Bài 5: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3 – Xu hướng thịnh hành hiện nay là gì?

Trong xã hội hiện đại, xu hướng thịnh hành luôn thay đổi nhanh chóng, ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực như thời trang, công nghệ, giải trí và lối sống. Việc cập nhật xu hướng không chỉ giúp chúng ta hòa nhập với cộng đồng mà còn mở ra nhiều cơ hội trong công việc và cuộc sống.

Bài 5: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3 – Xu hướng thịnh hành hiện nay là gì? trong Giáo trình tiếng Trung Đương Đại giúp chúng ta hiểu được xu hướng phổ biến hiện nay để chúng ta thích nghi tốt hơn và có thể đưa ra những lựa chọn phù hợp với thời đại.

← Xem lại Bài 4: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

→ Tải [ MP3, PDF ] của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 3 tại đây!

Mục tiêu học tập:

Chủ đề: Văn hóa hóa hành động

  • Học cách nói về xu hướng hành động.
  • Học cách giải thích chi tiết giá trị của sở hữu và
  • Học cách đưa ra nhiều lý do để bỏ quan điểm của người khác.
  • Học cách mô tả một buổi biểu diễn âm nhạc trực tiếp tiếp theo.

1. Từ vựng bài 1

1. 流行 /liúxíng/ – lưu hành – (động từ): xu hướng, thịnh hành, phổ biến

[hanzi_writer_box char=”流行” pinyin=”liúxíng” meaning=”xu hướng, thịnh hành, phổ biến”]

Ví dụ:

🔊 現在流行什麼?

  • Xiànzài liúxíng shénme?
  • Bây giờ đang thịnh hành cái gì?

🔊 這首歌現在很流行。

  • Zhè shǒu gē xiànzài hěn liúxíng.
  • Bài hát này hiện đang rất thịnh hành.

2. 唉 /āi/ – ai – (thán từ): hừ, hừm, than thở

[hanzi_writer_box char=”唉” pinyin=”āi” meaning=”hừ, hừm, than thở”]

Ví dụ:

🔊 唉!氣死了!昨天我上網買五月天演唱會的票。

  • Āi! Qì sǐ le! Zuótiān wǒ shàng wǎng mǎi Wǔ Yuè Tiān yǎnchànghuì de piào.
  • Hừ! Tức chết đi được! Hôm qua tôi lên mạng mua vé buổi biểu diễn của Ngũ Nguyệt Thiên.

🔊 唉,我的手機又壞了。

  • Āi, wǒ de shǒujī yòu huài le.
  • Haizz, điện thoại của tôi lại hỏng rồi.

3. 演唱會 /yǎnchànghuì/ – diễn xướng hội – (danh từ): buổi biểu diễn âm nhạc (trực tiếp)

[hanzi_writer_box char=”演唱會” pinyin=”yǎnchànghuì” meaning=”buổi biểu diễn âm nhạc, concert”]

Ví dụ:

🔊 五月天是華人世界最受歡迎的樂團。下個月他們的演唱會,我當然不能錯過。

  • Wǔ Yuè Tiān shì Huárén shìjiè zuì shòu huānyíng de yuètuán. Xià gè yuè tāmen de yǎnchànghuì, wǒ dāngrán bù néng cuòguò.
  • Ngũ Nguyệt Thiên là ban nhạc nổi tiếng nhất trong giới Hoa ngữ. Tháng sau có buổi biểu diễn của họ, đương nhiên tôi không thể bỏ lỡ.

🔊 昨天的演唱會太精彩了!

  • Zuótiān de yǎnchànghuì tài jīngcǎi le!
  • Buổi hòa nhạc hôm qua thật tuyệt vời!

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-sgk-duong-dai-3″]

4. 塞車 /sāichē/ – tắc xa – (động từ): nghẽn xe, tắc nghẽn, kẹt

[hanzi_writer_box char=”塞車” pinyin=”sāichē” meaning=”kẹt xe, tắc nghẽn”]

Ví dụ:

🔊 沒想到網路塞車,我試了兩、三個鐘頭。

  • Méi xiǎngdào wǎnglù sāichē, wǒ shì le liǎng sān gè zhōngtóu.
  • Không ngờ mạng bị nghẽn, tôi thử suốt hai ba tiếng đồng hồ.

🔊 上班時間常常塞車。

  • Shàngbān shíjiān chángcháng sāichē.
  • Giờ đi làm thường xuyên bị kẹt xe.

5. 上線 /shàngxiàn/ – thượng tuyến – (động từ ly hợp): kết nối, lên mạng, trực tuyến

[hanzi_writer_box char=”上線” pinyin=”shàngxiàn” meaning=”lên mạng, kết nối trực tuyến”]

Ví dụ:

🔊 等我上線成功,票已經賣完了。

  • Děng wǒ shàngxiàn chénggōng, piào yǐjīng mài wán le.
  • Đợi đến khi tôi vào mạng thành công thì vé đã bán hết rồi.

🔊 我每天都上線跟朋友聊天。

  • Wǒ měitiān dōu shàngxiàn gēn péngyǒu liáotiān.
  • Ngày nào tôi cũng lên mạng nói chuyện với bạn bè.

6. 成功 /chénggōng/ – thành công – (động từ): thành công, đạt được

[hanzi_writer_box char=”成功” pinyin=”chénggōng” meaning=”thành công”]

Ví dụ:

🔊 等我上線成功,票已經賣完了。

  • Děng wǒ shàngxiàn chénggōng, piào yǐjīng mài wán le.
  • Đợi đến khi tôi vào mạng thành công thì vé đã bán hết rồi.

🔊 只要努力,你一定會成功。

  • Zhǐyào nǔlì, nǐ yídìng huì chénggōng.
  • Chỉ cần cố gắng, nhất định bạn sẽ thành công.

7. 倒楣 /dǎoméi/ – đảo muội – (tính từ): xui xẻo, rủi ro, không may

[hanzi_writer_box char=”倒楣” pinyin=”dǎoméi” meaning=”xui xẻo, rủi ro”]

Ví dụ:

🔊 真倒楣!

  • Zhēn dǎoméi!
  • Thật là xui xẻo!

🔊 他今天真倒楣,手機也壞了。

  • Tā jīntiān zhēn dǎoméi, shǒujī yě huài le.
  • Hôm nay anh ta thật xui, điện thoại cũng hỏng luôn rồi.

8. 樂團 /yuètuán/ – nhạc đoàn – (danh từ): ban nhạc

[hanzi_writer_box char=”樂團” pinyin=”yuètuán” meaning=”ban nhạc”]

Ví dụ:

🔊 五月天是華人世界最受歡迎的樂團。

  • Wǔ Yuè Tiān shì Huárén shìjiè zuì shòu huānyíng de yuètuán.
  • Ngũ Nguyệt Thiên là ban nhạc được yêu thích nhất trong giới Hoa ngữ.

🔊 這個樂團的音樂很特別。

  • Zhège yuètuán de yīnyuè hěn tèbié.
  • Âm nhạc của ban nhạc này rất đặc biệt.

9. 唱 /chàng/ – xướng – (động từ): hát, ca hát

[hanzi_writer_box char=”唱” pinyin=”chàng” meaning=”hát, ca hát”]

Ví dụ:

🔊 大家都站在椅子上又唱又叫,興奮極了。

  • Dàjiā dōu zhàn zài yǐzi shàng yòu chàng yòu jiào, xīngfèn jíle.
  • Mọi người đều đứng trên ghế vừa hát vừa hò reo, vô cùng phấn khích.

🔊 他唱歌唱得很好聽。

  • Tā chàng gē chàng de hěn hǎotīng.
  • Anh ấy hát rất hay.

10. 興奮 /xīngfèn/ – hưng phấn – (tính từ): phấn khích, kích động, vui mừng

[hanzi_writer_box char=”興奮” pinyin=”xīngfèn” meaning=”phấn khích, kích động”]

Ví dụ:

🔊 大家都站在椅子上又唱又叫,興奮極了。

  • Dàjiā dōu zhàn zài yǐzi shàng yòu chàng yòu jiào, xīngfèn jíle.
  • Mọi người đều vô cùng phấn khích, vừa hát vừa reo hò.

🔊 聽到這個消息,他高興得很興奮。

  • Tīngdào zhège xiāoxi, tā gāoxìng de hěn xīngfèn.
  • Nghe tin này, anh ấy vui mừng đến mức rất phấn khích.

11. 迷 /mí/ – mê – (động từ): say mê, đam mê, cuồng nhiệt

[hanzi_writer_box char=”迷” pinyin=”mí” meaning=”say mê, đam mê”]

Ví dụ:

🔊 為什麼這麼多人迷他們?

  • Wèishénme zhème duō rén mí tāmen?
  • Tại sao có nhiều người mê họ như vậy?

🔊 我弟弟很迷打電動。

  • Wǒ dìdi hěn mí dǎ diàndòng.
  • Em trai tôi rất mê chơi điện tử.

12. 歌詞 /gēcí/ – ca từ – (danh từ): lời bài hát

[hanzi_writer_box char=”歌詞” pinyin=”gēcí” meaning=”lời bài hát”]

Ví dụ:

🔊 大家喜歡他們是因為他們的歌詞不但寫得很好,而且能說出年輕人心裡的話。

  • Dàjiā xǐhuān tāmen shì yīnwèi tāmen de gēcí bú dàn xiě de hěn hǎo, érqiě néng shuō chū niánqīngrén xīnlǐ de huà.
  • Mọi người thích họ vì lời bài hát không chỉ hay mà còn nói đúng tâm tư của giới trẻ.

🔊 這首歌的歌詞很感人。

  • Zhè shǒu gē de gēcí hěn gǎnrén.
  • Lời bài hát này rất cảm động.

13. 難過 /nánguò/ – nan quá – (tính từ): buồn, đau lòng, khó chịu

[hanzi_writer_box char=”難過” pinyin=”nánguò” meaning=”buồn, đau lòng, khó chịu”]

Ví dụ:

🔊 高興的時候要聽,難過的時候更要聽。

  • Gāoxìng de shíhòu yào tīng, nánguò de shíhòu gèng yào tīng.
  • Khi vui thì nghe, lúc buồn càng nên nghe.

🔊 她聽到這個消息很難過。

  • Tā tīngdào zhège xiāoxi hěn nánguò.
  • Cô ấy buồn khi nghe tin này.

14. 不如 /bùrú/ – bất như – (liên từ/so sánh): chi bằng, chẳng bằng, không bằng

[hanzi_writer_box char=”不如” pinyin=”bùrú” meaning=”chi bằng, chẳng bằng, không bằng”]

Ví dụ:

🔊 不如在家上網看舒服。

  • Bùrú zài jiā shàng wǎng kàn shūfú.
  • Chi bằng ở nhà xem online cho thoải mái.

🔊 這裡太吵了,不如去外面吃飯吧。

  • Zhèlǐ tài chǎo le, bùrú qù wàimiàn chīfàn ba.
  • Ở đây ồn quá, chi bằng ra ngoài ăn đi.

15. 現場 /xiànchǎng/ – hiện trường – (danh từ): trực tiếp, hiện trường, tại chỗ, thực tế

[hanzi_writer_box char=”現場” pinyin=”xiànchǎng” meaning=”hiện trường, tại chỗ, trực tiếp”]

Ví dụ:

🔊 聽演唱會當然要去現場,大家一起唱、一起喊,整個體育館都在震動。

  • Tīng yǎnchànghuì dāngrán yào qù xiànchǎng, dàjiā yīqǐ chàng, yīqǐ hǎn, zhěng gè tǐyùguǎn dōu zài zhèndòng.
  • Đi nghe hòa nhạc tất nhiên phải đến xem trực tiếp chứ, mọi người cùng hát, cùng hò, cả sân vận động đều rung chuyển.

🔊 比賽現場的氣氛非常熱鬧。

  • Bǐsài xiànchǎng de qìfēn fēicháng rènào.
  • Bầu không khí tại hiện trường trận đấu vô cùng sôi động.

16. 跳 /tiào/ – khiêu – (động từ): nhảy, nhảy múa

[hanzi_writer_box char=”跳” pinyin=”tiào” meaning=”nhảy, nhảy múa”]

Ví dụ:

🔊 大家一起唱、一起喊,整個體育館都在震動。

  • Dàjiā yīqǐ chàng, yīqǐ hǎn, zhěng gè tǐyùguǎn dōu zài zhèndòng.
  • Mọi người cùng hát, cùng hò reo, cả sân vận động đều rung động.

