn wéi, xuǎn zé chī sù shì péi yǎng cí bēi xīn de dì yī bù.
- Tôi cho rằng chọn ăn chay là bước đầu để nuôi dưỡng lòng từ bi.
🔊 这个人像佛陀一样慈悲。
- Zhè gè rén xiàng Fótuó yí yàng cí bēi.
- Người này từ bi như một vị Phật.
62. 崭新 /zhǎnxīn/ – tiệm tân – (tính từ): mới mẻ, mới tinh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”崭新” pinyin=”zhǎnxīn” meaning=”mới mẻ, mới tinh”]
Ví dụ:
🔊 我选择吃素以后,从未后悔,而是觉得生活翻开了崭新的一页。
- Wǒ xuǎn zé chī sù yǐ hòu, cóng wèi hòu huǐ, ér shì jué de shēng huó fān kāi le zhǎn xīn de yí yè.
- Sau khi chọn ăn chay, tôi chưa từng hối hận mà còn cảm thấy cuộc sống mở sang một trang mới mẻ.
🔊 崭新的衣服,崭新的生活。
- Zhǎn xīn de yī fu, zhǎn xīn de shēng huó.
- Quần áo mới tinh, cuộc sống mới mẻ.
2. Phân biệt từ ngữ
1. 妨害 (fáng hài) / 危害 (wēi hài)
(Phương hại – Nguy hại)
Phân biệt
Hai từ này đều là động từ, đều chỉ hành động gây ảnh hưởng xấu, bất lợi cho một sự vật hoặc sự việc nào đó, nhưng khác nhau ở mức độ và phạm vi tác động:
- 妨害 (fáng hài): nhấn mạnh sự cản trở, quấy rối, gây phiền phức, mức độ nhẹ hơn, thường dùng với những hành vi gây rối hoặc làm khó dễ trong công việc, đời sống.
→ Ví dụ: 🔊 妨害工作 (gây cản trở công việc), 🔊 妨害公务 (làm rối công vụ). - 危害 (wēi hài): nhấn mạnh gây tổn hại nghiêm trọng, thường dùng khi nói đến xã hội, quốc gia, sức khỏe, môi trường, mức độ nguy hiểm lớn hơn.
→ Ví dụ: 🔊 危害国家 (nguy hại quốc gia), 🔊 危害社会 (nguy hại xã hội).
Ví dụ:
🔊 不要妨害别人工作。
- Bú yào fáng hài bié rén gōng zuò.
- Đừng làm cản trở công việc của người khác.
🔊 这种行为严重危害了社会安全。
- Zhè zhǒng xíng wéi yán zhòng wēi hài le shè huì ān quán.
- Hành vi này gây nguy hại nghiêm trọng đến an ninh xã hội.
2. 举动 (jǔ dòng) / 行动 (xíng dòng)
(Cử chỉ – Hành động)
Phân biệt
Cả hai từ đều có thể làm danh từ hoặc động từ, mang nghĩa “làm, hành động”, nhưng sắc thái khác nhau:
- 举动 (jǔ dòng): mang sắc thái hành động bất thường, lạ lùng hoặc đáng chú ý, thường đi cùng các từ như 🔊 奇怪的举动 (cử chỉ kỳ lạ), 🔊 惊人的举动 (hành động kinh ngạc).
→ Có thể hiểu như “cử chỉ, động tác khác thường”. - 行动 (xíng dòng): mang nghĩa hành động cụ thể, việc làm thực tế, trái ngược với “lời nói” (与语言相对), có thể dùng cho hành động tập thể hoặc cá nhân.
Ví dụ:
🔊 他的举动很奇怪。
- Tā de jǔ dòng hěn qí guài.
- Cử chỉ của anh ta thật kỳ lạ.
🔊 他说得很好,但是却没有行动。
- Tā shuō de hěn hǎo, dàn shì què méi yǒu xíng dòng.
- Anh ta nói rất hay, nhưng lại không có hành động.
