Trong bài 6: Giáo trình tiếng Trung đương đại Quyển 3 – Về quê ở một đêm của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại nhân vật chính đã có cơ hội trở về quê trong một đêm, trải nghiệm những cảm xúc quen thuộc nhưng cũng đầy mới lạ. Hành trình ngắn ngủi ấy không chỉ là một chuyến đi về mặt địa lý mà còn là hành trình trở về với những cảm xúc và suy tư sâu lắng.
← Xem lại Bài 5: Giáo trình tiếng Trung Đương Đại Quyển 3
→ Tải [ MP3, PDF ] của Giáo trình tiếng Trung Đương Đại 3 tại đây!
1. Từ vựng bài 1
1. 表哥 /biǎogē/ – biểu ca – (danh từ): anh họ (con trai của dì, cô)
[hanzi_writer_box char=”表哥” pinyin=”biǎogē” meaning=”anh họ”]
Ví dụ:
🔊 我表哥除了芒果以外,還種了很多有機蔬菜。
- Wǒ biǎogē chúle mángguǒ yǐwài, hái zhòng le hěn duō yǒujī shūcài.
- Ngoài xoài ra anh họ mình còn trồng rất nhiều các loại rau khác.
🔊 我的表哥住在北京。
- Wǒ de biǎogē zhù zài Běijīng.
- Anh họ của tôi sống ở Bắc Kinh.
2. 表哥 /biǎogē/ – biểu ca – (danh từ): anh họ (con trai của dì, cô)
[hanzi_writer_box char=”表哥” pinyin=”biǎogē” meaning=”anh họ”]
Ví dụ:
🔊 我表哥除了芒果以外,還種了很多有機蔬菜。
- Wǒ biǎogē chúle mángguǒ yǐwài, hái zhòng le hěn duō yǒujī shūcài.
- Ngoài xoài ra, anh họ tôi còn trồng rất nhiều rau hữu cơ.
🔊 我的表哥住在北京。
- Wǒ de biǎogē zhù zài Běijīng.
- Anh họ tôi sống ở Bắc Kinh.
3. 隨便 /suíbiàn/ – tùy tiện – (trạng từ): tùy, tự nhiên, tùy ý
[hanzi_writer_box char=”隨便” pinyin=”suíbiàn” meaning=”tùy tiện, tùy ý, tự nhiên”]
Ví dụ:
🔊 大家隨便坐。
- Dàjiā suíbiàn zuò.
- Mọi người cứ ngồi tự nhiên.
🔊 你隨便坐,不用客氣。
- Nǐ suíbiàn zuò, bú yòng kèqì.
- Bạn cứ ngồi thoải mái, đừng khách sáo.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-sgk-duong-dai-3″]
4. 蔬菜 /shūcài/ – sơ thái – (danh từ): rau, rau cỏ, rau củ
[hanzi_writer_box char=”蔬菜” pinyin=”shūcài” meaning=”rau, rau củ”]
Ví dụ:
🔊 我表哥還種了很多有機蔬菜。
- Wǒ biǎogē hái zhòng le hěn duō yǒujī shūcài.
- Anh họ tôi còn trồng rất nhiều rau hữu cơ.
🔊 多吃蔬菜對身體很好。
- Duō chī shūcài duì shēntǐ hěn hǎo.
- Ăn nhiều rau rất tốt cho sức khỏe.
5. 農夫 /nóngfū/ – nông phu – (danh từ): nông dân
[hanzi_writer_box char=”農夫” pinyin=”nóngfū” meaning=”nông dân”]
Ví dụ:
🔊 他是現代農夫。
- Tā shì xiàndài nóngfū.
- Anh ấy là người nông dân hiện đại.
🔊 農夫每天早上五點就起床工作。
- Nóngfū měitiān zǎoshang wǔ diǎn jiù qǐchuáng gōngzuò.
- Nông dân mỗi sáng 5 giờ đã thức dậy làm việc.
6. 減少 /jiǎnshǎo/ – giảm thiểu – (động từ): giảm bớt
[hanzi_writer_box char=”減少” pinyin=”jiǎnshǎo” meaning=”giảm bớt”]
Ví dụ:
🔊 為了減少對環境的汙染,他不用農藥。
- Wèile jiǎnshǎo duì huánjìng de wūrǎn, tā bú yòng nóngyào.
- Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, anh ấy không dùng thuốc trừ sâu.
🔊 多走路可以減少污染。
- Duō zǒulù kěyǐ jiǎnshǎo wūrǎn.
- Đi bộ nhiều có thể giảm bớt ô nhiễm.
7. 農藥 /nóngyào/ – nông dược – (danh từ): thuốc trừ sâu
[hanzi_writer_box char=”農藥” pinyin=”nóngyào” meaning=”thuốc trừ sâu”]
Ví dụ:
🔊 他不用農藥,而且只用天然堆肥。
- Tā bú yòng nóngyào, érqiě zhǐ yòng tiānrán duīféi.
- Anh ấy không dùng thuốc trừ sâu, chỉ dùng phân trộn tự nhiên.
🔊 農藥用太多會污染土地。
- Nóngyào yòng tài duō huì wūrǎn tǔdì.
- Dùng quá nhiều thuốc trừ sâu sẽ làm ô nhiễm đất.
8. 天然 /tiānrán/ – thiên nhiên – (tính từ): tự nhiên, thiên nhiên
[hanzi_writer_box char=”天然” pinyin=”tiānrán” meaning=”tự nhiên”]
Ví dụ:
🔊 他只用天然堆肥。
- Tā zhǐ yòng tiānrán duīféi.
- Anh ấy chỉ sử dụng phân trộn tự nhiên.
🔊 這是天然的水果,沒有加糖。
- Zhè shì tiānrán de shuǐguǒ, méiyǒu jiā táng.
- Đây là trái cây tự nhiên, không thêm đường.
9. 堆肥 /duīféi/ – đôi phì – (danh từ): phân trộn
[hanzi_writer_box char=”堆肥” pinyin=”duīféi” meaning=”phân trộn”]
Ví dụ:
🔊 他不用農藥,只用天然堆肥。
- Tā bú yòng nóngyào, zhǐ yòng tiānrán duīféi.
- Anh ấy không dùng thuốc trừ sâu, chỉ dùng phân trộn tự nhiên.
🔊 農民用堆肥來種菜。
- Nóngmín yòng duīféi lái zhòng cài.
- Nông dân dùng phân trộn để trồng rau.
10. 辛苦 /xīnkǔ/ – tân khổ – (tính từ): vất vả, cực nhọc
[hanzi_writer_box char=”辛苦” pinyin=”xīnkǔ” meaning=”vất vả, cực nhọc”]
Ví dụ:
🔊 當農夫不是很辛苦嗎?
- Dāng nóngfū bú shì hěn xīnkǔ ma?
- Làm nông dân không phải rất vất vả sao?
🔊 你工作了一整天,真辛苦!
- Nǐ gōngzuò le yì zhěng tiān, zhēn xīnkǔ!
- Bạn làm việc cả ngày rồi, thật vất vả quá!
11. 地位 /dìwèi/ – địa vị – (danh từ): vị trí, địa vị
[hanzi_writer_box char=”地位” pinyin=”dìwèi” meaning=”địa vị”]
Ví dụ:
🔊 農夫在台灣的社會地位不高。
- Nóngfū zài Táiwān de shèhuì dìwèi bù gāo.
- Địa vị của nông dân trong xã hội Đài Loan không cao.
🔊 他的社會地位很高。
- Tā de shèhuì dìwèi hěn gāo.
- Địa vị xã hội của anh ấy rất cao.
12. 收入 /shōurù/ – thu nhập – (danh từ): tiền thu nhập
[hanzi_writer_box char=”收入” pinyin=”shōurù” meaning=”thu nhập”]
Ví dụ:
🔊 收入也不穩定。
- Shōurù yě bù wěndìng.
- Thu nhập cũng không ổn định.
🔊 他的收入比去年多。
- Tā de shōurù bǐ qùnián duō.
- Thu nhập của anh ấy nhiều hơn năm ngoái.
13. 利潤 /lìrùn/ – lợi nhuận – (danh từ): lãi, lợi nhuận
[hanzi_writer_box char=”利潤” pinyin=”lìrùn” meaning=”lợi nhuận”]
Ví dụ:
🔊 賣給超市,農夫利潤很低。
- Màigěi chāoshì, nóngfū lìrùn hěn dī.
- Bán cho siêu thị thì lợi nhuận của nông dân rất thấp.
🔊 這家公司今年的利潤很高。
- Zhè jiā gōngsī jīnnián de lìrùn hěn gāo.
- Công ty này năm nay có lợi nhuận rất cao.
14. 屋子 /wūzi/ – ốc tử – (danh từ): nhà, căn phòng
[hanzi_writer_box char=”屋子” pinyin=”wūzi” meaning=”nhà, căn phòng”]
Ví dụ:
🔊 天氣這麼好,別一直待在屋子裡。
- Tiānqì zhème hǎo, bié yīzhí dāi zài wūzi lǐ.
- Trời đẹp thế này, đừng cứ ở trong nhà mãi.
🔊 我的屋子在學校附近。
- Wǒ de wūzi zài xuéxiào fùjìn.
- Nhà tôi ở gần trường học.
15. 蕃茄 /fānqié/ – phiên gia – (danh từ): cà chua
[hanzi_writer_box char=”蕃茄” pinyin=”fānqié” meaning=”cà chua”]
Ví dụ:
🔊 這些蕃茄真漂亮!
- Zhèxiē fānqié zhēn piàoliang!
- Những quả cà chua này thật đẹp!
🔊 我喜歡吃蕃茄炒蛋。
- Wǒ xǐhuan chī fānqié chǎo dàn.
- Tôi thích ăn trứng xào cà chua.
16. 品種 /pǐnzhǒng/ – phẩm chủng – (danh từ): giống, chủng loại
[hanzi_writer_box char=”品種” pinyin=”pǐnzhǒng” meaning=”giống, chủng loại”]
Ví dụ:
🔊 這不是基因改造的,是新品種。
- Zhè bú shì jīyīn gǎizào de, shì xīn pǐnzhǒng.
- Đây không phải là biến đổi gen mà là giống mới.
🔊 這個品種的蘋果特別甜。
- Zhège pǐnzhǒng de píngguǒ tèbié tián.
- Giống táo này đặc biệt ngọt.
17. 氣候 /qìhòu/ – khí hậu – (danh từ): thời tiết, khí hậu
[hanzi_writer_box char=”氣候” pinyin=”qìhòu” meaning=”khí hậu, thời tiết”]
Ví dụ:
🔊 今年氣候特別好。
- Jīnnián qìhòu tèbié hǎo.