🔊 她很喜歡跳舞。

  • Tā hěn xǐhuān tiàowǔ.
  • Cô ấy rất thích nhảy múa.

17. 整 /zhěng/ – chỉnh – (phó từ / định từ): cả, toàn bộ, chỉnh tề, trọn vẹn

[hanzi_writer_box char=”整” pinyin=”zhěng” meaning=”cả, toàn bộ, trọn vẹn”]

Ví dụ:

🔊 妳整天在家不會太無聊嗎?

  • Nǐ zhěng tiān zài jiā bú huì tài wúliáo ma?
  • Cậu ở nhà cả ngày như thế không thấy chán à?

🔊 他整晚都在寫報告。

  • Tā zhěng wǎn dōu zài xiě bàogào.
  • Anh ấy viết báo cáo suốt cả đêm.

18. 震動 /zhèndòng/ – chấn động – (động từ): rung chuyển, lay động, chấn động

[hanzi_writer_box char=”震動” pinyin=”zhèndòng” meaning=”rung chuyển, chấn động”]

Ví dụ:

🔊 整個體育館都在震動。

  • Zhěng gè tǐyùguǎn dōu zài zhèndòng.
  • Cả sân vận động đều rung chuyển.

🔊 地震的時候整棟樓都震動了。

  • Dìzhèn de shíhòu zhěng dòng lóu dōu zhèndòng le.
  • Lúc động đất, cả tòa nhà đều rung chuyển.

19. 漫畫 /mànhuà/ – mạn họa – (danh từ): truyện tranh, tranh biếm họa

[hanzi_writer_box char=”漫畫” pinyin=”mànhuà” meaning=”truyện tranh, tranh biếm họa”]

Ví dụ:

🔊 有那麼多有趣的漫畫,怎麼會覺得無聊呢?

  • Yǒu nàme duō yǒuqù de mànhuà, zěnme huì juéde wúliáo ne?
  • Có nhiều truyện tranh thú vị thế, sao có thể thấy chán được chứ?

🔊 他從小就喜歡看漫畫。

  • Tā cóng xiǎo jiù xǐhuān kàn mànhuà.
  • Cậu ấy thích đọc truyện tranh từ nhỏ.

20. 內容 /nèiróng/ – nội dung – (danh từ): nội dung, ý chính

[hanzi_writer_box char=”內容” pinyin=”nèiróng” meaning=”nội dung”]

Ví dụ:

🔊 我媽媽說租書店的漫畫內容都太色情,不適合我們看。

  • Wǒ māma shuō zū shūdiàn de mànhuà nèiróng dōu tài sèqíng, bú shìhé wǒmen kàn.
  • Mẹ mình nói nội dung truyện tranh ở tiệm cho thuê sách quá gợi cảm, không phù hợp cho chúng mình đọc.

🔊 這本書的內容很有意思。

  • Zhè běn shū de nèiróng hěn yǒu yìsi.
  • Nội dung của cuốn sách này rất thú vị.

21. 色情 /sèqíng/ – sắc tình – (tính từ): gợi dục, khiêu dâm

[hanzi_writer_box char=”色情” pinyin=”sèqíng” meaning=”gợi dục, khiêu dâm”]

Ví dụ:

🔊 租書店的漫畫內容都太色情,不適合我們看。

  • Zū shūdiàn de mànhuà nèiróng dōu tài sèqíng, bú shìhé wǒmen kàn.
  • Nội dung truyện tranh ở tiệm cho thuê sách quá gợi dục, không phù hợp để chúng mình xem.

🔊 這部電影有一點色情,不適合小孩。

  • Zhè bù diànyǐng yǒu yìdiǎn sèqíng, bú shìhé xiǎohái.
  • Bộ phim này hơi gợi cảm, không phù hợp với trẻ em.

22. 放鬆 /fàngsōng/ – phóng tùng – (động từ): thư giãn, thả lỏng

[hanzi_writer_box char=”放鬆” pinyin=”fàngsōng” meaning=”thư giãn, thả lỏng”]

Ví dụ:

🔊 有漫畫除了可以放鬆心情,還可以學到很多歷史、文化和傳統。

  • Yǒu mànhuà chúle kěyǐ fàngsōng xīnqíng, hái kěyǐ xué dào hěn duō lìshǐ, wénhuà hé chuántǒng.
  • Đọc truyện tranh ngoài việc giúp thư giãn tâm trạng còn có thể học được nhiều điều về lịch sử, văn hóa và truyền thống.

🔊 週末應該好好放鬆一下。

  • Zhōumò yīnggāi hǎohāo fàngsōng yíxià.
  • Cuối tuần nên thư giãn một chút.

23. 心情 /xīnqíng/ – tâm tình – (danh từ): tâm trạng, cảm xúc

[hanzi_writer_box char=”心情” pinyin=”xīnqíng” meaning=”tâm trạng, cảm xúc”]

Ví dụ:

🔊 有漫畫除了可以放鬆心情,還可以學到很多歷史、文化和傳統。

  • Yǒu mànhuà chúle kěyǐ fàngsōng xīnqíng, hái kěyǐ xué dào hěn duō lìshǐ, wénhuà hé chuántǒng.
  • Đọc truyện tranh giúp thư giãn tâm trạng và học được nhiều điều bổ ích.

🔊 今天心情很好,我想去散步。

  • Jīntiān xīnqíng hěn hǎo, wǒ xiǎng qù sànbù.
  • Hôm nay tâm trạng tôi rất tốt, tôi muốn đi dạo.

24. 五月天 /Wǔyuètiān/ – Ngũ Nguyệt Thiên – (danh từ riêng): tên một ban nhạc rock nổi tiếng Đài Loan

[hanzi_writer_box char=”五月天” pinyin=”Wǔyuètiān” meaning=”Ngũ Nguyệt Thiên (ban nhạc Đài Loan)”]

Ví dụ:

🔊 昨天我上網買五月天演唱會的票。

  • Zuótiān wǒ shàng wǎng mǎi Wǔyuètiān yǎnchànghuì de piào.
  • Hôm qua tôi lên mạng mua vé buổi biểu diễn của Ngũ Nguyệt Thiên.

🔊 五月天的音樂讓很多人感動。

  • Wǔyuètiān de yīnyuè ràng hěn duō rén gǎndòng.
  • Âm nhạc của Ngũ Nguyệt Thiên khiến nhiều người xúc động.

25. 算了 /suàn le/ – toản liễu – (cụm từ): thôi vậy, bỏ đi, mặc kệ

[hanzi_writer_box char=”算了” pinyin=”suàn le” meaning=”thôi vậy, bỏ đi”]

Ví dụ:

🔊 買不到就算了。

  • Mǎi bù dào jiù suàn le.
  • Không mua được thì thôi vậy.

🔊 別再吵了,算了吧。

  • Bié zài chǎo le, suàn le ba.
  • Đừng cãi nhau nữa, bỏ đi mà.

26. 受歡迎 /shòu huānyíng/ – thụ hoan nghênh – (động từ): được yêu thích, được hoan nghênh, được ưa chuộng

[hanzi_writer_box char=”受歡迎” pinyin=”shòu huānyíng” meaning=”được yêu thích, được hoan nghênh”]

Ví dụ:

🔊 五月天是華人世界最受歡迎的樂團。

  • Wǔyuètiān shì Huárén shìjiè zuì shòu huānyíng de yuètuán.
  • Ngũ Nguyệt Thiên là ban nhạc được yêu thích nhất trong giới Hoa ngữ.

🔊 這家餐廳很受歡迎。

  • Zhè jiā cāntīng hěn shòu huānyíng.
  • Nhà hàng này rất được ưa chuộng.

27. 擠滿 /jǐmǎn/ – tễ mãn – (động từ): chật kín, chật ních, đầy kín

[hanzi_writer_box char=”擠滿” pinyin=”jǐmǎn” meaning=”chật kín, chật ních”]

Ví dụ:

🔊 那天體育館擠滿了人。

  • Nèitiān tǐyùguǎn jǐ mǎn le rén.
  • Hôm đó sân vận động chật kín người.

🔊 教室裡擠滿了學生。

  • Jiàoshì lǐ jǐ mǎn le xuéshēng.
  • Trong lớp học chật kín học sinh.

28. 租書店 /zūshū diàn/ – tô thư điếm – (danh từ): cửa hàng cho thuê sách

[hanzi_writer_box char=”租書店” pinyin=”zūshū diàn” meaning=”cửa hàng cho thuê sách”]

Ví dụ:

🔊 我媽媽說租書店的漫畫內容都太色情。

  • Wǒ māma shuō zūshū diàn de mànhuà nèiróng dōu tài sèqíng.
  • Mẹ mình nói truyện tranh ở cửa hàng cho thuê sách có nội dung quá gợi cảm.

🔊 以前我常常去租書店看書。

  • Yǐqián wǒ chángcháng qù zūshū diàn kàn shū.
  • Trước đây tôi thường đến cửa hàng cho thuê sách để đọc.

29. 平板電腦 /píngbǎn diànnǎo/ – bình bản điện não – (danh từ): máy tính bảng (tablet)

[hanzi_writer_box char=”平板電腦” pinyin=”píngbǎn diànnǎo” meaning=”máy tính bảng”]

Ví dụ:

🔊 大家都用平板電腦跟智慧型手機上網看了。

  • Dàjiā dōu yòng píngbǎn diànnǎo gēn zhìhuìxíng shǒujī shàngwǎng kàn le.
  • Mọi người đều dùng máy tính bảng và điện thoại thông minh để xem trên mạng rồi.

🔊 我用平板電腦看影片。

  • Wǒ yòng píngbǎn diànnǎo kàn yǐngpiàn.
  • Tôi dùng máy tính bảng để xem video.

30. 智慧型手機 /zhìhuìxíng shǒujī/ – trí tuệ hình thủ cơ – (danh từ): điện thoại thông minh (smartphone)

[hanzi_writer_box char=”智慧型手機” pinyin=”zhìhuìxíng shǒujī” meaning=”điện thoại thông minh”]

Ví dụ:

🔊 大家都用平板電腦跟智慧型手機上網看了。

  • Dàjiā dōu yòng píngbǎn diànnǎo gēn zhìhuìxíng shǒujī shàngwǎng kàn le.
  • Mọi người đều xem trên mạng bằng máy tính bảng và điện thoại thông minh.

🔊 現在人人都有智慧型手機。

  • Xiànzài rénrén dōu yǒu zhìhuìxíng shǒujī.
  • Bây giờ ai cũng có điện thoại thông minh.

31. 殺時間 /shā shíjiān/ – sát thời gian – (động từ): giết thời gian, tiêu khiển

[hanzi_writer_box char=”殺時間” pinyin=”shā shíjiān” meaning=”giết thời gian, tiêu khiển”]

Ví dụ:

🔊 看漫畫就是為了殺時間。

  • Kàn mànhuà jiù shì wèile shā shíjiān.
  • Đọc truyện tranh chỉ là để giết thời gian thôi.

🔊 他坐車的時候常常看書殺時間。

  • Tā zuò chē de shíhòu chángcháng kàn shū shā shíjiān.
  • Anh ấy thường đọc sách để giết thời gian khi đi xe.

32. 漫畫展 /mànhuà zhǎn/ – mạn họa triển – (danh từ): triển lãm truyện tranh

[hanzi_writer_box char=”漫畫展” pinyin=”mànhuà zhǎn” meaning=”triển lãm truyện tranh”]

Ví dụ:

🔊 我跟朋友約了去看漫畫展,他們在捷運站等我。

  • Wǒ gēn péngyǒu yuē le qù kàn mànhuà zhǎn, tāmen zài jiéyùn zhàn děng wǒ.
  • Mình có hẹn với bạn đi xem triển lãm truyện tranh, họ đang đợi ở ga tàu điện.

🔊 這次的漫畫展吸引了很多人參觀。

  • Zhè cì de mànhuà zhǎn xīyǐn le hěn duō rén cānguān.
  • Triển lãm truyện tranh lần này thu hút rất nhiều người đến tham quan.

33. 來不及 /lái bù jí/ – lai bất cập – (cụm từ): không kịp, trễ, muộn

[hanzi_writer_box char=”來不及” pinyin=”lái bù jí” meaning=”không kịp, muộn”]

Ví dụ:

🔊 再不走就來不及了。

  • Zài bù zǒu jiù lái bù jí le.
  • Không đi ngay là muộn mất.

🔊 我起晚了,上課來不及了。

  • Wǒ qǐ wǎn le, shàngkè lái bù jí le.
  • Tôi dậy muộn rồi, không kịp đến lớp nữa.