3. 法则 (fǎ zé) / 规则 (guī zé)
(Phép tắc – Quy tắc)
Phân biệt
Hai từ này đều là danh từ, đều mang nghĩa “quy luật, điều lệ”, nhưng khác nhau ở nguồn gốc và phạm vi áp dụng:
- 法则 (fǎ zé): chỉ quy luật tự nhiên hoặc nguyên tắc không thể thay đổi, như các quy luật vật lý, sinh học, tự nhiên.
→ Ví dụ: 🔊 自然法则 (quy luật tự nhiên), 🔊 生态法则 (quy luật sinh thái). - 规则 (guī zé): chỉ quy tắc, quy định do con người đặt ra, có thể thay đổi được, thường dùng trong đời sống, học tập, giao thông, thi đấu…
→ Ví dụ: 🔊 交通规则 (luật giao thông), 🔊 游戏规则 (luật trò chơi).
Ví dụ:
🔊 万事万物都有它的自然法则。
- Wàn shì wàn wù dōu yǒu tā de zì rán fǎ zé.
- Mọi sự vật đều có quy luật tự nhiên của nó.
🔊 请遵守交通规则。
- Qǐng zūn shǒu jiāo tōng guī zé.
- Xin hãy tuân thủ luật giao thông.
3. Ngữ pháp trọng điểm
Dưới đây là #5 điểm ngữ pháp quan trọng cần ghi nhớ:
#1. Cách sử dụng từ nối ” 相反 – ngược lại”
Định nghĩa và chức năng:
➤ “相反” là từ nối / liên từ (连词) hoặc trạng từ (副词), dùng để:
- Kết nối hai mệnh đề hoặc hai câu, biểu thị quan hệ chuyển hướng, trái ngược.
- Mang nghĩa “ngược lại”, “trái lại”, dùng khi câu sau trái ngược với nội dung, hành vi hoặc thái độ được nêu ra trong câu trước.
Ý nghĩa và cách dùng:
* Dùng để chuyển ngoặt, đối lập giữa hai câu
Cấu trúc:
Câu A,相反,Câu B
A là một khía cạnh, B là khía cạnh ngược lại
* Dùng như trạng từ (副词) để bổ nghĩa cho động từ hoặc cụm câu
相反 + 地 + 动词 / Câu
Nghĩa: Làm điều gì đó một cách ngược lại
Ví dụ:
① 🔊 药后,他的病不但没有好,相反更重了。
- Yàohòu, tā de bìng bùdàn méiyǒu hǎo, xiāngfǎn gèng zhòng le.
- Uống thuốc xong, bệnh của anh ấy không những không khỏi, mà ngược lại còn nặng hơn.
② 🔊 北方人的性格很豪爽,相反,南方人的性格则比较温柔。
- Běifāng rén de xìnggé hěn háoshuǎng, xiāngfǎn, nánfāng rén de xìnggé zé bǐjiào wēnróu.
- Tính cách của người miền Bắc rất hào sảng, ngược lại, tính cách của người miền Nam thì khá dịu dàng.
2. Cách sử dụng cấu trúc ” 以……为主 – lấy… làm chính”
Định nghĩa và chức năng:
Cấu trúc “以……为主” có nghĩa là:
- Lấy… làm chính / làm chủ yếu / làm trung tâm / làm tiêu chuẩn
- Dùng để nhấn mạnh trong một phạm vi nhất định thì một yếu tố nào đó là quan trọng nhất, chiếm tỉ trọng lớn nhất hoặc là trọng tâm.
→ “lấy A làm chính”
Cấu trúc chuẩn:
以 + danh từ + 为主
Trong đó:
- Danh từ là đối tượng được lấy làm chính.
- 为主 biểu thị vai trò chủ yếu, trọng tâm.
Ví dụ:
① 🔊 这次展出的汽车以国产车为主。
- Zhè cì zhǎnchū de qìchē yǐ guóchǎn chē wéi zhǔ.
- Triển lãm lần này chủ yếu là xe sản xuất trong nước.
② 🔊 中国的园林以私家园林为主。
- Zhōngguó de yuánlín yǐ sījiā yuánlín wéi zhǔ.
- Các khu vườn ở Trung Quốc chủ yếu là vườn tư nhân.