- Khí hậu năm nay đặc biệt tốt.
🔊 這裡的氣候很適合種茶。
- Zhèlǐ de qìhòu hěn shìhé zhòng chá.
- Khí hậu ở đây rất thích hợp để trồng trà.
18. 長 /zhǎng/ – trưởng – (động từ): mọc, lớn lên
[hanzi_writer_box char=”長” pinyin=”zhǎng” meaning=”mọc, lớn lên”]
Ví dụ:
🔊 青菜水果都長得很好。
- Qīngcài shuǐguǒ dōu zhǎng de hěn hǎo.
- Rau quả đều phát triển rất tốt.
🔊 孩子長得很快。
- Háizi zhǎng de hěn kuài.
- Đứa trẻ lớn rất nhanh.
19. 熟 /shú/ – thục – (động từ): chín, chín muồi
[hanzi_writer_box char=”熟” pinyin=”shú” meaning=”chín”]
Ví dụ:
🔊 這些蕃茄熟了嗎?
- Zhèxiē fānqié shú le ma?
- Những quả cà chua này đã chín chưa?
🔊 水果熟了,可以吃了。
- Shuǐguǒ shú le, kěyǐ chī le.
- Hoa quả chín rồi, có thể ăn được rồi.
20. 片 /piàn/ – phiến – (lượng từ): mảnh, tấm, miếng
[hanzi_writer_box char=”片” pinyin=”piàn” meaning=”mảnh, tấm”]
Ví dụ:
🔊 這麼大的一片田,你一個人照顧嗎?
- Zhème dà de yī piàn tián, nǐ yī gè rén zhàogù ma?
- Một mảnh ruộng lớn như vậy, một mình anh chăm được không?
🔊 湖面上有一大片蓮花。
- Húmiàn shàng yǒu yī dà piàn liánhuā.
- Trên mặt hồ có một đám sen lớn.
21. 田 /tián/ – điền – (danh từ): ruộng, đồng ruộng
[hanzi_writer_box char=”田” pinyin=”tián” meaning=”ruộng, đồng ruộng”]
Ví dụ:
🔊 這麼大的一片田,你一個人照顧嗎?
- Zhème dà de yī piàn tián, nǐ yī gè rén zhàogù ma?
- Cánh đồng lớn như vậy, một mình anh trông nom được không?
🔊 農民在田裡工作。
- Nóngmín zài tián lǐ gōngzuò.
- Nông dân làm việc trên cánh đồng.
22. 照顧 /zhàogù/ – chiếu cố – (động từ): chăm sóc, trông nom
[hanzi_writer_box char=”照顧” pinyin=”zhàogù” meaning=”chăm sóc, trông nom”]
Ví dụ:
🔊 這麼大的一片田,你一個人照顧,忙得過來嗎?
- Zhème dà de yī piàn tián, nǐ yī gè rén zhàogù, máng de guòlái ma?
- Mảnh ruộng lớn thế này, một mình anh trông nom có xuể không?
🔊 媽媽每天照顧孩子,很辛苦。
- Māma měitiān zhàogù háizi, hěn xīnkǔ.
- Mẹ mỗi ngày chăm con, rất vất vả.
23. 敢 /gǎn/ – cảm – (trợ động từ): dám, cả gan
[hanzi_writer_box char=”敢” pinyin=”gǎn” meaning=”dám”]
Ví dụ:
🔊 收入這麼不穩定,怎麼敢結婚?
- Shōurù zhème bù wěndìng, zěnme gǎn jiéhūn?
- Thu nhập không ổn định thế này, sao dám kết hôn chứ?
🔊 他不敢一個人去那裡。
- Tā bù gǎn yī gè rén qù nàlǐ.
- Anh ấy không dám đi một mình đến đó.
24. 條件 /tiáojiàn/ – điều kiện – (danh từ): điều kiện, hoàn cảnh
[hanzi_writer_box char=”條件” pinyin=”tiáojiàn” meaning=”điều kiện, hoàn cảnh”]
Ví dụ:
🔊 表哥,你條件這麼好,我給你介紹一個。
- Biǎogē, nǐ tiáojiàn zhème hǎo, wǒ gěi nǐ jièshào yī gè.
- Anh à, điều kiện anh tốt như vậy, em giới thiệu cho anh một cô nhé.
🔊 這份工作需要很好的語言條件。
- Zhè fèn gōngzuò xūyào hěn hǎo de yǔyán tiáojiàn.
- Công việc này cần có điều kiện ngôn ngữ tốt.
25. 黑 /hēi/ – hắc – (động từ, tính từ): tối, đen
[hanzi_writer_box char=”黑” pinyin=”hēi” meaning=”đen, tối”]
Ví dụ:
🔊 天黑了,我們快回去吃飯。
- Tiān hēi le, wǒmen kuài huí qù chīfàn.
- Trời tối rồi, chúng ta mau về ăn cơm thôi.
🔊 這個房間太黑了,打開燈吧。
- Zhège fángjiān tài hēi le, dǎkāi dēng ba.
- Phòng này tối quá, bật đèn lên đi.
26. 摘下來 /zhāi xiàlái/ – trích hạ lai – (động từ): hái xuống
[hanzi_writer_box char=”摘下來” pinyin=”zhāi xiàlái” meaning=”hái xuống”]
Ví dụ:
🔊 這是剛摘下來的芒果。
- Zhè shì gāng zhāi xià lái de mángguǒ.
- Đây là những quả xoài vừa mới hái xuống.
🔊 他把蘋果摘下來給我吃。
- Tā bǎ píngguǒ zhāi xiàlái gěi wǒ chī.
- Anh ấy hái táo xuống cho tôi ăn.
27. 做不動 /zuò bú dòng/ – tác bất động – (cụm động từ): không làm nổi, không còn sức làm
[hanzi_writer_box char=”做不動” pinyin=”zuò bú dòng” meaning=”không làm nổi, không còn sức làm”]
Ví dụ:
🔊 因為看到父母年紀大了,做不動了。
- Yīnwèi kàn dào fùmǔ niánjì dà le, zuò bú dòng le.
- Vì thấy bố mẹ đã lớn tuổi, không còn sức làm nữa.
🔊 他病了,現在什麼事都做不動。
- Tā bìng le, xiànzài shénme shì dōu zuò bú dòng.
- Anh ấy bị bệnh rồi, giờ việc gì cũng không làm nổi.
28. 基因改造 /jīyīn gǎizào/ – cơ nhân cải tạo – (cụm danh từ): biến đổi gen
[hanzi_writer_box char=”基因改造” pinyin=”jīyīn gǎizào” meaning=”biến đổi gen”]
Ví dụ:
🔊 這不是基因改造的,是新品種。
- Zhè bú shì jīyīn gǎizào de, shì xīn pǐnzhǒng.
- Đây không phải là biến đổi gen mà là giống mới.
🔊 很多人不敢吃基因改造的食物。
- Hěn duō rén bù gǎn chī jīyīn gǎizào de shíwù.
- Nhiều người không dám ăn thực phẩm biến đổi gen.
29. 忙得過來 /máng de guòlái/ – mang đắc quá lai – (cụm động từ): xoay xở nổi, quản lý xuể
[hanzi_writer_box char=”忙得過來” pinyin=”máng de guòlái” meaning=”quản lý xuể, xoay xở nổi”]
Ví dụ:
🔊 你一個人照顧,忙得過來嗎?
- Nǐ yī gè rén zhàogù, máng de guòlái ma?
- Một mình anh chăm sóc, liệu có xoay xở nổi không?
🔊 工作太多了,我一個人忙不過來。
- Gōngzuò tài duō le, wǒ yī gè rén máng bú guòlái.
- Công việc nhiều quá, một mình tôi không xoay xở nổi.
30. 開玩笑 /kāi wánxiào/ – khai ngoạn tiếu – (động từ): trêu đùa, nói đùa
[hanzi_writer_box char=”開玩笑” pinyin=”kāi wánxiào” meaning=”trêu đùa, nói đùa”]
Ví dụ:
🔊 別開玩笑了。
- Bié kāi wánxiào le.
- Đừng trêu nữa mà.
🔊 他喜歡開玩笑,大家都覺得他很有趣。
- Tā xǐhuān kāi wánxiào, dàjiā dōu juéde tā hěn yǒuqù.
- Anh ấy thích trêu đùa, mọi người đều thấy anh rất vui tính.
31. 看天吃飯 /kàn tiān chī fàn/ – khán thiên ngật phạn – (thành ngữ): trông trời ăn cơm, phụ thuộc thời tiết để sinh sống
[hanzi_writer_box char=”看天吃飯” pinyin=”kàn tiān chī fàn” meaning=”phụ thuộc vào thời tiết để sinh sống”]
Ví dụ:
🔊 農夫真不吃飯,收入這麼不穩定。
- Nóngfū zhēn bù chīfàn, shōurù zhème bù wěndìng.
- Nông dân thật khổ, thu nhập bấp bênh thế này.
🔊 種田的人常常看天吃飯。
- Zhòng tián de rén chángcháng kàn tiān chīfàn.
- Người làm nông thường phải “trông trời ăn cơm”.
32. 結婚 /jiéhūn/ – kết hôn – (động từ): cưới, lập gia đình
[hanzi_writer_box char=”結婚” pinyin=”jiéhūn” meaning=”cưới, lập gia đình”]
Ví dụ:
🔊 收入這麼不穩定,怎麼敢結婚?
- Shōurù zhème bù wěndìng, zěnme gǎn jiéhūn?
- Thu nhập không ổn định thế này, sao dám kết hôn chứ?
🔊 他下個月要結婚了。
- Tā xià gè yuè yào jiéhūn le.
- Anh ấy tháng sau sẽ kết hôn rồi.
2. Hội thoại
(李文彥帶朋友安德思、羅珊蒂去鄉下表哥家)
Lý Văn Ngạn dẫn bạn bè An Đức Tư và La San Đế về nhà anh họ ở nông thôn
表哥:🔊 歡迎、歡迎。大家隨便坐。這是剛摘下來的芒果,大家嚐嚐。
- Biǎo gē: Huānyíng, huānyíng. Dàjiā suíbiàn zuò. Zhè shì gāng zhāi xià lái de mángguǒ, dàjiā cháng cháng.
- Anh họ: Mời vào, mời vào. Mấy em cứ ngồi tự nhiên. Đây là những quả xoài vừa hái xuống, mấy em ăn thử đi.
李文彥:🔊 很好吃吧?我表哥除了芒果以外,還種了很多有機蔬菜。他是現代農夫。
- Lǐ Wényàn: Hěn hǎo chī ba? Wǒ biǎogē chúle mángguǒ yǐwài, hái zhòng le hěn duō yǒujī shūcài. Tā shì xiàndài nóngfū.
