Bài 14: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2 – “Thành công cần phải bao lâu” là một đoạn hội thoại thú vị giữa Đại Vệ và một họa sĩ trẻ – người vừa giành giải nhất trong một cuộc thi mỹ thuật.
Qua câu chuyện của họa sĩ, người học không chỉ hiểu được quá trình phấn đấu bền bỉ để đạt thành công, mà còn học được cách sử dụng tiếng Trung để kể lại hành trình phát triển bản thân theo mốc thời gian.
Với nội dung gần gũi và truyền cảm hứng, bài học giúp học sinh vừa rèn luyện ngôn ngữ, vừa được tiếp thêm động lực trong việc theo đuổi lý tưởng cá nhân.
← Xem lại Bài 13: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 2 tại đây
1. Từ vựng
1. 画家 /huàjiā/ – họa gia – (danh từ): họa sĩ
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”画家” pinyin=”huàjiā” meaning=”họa sĩ”]
Ví dụ:
🔊 他是一位著名的画家。
- Tā shì yí wèi zhùmíng de huàjiā.
- Anh ấy là một họa sĩ nổi tiếng.
🔊 她小时候就想当画家。
- Tā xiǎoshíhòu jiù xiǎng dāng huàjiā.
- Từ nhỏ cô ấy đã muốn làm họa sĩ.
2. 美术 /měishù/ – mỹ thuật – (danh từ): mỹ thuật
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”美术” pinyin=”měishù” meaning=”mỹ thuật”]
Ví dụ:
🔊 我喜欢美术课。
- Wǒ xǐhuān měishù kè.
- Tôi thích tiết học mỹ thuật.
🔊 她在美术学院学习。
- Tā zài měishù xuéyuàn xuéxí.
- Cô ấy học tại học viện mỹ thuật.
3. 得 /dé/ – đắc – (động từ): đạt được, giành được
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”得” pinyin=”dé” meaning=”đạt được”]
Ví dụ:
🔊 他得了第一名。
- Tā dé le dì yī míng.
- Cậu ấy giành được hạng nhất.
🔊 我考试得了90分。
- Wǒ kǎoshì dé le jiǔshí fēn.
- Tôi được 90 điểm trong kỳ thi.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-2″]
4. 成功 /chénggōng/ – thành công – (động từ): thành công
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”成功” pinyin=”chénggōng” meaning=”thành công”]
Ví dụ:
🔊 他终于成功了。
- Tā zhōngyú chénggōng le.
- Cuối cùng anh ấy cũng thành công.
🔊 成功需要努力和坚持。
- Chénggōng xūyào nǔlì hé jiānchí.
- Thành công cần sự nỗ lực và kiên trì.
5. 以为 /yǐwéi/ – dĩ vi – (động từ): tưởng rằng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”以为” pinyin=”yǐwéi” meaning=”tưởng rằng”]
Ví dụ:
🔊 我以为你不来了。
- Wǒ yǐwéi nǐ bù lái le.
- Tôi tưởng là bạn không đến nữa.
🔊 他以为这很容易。
- Tā yǐwéi zhè hěn róngyì.
- Anh ấy tưởng rằng việc này dễ lắm.
6. 事情 /shìqing/ – sự tình – (danh từ): sự việc, chuyện
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”事情” pinyin=”shìqing” meaning=”sự việc, chuyện”]
Ví dụ:
🔊 我有一些事情要处理。
- Wǒ yǒu yìxiē shìqing yào chǔlǐ.
- Tôi có một vài việc cần giải quyết.
🔊 昨天发生了一件有趣的事情。
- Zuótiān fāshēng le yí jiàn yǒuqù de shìqing.
- Hôm qua đã xảy ra một chuyện thú vị.
7. 其实 /qíshí/ – kỳ thực – (phó từ): thực ra
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”其实” pinyin=”qíshí” meaning=”thực ra”]
Ví dụ:
🔊 其实我并不喜欢他。
- Qíshí wǒ bìng bù xǐhuān tā.
- Thật ra tôi không thích anh ta lắm.
🔊 他其实很害羞。
- Tā qíshí hěn hàixiū.
- Thực ra anh ấy rất nhút nhát.
8. 只要 /zhǐyào/ – chỉ yếu – (liên từ): chỉ cần
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”只要” pinyin=”zhǐyào” meaning=”chỉ cần”]
Ví dụ:
🔊 只要你努力,就会成功。
- Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù huì chénggōng.
- Chỉ cần bạn cố gắng, sẽ thành công.
🔊 只要有时间,我就去。
- Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù qù.
- Chỉ cần có thời gian là tôi đi.
9. 坚持 /jiānchí/ – kiên trì – (động từ): kiên trì
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”坚持” pinyin=”jiānchí” meaning=”kiên trì”]
Ví dụ:
🔊 他每天坚持锻炼身体。
- Tā měitiān jiānchí duànliàn shēntǐ.
- Anh ấy kiên trì tập thể dục mỗi ngày.
🔊 坚持就是胜利。
- Jiānchí jiù shì shènglì.
- Kiên trì là chiến thắng.
10. 理想 /lǐxiǎng/ – lý tưởng – (danh từ): lý tưởng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”理想” pinyin=”lǐxiǎng” meaning=”lý tưởng”]
Ví dụ:
🔊 我的理想是当医生。
- Wǒ de lǐxiǎng shì dāng yīshēng.
- Lý tưởng của tôi là trở thành bác sĩ.
🔊 他实现了自己的理想。
- Tā shíxiàn le zìjǐ de lǐxiǎng.
- Anh ấy đã thực hiện được lý tưởng của mình.
11. 实现 /shíxiàn/ – thực hiện – (động từ): thực hiện, đạt được
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”实现” pinyin=”shíxiàn” meaning=”thực hiện”]
Ví dụ:
🔊 他终于实现了梦想。
- Tā zhōngyú shíxiàn le mèngxiǎng.
- Cuối cùng anh ấy đã thực hiện được ước mơ.
🔊 我们的计划正在实现中。
- Wǒmen de jìhuà zhèngzài shíxiàn zhōng.
- Kế hoạch của chúng tôi đang được thực hiện.
12. 画 /huà/ – họa – (động từ): vẽ
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”画” pinyin=”huà” meaning=”vẽ”]
Ví dụ:
🔊 她喜欢画画。
- Tā xǐhuān huà huà.
- Cô ấy thích vẽ tranh.
🔊 他在纸上画了一只猫。
- Tā zài zhǐ shàng huà le yì zhī māo.
- Anh ấy vẽ một con mèo lên giấy.
13. 高中 /gāozhōng/ – cao trung – (danh từ): trung học phổ thông
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”高中” pinyin=”gāozhōng” meaning=”trung học phổ thông”]
Ví dụ:
🔊 他现在在读高中。
- Tā xiànzài zài dú gāozhōng.
- Hiện tại anh ấy đang học cấp 3.
🔊 我哥哥是高中老师。
- Wǒ gēge shì gāozhōng lǎoshī.
- Anh trai tôi là giáo viên cấp 3.
14. 年级 /niánjí/ – niên cấp – (danh từ): năm học, khối lớp
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”年级” pinyin=”niánjí” meaning=”năm học”]
Ví dụ:
🔊 我今年上三年级。
- Wǒ jīnnián shàng sān niánjí.
- Năm nay tôi học lớp ba.
🔊 你是哪一年级的学生?
- Nǐ shì nǎ yì niánjí de xuéshēng?
- Bạn là học sinh lớp mấy?
15. 暂时 /zànshí/ – tạm thời – (phó từ): tạm thời
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”暂时” pinyin=”zànshí” meaning=”tạm thời”]
Ví dụ:
🔊 我暂时不想工作。
- Wǒ zànshí bù xiǎng gōngzuò.
- Hiện tại tôi tạm thời không muốn làm việc.
🔊 这只是暂时的问题。
- Zhè zhǐ shì zànshí de wèntí.
- Đây chỉ là vấn đề tạm thời thôi.
16. 停止 /tíngzhǐ/ – đình chỉ – (động từ): dừng lại, ngưng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”停止” pinyin=”tíngzhǐ” meaning=”dừng lại”]
Ví dụ:
🔊 请停止说话。
- Qǐng tíngzhǐ shuōhuà.
- Xin hãy ngừng nói chuyện.
🔊 雨已经停止了。
- Yǔ yǐjīng tíngzhǐ le.
- Trời mưa đã tạnh rồi.
17. 画笔 /huàbǐ/ – họa bút – (danh từ): bút vẽ
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”画笔” pinyin=”huàbǐ” meaning=”bút vẽ”]
Ví dụ:
🔊 他用画笔画出了一幅美丽的画。
- Tā yòng huàbǐ huà chū le yì fú měilì de huà.
- Anh ấy dùng bút vẽ một bức tranh tuyệt đẹp.
🔊 这支画笔很好用。
- Zhè zhī huàbǐ hěn hǎoyòng.
- Cây bút vẽ này dùng rất tốt.
18. 当 /dāng/ – đương – (động từ): làm, đảm nhận (chức vụ)
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”当” pinyin=”dāng” meaning=”làm”]
Ví dụ:
🔊 他想当医生。
- Tā xiǎng dāng yīshēng.
- Anh ấy muốn làm bác sĩ.
🔊 我当过老师。
- Wǒ dāng guò lǎoshī.
- Tôi từng làm giáo viên.
19. 辞 /cí/ – từ – (động từ): từ chức, từ chối, cáo biệt
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”辞” pinyin=”cí” meaning=”từ chức”]
Ví dụ:
🔊 他决定辞去这份工作。
- Tā juédìng cíqù zhè fèn gōngzuò.
- Anh ấy quyết định từ chức công việc này.
🔊 她已经向老板辞职了。
- Tā yǐjīng xiàng lǎobǎn cízhí le.
- Cô ấy đã xin nghỉ việc với sếp rồi.
20. 游览 /yóulǎn/ – du lãm – (động từ): tham quan, du ngoạn
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”游览” pinyin=”yóulǎn” meaning=”du ngoạn”]
Ví dụ:
🔊 明天我们去游览故宫。
- Míngtiān wǒmen qù yóulǎn Gùgōng.
- Ngày mai chúng ta sẽ tham quan Cố Cung.
🔊 他喜欢游览各地的名胜。
- Tā xǐhuān yóulǎn gèdì de míngshèng.
- Anh ấy thích tham quan danh lam thắng cảnh khắp nơi.
21. 正好 /zhènghǎo/ – chính hảo – (phó từ): vừa vặn, đúng lúc
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”正好” pinyin=”zhènghǎo” meaning=”vừa vặn, đúng lúc”]
Ví dụ:
🔊 我去找他的时候,他正好在家。
- Wǒ qù zhǎo tā de shíhou, tā zhènghǎo zài jiā.
- Khi tôi đến tìm anh ấy thì anh ấy vừa vặn ở nhà.
🔊 这件衣服我穿着正好。
- Zhè jiàn yīfu wǒ chuān zhe zhènghǎo.
- Bộ quần áo này tôi mặc vừa khít.
22. 专门 /zhuānmén/ – chuyên môn – (phó từ): chuyên, đặc biệt
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”专门” pinyin=”zhuānmén” meaning=”chuyên, đặc biệt”]
Ví dụ:
🔊 他是专门研究历史的。
- Tā shì zhuānmén yánjiū lìshǐ de.
- Anh ấy chuyên nghiên cứu lịch sử.
🔊 我是专门来找你的。
- Wǒ shì zhuānmén lái zhǎo nǐ de.
- Tôi đến tìm bạn là có mục đích riêng.
23. 奖 /jiǎng/ – thưởng – (danh từ): phần thưởng, giải thưởng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”奖” pinyin=”jiǎng” meaning=”phần thưởng”]
Ví dụ:
🔊 他赢得了一等奖。
- Tā yíngdé le yī děng jiǎng.
- Anh ấy đã giành giải nhất.
🔊 比赛结束后他们得到了奖品。
- Bǐsài jiéshù hòu tāmen dédào le jiǎngpǐn.
- Sau khi kết thúc cuộc thi, họ nhận được phần thưởng.
24. 小时候 /xiǎoshíhou/ – tiểu thời hậu – (danh từ): lúc nhỏ, hồi nhỏ
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”小时候” pinyin=”xiǎoshíhou” meaning=”lúc nhỏ”]
Ví dụ:
🔊 我小时候住在农村。
- Wǒ xiǎoshíhou zhù zài nóngcūn.
- Hồi nhỏ tôi sống ở nông thôn.
🔊 小时候的朋友很难忘。
- Xiǎoshíhou de péngyǒu hěn nán wàng.
- Những người bạn thời thơ ấu rất khó quên.
25. 产生 /chǎnshēng/ – sản sinh – (động từ): sinh ra, tạo ra
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”产生” pinyin=”chǎnshēng” meaning=”sinh ra”]
Ví dụ:
🔊 这个决定产生了很多问题。
- Zhège juédìng chǎnshēng le hěn duō wèntí.
- Quyết định này đã tạo ra nhiều vấn đề.
🔊 这种药会产生副作用。
- Zhè zhǒng yào huì chǎnshēng fùzuòyòng.
- Loại thuốc này sẽ gây ra tác dụng phụ.
26. 算 /suàn/ – toán – (động từ): tính, xem là
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”算” pinyin=”suàn” meaning=”tính, xem là”]
Ví dụ:
🔊 我来算一算这个价格。
- Wǒ lái suàn yí suàn zhège jiàgé.
- Tôi tính thử giá của món này.
🔊 他也算是个好人。
- Tā yě suàn shì ge hǎo rén.
- Anh ấy cũng được xem là người tốt.
27. 加 /jiā/ – gia – (động từ): thêm, cộng thêm
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”加” pinyin=”jiā” meaning=”thêm”]
Ví dụ:
🔊 请给我加点儿糖。
- Qǐng gěi wǒ jiā diǎnr táng.
- Xin thêm cho tôi chút đường.
🔊 你可以加我的微信吗?
- Nǐ kěyǐ jiā wǒ de Wēixìn ma?
- Bạn có thể thêm WeChat của tôi không?
28. 等于 /děngyú/ – đẳng vu – (động từ): bằng với, tương đương với
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”等于” pinyin=”děngyú” meaning=”bằng với”]
Ví dụ:
🔊 二加二等于四。
- Èr jiā èr děngyú sì.
- Hai cộng hai bằng bốn.
🔊 对我来说,失去你等于失去一切。
- Duì wǒ lái shuō, shīqù nǐ děngyú shīqù yíqiè.
- Với tôi, mất bạn cũng như mất tất cả.
29. 零 /líng/ – linh – (số): số 0, không
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”零” pinyin=”líng” meaning=”số 0″]
Ví dụ:
🔊 今天的温度是零下五度。
- Jīntiān de wēndù shì língxià wǔ dù.
- Nhiệt độ hôm nay là âm năm độ.
🔊 我的电话号码是136-0056-8972。
- Wǒ de diànhuà hàomǎ shì yāo sān liù – líng líng wǔ liù – bā jiǔ qī èr.
- Số điện thoại của tôi là 136-0056-8972.
30. 其他 /qítā/ – kỳ tha – (đại từ): cái khác, những cái khác
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”其他” pinyin=”qítā” meaning=”cái khác”]
Ví dụ:
🔊 我们还有其他选择吗?
- Wǒmen hái yǒu qítā xuǎnzé ma?
- Chúng ta còn lựa chọn nào khác không?
🔊 其他人已经走了。
- Qítā rén yǐjīng zǒu le.
- Những người khác đã đi rồi.
31. 与……无关 /yǔ……wúguān/ – dữ……vô quan – (cụm từ): không liên quan đến
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”与无关” pinyin=”yǔ……wúguān” meaning=”không liên quan đến”]
Ví dụ:
🔊 这件事与我无关。
- Zhè jiàn shì yǔ wǒ wúguān.
- Chuyện này không liên quan đến tôi.
🔊 与年龄无关,人人都可以学习。
- Yǔ niánlíng wúguān, rénrén dōu kěyǐ xuéxí.
- Không liên quan đến tuổi tác, ai cũng có thể học.
32. 看法 /kànfǎ/ – khán pháp – (danh từ): quan điểm, cách nhìn
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”看法” pinyin=”kànfǎ” meaning=”quan điểm”]
Ví dụ:
🔊 你对这件事有什么看法?
- Nǐ duì zhè jiàn shì yǒu shénme kànfǎ?
- Bạn có quan điểm gì về việc này?
🔊 我的看法跟你不一样。
- Wǒ de kànfǎ gēn nǐ bù yíyàng.
- Quan điểm của tôi không giống bạn.
33. 祝贺 /zhùhè/ – chúc hạ – (động từ): chúc mừng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”祝贺” pinyin=”zhùhè” meaning=”chúc mừng”]
Ví dụ:
🔊 祝贺你通过考试!
- Zhùhè nǐ tōngguò kǎoshì!
- Chúc mừng bạn đã vượt qua kỳ thi!
🔊 我打电话祝贺他生日快乐。
- Wǒ dǎ diànhuà zhùhè tā shēngrì kuàilè.
- Tôi gọi điện để chúc mừng sinh nhật anh ấy.
2. Ngữ pháp
1. Cấu trúc 只要……就…… – Chỉ cần… thì…
🔊 只要坚持努力,理想就一定能实现。
Zhǐyào jiānchí nǔlì, lǐxiǎng jiù yīdìng néng shíxiàn.
Chỉ cần kiên trì nỗ lực thì lý tưởng nhất định sẽ thành hiện thực.
Cấu trúc cơ bản:
只要 A, 就 B。
- 只要 (zhǐyào): chỉ cần, miễn là, với điều kiện là
- 就 (jiù): thì, ngay lập tức, chắc chắn
→ Chỉ cần A xảy ra, thì B sẽ xảy ra.
Ý nghĩa:
- Dùng để diễn đạt mối quan hệ điều kiện – kết quả.
- Chỉ cần điều kiện A được đáp ứng thì kết quả B sẽ chắc chắn xảy ra.
- Thường nhấn mạnh tính tất yếu, khả năng cao của kết quả khi điều kiện được thỏa mãn.
Vị trí và cách sử dụng:
- 只要 đứng trước mệnh đề điều kiện (điều kiện được đặt ra).
- 就 đứng trước mệnh đề kết quả (kết quả xảy ra nếu điều kiện đúng).
- Hai vế có thể cách nhau bằng dấu phẩy hoặc không, tuỳ trường hợp.
- Có thể thay đổi ngữ khí bằng cách thêm các phó từ như 一定 (chắc chắn), 就算 (cho dù)…
Ví dụ:
① 🔊 只要你同意,我就天天给你打电话。
- Zhǐyào nǐ tóngyì, wǒ jiù tiāntiān gěi nǐ dǎ diànhuà.
- Chỉ cần bạn đồng ý thì tôi sẽ gọi điện cho bạn mỗi ngày.
② 🔊 只要天气好,我们就去爬山。
- Zhǐyào tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù páshān.
- Chỉ cần thời tiết tốt thì chúng tôi sẽ đi leo núi.
2. Cách dùng V 去
🔊 后来我辞去了大学的工作。
Hòulái wǒ cíqù le dàxué de gōngzuò.
Sau đó tôi đã nghỉ công việc ở trường đại học.
Khái quát về V + 去
- V + 去 (qù) ở đây không phải là động từ “đi” theo nghĩa đích thực (đi đâu đó), mà là dạng bổ ngữ kết quả.
- Dùng để diễn tả hành động kéo theo sự mất đi, biến mất, rời khỏi của đối tượng hoặc trạng thái sau khi hành động xảy ra.
Cách hiểu bổ ngữ kết quả:
- Bổ ngữ kết quả đứng sau động từ chính, thể hiện kết quả hoặc hậu quả của hành động đó.
- Ở đây, 去 nhấn mạnh là sự vật, sự việc nào đó đã đi mất, rời đi, không còn nữa sau khi thực hiện hành động.
Ví dụ:
① 🔊 找工作,换工作花去了一年时间。
- Zhǎo gōngzuò, huàn gōngzuò huā qù le yī nián shíjiān.
- Tìm việc, đổi việc đã tốn mất một năm.
② 🔊 他喝去脸上的汗,继续向上爬。
- Tā hē qù liǎn shàng de hàn, jìxù xiàng shàng pá.
- Anh ấy lau mất mồ hôi trên mặt rồi tiếp tục trèo lên.
3. Tóm tắt các bổ ngữ kết quả thường dùng (2)
🔊 后来我辞去了大学的工作。
Hòulái wǒ cíqùle dàxué de gōngzuò.
Sau đó tôi nghỉ việc ở trường đại học.
| 完 | 听完 | 画完 | 做完 | 吃完 | |
| 见 | 看见 | 听见 | |||
| 到 | 看到 | 听到 | 买到 | 找到 | 得到 |
| 着 | 找着 | 买着 | 点着 | 睡着 | |
| 去 / 掉 | 错去 | 花去 | 擦去 | 洗去 | 脱去 |
| 懂 | 看懂 | 听懂 | |||
| 走 | 飞走 | 偷走 | 借走 | 拿走 | |
| 成 | 变成 | 画成 | 切成 | 撕成 |
3. Hội thoại
大卫: 🔊 画家朋友,听说你在美术比赛中得了第一名。请给我们介绍一下儿你是怎么成功的,好吗?
画家: 🔊 怎么说呢?很多人以为成功是很难的事情,其实,只要坚持努力,理想就一定能实现。
大卫: 🔊 这话是什么意思呢?
画家: 🔊 我上初中的时候才开始喜欢画画儿。从那时候开始一直到高中一年级,每天大概只用一个小时画画儿。
大卫: 🔊 那么,四年里,你画画儿的时间大概只有六十一天呀。高中二年级以后,你没有再画吗?
画家: 🔊 高中二年级和三年级的时候,因为准备考大学,我暂时停止了画画儿。上大学以后,才又重新拿起画笔。大学四年里,我每天也只用一个小时画画儿。
大卫: 🔊 四年里,画画儿的时间大概也是六十一天。大学毕业以后呢?
画家: 🔊 大学毕业后,我当了三年大学老师。这三年里,我每天大概花三个小时画画儿。三年里,画画儿的时间大概是一百三十七天。
大卫: 🔊 后来呢?
画家: 🔊 后来我辞去了大学的工作,去全国各地游览了三年,每天用八个小时画画儿。三年里,画画儿的时间正好是三百六十五天。
大卫: 🔊 这三年,你画画儿的时间比较多。
画家: 🔊 是的。后来我回到北京,专门画了三年画儿,每天用十个小时画画儿。三年里,画画儿的时间大概是四百六十五天。然后,在这次比赛中,我得了这个大奖。
大卫: 🔊 从你什么时候对画画儿产生兴趣,到得大奖,你花在画画儿上的时间是多少呢?我们算一下儿:六十一天加六十一天加一百三十七天加三百六十五天加四百六十五天,等于一千零八十九天。大概只有三年!
画家: 🔊 是啊,其他的时间,我都在做与画画儿无关的事。所以我说,成功不需要多少时间。你同意我的看法吗?
大卫: 🔊 你真棒!祝贺你。
Phiên âm:
Dàwèi: Huàjiā péngyǒu, tīng shuō nǐ zài měishù bǐsài zhōng dé le dì yī míng. Qǐng gěi wǒmen jièshào yīxià nǐ shì zěnme chénggōng de, hǎo ma?
Huàjiā: Zěnme shuō ne? Hěn duō rén yǐwéi chénggōng shì hěn nán de shìqíng, qíshí, zhǐ yào jiānchí nǔlì, lǐxiǎng jiù yídìng néng shíxiàn.
Dàwèi: Zhè huà shì shénme yìsi ne?
Huàjiā: Wǒ shàng chūzhōng de shíhòu cái kāishǐ xǐhuān huà huà er. Cóng nà shíhòu kāishǐ yīzhí dào gāozhōng yī niánjí, měitiān dàgài zhǐ yòng yī gè xiǎoshí huà huà er.
Dàwèi: Nàme, sì nián lǐ, nǐ huà huà er de shíjiān dàgài zhǐ yǒu liùshíyī tiān ya. Gāozhōng èr niánjí yǐhòu, nǐ méiyǒu zài huà ma?
Huàjiā: Gāozhōng èr niánjí hé sān niánjí de shíhòu, yīnwèi zhǔnbèi kǎo dàxué, wǒ zànshí tíngzhǐ le huà huà er. Shàng dàxué yǐhòu, cái yòu chóngxīn ná qǐ huàbǐ. Dàxué sì nián lǐ, wǒ měitiān yě zhǐ yòng yī gè xiǎoshí huà huà er.
Dàwèi: Sì nián lǐ, huà huà er de shíjiān dàgài yě shì liùshíyī tiān. Dàxué bìyè yǐhòu ne?
Huàjiā: Dàxué bìyè hòu, wǒ dāng le sān nián dàxué lǎoshī. Zhè sān nián lǐ, wǒ měitiān dàgài huā sān gè xiǎoshí huà huà er. Sān nián lǐ, huà huà er de shíjiān dàgài shì yībǎi sānshíqī tiān.
Dàwèi: Hòulái ne?
Huàjiā: Hòulái wǒ cíqù le dàxué de gōngzuò, qù quánguó gèdì yóulǎn le sān nián, měitiān yòng bā gè xiǎoshí huà huà er. Sān nián lǐ, huà huà er de shíjiān zhènghǎo shì sān bǎi liùshíwǔ tiān.
Dàwèi: Zhè sān nián, nǐ huà huà er de shíjiān bǐjiào duō.
Huàjiā: Shì de. Hòulái wǒ huí dào Běijīng, zhuānmén huà le sān nián huà er, měitiān yòng shí gè xiǎoshí huà huà er. Sān nián lǐ, huà huà er de shíjiān dàgài shì sìbǎi liùshíwǔ tiān. Ránhòu, zài zhè cì bǐsài zhōng, wǒ dé le zhège dàjiǎng.
Dàwèi: Cóng nǐ shénme shíhòu duì huà huà er chǎnshēng xìngqù, dào dé dàjiǎng, nǐ huā zài huà huà er shàng de shíjiān shì duōshǎo ne? Wǒmen suàn yīxià er: liùshíyī tiān jiā liùshíyī tiān jiā yībǎi sānshíqī tiān jiā sān bǎi liùshíwǔ tiān jiā sìbǎi liùshíwǔ tiān, děngyú yīqiān líng bāshíjiǔ tiān. Dàgài zhǐ yǒu sān nián!
Huàjiā: Shì a, qítā de shíjiān, wǒ dōu zài zuò yǔ huà huà er wúguān de shì. Suǒyǐ wǒ shuō, chénggōng bù xūyào duōshǎo shíjiān. Nǐ tóngyì wǒ de kànfǎ ma?
Dàwèi: Nǐ zhēn bàng! Zhùhè nǐ.
Dịch nghĩa:
David: Bạn họa sĩ, nghe nói bạn đã giành giải nhất trong cuộc thi mỹ thuật. Bạn có thể giới thiệu cho chúng tôi biết bạn đã thành công như thế nào được không?
Họa sĩ: Nói sao nhỉ? Nhiều người nghĩ thành công là chuyện rất khó, nhưng thật ra, chỉ cần kiên trì nỗ lực thì lý tưởng nhất định sẽ thành hiện thực.
David: Ý bạn là gì vậy?
Họa sĩ: Lúc mình học cấp hai mới bắt đầu thích vẽ tranh. Từ đó cho đến lớp 10, mỗi ngày mình chỉ dành khoảng một tiếng để vẽ.
David: Vậy là trong bốn năm đó, bạn chỉ vẽ khoảng 61 ngày thôi đúng không? Sau lớp 11 bạn không vẽ nữa sao?
Họa sĩ: Lúc học lớp 11 và lớp 12, vì phải chuẩn bị thi đại học, mình tạm dừng vẽ. Sau khi vào đại học, mình mới bắt đầu cầm cọ lại. Trong 4 năm đại học, mình cũng chỉ dành một tiếng mỗi ngày để vẽ.
David: Trong 4 năm đó, cũng chỉ khoảng 61 ngày thôi. Còn sau khi tốt nghiệp đại học thì sao?
Họa sĩ: Sau khi tốt nghiệp, mình làm giáo viên đại học 3 năm. Trong 3 năm đó, mỗi ngày mình dành khoảng 3 tiếng để vẽ. Tổng cộng khoảng 137 ngày.
David: Rồi sao nữa?
Họa sĩ: Sau đó mình nghỉ việc ở trường đại học, đi du lịch khắp nơi trong 3 năm, mỗi ngày dành 8 tiếng để vẽ. 3 năm đó, tổng cộng khoảng 365 ngày.
David: Trong 3 năm đó bạn vẽ nhiều hơn đấy.
Họa sĩ: Đúng vậy. Rồi mình trở về Bắc Kinh, dành riêng 3 năm để vẽ, mỗi ngày 10 tiếng. Tổng cộng khoảng 465 ngày. Sau đó, mình đã giành được giải thưởng lớn trong cuộc thi lần này.
David: Từ lúc bạn bắt đầu thích vẽ cho đến khi giành giải thưởng, bạn đã dành bao nhiêu thời gian cho việc vẽ? Ta thử cộng nhé: 61 ngày + 61 ngày + 137 ngày + 365 ngày + 465 ngày = 1089 ngày. Chỉ khoảng 3 năm thôi!
Họa sĩ: Đúng vậy, thời gian còn lại mình làm những việc không liên quan đến vẽ. Vì thế mình nói thành công không cần nhiều thời gian lắm. Bạn đồng ý với quan điểm của mình chứ?
David: Bạn thật tuyệt vời! Chúc mừng bạn nhé.
Bài đọc thêm:
🔊 鼠宝宝学外语
🔊 鼠妈妈一下子生了八个鼠宝宝,老大叫阿大,老二叫阿二,老三叫阿三,这样一个个排下去,最后一个也就叫阿八。
🔊 鼠妈妈想让八个宝宝都成为最聪明的老鼠,所以,一生下来就教它们说话:“吱吱吱!吱吱吱!”不到一天,孩子们就全学会了。
🔊 鼠妈妈高兴得不得了,对八个宝宝说:“从明天起,妈妈教你们学外语。”
🔊 “什么叫外语呀?”阿大问。
🔊 “外语嘛,就是别的动物的话。”
🔊 阿六说:“我还是老鼠,只要会‘吱吱’就行了,我不想说外语。”
🔊 “学了外语对我们有好处,妈妈要让你们成为最聪明的老鼠,所以你们必须学!”鼠妈妈说。
🔊 “学外语真难呀!累死了!”“吱还是吱!”鼠宝宝们一个个地抱怨了。
🔊 鼠妈妈没办法,只好说:“我们先去找吃的,吃饱了再来学外语。”
🔊 看,一块巧克力!鼠宝宝们跟着妈妈跑了过去。
🔊 “喵——”忽然,一只大花猫出现了,“你们跑不掉!”
🔊 鼠宝宝都呆了。这时,鼠妈妈喊道:“孩子们,快说你们学的外语!”
🔊 鼠宝宝们马上一起叫起来:“汪汪汪!汪汪汪!”
🔊 声音真像一群小狗的吠声。
🔊 大花猫愣住了。这是什么动物呀?
🔊 没等大花猫想明白,鼠妈妈早带着孩子们跑远了。
🔊 鼠宝宝们回到洞里,一齐说:“学外语真好!学外语真好啊!”
🔊 (选自《鼠宝宝学外语》,作者:胡蓉娟)
Phiên âm:
Shǔ māma yíxiàzi shēng le bā gè shǔ bǎobao, lǎodà jiào Ā Dà, lǎo’èr jiào Ā Èr, lǎosān jiào Ā Sān, zhèyàng yí gè gè pái xiàqù, zuìhòu yí gè yě jiù jiào Ā Bā.
Shǔ māma xiǎng ràng bā gè bǎobao dōu chéngwéi zuì cōngmíng de lǎoshǔ, suǒyǐ, yí shēng xiàlái jiù jiào tāmen shuōhuà: “Zhī zhī zhī! Zhī zhī zhī!” Bù dào yì tiān, háizimen jiù quán xuéhuì le.
Shǔ māma gāoxìng de bùdé liǎo, duì bā gè bǎobao shuō: “Cóng míngtiān qǐ, māma jiào nǐmen xué wàiyǔ.”
“Shénme jiào wàiyǔ ya?” Ā Dà wèn.
“Wàiyǔ ma, jiù shì bié de dòngwù de huà.”
Ā Liù shuō: “Wǒ hái shì lǎoshǔ, zhǐyào huì ‘zhī zhī’ jiù xíng le, wǒ bù xiǎng shuō wàiyǔ.”
“Xué le wàiyǔ duì wǒmen yǒu hǎochù, māma yào ràng nǐmen chéngwéi zuì cōngmíng de lǎoshǔ, suǒyǐ nǐmen bìxū xué!” Shǔ māma shuō.
“Xué wàiyǔ zhēn nán ya! Lèi sǐ le!” “Zhī hái shì zhī!” Shǔ bǎobao men yí gè gè de bàoyuàn le.
Shǔ māma méi bànfǎ, zhǐ hǎo shuō: “Wǒmen xiān qù zhǎo chī de, chī bǎo le zài huí lái xué wàiyǔ.”
Kàn, yí kuài qiǎokèlì! Shǔ bǎobao men gēnzhe māma pǎo le guòqù.
“Miāo——” Hūrán, yì zhī dà huāmāo chūxiàn le: “Nǐmen pǎo bù diào!”
Shǔ bǎobao dōu dāi zhù le. Zhè shí, shǔ māma hǎn dào: “Háizimen, kuài shuō nǐmen xué de wàiyǔ!”
Shǔ bǎobao men mǎshàng yìqǐ jiào qǐlái: “Wāng wāng wāng! Wāng wāng wāng!”
Shēngyīn zhēn xiàng yì qún xiǎo gǒu de fèishēng.
Dà huāmāo lèng zhù le. Zhè shì shénme dòngwù ya?
Méi děng dà huāmāo xiǎng míngbai, shǔ māma zǎo dài zhe háizimen pǎo yuǎn le.
Shǔ bǎobao men huídào dòng lǐ, yìqǐ shuō: “Xué wàiyǔ zhēn hǎo! Xué wàiyǔ zhēn hǎo a!”
Dịch nghĩa:
Chuột con học ngoại ngữ
Chuột mẹ sinh liền một lúc tám bé chuột con, bé đầu tên là A Đại, bé hai tên A Nhị, bé ba tên A Tam… cứ thế lần lượt cho đến bé út tên là A Bát.
Chuột mẹ muốn các con mình trở thành những con chuột thông minh nhất, nên vừa mới sinh ra đã dạy các con nói: “chít chít chít! chít chít chít!”
Chưa đến một ngày, lũ chuột con đã học được hết.
Chuột mẹ vui mừng vô cùng, nói với các con: “Từ ngày mai, mẹ sẽ dạy các con học ngoại ngữ.”
“A ngoại ngữ là gì vậy ạ?” A Đại hỏi.
“Ngoại ngữ là tiếng của các loài động vật khác.”
A Lục nói: “Con là chuột, chỉ cần biết nói ‘chít chít’ là được rồi, con không muốn học ngoại ngữ đâu.”
“Mẹ muốn các con trở thành chuột thông minh nhất, nên các con nhất định phải học!” Chuột mẹ nói.
“Học ngoại ngữ khó quá! Mệt chết đi được!” “Vẫn là chít chít thôi mà!” – các bé chuột lần lượt than vãn.
Chuột mẹ hết cách, bèn nói: “Chúng ta đi kiếm cái gì ăn đã, ăn no rồi học tiếp.”
Kìa, một miếng sô-cô-la! Đám chuột con chạy theo mẹ đến gần miếng sô-cô-la.
“Meooo——” Bất ngờ, một con mèo hoa lớn xuất hiện: “Các ngươi không chạy thoát đâu!”
Lũ chuột con sững người. Lúc này, chuột mẹ hét lên: “Các con mau nói ngoại ngữ đã học đi!”
Chuột con lập tức đồng thanh kêu lên: “Gâu gâu gâu! Gâu gâu gâu!”
Âm thanh thật giống như tiếng sủa của một đàn chó con.
Con mèo hoa đứng sững lại. “Đây là con gì vậy ta?”
Chưa kịp nghĩ ra thì chuột mẹ đã dẫn các con chạy mất hút.
Chuột con trở về hang, cùng nhau nói:
“Học ngoại ngữ thật tuyệt! Học ngoại ngữ thật tuyệt!”
→ Thông qua bài học này, học sinh không chỉ nắm vững các mẫu câu, từ vựng và cấu trúc để miêu tả quá trình học tập, rèn luyện và trưởng thành, mà còn thấu hiểu được thông điệp ý nghĩa: thành công không đến từ sự may mắn, mà đến từ sự kiên trì và nỗ lực mỗi ngày.
Đây không chỉ là một bài học ngôn ngữ, mà còn là một bài học về thái độ sống tích cực và tinh thần không bỏ cuộc, giúp người học nâng cao cả kỹ năng tiếng Trung và kỹ năng sống.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 15: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 2