#3. Cách sử dụng kết cấu ” 轻则……重则…… nhẹ thì… nặng thì…”
Định nghĩa và chức năng:
Kết cấu “轻则……重则……” dùng để:
- Nêu rõ các hậu quả có thể xảy ra của một sự việc nào đó.
- Thể hiện rằng hậu quả có thể có mức độ khác nhau: từ nhẹ đến nặng.
- Thường dùng trong văn viết, hoặc khi nói một cách nghiêm túc, có tính cảnh báo.
🔸 “轻则” → hậu quả nhẹ
🔸 “重则” → hậu quả nghiêm trọng hơn
🔸 Thường đi kèm với: 会、可能、导致… để nói về khả năng xảy ra
Cấu trúc chuẩn:
轻则 + [hậu quả nhẹ], 重则 + [hậu quả nặng]
Cấu trúc này tạo ra một cặp so sánh theo mức độ nghiêm trọng của hậu quả.
Ví dụ:
① 🔊 畜牧业过度发展,轻则会破坏草场,重则会造成严重的沙漠化。
- Xùmù yè guòdù fāzhǎn, qīng zé huì pòhuài cǎochǎng, zhòng zé huì zàochéng yánzhòng de shāmò huà.
- Ngành chăn nuôi phát triển quá mức, nhẹ thì làm hỏng đồng cỏ, nặng thì gây ra sa mạc hóa nghiêm trọng.
② 🔊 如果母亲在怀孕期间使用这种药物,轻则会使婴儿感到不适,重则甚至会造成婴儿先天性残疾。
- Rúguǒ mǔqīn zài huáiyùn qījiān shǐyòng zhè zhǒng yàowù, qīng zé huì shǐ yīng’ér gǎndào bú shì, zhòng zé shènzhì huì zàochéng yīng’ér xiāntiānxìng cánjí.
Nếu người mẹ dùng loại thuốc này trong thời kỳ mang thai, nhẹ thì khiến trẻ khó chịu, nặng thì thậm chí có thể gây dị tật bẩm sinh.
#4. Cách sử dụng phó từ ” 姑且不论 A, B…… – tạm thời không bàn đến A, B…”
Định nghĩa & chức năng:
- “姑且” là phó từ (副词), mang nghĩa tạm thời, trước mắt, dùng để nói đến việc tạm gác lại, tạm chưa xét đến một điều gì đó.
- Thường dùng trong những lập luận có tính nhượng bộ (让步), tức là chấp nhận tạm thời bỏ qua điều quan trọng/phức tạp hơn (A), để dễ dàng đưa ra kết luận từ một khía cạnh rõ ràng hơn (B).
Cấu trúc phổ biến:
姑且不论 A,B……
Trong đó:
- A: Một hiện tượng, lý do, hoặc luận điểm có vẻ phức tạp hoặc chưa cần bàn đến ngay.
- B: Một điểm rõ ràng, đơn giản, dễ chứng minh hơn, nhưng đủ để rút ra kết luận.
- Có thể dùng để nhấn mạnh sức nặng của B, ngụ ý rằng: “Chỉ cần nhìn vào B thôi cũng đủ rồi, A còn chưa bàn tới.”
- “不论” cũng có thể thay thế bằng “不管、不论、不谈、不说”等.
Ví dụ:
① 🔊 姑且不论你有没有道理,动手打人就是你的不对。
- Gūqiě bù lùn nǐ yǒu méiyǒu dàolǐ, dòngshǒu dǎ rén jiù shì nǐ de bú duì.
- Tạm thời không bàn đến việc bạn có lý hay không, ra tay đánh người thì bạn đã sai rồi.
② 🔊 姑且不说其他,只从健康方面考虑,戒烟也十分必要。
- Gūqiě bù shuō qítā, zhǐ cóng jiànkāng fāngmiàn kǎolǜ, jièyān yě shífēn bìyào.
- Tạm thời không nói đến những điều khác, chỉ xét từ khía cạnh sức khỏe thôi thì việc cai thuốc cũng rất cần thiết.
