Bài 12: Giáo trình HN Boya Sơ cấp Tập 2 – Chuyển nhà

Thông qua bài 12 của Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 với chủ đề “Chuyển nhà” là một tình huống rất thực tế, phản ánh hoạt động thường gặp trong cuộc sống: chuyển nhà và liên hệ dịch vụ vệ sinh. Nhân vật Đại Vệ vừa chuyển đến chỗ ở mới, vừa trao đổi trực tiếp với nhân viên chuyển đồ, vừa gọi điện thoại để đặt lịch dọn dẹp nhà cửa.

← Xem lại Bài 11: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 劳驾 /láojià/ – lao giá – (thán từ): xin lỗi, làm phiền

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”劳驾” pinyin=”láojià” meaning=”xin lỗi, làm phiền”]

Ví dụ:

🔊 劳驾,请问洗手间在哪儿?

  • Láojià, qǐngwèn xǐshǒujiān zài nǎr?
  • Làm phiền, cho tôi hỏi nhà vệ sinh ở đâu ạ?

🔊 劳驾,帮我拿一下这个箱子。

  • Láojià, bāng wǒ ná yíxià zhège xiāngzi.
  • Làm phiền, giúp tôi cầm cái va li này một chút.

2. 纸 /zhǐ/ – chỉ – (danh từ): giấy

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”纸” pinyin=”zhǐ” meaning=”giấy”]

Ví dụ:

🔊 请给我一张纸。

  • Qǐng gěi wǒ yì zhāng zhǐ.
  • Làm ơn đưa tôi một tờ giấy.

🔊 他在纸上写了名字。

  • Tā zài zhǐ shàng xiě le míngzì.
  • Anh ấy viết tên lên giấy.

3. 箱子 /xiāngzi/ – sương tử – (danh từ): va li, hòm, thùng

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”箱子” pinyin=”xiāngzi” meaning=”va li, thùng”]

Ví dụ:

🔊 我的箱子很重。

  • Wǒ de xiāngzi hěn zhòng.
  • Va li của tôi rất nặng.

🔊 他把箱子放在床下了。

  • Tā bǎ xiāngzi fàng zài chuáng xià le.
  • Anh ấy để cái thùng dưới gầm giường.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-2″]

4. 按 /àn/ – án – (giới từ): theo, dựa theo

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”按” pinyin=”àn” meaning=”theo, dựa theo”]

Ví dụ:

🔊 请按顺序排队。

  • Qǐng àn shùnxù páiduì.
  • Hãy xếp hàng theo thứ tự.

🔊 老师按成绩给学生打分。

  • Lǎoshī àn chéngjì gěi xuéshēng dǎfēn.
  • Giáo viên chấm điểm dựa theo kết quả học tập.

5. 不要 /búyào/ – bất yếu – (phó từ): không được, đừng

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”不要” pinyin=”búyào” meaning=”không được, đừng”]

Ví dụ:

🔊 不要在图书馆说话。

  • Búyào zài túshūguǎn shuōhuà.
  • Đừng nói chuyện trong thư viện.

🔊 不要忘了带伞。

  • Búyào wàng le dài sǎn.
  • Đừng quên mang theo ô.

6. 顺序 /shùnxù/ – thuận tự – (danh từ): thứ tự, trật tự

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”顺序” pinyin=”shùnxù” meaning=”thứ tự, trật tự”]

Ví dụ:

🔊 请按顺序发言。

  • Qǐng àn shùnxù fāyán.
  • Hãy phát biểu theo thứ tự.

🔊 这些数字的顺序错了。

  • Zhèxiē shùzì de shùnxù cuò le.
  • Thứ tự các con số này bị sai rồi.

7. 弄 /nòng/ – lộng – (động từ): làm, xử lý

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”弄” pinyin=”nòng” meaning=”làm, xử lý”]

Ví dụ:

🔊 他把手机弄坏了。

  • Tā bǎ shǒujī nòng huài le.
  • Anh ấy làm hỏng điện thoại rồi.