2. Hội thoại

陳敏萱:🔊 你怎麼了?怎麼那麼沒精神?

  • Chén Mǐnxuān: Nǐ zěnme le? Zěnme nàme méi jīngshén?
  • Trần Mẫn Huyên: Bạn sao vậy? Sao mà thiếu sức sống thế?

高橋健太:🔊 唉!氣死了!昨天我上網買五月天演唱會的票。沒想到網路塞車,我試了兩、三個鐘頭,等我上線成功,票已經賣完了。真倒楣!

  • Gāoqiáo Jiàntài: Āi! Qì sǐ le! Zuótiān wǒ shàng wǎng mǎi Wǔ Yuè Tiān yǎnchànghuì de piào. Méi xiǎngdào wǎnglù sāichē, wǒ shì le liǎng, sān gè zhōngtóu, děng wǒ shàngxiàn chénggōng, piào yǐjīng mài wán le. Zhēn dǎoméi!
  • Cao Kiều Kiện Thái: Hừ! Tức chết đi được! Hôm qua mình lên mạng để mua vé buổi biểu diễn âm nhạc trực tiếp của Ngũ Nguyệt Thiên, không ngờ lại tắc nghẽn mạng, mình đã thử 2, 3 tiếng đồng hồ, đến lúc kết nối thành công thì vé đã bán hết, thật là xui xẻo!

陳敏萱:🔊 你別生氣了。買不到就算了。為什麼非聽不可?

  • Chén Mǐnxuān: Nǐ bié shēngqì le. Mǎi bù dào jiù suàn le. Wèishénme fēi tīng bù kě?
  • Trần Mẫn Huyên: Bạn đừng tức nữa! Không mua được thì thôi vậy. Việc gì cứ nhất định phải đi mới được chứ?

羅珊蒂:🔊 五月天是誰?什麼演唱會啊?

  • Luó Shāndì: Wǔ Yuè Tiān shì shuí? Shénme yǎnchànghuì a?
  • La San Đế: Ngũ Nguyệt Thiên là ai thế? Buổi biểu diễn âm nhạc gì vậy?

高橋健太:🔊 (拿出手機)妳聽。這就是他們的歌。五月天是華人世界最受歡迎的樂團。下個月他們的演唱會,我當然不能錯過。

  • Gāoqiáo Jiàntài: (Ná chū shǒujī) Nǐ tīng. Zhè jiù shì tāmen de gē. Wǔ Yuè Tiān shì Huárén shìjiè zuì shòu huānyíng de yuètuán. Xià gè yuè tāmen de yǎnchànghuì, wǒ dāngrán bù néng cuòguò.
  • Cao Kiều Kiện Thái: (Lấy điện thoại ra) Bạn nghe này. Đây là bài hát của mấy anh đó. Ngũ Nguyệt Thiên là ban nhạc được những người Hoa trên thế giới yêu thích nhất, đương nhiên là mình không thể bỏ lỡ buổi biểu diễn âm nhạc của các anh vào tháng sau rồi.

陳敏萱:🔊 我朋友去聽了他們的跨年演唱會。她說,那天體育館擠滿了人,大家都站在椅子上又唱又叫,興奮極了。

  • Chén Mǐnxuān: Wǒ péngyǒu qù tīngle tāmen de kuà nián yǎnchàng huì. Tā shuō, nèitiān jǐ mǎnle rén, dàjiā dōu zhàn zài yǐzǐ shàng yòu chàng yòu jiào, xīngfèn jíle.
  • Trần Mẫn Huyên: Bạn mình đã đi nghe buổi biểu diễn âm nhạc của các anh ấy lúc đón năm mới. Bạn ấy nói hôm ấy sân vận động chật kín người. Mọi người đều đứng trên ghế vừa hát vừa hò, vô cùng hứng phấn.

羅珊蒂:🔊 他們很帥嗎?為什麼這麼多人迷他們?

  • Luó Shāndì: Tāmen hěn shuài ma? Wèishénme zhème duō rén mí tāmen?
  • La San Đế: Mấy anh đó có đẹp trai không? Sao nhiều người mê thế?

高橋健太:🔊 大家喜歡他們是因為他們的歌詞不但寫得很好,而且能說出年輕人心裡的話。高興的時候,要聽;難過的時候,更要聽。

  • Gāoqiáo Jiàntài: Dàjiā xǐhuān tāmen shì yīnwèi tāmen de gēcí bú dàn xiě de hěn hǎo, érqiě néng shuō chū niánqīngrén xīnlǐ de huà. Gāoxìng de shíhou yào tīng, nánguò de shíhou gèng yào tīng.
  • Cao Kiều Kiện Thái: Mọi người thích ban nhạc là vì ca từ không những được viết rất đẹp mà còn có thể nói ra nỗi lòng của những người trẻ tuổi. Khi vui thì muốn nghe, khi buồn lại càng muốn nghe.

陳敏萱:🔊 演唱會人那麼多,票又不好買,不如在家上網看舒服。

  • Chén Mǐnxuān: Yǎnchànghuì rén nàme duō, piào yòu bù hǎo mǎi, bùrú zài jiā shàng wǎng kàn shūfú.
  • Trần Mẫn Huyên: Người đến xem biểu diễn đông như kia, vé không dễ mua, chi bằng ở nhà lên mạng xem cho thoải mái.

高橋健太:🔊 聽演唱會當然要去現場,大家一起唱、一起喊,整個體育館都在震動。這樣的感覺沒去過的人是不能了解的。

  • Gāoqiáo Jiàntài: Tīng yǎnchànghuì dāngrán yào qù xiànchǎng, dàjiā yīqǐ chàng, yīqǐ hǎn, zhěng gè qìfēn dōu zài zhèndòng. Zhèyàng de gǎnjué méi qù guò de rén shì bù néng liǎojiě de.
  • Cao Kiều Kiện Thái: Buổi biểu diễn âm nhạc thì đương nhiên phải đi nghe trực tiếp chứ, mọi người cùng hát, cùng nhảy, cả sân vận động đều rung chuyển. Cảm giác này ai chưa từng đi thì không thể nào hiểu được đâu.

陳敏萱:🔊 聲音那麼大,吵死了。還是在家好。

  • Chén Mǐnxuān: Shēngyīn nàme dà, chǎo sǐ le. Háishì zài jiā hǎo.
  • Trần Mẫn Huyên: Nhạc to thế, ồn ào chết được, ở nhà vẫn là tốt nhất.

高橋健太:🔊 妳整天在家不會太無聊嗎?

  • Gāoqiáo Jiàntài: Nǐ zhěng tiān zài jiā bú huì tài wúliáo ma?
  • Cao Kiều Kiện Thái: Bạn cả ngày đều ở nhà không thấy chán à?

陳敏萱:🔊 怎麼會呢?有那麼多有趣的漫畫,怎麼會覺得無聊呢?

  • Chén Mǐnxuān: Zěnme huì ne? Yǒu nàme duō yǒuqù de mànhuà, zěnme huì juéde wúliáo ne?
  • Trần Mẫn Huyên: Sao mà chán được chứ? Có nhiều truyện tranh thú vị như thế, sao có thể thấy chán được đây?

羅珊蒂:🔊 我媽媽說租書店的漫畫內容都太色情,不適合我們看。

  • Luó Shāndì: Wǒ māma shuō zū shūdiàn de mànhuà nèiróng dōu tài sèqíng, bú shìhé wǒmen kàn.
  • La San Đế: Mẹ mình nói nội dung của truyện tranh ở cửa hàng cho thuê sách quá gợi cảm, không hợp cho chúng ta đọc.

高橋健太:🔊 現在誰去租書店啊?大家都用平板電腦跟智慧型手機上網看了。

  • Gāoqiáo Jiàntài: Xiànzài shuí qù zū shūdiàn a? Dàjiā dōu yòng píngbǎn diànnǎo gēn zhìhuìxíng shǒujī shàngwǎng kàn le.
  • Cao Kiều Kiện Thái: Giờ còn ai đến cửa hàng cho thuê sách nữa? Mọi người đều lên mạng xem bằng máy tính bảng hết rồi.

羅珊蒂:🔊 我媽媽說她朋友的孩子因為迷漫畫,花了太多時間,影響了功課,所以她不讓我們看。

  • Luó Shāndì: Wǒ māma shuō tā péngyou de háizi yīnwèi mí mànhuà, huā le tài duō shíjiān bú xiě gōngkè, suǒyǐ yě bù ràng wǒmen kàn.
  • La San Đế: Mẹ mình nói con của bạn bà ấy mải mê truyện tranh mà lãng phí quá nhiều thời gian làm ảnh hưởng đến học tập, cho nên mẹ mình không cho đọc truyện.

高橋健太:🔊 不會啊,好的漫畫也很多啊。有漫畫除了可以放鬆心情,還可以學到很多歷史、文化和傳統。

  • Gāoqiáo Jiàntài: Bù huì a, hǎo de mànhuà yě hěn duō a. Yǒu mànhuà chúle kěyǐ fàngsōng xīnqíng, hái kěyǐ xué dào hěn duō lìshǐ, wénhuà hé chuántǒng.
  • Cao Kiều Kiện Thái: Không phải chứ, truyện tranh hay cũng có rất nhiều, đọc truyện tranh ngoài việc giúp tâm trạng thư giãn còn có thể học được rất nhiều điều về lịch sử, văn hóa, truyền thống.

陳敏萱:🔊 沒錯。我也是看了漫畫才知道壽司是怎麼做的。

  • Chén Mǐnxuān: Méi cuò. Wǒ yě shì kàn le mànhuà cái zhīdào shòusī shì zěnme zuò de.
  • Trần Mẫn Huyên: Đúng vậy. Mình cũng là đọc rất nhiều truyện tranh mới biết sushi làm như thế nào đó.

羅珊蒂:🔊 看漫畫就是為了殺時間。你們想太多啦。

  • Luó Shāndì: Kàn mànhuà jiù shì wèile shā shíjiān. Nǐmen xiǎng tài duō la.
  • La San Đế: Đọc truyện tranh để giết thời gian thôi. Mọi người nghĩ nhiều quá rồi.

高橋健太:🔊 幾點了?這麼晚啦?我跟朋友約了去看漫畫展,他們在捷運站等我,再不走就來不及了。改天再聊吧。

  • Gāoqiáo Jiàntài: Jǐ diǎn le? Zhème wǎn la? Wǒ gēn péngyou yuē le qù kàn mànhuà zhǎn, tāmen zài jiéyùn zhàn děng wǒ, zài bù zǒu jiù lái bù jí le. Gǎitiān zài liáo ba.
  • Cao Kiều Kiện Thái: Mấy giờ rồi? Muộn thế này rồi à? Mình có hẹn với mấy bạn đi xem triển lãm truyện tranh. Các bạn í đang đợi mình ở ga tàu điện, giờ không đi là muộn mất. Hẹn hôm nào lại nói chuyện tiếp nha.

3. Từ vựng bài 2

1. 撞衫 /zhuàngshān/ – đụng hàng – (động từ): mặc trùng áo, mặc giống áo với người khác

[hanzi_writer_box char=”撞衫” pinyin=”zhuàngshān” meaning=”đụng hàng, mặc trùng áo”]

Ví dụ:

🔊 沒想到居然撞衫,害她整個晚上心情都很不好。

  • Méixiǎngdào jūrán zhuàngshān, hài tā zhěng ge wǎnshang xīnqíng dōu hěn bù hǎo.
  • Ai ngờ thế mà lại đụng hàng, làm cô buồn bực cả tối.

🔊 他最怕跟別人撞衫。

  • Tā zuì pà gēn biérén zhuàngshān.
  • Anh ấy sợ nhất là mặc trùng áo với người khác.

2. 它 /tā/ – tha – (đại từ): nó

[hanzi_writer_box char=”它” pinyin=”tā” meaning=”nó”]

Ví dụ:

🔊 馬上脫掉外套,把它塞進背包裡。

  • Mǎshàng tuō diào wàitào, bǎ tā sāi jìn bèibāo lǐ.
  • Lập tức cởi áo khoác ra, nhét **nó** vào ba lô.

🔊 這是我的手機,不要碰它。

  • Zhè shì wǒ de shǒujī, bú yào pèng tā.
  • Đây là điện thoại của tôi, đừng chạm vào **nó**.