#5. Cách sử dụng kết cấu ” 就……而言 về việc… mà nói/ đối với việc… mà nói”
Định nghĩa & chức năng:
“就……而言” là một kết cấu giới thiệu phạm vi lập luận, mang nghĩa:
- Xét về… mà nói / Đối với… mà nói / Về mặt… thì…
- Dùng để giới hạn hoặc xác định phạm vi mà người nói sẽ đề cập tới, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.
- Đây là kết cấu mang sắc thái trang trọng, thường thấy trong văn viết, bài phát biểu, bài luận, phân tích…
Cấu trúc ngữ pháp
就 + Danh từ + 而言,[nhận xét / kết luận]
Trong đó:
- Danh từ: là chủ đề, phạm vi được xét đến (có thể là người, việc, hiện tượng, khía cạnh…)
- 而言: tương đương với “mà nói”, “mà xét”
- Câu sau đưa ra quan điểm, nhận xét, đánh giá… từ góc nhìn đã nêu
Ví dụ:
① 🔊 就孩子而言,看电视并不是最好的娱乐方式。
- Jiù háizi ér yán, kàn diànshì bìng bú shì zuì hǎo de yúlè fāngshì.
- Đối với trẻ em mà nói, xem tivi không phải là cách giải trí tốt nhất.
② 🔊 就学习外语而言,有时候课下比课上更重要。
- Jiù xuéxí wàiyǔ ér yán, yǒu shíhou kè xià bǐ kè shàng gèng zhòngyào.
- Đối với việc học ngoại ngữ mà nói, đôi khi việc học ngoài giờ còn quan trọng hơn học trên lớp.
4. Bài khóa
🔊 我为什么吃素
🔊 我并不是一个天生的素食者,我吃素是从30岁开始的。常常有人好奇地问我吃素的原因。我究竟为什么要选择吃素呢?
🔊 不少人认为,吃肉有利于身体健康,吃素则会营养不良。我不同意这种观点。事实上,素食者并不缺乏任何人体所必需的营养素,因为素食不但可以给我们提供丰富的维生素和矿物质,而且豆腐、花生等还是优质蛋白质的来源。所以吃素并不意味着营养不良,相反,吃肉却会给身体带来很多隐患。
🔊 众所周知,血液是身体的命脉,但血液只有在弱碱性时才能发挥正常作用。一般来说,食物可以分为酸性食物和碱性食物,给我们身体提供基本热量的主食,如米饭、面包等都是酸性食物,而大部分蔬果则是碱性食物,它们可以中和体内有害的酸性物质,使身体保持酸碱平衡。这不正是大自然美妙的安排吗?而肉类则是酸性食物,无法对人体新陈代谢所产生的酸性物质进行中和。因此,一个以肉食为主的人的血液是酸性的,这些酸性物质具有强烈的刺激性,轻则会妨害身体各器官的机能,重则甚至会引起多种疾病。不但如此,肉食吃得太多了,动物脂肪会使血管渐渐失去弹性,久而久之极易引起动脉硬化,从而诱发高血压和心脏病。另外,动物在被宰杀时,由于恐怖,愤怒和悲伤,体内会分泌很多毒素,这些毒素会随着所谓的美味进入肉食者体内,对身体造成危害。所以,姑且不论其他,只就人类自身健康而言,吃素也是最明智的选择。
🔊 有人说,肉食本来就是人类的食物,对这一观点我也不赞成。首先,食肉动物都有捕食其他动物的锋利的爪牙,但人类没有。其次,食肉动物的胃酸是人类的20倍,如此强的酸性环境才足以消化肉与骨头,但人类的胃酸却要弱得多。第三,人类肠道的长度与食肉动物大不相同,而与食草动物相似。所有这一切,不正是大自然的一种暗示吗?