🔊 我不知道怎么弄这个。

  • Wǒ bù zhīdào zěnme nòng zhège.
  • Tôi không biết làm cái này như thế nào.

8. 乱 /luàn/ – loạn – (tính từ): lộn xộn, bừa bãi

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”乱” pinyin=”luàn” meaning=”lộn xộn, bừa bãi”]

Ví dụ:

🔊 房间太乱了。

  • Fángjiān tài luàn le.
  • Căn phòng quá lộn xộn.

🔊 他总是乱丢东西。

  • Tā zǒng shì luàn diū dōngxī.
  • Anh ấy luôn vứt đồ linh tinh.

9. 桌子 /zhuōzi/ – trác tử – (danh từ): cái bàn

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”桌子” pinyin=”zhuōzi” meaning=”cái bàn”]

Ví dụ:

🔊 桌子上有很多书。

  • Zhuōzi shàng yǒu hěn duō shū.
  • Trên bàn có nhiều sách.

🔊 我们围着桌子吃饭。

  • Wǒmen wéizhe zhuōzi chīfàn.
  • Chúng tôi ngồi quanh bàn ăn cơm.

10. 小心 /xiǎoxīn/ – tiểu tâm – (động từ): cẩn thận

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”小心” pinyin=”xiǎoxīn” meaning=”cẩn thận”]

Ví dụ:

🔊 小心地滑!

  • Xiǎoxīn dì huá!
  • Cẩn thận trơn trượt!

🔊 过马路要小心。

  • Guò mǎlù yào xiǎoxīn.
  • Sang đường phải cẩn thận.

11. 重 /zhòng/ – trọng – (tính từ): nặng

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”重” pinyin=”zhòng” meaning=”nặng”]

Ví dụ:

🔊 我的包太重了。

  • Wǒ de bāo tài zhòng le.
  • Cặp của tôi quá nặng rồi.

🔊 这台电脑有点重。

  • Zhè tái diànnǎo yǒudiǎn zhòng.
  • Cái máy tính này hơi nặng.

12. 碰 /pèng/ – bàng – (động từ): va chạm, đụng vào

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”碰” pinyin=”pèng” meaning=”va chạm, đụng vào”]

Ví dụ:

🔊 他不小心碰到了桌子。

  • Tā bù xiǎoxīn pèng dào le zhuōzi.
  • Anh ấy vô ý va vào bàn.

🔊 小猫用头碰我。

  • Xiǎomāo yòng tóu pèng wǒ.
  • Con mèo nhỏ lấy đầu cọ vào tôi.

13. 辛苦 /xīnkǔ/ – tân khổ – (tính từ): vất vả, cực nhọc

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”辛苦” pinyin=”xīnkǔ” meaning=”vất vả, cực nhọc”]

Ví dụ:

🔊 你工作辛苦了。

  • Nǐ gōngzuò xīnkǔ le.
  • Bạn vất vả rồi.

🔊 妈妈每天都很辛苦。

  • Māma měitiān dōu hěn xīnkǔ.
  • Mẹ mỗi ngày đều rất vất vả.

14. 保洁 /bǎojié/ – bảo khiết – (động từ): dọn dẹp, vệ sinh

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”保洁” pinyin=”bǎojié” meaning=”dọn dẹp, vệ sinh”]

Ví dụ:

🔊 她在宾馆做保洁工作。

  • Tā zài bīnguǎn zuò bǎojié gōngzuò.
  • Cô ấy làm công việc vệ sinh tại khách sạn.

🔊 请保持房间的清洁和保洁。

  • Qǐng bǎochí fángjiān de qīngjié hé bǎojié.
  • Hãy giữ cho phòng sạch sẽ và vệ sinh.

15. 服务 /fúwù/ – phục vụ – (động từ/danh từ): phục vụ, dịch vụ

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”服务” pinyin=”fúwù” meaning=”phục vụ, dịch vụ”]

Ví dụ:

🔊 这家餐厅的服务很好。

  • Zhè jiā cāntīng de fúwù hěn hǎo.
  • Nhà hàng này phục vụ rất tốt.

🔊 我喜欢帮助别人,喜欢服务工作。

  • Wǒ xǐhuān bāngzhù biérén, xǐhuān fúwù gōngzuò.
  • Tôi thích giúp đỡ người khác, thích công việc phục vụ.

16. 姓名 /xìngmíng/ – tính danh – (danh từ): họ tên

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”姓名” pinyin=”xìngmíng” meaning=”họ tên”]

Ví dụ:

🔊 请写上你的姓名。

  • Qǐng xiě shàng nǐ de xìngmíng.
  • Hãy viết họ tên của bạn.

🔊 他的姓名很特别。

  • Tā de xìngmíng hěn tèbié.
  • Họ tên của anh ấy rất đặc biệt.

17. 地址 /dìzhǐ/ – địa chỉ – (danh từ): địa chỉ

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”地址” pinyin=”dìzhǐ” meaning=”địa chỉ”]

Ví dụ:

🔊 你的新地址是什么?

  • Nǐ de xīn dìzhǐ shì shénme?
  • Địa chỉ mới của bạn là gì?

🔊 请把地址写在信封上。

  • Qǐng bǎ dìzhǐ xiě zài xìnfēng shàng.
  • Hãy viết địa chỉ lên phong bì.

18. 贵姓 /guìxìng/ – quý tính – (danh từ): quý danh, họ (lịch sự)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”贵姓” pinyin=”guìxìng” meaning=”quý danh”]

Ví dụ:

🔊 您贵姓?

  • Nín guìxìng?
  • Quý danh của ngài là gì?

🔊 我姓王,免贵姓王。

  • Wǒ xìng Wáng, miǎnguì xìng Wáng.
  • Tôi họ Vương, miễn lễ họ là Vương.

19. 免贵 /miǎnguì/ – miễn quý – (động từ): cách nói khiêm tốn “họ là…”

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”免贵” pinyin=”miǎnguì” meaning=”khiêm tốn nói về họ”]

Ví dụ:

🔊 免贵姓张。

  • Miǎnguì xìng Zhāng.
  • Tôi họ Trương (khiêm tốn).

🔊 免贵,姓李,叫李强。

  • Miǎnguì, xìng Lǐ, jiào Lǐ Qiáng.
  • Tôi họ Lý, tên là Lý Cường.

20. 小区 /xiǎoqū/ – tiểu khu – (danh từ): khu dân cư, tiểu khu

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”小区” pinyin=”xiǎoqū” meaning=”khu dân cư”]

Ví dụ:

🔊 我住在这个小区。

  • Wǒ zhù zài zhège xiǎoqū.
  • Tôi sống trong tiểu khu này.

🔊 小区里有超市和健身房。

  • Xiǎoqū lǐ yǒu chāoshì hé jiànshēnfáng.
  • Trong tiểu khu có siêu thị và phòng gym.

21. 单元 /dānyuán/ – đơn nguyên – (danh từ): đơn nguyên, căn hộ (trong chung cư)

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”单元” pinyin=”dānyuán” meaning=”đơn nguyên, căn hộ”]

Ví dụ:

🔊 我住在三单元。

  • Wǒ zhù zài sān dānyuán.
  • Tôi sống ở đơn nguyên số 3.

🔊 请到五单元找我。

  • Qǐng dào wǔ dānyuán zhǎo wǒ.
  • Hãy đến đơn nguyên số 5 tìm tôi.

22. 楼 /lóu/ – lâu – (danh từ): tòa nhà, tầng

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”楼” pinyin=”lóu” meaning=”tòa nhà, tầng”]

Ví dụ:

🔊 我家住在十楼。

  • Wǒ jiā zhù zài shí lóu.
  • Nhà tôi ở tầng 10.

🔊 这栋楼很高。

  • Zhè dòng lóu hěn gāo.
  • Tòa nhà này rất cao.

23. 居民 /jūmín/ n. – cư dân – cư dân, người dân

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”居民” pinyin=”jūmín” meaning=”cư dân, người dân”]

Ví dụ:

🔊 这个小区有很多居民。

  • Zhège xiǎoqū yǒu hěn duō jūmín.
  • Tiểu khu này có rất nhiều cư dân.

🔊 居民们都很友好。

  • Jūmínmen dōu hěn yǒuhǎo.
  • Các cư dân đều rất thân thiện.

24. 南边 /nánbian/ n. – nam biên – phía nam

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”南边” pinyin=”nánbian” meaning=”phía nam”]

Ví dụ:

🔊 学校在小区的南边。

  • Xuéxiào zài xiǎoqū de nánbian.
  • Trường học ở phía nam của tiểu khu.

🔊 他家住在公园的南边。

  • Tā jiā zhù zài gōngyuán de nánbian.
  • Nhà anh ấy ở phía nam công viên.

25. 公园 /gōngyuán/ n. – công viên – công viên

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”公园” pinyin=”gōngyuán” meaning=”công viên”]

Ví dụ:

🔊 我常去公园跑步。

  • Wǒ cháng qù gōngyuán pǎobù.
  • Tôi thường đến công viên chạy bộ.

🔊 公园里有很多花草树木。

  • Gōngyuán lǐ yǒu hěn duō huācǎo shùmù.
  • Trong công viên có rất nhiều cây cỏ hoa lá.

26. 下棋 /xià qí/ v. – hạ kỳ – chơi cờ

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”下棋” pinyin=”xià qí” meaning=”chơi cờ”]

Ví dụ:

🔊 他喜欢和爷爷下棋。

  • Tā xǐhuān hé yéye xià qí.
  • Cậu ấy thích chơi cờ với ông nội.

🔊 下棋可以锻炼思维能力。

  • Xià qí kěyǐ duànliàn sīwéi nénglì.
  • Chơi cờ có thể rèn luyện khả năng tư duy.

27. 满意 /mǎnyì/ adj. – mãn ý – hài lòng, vừa ý

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”满意” pinyin=”mǎnyì” meaning=”hài lòng, vừa ý”]

Ví dụ:

🔊 我对这套房子很满意。

  • Wǒ duì zhè tào fángzi hěn mǎnyì.
  • Tôi rất hài lòng với căn nhà này.

🔊 老板对你的工作很满意。

  • Lǎobǎn duì nǐ de gōngzuò hěn mǎnyì.
  • Sếp rất hài lòng với công việc của bạn.

28. 认为 /rènwéi/ v. – nhận vi – cho rằng, nghĩ rằng

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”认为” pinyin=”rènwéi” meaning=”cho rằng, nghĩ rằng”]

Ví dụ:

🔊 我认为这个计划不错。

  • Wǒ rènwéi zhège jìhuà búcuò.
  • Tôi cho rằng kế hoạch này không tệ.

🔊 他认为自己能做好。

  • Tā rènwéi zìjǐ néng zuò hǎo.
  • Anh ấy nghĩ rằng mình có thể làm tốt.

29. 条件 /tiáojiàn/ n. – điều kiện – điều kiện

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”条件” pinyin=”tiáojiàn” meaning=”điều kiện”]

Ví dụ:

🔊 工作条件很好。

  • Gōngzuò tiáojiàn hěn hǎo.
  • Điều kiện công việc rất tốt.

🔊 他选择学校主要看条件。

  • Tā xuǎnzé xuéxiào zhǔyào kàn tiáojiàn.
  • Anh ấy chọn trường chủ yếu dựa vào điều kiện.

30. 虽然 /suīrán/ conj. – tuy nhiên – tuy rằng, mặc dù

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”虽然” pinyin=”suīrán” meaning=”tuy rằng, mặc dù”]

Ví dụ:

🔊 虽然下雨了,但我们还是出门了。

  • Suīrán xiàyǔ le, dàn wǒmen háishì chūmén le.
  • Mặc dù trời mưa, nhưng chúng tôi vẫn ra ngoài.

🔊 他虽然年纪小,但很聪明。

  • Tā suīrán niánjì xiǎo, dàn hěn cōngmíng.
  • Tuy tuổi còn nhỏ, nhưng cậu ấy rất thông minh.

31. 但是 /dànshì/ conj. – đán thị – nhưng

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”但是” pinyin=”dànshì” meaning=”nhưng”]

Ví dụ:

🔊 我想去,但是没时间。

  • Wǒ xiǎng qù, dànshì méi shíjiān.
  • Tôi muốn đi, nhưng không có thời gian.

🔊 他很努力,但是成绩一般。

  • Tā hěn nǔlì, dànshì chéngjì yìbān.
  • Cậu ấy rất cố gắng, nhưng thành tích bình thường.

Danh từ riêng:

1. 华美小区 /Huáměi Xiǎoqū/ n. – Hoa mỹ tiểu khu – Huamei Residential Community

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”华美小区” pinyin=”Huáměi Xiǎoqū” meaning=”Huamei Residential Community”]

2. 西山 /Xī Shān/ n. – Tây sơn – West Mountain

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”西山” pinyin=”Xī Shān” meaning=”West Mountain”]

2. Ngữ pháp

1.  Câu chữ “把” (2)

🔊 不要把顺序弄乱了。/ 别把手碰了。
Bù yào bǎ shùnxù nòng luàn le. / Bié bǎ shǒu pèng le.
Đừng làm lộn xộn thứ tự nhé. / Đừng làm tay bị thương.

  • Trong câu chữ 把, ngoài cấu trúc cơ bản S + 把 + N + V + …, khi câu có từ phủ định (vd: 不, 别, 没) hoặc trợ động từ (vd: 能, 会, 要, 应该…), thì những từ này phải được đặt trước chữ 把.
  • Đây là quy tắc quan trọng để giữ cho câu đúng ngữ pháp và rõ ràng.

Ví dụ:

🔊 他今天没把作业做完。

  • Tā jīntiān méi bǎ zuòyè zuò wán.
  • Hôm nay cậu ấy chưa làm xong bài tập.

🔊 别把电视摔坏了。

  • Bié bǎ diànshì shuāi huài le.
  • Đừng làm vỡ tivi nhé.

🔊 你应该把药吃了再睡觉。

  • Nǐ yīnggāi bǎ yào chī le zài shuìjiào.
  • Bạn nên uống thuốc rồi hãy ngủ.

🔊 我一定要把这件事告诉老师。

  • Wǒ yídìng yào bǎ zhè jiàn shì gàosù lǎoshī.
  • Tôi nhất định phải nói chuyện này cho thầy giáo.

🔊 你不能把孩子一个人留在家里。

  • Nǐ bù néng bǎ háizi yí ge rén liú zài jiālǐ.
  • Bạn không thể để đứa trẻ ở nhà một mình.

2.  Cấu trúc 虽然……但是…… – Tuy… nhưng…

🔊 虽然房租有点儿贵,但是我还是决定马上搬家。
Suīrán fángzū yǒudiǎnr guì, dànshì wǒ háishì juédìng mǎshàng bānjiā.
Tuy tiền thuê hơi đắt, nhưng tôi vẫn quyết định chuyển nhà ngay.

Ý nghĩa chung

  • 虽然……但是…… dùng để diễn tả mối quan hệ nhượng bộ, tức là “mặc dù… nhưng…” hoặc “tuy… nhưng…” trong tiếng Việt.
  • Câu thứ nhất (sau 虽然) đưa ra một sự thật, một điều kiện hoặc tình huống.
  • Câu thứ hai (sau 但是) thể hiện ý trái ngược, sự phản đề hoặc kết quả khác so với điều đã nói trước đó.

Lưu ý:

  • 虽然 thường đứng đầu câu hoặc mệnh đề, theo sau là mệnh đề chính thể hiện tình huống, điều kiện.
  • 但是 đứng đầu câu hoặc mệnh đề, nối với phần trái nghĩa hoặc kết quả.
  • Có thể thay 但是 bằng các từ khác có nghĩa tương tự như 可是 (kěshì), 不过 (bùguò).
  • Trong văn nói, có thể lược bỏ 但是 chỉ dùng 虽然…, tuy nhiên câu sẽ không được trang trọng hoặc rõ ràng như khi dùng đầy đủ.

Ví dụ:

🔊 虽然我会说几句汉语,但是我的汉字还不行。

  • Suīrán wǒ huì shuō jǐ jù Hànyǔ, dànshì wǒ de Hànzì hái bù xíng.
  • Tuy tôi nói được vài câu tiếng Trung, nhưng chữ Hán của tôi vẫn chưa ổn.

🔊 饺子虽然好吃,但是包起来太麻烦了。

  • Jiǎozi suīrán hǎochī, dànshì bāo qǐlái tài máfan le.
  • Bánh sủi cảo tuy ngon, nhưng gói thì rất phiền phức.

🔊 虽然天气不太好,但是比赛还是要参加的。

  • Suīrán tiānqì bù tài hǎo, dànshì bǐsài hái shì yào cānjiā de.
  • Tuy thời tiết không tốt lắm, nhưng cuộc thi vẫn phải tham gia.

3. Hội thoại

大卫: 🔊 劳驾,请把这些纸箱子搬到那儿,注意按纸箱子上的号码放好,不要把顺序弄乱了。

工人: 🔊 好。电视放在哪儿?

大卫: 🔊 先放在桌子上吧。小心,很重,别把它碰了。

工人: 🔊 先生,您的东西都在这儿了。

大卫: 🔊 谢谢,你们辛苦了。

🔊 (在电话里)

工作人员: 🔊 保洁公司。需要我们为您服务吗?

大卫: 🔊 我刚搬完家,家里比较脏,想请你们来收拾一下儿。

工作人员: 🔊 好,请把您的姓名、地址和电话号码告诉我们。先生贵姓?

大卫: 🔊 免贵,我叫大卫,住在华美小区3号楼2单元1603号,我的手机号码是13691350769。你们明天下午两点来,好吗?

工作人员: 🔊 好,明天下午见。

Phiên âm:

Dàwèi: Láojià, qǐng bǎ zhèxiē zhǐxiāngzi bān dào nàr, zhùyì àn zhǐxiāngzi shàng de hàomǎ fàng hǎo, búyào bǎ shùnxù nòng luàn le.

Gōngrén: Hǎo. Diànshì fàng zài nǎr?

Dàwèi: Xiān fàng zài zhuōzi shàng ba. Xiǎoxīn, hěn zhòng, bié bǎ tā pèng le.

Gōngrén: Xiānshēng, nín de dōngxī dōu zài zhèr le.

Dàwèi: Xièxie, nǐmen xīnkǔ le.

(Zài diànhuà lǐ)

Gōngzuò rényuán: Bǎojié gōngsī. Xūyào wǒmen wèi nín fúwù ma?

Dàwèi: Wǒ gāng bān wán jiā, jiālǐ bǐjiào zàng, xiǎng qǐng nǐmen lái shōushi yíxiàr.

Gōngzuò rényuán: Hǎo, qǐng bǎ nín de xìngmíng, dìzhǐ hé diànhuà hàomǎ gàosu wǒmen. Xiānshēng guìxìng?

Dàwèi: Miǎnguì, wǒ jiào Dàwèi, zhù zài Huáměi Xiǎoqū sān hào lóu èr dānyuán yāo liù líng sān hào, wǒ de shǒujī hàomǎ shì yāo sān liù jiǔ yāo sān wǔ líng qī liù jiǔ. Nǐmen míngtiān xiàwǔ liǎng diǎn lái, hǎo ma?