3. 塞 /sāi/ – tắc – (động từ): nhét, tắc, chen

[hanzi_writer_box char=”塞” pinyin=”sāi” meaning=”nhét, tắc, chen”]

Ví dụ:

🔊 把它塞進背包裡。

  • Bǎ tā sāi jìn bèibāo lǐ.
  • Nhét nó vào trong ba lô.

🔊 他把衣服塞進衣櫃裡。

  • Tā bǎ yīfú sāi jìn yīguì lǐ.
  • Anh ấy nhét quần áo vào trong tủ.

4. 當季 /dāngjì/ – đương quý – (danh từ): đúng mùa, hợp mốt, hợp thời trang

[hanzi_writer_box char=”當季” pinyin=”dāngjì” meaning=”đúng mùa, hợp mốt, hợp thời trang”]

Ví dụ:

🔊 這件外套是當季款式。

  • Zhè jiàn wàitào shì dāngjì kuǎnshì.
  • Cái áo khoác này là kiểu mới nhất của mùa.

🔊 這家店賣很多當季的水果。

  • Zhè jiā diàn mài hěn duō dāngjì de shuǐguǒ.
  • Cửa hàng này bán rất nhiều loại trái cây đúng mùa.

5. 款式 /kuǎnshì/ – khoản thức – (danh từ): kiểu dáng, phong cách, mẫu mã

[hanzi_writer_box char=”款式” pinyin=”kuǎnshì” meaning=”kiểu dáng, phong cách, mẫu mã”]

Ví dụ:

🔊 既然是最流行的款式,當然會有很多人穿。

  • Jìrán shì zuì liúxíng de kuǎnshì, dāngrán huì yǒu hěn duō rén chuān.
  • Vì là kiểu dáng thịnh hành nhất nên đương nhiên sẽ có nhiều người mặc.

🔊 這雙鞋的款式很好看。

  • Zhè shuāng xié de kuǎnshì hěn hǎokàn.
  • Kiểu dáng đôi giày này rất đẹp.

6. 連續劇 /liánxùjù/ – liên tục kịch – (danh từ): phim bộ, phim dài tập

[hanzi_writer_box char=”連續劇” pinyin=”liánxùjù” meaning=”phim bộ, phim dài tập”]

Ví dụ:

🔊 她看到連續劇裡的女主角穿了這件衣服看起來很甜美。

  • Tā kàn dào liánxùjù lǐ de nǚ zhǔjiǎo chuān le zhè jiàn yīfú kàn qǐlái hěn tiánměi.
  • Cô thấy nữ chính trong phim bộ mặc chiếc áo này trông rất ngọt ngào.

🔊 我媽媽每天都看韓國連續劇。

  • Wǒ māma měitiān dōu kàn Hánguó liánxùjù.
  • Mẹ tôi ngày nào cũng xem phim bộ Hàn Quốc.

7. 主角 /zhǔjiǎo/ – chủ giác – (danh từ): vai chính, nhân vật chính

[hanzi_writer_box char=”主角” pinyin=”zhǔjiǎo” meaning=”vai chính, nhân vật chính”]

Ví dụ:

🔊 連續劇裡的女主角穿了這件衣服。

  • Liánxùjù lǐ de nǚ zhǔjiǎo chuān le zhè jiàn yīfú.
  • Nữ chính trong phim bộ mặc chiếc áo này.

🔊 他是這部電影的男主角。

  • Tā shì zhè bù diànyǐng de nán zhǔjiǎo.
  • Anh ấy là nam chính trong bộ phim này.

8. 甜美 /tiánměi/ – điềm mỹ – (tính từ): ngọt ngào, dễ thương, đáng yêu

[hanzi_writer_box char=”甜美” pinyin=”tiánměi” meaning=”ngọt ngào, dễ thương, đáng yêu”]

Ví dụ:

🔊 她看到連續劇裡的女主角穿了這件衣服看起來很甜美。

  • Tā kàn dào liánxùjù lǐ de nǚ zhǔjiǎo chuān le zhè jiàn yīfú kàn qǐlái hěn tiánměi.
  • Cô thấy nữ chính mặc chiếc áo đó trông rất ngọt ngào, đáng yêu.

🔊 她有一個甜美的笑容。

  • Tā yǒu yí gè tiánměi de xiàoróng.
  • Cô ấy có nụ cười ngọt ngào.

9. 寄 /jì/ – ký – (động từ): gửi, chuyển (bưu phẩm, thư…)

[hanzi_writer_box char=”寄” pinyin=”jì” meaning=”gửi, chuyển”]

Ví dụ:

🔊 所以才特別請朋友從國外寄來的。

  • Suǒyǐ cái tèbié qǐng péngyou cóng guówài jì lái de.
  • Nên cô đã đặc biệt nhờ bạn gửi từ nước ngoài về.

🔊 我昨天寄了一封信給朋友。

  • Wǒ zuótiān jì le yì fēng xìn gěi péngyǒu.
  • Hôm qua tôi gửi một bức thư cho bạn.

10. 居然 /jūrán/ – cư nhiên – (phó từ): thế mà lại, không ngờ rằng

[hanzi_writer_box char=”居然” pinyin=”jūrán” meaning=”thế mà lại, không ngờ rằng”]

Ví dụ:

🔊 沒想到居然撞衫,害她整個晚上心情都很不好。

  • Méixiǎngdào jūrán zhuàngshān, hài tā zhěng gè wǎnshang xīnqíng dōu hěn bù hǎo.
  • Ai ngờ thế mà lại đụng hàng, khiến cô ấy buồn bực cả tối.

🔊 他居然記得我的生日。

  • Tā jūrán jìde wǒ de shēngrì.
  • Không ngờ anh ấy lại nhớ sinh nhật tôi.

11. 害 /hài/ – hại – (động từ): làm, khiến, gây ra (ý tiêu cực)

[hanzi_writer_box char=”害” pinyin=”hài” meaning=”làm, khiến, gây ra (ý tiêu cực)”]

Ví dụ:

🔊 沒想到居然撞衫,害她整個晚上心情都很不好。

  • Méixiǎngdào jūrán zhuàngshān, hài tā zhěng gè wǎnshang xīnqíng dōu hěn bù hǎo.
  • Không ngờ lại đụng hàng, khiến cô ấy buồn bực cả buổi tối.

🔊 感冒害我不能去上課。

  • Gǎnmào hài wǒ bù néng qù shàngkè.
  • Bị cảm khiến tôi không đi học được.

12. 既然 /jìrán/ – ký nhiên – (liên từ): nếu đã, đã… thì

[hanzi_writer_box char=”既然” pinyin=”jìrán” meaning=”nếu đã, đã… thì”]

Ví dụ:

🔊 既然是最流行的款式,當然會有很多人穿。

  • Jìrán shì zuì liúxíng de kuǎnshì, dāngrán huì yǒu hěn duō rén chuān.
  • Nếu đã là kiểu dáng thịnh hành nhất thì đương nhiên sẽ có nhiều người mặc.

🔊 既然下雨了,我們就不要出門了。

  • Jìrán xià yǔ le, wǒmen jiù bú yào chūmén le.
  • Đã mưa rồi thì chúng ta đừng ra ngoài nữa.

13. 服裝 /fúzhuāng/ – phục trang – (danh từ): quần áo, trang phục

[hanzi_writer_box char=”服裝” pinyin=”fúzhuāng” meaning=”quần áo, trang phục”]

Ví dụ:

🔊 服裝公司在各種媒體上用不同的方式做廣告。

  • Fúzhuāng gōngsī zài gèzhǒng méitǐ shàng yòng bùtóng de fāngshì zuò guǎnggào.
  • Các công ty quần áo quảng cáo bằng nhiều cách khác nhau trên các phương tiện truyền thông.

🔊 他在一家服裝公司工作。

  • Tā zài yì jiā fúzhuāng gōngsī gōngzuò.
  • Anh ấy làm việc ở một công ty thời trang.

14. 媒體 /méitǐ/ – môi thể – (danh từ): phương tiện truyền thông

[hanzi_writer_box char=”媒體” pinyin=”méitǐ” meaning=”phương tiện truyền thông”]

Ví dụ:

🔊 服裝公司在各種媒體上用不同的方式做廣告。

  • Fúzhuāng gōngsī zài gèzhǒng méitǐ shàng yòng bùtóng de fāngshì zuò guǎnggào.
  • Các công ty quần áo quảng cáo bằng nhiều cách khác nhau trên các phương tiện truyền thông.

🔊 媒體對年輕人的影響很大。

  • Méitǐ duì niánqīngrén de yǐngxiǎng hěn dà.
  • Các phương tiện truyền thông có ảnh hưởng lớn đến giới trẻ.

15. 方式 /fāngshì/ – phương thức – (danh từ): cách thức, phương pháp, hình thức

[hanzi_writer_box char=”方式” pinyin=”fāngshì” meaning=”cách thức, phương pháp, hình thức”]

Ví dụ:

🔊 用不同的方式做廣告,吸引大家去買。

  • Yòng bùtóng de fāngshì zuò guǎnggào, xīyǐn dàjiā qù mǎi.
  • Dùng nhiều cách khác nhau để quảng cáo, thu hút mọi người mua hàng.

🔊 每個人學習的方式不一樣。

  • Měi gè rén xuéxí de fāngshì bù yíyàng.
  • Mỗi người có cách học khác nhau.

16. 吸引 /xīyǐn/ – hấp dẫn – (động từ): thu hút, lôi cuốn

[hanzi_writer_box char=”吸引” pinyin=”xīyǐn” meaning=”thu hút, hấp dẫn”]

Ví dụ:

🔊 服裝公司在各種媒體上用不同的方式做廣告,吸引大家去買。

  • Fúzhuāng gōngsī zài gèzhǒng méitǐ shàng yòng bùtóng de fāngshì zuò guǎnggào, xīyǐn dàjiā qù mǎi.
  • Các công ty quần áo quảng cáo bằng nhiều hình thức khác nhau để thu hút mọi người mua hàng.

🔊 這部電影很吸引人。

  • Zhè bù diànyǐng hěn xīyǐn rén.
  • Bộ phim này rất thu hút.

17. 避免 /bìmiǎn/ – tị miễn – (động từ): tránh, phòng tránh

[hanzi_writer_box char=”避免” pinyin=”bìmiǎn” meaning=”tránh, phòng tránh”]

Ví dụ:

🔊 撞衫就很難避免。

  • Zhuàngshān jiù hěn nán bìmiǎn.
  • Đụng hàng là điều rất khó tránh khỏi.

🔊 我們要避免說別人的壞話。

  • Wǒmen yào bìmiǎn shuō biérén de huàihuà.
  • Chúng ta nên tránh nói xấu người khác.

18. 包包 /bāobāo/ – bao bao – (danh từ): túi xách, ví

[hanzi_writer_box char=”包包” pinyin=”bāobāo” meaning=”túi xách, ví”]

Ví dụ:

🔊 衣服、包包跟別人一樣有什麼關係?

  • Yīfú, bāobāo gēn biérén yíyàng yǒu shénme guānxì?
  • Quần áo, túi xách có giống người khác thì có sao đâu.

🔊 這個包包是我媽媽送的。

  • Zhège bāobāo shì wǒ māma sòng de.
  • Cái túi này là mẹ tôi tặng.

19. 商人 /shāngrén/ – thương nhân – (danh từ): người buôn bán, doanh nhân

[hanzi_writer_box char=”商人” pinyin=”shāngrén” meaning=”thương nhân, người buôn bán”]

Ví dụ:

🔊 商人為了賺錢,每年都要推出新的產品。

  • Shāngrén wèile zhuàn qián, měinián dōu yào tuīchū xīn de chǎnpǐn.
  • Để kiếm tiền, thương nhân mỗi năm đều tung ra sản phẩm mới.

🔊 那位商人很聰明,生意做得很好。

  • Nà wèi shāngrén hěn cōngmíng, shēngyì zuò de hěn hǎo.
  • Vị thương nhân đó rất thông minh, làm ăn rất tốt.

20. 產品 /chǎnpǐn/ – sản phẩm – (danh từ): hàng hóa, mặt hàng

[hanzi_writer_box char=”產品” pinyin=”chǎnpǐn” meaning=”sản phẩm, hàng hóa”]

Ví dụ:

🔊 商人為了賺錢,每年都要推出新的產品、新的款式。

  • Shāngrén wèile zhuàn qián, měinián dōu yào tuīchū xīn de chǎnpǐn, xīn de kuǎnshì.
  • Để kiếm tiền, thương nhân mỗi năm đều tung ra sản phẩm mới, kiểu dáng mới.

🔊 這家公司推出了很多新產品。

  • Zhè jiā gōngsī tuīchū le hěn duō xīn chǎnpǐn.
  • Công ty này đã ra mắt rất nhiều sản phẩm mới.

21. 電子 /diànzǐ/ – điện tử – (danh từ): đồ điện tử, thiết bị kỹ thuật số

[hanzi_writer_box char=”電子” pinyin=”diànzǐ” meaning=”điện tử, thiết bị kỹ thuật số”]

Ví dụ:

🔊 像電子產品,如果市場上有了最新型的,自己沒有,就落伍了。

  • Xiàng diànzǐ chǎnpǐn, rúguǒ shìchǎng shàng yǒu le zuì xīnxíng de, zìjǐ méiyǒu, jiù luòwǔ le.
  • Như các sản phẩm điện tử, nếu trên thị trường đã có mẫu mới mà mình chưa có thì coi như lỗi thời.

🔊 現在的電子產品越來越多。

  • Xiànzài de diànzǐ chǎnpǐn yuèláiyuè duō.
  • Các sản phẩm điện tử ngày càng nhiều hơn.

22. 市場 /shìchǎng/ – thị trường – (danh từ): chợ, thị trường

[hanzi_writer_box char=”市場” pinyin=”shìchǎng” meaning=”thị trường, chợ”]

Ví dụ:

🔊 如果市場上有了最新型的,自己沒有,就落伍了。

  • Rúguǒ shìchǎng shàng yǒu le zuì xīnxíng de, zìjǐ méiyǒu, jiù luòwǔ le.
  • Nếu thị trường đã có mẫu mới mà mình chưa có thì coi như lỗi thời.

🔊 這個市場早上最熱鬧。

  • Zhège shìchǎng zǎoshang zuì rènào.
  • Khu chợ này nhộn nhịp nhất vào buổi sáng.

23. 新型 /xīnxíng/ – tân hình – (tính từ): kiểu mới, loại mới

[hanzi_writer_box char=”新型” pinyin=”xīnxíng” meaning=”kiểu mới, loại mới”]

Ví dụ:

🔊 如果市場上有了最新型的,自己沒有,就落伍了。

  • Rúguǒ shìchǎng shàng yǒu le zuì xīnxíng de, zìjǐ méiyǒu, jiù luòwǔ le.
  • Nếu trên thị trường đã có mẫu mới nhất mà mình không có thì sẽ bị lỗi thời.

🔊 這是最新型的手機。

  • Zhè shì zuì xīnxíng de shǒujī.
  • Đây là mẫu điện thoại mới nhất.

24. 落伍 /luòwǔ/ – lạc ngũ – (động từ): lỗi mốt, lạc hậu, cổ lỗ sĩ

[hanzi_writer_box char=”落伍” pinyin=”luòwǔ” meaning=”lỗi mốt, lạc hậu, cổ lỗ sĩ”]

Ví dụ:

🔊 如果市場上有了最新型的,自己沒有,就落伍了。

  • Rúguǒ shìchǎng shàng yǒu le zuì xīnxíng de, zìjǐ méiyǒu, jiù luòwǔ le.
  • Nếu thị trường có mẫu mới mà mình chưa có thì coi như lỗi mốt rồi.

🔊 不追新流行的人容易落伍。

  • Bù zhuī xīn liúxíng de rén róngyì luòwǔ.
  • Người không theo kịp xu hướng mới dễ bị lỗi thời.

25. 知音 /zhīyīn/ – tri âm – (danh từ): người hiểu mình, người đồng điệu

[hanzi_writer_box char=”知音” pinyin=”zhīyīn” meaning=”tri âm, người hiểu mình, người đồng điệu”]

Ví dụ:

🔊 如果別人有跟自己一樣的新產品,一定會說個不停,像碰到了知音。

  • Rúguǒ biérén yǒu gēn zìjǐ yíyàng de xīn chǎnpǐn, yídìng huì shuō ge bù tíng, xiàng pèng dào le zhīyīn.
  • Nếu người khác có sản phẩm mới giống mình, nhất định sẽ nói mãi không ngừng, như thể gặp được tri âm.

🔊 他是我最好的朋友,也是我的知音。

  • Tā shì wǒ zuì hǎo de péngyǒu, yě shì wǒ de zhīyīn.
  • Anh ấy là người bạn thân nhất của tôi, cũng là tri âm của tôi.

26. 想像 /xiǎngxiàng/ – tưởng tượng – (động từ): hình dung, tưởng tượng

[hanzi_writer_box char=”想像” pinyin=”xiǎngxiàng” meaning=”tưởng tượng, hình dung”]

Ví dụ:

🔊 是很難想像如果自己穿著喇叭褲去上課,會給別人什麼印象。

  • Shì hěn nán xiǎngxiàng rúguǒ zìjǐ chuān zhe lǎbākù qù shàngkè, huì gěi biérén shénme yìnxiàng.
  • Thật khó mà tưởng tượng nếu mình mặc quần ống loe đi học thì sẽ gây ấn tượng thế nào với người khác.

🔊 你能想像沒有手機的生活嗎?

  • Nǐ néng xiǎngxiàng méiyǒu shǒujī de shēnghuó ma?
  • Bạn có thể tưởng tượng cuộc sống mà không có điện thoại không?

27. 喇叭褲 /lǎbākù/ – lạt ba khố – (danh từ): quần ống loe

[hanzi_writer_box char=”喇叭褲” pinyin=”lǎbākù” meaning=”quần ống loe”]

Ví dụ:

🔊 如果自己穿著喇叭褲去上課,會給別人什麼印象。

  • Rúguǒ zìjǐ chuān zhe lǎbākù qù shàngkè, huì gěi biérén shénme yìnxiàng.
  • Nếu mặc quần ống loe đi học thì sẽ gây ấn tượng thế nào với người khác.

🔊 媽媽年輕的時候很喜歡穿喇叭褲。

  • Māma niánqīng de shíhou hěn xǐhuān chuān lǎbākù.
  • Khi còn trẻ mẹ tôi rất thích mặc quần ống loe.

28. 印象 /yìnxiàng/ – ấn tượng – (danh từ): cảm nhận, ấn tượng

[hanzi_writer_box char=”印象” pinyin=”yìnxiàng” meaning=”ấn tượng”]

Ví dụ:

🔊 會給別人什麼印象。

  • Huì gěi biérén shénme yìnxiàng.
  • Sẽ gây ấn tượng thế nào với người khác.

🔊 他給我的印象很好。

  • Tā gěi wǒ de yìnxiàng hěn hǎo.
  • Anh ấy để lại ấn tượng rất tốt với tôi.

29. 遊戲 /yóuxì/ – du hí – (danh từ): trò chơi

[hanzi_writer_box char=”遊戲” pinyin=”yóuxì” meaning=”trò chơi, game”]

Ví dụ:

🔊 不玩最流行的電腦遊戲,大概就沒什麼朋友了。

  • Bù wán zuì liúxíng de diànnǎo yóuxì, dàgài jiù méi shénme péngyǒu le.
  • Không chơi những trò chơi điện tử đang thịnh hành nhất thì chắc chẳng có mấy bạn bè.

🔊 弟弟每天放學都要玩遊戲。

  • Dìdi měitiān fàngxué dōu yào wán yóuxì.
  • Em trai tôi ngày nào tan học cũng chơi trò chơi.

30. 化妝 /huàzhuāng/ – hoá trang – (động từ): trang điểm

[hanzi_writer_box char=”化妝” pinyin=”huàzhuāng” meaning=”trang điểm”]

Ví dụ:

🔊 不知道現在流行化什麼樣的妝,大概就沒什麼朋友了。

  • Bù zhīdào xiànzài liúxíng huà shénme yàng de zhuāng, dàgài jiù méi shénme péngyǒu le.
  • Không biết xu hướng trang điểm hiện nay thế nào thì chắc chẳng có mấy bạn bè.

🔊 她出門前都要化妝。

  • Tā chūmén qián dōu yào huàzhuāng.
  • Cô ấy luôn trang điểm trước khi ra ngoài.

31. 一模一樣 /yī mú yī yàng/ – nhất mô nhất dạng – (thành ngữ): giống hệt nhau

[hanzi_writer_box char=”一模一樣” pinyin=”yī mú yī yàng” meaning=”giống hệt nhau, y chang”]

Ví dụ:

🔊 班上有個同學穿著一件跟她一模一樣的淺藍色外套。

  • Bān shàng yǒu ge tóngxué chuān zhe yí jiàn gēn tā yī mú yī yàng de qiǎn lán sè wàitào.
  • Trong lớp có một bạn mặc chiếc áo khoác màu xanh nhạt giống hệt như của cô ấy.

🔊 這兩支筆一模一樣。

  • Zhè liǎng zhī bǐ yī mú yī yàng.
  • Hai cây bút này giống hệt nhau.

32. 淺藍色 /qiǎn lánsè/ – thiển lam sắc – (danh từ): màu xanh nhạt

[hanzi_writer_box char=”淺藍色” pinyin=”qiǎn lánsè” meaning=”màu xanh nhạt”]

Ví dụ:

🔊 穿著一件跟她一模一樣的淺藍色外套。

  • Chuān zhe yí jiàn gēn tā yī mú yī yàng de qiǎn lán sè wàitào.
  • Mặc chiếc áo khoác màu xanh nhạt giống hệt như cô ấy.

🔊 天空是淺藍色的。

  • Tiānkōng shì qiǎn lánsè de.
  • Bầu trời có màu xanh nhạt.

33. 脫掉 /tuōdiào/ – thoát điệu – (động từ): cởi ra, tháo ra

[hanzi_writer_box char=”脫掉” pinyin=”tuōdiào” meaning=”cởi ra, tháo ra”]

Ví dụ:

🔊 何雅婷馬上脫掉外套,把它塞進背包裡。

  • Hé Yǎtíng mǎshàng tuōdiào wàitào, bǎ tā sāi jìn bèibāo lǐ.
  • Hà Nhã Đình lập tức cởi áo khoác và nhét vào trong ba lô.

🔊 太熱了,把外套脫掉吧。

  • Tài rè le, bǎ wàitào tuōdiào ba.
  • Nóng quá rồi, cởi áo khoác ra đi.

34. 小題大作 /xiǎotí dàzuò/ – tiểu đề đại tác – (thành ngữ): chuyện bé xé to

[hanzi_writer_box char=”小題大作” pinyin=”xiǎotí dàzuò” meaning=”chuyện bé xé to, làm quá lên”]

Ví dụ:

🔊 他認為何雅婷太小題大作了。

  • Tā rènwéi Hé Yǎtíng tài xiǎotí dàzuò le.
  • Anh ấy cho rằng Hà Nhã Đình đã làm quá, chuyện bé xé to.

🔊 這件事沒什麼,不要小題大作。

  • Zhè jiàn shì méi shénme, bú yào xiǎotí dàzuò.
  • Chuyện này không có gì nghiêm trọng, đừng làm quá lên.

35. 推出 /tuīchū/ – thôi xuất – (động từ): tung ra, ra mắt, triển khai (sản phẩm)

[hanzi_writer_box char=”推出” pinyin=”tuīchū” meaning=”tung ra, ra mắt, triển khai sản phẩm”]

Ví dụ:

🔊 商人為了賺錢,每年都要推出新的產品、新的款式。

  • Shāngrén wèile zhuàn qián, měinián dōu yào tuīchū xīn de chǎnpǐn, xīn de kuǎnshì.
  • Để kiếm tiền, các thương nhân mỗi năm đều tung ra sản phẩm và kiểu dáng mới.

🔊 那家公司最近推出了一款新電腦。

  • Nà jiā gōngsī zuìjìn tuīchū le yī kuǎn xīn diànnǎo.
  • Công ty đó vừa ra mắt một mẫu máy tính mới.

4. Đoạn văn

🔊 撞衫

🔊 何雅婷昨天晚上去上西班牙文課的時候,發現班上有個同學穿著一件跟她一模一樣的淺藍色外套。何雅婷馬上脫掉外套,把它塞進背包裡。她覺得怎麼會發生這種事情呢?這件外套是當季款式,她看到連續劇裡的女主角穿了這件衣服看起來很甜美,所以才特別請朋友從國外寄來的。沒想到居然撞衫,害她整個晚上心情都很不好。

🔊 今天中午下了課以後,何雅婷跟陳敏萱和安德思見面的時候,談到了這件事。陳敏萱覺得不需要為了這種事不高興。既然是最流行的款式,當然會有很多人穿。服裝公司在各種媒體上用不同的方式做廣告,吸引大家去買,撞衫就很難避免。只要能穿出不同的感覺就好了。

🔊 安德思不懂為什麼有人怕撞衫。他認為何雅婷太小題大作了。衣服、包包跟別人一樣有什麼關係。商人為了賺錢,每年都要推出新的產品、新的款式,像電子產品,如果市場上有了最新型的,自己沒有,就落伍了。如果別人有跟自己一樣的新產品,一定會說個不停,像碰到了知音。既然這樣,女人為什麼怕撞衫呢?