- Lý Văn Ngạn: Ăn ngon đúng không? Ngoài xoài ra anh họ mình còn trồng rất nhiều các loại rau khác. Anh ấy là người nông dân hiện đại.
安德思:🔊 為什麼說他是現代農夫?
- Ān Désī: Wèishénme shuō tā shì xiàndài nóngfū?
- An Đức Tư: Sao lại nói anh ấy là nông dân hiện đại?
李文彥:🔊 因為他跟傳統農夫很不一樣。為了減少對環境的汙染,他不用農藥,而且只用天然堆肥,大家可以放心地吃。
- Lǐ Wényàn: Yīnwèi tā gēn chuántǒng nóngfū hěn bù yīyàng. Wèile jiǎnshǎo duì huánjìng de wūrǎn, tā bú yòng nóngyào, érqiě zhǐ yòng tiānrán duīféi, dàjiā kěyǐ fàngxīn de chī.
- Lý Văn Ngạn: Vì anh ấy rất khác với những người nông dân truyền thống. Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, anh ấy không dùng thuốc trừ sâu mà chỉ sử dụng phân trộn tự nhiên, mọi người có thể yên tâm mà ăn.
安德思:🔊 當農夫不是很辛苦嗎?你為什麼要當農夫?
- Ān Désī: Dāng nóngfū bú shì hěn xīnkǔ ma? Nǐ wèishénme yào dāng nóngfū?
- An Đức Tư: Làm nông dân không phải rất vất vả ư? Sao anh lại muốn làm nông dân?
表哥:🔊 我本來在大學教書,因為看到父母年紀大了,做不動了,才決定回來幫忙的。
- Biǎo gē: Wǒ běnlái zài dàxué jiāoshū, yīnwèi kàn dào fùmǔ niánjì dà le, zuò bú dòng le, cái juédìng huílái bāngmáng de.
- Anh họ: Vốn là anh có học đại học, nhưng do bố mẹ đã lớn tuổi không thể làm được nữa nên quyết định quay về phụ giúp.
羅珊蒂:🔊 你家人不反對你回來嗎?
- Luó Shāndì: Nǐ jiārén bù fǎnduì nǐ huílái ma?
- La San Đế: Gia đình anh không phản đối anh quay về à?
表哥:🔊 當然反對。農夫在台灣的社會地位不高,工作辛苦不說,收入也不穩定,父母都希望孩子有更好的發展。
- Biǎo gē: Dāngrán fǎnduì. Nóngfū zài Táiwān de shèhuì dìwèi bù gāo, gōngzuò xīnkǔ bù shuō, shōurù yě bù wěndìng, fùmǔ dōu xīwàng háizi yǒu gèng hǎo de fāzhǎn.
- Anh họ: Đương nhiên có phản đối. Địa vị nông dân trong xã hội Đài Loan không cao. Công việc vất vả thì không nói làm gì, mà thu nhập cũng không ổn định, bố mẹ ai cũng mong con cái phát triển tốt hơn.
羅珊蒂:🔊 怎麼會呢?超市的有機蔬菜都貴得不得了。
- Luó Shāndì: Zěnme huì ne? Chāoshì de yǒujī shūcài dōu guì de bù déliǎo.
- La San Đế: Sao có thể thế được? Rau hữu cơ trong siêu thị đều đắt kinh khủng mà.
表哥:🔊 賣給超市,農夫利潤很低,可是自己賣的話,問題更多。今天不談這個。天氣這麼好,別一直待在屋子裡,我們出去走走吧。
- Biǎo gē: Màigěi chāoshì, nóngfū lìrùn hěn dī, kěshì zìjǐ mài de huà, wèntí gèng duō. Jīntiān bú tán zhège, tiānqì zhème hǎo, bié yīzhí dāi zài wūzi lǐ, wǒmen chūqù zǒuzou ba.
- Anh họ: Bán cho siêu thị thì lợi nhuận của nông dân rất thấp, nhưng nếu mình tự bán thì lại càng nhiều vấn đề. Hôm nay không nói chuyện này. Trời đẹp thế này, đừng cứ ở trong nhà mãi, chúng ta ra ngoài đi dạo đi.
(到了屋外)Ngoài nhà
安德思:🔊 這些蕃茄真漂亮!
- Ān Désī: Zhèxiē fānqié zhēn piàoliang!
- An Đức Tư: Những quả cà chua này đẹp quá!
表哥:🔊 這不是基因改造的,是新品種。今年氣候特別好,再加上沒有颱風,所以青菜水果都長得很好。
- Biǎo gē: Zhè bú shì jīyīn gǎizào de, shì xīn pǐnzhǒng. Jīnnián qìhòu tèbié hǎo, zài jiā shàng méiyǒu táifēng, suǒyǐ qīngcài shuǐguǒ dōu zhǎng de hěn hǎo.
- Anh họ: Đây không phải là biến đổi gien đâu nha, là giống mới đó. Khí hậu năm nay đặc biệt tốt, với lại không có bão, cho nên hoa quả rau xanh lớn tốt lắm.
安德思:🔊 這些蕃茄熟了嗎?
- Ān Désī: Zhèxiē fānqié shú le ma?
- An Đức Tư: Những quả cà chua này chín chưa ạ?
表哥:🔊 熟了,熟了,摘下來就可以吃了。這些蕃茄都是有機的,不必洗。
- Biǎo gē: Shú le, shú le, zhāi xià lái jiù kěyǐ chī le. Zhèxiē fānqié dōu shì yǒujī de, bú bì xǐ.
- Anh họ: Chín rồi, chín rồi, hái xuống là có thể ăn được rồi. Đây đều là những quả cà chua hữu cơ đó, không cần phải rửa.
安德思:🔊 這麼大的一片田,你一個人照顧,忙得過來嗎?
- Ān Désī: Zhème dà de yī piàn tián, nǐ yī gè rén zhàogù, máng de guòlái ma?
- An Đức Tư: Một mảnh đất lớn như thế này, một mình anh trông nom, liệu có thể quản lý hết được không?
表哥:🔊 平常還好,可是收成的時候,很難找到人幫忙。
- Biǎo gē: Píngcháng hái hǎo, kěshì shōuchéng de shíhou, hěn nán zhǎo dào rén bāngmáng.
- Anh họ: Bình thường thì vẫn ổn, nhưng lúc thu hoạch thì khó mà tìm được người giúp.
李文彥:🔊 這幾年,回鄉下種田的年輕人不是也多嗎?
- Lǐ Wényàn: Zhè jǐ nián, huí xiāngxià zhòngtián de niánqīngrén bú shì yě duō ma?
- Lý Văn Ngạn: Mấy năm nay không phải có rất nhiều thanh niên về quê làm ruộng sao?
表哥:🔊 忙的時候,大家都一樣,連自己的事都做不完,怎麼有時間幫別人的忙?
- Biǎo gē: Máng de shíhou, dàjiā dōu yīyàng, lián zìjǐ de shì dōu zuò bù wán, zěnme yǒu shíjiān bāng biérén de máng?
- Anh họ: Lúc bận thì ai cũng giống nhau. Đến việc mình còn làm không xong thì sao có thời gian giúp người khác được?
羅珊蒂:🔊 你怎麼不找個太太來幫你?
- Luó Shāndì: Nǐ zěnme bù zhǎo gè tàitai lái bāng nǐ?
- La San Đế: Sao anh không tìm vợ về để giúp?
李文彥:🔊 妳這問題問得真好。我表哥什麼都有,就是少了一個太太。
- Lǐ Wényàn: Nǐ zhè wèntí wèn de zhēn hǎo. Wǒ biǎogē shénme dōu yǒu, jiù shì shǎo le yī gè tàitai.
- Lý Văn Ngạn: Bạn đặt câu hỏi hay đó. Anh mình cái gì cũng có, chỉ thiếu mỗi một cô vợ thôi.
表哥:🔊 別開玩笑了。農夫真不吃飯。收入這麼不穩定,怎麼敢結婚?
- Biǎo gē: Bié kāi wánxiào le. Nóngfū zhēn bù chīfàn. Shōurù zhème bù wěndìng, zěnme gǎn jiéhūn?
- Anh họ: Mấy đứa đừng trêu anh nữa. Người nông dân phải trông nhiều bề, thu nhập không ổn định thế này thì sao dám kết hôn chứ?
羅珊蒂:🔊 表哥,你條件這麼好,我給你介紹一個,怎麼樣?
- Luó Shāndì: Biǎo gē, nǐ tiáojiàn zhème hǎo, wǒ gěi nǐ jièshào yī gè, zěnme yàng?
- La San Đế: Anh à, điều kiện anh tốt thế, em giới thiệu cho anh một cô, thế nào?
表哥:🔊 以後再說吧!天黑了,我們快回去吃飯。
- Biǎo gē: Yǐhòu zài shuō ba! Tiān hēi le, wǒmen kuài huí qù chīfàn.
- Anh họ: Nói sau đi! Trời tối rồi, chúng ta mau về ăn cơm thôi.
3. Từ vựng bài 2
1. 小農 /xiăonóng/ (danh từ): tiểu nông
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”小農” pinyin=”xiăonóng” meaning=”tiểu nông”]
Ví dụ:
🔊 像何雅婷媽媽這樣關心小農的人越來越多。
- Xiàng Hé Yǎtíng māma zhèyàng guānxīn xiǎonóng de rén yuèláiyuè duō.
- Ngày càng có nhiều người như mẹ của Hà Nhã Đình quan tâm đến các tiểu nông.
小農種地很辛苦。
- Xiǎonóng zhòng dì hěn xīnkǔ.
- Nông dân cá thể làm ruộng rất vất vả.
2. 市集 /shìjí/ (danh từ): chợ phiên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”市集” pinyin=”shìjí” meaning=”chợ phiên”]
Ví dụ:
🔊 何雅婷陪媽媽到農夫市集去買菜。
- Hé Yǎtíng péi māma dào nóngfū shìjí qù mǎi cài.
- Hà Nhã Đình đi cùng mẹ đến chợ nông sản mua rau.
🔊 每個週末這裡都有一個市集。
- Měi ge zhōumò zhèlǐ dōu yǒu yí ge shìjí.
- Cuối tuần nào ở đây cũng có một khu chợ phiên.
3. 食材 /shícái/ (danh từ): nguyên liệu nấu ăn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”食材” pinyin=”shícái” meaning=”nguyên liệu nấu ăn”]
Ví dụ:
🔊 媽媽開始注意食材的產地。
- Māma kāishǐ zhùyì shícái de chǎndì.
- Mẹ bắt đầu chú ý đến nguồn gốc của nguyên liệu nấu ăn.