🔊 另外,就环保而言,选择吃素也是非常有意义的举动。要知道,养活一个肉食者所需的生产力,能养活20个素食者。生产一斤牛肉所需的石油,可用来生产40斤大豆。如果全人类都是肉食者,世界石油储量将于13年内被用尽,但若都吃素,能源危机将是260年后的问题。除此之外,地表土的损耗是历史上许多文明消失的原因,而地表土损耗的原因中有85%与畜牧业有关。畜牧业的过度发展是使大片草原变成沙漠。当人们抱怨沙满天的的恶劣天气时,却很少想到,食肉其实才是真正的祸源。
🔊 除了上述的原因外,我之所以下决心吃素,还由于价值观的改变。以前我把吃鱼吃肉看成是理所当然的事情,从未想过这有何不妥。但是在看了一篇《名人谈素食》的文章之后,我开始认真思考这一问题。俄国作家托尔斯泰说:“只要有屠场,就会有战场。”英国尔绪博士说:“要想避免人类流血,必须从餐桌上做起。”我逐渐认识到,世界上强国欺侮弱国和人类吃掉一条鱼是同一原因下进行的。孔子说:“己所不欲,勿施与人”,自己不愿意承受的事情不能强加在他人身上。作为人,我们都爱惜自己的生命,不愿意他人来伤害,动物虽不会讲话,但同样有求生的本能。一位素食者说:“如果我们为了享受美味,为了所谓的营养,就可以随意伤害其他动物的生命,那么实际上我们已经把弱肉强食看成是理所当然的法则,在这一法则下,难以真正建立起公正和平的世界秩序。”这句话听起来似乎有些绝对,但是仔细想想却并非毫无道理。因此,我认为,选择吃素是培养慈悲心的第一步,也是营造世界和平的第一步。
🔊 上述这些当然不是我吃素的全部理由,但已足以支持我告别肉食。事实上,我选择吃素以后,从未感到过后悔,而是觉得生活翻开了崭新的一页。
Phiên âm:
Wǒ wèishéme chī sù
Wǒ bìng bù shì yīgè tiānshēng de sùshí zhě, wǒ chī sù shì cóng 30 suì kāishǐ de. Chángcháng yǒu rén hàoqí de wèn wǒ chī sù de yuányīn. Wǒ jiùjìng wèishéme yào xuǎnzé chī sù ne?
Bù shǎo rén rènwéi, chī ròu yǒulì yú shēntǐ jiànkāng, chī sù zé huì yíngyǎng bùliáng. Wǒ bù tóngyì zhè zhǒng guāndiǎn. Shìshí shàng, sùshí zhě bìng bù quēfá rènhé réntǐ suǒ bìxū de yíngyǎngsù, yīnwèi sùshí bùdàn kěyǐ gěi wǒmen tígōng fēngfù de wéishēngsù hé kuàngwùzhí, érqiě dòufu, huāshēng děng hái shì yōuzhì dànbáizhì de láiyuán. Suǒyǐ chī sù bìng bù yìwèi zhe yíngyǎng bùliáng, xiāngfǎn, chī ròu què huì gěi shēntǐ dàilái hěn duō yǐnhuàn.
Zhòngsuǒzhōuzhī, xiěyè shì shēntǐ de mìngmài, dàn xiěyè zhǐyǒu zài ruò jiǎnxìng shí cáinéng fāhuī zhèngcháng zuòyòng. Yībān lái shuō, shíwù kěyǐ fēn wéi suānxìng shíwù hé jiǎnxìng shíwù, gěi wǒmen shēntǐ tígōng jīběn rèliàng de zhǔshí, rú mǐfàn, miànbāo děng dōu shì suānxìng shíwù, ér dà bùfèn shūguǒ zé shì jiǎnxìng shíwù, tāmen kěyǐ zhōnghé tǐnèi yǒuhài de suānxìng wùzhí, shǐ shēntǐ bǎochí suānjiǎn pínghéng. Zhè bù zhèng shì dàzìrán měimiào de ānpái ma? Ér ròulèi zé shì suānxìng shíwù, wúfǎ duì réntǐ xīnchéndàixiè suǒ chǎnshēng de suānxìng wùzhí jìnxíng zhōnghé. Yīncǐ, yīgè yǐ ròushí wéizhǔ de rén de xiěyè shì suānxìng de, zhèxiē suānxìng wùzhí jùyǒu qiángliè de cìjīxìng, qīng zé huì fánghài shēntǐ gè qìguān de jīnéng, zhòng zé shènzhì huì yǐnqǐ duōzhǒng jíbìng. Bùdàn rúcǐ, ròushí chī de tài duōle, dòngwù zhīfáng huì shǐ xuèguǎn jiànjiàn shīqù tánxìng, jiǔ ér jiǔ zhī jíyì yǐnqǐ dòngmài yìnghuà, cóng’ér yòufā gāoxiěyā hé xīnzàngbìng. Lìngwài, dòngwù zài bèi zǎishā shí, yóuyú kǒngbù, fènnù hé bēishāng, tǐnèi huì fēnmì hěn duō dú sù, zhèxiē dú sù huì suízhe suǒwèi de měiwèi jìnrù ròushí zhě tǐnèi, duì shēntǐ zàochéng wēihài. Suǒyǐ, gūqiě bù lùn qítā, zhǐ jiù rénlèi zìshēn jiànkāng ér yán, chī sù yě shì zuì míngzhì de xuǎnzé.
Yǒurén shuō, ròushí běnlái jiù shì rénlèi de shíwù, duì zhè yī guāndiǎn wǒ yě bù zàntóng. Shǒuxiān, shí ròu dòngwù dōu yǒu bǔshí qítā dòngwù de fēnglì de zhuǎyá, dàn rénlèi méiyǒu. Qícì, shí ròu dòngwù de wèisuān shì rénlèi de 20 bèi, rúcǐ qiáng de suānxìng huánjìng cái zúyǐ xiāohuà ròu yǔ gǔtou, dàn rénlèi de wèisuān què yào ruò dé duō. Dì sān, rénlèi chángdào de chángdù yǔ shí ròu dòngwù dà bù xiāngtóng, ér yǔ shí cǎo dòngwù xiāngsì. Suǒyǒu zhè yīqiè, bù zhèng shì dàzìrán de yī zhǒng ànshì ma?
Lìngwài, jiù huánbǎo ér yán, xuǎnzé chī sù yě shì fēicháng yǒu yìyì de jǔdòng. Yào zhīdào, yǎnghuó yīgè ròushí zhě suǒ xū de shēngchǎnlì, néng yǎnghuó 20 gè sùshí zhě. Shēngchǎn yī jīn niúròu suǒ xū de shíyóu, kě yòng lái shēngchǎn 40 jīn dàdòu. Rúguǒ quán rénlèi dōu shì ròushí zhě, shìjiè shíyóu chǔliàng jiāng yú 13 nián nèi bèi yòng jǐn, dàn ruò dōu chī sù, néngyuán wēijī jiāng shì 260 nián hòu de wèntí. Chúcǐ zhī wài, dìbiǎo tǔ de sǔnhào shì lìshǐ shàng xǔduō wénmíng xiāoshī de yuányīn, ér dìbiǎo tǔ sǔnhào de yuányīn zhōng yǒu 85% yǔ xùmù yè yǒuguān. Xùmù yè de guòdù fāzhǎn shì shǐ dàpiàn cǎoyuán biàn chéng shāmò. Dāng rénmen bàoyuàn shā mǎn tiān de èliè tiānqì shí, què hěn shǎo xiǎngdào, shí ròu qíshí cái shì zhēnzhèng de huòyuán.
Chúle shàngshù de yuányīn wài, wǒ zhī suǒyǐ xià juéxīn chī sù, hái yóuyú jiàzhíguān de gǎibiàn. Yǐqián wǒ bǎ chī yú chī ròu kàn chéng shì lǐ suǒ dāngrán de shìqíng, cóngwèi xiǎngguò zhè yǒu hé bù tuǒ. Dànshì zài kànle yī piān 《Míngrén tán sùshí》 de wénzhāng zhīhòu, wǒ kāishǐ rènzhēn sīkǎo zhè yī wèntí. Éguó zuòjiā Tuō’ěrsītài shuō: “Zhǐyào yǒu túchǎng, jiù huì yǒu zhànchǎng.” Yīngguó ěrxù bóshì shuō: “Yàoxiǎng bìmiǎn rénlèi liúxuè, bìxū cóng cānzhuō shàng zuòqǐ.” Wǒ zhújiàn rènshí dào, shìjiè shàng qiángguó qīwǔ ruòguó hé rénlèi chī diào yītiáo yú shì tóng yī yuányīn xià jìnxíng de. Kǒngzǐ shuō: “Jǐ suǒ bù yù, wù shī yú rén”, zìjǐ bù yuànyì chéngshòu de shìqíng bùnéng qiángjiā zài tārén shēnshang. Zuòwéi rén, wǒmen dōu àixī zìjǐ de shēngmìng, bù yuànyì tārén lái shānghài, dòngwù suī bù huì jiǎnghuà, dàn tóngyàng yǒu qiúshēng de běnnéng. Yī wèi sùshí zhě shuō: “Rúguǒ wǒmen wèile xiǎngshòu měiwèi, wèile suǒwèi de yíngyǎng, jiù kěyǐ suíyì shānghài qítā dòngwù de shēngmìng, nàme shíjì shang wǒmen yǐjīng bǎ ruò ròu qiáng shí kàn chéng shì lǐ suǒ dāngrán de fǎzé, zài zhè yī fǎzé xià, nán yǐ zhēnzhèng jiànlì qǐ gōngzhèng hépíng de shìjiè zhìxù.” Zhè jù huà tīng qǐlái sìhū yǒuxiē juéduì, dànshì zǐxì xiǎng xiǎng què bìngfēi háo wú dàolǐ. Yīncǐ, wǒ rènwéi, xuǎnzé chī sù shì péiyǎng cíbēi xīn de dì yī bù, yě shì yíngzào shìjiè hépíng de dì yī bù.
Shàngshù zhèxiē dāngrán bùshì wǒ chī sù de quánbù lǐyóu, dàn yǐ zúyǐ zhīchí wǒ gàobié ròushí. Shìshí shàng, wǒ xuǎnzé chī sù yǐhòu, cóng wèi gǎndào guò hòuhuǐ, ér shì juédé shēnghuó fānkāile zhǎnxīn de yī yè.
Dịch nghĩa:
Tại sao tôi ăn chay
Tôi vốn không phải là một người ăn chay bẩm sinh, tôi bắt đầu ăn chay từ năm 30 tuổi. Thường có người tò mò hỏi tôi lý do ăn chay. Vậy rốt cuộc tại sao tôi lại chọn ăn chay?
Không ít người cho rằng, ăn thịt có lợi cho sức khỏe, còn ăn chay thì sẽ thiếu dinh dưỡng. Tôi không đồng tình với quan điểm đó. Thực tế, người ăn chay không thiếu bất kỳ dưỡng chất thiết yếu nào, vì ăn chay không chỉ cung cấp đầy đủ vitamin và khoáng chất, mà đậu hũ, đậu phộng… còn là nguồn protein chất lượng cao. Do đó, ăn chay không đồng nghĩa với suy dinh dưỡng, ngược lại, ăn thịt mới tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho sức khỏe.
Ai cũng biết, máu là mạch sống của cơ thể, nhưng máu chỉ có thể hoạt động bình thường khi ở trạng thái hơi kiềm. Thông thường, thực phẩm có thể chia làm thực phẩm có tính axit và kiềm. Các thực phẩm chủ yếu cung cấp năng lượng như cơm, bánh mì… đều có tính axit, còn hầu hết rau quả là thực phẩm có tính kiềm, giúp trung hòa axit có hại trong cơ thể, giữ cho cơ thể cân bằng axit-kiềm. Đây chẳng phải là sự sắp đặt kỳ diệu của tự nhiên sao? Còn thịt là thực phẩm có tính axit, không thể trung hòa lượng axit sản sinh từ quá trình trao đổi chất. Vì vậy, máu của người ăn nhiều thịt có tính axit, chất này mang tính kích thích mạnh, nhẹ thì ảnh hưởng chức năng các cơ quan, nặng thì dẫn đến nhiều bệnh lý. Hơn nữa, ăn nhiều thịt động vật sẽ khiến mạch máu mất dần độ đàn hồi, lâu dài dễ gây xơ cứng động mạch, dẫn đến cao huyết áp và bệnh tim. Ngoài ra, khi bị giết, động vật vì hoảng sợ, phẫn nộ, buồn bã mà tiết ra nhiều độc tố, những chất này theo “món ngon” vào cơ thể người ăn thịt, gây hại sức khỏe. Do đó, xét riêng về mặt sức khỏe con người, ăn chay là lựa chọn thông minh nhất.
Có người nói, thịt vốn là thực phẩm của con người, tôi cũng không đồng ý với quan điểm đó. Thứ nhất, động vật ăn thịt có móng vuốt, răng nanh sắc nhọn để săn mồi, nhưng con người thì không. Thứ hai, axit dạ dày của động vật ăn thịt mạnh gấp 20 lần con người, đủ để tiêu hóa cả thịt và xương, nhưng axit dạ dày của con người thì yếu hơn nhiều. Thứ ba, chiều dài ruột của người khác xa động vật ăn thịt và giống với động vật ăn cỏ. Những điều này chẳng phải là gợi ý từ tự nhiên sao?
Về môi trường, việc ăn chay cũng rất có ý nghĩa. Để nuôi sống một người ăn thịt cần nguồn lực đủ nuôi 20 người ăn chay. Sản xuất 1 cân thịt bò cần lượng dầu mỏ đủ để sản xuất 40 cân đậu nành. Nếu cả nhân loại ăn thịt, trữ lượng dầu mỏ toàn cầu sẽ cạn trong 13 năm; nếu ăn chay, khủng hoảng năng lượng sẽ chỉ đến sau 260 năm. Ngoài ra, mất đất bề mặt là nguyên nhân khiến nhiều nền văn minh sụp đổ trong lịch sử, và 85% nguyên nhân mất đất liên quan đến chăn nuôi. Sự phát triển quá mức của ngành này khiến thảo nguyên biến thành sa mạc. Khi người ta than phiền về những cơn bão cát, hiếm ai nghĩ rằng ăn thịt mới là nguồn gốc tai họa.
Ngoài những lý do trên, tôi quyết định ăn chay còn vì sự thay đổi trong giá trị sống. Trước đây tôi xem việc ăn cá, ăn thịt là hiển nhiên, chưa từng thấy có gì không ổn. Nhưng sau khi đọc bài “Người nổi tiếng nói về ăn chay”, tôi bắt đầu suy ngẫm nghiêm túc. Nhà văn Tolstoy nói: “Chỉ cần còn lò mổ, sẽ còn chiến trường.” Tiến sĩ Elshew (Anh) nói: “Muốn tránh đổ máu, hãy bắt đầu từ bàn ăn.” Tôi dần nhận ra, nước lớn bắt nạt nước nhỏ hay con người ăn cá đều từ một nguyên nhân. Khổng Tử dạy: “Điều mình không muốn, đừng làm cho người khác.” Chúng ta đều yêu quý mạng sống của mình, không muốn bị tổn thương. Động vật tuy không nói được, nhưng cũng có bản năng sinh tồn. Một người ăn chay nói: “Nếu vì hưởng thụ, vì cái gọi là dinh dưỡng mà ta có thể tùy tiện tước đi mạng sống của động vật, thì ta đang mặc nhiên coi quy luật mạnh được yếu thua là điều hiển nhiên. Trong quy luật đó, thật khó để thiết lập trật tự công bằng và hòa bình cho thế giới.” Câu này nghe có vẻ tuyệt đối, nhưng suy nghĩ kỹ thì rất có lý. Vì vậy, tôi cho rằng chọn ăn chay là bước đầu để nuôi dưỡng lòng từ bi, cũng là bước đầu để kiến tạo hòa bình cho thế giới.
Tất nhiên, những điều trên không phải là tất cả lý do khiến tôi ăn chay, nhưng đã đủ để tôi từ bỏ thịt cá. Thật ra, từ khi ăn chay, tôi chưa bao giờ hối hận, mà ngược lại, cảm thấy cuộc sống bước sang một trang hoàn toàn mới.
→ Bài 11 của Giáo trình Boya Trung Cấp 2 Tập 1 không chỉ giúp người học rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ, mà còn mở ra một cuộc thảo luận ý nghĩa về lối sống và những giá trị đằng sau việc ăn chay. Qua bài học, người học có thể hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của chế độ ăn uống đối với sức khỏe, môi trường và đạo đức.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp phân tích Bài 12: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 1