🔊 何雅婷覺得他說的沒錯,是很難想像如果自己穿著喇叭褲去上課,會給別人什麼印象。再說,如果不懂流行、不看最受歡迎的連續劇、不去最熱門的餐廳、不玩最流行的電腦遊戲、不知道現在流行化什麼樣的妝,大概就沒什麼朋友了。

Phiên âm:

Zhuàngshān

Hé Yǎtíng zuótiān wǎnshang qù shàng Xībānyá wén kè de shíhou, fāxiàn bān shàng yǒu ge tóngxué chuān zhe yí jiàn gēn tā yíyàng de qiǎn lán sè wàitào. Hé Yǎtíng mǎshàng tuō diào wàitào, bǎ tā sāi jìn bèibāo lǐ. Tā juéde zěnme huì fāshēng zhè zhǒng shìqíng ne? Zhè jiàn wàitào shì dāngjì kuǎnshì, tā kàn dào liánxùjù lǐ de nǚ zhǔjiǎo chuān le zhè jiàn yīfú kàn qǐlái hěn tiánměi, suǒyǐ cái tèbié qǐng péngyou cóng guówài jì lái de. Méixiǎngdào jūrán zhuàngshān, hài tā zhěng ge wǎnshang xīnqíng dōu hěn bù hǎo.

Jīntiān zhōngwǔ xià le kè yǐhòu, Hé Yǎtíng gēn Chén Mǐnxuān hé Āndésī jiànmiàn de shíhou, tán dào le zhè jiàn shì. Chén Mǐnxuān juéde bú xūyào wèi le zhè zhǒng shì bù gāoxìng. Jìrán shì zuì liúxíng de kuǎnshì, dāngrán huì yǒu hěn duō rén chuān. Fúzhuāng gōngsī zài gèzhǒng méitǐ shàng yòng bùtóng de fāngshì zuò guǎnggào, xīyǐn dàjiā qù mǎi, zhuàngshān jiù hěn nán bìmiǎn. Zhǐyào néng chuān chū bùtóng de gǎnjué jiù hǎo le.

Āndésī bù dǒng wèishénme yǒurén pà zhuàngshān. Tā rènwéi Hé Yǎtíng tài xiǎotí dàzuò le. Yīfú, bāobāo gēn biérén yíyàng yǒu shénme guānxì. Shāngrén wèile zhuàn qián, měinián dōu yào tuīchū xīn de chǎnpǐn, xīn de kuǎnshì. Xiàng diànzǐ chǎnpǐn, rúguǒ shìchǎng shàng yǒu le zuì xīnxíng de, zìjǐ méiyǒu, jiù luòwǔ le. Rúguǒ biérén yǒu gēn zìjǐ yíyàng de xīn chǎnpǐn, yídìng huì shuō ge bù tíng, xiàng pèng dào le zhīyīn. Jìrán zhèyàng, nǚrén wèishénme pà zhuàngshān ne?

Hé Yǎtíng juéde tā shuō de méi cuò, shì hěn nán xiǎngxiàng rúguǒ zìjǐ chuān zhe lǎbākù qù shàngkè, huì gěi biérén shénme yìnxiàng. Zàishuō, rúguǒ bù dǒng liúxíng, bù kàn zuì shòu huānyíng de liánxùjù, bù qù zuì rèmén de cāntīng, bù wán zuì liúxíng de diànnǎo yóuxì, bù zhīdào xiànzài liúxíng huà shénme yàng de zhuāng, dàgài jiù méi shénme péngyou le.

Dịch nghĩa:

Đụng hàng

Tối qua, khi Hà Nhã Đình đến lớp học tiếng Tây Ban Nha, cô phát hiện ra trong lớp có bạn mặc một cái áo khoác màu xanh nhạt giống hệt như của cô. Hà Nhã Đình lập tức cởi áo khoác, nhét nó vào ba lô, thầm nghĩ sao có thể xảy ra chuyện như này chứ? Cái áo khoác là kiểu mới nhất, cô nhìn thấy vai nữ chính của một bộ phim dài tập mặc nó trông thật là đáng yêu nên đã quyết định nhờ bạn gửi một cái từ nước ngoài về. Ai ngờ thế mà lại đụng hàng, làm cô buồn bực cả tối.

Trưa nay, sau khi tan học, lúc gặp Trần Mẫn Huyên và An Đức Tư, Hà Nhã Đình đã nói chuyện này với họ. Trần Mẫn Huyên thấy không cần phải buồn bực vì chuyện thế này. Nếu đã là phong cách thịnh hành thì đương nhiên là sẽ có rất nhiều người mặc. Các công ty quần áo dùng nhiều phương thức khác nhau để quảng cáo trên các phương tiện truyền thông nhằm thu hút nhiều người mua sản phẩm của họ, vì vậy việc đụng hàng là điều khó tránh khỏi, chỉ cần có thể toát ra một cảm giác khác biệt khi mặc là được rồi.

An Đức Tư không hiểu tại sao có người sợ đụng hàng. Anh cho rằng Hà Nhã Đình đã quá chuyện bé xé to. Quần áo, túi xách có giống người khác cũng chẳng vấn đề. Để kiếm tiền, mỗi năm các thương nhân đều tung ra sản phẩm mới, kiểu dáng mới, như máy sản phẩm điện tử, nếu trên thị trường đã ra mẫu mới nhất trong khi bản thân lại chưa có thì đúng là cổ lỗ sĩ. Nếu người khác cũng sở hữu một sản phẩm mới giống mình, nhất định sẽ nói mãi không ngừng, khác gì gặp được tri âm đâu. Nếu đã như vậy, sao con gái lại cứ sợ đụng hàng chứ?

Hà Nhã Đình thấy Đức Tư nói cũng không sai, đúng là thật khó mà tưởng tượng ra mình sẽ gây ấn tượng thế nào nếu mặc quần ống loe đến lớp. Hơn nữa nếu không hiểu xu hướng thịnh hành, không xem những bộ phim dài tập được yêu thích nhất, không đến những nhà hàng nổi nhất, không chơi những trò chơi máy tính đang thịnh hành nhất, không biết xu hướng trang điểm hiện nay là gì, vậy chắc là sẽ không có bạn bè mất.

5. Ngữ pháp

1. Bổ ngữ kết quả Đầy ắp với V + 滿

Chức năng

  • Cấu trúc V + 满 diễn tả rằng một địa điểm / vật chứa đã bị lấp đầy hoặc chứa đầy bởi thứ gì đó (người, vật, ánh sáng, âm thanh, v.v.).
  • Từ 满 (mǎn) có nghĩa là “đầy, tràn đầy” và trong cấu trúc này đóng vai trò bổ ngữ kết quả cho động từ đứng trước.
  • Đây là câu tồn hiện (存在句) — chỉ sự tồn tại của danh từ tại một địa điểm cụ thể.

Cấu trúc

Địa điểm + V + 满 + (Danh từ)

hoặc

Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + V + 满 + (Danh từ)

Trong đó:

  • V thường là các động từ như 放 (đặt), 塞 (nhét), 坐 (ngồi), 挂 (treo), 摆 (bày), 装 (chứa)…
  • 满 thể hiện trạng thái “đầy ắp / tràn ngập” sau hành động.

Ví dụ:

(1) 🔊 街道的兩邊蓋滿了新的大樓。

  • Jiēdào de liǎngbiān gài mǎn le xīn de dàlóu.
  • Hai bên đường **đầy ắp những tòa nhà mới được xây**.

(2) 🔊 101大樓前面擠滿了看跨年煙火的年輕人。

  • Yī líng yī dàlóu qiánmiàn jǐ mǎn le kàn kuànián yānhuǒ de niánqīng rén.
  • Trước tòa nhà 101 **chật kín người trẻ đến xem pháo hoa đón năm mới**.

(3) 🔊 客廳牆上掛滿了他去花蓮拍的照片。

  • Kètīng qiáng shàng guà mǎn le tā qù Huālián pāi de zhàopiàn.
  • Trên tường phòng khách **treo đầy ảnh anh ấy chụp ở Hoa Liên**.

(4) 🔊 不到八點,教室裡就坐滿了學生。

  • Bù dào bā diǎn, jiàoshì lǐ jiù zuò mǎn le xuéshēng.
  • Chưa đến tám giờ, **lớp học đã ngồi kín sinh viên** rồi.

(5) 🔊 這個袋子裡怎麼塞滿了垃圾?

  • Zhè gè dàizi lǐ zěnme sāi mǎn le lājī?
  • Trong túi này **sao lại nhét đầy rác thế**?

2. Tiểu từ động từ 出 ra

Chức năng

  • Khi động từ hành động theo sau là 出 (chū), nó chỉ sự biểu hiện hoặc xuất hiện kết quả rõ ràng — nghĩa là “từ mơ hồ → rõ ràng”, “từ không thành có”, hoặc “từ bên trong → ra bên ngoài”.
  • Có thể hiểu đơn giản: 出 = ra ngoài / xuất hiện / nghĩ ra / làm ra / tạo ra / biểu hiện ra.

Ví dụ:

(1) 🔊 我不好意思說出的話,他都幫我說了。

  • Wǒ bù hǎoyìsi shuō chū de huà, tā dōu bāng wǒ shuō le.
  • Những lời tôi ngại nói, **anh ấy đều nói ra giúp tôi**.

(2) 🔊 一樣的衣服,他穿出來,總是能穿出跟別人完全不同的感覺。

  • Yíyàng de yīfú, tā chuān chūlái, zǒng shì néng chuān chū gēn biérén wánquán bùtóng de gǎnjué.
  • Cùng một bộ quần áo, nhưng **anh ấy mặc ra luôn mang lại cảm giác hoàn toàn khác với người khác**.

(3) 🔊 他用有機商店買回來的材料做出又酸又辣的泡菜。

  • Tā yòng yǒujī shāngdiàn mǎi huílái de cáiliào zuò chū yòu suān yòu là de pàocài.
  • Anh ấy dùng nguyên liệu mua ở cửa hàng hữu cơ **làm ra món kim chi vừa chua vừa cay**.

(4) 🔊 我寫不出這麼讓人感動的歌。

  • Wǒ xiě bù chū zhème ràng rén gǎndòng de gē.
  • Tôi **không thể viết ra được bài hát cảm động như vậy**.

(5) 🔊 那位教授花了十年的時間才研究出這種新藥。

  • Nà wèi jiàoshòu huā le shí nián de shíjiān cái yánjiū chū zhè zhǒng xīnyào.
  • Vị giáo sư đó **mất mười năm mới nghiên cứu ra loại thuốc mới này**.

Cách dùng:

1. Chúng ta đã học vai trò khác của ở Tập 2, trong trường hợp đó nó là một động từ chính, không phải là một tiểu từ:

(1) Chỉ sự di chuyển “từ trong ra ngoài” trong không gian, như V1 trong V1V2
(ví dụ: 出去 “ra đây”, 出來 “ra đấy”).

(2) như V2 trong V1V2V3
(ví dụ: 拿出去 “cầm ra kia”, 走出去 “đi ra ngoài”, 跑出去 “chạy ra đây”, 把書拿出房間去 “lấy sách ra khỏi phòng này”).

2. bắt buộc phải đi cùng trong V1V2V3 khi tiểu từ xuất hiện cùng với hoặc khi tân ngữ được chuyển lên đầu, ví dụ:

🔊 你應該說出心理的話

  • Nǐ yīnggāi shuōchū xīnlǐ de huà

hoặc

🔊 心理的話,你應該說出來

  • Xīnlǐ de huà, nǐ yīnggāi shuōchūlái”

→ “Bạn nên nói suy nghĩ của mình”.

3. Cấu trúc “出 (來)” có thể được dùng trong bổ ngữ khả năng.

Ví dụ:

A: 🔊 你想得出辦法嗎?

  • Nǐ xiǎng de chū bànfǎ ma?
  • Cậu có thể nghĩ ra cách nào không?

B: 🔊 我想不出來。

  • Wǒ xiǎng bù chūlái.
  • Tớ không thể nghĩ ra cách nào cả.

4. Chú ý sự khác biệt giữa tiểu từ  

Trong Tập 2, Bài 3, Điểm ngữ pháp 4: cái đầu tiên đề cập đến sự xuất hiện của một cái gì đó không biết từ đâu, trong khi cái thứ hai đề cập đến cái gì đó đã từng biết đến và giờ nó quay trở lại ý thức hoặc nhận thức của người đó. So sánh các ví dụ dưới đây:

🔊 我想了很久才想出一個辦法來。

  • Wǒ xiǎng le hěn jiǔ cái xiǎng chū yí gè bànfǎ lái.
  • “Tôi đã nghĩ rất lâu mới nghĩ ra được một cách”
    (出 = từ không thành có, mới nảy sinh ra).

🔊 他說過一個不錯的辦法,我差一點忘了。幸虧現在想起來了。

  • Tā shuō guò yí gè búcuò de bànfǎ, wǒ chà yì diǎn wàng le. Xìngkuī xiànzài xiǎng qǐlái le.
  • “Anh ấy có nói một phương pháp khá hay mà tôi suýt thì quên mất, may là giờ nhớ ra rồi”
    (起 = đã tồn tại, hồi lại).

3. Cấu trúc 不如 (không… như)

Chức năng

  • 不如 (bùrú) là động từ so sánh, dùng để so sánh hai sự vật hoặc tình huống.
    Nó có nghĩa là: “Không tốt / không bằng / không tiện / không thoải mái bằng …”
  • Khác với 比 (so sánh trực tiếp), 不如 thường mang sắc thái văn viết, thể hiện sự đánh giá chủ quan nhẹ nhàng hoặc gợi ý.

Cấu trúc

A 不如 B (+ tính từ / động từ / danh từ)

→ Nghĩa: A không bằng B / A không như B

Ví dụ

(1) 🔊 這件衣服的品質不如那件的好。

  • Zhè jiàn yīfú de pǐnzhí bùrú nà jiàn de hǎo.
  • Chất lượng của bộ quần áo này không tốt bằng bộ kia.

(2) 🔊 這家火鍋店的海鮮不如那家的新鮮。

  • Zhè jiā huǒguō diàn de hǎixiān bùrú nà jiā de xīnxiān.
  • Hải sản ở quán lẩu này không tươi bằng quán kia.

(3) 🔊 搭捷運轉兩趟車,不如坐公車方便。

  • Dā jiéyùn zhuǎn liǎng tàng chē, bùrú zuò gōngchē fāngbiàn.
  • Đi tàu điện ngầm phải chuyển hai chuyến, không tiện bằng đi xe buýt.

(4) 🔊 考試以前才熬夜念書,不如平常就做好準備。

  • Kǎoshì yǐqián cái áoyè niànshū, bùrú píngcháng jiù zuò hǎo zhǔnbèi.
  • Trước kỳ thi mới thức đêm học, không bằng chuẩn bị từ sớm.

(5) 🔊 太陽這麼大,躺在沙灘上,不如回房間看電視舒服。

  • Tàiyáng zhème dà, tǎng zài shātān shàng, bùrú huí fángjiān kàn diànshì shūfu.
  • Trời nắng như vậy, nằm ngoài bãi biển không thoải mái bằng về phòng xem tivi.

Cách dùng:

1. Động từ trạng thái ở cuối câu với 不如 phải diễn đạt tính chất yêu thích hoặc mong muốn của người nói.

Ví dụ: bạn không thể nói 這支手機不如那支手機.

2. Nếu ngữ cảnh đủ rõ ràng thì có thể lược bỏ động từ trạng thái.

Ví dụ:

A: 🔊 我的手機壞了,你知道哪裡可以修理嗎?

  • Wǒ de shǒujī huài le, nǐ zhīdào nǎlǐ kěyǐ xiūlǐ ma?
  • Điện thoại của tôi bị hỏng rồi, bạn có biết chỗ nào sửa không?

B: 🔊 你的手機已經壞透了。修理不如買一支新的(好)。

  • Nǐ de shǒujī yǐjīng huài tòu le. Xiūlǐ bùrú mǎi yì zhī xīn de (hǎo).
  • Điện thoại của bạn đã hỏng hoàn toàn rồi. Sửa chữa không bằng mua một cái mới.

3. 不如沒有…那麼… giống nhau nhưng cũng có sự khác biệt:

  • 不如 hay được dùng trong văn viết. 沒有…那麼… hay được dùng trong văn nói.
  • Động từ trạng thái cuối câu với 不如 có thể lược bỏ, nhưng trong câu 沒有…那麼… thì không được.

Ví dụ:

  • Ta có thể nói: 🔊 坐巴士不如坐高鐵(快)。 (Đi xe buýt không (nhanh) như đi tàu cao tốc.)
  • Nhưng không thể nói 坐巴士沒有坐高鐵那麼。

4. Khẩn cấp có Điều kiện với 再不……就……?

Chức năng

Cấu trúc này diễn tả một tình huống có điều kiện khẩn cấp, nếu điều kiện không được đáp ứng ngay, kết quả tiêu cực hoặc hậu quả không mong muốn sẽ xảy ra.

Nghĩa tiếng Việt tương đương:

  • “Nếu còn không… thì sẽ…”
  • “Nếu không… thì…”
  • “Không… thì e rằng…”

Cấu trúc tổng quát

再不 + (động từ / hành động cần làm) + 就 + (hậu quả tiêu cực) + 了

Có thể lược bỏ 就 hoặc 了 tùy văn cảnh, nhưng trong khẩu ngữ thường giữ 就 để nhấn mạnh kết quả.

Ví dụ:

(1) 🔊 已經兩個月沒下雨了。再不下雨,我們就沒水喝了。

  • Yǐjīng liǎng gè yuè méi xià yǔ le. Zài bù xià yǔ, wǒmen jiù méi shuǐ hē le.
  • Đã hai tháng không mưa rồi. Nếu còn không mưa nữa, chúng ta sẽ không có nước uống.

(2) 🔊 天氣這麼潮濕,再不買除濕機,衣服就要發霉了。

  • Tiānqì zhème cháoshī, zài bù mǎi chúshījī, yīfú jiù yào fāméi le.
  • Thời tiết ẩm ướt thế này, nếu không mua máy hút ẩm, quần áo sẽ bị mốc.

(3) 🔊 五月天演唱會很熱門。今天再不買票,就買不到了。

  • Wǔ yuè tiān yǎnchàng huì hěn rèmén. Jīntiān zài bù mǎi piào, jiù mǎi bù dào le.
  • Buổi hòa nhạc Ngũ Nguyệt Thiên rất hot. Hôm nay không mua vé thì sẽ không mua được nữa.

(4) 🔊 上次考試我只考 60 分。再不用功,怕會被當。

  • Shàng cì kǎoshì wǒ zhǐ kǎo 60 fēn. Zài bù yònggōng, pà huì bèi dàng.
  • Bài kiểm tra lần trước tôi chỉ được 60 điểm. Nếu không chăm chỉ hơn, sợ là sẽ bị trượt.**

(5) 🔊 發生什麼事?你快說。你再不說清楚,我就要生氣了。

  • Fāshēng shénme shì? Nǐ kuài shuō. Nǐ zài bù shuō qīngchu, wǒ jiù yào shēngqì le.
  • Có chuyện gì vậy? Mau nói đi. Nếu cậu không nói rõ ràng, tôi sẽ tức giận đấy!

Cách dùng:

Thành phần thường đi kèm

  • Trước mệnh đề 2 là 就, 會, 要, 得, 恐怕:  Biểu thị kết quả hoặc hậu quả
  • Trước cấu trúc chính là 如果, 要是:  Có thể thêm vào để tăng sức nhấn mạnh
  • Cuối câu là 了: Biểu thị tình huống sắp xảy ra hoặc kết quả không mong muốn

Ví dụ:

🔊 他已經燒好幾天了。要是再不去看醫生,恐怕會越來越嚴重。

  • Tā yǐjīng shāo hǎo jǐ tiān le. Yàoshì zài bù qù kàn yīshēng, kǒngpà huì yuè lái yuè yánzhòng.
  • Anh ấy đã sốt mấy ngày rồi. Nếu không đi khám bác sĩ ngay, e rằng sẽ càng ngày càng nghiêm trọng.

🔊 知道這些傳統習俗的人已經越來越少了。如果我們不重視,恐怕以後就沒有人能懂了。

  • Zhīdào zhèxiē chuántǒng xísú de rén yǐjīng yuè lái yuè shǎo le. Rúguǒ wǒmen bù zhòngshì, kǒngpà yǐhòu jiù méiyǒu rén néng dǒng le.
  • Những người biết về những tập tục truyền thống này ngày càng ít đi. Nếu chúng ta không coi trọng, e rằng sau này sẽ không còn ai hiểu nữa.

V. Bổ ngữ kết quả Tách rời với 掉

Chức năng

  • 掉 (diào) biểu thị ý nghĩa “tách rời, mất đi, loại bỏ, vứt bỏ” — nói cách khác là một vật hay trạng thái không còn gắn với vị trí ban đầu.
  • Nó không tự mang nghĩa, mà ý nghĩa cụ thể phụ thuộc vào động từ chính đứng trước nó.

Ví dụ:

🔊 廚房裡的垃圾,我拿出去丟掉了。(đi)

  • Chúfáng lǐ de lājī, wǒ ná chūqù diūdiào le.
  • Rác trong bếp, tôi đã mang ra ngoài vứt đi rồi.

🔊 誰把我的咖啡喝掉了?(mất)

  • Shéi bǎ wǒ de kāfēi hēdiào le?
  • Ai đã uống hết cà phê của tôi rồi?

🔊 他每次一走進房間,就把鞋子踢掉。(ra)

  • Tā měi cì yī zǒujìn fángjiān, jiù bǎ xiézi tīdiào.
  • Mỗi lần bước vào phòng, anh ấy liền đá giày ra.

🔊 桌子上的茶,我還沒喝呢,他怎麼拿去倒掉了?(mất)

  • Zhuōzi shàng de chá, wǒ hái méi hē ne, tā zěnme ná qù dàodiào le?
  • Trà trên bàn tôi còn chưa uống, sao anh ta lại đem đi đổ mất rồi?

🔊 他上個月把舊車賣掉,買了新車。(đi)

  • Tā shàng gè yuè bǎ jiù chē màidiào, mǎi le xīnchē.
  • Tháng trước anh ấy đã bán xe cũ đi, mua một chiếc xe mới.

Cách dùng:
1. V + 掉 cũng có thể được sử dụng trong bổ ngữ khả năng, tức là V + 得 + 掉; V + 不 + 掉.

Ví dụ:

🔊 衣服上的咖啡洗得掉嗎?

  • Yīfú shàng de kāfēi xǐ de diào ma?
  • Cà phê dính trên quần áo có thể giặt sạch đi được không?

2. Vì 掉 biểu thị “tách rời”, do đó, chỉ những động từ hành động có thể “loại bỏ” theo một cách nào đó mới có thể được sử dụng với 掉.

  • Chẳng hạn như các động từ có hướng “hướng ra ngoài” như: 扔 (ném), 脫 (cởi), 忘 (quên), 賣 (bán) v.v…
  • Không thể sử dụng hầu hết các động từ chỉ việc thu được hoặc giữ lại, ví dụ: 他把車買掉 (không tự nhiên chút nào.)

3. Nếu động từ đứng trong câu chỉ tác động có thể chỉ hành động hướng ra ngoài, như 喝, 吃, 忘, 賣, 丟, 倒 thì 掉 thường được lược bỏ.
(có thể xem lại phần giải thích về 把 trong ngữ pháp heo Quyển 1, Bài 15, Điểm ngữ pháp 2)

Ví dụ:

🔊 他上個月把舊車賣掉了。

  • Tā shàng gè yuè bǎ jiù chē màidiào le.
  • Tháng trước anh ấy đã bán xe máy đi.

🔊 他上個月把舊車賣了。

  • Tā shàng gè yuè bǎ jiù chē mài le.
  • Tháng trước anh ấy đã bán xe máy.

→ Cả hai câu đều tự nhiên.

4. Về mặt ngữ nghĩa, bổ ngữ kết quả 掉 và 走 có điểm giống nhau.

  • Cả hai đều chỉ ra một “đối tượng” được tách khỏi “chủ thể”.
  • Sử dụng 掉 cho biết người thực hiện hành động không đi cùng với đối tượng bị tách khỏi chủ thể.
  • Sử dụng 走 thì chỉ ra rằng người thực hiện hành động rời đi cùng với đối tượng.

Ví dụ:

🔊 他離開的時候,不小心把我的悠遊卡帶走了。

  • Tā líkāi de shíhòu, bù xiǎoxīn bǎ wǒ de yōuyóukǎ dàizǒu le.
  • Khi rời đi, anh ấy vô tình cầm theo thẻ Du Du của tôi. → Rất tự nhiên

他離開的時候,不小心把我的悠遊卡帶掉了。→ Không được tự nhiên!

6. Cấu trúc 居然 – thế mà lại

Chức năng

  • 居然 là trạng từ (副词), dùng để diễn tả sự ngạc nhiên hoặc bất ngờ của người nói đối với một sự việc xảy ra — không phù hợp với dự đoán thông thường.
  • Nghĩa tương đương trong tiếng Việt: “Thế mà lại…”, “Không ngờ là…”, “Vậy mà…”, “Lại có thể…”

So sánh hai câu dưới đây:

A: 🔊 今天氣溫只有十度,可是羅珊蒂沒穿外套。

  • Jīntiān qìwēn zhǐ yǒu shí dù, kěshì Luó Shāndì méi chuān wàitào.
  • Hôm nay nhiệt độ chỉ có 10 độ, nhưng La San Đế không mặc áo khoác.
    (Một tuyên bố đơn giản và thực tế.)

B: 🔊 今天氣溫只有十度,可是羅珊蒂居然沒穿外套。

  • Jīntiān qìwēn zhǐ yǒu shí dù, kěshì Luó Shāndì jūrán méi chuān wàitào.
  • Hôm nay nhiệt độ chỉ có 10 độ, thế mà La San Đế lại không mặc áo khoác.
    (Một ngoại lệ bất ngờ so với bình thường.)

Ví dụ:

🔊 他是韓國人,居然不吃辣。

  • Tā shì Hánguó rén, jūrán bù chī là.
  • Anh ấy là người Hàn Quốc, thế mà lại không ăn cay.

🔊 語言中心主任約他今天早上面談,他居然忘了。

  • Yǔyán zhōngxīn zhǔrèn yuē tā jīntiān zǎoshang miàntán, tā jūrán wàng le.
  • Giám đốc trung tâm ngôn ngữ hẹn anh ấy sáng nay phỏng vấn, thế mà anh ấy lại quên mất.

🔊 我們看電影的時候,大家都感動得哭,只有他居然睡著了。

  • Wǒmen kàn diànyǐng de shíhòu, dàjiā dōu gǎndòng de kū, zhǐyǒu tā jūrán shuìzháo le.
  • Chúng tôi xem phim, ai cũng xúc động đến phát khóc, thế mà chỉ có anh ấy lại ngủ mất.

🔊 安德思收到帳單的時候才發現,吃到飽居然只是網路,不包括打電話。

  • Āndésī shōudào zhàngdān de shíhòu cái fāxiàn, chīdàobǎo jūrán zhǐ shì wǎnglù, bù bāokuò dǎ diànhuà.
  • An Đức Tư đến khi nhận hóa đơn mới phát hiện gói “cước phí không giới hạn” thế mà chỉ là Internet, không bao gồm gọi điện thoại.

🔊 他好不容易才找到一件品質不錯、價錢合適的外套,居然不買了。

  • Tā hǎo bù róngyì cái zhǎodào yí jiàn pǐnzhí bú cuò, jiàqián héshì de wàitào, jūrán bù mǎi le.
  • Anh ấy rất vất vả mới tìm được một chiếc áo khoác chất lượng tốt, giá cả hợp lý, thế mà lại không mua.

Cách dùng:

  • 居然 là trạng từ nên thường được đặt sau chủ ngữ và trước động từ.
  • Nó thường đi kèm với 沒想到 (méi xiǎngdào – không ngờ). Đây là cấu trúc nhấn mạnh phổ biến trong tiếng Trung.

Ví dụ:

🔊 今天天氣這麼冷,沒想到羅珊蒂居然沒穿外套。

  • Jīntiān tiānqì zhème lěng, méi xiǎngdào Luó Shāndì jūrán méi chuān wàitào.
  • Hôm nay trời lạnh thế này, không ngờ La San Đế thế mà lại không mặc áo khoác.

7. Nhượng bộ với 既然… (就)… nếu… đã… (thì)…

Chức năng

Cấu trúc 既然…(就)… thể hiện sự chấp nhận, công nhận một sự thật hoặc điều kiện đã có, từ đó người nói đưa ra hành động hoặc quyết định hợp lý tiếp theo.

Nghĩa tiếng Việt tương đương:

  • “Nếu đã… thì…”
  • “Đã… thì…”
  • “Một khi… thì…”

Cấu trúc này thường dùng khi người nói thừa nhận thực tế và muốn hành động phù hợp với thực tế đó.

Cấu trúc

既然 + mệnh đề nguyên nhân, 就 + mệnh đề kết quả

Trong văn nói, 就 có thể được lược bỏ.

Ví dụ:

🔊 既然天氣這麼不穩定,我們就別去海邊了吧。

  • Jìrán tiānqì zhème bù wěndìng, wǒmen jiù bié qù hǎibiān le ba.
  • Nếu thời tiết đã bất ổn định như vậy, chúng ta đừng đi biển nữa.

🔊 既然網路轉載,那就先去運動,晚一點再上網。

  • Jìrán wǎnglù zhuǎnzǎi, nà jiù xiān qù yùndòng, wǎn yīdiǎn zài shàngwǎng.
  • Nếu đã tải tài liệu trên mạng, vậy thì đi tập thể dục trước, tối rồi lên mạng sau.

🔊 既然刷Visa卡可以再打九折,當然要刷Visa卡。

  • Jìrán shuā Visa kǎ kěyǐ zài dǎ jiǔ zhé, dāngrán yào shuā Visa kǎ.
  • Nếu dùng thẻ Visa có thể được giảm giá, đương nhiên phải dùng thẻ Visa rồi.

🔊 既然吃素對保護地球環境有幫助,以後我們就常吃素食。

  • Jìrán chīsù duì bǎohù dìqiú huánjìng yǒu bāngzhù, yǐhòu wǒmen jiù cháng chī sùshí.
  • Nếu ăn chay có lợi cho môi trường, vậy sau này chúng ta nên ăn chay thường xuyên.

🔊 既然你整天都會待在這裏,我就先去一趟銀行,再回來找你。

  • Jìrán nǐ zhěng tiān dōu huì dài zài zhèlǐ, wǒ jiù xiān qù yī tàng yínháng, zài huílái zhǎo nǐ.
  • Nếu cậu đã ở đây cả ngày, vậy mình đi ngân hàng một chút rồi quay lại tìm cậu.

Cách dùng:

1. Vị trí của 既然

既然 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ:

  • 🔊 既然你不去,我就不去。
    (Nếu cậu đã không đi, thì tôi cũng không đi.)
  • 🔊 你既然不去,我就不去。
    (Cậu đã không đi thì tôi cũng không đi.)

Cả hai đều đúng, chỉ khác ở trọng tâm của câu nói:

  • Đặt 既然 trước chủ ngữ → trọng tâm là lý do, nguyên nhân.
  • Đặt 既然 sau chủ ngữ → trọng tâm là chủ thể hành động.

2. Cách dùng trong hội thoại

Trong khẩu ngữ, 既然 thường đi với các phó từ chỉ lựa chọn: 就 / 那就 / 也 / 還是 / 當然 / 不如 / 何不

Ví dụ:

  • 🔊 既然不喜歡,就別勉強自己。
    → Nếu đã không thích thì đừng ép mình nữa.
  • 🔊 既然來了,就好好玩吧。
    → Nếu đã đến thì cứ chơi vui đi.
  • 🔊 既然他這麼堅持,我們就尊重他的選擇吧。
    → Nếu anh ta đã kiên quyết như vậy thì ta nên tôn trọng quyết định của anh ta.

3. Sắc thái biểu cảm

Cấu trúc này thường thể hiện:

  • Sự nhượng bộ (“đành vậy thôi”)
  • Sự thừa nhận hợp lý (“vì tình hình như vậy nên…”)
  • Sự chuyển hướng thái độ (“nếu thế thì thôi cứ vậy đi”)

Ví dụ:

  • 🔊 既然改變不了現實,就接受吧。
    → Nếu đã không thể thay đổi hiện thực thì hãy chấp nhận đi.
  • 🔊 既然你不想說,我也不問了。
    → Nếu cậu không muốn nói thì tôi cũng không hỏi nữa.

8. V + 個不停 …mãi không ngừng

Chức năng

Cấu trúc V + 個不停 diễn tả sự liên tục, không ngừng nghỉ, kéo dài mãi không dứt của một hành động hoặc hiện tượng.

Dịch nghĩa tiếng Việt:

  • “…mãi không ngừng”,
  • “…liên tục không dứt”,
  • “…không ngớt”,
  • “…không thôi”.

Sắc thái thường mang ý người nói cảm thấy phiền, bất ngờ, hoặc bực bội.

Cấu trúc

Động từ + 個不停
(V + 個不停)

“個” trong cấu trúc này không phải là lượng từ, mà là trợ từ ngữ khí, đánh dấu sự kéo dài của hành động.

Ví dụ:

🔊 雨下個不停,真不知道什麼時候天氣才會變好。

  • Yǔ xià ge bù tíng, zhēn bù zhīdào shénme shíhòu tiānqì cái huì biàn hǎo.
  • Mưa mãi không ngừng, thật không biết khi nào thời tiết mới tốt lên.

🔊 什麼事讓你這麼生氣,罵個不停?

  • Shénme shì ràng nǐ zhème shēngqì, mà ge bù tíng?
  • Chuyện gì làm cậu tức giận vậy, mắng mãi không ngừng?

🔊 她一走進百貨公司就買個不停,連跟我說話的時間都沒有。

  • Tā yī zǒujìn bǎihuò gōngsī jiù mǎi ge bù tíng, lián gēn wǒ shuōhuà de shíjiān dōu méiyǒu.
  • Cô ấy vừa bước vào trung tâm thương mại liền mua sắm mãi không ngừng, đến cả thời gian nói chuyện với tôi cũng không có.

🔊 我感冒了,鼻水流個不停,真討厭。

  • Wǒ gǎnmào le, bíshuǐ liú ge bù tíng, zhēn tǎoyàn.
  • Tôi bị cảm, nước mũi chảy mãi không ngừng, thật khó chịu.

🔊 你不是已經吃過晚飯了嗎?怎麼一看到蛋糕,還是吃個不停?

  • Nǐ bú shì yǐjīng chīguò wǎnfàn le ma? Zěnme yī kàndào dàngāo, háishì chī ge bù tíng?
  • Cậu chẳng phải đã ăn tối rồi sao? Sao vừa thấy bánh kem lại vẫn ăn mãi không ngừng?

Cách dùng:

1. Loại động từ được dùng

Cấu trúc này chỉ dùng với động từ hành động có thể kéo dài theo thời gian, ví dụ:

  • Hành động thể chất:  下 (rơi), 流 (chảy), 吃 (ăn), 買 (mua), 哭 (khóc), 說 (nói), 笑 (cười)
  • Hành động cảm xúc: 抱怨 (phàn nàn), 生氣 (tức giận), 唸 (lải nhải)

🚫 Không dùng với động từ trạng thái (Vs) hay động từ quy trình (Vp), ví dụ:

  • 他高興個不停 ❌ (sai vì 高興 là trạng thái, không phải hành động).
  • 這件事結束個不停 ❌ (sai vì 結束 là hành động kết thúc, không kéo dài).

2. Vai trò của 個

  • Trong cấu trúc này, 個 (ge) không phải lượng từ mà là trợ từ biểu thị tiến trình liên tục của hành động.
  • Nó giúp nhấn mạnh cảm giác “diễn ra suốt, không dừng”.

→ Xu hướng thịnh hành phản ánh sự phát triển và thay đổi của xã hội. Tuy nhiên, không phải xu hướng nào cũng phù hợp với tất cả mọi người, vì vậy chúng ta cần biết chọn lọc, tiếp thu những điều tích cực để áp dụng vào cuộc sống. Quan trọng nhất, dù chạy theo xu hướng hay không, mỗi người vẫn cần giữ vững cá tính và phong cách riêng để tạo nên giá trị độc đáo của bản thân.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 6: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3

Để lại một bình luận

Lên đầu trang