🔊 這家餐廳的食材都非常新鮮。
- Zhè jiā cāntīng de shícái dōu fēicháng xīnxiān.
- Nguyên liệu nấu ăn của nhà hàng này đều rất tươi ngon.
4. 產地 /chǎndì/ (danh từ): nguồn gốc xuất xứ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”產地” pinyin=”chǎndì” meaning=”nguồn gốc xuất xứ”]
Ví dụ:
🔊 她開始注意食材的產地。
- Tā kāishǐ zhùyì shícái de chǎndì.
- Cô ấy bắt đầu chú ý đến nguồn gốc của thực phẩm.
🔊 這些水果的產地在台南。
- Zhèxiē shuǐguǒ de chǎndì zài Táinán.
- Những loại trái cây này có nguồn gốc ở Đài Nam.
5. 盡量 /jǐnliàng/ (trạng từ): cố gắng hết sức, tận lực
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”盡量” pinyin=”jǐnliàng” meaning=”cố gắng hết sức”]
Ví dụ:
🔊 媽媽盡量到有機商店和農夫市集買菜。
- Māma jǐnliàng dào yǒujī shāngdiàn hé nóngfū shìjí mǎi cài.
- Mẹ cố gắng đến các cửa hàng hữu cơ và chợ nông sản để mua rau.
🔊 我會盡量幫你完成這個計畫。
- Wǒ huì jǐnliàng bāng nǐ wánchéng zhège jìhuà.
- Tôi sẽ cố gắng hết sức giúp bạn hoàn thành kế hoạch này.
6. 友善 /yǒushàn/ (tính từ): thân thiện
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”友善” pinyin=”yǒushàn” meaning=”thân thiện”]
Ví dụ:
🔊 小農用友善的方式對待土地和環境。
- Xiǎonóng yòng yǒushàn de fāngshì duìdài tǔdì hé huánjìng.
- Tiểu nông dùng phương pháp thân thiện để đối xử với đất và môi trường.
🔊 他對人很友善。
- Tā duì rén hěn yǒushàn.
- Anh ấy rất thân thiện với mọi người.
7. 對待 /duìdài/ (động từ): đối xử, cư xử
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”對待” pinyin=”duìdài” meaning=”đối xử”]
Ví dụ:
🔊 小農用友善的方式對待土地和環境。
- Xiǎonóng yòng yǒushàn de fāngshì duìdài tǔdì hé huánjìng.
- Tiểu nông đối xử thân thiện với đất đai và môi trường.
🔊 他總是公平地對待每一個人。
- Tā zǒng shì gōngpíng de duìdài měi yí ge rén.
- Anh ấy luôn đối xử công bằng với mọi người.
8. 土地 /tǔdì/ (danh từ): đất đai, ruộng đất
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”土地” pinyin=”tǔdì” meaning=”đất đai”]
Ví dụ:
🔊 小農用友善的方式對待土地和環境。
- Xiǎonóng yòng yǒushàn de fāngshì duìdài tǔdì hé huánjìng.
- Tiểu nông đối xử thân thiện với đất đai và môi trường.
🔊 農夫每天在土地上工作。
- Nóngfū měitiān zài tǔdì shàng gōngzuò.
- Người nông dân làm việc trên đất đai mỗi ngày.
9. 信任 /xìnrèn/ (động từ): tin tưởng, tín nhiệm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”信任” pinyin=”xìnrèn” meaning=”tin tưởng”]
Ví dụ:
🔊 媽媽很信任那些小農。
- Māma hěn xìnrèn nàxiē xiǎonóng.
- Mẹ rất tin tưởng những người tiểu nông đó.
🔊 我信任你的決定。
- Wǒ xìnrèn nǐ de juédìng.
- Tôi tin tưởng vào quyết định của bạn.
10. 寧可 /níngkě/ (phó từ): thà rằng, ngay cả khi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”寧可” pinyin=”níngkě” meaning=”thà rằng”]
Ví dụ:
🔊 她寧可每個星期跑一趟,也要支持小農。
- Tā níngkě měi ge xīngqī pǎo yí tàng, yě yào zhīchí xiǎonóng.
- Bà ấy thà mỗi tuần chạy đi một chuyến cũng muốn ủng hộ tiểu nông.
🔊 我寧可早一點出門,也不要遲到。
- Wǒ níngkě zǎo yìdiǎn chūmén, yě bú yào chídào.
- Tôi thà ra ngoài sớm một chút còn hơn là bị trễ.
11. 跑 /pǎo/ (động từ): chạy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”跑” pinyin=”pǎo” meaning=”chạy”]
Ví dụ:
🔊 她寧可每個星期跑一趟,也要支持小農。
- Tā níngkě měi ge xīngqī pǎo yí tàng, yě yào zhīchí xiǎonóng.
- Bà ấy thà mỗi tuần chạy đi một chuyến cũng muốn ủng hộ tiểu nông.
🔊 他每天早上去公園跑步。
- Tā měitiān zǎoshang qù gōngyuán pǎobù.
- Anh ấy mỗi sáng đều ra công viên chạy bộ.
12. 支持 /zhīchí/ (động từ): ủng hộ, hỗ trợ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”支持” pinyin=”zhīchí” meaning=”ủng hộ, hỗ trợ”]
Ví dụ:
🔊 她寧可每個星期跑一趟,也要支持小農。
- Tā níngkě měi ge xīngqī pǎo yí tàng, yě yào zhīchí xiǎonóng.
- Bà ấy thà mỗi tuần đi một chuyến cũng muốn ủng hộ tiểu nông.
🔊 我們應該支持環保活動。
- Wǒmen yīnggāi zhīchí huánbǎo huódòng.
- Chúng ta nên ủng hộ các hoạt động bảo vệ môi trường.
13. 文章 /wénzhāng/ (danh từ): bài viết, văn chương
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”文章” pinyin=”wénzhāng” meaning=”bài viết, văn chương”]
Ví dụ:
🔊 有人寫文章介紹小農種的蔬菜水果。
- Yǒurén xiě wénzhāng jièshào xiǎonóng zhòng de shūcài shuǐguǒ.
- Có người viết bài giới thiệu về các loại rau quả do tiểu nông trồng.
🔊 他寫了一篇很有意思的文章。
- Tā xiě le yì piān hěn yǒu yìsi de wénzhāng.
- Anh ấy viết một bài rất thú vị.
14. 推銷 /tuīxiāo/ (động từ): quảng bá, đẩy mạnh tiêu thụ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”推銷” pinyin=”tuīxiāo” meaning=”quảng bá, đẩy mạnh tiêu thụ”]
Ví dụ:
🔊 有人到處幫小農推銷。
- Yǒurén dàochù bāng xiǎonóng tuīxiāo.
- Có người khắp nơi giúp tiểu nông quảng bá sản phẩm.
🔊 他在公司負責推銷新產品。
- Tā zài gōngsī fùzé tuīxiāo xīn chǎnpǐn.
- Anh ấy phụ trách quảng bá sản phẩm mới của công ty.
15. 其中 /qízhōng/ (trạng ngữ): trong đó
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”其中” pinyin=”qízhōng” meaning=”trong đó”]
Ví dụ:
🔊 其中最有名的是一位麵包師傅。
- Qízhōng zuì yǒumíng de shì yí wèi miànbāo shīfu.
- Trong đó, nổi tiếng nhất là một người thợ làm bánh mì.
🔊 學生中其中一個最用功。
- Xuéshēng zhōng qízhōng yí ge zuì yònggōng.
- Trong các học sinh, có một người chăm chỉ nhất.
16. 師傅 /shīfu/ (danh từ): thầy, bậc thầy (người có nghề)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”師傅” pinyin=”shīfu” meaning=”thầy, bậc thầy”]
Ví dụ:
🔊 其中最有名的是一位麵包師傅。
- Qízhōng zuì yǒumíng de shì yí wèi miànbāo shīfu.
- Trong đó, nổi tiếng nhất là một người thợ làm bánh mì.
🔊 那位師傅修車修得很好。
- Nà wèi shīfu xiūchē xiū de hěn hǎo.
- Vị thợ đó sửa xe rất giỏi.
17. 農村 /nóngcūn/ (danh từ): nông thôn, làng quê
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”農村” pinyin=”nóngcūn” meaning=”nông thôn”]
Ví dụ:
🔊 他從小在農村長大。
- Tā cóng xiǎo zài nóngcūn zhǎngdà.
- Anh ấy lớn lên ở nông thôn.
🔊 我喜歡農村的生活。
- Wǒ xǐhuan nóngcūn de shēnghuó.
- Tôi thích cuộc sống ở nông thôn.
18. 長大 /zhǎngdà/ (động từ): lớn lên, trưởng thành
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”長大” pinyin=”zhǎngdà” meaning=”lớn lên”]
Ví dụ:
🔊 他從小在農村長大。
- Tā cóng xiǎo zài nóngcūn zhǎngdà.
- Anh ấy lớn lên ở nông thôn.
🔊 孩子長大以後要學會獨立。
- Háizi zhǎngdà yǐhòu yào xuéhuì dúlì.
- Khi con cái lớn lên, chúng cần học cách tự lập.
19. 幫助 /bāngzhù/ (động từ): giúp đỡ, hỗ trợ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”幫助” pinyin=”bāngzhù” meaning=”giúp đỡ”]
Ví dụ:
🔊 為了幫助小農,他常常拜訪小農。
- Wèile bāngzhù xiǎonóng, tā chángcháng bàifǎng xiǎonóng.
- Để giúp đỡ tiểu nông, ông thường xuyên đến thăm họ.
🔊 謝謝你幫助我解決問題。
- Xièxiè nǐ bāngzhù wǒ jiějué wèntí.
- Cảm ơn bạn đã giúp tôi giải quyết vấn đề.
20. 拜訪 /bàifǎng/ (động từ): thăm hỏi, viếng thăm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”拜訪” pinyin=”bàifǎng” meaning=”thăm hỏi”]
Ví dụ:
🔊 他常常拜訪小農,用他們的食材做麵包。
- Tā chángcháng bàifǎng xiǎonóng, yòng tāmen de shícái zuò miànbāo.
- Ông thường xuyên đến thăm tiểu nông và dùng nguyên liệu của họ để làm bánh mì.
🔊 我們下週去拜訪老師。
- Wǒmen xià zhōu qù bàifǎng lǎoshī.
- Tuần tới chúng tôi sẽ đến thăm thầy giáo.
21. 出產 /chūchǎn/ (động từ): sản xuất, làm ra
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”出產” pinyin=”chūchǎn” meaning=”sản xuất, làm ra”]
Ví dụ:
🔊 他常常拜訪小農,用他們出產的食材做出受歡迎的麵包。
- Tā chángcháng bàifǎng xiǎonóng, yòng tāmen chūchǎn de shícái zuò chū shòu huānyíng de miànbāo.
- Ông thường xuyên đến thăm tiểu nông, dùng nguyên liệu do họ sản xuất để làm ra bánh mì được yêu thích.
🔊 這個地區出產很多水果。
- Zhège dìqū chūchǎn hěn duō shuǐguǒ.
- Khu vực này sản xuất rất nhiều trái cây.
22. 由於 /yóuyú/ (liên từ): do, bởi vì
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”由於” pinyin=”yóuyú” meaning=”do, bởi vì”]
Ví dụ:
🔊 由於報紙、網路的介紹,許多人開始羨慕小農的生活。
- Yóuyú bàozhǐ, wǎnglù de jièshào, xǔduō rén kāishǐ xiànmù xiǎonóng de shēnghuó.
- Do báo chí và mạng Internet giới thiệu, nhiều người bắt đầu ngưỡng mộ cuộc sống của tiểu nông.
🔊 由於天氣不好,活動被取消了。
- Yóuyú tiānqì bù hǎo, huódòng bèi qǔxiāo le.
- Do thời tiết xấu, hoạt động đã bị hủy.
23. 許多 /xǔduō/ (định từ): nhiều, rất nhiều
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”許多” pinyin=”xǔduō” meaning=”nhiều, rất nhiều”]
Ví dụ:
🔊 許多住在城市裡的人開始羨慕小農的生活。
- Xǔduō zhù zài chéngshì lǐ de rén kāishǐ xiànmù xiǎonóng de shēnghuó.
- Rất nhiều người sống ở thành phố bắt đầu ngưỡng mộ cuộc sống của tiểu nông.
🔊 他有許多朋友在國外。
- Tā yǒu xǔduō péngyou zài guówài.
- Anh ấy có rất nhiều bạn ở nước ngoài.
24. 接近 /jiējìn/ (động từ): tiếp cận, gần gũi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”接近” pinyin=”jiējìn” meaning=”tiếp cận, gần gũi”]
Ví dụ:
🔊 帶著孩子到農村去,可以讓孩子在田裡跑跑跳跳,接近自然。
- Dàizhe háizi dào nóngcūn qù, kěyǐ ràng háizi zài tián lǐ pǎopǎo tiàotiào, jiējìn zìrán.
- Dẫn con đến vùng quê có thể giúp chúng chạy nhảy trong ruộng đồng và gần gũi thiên nhiên.
🔊 這次的活動讓學生有機會接近大自然。
- Zhè cì de huódòng ràng xuéshēng yǒu jīhuì jiējìn dà zìrán.
- Hoạt động lần này giúp học sinh có cơ hội gần gũi thiên nhiên.
25. 自然 /zìrán/ (danh từ / tính từ): thiên nhiên; tự nhiên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”自然” pinyin=”zìrán” meaning=”thiên nhiên; tự nhiên”]
Ví dụ:
🔊 讓孩子在田裡跑跑跳跳,接近自然。
- Ràng háizi zài tián lǐ pǎopǎo tiàotiào, jiējìn zìrán.
- Cho trẻ em chạy nhảy trong ruộng đồng để gần gũi với thiên nhiên.
🔊 她說話的樣子很自然。
- Tā shuōhuà de yàngzi hěn zìrán.
- Cách cô ấy nói chuyện rất tự nhiên.
26. 變成 /biànchéng/ (động từ): biến thành, trở thành
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”變成” pinyin=”biànchéng” meaning=”biến thành”]
Ví dụ:
🔊 到鄉下住上一晚變成了現在熱門的休閒活動。
- Dào xiāngxià zhù shàng yí wǎn biànchéng le xiànzài rèmén de xiūxián huódòng.
- Về quê ở lại một đêm đã trở thành hoạt động giải trí thịnh hành hiện nay.
🔊 他努力學習,希望將來變成一個好老師。
- Tā nǔlì xuéxí, xīwàng jiānglái biànchéng yí gè hǎo lǎoshī.
- Anh ấy học hành chăm chỉ, mong sau này trở thành một giáo viên tốt.
27. 休閒 /xiūxián/ (danh từ / tính từ): nghỉ ngơi, giải trí
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”休閒” pinyin=”xiūxián” meaning=”giải trí, nghỉ ngơi”]
Ví dụ:
🔊 到鄉下住上一晚變成了現在熱門的休閒活動。
- Dào xiāngxià zhù shàng yí wǎn biànchéng le xiànzài rèmén de xiūxián huódòng.
- Về quê ở lại một đêm đã trở thành hoạt động giải trí thịnh hành hiện nay.
🔊 週末我們去爬山休閒一下。
- Zhōumò wǒmen qù páshān xiūxián yíxià.
- Cuối tuần chúng tôi đi leo núi thư giãn một chút.
28. 隨著 /suízhe/ (giới từ): cùng với, theo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”隨著” pinyin=”suízhe” meaning=”cùng với, theo”]
Ví dụ:
🔊 隨著小農越來越受重視,到農村來觀光的人也多起來了。
- Suízhe xiǎonóng yuèláiyuè shòu zhòngshì, dào nóngcūn lái guānguāng de rén yě duō qǐlái le.
- Cùng với việc tiểu nông ngày càng được coi trọng, số người đến nông thôn du lịch cũng tăng lên.
🔊 隨著經濟的發展,生活越來越方便。
- Suízhe jīngjì de fāzhǎn, shēnghuó yuèláiyuè fāngbiàn.
- Cùng với sự phát triển của kinh tế, cuộc sống ngày càng tiện lợi hơn.
29. 觀光 /guānguāng/ (động từ): tham quan, du lịch
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”觀光” pinyin=”guānguāng” meaning=”tham quan, du lịch”]
Ví dụ:
🔊 到農村來觀光的人也慢慢地多起來了。
- Dào nóngcūn lái guānguāng de rén yě mànmān de duō qǐlái le.
- Người đến nông thôn tham quan du lịch cũng dần dần tăng lên.
🔊 他喜歡到不同的國家觀光。
- Tā xǐhuan dào bùtóng de guójiā guānguāng.
- Anh ấy thích đi du lịch đến các quốc gia khác nhau.
30. 消費 /xiāofèi/ (động từ): tiêu dùng, tiêu xài
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”消費” pinyin=”xiāofèi” meaning=”tiêu dùng”]
Ví dụ:
🔊 以前當地人習慣自己做飯,或到小吃店消費。
- Yǐqián dāngdì rén xíguàn zìjǐ zuò fàn, huò dào xiǎochī diàn xiāofèi.
- Trước đây người dân địa phương thường tự nấu ăn hoặc ăn ở quán nhỏ.
🔊 現在年輕人的消費方式跟以前不一樣。
- Xiànzài niánqīngrén de xiāofèi fāngshì gēn yǐqián bù yíyàng.
- Cách tiêu dùng của giới trẻ hiện nay khác trước rất nhiều.
31. 安靜 /ānjìng/ (tính từ): yên tĩnh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”安靜” pinyin=”ānjìng” meaning=”yên tĩnh”]
Ví dụ:
🔊 原來安靜的農村有了很多的變化。
- Yuánlái ānjìng de nóngcūn yǒu le hěn duō de biànhuà.
- Ngôi làng vốn yên tĩnh nay đã có nhiều thay đổi.
🔊 圖書館裡很安靜。
- Túshūguǎn lǐ hěn ānjìng.
- Trong thư viện rất yên tĩnh.
32. 消失 /xiāoshī/ (động từ): biến mất, mai một
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”消失” pinyin=”xiāoshī” meaning=”biến mất, mai một”]
Ví dụ:
🔊 農人擔心傳統的生活方式會不會消失。
- Nóngrén dānxīn chuántǒng de shēnghuó fāngshì huì bú huì xiāoshī.
- Người nông dân lo lắng rằng lối sống truyền thống có bị mai một hay không.
🔊 太陽下山以後,光線慢慢消失。
- Tàiyáng xiàshān yǐhòu, guāngxiàn mànmān xiāoshī.
- Sau khi mặt trời lặn, ánh sáng dần biến mất.
Cụm từ:
33. 生活方式 /shēnghuó fāngshì/ (danh từ): cách sống, lối sống
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”生活方式” pinyin=”shēnghuó fāngshì” meaning=”lối sống”]
Ví dụ:
🔊 農人擔心傳統的生活方式會不會消失。
- Nóngrén dānxīn chuántǒng de shēnghuó fāngshì huì bú huì xiāoshī.
- Người nông dân lo lắng rằng lối sống truyền thống có bị mai một hay không.
🔊 現在年輕人的生活方式越來越現代化。
- Xiànzài niánqīngrén de shēnghuó fāngshì yuèláiyuè xiàndàihuà.
- Lối sống của giới trẻ hiện nay ngày càng hiện đại.
34. 擔心 /dānxīn/ (động từ): lo lắng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”擔心” pinyin=”dānxīn” meaning=”lo lắng”]
Ví dụ:
🔊 農人擔心傳統的生活方式會不會消失。
- Nóngrén dānxīn chuántǒng de shēnghuó fāngshì huì bú huì xiāoshī.
- Người nông dân lo lắng rằng lối sống truyền thống có bị mai một hay không.
🔊 媽媽很擔心你的身體。
- Māma hěn dānxīn nǐ de shēntǐ.
- Mẹ rất lo lắng cho sức khỏe của con.
4. Đoạn văn
🔊 現代小農
🔊 星期天一大早,何雅婷就陪著媽媽到農夫市集去買菜。最近食品安全出了好幾次問題,何雅婷的媽媽出了家人的健康,開始注意食材的產地,也盡量到有機商店和農夫市集買菜。雖然這些地方賣的東西種類沒有市場那麼多,價錢也比較高,可是媽媽常跟農夫聊天,了解小農用友善的方式對待土地和環境,很信任他們,所以寧可每個星期跑一趟,多花一點錢,也要支持小農。
🔊 像何雅婷媽媽這樣關心小農的人越來越多。有人寫文章介紹小農種的蔬菜水果,有人到處幫小農推銷,其中最有名的是一位麵包師傅。他從小在農村長大,了解農夫的辛苦。為了幫助小農,也為了幫自己的產品找更好的食材,他常常拜訪小農,用他們出產的食材做出受歡迎的麵包。
🔊 由於報紙、網路的介紹,許多住在城市裡的人開始羨慕小農的生活。他們利用放假的時候,帶著孩子到農村去,一方面可以讓孩子在田裡跑跑跳跳,接近自然,一方面自己也可以放鬆心情。到鄉下住上一晚變成了現在熱門的休閒活動。
🔊 隨著小農越來越受重視,到農村來觀光的人也慢慢地多起來了,連便利商店都來了。以前當地人習慣自己做飯,或是到傳統的小商店和小吃店消費,現在便利商店更方便也更吸引他們。傳統的小店生意受到了影響,原來安靜的農村有了很多的變化。現在農人擔心的是傳統的生活方式會不會消失。
Phiên âm:
Xiàndài xiǎonóng
Xīngqītiān yí dà zǎo, Hé Yǎtíng jiù péizhe māma dào nóngfū shìjí qù mǎi cài. Zuìjìn shípǐn ānquán chū le hǎo jǐ cì wèntí, Hé Yǎtíng de māma chúle jiārén de jiànkāng, kāishǐ zhùyì shícái de chǎndì, yě jǐnliàng dào yǒujī shāngdiàn hé nóngfū shìjí mǎi cài. Suīrán zhèxiē dìfāng mài de dōngxi zhǒnglèi méiyǒu shìchǎng nàme duō, jiàqián yě bǐjiào gāo, kěshì māma cháng gēn nóngfū liáotiān, liǎojiě xiǎonóng yòng yǒushàn de fāngshì duìdài tǔdì hé huánjìng, hěn xìnrèn tāmen, suǒyǐ níngkě měi ge xīngqī pǎo yí tàng, duō huā yìdiǎn qián, yě yào zhīchí xiǎonóng.
Xiàng Hé Yǎtíng māma zhèyàng guānxīn xiǎonóng de rén yuèláiyuè duō. Yǒurén xiě wénzhāng jièshào xiǎonóng zhòng de shūcài shuǐguǒ, yǒurén dàochù bāng xiǎonóng tuīxiāo, qízhōng zuì yǒumíng de shì yí wèi miànbāo shīfu. Tā cóng xiǎo zài nóngcūn zhǎngdà, liǎojiě nóngfū de xīnkǔ. Wèile bāngzhù xiǎonóng, yě wèile bāng zìjǐ de chǎnpǐn zhǎo gèng hǎo de shícái, tā chángcháng bàifǎng xiǎonóng, yòng tāmen chūchǎn de shícái zuò chū shòu huānyíng de miànbāo.
Yóuyú bàozhǐ, wǎnglù de jièshào, xǔduō zhù zài chéngshì lǐ de rén kāishǐ xiànmù xiǎonóng de shēnghuó. Tāmen lìyòng fàngjià de shíhou, dàizhe háizi dào nóngcūn qù, yì fāngmiàn kěyǐ ràng háizi zài tián lǐ pǎopǎo tiàotiào, jiējìn zìrán, yì fāngmiàn zìjǐ yě kěyǐ fàngsōng xīnqíng. Dào xiāngxià zhù shàng yí wǎn biànchéng le xiànzài rèmén de xiūxián huódòng.
Suízhe xiǎonóng yuèláiyuè shòu zhòngshì, dào nóngcūn lái guānguāng de rén yě mànmān de duō qǐlái le, lián biànlì shāngdiàn dōu lái le. Yǐqián dāngdì rén xíguàn zìjǐ zuò fàn, huòshì dào chuántǒng de xiǎo shāngdiàn hé xiǎochī diàn xiāofèi, xiànzài biànlì shāngdiàn gèng fāngbiàn yě gèng xīyǐn tāmen. Chuántǒng de xiǎo diàn shēngyì shòudào le yǐngxiǎng, yuánlái ānjìng de nóngcūn yǒu le hěn duō de biànhuà. Xiànzài nóngrén dānxīn de shì chuántǒng de shēnghuó fāngshì huì bú huì xiāoshī.
Dịch nghĩa:
Tiểu nông hiện đại
Sáng sớm Chủ nhật, Hà Nhã Đình cùng mẹ đi mua đồ ở chợ phiên nông sản. Dạo này xuất hiện rất nhiều vấn đề về an toàn thực phẩm, vì sức khỏe của gia đình, mẹ Hà Nhã Đình bắt đầu chú ý nguồn gốc xuất xứ của các nguyên liệu nấu ăn, cũng như cố gắng hết sức để đến các cửa hàng hữu cơ và chợ phiên nông sản mua rau. Tuy đồ được bán ở những nơi này không đa dạng như ở chợ và giá cả cũng cao hơn, nhưng mẹ cô thường trò chuyện với những người nông dân, tìm hiểu thêm về các phương pháp xử lý đất thân thiện với môi trường mà tiểu nông sử dụng. Bà rất tin tưởng họ nên muốn ủng hộ tiểu nông ngay cả khi mỗi tuần chỉ đi được một lần và phải tiêu tiền nhiều hơn một chút.
Càng ngày càng có nhiều người quan tâm đến tiểu nông như mẹ của Hà Nhã Đình, có người thì người viết bài về các loại hoa quả rau củ được trồng bởi tiểu nông, có người lại đẩy mạnh tiêu thụ giúp họ ở khắp nơi. Trong đó nổi tiếng nhất là một bậc thầy bánh mì. Ông lớn lên ở nông thôn và thấu hiểu những vất vả của người nông dân. Để giúp đỡ tiểu nông cũng như để tìm nguyên liệu tốt hơn cho các sản phẩm của mình, ông thường xuyên đến thăm tiểu nông và sử dụng các nguyên liệu thực phẩm do họ sản xuất để làm ra các loại bánh mì được yêu thích.
Do giới thiệu của báo chí và Internet, rất nhiều người ở thành phố ngưỡng mộ cuộc sống của tiểu nông. Họ tranh thủ ngày nghỉ đưa con về quê, một mặt có thể để con chạy nhảy trên cánh đồng, gần gũi thiên nhiên, một mặt bản thân cũng có thể thả lỏng tâm trạng. Về quê ở một đêm dần trở thành hoạt động giải trí nổi bật hiện nay.
Cùng với việc tiểu nông ngày càng được coi trọng, người đến thăm quan du lịch vùng nông thôn cũng dần dần tăng, ngay cả các cửa hàng tiện lợi cũng mọc lên. Trước đây, người dân địa phương quen với việc tự nấu ăn hoặc tiêu dùng tại các cửa hàng nhỏ và quán ăn nhỏ truyền thống. Giờ đây các cửa hàng tiện lợi thuận tiện và hấp dẫn hơn đối với họ. Việc kinh doanh của các hàng quán nhỏ truyền thống vì thế mà chịu ảnh hưởng. Vùng nông thôn vốn yên tĩnh đã có những thay đổi lớn. Điều những người nông dân lo lắng hiện nay là liệu lối sống truyền thống có mai một hay không.
5. Ngữ pháp
1. 因為…才… vì/do… nên… mới…
Chức năng
- Cấu trúc 因為…才… dùng để nhấn mạnh rằng kết quả chỉ xảy ra vì một lý do cụ thể nào đó.
- Nó biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả có tính “điều kiện bắt buộc”,
nghĩa là nếu không có nguyên nhân A, thì kết quả B sẽ không xảy ra.
Cấu trúc
因為 + lý do / nguyên nhân, 才 + kết quả
Khác với “因為…所以…”, cấu trúc này chỉ dùng cho các sự kiện đã thực sự xảy ra hoặc kết quả cụ thể trong quá khứ.
Ví dụ:
(1) 🔊 因為貴保險,收入不穩定,她才想換工作的。
- Yīnwèi guì bǎoxiǎn, shōurù bù wěndìng, tā cái xiǎng huàn gōngzuò de.
- Vì bảo hiểm đắt và thu nhập không ổn định nên cô ấy mới muốn đổi việc.
(2) 🔊 因為這個沙拉是用有機蔬菜做的,我才吃的。
- Yīnwèi zhège shālā shì yòng yǒujī shūcài zuò de, wǒ cái chī de.
- Vì món salad này được làm từ rau hữu cơ nên tôi mới ăn.
(3) 🔊 美美條件很好,因為工作一直很忙,才到現在還沒有結婚。
- Měiměi tiáojiàn hěn hǎo, yīnwèi gōngzuò yīzhí hěn máng, cái dào xiànzài hái méiyǒu jiéhūn.
- Điều kiện của Mễ Mễ rất tốt, nhưng vì cô ấy bận làm việc suốt nên đến giờ vẫn chưa kết hôn.
(4) 🔊 因為工作壓力太大,健康出了問題,他才決定回鄉下種田。
- Yīnwèi gōngzuò yālì tài dà, jiànkāng chūle wèntí, tā cái juédìng huí xiāngxià zhòngtián.
- Vì áp lực công việc quá lớn, sức khỏe có vấn đề nên anh ấy mới quyết định về quê làm nông.
(5) 🔊 因為他不但熱心,而且成績好,才拿到獎學金的。
- Yīnwèi tā bùdàn rèxīn, érqiě chéngjī hǎo, cái ná dào jiǎngxuéjīn de.
- Vì cậu ấy không chỉ nhiệt tình mà còn học giỏi, nên mới nhận được học bổng.
Cách dùng: 才 chỉ có thể được sử dụng trong mô tả một sự kiện ở quá khứ.
Cấu trúc 因為…所以 được sử dụng để biểu thị nguyên nhân và kết quả, không nhất thiết chỉ dùng cho các sự kiện đã xảy ra.
(1)
A: 🔊 你不是最喜歡看煙火的嗎?怎麼沒去?
- Nǐ bù shì zuì xǐhuān kàn yānhuǒ de ma? Zěnme méi qù?
- Cậu không phải là người thích xem pháo hoa nhất sao? Sao lại không đi?
B: 🔊 因為我不舒服,才沒去看煙火的。
- Yīnwèi wǒ bù shūfú, cái méi qù kàn yānhuǒ de.
- Vì mình không khỏe nên mới không đi xem pháo hoa.
(2)
A: 🔊 你明天為什麼不去看煙火了?
- Nǐ míngtiān wèishéme bù qù kàn yānhuǒ le?
- Ngày mai sao cậu không đi xem pháo hoa nữa?
B: 🔊 因為要去女朋友家,所以不能去看煙火了。
- Yīnwèi yào qù nǚ péngyǒu jiā, suǒyǐ bùnéng qù kàn yānhuǒ le.
- Vì phải đến nhà bạn gái nên không thể đi xem pháo hoa được.
2. Phàn nàn với …S1 不說,S2 也… S1… thì không nói làm gì, nhưng S2 cũng…
Chức năng: Cấu trúc này dùng để biểu thị sự phàn nàn hoặc chê trách, cho thấy vấn đề thứ hai nghiêm trọng hơn vấn đề thứ nhất. Thường mang giọng điệu không hài lòng, trách móc, hoặc than phiền.
Tương đương tiếng Việt:
- “S1 thì không nói làm gì, S2 cũng…”
- “Không chỉ S1…, mà S2 cũng…” (nhưng sắc thái tiêu cực hơn 不但…而且…)
- “Đã … rồi, lại còn … nữa.”
Cấu trúc
S1 + 不說,S2 + 也…
Cấu trúc này tương tự 不但…而且…, nhưng khác ở chỗ:
- 不但…而且… có thể dùng cho cả nghĩa tích cực và tiêu cực,
- 不說,S2 也… chỉ dùng cho nghĩa tiêu cực (phàn nàn, bất mãn).
Ví dụ:
(1) 🔊 那個地方吵不說,環境也很複雜。
- Nàge dìfāng chǎo bù shuō, huánjìng yě hěn fùzá.
- Nơi đó không chỉ ồn ào, mà môi trường cũng rất phức tạp.
(2) 🔊 他現在的工作是推銷產品。薪水低不說,也很辛苦。
- Tā xiànzài de gōngzuò shì tuīxiāo chǎnpǐn. Xīnshuǐ dī bù shuō, yě hěn xīnkǔ.
- Công việc hiện tại của anh ấy là tiếp thị sản phẩm. Không chỉ lương thấp, mà còn rất vất vả.
(3) 🔊 那家店賣的商品種類少不說,價錢也很貴,難怪客人不多。
- Nà jiā diàn mài de shāngpǐn zhǒnglèi shǎo bù shuō, jiàqián yě hěn guì, nánguài kèrén bù duō.
- Cửa hàng đó không chỉ ít mặt hàng, mà giá cả còn đắt đỏ — bảo sao khách chẳng nhiều.
(4) 🔊 小林最近常遲到不說,功課也不寫。他怎麼了?
- Xiǎo Lín zuìjìn cháng chídào bù shuō, gōngkè yě bù xiě. Tā zěnmele?
- Gần đây Tiểu Lâm không chỉ hay đi học muộn, mà còn không làm bài tập nữa. Có chuyện gì vậy?
(5) 🔊 週年慶的時候,擠死了不說,也常因為便宜買了一些沒用的東西回家。
- Zhōunián qìng de shíhou, jǐ sǐ le bù shuō, yě cháng yīnwèi piányí mǎi le yīxiē méiyòng de dōngxī huíjiā.
- Vào dịp khuyến mãi hằng năm, không chỉ đông nghẹt người, mà còn hay mua phải mấy thứ vô dụng chỉ vì rẻ.
Cách dùng: Cấu trúc 不說…也… là cấu trúc tăng tiến, nghĩa là thêm một điều kiện này lên trên một điều kiện khác, nhưng 不但…還… lại có thể dùng cho sự kiện tích cực hoặc tiêu cực, trong khi 不說…也… thường chỉ dùng cho ý nghĩa tiêu cực.
3. 再加上 với lại
Chức năng
Cụm từ 再加上 (zài jiā shàng) có nghĩa là “thêm vào đó”, “hơn nữa”, “với lại”, dùng để:
- Bổ sung thêm một thông tin vào ý trước.
- Thường mang sắc thái người nói đang đồng tình, giải thích, hoặc phàn nàn nhẹ.
- Có thể xuất hiện trong cả văn nói lẫn văn viết.
Nghĩa tương đương trong tiếng Việt:
- “Hơn nữa…”
- “Với lại…”
- “Thêm vào đó…”
- “Cộng thêm việc…”
Cấu trúc
Mệnh đề 1, 再加上 + Mệnh đề 2, …
Trong đó:
- Mệnh đề 1: nêu lý do hoặc tình huống đầu tiên.
- 再加上 + Mệnh đề 2: thêm yếu tố thứ hai để củng cố hoặc nhấn mạnh.
- Thường kết thúc bằng kết luận, phán đoán hoặc cảm xúc của người nói.
Ví dụ:
(1) 🔊 那件衣服的款式比較舊,顏色也太淡,再加上穿起來不舒服,所以雖然打五折,我也沒買。
- Nà jiàn yīfu de kuǎnshì bǐjiào jiù, yánsè yě tài dàn, zài jiā shàng chuān qǐlái bù shūfú, suǒyǐ suīrán dǎ wǔ zhé, wǒ yě méi mǎi.
- Kiểu dáng của bộ quần áo đó đã lỗi thời, màu lại quá nhạt, với lại mặc vào không thoải mái, nên dù giảm nửa giá tôi cũng không mua.
(2) 🔊 陽明山上有很多很好的餐廳,再加上夜景很美,他決定帶女朋友上陽明山吃晚飯。
- Yángmíngshān shàng yǒu hěn duō hěn hǎo de cāntīng, zài jiā shàng yèjǐng hěn měi, tā juédìng dài nǚpéngyǒu shàng Yángmíngshān chī wǎnfàn.
- Trên núi Dương Minh có nhiều nhà hàng ngon, hơn nữa phong cảnh ban đêm rất đẹp, nên anh ấy quyết định đưa bạn gái lên đó ăn tối.
(3) 🔊 當老師生活穩定,再加上薪水比一般工作高,難怪他每天熬夜念書,準備考試。
- Dāng lǎoshī shēnghuó wěndìng, zài jiā shàng xīnshuǐ bǐ yìbān gōngzuò gāo, nánguài tā měitiān áoyè niànshū, zhǔnbèi kǎoshì.
- Nghề giáo viên có cuộc sống ổn định, với lại lương cao hơn bình thường, chẳng trách anh ấy học đêm học ngày để thi vào ngành này.
(4) 🔊 在鄉下,孩子可以接近土地,在田裡跑跑跳跳,再加上可以吃到最新鮮的蔬菜,所以父母週末都喜歡帶孩子到鄉下去玩。
- Zài xiāngxià, háizi kěyǐ jiējìn tǔdì, zài tián lǐ pǎopǎo tiàotiào, zài jiā shàng kěyǐ chī dào zuì xīnxiān de shūcài, suǒyǐ fùmǔ zhōumò dōu xǐhuān dài háizi dào xiāngxià qù wán.
- Ở nông thôn, trẻ con có thể gần gũi với thiên nhiên, chạy nhảy ngoài đồng, với lại còn được ăn rau tươi ngon nhất, nên cha mẹ nào cũng thích đưa con về quê chơi vào cuối tuần.
(5) 🔊 大家都很信任他,再加上他的麵包都是用最好的食材做的,所以很多人住得再遠也要去他的店買麵包。
- Dàjiā dōu hěn xìnrèn tā, zài jiā shàng tā de miànbāo dōu shì yòng zuì hǎo de shícái zuò de, suǒyǐ hěn duō rén zhù dé zài yuǎn yě yào qù tā de diàn mǎi miànbāo.
- Ai cũng rất tin tưởng anh ấy, hơn nữa bánh mì của anh ấy đều làm bằng nguyên liệu tốt nhất, nên dù ở xa người ta vẫn đến tiệm anh ấy mua bánh.
4. 什麼都…,就是… cái gì cũng…, chỉ (trừ)…
Chức năng
- Cấu trúc này dùng để trình bày một ngoại lệ trong tổng thể những gì đã nói trước đó.
- Nghĩa là: “Cái gì cũng… chỉ có… là không / là khác”.
→ Người nói dùng để nhấn mạnh sự không hài lòng, tiếc nuối, hoặc châm biếm nhẹ.
Tương đương trong tiếng Việt:
- “Cái gì cũng…, chỉ có…”
- “Tất cả đều…, trừ…”
- “Mọi thứ đều…, chỉ (mỗi)… là…”
Cấu trúc
什麼都 + V / Adj, 就是 + Ngoại lệ
Trong đó:
- 什麼都… → “Cái gì cũng… / Mọi thứ đều…”
- 就是… → “Chỉ có… / Ngoại trừ…” (nhấn mạnh điều ngoại lệ hoặc vấn đề)
Ví dụ:
(1) 🔊 她什麼都買了,就是忘了買鹽。
- Tā shénme dōu mǎi le, jiù shì wàng le mǎi yán.
- Cô ấy cái gì cũng mua rồi, chỉ quên mua muối.
(2) 🔊 這家商店今天什麼都打八折,就是我要買的東西不打折。
- Zhè jiā shāngdiàn jīntiān shénme dōu dǎ bā zhé, jiù shì wǒ yào mǎi de dōngxi bù dǎ zhé.
- Cửa hàng này hôm nay cái gì cũng giảm 20%, chỉ có món tôi muốn mua là không giảm.
(3) 🔊 他對什麼都不講究,就是講究吃。
- Tā duì shénme dōu bù jiǎngjiù, jiù shì jiǎngjiù chī.
- Anh ta thì chuyện gì cũng xuề xòa, chỉ có chuyện ăn là kỹ tính.
(4) 🔊 這條街上什麼店都有,就是沒有電信公司的門市。
- Zhè tiáo jiē shàng shénme diàn dōu yǒu, jiù shì méiyǒu diànxìn gōngsī de ménshì.
- Trên con phố này cửa hàng gì cũng có, chỉ không có cửa hàng của công ty viễn thông.
(5) 🔊 他做什麼他父母都支持,就是不讓他休學去工作。
- Tā zuò shénme tā fùmǔ dōu zhīchí, jiù shì bù ràng tā xiūxué qù gōngzuò.
- Cha mẹ anh ấy chuyện gì cũng ủng hộ, chỉ không cho anh ấy nghỉ học để đi làm.
5. 寧可…,也要… muốn… ngay cả khi (phải)…
Chức năng
- Trong cấu trúc này, 寧可 (níngkě) diễn tả sự lựa chọn có ý chí, khi người nói: chấp nhận một điều kiện bất lợi, khó khăn, để đạt được hoặc giữ lấy điều quan trọng hơn (được nêu sau 也要).
- Diễn đạt ý chấp nhận cái xấu nhỏ để giữ cái tốt lớn.
Nghĩa : “Thà chịu… cũng phải…”, “Muốn… dù phải…”, “Ngay cả khi… cũng muốn…”
Cấu trúc chung:
寧可 + V1 / Adj1, 也要 + V2 / Adj2
Trong đó:
- V1 / Adj1 → hành động, tình huống chịu thiệt, chấp nhận
- V2 / Adj2 → hành động, tình huống mong muốn / coi trọng hơn
Ví dụ:
(1) 🔊 父母寧可自己辛苦一點,也要讓孩子快樂。
- Fùmǔ níngkě zìjǐ xīnkǔ yīdiǎn, yě yào ràng háizi kuàilè.
- Cha mẹ thà vất vả một chút, cũng muốn con cái được hạnh phúc.
(2) 🔊 小農寧可收成少,也要種出安全、健康的食材。
- Xiǎonóng níngkě shōuchéng shǎo, yě yào zhòng chū ānquán, jiànkāng de shícái.
- Người nông dân thà thu hoạch ít đi, cũng muốn trồng ra thực phẩm an toàn, lành mạnh.
(3) 🔊 她寧可薪水少,也要做自己有興趣的工作。
- Tā níngkě xīnshuǐ shǎo, yě yào zuò zìjǐ yǒu xìngqù de gōngzuò.
- Cô ấy thà lương thấp, cũng muốn làm công việc mình yêu thích.
(4) 🔊 表哥寧可不睡覺,也要把報告寫完。
- Biǎogē níngkě bú shuìjiào, yě yào bǎ bàogào xiě wán.
- Anh họ thà không ngủ, cũng muốn viết xong bản báo cáo.
(5) 🔊 美美寧可餐餐吃麵包,也要買漂亮的衣服。
- Měiměi níngkě cāncān chī miànbāo, yě yào mǎi piàoliang de yīfú.
- Mỹ Mỹ thà bữa nào cũng ăn bánh mì, cũng muốn mua quần áo đẹp.
6. 像…的 + Danh từ như…
Chức năng
Cấu trúc 像⋯⋯的 + Danh từ dùng để:
- Bổ nghĩa cho danh từ, nêu rõ loại người hoặc sự vật mang đặc điểm cụ thể.
- Biểu thị ý “như… / giống như… / kiểu như…”
- Thường dùng để miêu tả, nhận xét hoặc khẳng định sở thích, đặc điểm của người/vật.
Cấu trúc chung
像 + (Người / Sự vật / Hành vi) + 的 + Danh từ
Ví dụ:
(1) 🔊 像小籠包、炸雞排、擔仔麵這樣的小吃,他都喜歡。
- Xiàng xiǎolóngbāo, zhà jīpái, dànzǎimiàn zhèyàng de xiǎochī, tā dōu xǐhuan.
- Những món ăn vặt như bánh bao hấp, gà rán, mì Đam Tử, anh ấy đều thích.
(2) 🔊 像你這樣喜歡古蹟的人,一定要去台南看看。
- Xiàng nǐ zhèyàng xǐhuan gǔjī de rén, yídìng yào qù Táinán kànkan.
- Người như bạn – thích di tích cổ, nhất định phải đi thăm Đài Nam.
(3) 🔊 像她那樣有語言天分的人,一定能很快地學好中文。
- Xiàng tā nàyàng yǒu yǔyán tiānfèn de rén, yídìng néng hěn kuài de xuéhǎo Zhōngwén.
- Người như cô ấy, có năng khiếu ngôn ngữ, chắc chắn sẽ học giỏi tiếng Trung rất nhanh.
(4) 🔊 像他這樣友善對待土地的小農越來越多。
- Xiàng tā zhèyàng yǒushàn duìdài tǔdì de xiǎonóng yuèláiyuè duō.
- Những tiểu nông như anh ấy, biết đối xử thân thiện với đất đai, ngày càng nhiều.
(5) 🔊 像她這樣在農村長大的人都喜歡接近自然。
- Xiàng tā zhèyàng zài nóngcūn zhǎngdà de rén dōu xǐhuan jiējìn zìrán.
- Những người lớn lên ở nông thôn như cô ấy đều thích gần gũi với thiên nhiên.
Cách dùng: Cấu trúc này không liên quan đến 像…一樣 (Bài 9, Tập 2) dùng để so sánh hai danh từ, ví dụ:
他在鄉下買了一片田,每天吃的都是自己種的新鮮蔬菜,我羨慕他,希望能像他一樣。
- Tā zài xiāngxià mǎi le yí piàn tián, měitiān chī de dōu shì zìjǐ zhòng de xīnxiān shūcài, wǒ xiànmù tā, xīwàng néng xiàng tā yíyàng.
- “Anh ấy mua một mảnh ruộng ở quê, rau ăn mỗi ngày đều là rau tươi do anh ấy tự trồng. Tôi ghen tị với anh ấy, ước gì có thể như anh ấy.”
7. 一方面…,一方面… – Một mặt…, mặt khác…
Chức năng
Cấu trúc 一方面⋯⋯,一方面⋯⋯ được dùng để:
- Trình bày hai khía cạnh khác nhau của cùng một sự việc,
- Thường mang nghĩa song song hoặc bổ sung lẫn nhau,
- Nghĩa: “Một mặt…, mặt khác…”; “Vừa…, vừa…”; “Vừa muốn…, lại vừa muốn…”
Cấu trúc
一方面 + Mệnh đề A, 一方面 + Mệnh đề B
→ Diễn tả hai phương diện, hai mục đích, hoặc hai lý do.
Ví dụ:
(1) 🔊 她去聽五月天的演唱會,一方面想放鬆心情,一方面也想了解為什麼五月天這麼受歡迎。
- Tā qù tīng Wǔ Yuè Tiān de yǎnchànghuì, yī fāngmiàn xiǎng fàngsōng xīnqíng, yī fāngmiàn yě xiǎng liǎojiě wèishénme Wǔ Yuè Tiān zhème shòu huānyíng.
- Cô ấy đi nghe buổi hòa nhạc của nhóm Mayday, một mặt muốn thư giãn tâm trạng, mặt khác muốn hiểu tại sao nhóm này lại được yêu thích đến vậy.
(2) 🔊 她暑假去打工,一方面想賺點錢,一方面也想學一些社會經驗。
- Tā shǔjià qù dǎgōng, yī fāngmiàn xiǎng zhuàn diǎn qián, yī fāngmiàn yě xiǎng xué yīxiē shèhuì jīngyàn.
- Cô ấy đi làm thêm vào kỳ nghỉ hè, một mặt muốn kiếm ít tiền, mặt khác cũng muốn học hỏi thêm kinh nghiệm xã hội.
(3) 🔊 這個款式的包包賣得這麼好,一方面是因為連續劇裡的女主角拿過,一方面是價錢也不太貴。
- Zhè ge kuǎnshì de bāobāo mài de zhème hǎo, yī fāngmiàn shì yīnwèi liánxùjù lǐ de nǚ zhǔjiǎo ná guò, yī fāngmiàn shì jiàqián yě bú tài guì.
- Mẫu túi này bán chạy như vậy, một mặt là vì nữ chính trong phim truyền hình từng dùng qua, mặt khác là vì giá cũng không quá đắt.
(4) 🔊 去農夫市集買菜,一方面可以吃到最新鮮的蔬菜水果,一方面也可以幫助小農。
- Qù nóngfū shìjí mǎicài, yī fāngmiàn kěyǐ chī dào zuì xīnxiān de shūcài shuǐguǒ, yī fāngmiàn yě kěyǐ bāngzhù xiǎonóng.
- Đi chợ nông sản, một mặt có thể mua được rau quả tươi ngon nhất, mặt khác cũng có thể giúp đỡ nông dân.
(5) 🔊 過節的時候回家鄉,一方面可以跟家人團聚,一方面還可以看看老同學。
- Guòjié de shíhou huí jiāxiāng, yī fāngmiàn kěyǐ gēn jiārén tuánjù, yī fāngmiàn hái kěyǐ kànkan lǎo tóngxué.
- Vào dịp lễ về quê, một mặt có thể đoàn tụ với gia đình, mặt khác còn có thể gặp lại bạn cũ.
Cách dùng: Cấu trúc này thường được dùng trong văn viết, hiếm khi được sử dụng trong văn nói.
8. 隨著 S₁…,S₂ 也… – Cùng với S₁…, S₂ cũng…
Chức năng
Cấu trúc này diễn tả mối quan hệ song song, đồng thời hoặc kéo theo giữa hai sự việc:
- Khi S₁ thay đổi / phát triển,
- thì S₂ cũng thay đổi / phát triển tương ứng.
Tương đương: “Cùng với việc… thì…”, “Theo sự… mà…”, “Khi… ngày càng…, thì… cũng ngày càng…”
Cấu trúc
隨著 + Danh từ / Mệnh đề S₁ +(的)+ Phát triển / Thay đổi, S₂ + 也 / 都 / 越來越…
Ví dụ:
(1) 🔊 隨著中國的經濟越來越好,中國在國際上的地位也越來越重要。
- Suízhe Zhōngguó de jīngjì yuèláiyuè hǎo, Zhōngguó zài guójì shàng de dìwèi yě yuèláiyuè zhòngyào.
- Cùng với việc kinh tế Trung Quốc ngày càng phát triển, vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế cũng ngày càng quan trọng.
(2) 🔊 隨著她的中文越來越好,她參加的活動也越來越多。
- Suízhe tā de Zhōngwén yuèláiyuè hǎo, tā cānjiā de huódòng yě yuèláiyuè duō.
- Cùng với việc tiếng Trung của cô ấy ngày càng giỏi, các hoạt động cô tham gia cũng ngày càng nhiều.
(3) 🔊 隨著大家對農藥越來越了解,買有機產品的人也越來越多了。
- Suízhe dàjiā duì nóngyào yuèláiyuè liǎojiě, mǎi yǒujī chǎnpǐn de rén yě yuèláiyuè duō le.
- Khi mọi người ngày càng hiểu rõ hơn về thuốc trừ sâu, số người mua sản phẩm hữu cơ cũng ngày càng tăng.
(4) 🔊 隨著研究所考試的時間越來越近,他的壓力也越來越大。
- Suízhe yánjiūsuǒ kǎoshì de shíjiān yuèláiyuè jìn, tā de yālì yě yuèláiyuè dà.
- Cùng với việc kỳ thi cao học ngày càng đến gần, áp lực của anh ta cũng ngày càng lớn.
(5) 🔊 隨著年紀越來越大,她也越來越想在美國工作的孩子。
- Suízhe niánjì yuèláiyuè dà, tā yě yuèláiyuè xiǎng zài Měiguó gōngzuò de háizi.
- Cùng với tuổi tác ngày càng cao, cô ấy càng ngày càng muốn con mình làm việc ở Mỹ.
Cách dùng: Cấu trúc này ít khi được sử dụng trong văn nói, hay được dùng trong văn viết hơn.
→ Một đêm về quê tuy ngắn ngủi nhưng đủ để mang đến cho nhân vật chính nhiều cung bậc cảm xúc: từ hoài niệm đến sự xúc động trước những đổi thay của quê hương. Điều đó cho thấy, dù đi xa đến đâu, quê nhà vẫn luôn là chốn bình yên, gắn bó và đầy ý nghĩa trong lòng mỗi người. Bài học không chỉ giúp chúng ta hiểu thêm về ngôn ngữ mà còn gợi lên những cảm xúc thân thuộc về quê hương và tình cảm gia đình.
[/hidden_content]