Gōngzuò rényuán: Hǎo, míngtiān xiàwǔ jiàn.

Dịch nghĩa:

David: Làm ơn chuyển những thùng giấy này sang chỗ kia, chú ý đặt theo số ghi trên thùng, đừng làm lộn xộn thứ tự nhé.

Công nhân: Được rồi. Cái tivi để ở đâu?

David: Đặt tạm lên bàn trước đi. Cẩn thận nhé, nặng lắm, đừng để va chạm.

Công nhân: Thưa anh, đồ đạc của anh đều đã ở đây rồi.

David: Cảm ơn, vất vả cho các anh rồi.

(Trong cuộc gọi điện thoại)

Nhân viên: Công ty vệ sinh, xin hỏi chúng tôi có thể phục vụ gì cho anh?

David: Tôi vừa mới chuyển nhà xong, trong nhà hơi bẩn, muốn nhờ các anh đến dọn dẹp một chút.

Nhân viên: Được, xin hãy cho biết tên, địa chỉ và số điện thoại của anh. Anh họ gì ạ?

David: Tôi tên là Đại Vệ, sống ở khu Hoa Mỹ, tòa nhà số 3, đơn nguyên 2, phòng 1603. Số điện thoại của tôi là 13691350769. Chiều mai lúc 2 giờ các anh đến được không?

Nhân viên: Được, hẹn gặp lại vào chiều mai.

Đoạn văn:

🔊 我看中了一套房子。这套房子离学校不太远,在一个居民小区里。小区的南边是一个小公园,每天有很多人在那儿散步、下棋。北边有一个大超市,买东西很方便。东边离地铁站不远。西边没有房子,远远地可以看到西山,风景很漂亮。我很满意,认为条件不错。虽然房租有点儿贵,但是我还是决定马上搬家。

Phiên âm:

Wǒ kànzhòng le yí tào fángzi. Zhè tào fángzi lí xuéxiào bù tài yuǎn, zài yí ge jūmín xiǎoqū lǐ. Xiǎoqū de nánbian shì yí ge xiǎo gōngyuán, měi tiān yǒu hěn duō rén zài nàr sànbù, xià qí. Běibian yǒu yí ge chāoshì, mǎi dōngxi hěn fāngbiàn. Dōngbian lí dìtiězhàn bù yuǎn. Xībian méiyǒu fángzi, yuǎnyuǎn de kěyǐ kàndào Xī Shān, fēngjǐng hěn piàoliang. Wǒ hěn mǎnyì, rènwéi tiáojiàn bùcuò. Suīrán fángzū yǒudiǎnr guì, dànshì wǒ háishì juédìng mǎshàng bānjiā.

Dịch nghĩa:

Tôi đã ưng ý một căn nhà. Căn nhà này cách trường học không quá xa, nằm trong một khu dân cư nhỏ. Phía nam của khu dân cư là một công viên nhỏ, mỗi ngày có rất nhiều người đi dạo, chơi cờ ở đó. Phía bắc có một siêu thị lớn, mua đồ rất tiện lợi. Phía đông cách ga tàu điện ngầm không xa. Phía tây không có nhà cửa, từ xa có thể nhìn thấy núi Tây Sơn, phong cảnh rất đẹp. Tôi rất hài lòng, cho rằng điều kiện không tệ. Tuy tiền thuê nhà hơi đắt một chút, nhưng tôi vẫn quyết định chuyển nhà ngay.

→ Thông qua bài học, học sinh không chỉ học được nhiều mẫu câu và từ vựng liên quan đến hoạt động sinh hoạt hằng ngày, mà còn nâng cao khả năng xử lý tình huống bằng ngôn ngữ. Việc luyện tập với các đoạn hội thoại thực tế như thế này sẽ giúp người học sử dụng tiếng Trung một cách linh hoạt, tự nhiên và tự tin hơn trong đời sống hàng ngày, đặc biệt là khi sống hoặc làm việc trong môi trường sử dụng tiếng Trung.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 13: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang