Bài 13: Giáo trình HN Boya Sơ cấp Tập 2 – Một bức thư

Chúng tôi chia sẻ Bài 13 của Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 chủ đề “Một bức thư” là lời chia sẻ chân thành của Mary – một du học sinh nước ngoài đang học tập tại Trung Quốc – gửi đến thầy/cô giáo cũ của mình. Thông qua lời kể giản dị nhưng giàu cảm xúc, người học được làm quen với cách trình bày một bức thư cá nhân, cách diễn đạt quá trình học tập, thích nghi với cuộc sống.

← Xem lại Bài 12: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 tại đây

Từ vựng

1. Từ vựng

1. 封 /fēng/ – phong – (lượng từ): phong, bức (dùng cho thư)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”封” pinyin=”fēng” meaning=”phong, bức”]

Ví dụ:

🔊 我收到了一封信。

  • Wǒ shōu dào le yì fēng xìn.
  • Tôi nhận được một bức thư.

🔊 他写了三封信给妈妈。

  • Tā xiě le sān fēng xìn gěi māma.
  • Anh ấy đã viết ba bức thư cho mẹ.

2. 信 /xìn/ – tín – (danh từ): thư

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”信” pinyin=”xìn” meaning=”thư”]

Ví dụ:

🔊 这封信是他亲手写的。

  • Zhè fēng xìn shì tā qīnshǒu xiě de.
  • Bức thư này là do anh ấy tự tay viết.

🔊 我常给朋友写信。

  • Wǒ cháng gěi péngyǒu xiě xìn.
  • Tôi thường viết thư cho bạn.

3. 收到 /shōudào/ – thu đáo – (động từ): nhận được

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”收到” pinyin=”shōudào” meaning=”nhận được”]

Ví dụ:

🔊 我昨天收到你的礼物了。

  • Wǒ zuótiān shōudào nǐ de lǐwù le.
  • Hôm qua tôi đã nhận được quà của bạn.

🔊 他收到了一封信。

  • Tā shōudào le yì fēng xìn.
  • Anh ấy nhận được một bức thư.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-2″]

4. 原谅 /yuánliàng/ – nguyên lượng – (động từ): tha thứ, thứ lỗi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”原谅” pinyin=”yuánliàng” meaning=”tha thứ”]

Ví dụ:

🔊 请原谅我的错误。

  • Qǐng yuánliàng wǒ de cuòwù.
  • Xin hãy tha thứ cho lỗi của tôi.

🔊 我原谅了他。

  • Wǒ yuánliàng le tā.
  • Tôi đã tha thứ cho anh ấy.

5. 一切 /yíqiè/ – nhất thiết – (đại từ): tất cả, mọi thứ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”一切” pinyin=”yíqiè” meaning=”tất cả”]

Ví dụ:

🔊 一切都准备好了。

  • Yíqiè dōu zhǔnbèi hǎo le.
  • Mọi thứ đã chuẩn bị xong.

🔊 他对一切都很满意。

  • Tā duì yíqiè dōu hěn mǎnyì.
  • Anh ấy hài lòng với mọi thứ.

6. 转眼 /zhuǎnyǎn/ – chuyển nhãn – (động từ): trong chớp mắt, thoáng chốc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”转眼” pinyin=”zhuǎnyǎn” meaning=”thoáng chốc”]

Ví dụ:

🔊 转眼一年过去了。

  • Zhuǎnyǎn yì nián guò qù le.
  • Thoáng chốc đã một năm trôi qua.

🔊 转眼孩子就长大了。

  • Zhuǎnyǎn háizi jiù zhǎng dà le.
  • Thoáng cái đứa trẻ đã lớn rồi.

7. 去年 /qùnián/ – khứ niên – (danh từ): năm ngoái

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”去年” pinyin=”qùnián” meaning=”năm ngoái”]

Ví dụ:

🔊 去年我去了北京。

  • Qùnián wǒ qù le Běijīng.
  • Năm ngoái tôi đã đi Bắc Kinh.

🔊 去年的天气很冷。

  • Qùnián de tiānqì hěn lěng.
  • Thời tiết năm ngoái rất lạnh.

8. 难过 /nánguò/ – nan quá – (tính từ): buồn, đau lòng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”难过” pinyin=”nánguò” meaning=”buồn”]

Ví dụ:

🔊 听到这个消息我很难过。

  • Tīng dào zhège xiāoxi wǒ hěn nánguò.
  • Nghe tin này tôi rất buồn.

🔊 他因为考试没通过而难过。

  • Tā yīnwèi kǎoshì méi tōngguò ér nánguò.
  • Anh ấy buồn vì không qua được kỳ thi.

9. 一定 /yídìng/ – nhất định – (tính từ): chắc chắn, nhất định

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”一定” pinyin=”yídìng” meaning=”nhất định”]

Ví dụ:

🔊 我一定去。

  • Wǒ yídìng qù.
  • Tôi nhất định sẽ đi.

🔊 他一定能成功。

  • Tā yídìng néng chénggōng.
  • Anh ấy chắc chắn sẽ thành công.

10. 程度 /chéngdù/ – trình độ – (danh từ): mức độ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”程度” pinyin=”chéngdù” meaning=”mức độ”]

Ví dụ:

🔊 他的中文程度很高。

  • Tā de Zhōngwén chéngdù hěn gāo.
  • Trình độ tiếng Trung của anh ấy rất cao.

🔊 我不太清楚事情的严重程度。

  • Wǒ bù tài qīngchǔ shìqíng de yánzhòng chéngdù.
  • Tôi không rõ mức độ nghiêm trọng của sự việc.

11. 提高 /tígāo/ – đề cao – (động từ): nâng cao, cải thiện

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”提高” pinyin=”tígāo” meaning=”nâng cao”]

Ví dụ:

🔊 我想提高我的汉语水平。

  • Wǒ xiǎng tígāo wǒ de Hànyǔ shuǐpíng.
  • Tôi muốn nâng cao trình độ tiếng Trung của mình.

🔊 他们正在努力提高服务质量。

  • Tāmen zhèngzài nǔlì tígāo fúwù zhìliàng.
  • Họ đang nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ.

12. 交 /jiāo/ – giao – (động từ): giao, kết (bạn)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”交” pinyin=”jiāo” meaning=”giao, kết bạn”]

Ví dụ:

🔊 我交了很多新朋友。

  • Wǒ jiāo le hěn duō xīn péngyǒu.
  • Tôi đã kết nhiều bạn mới.

🔊 他不喜欢交朋友。

  • Tā bù xǐhuān jiāo péngyǒu.
  • Anh ấy không thích kết bạn.

13. 不但 /bùdàn/ – bất đán – (liên từ): không những

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不但” pinyin=”bùdàn” meaning=”không những”]

Ví dụ:

🔊 他不但会唱歌,还会跳舞。

  • Tā bùdàn huì chànggē, hái huì tiàowǔ.
  • Cậu ấy không những biết hát, còn biết nhảy.

🔊 这道菜不但好吃,还很有营养。

  • Zhè dào cài bùdàn hǎochī, hái hěn yǒu yíngyǎng.
  • Món ăn này không chỉ ngon mà còn bổ dưỡng.

14. 而且 /érqiě/ – nhi thả – (liên từ): mà còn, hơn nữa

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”而且” pinyin=”érqiě” meaning=”mà còn”]

Ví dụ:

🔊 他聪明,而且很用功。

  • Tā cōngmíng, érqiě hěn yònggōng.
  • Anh ấy thông minh, hơn nữa còn rất chăm chỉ.

🔊 这家饭馆便宜,而且味道好。

  • Zhè jiā fànguǎn piányí, érqiě wèidào hǎo.
  • Nhà hàng này rẻ mà lại ngon.

15. 世界 /shìjiè/ – thế giới – (danh từ): thế giới

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”世界” pinyin=”shìjiè” meaning=”thế giới”]

Ví dụ:

🔊 世界上有很多语言。

  • Shìjiè shàng yǒu hěn duō yǔyán.
  • Trên thế giới có rất nhiều ngôn ngữ.

🔊 我想去世界各地旅行。

  • Wǒ xiǎng qù shìjiè gèdì lǚxíng.
  • Tôi muốn đi du lịch khắp thế giới.

16. 各 /gè/ – các – (đại từ): các, mỗi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”各” pinyin=”gè” meaning=”các, mỗi”]

Ví dụ:

🔊 各国家有不同的文化。

  • Gè guójiā yǒu bùtóng de wénhuà.
  • Mỗi quốc gia có nền văn hóa khác nhau.

🔊 各位老师好!

  • Gè wèi lǎoshī hǎo!
  • Xin chào các thầy cô!

17. 互相 /hùxiāng/ – hỗ tương – (phó từ): lẫn nhau

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”互相” pinyin=”hùxiāng” meaning=”lẫn nhau”]

Ví dụ:

🔊 我们应该互相帮助。

  • Wǒmen yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
  • Chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau.

🔊 他们互相理解。

  • Tāmen hùxiāng lǐjiě.
  • Họ thấu hiểu lẫn nhau.

18. 越来越 /yuè lái yuè/ – việt lai việt – (phó từ): càng ngày càng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”越来越” pinyin=”yuè lái yuè” meaning=”càng ngày càng”]

Ví dụ:

🔊 天气越来越冷了。

  • Tiānqì yuè lái yuè lěng le.
  • Thời tiết càng ngày càng lạnh.

🔊 她越来越漂亮。

  • Tā yuè lái yuè piàoliang.
  • Cô ấy càng ngày càng xinh đẹp.

19. ……分之…… /……fēnzhī……/ – phần chi – biểu thị tỉ lệ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”分之” pinyin=”fēnzhī” meaning=”phần chi (tỉ lệ)”]

Ví dụ:

🔊 三分之一的人喜欢喝咖啡。

  • Sān fēnzhī yī de rén xǐhuān hē kāfēi.
  • Một phần ba số người thích uống cà phê.

🔊 十分之九的学生都通过了考试。

  • Shí fēnzhī jiǔ de xuéshēng dōu tōngguò le kǎoshì.
  • 9/10 sinh viên đã vượt qua kỳ thi.

20. 过 /guo/ – quá – (trợ từ): đã từng (biểu thị trải nghiệm trong quá khứ)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”过” pinyin=”guo” meaning=”đã từng”]

Ví dụ:

🔊 我去过中国。

  • Wǒ qù guo Zhōngguó.
  • Tôi đã từng đến Trung Quốc.

🔊 你吃过北京烤鸭吗?

  • Nǐ chī guo Běijīng kǎoyā ma?
  • Bạn đã từng ăn vịt quay Bắc Kinh chưa?

21. 简化字 /jiǎnhuàzì/ – giản hóa tự – (danh từ): chữ giản thể

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”简化字” pinyin=”jiǎnhuàzì” meaning=”chữ giản thể”]

Ví dụ:

🔊 中国大陆使用简化字。

  • Zhōngguó dàlù shǐyòng jiǎnhuàzì.
  • Trung Quốc đại lục sử dụng chữ giản thể.

🔊 简化字比繁体字容易写。

  • Jiǎnhuàzì bǐ fántǐzì róngyì xiě.
  • Chữ giản thể dễ viết hơn chữ phồn thể.

22. 进行 /jìnxíng/ – tiến hành – (động từ): tiến hành, thực hiện

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”进行” pinyin=”jìnxíng” meaning=”tiến hành”]

Ví dụ:

🔊 比赛正在进行中。

  • Bǐsài zhèngzài jìnxíng zhōng.
  • Trận đấu đang được tiến hành.

🔊 他们进行了一次讨论。

  • Tāmen jìnxíng le yí cì tǎolùn.
  • Họ đã tiến hành một cuộc thảo luận.

23. 会话 /huìhuà/ – hội thoại – (động từ): hội thoại, nói chuyện

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”会话” pinyin=”huìhuà” meaning=”hội thoại”]

Ví dụ:

🔊 我们来练习中文会话。

  • Wǒmen lái liànxí Zhōngwén huìhuà.
  • Chúng ta luyện tập hội thoại tiếng Trung nhé.

🔊 她正在跟朋友进行会话。

  • Tā zhèngzài gēn péngyǒu jìnxíng huìhuà.
  • Cô ấy đang trò chuyện với bạn.

24. 将来 /jiānglái/ – tương lai – (danh từ): tương lai

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”将来” pinyin=”jiānglái” meaning=”tương lai”]

Ví dụ:

🔊 将来我想当医生。

  • Jiānglái wǒ xiǎng dāng yīshēng.
  • Tương lai tôi muốn làm bác sĩ.

🔊 没有人知道将来会发生什么。

  • Méiyǒu rén zhīdào jiānglái huì fāshēng shénme.
  • Không ai biết tương lai sẽ xảy ra chuyện gì.

25. 基本 /jīběn/ – cơ bản – (tính từ): cơ bản, nền tảng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”基本” pinyin=”jīběn” meaning=”cơ bản”]

Ví dụ:

🔊 他掌握了中文的基本语法。

  • Tā zhǎngwò le Zhōngwén de jīběn yǔfǎ.
  • Anh ấy nắm được ngữ pháp cơ bản của tiếng Trung.

🔊 这些是我们需要的基本信息。

  • Zhèxiē shì wǒmen xūyào de jīběn xìnxī.
  • Đây là những thông tin cơ bản mà chúng ta cần.

26. 菜单 /càidān/ – thái đơn – (danh từ): thực đơn, menu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”菜单” pinyin=”càidān” meaning=”thực đơn”]

Ví dụ:

🔊 请给我一份菜单。

  • Qǐng gěi wǒ yí fèn càidān.
  • Làm ơn cho tôi một quyển thực đơn.

🔊 这家餐厅的菜单很丰富。

  • Zhè jiā cāntīng de càidān hěn fēngfù.
  • Thực đơn của nhà hàng này rất phong phú.

27. 中餐 /zhōngcān/ – trung xan – (danh từ): món ăn Trung

Quốc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”中餐” pinyin=”zhōngcān” meaning=”món ăn Trung Quốc”]

Ví dụ:

🔊 我喜欢吃中餐。

  • Wǒ xǐhuān chī zhōngcān.
  • Tôi thích ăn món Trung Quốc.

🔊 中餐有很多种类。

  • Zhōngcān yǒu hěn duō zhǒnglèi.
  • Món ăn Trung Quốc có rất nhiều loại.

28. 地道 /dìdao/ – địa đạo – (tính từ): chính gốc, đích thực

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”地道” pinyin=”dìdao” meaning=”chính gốc”]

Ví dụ:

🔊 他说的中文很地道。

  • Tā shuō de Zhōngwén hěn dìdao.
  • Anh ấy nói tiếng Trung rất chuẩn.

🔊 这家餐厅的菜很地道。

  • Zhè jiā cāntīng de cài hěn dìdao.
  • Món ăn ở nhà hàng này rất chính gốc.

29. 今年 /jīnnián/ – kim niên – (danh từ): năm nay

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”今年” pinyin=”jīnnián” meaning=”năm nay”]

Ví dụ:

🔊 今年我二十岁了。

  • Jīnnián wǒ èrshí suì le.
  • Năm nay tôi 20 tuổi rồi.

🔊 今年冬天特别冷。

  • Jīnnián dōngtiān tèbié lěng.
  • Mùa đông năm nay đặc biệt lạnh.

30. 延长 /yáncháng/ – diên trường – (động từ): kéo dài

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”延长” pinyin=”yáncháng” meaning=”kéo dài”]

Ví dụ:

🔊 老师把上课时间延长了十分钟。

  • Lǎoshī bǎ shàngkè shíjiān yáncháng le shí fēnzhōng.
  • Thầy giáo đã kéo dài thời gian học thêm 10 phút.

🔊 签证可以延长半年。

  • Qiānzhèng kěyǐ yáncháng bàn nián.
  • Visa có thể được kéo dài thêm nửa năm.

31. 明年 /míngnián/ – minh niên – (danh từ): năm sau

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”明年” pinyin=”míngnián” meaning=”năm sau”]

Ví dụ:

🔊 明年我打算出国留学。

  • Míngnián wǒ dǎsuàn chūguó liúxué.
  • Năm sau tôi dự định đi du học.

🔊 明年的计划已经确定了。

  • Míngnián de jìhuà yǐjīng quèdìng le.
  • Kế hoạch năm sau đã được xác định.

32. 了解 /liǎojiě/ – liễu giải – (động từ): hiểu, tìm hiểu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”了解” pinyin=”liǎojiě” meaning=”hiểu, tìm hiểu”]

Ví dụ:

🔊 我了解他的意思了。

  • Wǒ liǎojiě tā de yìsi le.
  • Tôi đã hiểu ý của anh ấy rồi.

🔊 你需要多了解一下这个问题。

  • Nǐ xūyào duō liǎojiě yíxià zhège wèntí.
  • Bạn cần tìm hiểu thêm về vấn đề này.

33. 文化 /wénhuà/ – văn hóa – (danh từ): văn hóa

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”文化” pinyin=”wénhuà” meaning=”văn hóa”]

Ví dụ:

🔊 中国有丰富的文化。

  • Zhōngguó yǒu fēngfù de wénhuà.
  • Trung Quốc có nền văn hóa phong phú.

🔊 我们学习不同国家的文化。

  • Wǒmen xuéxí bùtóng guójiā de wénhuà.
  • Chúng ta học văn hóa các quốc gia khác nhau.

34. 健康 /jiànkāng/ – kiện khang – (tính từ): khỏe mạnh, sức khỏe

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”健康” pinyin=”jiànkāng” meaning=”khỏe mạnh”]

Ví dụ:

🔊 保持健康很重要。

  • Bǎochí jiànkāng hěn zhòngyào.
  • Giữ gìn sức khỏe rất quan trọng.

🔊 他的身体很健康。

  • Tā de shēntǐ hěn jiànkāng.
  • Cơ thể anh ấy rất khỏe mạnh.

2. Ngữ pháp

1. 不但……而且…… – Không những… mà còn…

🔊 不但有中国的,而且还有世界各地的。
Bùdàn yǒu Zhōngguó de, érqiě hái yǒu shìjiè gèdì de.
Không những có của Trung Quốc, mà còn có từ khắp nơi trên thế giới.

Ý nghĩa chung

  • Cấu trúc này dùng để nối hai ý, biểu thị thêm một nội dung hoặc tình huống, thường mang nghĩa “không những… mà còn…”, nhấn mạnh sự tăng tiến hoặc bổ sung.
  • Thường dùng để nói về 2 hoặc nhiều đặc điểm, sự việc cùng tồn tại và đều đúng.

(1) A 不但……,而且 / 也 / 还……

Ví dụ:

🔊 她不但会唱中文歌,而且还会跳中国的民族舞。

  • Tā bùdàn huì chàng Zhōngwén gē, érqiě hái huì tiào Zhōngguó de mínzú wǔ.
  • Cô ấy không những biết hát tiếng Trung mà còn biết múa dân tộc Trung Quốc.

🔊 他不但是我的老师,也是我的朋友。

  • Tā bùdàn shì wǒ de lǎoshī, yě shì wǒ de péngyǒu.
  • Anh ấy không chỉ là thầy giáo tôi, mà còn là bạn tôi nữa.

🔊 他不但参加了比赛,而且得了第一名。

  • Tā bùdàn cānjiā le bǐsài, érqiě dé le dì yī míng.
  • Cậu ấy không chỉ tham gia cuộc thi mà còn đạt giải nhất.

(2) 不但……,而且 B 也……

Ví dụ:

🔊 他不但会唱中文歌,(而且)玛丽也会唱中文歌。

  • Tā bùdàn huì chàng Zhōngwén gē, érqiě Mǎlì yě huì chàng Zhōngwén gē.
  • Cậu ấy biết hát tiếng Trung, Mã Lệ cũng biết hát tiếng Trung.

🔊 他不但参加了比赛,(而且)李军也参加了比赛。

  • Tā bùdàn cānjiā le bǐsài, érqiě Lǐ Jūn yě cānjiā le bǐsài.
  • Không chỉ cậu ấy tham gia cuộc thi, mà cả Lý Quân cũng tham gia.

🔊 他不但我是我的朋友,(而且)李军也是我的朋友。

  • Tā bùdàn shì wǒ de péngyǒu, érqiě Lǐ Jūn yě shì wǒ de péngyǒu.
  • Không những cậu ấy là bạn tôi, mà Lý Quân cũng là bạn tôi.

2. 越来越 + adj. / V – Ngày càng, càng ngày càng

🔊 汉语学习也越来越有意思了。
Hànyǔ xuéxí yě yuè lái yuè yǒu yìsi le.
Học tiếng Trung cũng ngày càng thú vị hơn.

  • 越来越 biểu thị sự tăng dần về mức độ của một trạng thái, tính chất hoặc hành động theo thời gian.
  • Nghĩa tiếng Việt thường là “ngày càng”, “càng ngày càng”.

越来越 + Adj./V

Ví dụ:

🔊 夏天快到了,天气越来越热了。

  • Xiàtiān kuài dàole, tiānqì yuè lái yuè rè le.
  • Mùa hè sắp đến rồi, thời tiết càng ngày càng nóng.

🔊 到中国以后,我的汉语越来越好了。

  • Dào Zhōngguó yǐhòu, wǒ de Hànyǔ yuè lái yuè hǎo le.
  • Sau khi đến Trung Quốc, tiếng Trung của tôi ngày càng tốt hơn.

🔊 我越来越喜欢打太极拳了。

  • Wǒ yuè lái yuè xǐhuan dǎ tàijíquán le.
  • Tôi càng ngày càng thích tập Thái Cực Quyền.

🔊 玛丽越来越习惯吃中国菜了。

  • Mǎlì yuè lái yuè xíguàn chī Zhōngguó cài le.
  • Mary ngày càng quen với việc ăn món Trung Quốc.

3. 小数、分数和百分数 – Cách biểu đạt số thập phân, phân số và phần trăm

🔊 我不习惯老师说汉语,只能听懂百分之四五十。
Wǒ bù xíguàn lǎoshī shuō Hànyǔ, zhǐ néng tīng dǒng bǎi fēn zhī sì wǔ shí.
Tôi chưa quen việc thầy nói tiếng Trung, chỉ hiểu được 40%–50%.

🔊 上课我能听懂四分之三了。
Shàngkè wǒ néng tīng dǒng sì fēn zhī sān le.
Khi học trên lớp tôi đã có thể hiểu được 3/4 rồi.

Cấu trúc:

  • Trong tiếng Trung, dấu phẩy thập phân (.) được đọc là 点 (diǎn).
  • Các chữ số sau dấu phẩy được đọc từng số một, không gộp lại.

分数 – Phân số

Dạng:

mẫu số + 分之 + tử số

→ Trong tiếng Trung, phân số được đọc ngược lại so với tiếng Việt.

百分数 – Phần trăm

Dạng:

百分之 + số

💡 Có thể dùng với số thập phân: 百分之 + số thập phân

Ví dụ: 12.5%: 🔊 百分之十二点五 (bǎi fēn zhī shí’èr diǎn wǔ)

数字 (Số) 汉字的写法 (Hán tự) 汉语的读法 (Pinyin) Tiếng Việt
0.8 🔊 零点八 líng diǎn bā Không phẩy tám
32.58 🔊 三十二点五八 sānshí’èr diǎn wǔ bā Ba mươi hai phẩy năm tám
2/3 🔊 三分之二 sān fēn zhī èr Hai phần ba
4/5 🔊 五分之四 wǔ fēn zhī sì Bốn phần năm
6% 🔊 百分之六 bǎi fēn zhī liù Sáu phần trăm
70% 🔊 百分之七十 bǎi fēn zhī qī shí Bảy mươi phần trăm

Ví dụ:

🔊 听中国人聊天儿,我只能听懂百分之二三十。

  • Tīng Zhōngguó rén liáotiānr, wǒ zhǐ néng tīng dǒng bǎi fēn zhī èr sān shí.
  • Nghe người Trung Quốc trò chuyện, tôi chỉ hiểu được 20–30%.

🔊 我们班三分之一的学生是男生。

  • Wǒmen bān sān fēn zhī yī de xuéshēng shì nánshēng.
  • Một phần ba học sinh trong lớp chúng tôi là nam sinh.

🔊 超市的东西比购物中心便宜百分之二十。

  • Chāoshì de dōngxi bǐ gòuwù zhōngxīn piányi bǎi fēn zhī èrshí.
  • Hàng trong siêu thị rẻ hơn trung tâm mua sắm 20%.

4. V过 – Động từ + 过

🔊 我没学过简化字,有很多不认识。
Wǒ méi xué guo jiǎnhuàzì, yǒu hěn duō bù rènshi.
Tôi chưa học chữ giản thể, nên có nhiều chữ không nhận ra.

Ý nghĩa ngữ pháp:

  • V + 过 dùng để diễn tả một hành động đã từng xảy ra trong quá khứ, không nhấn mạnh thời điểm cụ thể, mà nhấn mạnh việc “đã từng trải qua” hành động đó hay chưa.
  • Có thể hiểu tương đương với: “Đã từng…” “Từng…”

Cấu trúc cơ bản:

Câu khẳng định:

S + V + 过 + tân ngữ

Câu phủ định:

S + 没(有) + V + 过 + tân ngữ

Ví dụ:

🔊 我只吃过一次北京烤鸭,你呢?

  • Wǒ zhǐ chī guò yí cì Běijīng kǎoyā, nǐ ne?
  • Tôi chỉ ăn vịt quay Bắc Kinh một lần thôi, còn bạn?

🔊 我没有吃过北京烤鸭吗?

  • Wǒ méiyǒu chī guò Běijīng kǎoyā ma?
  • Tôi chưa từng ăn vịt quay Bắc Kinh.

🔊 那个地方我两年前去过,还不错。

  • Nà ge dìfāng wǒ liǎng nián qián qù guò, hái búcuò.
  • Nơi đó tôi đã đến cách đây hai năm, khá ổn.

🔊 那个地方我没去过,不知道好不好。

  • Nà ge dìfāng wǒ méi qù guò, bù zhīdào hǎo bù hǎo.
  • Nơi đó tôi chưa từng đến, không biết có tốt không.

🔊 这个月,你只上过两天班,老板很生气。

  • Zhè gè yuè, nǐ zhǐ shàng guò liǎng tiān bān, lǎobǎn hěn shēngqì.
  • Tháng này bạn chỉ đi làm hai ngày, sếp rất tức giận.

🔊 这个月,我没上过班,公司里的事我不知道。

  • Zhè gè yuè, wǒ méi shàng guò bān, gōngsī lǐ de shì wǒ bù zhīdào.
  • Tháng này tôi chưa đi làm, chuyện trong công ty tôi không biết.

🔊 他最近身体不好,已经生过两次病了,应该锻炼身体了。

  • Tā zuìjìn shēntǐ bù hǎo, yǐjīng shēng guò liǎng cì bìng le, yīnggāi duànliàn shēntǐ le.
  • Gần đây sức khỏe anh ấy không tốt, đã bị bệnh hai lần rồi, nên rèn luyện thân thể.

3. Đoạn văn

🔊 刘老师:
🔊 您好!
🔊 您的信我收到了,但是因为忙,也因为我的汉语不好,过了这么久才给您写信,请您原谅。您一切都好吗?
🔊 转眼我到中国已经半年多了。去年9月刚来中国时,我听不懂也看不懂,也没有朋友,非常难过。现在我的汉语水平有了一定程度的提高,也交了不少朋友,不但有中国的,而且还有世界各地的,我们一起学习,互相帮助,每天都过得很开心。汉语学习也越来越有意思了。开始上课时,我不习惯老师说汉语,只能听懂百分之四五十,因为我没学过简化字,有很多不认识。但是我每天努力学习,不懂就问老师和同学,所以我的进步很快。现在我已经能用汉语进行一般的会话了,上课也能听懂四分之三。最重要的是,我越来越喜欢汉语了,我想将来找一个和中国有关的工作。
🔊 我现在的生活也基本没问题了。刚来时我不习惯吃中国菜,觉得油太多,也看不懂菜单,只好常常去吃麦当劳。现在我不但习惯了吃中餐,还会做几个地道的中国菜呢。等我回去以后一定做给你们吃。
🔊 我以前打算学到今年8月回国,但是我现在决定延长一年,到明年8月再回国。在这一年里,我想多了解一点儿中国文化,多交一些朋友。
🔊 老师的工作顺利吗?祝您身体健康!

🔊 您的学生:玛丽
🔊 4月10日

Phiên âm: 

Liú lǎoshī:

Nín hǎo!
Nín de xìn wǒ shōu dào le, dànshì yīnwèi máng, yě yīnwèi wǒ de Hànyǔ bù hǎo, guò le zhème jiǔ cái gěi nín xiě xìn, qǐng nín yuánliàng. Nín yíqiè dōu hǎo ma?

Zhuǎnyǎn wǒ dào Zhōngguó yǐjīng bàn nián duō le. Qùnián jiǔ yuè gāng lái Zhōngguó shí, wǒ tīng bù dǒng yě kàn bù dǒng, yě méiyǒu péngyǒu, fēicháng nánguò. Xiànzài wǒ de Hànyǔ shuǐpíng yǒule yīdìng chéngdù de tígāo, yě jiāo le bù shǎo péngyǒu, búdàn yǒu Zhōngguó de, érqiě hái yǒu shìjiè gèdì de, wǒmen yìqǐ xuéxí, hùxiāng bāngzhù, měitiān dōu guò de hěn kāixīn. Hànyǔ xuéxí yě yuèláiyuè yǒu yìsi le. Kāishǐ shàngkè shí, wǒ bù xíguàn lǎoshī shuō Hànyǔ, zhǐ néng tīng dǒng bǎifēnzhī sì wǔshí, yīnwèi wǒ méi xuéguò jiǎnhuàzì, yǒu hěn duō bù rènshi. Dànshì wǒ měitiān nǔlì xuéxí, bù dǒng jiù wèn lǎoshī hé tóngxué, suǒyǐ wǒ de jìnbù hěn kuài. Xiànzài wǒ yǐjīng néng yòng Hànyǔ jìnxíng yìbān de huìhuà le, shàngkè yě néng tīng dǒng sì fēn zhī sān. Zuì zhòngyào de shì, wǒ yuèláiyuè xǐhuan Hànyǔ le, wǒ xiǎng jiānglái zhǎo yí ge hé Zhōngguó yǒuguān de gōngzuò.

Wǒ xiànzài de shēnghuó yě jīběn méi wèntí le. Gāng lái shí wǒ bù xíguàn chī Zhōngguó cài, juéde yóu tài duō, yě kàn bù dǒng càidān, zhǐhǎo chángcháng qù chī Màidāngláo. Xiànzài wǒ búdàn xíguàn le chī Zhōngcān, hái huì zuò jǐ ge dìdào de Zhōngguó cài ne. Děng wǒ huíqù yǐhòu yídìng zuò gěi nǐmen chī.

Wǒ yǐqián dǎsuàn xué dào jīnnián bā yuè huíguó, dànshì wǒ xiànzài juédìng yáncháng yì nián, dào míngnián bā yuè zài huíguó. Zài zhè yì nián lǐ, wǒ xiǎng duō liǎojiě yìdiǎnr Zhōngguó wénhuà, duō jiāo yìxiē péngyǒu.

Lǎoshī de gōngzuò shùnlì ma?
Zhù nín shēntǐ jiànkāng!

Nín de xuéshēng: Mǎlì
4 yuè 10 rì

Dịch nghĩa:

Cô Lưu kính mến,

Chào cô!

Em đã nhận được thư của cô rồi, nhưng vì bận, và cũng vì tiếng Trung của em không tốt, nên mãi đến bây giờ em mới viết thư trả lời. Mong cô thứ lỗi. cô vẫn khỏe chứ ạ?

Thấm thoắt em đã đến Trung Quốc hơn nửa năm rồi. Vào tháng 9 năm ngoái, khi mới sang Trung Quốc, em không nghe, không đọc được tiếng Trung, cũng chưa có bạn bè nên rất buồn. Bây giờ thì trình độ tiếng Trung của em đã tiến bộ lên một mức nhất định, em cũng đã kết bạn được khá nhiều, không chỉ có bạn Trung Quốc mà còn có bạn đến từ nhiều nơi trên thế giới. Chúng em cùng nhau học tập, giúp đỡ lẫn nhau, mỗi ngày đều rất vui vẻ. Việc học tiếng Trung cũng ngày càng thú vị hơn.

Khi mới bắt đầu đi học, em không quen việc giáo viên nói tiếng Trung, chỉ hiểu được khoảng 40–50% vì em chưa từng học chữ giản thể, có rất nhiều chữ không nhận ra. Nhưng mỗi ngày em đều chăm chỉ học tập, có gì không hiểu thì hỏi thầy cô và bạn bè, vì vậy tiến bộ rất nhanh. Hiện tại em đã có thể giao tiếp thông thường bằng tiếng Trung, trên lớp cũng hiểu được khoảng ba phần tư nội dung. Điều quan trọng nhất là em ngày càng yêu thích tiếng Trung, em muốn sau này tìm một công việc liên quan đến Trung Quốc.

Cuộc sống hiện tại của em về cơ bản cũng không còn vấn đề gì. Lúc mới đến, em chưa quen ăn món Trung Quốc, cảm thấy món ăn nhiều dầu mỡ, cũng không đọc được thực đơn nên thường xuyên phải ăn McDonald’s. Bây giờ thì em không những đã quen với món Trung, mà còn biết nấu vài món Trung Quốc chính hiệu nữa. Khi nào em về nước, nhất định sẽ nấu cho cô và mọi người ăn thử.

Trước đây em định học đến tháng 8 năm nay sẽ về nước, nhưng bây giờ em đã quyết định sẽ kéo dài thêm một năm, đến tháng 8 năm sau mới về. Trong một năm này, em muốn hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc và kết thêm nhiều bạn mới.

Công việc của cô vẫn thuận lợi chứ ạ?
Chúc cô sức khỏe dồi dào!

Học trò của cô: Mary
Ngày 10 tháng 4

→ Qua bài học này, học sinh không chỉ nắm được cấu trúc và cách viết một bức thư cá nhân bằng tiếng Trung, mà còn mở rộng vốn từ vựng, mẫu câu diễn đạt cảm xúc, mục tiêu học tập và cuộc sống hằng ngày. Đồng thời, bài học cũng truyền cảm hứng tích cực, khơi gợi tinh thần cố gắng và yêu thích tiếng Trung.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 14: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang