Bài 16 – “Trách nhiệm của họa sĩ” nêu bật vai trò của nghệ thuật trong việc phản ánh các vấn đề môi trường như ô nhiễm, khai thác tài nguyên, và tiêu dùng thiếu bền vững. Qua cuộc trò chuyện giữa hai họa sĩ, bài học khẳng định: nghệ sĩ không chỉ tạo ra cái đẹp mà còn có trách nhiệm nâng cao nhận thức xã hội. Ngoài nội dung nhân văn, bài học còn giúp người học mở rộng từ vựng liên quan đến môi trường, xã hội và đạo đức, cùng các cấu trúc ngữ pháp như “显得”, “意味着”, “以……为中心”… giúp nâng cao khả năng trình bày quan điểm một cách sâu sắc.
← Xem lại Bài 15: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 2 tại đây
1. Từ vựng
1. 责任 /zérèn/ 【danh từ】 trách nhiệm – trách nhiệm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”责任” pinyin=”zérèn” meaning=”trách nhiệm”]
Ví dụ:
🔊 画家的责任
- Huàjiā de zérèn
- Trách nhiệm của họa sĩ
🔊 保护环境是我们每个人的责任。
- Bǎohù huánjìng shì wǒmen měi gèrén de zérèn.
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người chúng ta.
🔊 教育孩子要家庭、学校和社会的共同责任。
- Jiàoyù háizi yào jiātíng, xuéxiào hé shèhuì de gòngtóng zérèn.
- Việc giáo dục trẻ cần có sự chung tay của gia đình, nhà trường và xã hội.
2. 日益 /rìyì/ – nhật ích – (phó từ): ngày càng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”日益” pinyin=”rìyì” meaning=”ngày càng”]
Ví dụ:
🔊 住在这座日益拥挤的城市,或者住在别的国家,都是有太大区别。
- Zhù zài zhè zuò rìyì yōngjǐ de chéngshì, huòzhě zhù zài bié de guójiā, dōu shì yǒu tài dà qūbié.
- Sống trong thành phố ngày càng đông đúc này hay ở nước khác thì cũng có sự khác biệt rất lớn.
🔊 环境污染问题日益严重。
- Huánjìng wūrǎn wèntí rìyì yánzhòng.
- Vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng.
🔊 节约用电已日益成为人们的共识。
- Jiéyuē yòngdiàn yǐ rìyì chéngwéi rénmen de gòngshí.
- Tiết kiệm điện đã ngày càng trở thành nhận thức chung.
3. 区别 /qūbié/ – khu biệt – (động từ/danh từ): phân biệt; khác biệt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”区别” pinyin=”qūbié” meaning=”khác biệt; phân biệt”]
Ví dụ:
🔊 住在这座日益拥挤的城市,或者住在别的国家,都是有太大区别。
- Zhù zài zhè zuò rìyì yōngjǐ de chéngshì, huòzhě zhù zài bié de guójiā, dōu shì yǒu tài dà qūbié.
- Sống ở thành phố ngày càng đông đúc này hay ở nước khác thì đều có khác biệt rất lớn.
🔊 不同的情况要用不同的方法来区别。
- Bùtóng de qíngkuàng yào yòng bùtóng de fāngfǎ lái qūbié.
- Tình huống khác nhau cần phương pháp khác nhau để phân biệt.
🔊 主要区别在于两个人的兴趣不同。
- Zhǔyào qūbié zàiyú liǎng gèrén de xìngqù bùtóng.
- Khác biệt chính nằm ở sở thích của hai người.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-2″]
4. 隔 /gé/ – cách – (động từ): cách, ngăn cách
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”隔” pinyin=”gé” meaning=”ngăn cách; cách nhau”]
Ví dụ:
🔊 我们之间隔着很远的距离,只在地图上才显得很接近。
- Wǒmen zhījiān gézhe hěn yuǎn de jùlí, zhǐ zài dìtú shàng cái xiǎnde hěn jiējìn.
- Giữa chúng tôi bị ngăn cách bởi khoảng cách rất xa, chỉ trên bản đồ mới thấy như rất gần.
🔊 两地相隔不远。
- Liǎng dì xiāng gé bù yuǎn.
- Hai nơi cách nhau không xa.
🔊 他们之间的思想有一堵无形的墙在隔着。
- Tāmen zhījiān de sīxiǎng yǒu yì dǔ wúxíng de qiáng zài gézhe.
- Giữa họ có một bức tường vô hình ngăn cách trong suy nghĩ.
5. 显得 /xiǎnde/ – hiển đắc – (động từ): tỏ ra, hiện ra
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”显得” pinyin=”xiǎnde” meaning=”tỏ ra; trông có vẻ”]
Ví dụ:
🔊 我们之间隔着很远的距离,只在地图上才显得很接近。
- Wǒmen zhījiān gézhe hěn yuǎn de jùlí, zhǐ zài dìtú shàng cái xiǎnde hěn jiējìn.
- Giữa chúng tôi cách rất xa, chỉ trên bản đồ mới trông có vẻ rất gần.
🔊 你穿上这件衣服显得很漂亮。
- Nǐ chuān shàng zhè jiàn yīfu xiǎnde hěn piàoliang.
- Bạn mặc chiếc áo này trông rất đẹp.
🔊 他显得很紧张。
- Tā xiǎnde hěn jǐnzhāng.
- Anh ấy tỏ ra rất căng thẳng.
6. 接近 /jiējìn/ – tiếp cận – (động từ): đến gần, gần sát
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”接近” pinyin=”jiējìn” meaning=”tiếp cận; gần”]
Ví dụ:
🔊 只在地图上才显得很接近。
- Zhǐ zài dìtú shàng cái xiǎnde hěn jiējìn.
- Chỉ trên bản đồ mới trông có vẻ rất gần.
🔊 周围正在进行对患者的接近观察。
- Zhōuwéi zhèngzài jìnxíng duì huànzhě de jiējìn guānchá.
- Khu vực xung quanh đang tiến hành quan sát sát sao bệnh nhân.
🔊 这个地方离市中心很接近。
- Zhège dìfāng lí shì zhōngxīn hěn jiējìn.
- Nơi này rất gần trung tâm thành phố.
7. 拜访 /bàifǎng/ – bái phỏng – (động từ): thăm viếng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”拜访” pinyin=”bàifǎng” meaning=”thăm; bái phỏng”]
Ví dụ:
🔊 相互拜访的机会越来越难得。
- Xiānghù bàifǎng de jīhuì yuèláiyuè nándé.
- Cơ hội thăm viếng lẫn nhau ngày càng hiếm có.
🔊 我打算这个周末去拜访老师。
- Wǒ dǎsuàn zhège zhōumò qù bàifǎng lǎoshī.
- Tôi định cuối tuần này đi thăm thầy.
🔊 他经常拜访一些老朋友。
- Tā jīngcháng bàifǎng yīxiē lǎo péngyǒu.
- Anh ấy thường xuyên đi thăm vài người bạn cũ.
8. 难得 /nándé/ – nan đắc – (tính từ): hiếm có
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”难得” pinyin=”nándé” meaning=”hiếm; khó có”]
Ví dụ:
🔊 相互拜访的机会越来越难得。
- Xiānghù bàifǎng de jīhuì yuèláiyuè nándé.
- Cơ hội thăm hỏi lẫn nhau ngày càng hiếm.
🔊 这种机会真是太难得了!
- Zhè zhǒng jīhuì zhēn shì tài nándé le!
- Cơ hội như thế này thật quá hiếm có!
🔊 他是一个难得的好老师。
- Tā shì yí gè nándé de hǎo lǎoshī.
- Anh ấy là một người thầy hiếm có.
9. 要紧 /yàojǐn/ – yếu khẩn – (tính từ): quan trọng, cấp bách
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”要紧” pinyin=”yàojǐn” meaning=”quan trọng; cấp bách”]
Ví dụ:
🔊 他说他有要紧事必须马上和我谈谈。
- Tā shuō tā yǒu yàojǐn shì bìxū mǎshàng hé wǒ tán tán.
- Anh ấy nói có việc gấp cần phải nói chuyện với tôi ngay.
🔊 现在最要紧的是把他送去医院。
- Xiànzài zuì yàojǐn de shì bǎ tā sòng qù yīyuàn.
- Điều quan trọng nhất bây giờ là đưa anh ấy đến bệnh viện.
🔊 这件事不太要紧,你不用担心。
- Zhè jiàn shì bù tài yàojǐn, nǐ bú yòng dānxīn.
- Chuyện này không quá quan trọng, bạn không cần lo.
10. 准 /zhǔn/ – chuẩn – (phó từ): chắc chắn; đúng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”准” pinyin=”zhǔn” meaning=”chắc; chính xác”]
Ví dụ:
🔊 看他如此着急,我想准是有十分重要的事。
- Kàn tā rúcǐ zháojí, wǒ xiǎng zhǔn shì yǒu shífēn zhòngyào de shì.
- Thấy anh ấy sốt ruột như vậy, tôi nghĩ chắc hẳn có việc rất quan trọng.
🔊 他做事很准,从来不迟到。
- Tā zuòshì hěn zhǔn, cónglái bù chídào.
- Anh ấy làm việc rất đúng giờ, chưa bao giờ muộn.
🔊 这个答案很准。
- Zhège dá’àn hěn zhǔn.
- Câu trả lời này rất chính xác.
11. 住处 /zhùchù/ – trú xứ – (danh từ): nơi ở
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”住处” pinyin=”zhùchù” meaning=”nơi ở”]
Ví dụ:
🔊 于是就约他第二天来我的住处。
- Yúshì jiù yuē tā dì’èr tiān lái wǒ de zhùchù.
- Vì thế tôi hẹn anh ấy hôm sau đến chỗ ở của tôi.
🔊 他正在找新的住处。
- Tā zhèngzài zhǎo xīn de zhùchù.
- Anh ấy đang tìm nơi ở mới.
🔊 这附近的住处都租满了。
- Zhè fùjìn de zhùchù dōu zū mǎn le.
- Những chỗ ở quanh đây đều đã thuê kín.
12. 寒暄 /hánxuān/ – hàn huyên – (động từ): hàn huyên xã giao
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”寒暄” pinyin=”hánxuān” meaning=”hàn huyên; xã giao”]
Ví dụ:
🔊 第二天见面后,我们寒暄了几句,就谈起了他所说的那个“要紧的事”。
- Dì’èr tiān jiànmiàn hòu, wǒmen hánxuān le jǐ jù, jiù tán qǐ le tā suǒ shuō de nàge “yàojǐn de shì”.
- Hôm sau gặp nhau, chúng tôi hàn huyên vài câu rồi bàn đến “việc gấp” mà anh ấy nói.
🔊 两位朋友见面后寒暄了几句。
- Liǎng wèi péngyǒu jiànmiàn hòu hánxuān le jǐ jù.
- Hai người bạn gặp nhau rồi chào hỏi vài câu.
🔊 开会前大家先寒暄一下。
- Kāihuì qián dàjiā xiān hánxuān yíxià.
- Trước khi họp mọi người chào hỏi nhau một chút.
13. 人类 /rénlèi/ – nhân loại – (danh từ): loài người
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”人类” pinyin=”rénlèi” meaning=”nhân loại; loài người”]
Ví dụ:
🔊 人类对环境的破坏已经到了非常恐怖的程度。
- Rénlèi duì huánjìng de pòhuài yǐjīng dào le fēicháng kǒngbù de chéngdù.
- Sự tàn phá môi trường của loài người đã đạt đến mức độ vô cùng đáng sợ.
🔊 人类起源是一个复杂的问题。
- Rénlèi qǐyuán shì yí gè fùzá de wèntí.
- Nguồn gốc loài người là một vấn đề phức tạp.
🔊 保护环境是人类的共同责任。
- Bǎohù huánjìng shì rénlèi de gòngtóng zérèn.
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của nhân loại.
14. 恐怖 /kǒngbù/ – khủng bố – (tính từ): đáng sợ, khủng khiếp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”恐怖” pinyin=”kǒngbù” meaning=”đáng sợ; khủng khiếp”]
Ví dụ:
🔊 人类对环境的破坏已经到了非常恐怖的程度。
- Rénlèi duì huánjìng de pòhuài yǐjīng dào le fēicháng kǒngbù de chéngdù.
- Sự phá hoại môi trường của loài người đã đạt đến mức độ vô cùng khủng khiếp.
🔊 恐怖片我不敢看。
- Kǒngbù piàn wǒ bù gǎn kàn.
- Tôi không dám xem phim kinh dị.
🔊 那场地震非常恐怖。
- Nà chǎng dìzhèn fēicháng kǒngbù.
- Trận động đất đó cực kỳ đáng sợ.
15. 恶化 /èhuà/ – ác hóa – (động từ): chuyển biến xấu, xấu đi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”恶化” pinyin=”èhuà” meaning=”chuyển biến xấu; xấu đi”]
Ví dụ:
🔊 空气严重恶化,河流、海洋遭到污染。
- Kōngqì yánzhòng èhuà, héliú, hǎiyáng zāodào wūrǎn.
- Không khí suy thoái nghiêm trọng, sông ngòi và đại dương bị ô nhiễm.
🔊 他的病情突然恶化了。
- Tā de bìngqíng tūrán èhuà le.
- Tình trạng bệnh của anh ấy đột nhiên chuyển biến xấu.
🔊 如果不处理好,情况会进一步恶化。
- Rúguǒ bù chǔlǐ hǎo, qíngkuàng huì jìnyībù èhuà.
- Nếu không xử lý tốt, tình hình sẽ càng tệ hơn.
16. 河流 /héliú/ – hà lưu – (danh từ): sông, dòng sông
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”河流” pinyin=”héliú” meaning=”sông, dòng sông”]
Ví dụ:
🔊 河流、海洋遭到污染。
- Héliú, hǎiyáng zāodào wūrǎn.
- Sông ngòi và đại dương bị ô nhiễm.
🔊 长江和黄河是中国的两大河流。
- Chángjiāng hé Huánghé shì Zhōngguó de liǎng dà héliú.
- Trường Giang và Hoàng Hà là hai con sông lớn của Trung Quốc.
🔊 这儿的气候适合河流的形成。
- Zhèr de qìhòu shìhé héliú de xíngchéng.
- Khí hậu nơi đây thích hợp cho sự hình thành sông ngòi.
17. 海洋 /hǎiyáng/ – hải dương – (danh từ): biển cả, đại dương
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”海洋” pinyin=”hǎiyáng” meaning=”biển cả, đại dương”]
Ví dụ:
🔊 河流、海洋遭到污染。
- Héliú, hǎiyáng zāodào wūrǎn.
- Sông ngòi và đại dương bị ô nhiễm.
🔊 蓝色的海洋真美丽。
- Lánsè de hǎiyáng zhēn měilì.
- Biển xanh thật là đẹp.
🔊 海洋生活有各种各样的生物。
- Hǎiyáng shēnghuó yǒu gè zhǒng gè yàng de shēngwù.
- Cuộc sống dưới biển có nhiều sinh vật đa dạng.
18. 宾馆 /bīnguǎn/ – tân quán – (danh từ): khách sạn, nhà nghỉ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”宾馆” pinyin=”bīnguǎn” meaning=”khách sạn, nhà nghỉ”]
Ví dụ:
🔊 越盖越高,越盖越大的宾馆、饭店消耗了大量的木材。
- Yuè gài yuè gāo, yuè gài yuè dà de bīnguǎn, fàndiàn xiāohào le dàliàng de mùcái.
- Các khách sạn, nhà hàng được xây càng lúc càng cao, tiêu tốn nhiều gỗ.
🔊 这家宾馆离市中心很近。
- Zhè jiā bīnguǎn lí shì zhōngxīn hěn jìn.
- Khách sạn này gần trung tâm thành phố.
🔊 我们已经订好宾馆了。
- Wǒmen yǐjīng dìng hǎo bīnguǎn le.
- Chúng tôi đã đặt xong khách sạn rồi.
19. 消耗 /xiāohào/ – tiêu hao – (động từ): tiêu tốn, hao hụt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”消耗” pinyin=”xiāohào” meaning=”tiêu hao, tiêu tốn”]
Ví dụ:
🔊 越盖越高,越盖越大的宾馆、饭店消耗了大量的木材。
- Yuè gài yuè gāo, yuè gài yuè dà de bīnguǎn, fàndiàn xiāohào le dàliàng de mùcái.
- Các khách sạn càng xây cao, tiêu hao lượng lớn gỗ.
🔊 长时间工作会消耗大量精力。
- Cháng shíjiān gōngzuò huì xiāohào dàliàng jīnglì.
- Làm việc lâu sẽ tiêu tốn rất nhiều sức lực.
🔊 照明设备消耗了很多电。
- Zhàomíng shèbèi xiāohào le hěn duō diàn.
- Thiết bị chiếu sáng tiêu thụ rất nhiều điện.
20. 顾客 /gùkè/ – cố khách – (danh từ): khách hàng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”顾客” pinyin=”gùkè” meaning=”khách hàng”]
Ví dụ:
🔊 每位游客多扔掉一双一次性筷子就意味着地球上又少了一片森林。
- Měi wèi yóukè duō rēngdiào yì shuāng yīcìxìng kuàizi jiù yìwèizhe dìqiú shàng yòu shǎo le yì piàn sēnlín.
- Mỗi du khách vứt thêm một đôi đũa dùng một lần là Trái Đất lại mất đi một mảnh rừng.
🔊 我们要为顾客提供最好的服务。
- Wǒmen yào wèi gùkè tígōng zuì hǎo de fúwù.
- Chúng tôi phải cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.
🔊 顾客满意就是我们的目标。
- Gùkè mǎnyì jiù shì wǒmen de mùbiāo.
- Sự hài lòng của khách hàng chính là mục tiêu của chúng tôi.
21. 意味着 /yìwèizhe/ – ý vị trước – (động từ): có nghĩa là
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”意味着” pinyin=”yìwèizhe” meaning=”có nghĩa là”]
Ví dụ:
🔊 每位游客多扔掉一双一次性筷子就意味着地球上又少了一片森林。
- Měi wèi yóukè duō rēngdiào yì shuāng yīcìxìng kuàizi jiù yìwèizhe dìqiú shàng yòu shǎo le yì piàn sēnlín.
- Mỗi người vứt thêm một đôi đũa dùng một lần nghĩa là Trái Đất lại mất thêm một mảng rừng.
🔊 这场胜利意味着我们进入了决赛。
- Zhè chǎng shènglì yìwèizhe wǒmen jìnrù le juésài.
- Chiến thắng này có nghĩa là chúng ta đã vào chung kết.
🔊 成功意味着更多的责任。
- Chénggōng yìwèizhe gèng duō de zérèn.
- Thành công đồng nghĩa với nhiều trách nhiệm hơn.
22. 猎 /liè/ – liệp – (động từ): săn, săn bắn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”猎” pinyin=”liè” meaning=”săn; săn bắn”]
Ví dụ:
🔊 女人身上的每一件毛皮大衣,都意味着世界上又有动物遭到猎杀。
- Nǚrén shēn shàng de měi yí jiàn máopí dàyī, dōu yìwèizhe shìjiè shàng yòu yǒu dòngwù zāodào lièshā.
- Mỗi chiếc áo khoác lông thú của phụ nữ nghĩa là lại có thêm một con vật bị săn giết.
🔊 他小时候就学会了打猎。
- Tā xiǎoshíhòu jiù xuéhuì le dǎ liè.
- Anh ấy học săn bắn từ khi còn nhỏ.
🔊 在森林里猎鹿不是一件容易的事。
- Zài sēnlín lǐ liè lù bú shì yí jiàn róngyì de shì.
- Săn hươu trong rừng không phải chuyện dễ dàng.
23. 钻石 /zuànshí/ – toản thạch – (danh từ): kim cương
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”钻石” pinyin=”zuànshí” meaning=”kim cương”]
Ví dụ:
🔊 男人手上的每块钻石手表,都意味着地球的某处被挖了一个洞。
- Nánrén shǒu shàng de měi kuài zuànshí shǒubiǎo, dōu yìwèizhe dìqiú de mǒu chù bèi wā le yí gè dòng.
- Mỗi chiếc đồng hồ kim cương trên tay đàn ông nghĩa là Trái Đất lại bị đào một hố mới.
🔊 她的戒指上镶着一颗钻石。
- Tā de jièzhǐ shàng xiāng zhe yì kē zuànshí.
- Chiếc nhẫn của cô ấy có gắn một viên kim cương.
🔊 钻石是非常珍贵的宝石。
- Zuànshí shì fēicháng zhēnguì de bǎoshí.
- Kim cương là loại đá quý vô cùng đắt giá.
24. 挖 /wā/ – oát – (động từ): đào, khai quật
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”挖” pinyin=”wā” meaning=”đào; khai quật”]
Ví dụ:
🔊 男人手上的每块钻石手表,都意味着地球的某处被挖了一个洞。
- Nánrén shǒu shàng de měi kuài zuànshí shǒubiǎo, dōu yìwèizhe dìqiú de mǒu chù bèi wā le yí gè dòng.
- Mỗi chiếc đồng hồ kim cương trên tay đàn ông nghĩa là Trái Đất lại bị đào một lỗ.
🔊 他们正在挖地基。
- Tāmen zhèngzài wā dìjī.
- Họ đang đào móng nhà.
🔊 小狗在花园里挖洞。
- Xiǎo gǒu zài huāyuán lǐ wā dòng.
- Con chó con đang đào hố trong vườn.
25. 洞 /dòng/ – động – (danh từ): hang, lỗ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”洞” pinyin=”dòng” meaning=”hang; lỗ”]
Ví dụ:
🔊 地球的某处被挖了一个洞。
- Dìqiú de mǒu chù bèi wā le yí gè dòng.
- Một nơi nào đó trên Trái Đất đã bị đào một cái hố.
🔊 山上有一个很大的洞。
- Shān shàng yǒu yí gè hěn dà de dòng.
- Trên núi có một cái hang rất lớn.
🔊 这堵墙上有个小洞。
- Zhè dǔ qiáng shàng yǒu gè xiǎo dòng.
- Trên bức tường này có một cái lỗ nhỏ.
26. 盲目 /mángmù/ – manh mục – (hình dung từ): mù quáng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”盲目” pinyin=”mángmù” meaning=”mù quáng”]
Ví dụ:
🔊 他说城市的盲目发展正在消灭历史记忆。
- Tā shuō chéngshì de mángmù fāzhǎn zhèngzài xiāomiè lìshǐ jìyì.
- Anh ấy nói sự phát triển mù quáng của thành phố đang xóa bỏ ký ức lịch sử.
🔊 盲目地投资会带来很大风险。
- Mángmù de tóuzī huì dàilái hěn dà fēngxiǎn.
- Đầu tư mù quáng sẽ mang lại rủi ro lớn.
🔊 他做决定时从不盲目。
- Tā zuò juédìng shí cóng bù mángmù.
- Anh ấy không bao giờ quyết định một cách mù quáng.
27. 消灭 /xiāomiè/ – tiêu diệt – (động từ): tiêu diệt, diệt trừ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”消灭” pinyin=”xiāomiè” meaning=”tiêu diệt; diệt trừ”]
Ví dụ:
🔊 城市的盲目发展正在消灭历史记忆。
- Chéngshì de mángmù fāzhǎn zhèngzài xiāomiè lìshǐ jìyì.
- Sự phát triển mù quáng của thành phố đang tiêu diệt ký ức lịch sử.
🔊 我们要努力消灭贫困。
- Wǒmen yào nǔlì xiāomiè pínkùn.
- Chúng ta cần nỗ lực để tiêu diệt nghèo đói.
🔊 消灭敌人是战争的目的之一。
- Xiāomiè dírén shì zhànzhēng de mùdì zhī yī.
- Tiêu diệt kẻ địch là mục tiêu của chiến tranh.
28. 所谓 /suǒwèi/ – sở vị – (hình dung từ): cái gọi là
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”所谓” pinyin=”suǒwèi” meaning=”cái gọi là”]
Ví dụ:
🔊 代替它们的是一座座所谓现代化的大楼。
- Dàitì tāmen de shì yī zuò zuò suǒwèi xiàndàihuà de dàlóu.
- Thay thế chúng là những tòa nhà cái gọi là hiện đại.
🔊 所谓“自由”,就是可以做自己想做的事。
- Suǒwèi “zìyóu”, jiù shì kěyǐ zuò zìjǐ xiǎng zuò de shì.
- Cái gọi là “tự do” nghĩa là được làm điều mình muốn.
🔊 他是所谓的“专家”,其实并不专业。
- Tā shì suǒwèi de “zhuānjiā”, qíshí bìng bù zhuānyè.
- Anh ta là cái gọi là “chuyên gia”, thực ra không hề chuyên nghiệp.
29. 生存 /shēngcún/ – sinh tồn – (động từ): tồn tại, sống sót
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”生存” pinyin=”shēngcún” meaning=”sinh tồn; sống sót”]
Ví dụ:
🔊 人人都想过好日子,但却在破坏一些更基本的生存条件。
- 人人 dōu xiǎng guò hǎo rìzi, dàn què zài pòhuài yīxiē gèng jīběn de shēngcún tiáojiàn.
- Ai cũng muốn sống tốt hơn, nhưng lại phá hủy những điều kiện sinh tồn cơ bản.
🔊 在自然环境中生存并不容易。
- Zài zìrán huánjìng zhōng shēngcún bìng bù róngyì.
- Sinh tồn trong môi trường tự nhiên không hề dễ dàng.
🔊 动物需要适应环境才能生存。
- Dòngwù xūyào shìyìng huánjìng cái néng shēngcún.
- Động vật cần thích nghi với môi trường để tồn tại.
30. 转移 /zhuǎnyí/ – chuyển di – (động từ): di chuyển, chuyển sang
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”转移” pinyin=”zhuǎnyí” meaning=”chuyển di; di chuyển”]
Ví dụ:
🔊 发达国家在向落后国家转移环境危机。
- Fādá guójiā zài xiàng luòhòu guójiā zhuǎnyí huánjìng wēijī.
- Các nước phát triển đang chuyển khủng hoảng môi trường sang các nước kém phát triển.
🔊 我们要把注意力转移到工作上。
- Wǒmen yào bǎ zhùyìlì zhuǎnyí dào gōngzuò shàng.
- Chúng ta nên chuyển sự chú ý sang công việc.
🔊 灾民已经被转移到安全的地方。
- Zāimín yǐjīng bèi zhuǎnyí dào ānquán de dìfāng.
- Người dân vùng thiên tai đã được di dời đến nơi an toàn.
31. 危机 /wēijī/ – nguy cơ – (danh từ): khủng hoảng, nguy cơ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”危机” pinyin=”wēijī” meaning=”nguy cơ; khủng hoảng”]
Ví dụ:
🔊 发达国家在向落后国家转移环境危机。
- Fādá guójiā zài xiàng luòhòu guójiā zhuǎnyí huánjìng wēijī.
- Các nước phát triển đang chuyển khủng hoảng môi trường sang các nước kém phát triển.
🔊 这个国家正面临经济危机。
- Zhège guójiā zhèng miànlín jīngjì wēijī.
- Quốc gia này đang đối mặt với khủng hoảng kinh tế.
🔊 他及时应对了这次危机。
- Tā jíshí yìngduì le zhè cì wēijī.
- Anh ấy đã ứng phó kịp thời với cuộc khủng hoảng lần này.
32. 崩溃 /bēngkuì/ – băng hội – (động từ): sụp đổ, tan vỡ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”崩溃” pinyin=”bēngkuì” meaning=”sụp đổ; tan vỡ”]
Ví dụ:
🔊 然后便是整个地球不可避免地走向崩溃。
- Ránhòu biàn shì zhěnggè dìqiú bùkě bìmiǎn de zǒuxiàng bēngkuì.
- Sau đó, toàn bộ Trái Đất sẽ không thể tránh khỏi đi đến sụp đổ.
🔊 由于压力太大,他终于崩溃了。
- Yóuyú yālì tài dà, tā zhōngyú bēngkuì le.
- Do áp lực quá lớn, cuối cùng anh ấy đã sụp đổ.
🔊 这场战争导致国家的崩溃。
- Zhè chǎng zhànzhēng dǎozhì guójiā de bēngkuì.
- Cuộc chiến tranh này đã dẫn đến sự sụp đổ của quốc gia.
33. 滔滔不绝 /tāotāo bù jué/ – thao thao bất tuyệt – (thành ngữ): nói liên tục không dứt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”滔滔不绝” pinyin=”tāotāo bù jué” meaning=”thao thao bất tuyệt”]
Ví dụ:
🔊 他在我的房间里滔滔不绝,而我一时却不知道说什么好。
- Tā zài wǒ de fángjiān lǐ tāotāo bù jué, ér wǒ yīshí què bù zhīdào shuō shénme hǎo.
- Anh ấy nói thao thao bất tuyệt trong phòng tôi, còn tôi nhất thời không biết nói gì.
🔊 他一说起自己喜欢的事情就滔滔不绝。
- Tā yì shuō qǐ zìjǐ xǐhuān de shìqíng jiù tāotāo bù jué.
- Hễ nhắc đến điều mình thích là anh ấy nói thao thao bất tuyệt.
🔊 老师讲课讲得滔滔不绝,学生们都听得很专注。
- Lǎoshī jiǎngkè jiǎng de tāotāo bù jué, xuéshēngmen dōu tīng de hěn zhuānzhù.
- Thầy giáo giảng bài thao thao bất tuyệt, học sinh nghe rất chăm chú.
34. 悲观 /bēiguān/ – bi quan – (tính từ): bi quan
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”悲观” pinyin=”bēiguān” meaning=”bi quan”]
Ví dụ:
🔊 我说我也想过这些问题,但这只能让我更加悲观、失望。
- Wǒ shuō wǒ yě xiǎng guò zhèxiē wèntí, dàn zhè zhǐ néng ràng wǒ gèng jiā bēiguān, shīwàng.
- Tôi nói tôi cũng từng nghĩ đến những vấn đề đó, nhưng điều đó chỉ khiến tôi thêm bi quan, thất vọng.
🔊 他对未来感到非常悲观。
- Tā duì wèilái gǎndào fēicháng bēiguān.
- Anh ấy cảm thấy rất bi quan về tương lai.
🔊 不要总是以悲观的态度看问题。
- Bú yào zǒngshì yǐ bēiguān de tàidù kàn wèntí.
- Đừng luôn nhìn vấn đề bằng thái độ bi quan.
35. 搁 /gē/ – các – (động từ): đặt, gác lại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”搁” pinyin=”gē” meaning=”đặt; gác; để sang một bên”]
Ví dụ:
🔊 那天的话题在我的心里搁了好些日子。
- Nà tiān de huàtí zài wǒ de xīn lǐ gē le hǎo xiē rìzi.
- Chủ đề hôm đó vẫn nằm trong lòng tôi suốt nhiều ngày.
🔊 请把书搁在桌子上。
- Qǐng bǎ shū gē zài zhuōzi shàng.
- Xin đặt cuốn sách lên bàn.
🔊 我们先把这个计划搁一搁。
- Wǒmen xiān bǎ zhè gè jìhuà gē yì gē.
- Hãy tạm gác kế hoạch này lại một chút.
36. 平衡 /pínghéng/ – bình hành – (hình dung từ): cân bằng, thăng bằng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”平衡” pinyin=”pínghéng” meaning=”cân bằng”]
Ví dụ:
🔊 他说人和其他动物一直和谐相处,数量是平衡的。
- Tā shuō rén hé qítā dòngwù yīzhí héxié xiāngchǔ, shùliàng shì pínghéng de.
- Anh ấy nói con người và các loài động vật khác vốn luôn chung sống hòa hợp, số lượng ở trạng thái cân bằng.
🔊 他努力保持工作和生活的平衡。
- Tā nǔlì bǎochí gōngzuò hé shēnghuó de pínghéng.
- Anh ấy cố gắng giữ cân bằng giữa công việc và cuộc sống.
🔊 饮食要讲究营养平衡。
- Yǐnshí yào jiǎngjiū yíngyǎng pínghéng.
- Chế độ ăn uống cần chú ý đến sự cân bằng dinh dưỡng.
37. 名额 /míng’é/ – danh ngạch – (danh từ): chỉ tiêu, suất
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”名额” pinyin=”míng’é” meaning=”chỉ tiêu; suất”]
Ví dụ:
🔊 猎杀了太多动物,这些原来由动物占着的名额就让给了人类。
- Lièshā le tài duō dòngwù, zhèxiē yuánlái yóu dòngwù zhànzhe de míng’é jiù ràng gěi le rénlèi.
- Săn giết quá nhiều động vật, những suất vốn thuộc về chúng giờ đã nhường cho loài người.
🔊 这次比赛只有十个名额。
- Zhè cì bǐsài zhǐ yǒu shí gè míng’é.
- Cuộc thi lần này chỉ có mười suất.
🔊 我们班已经报满了名额。
- Wǒmen bān yǐjīng bàomǎn le míng’é.
- Lớp chúng tôi đã đăng ký đủ chỉ tiêu rồi.
38. 豺狼虎豹 /cháiláng hǔbào/ – sài lang hổ báo – (danh từ): loài thú dữ, bọn hung tợn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”豺狼虎豹” pinyin=”cháiláng hǔbào” meaning=”sói, lang, hổ, báo; bọn ác độc”]
Ví dụ:
🔊 我们周围的许多人,他们本来应该是豺狼虎豹。
- Wǒmen zhōuwéi de xǔduō rén, tāmen běnlái yīnggāi shì cháiláng hǔbào.
- Nhiều người quanh ta vốn dĩ lẽ ra là những loài lang sói, hổ báo.
🔊 他形容那些坏人是豺狼虎豹。
- Tā xíngróng nàxiē huàirén shì cháiláng hǔbào.
- Anh ấy ví những kẻ xấu kia như sài lang hổ báo.
🔊 在森林里,有各种各样的豺狼虎豹。
- Zài sēnlín lǐ, yǒu gè zhǒng gè yàng de cháiláng hǔbào.
- Trong rừng có nhiều loại dã thú khác nhau như sói, hổ, báo…
39. 贪婪 /tānlán/ – tham lam – (hình dung từ): tham lam
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”贪婪” pinyin=”tānlán” meaning=”tham lam”]
Ví dụ:
🔊 当“豺狼虎豹”的贪婪和现代科技结合以后,地球还能不遭到毁灭吗?
- Dāng “cháiláng hǔbào” de tānlán hé xiàndài kējì jiéhé yǐhòu, dìqiú hái néng bù zāodào huǐmiè ma?
- Khi lòng tham của “sói hổ báo” kết hợp với khoa học kỹ thuật hiện đại, liệu Trái Đất có thể tránh khỏi hủy diệt không?
🔊 他是一个非常贪婪的人。
- Tā shì yí gè fēicháng tānlán de rén.
- Anh ta là một người vô cùng tham lam.
🔊 贪婪常常会让人失去理智。
- Tānlán chángcháng huì ràng rén shīqù lǐzhì.
- Lòng tham thường khiến con người mất lý trí.
40. 科技 /kējì/ – khoa kỹ – (danh từ): khoa học kỹ thuật
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”科技” pinyin=”kējì” meaning=”khoa học kỹ thuật”]
Ví dụ:
🔊 当“豺狼虎豹”的贪婪和现代科技结合以后,地球还能不遭到毁灭吗?
- Dāng “cháiláng hǔbào” de tānlán hé xiàndài kējì jiéhé yǐhòu, dìqiú hái néng bù zāodào huǐmiè ma?
- Khi lòng tham của lang sói kết hợp với công nghệ hiện đại, Trái Đất liệu còn tồn tại được không?
🔊 现代社会离不开科技的发展。
- Xiàndài shèhuì lí bù kāi kējì de fāzhǎn.
- Xã hội hiện đại không thể tách rời sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
🔊 这项科技成果引起了全世界的关注。
- Zhè xiàng kējì chéngguǒ yǐnqǐ le quán shìjiè de guānzhù.
- Thành tựu khoa học này thu hút sự chú ý của toàn thế giới.
41. 毁灭 /huǐmiè/ – hủy diệt – (động từ): tiêu diệt, phá hủy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”毁灭” pinyin=”huǐmiè” meaning=”hủy diệt; phá hủy”]
Ví dụ:
🔊 地球还能不遭到毁灭吗?
- Dìqiú hái néng bù zāodào huǐmiè ma?
- Liệu Trái Đất có thể tránh khỏi bị hủy diệt không?
🔊 这场战争几乎毁灭了一整座城市。
- Zhè chǎng zhànzhēng jīhū huǐmiè le yì zhěng zuò chéngshì.
- Cuộc chiến này gần như phá hủy cả một thành phố.
🔊 如果不注意环保,我们将自我毁灭。
- Rúguǒ bù zhùyì huánbǎo, wǒmen jiāng zìwǒ huǐmiè.
- Nếu không chú ý bảo vệ môi trường, chúng ta sẽ tự hủy diệt chính mình.
2. Ngữ pháp
1. 显得 (xiǎnde) – Tỏ ra, hiện ra
Định nghĩa: “显得” là một động từ biểu hiện dùng để nói về việc một người/sự vật thể hiện ra trạng thái, đặc điểm, cảm xúc nào đó qua vẻ ngoài hoặc hành động.
Nghĩa tiếng Việt:
- Tỏ ra
- Trông có vẻ
- Hiện ra là
Chức năng ngữ pháp
- Chủ ngữ: thường là người, vật, sự việc (biểu hiện trạng thái).
- Tân ngữ: là tính từ, cụm tính từ, hoặc cụm danh-tính từ, biểu thị trạng thái hoặc cảm giác.
Cấu trúc câu
A + 显得 + Tính từ / Cụm tính từ
Hoặc:
A + 显得 + 很 / 十分 / 特别 + Tính từ
Chú ý: Có thể thêm phó từ chỉ mức độ như 很, 非常, 特别, 有点儿 trước tính từ để tăng sắc thái biểu cảm.
Ví dụ:
① 🔊 我们住的地方只有在地图上才显得很接近。
- Wǒmen zhù de dìfang zhǐ yǒu zài dìtú shàng cái xiǎnde hěn jiējìn.
- Nơi chúng tôi ở chỉ trông có vẻ gần nhau khi nhìn trên bản đồ.
② 🔊 这种包显得很结实。
- Zhè zhǒng bāo xiǎnde hěn jiéshi.
- Chiếc túi này trông rất chắc chắn.
③ 🔊 昨天没睡好觉,今天显得很没有精神。
- Zuótiān méi shuì hǎo jiào, jīntiān xiǎnde hěn méi yǒu jīngshén.
- Hôm qua ngủ không ngon, hôm nay trông rất mệt mỏi, không có tinh thần.
④ 🔊 他在房间里装了一面大镜子,这样使房间显得很宽敞。
- Tā zài fángjiān lǐ zhuāng le yī miàn dà jìngzi, zhèyàng shǐ fángjiān xiǎnde hěn kuānchang.
- Anh ấy lắp một chiếc gương lớn trong phòng, khiến căn phòng trông rất rộng rãi.
⑤ 🔊 比赛的时候,他显得一点儿也不紧张。
- Bǐsài de shíhou, tā xiǎnde yīdiǎnr yě bù jǐnzhāng.
- Khi thi đấu, anh ấy trông không hề căng thẳng chút nào.
2. 准 (zhǔn) – Chắc chắn, khẳng định (khẩu ngữ)
Định nghĩa
- Trong khẩu ngữ, “准” có nghĩa là: “chắc chắn”, “khẳng định”, “rất có khả năng xảy ra”
(Tương đương với “肯定” / “一定” trong văn viết) - Biểu thị người nói rất tin rằng điều gì đó sẽ xảy ra, dù chưa có bằng chứng tuyệt đối.
Đặc điểm ngữ pháp
- Từ loại: Phó từ (副词)
- Nghĩa: Chắc chắn, khả năng rất cao
- Phong cách: Khẩu ngữ, không dùng trong văn viết trang trọng
- Vị trí trong câu: Đứng trước động từ chính để nhấn mạnh khả năng xảy ra của hành động
Cấu trúc thường gặp
主语 + 准 + [动词/动作]
Hoặc:
主语 + 准 + 是 + [某种情况]
Ví dụ:
① 🔊 看他如此着急,我想准是有十分重要的事。
- Kàn tā rúcǐ zhāojí, wǒ xiǎng zhǔn shì yǒu shífēn zhòngyào de shì.
- Nhìn anh ấy vội vã như vậy, tôi đoán chắc là có chuyện rất quan trọng.
② 🔊 他的脸色很不好,准是不高兴了。
- Tā de liǎnsè hěn bù hǎo, zhǔn shì bù gāoxìng le.
- Sắc mặt anh ấy rất tệ, chắc chắn là không vui rồi.
③ 🔊 小王最近很忙,你现在去找他,他准不在家。
- Xiǎo Wáng zuìjìn hěn máng, nǐ xiànzài qù zhǎo tā, tā zhǔn bú zài jiā.
- Gần đây Tiểu Vương rất bận, giờ bạn đi tìm anh ấy thì chắc chắn anh ấy không có ở nhà.
④ 🔊 如果你说自己从不说谎,别人准会怀疑。
- Rúguǒ nǐ shuō zìjǐ cóng bù shuōhuǎng, biérén zhǔn huì huáiyí.
- Nếu bạn nói rằng mình chưa bao giờ nói dối, người khác chắc chắn sẽ nghi ngờ.
3. 意味着 (yìwèizhe) – Có nghĩa là…
Định nghĩa
Cụm A 意味着 B có nghĩa là:
- A biểu thị rằng B
- A có thể được hiểu là B
- A đồng nghĩa với việc B xảy ra
Đây là cách diễn đạt trừu tượng, trang trọng, thường thấy trong các bài viết học thuật, nghị luận, báo chí.
Chức năng ngữ pháp
- A (chủ ngữ): Một sự việc, hiện tượng, hành động…
- 意味着: Động từ chính
- B (tân ngữ): Một kết quả, tình huống, ý nghĩa trừu tượng (thường là mệnh đề hoặc cụm động từ/tính từ)
Cấu trúc câu
A + 意味着 + B
Trong đó: B là một đoản ngữ hoặc phân câu động từ/tính từ, không phải danh từ đơn lẻ.
Ví dụ:
① 🔊 每位顾客多扔掉一双一次性筷子就意味着地球上又少了一片森林。女人身上的每件毛皮大衣,意味着世界上又有动物遭到猎杀;男人手上的每块钻石手表,意味着地球的某处被挖了一个洞。
- Měi wèi gùkè duō rēngdiào yī shuāng yīcìxìng kuàizi jiù yìwèizhe dìqiú shàng yòu shǎo le yī piàn sēnlín. Nǚrén shēn shang de měi jiàn máopí dàyī, yìwèizhe shìjiè shàng yòu yǒu dòngwù zāodào lièshā; nánrén shǒu shang de měi kuài zuànshí shǒubiǎo, yìwèizhe dìqiú de mǒu chù bèi wā le yī gè dòng.
- Mỗi khách hàng vứt đi thêm một đôi đũa dùng một lần tức là Trái Đất lại mất đi một mảnh rừng. Mỗi chiếc áo lông trên người phụ nữ có nghĩa là lại có động vật bị săn bắt; mỗi chiếc đồng hồ kim cương trên tay đàn ông đồng nghĩa với việc một nơi nào đó trên Trái Đất bị đào một cái hố.
② 🔊 经济发展意味着人们生活水平的提高。
- Jīngjì fāzhǎn yìwèizhe rénmen shēnghuó shuǐpíng de tígāo.
- Sự phát triển kinh tế đồng nghĩa với việc mức sống của con người được nâng cao.
③ 🔊 很多时候“以后再说”就意味着拒绝。
- Hěn duō shíhou “yǐhòu zàishuō” jiù yìwèizhe jùjué.
- Nhiều khi câu “để sau nói” đồng nghĩa với việc từ chối.
④ 🔊 父母都希望自己的孩子快点儿长大,但孩子长大了也就意味着他们自己老了。
- Fùmǔ dōu xīwàng zìjǐ de háizi kuài diǎnr zhǎngdà, dàn háizi zhǎngdà le yě jiù yìwèizhe tāmen zìjǐ lǎo le.
- Cha mẹ đều mong con cái mau lớn, nhưng con lớn rồi cũng có nghĩa là họ đã già đi.
⑤ 🔊 一个人聪明不意味着他就一定能成功,同样,一个人不聪明,也不意味着他成功不了。
- Yī gè rén cōngmíng bú yìwèizhe tā jiù yīdìng néng chénggōng, tóngyàng, yī gè rén bù cōngmíng, yě bú yìwèizhe tā chénggōng bù liǎo.
- Một người thông minh không có nghĩa là nhất định sẽ thành công; tương tự, một người không thông minh cũng không có nghĩa là không thể thành công.
4. 形容词 / 动词 + 下来 – Trạng thái duy trì đến hiện tại
→ Biểu thị diễn biến, thay đổi của trạng thái hoặc sự duy trì kéo dài của hành động
Trường hợp 1: 形容词 + 下来
- Biểu thị sự chuyển biến của trạng thái từ mạnh → yếu, từ động → tĩnh
- Nhấn mạnh sự dịu xuống, lắng xuống, giảm dần.
- Các tính từ thường dùng:
“暗、静、黑、冷静、平静、安静、轻松…”
Cấu trúc:
[Chủ ngữ] + [形容词] + 下来
Trường hợp 2: 动词 + 下来
→ Biểu thị hành động, trạng thái được duy trì, tiếp tục cho đến hiện tại
Dùng để mô tả:
- Hành động kéo dài liên tục từ trước đến nay
- Giá trị/sự vật được giữ lại, bảo tồn đến nay
- Các động từ thường dùng:
“坚持、保存、保留、传承、留下、延续”等
hoặc cấu trúc “坚持 + động từ khác”
Cấu trúc:
[Động từ] + 下来
坚持 + V + 下来
Ví dụ:
① 🔊 我的心情一直无法平静下来。
- Wǒ de xīnqíng yīzhí wúfǎ píngjìng xiàlai.
- Tâm trạng của tôi mãi không thể bình tĩnh lại được.
② 🔊 天色渐渐暗了下来。
- Tiānsè jiànjiàn àn le xiàlai.
- Trời dần dần tối lại.
③ 🔊 丽丽减肥坚持了半年,终于慢慢瘦下来了。
- Lìli jiǎnféi jiānchí le bàn nián, zhōngyú mànmàn shòu xiàlai le.
- Lily kiên trì giảm cân nửa năm, cuối cùng cũng gầy đi dần dần.
④ 🔊 虽然每天跑步很辛苦,但我还是坚持了下来。
- Suīrán měitiān pǎobù hěn xīnkǔ, dàn wǒ háishì jiānchí le xiàlai.
- Mặc dù chạy bộ hàng ngày rất vất vả, nhưng tôi vẫn kiên trì tiếp tục được.
⑤ 🔊 小时候她不喜欢弹钢琴,但在妈妈的劝说下,她坚持弹下来了。
- Xiǎoshíhou tā bù xǐhuan tán gāngqín, dàn zài māma de quànshuō xià, tā jiānchí tán xiàlai le.
- Khi còn nhỏ cô ấy không thích chơi piano, nhưng nhờ mẹ khuyên bảo, cô đã kiên trì chơi đến cùng.
⑥ 🔊 许多传统习惯没有能够保留下来。
- Xǔduō chuántǒng xíguàn méiyǒu nénggòu bǎoliú xiàlai.
- Nhiều phong tục truyền thống đã không thể được giữ lại.
5. 以……为中心 (yǐ…wéi zhōngxīn) – Lấy… làm trung tâm
Định nghĩa:
- Cấu trúc “以 A 为 B” là mẫu ngữ pháp cổ, rất phổ biến trong văn viết tiếng Trung hiện đại.
- “以……为中心” có nghĩa là: Lấy … làm trung tâm, coi … là quan trọng nhất, hoặc lấy … làm cốt lõi / mục tiêu chính.
Cấu trúc ngữ pháp
以 + [danh từ] + 为中心
Chủ ngữ của câu thường là một tổ chức, hành động, hoặc quan điểm, và “中心” có thể được thay thế bằng các từ khác như:
- 为目的 (làm mục tiêu)
- 为重点 (làm trọng điểm)
- 为核心 (làm cốt lõi)
📌 Nhưng “为中心” là cách dùng phổ biến nhất.
Ví dụ:
① 🔊 人类渐渐有了爱骄傲的毛病,越来越以自己为中心,猎杀了太多的动物。
- Rénlèi jiànjiàn yǒu le ài jiāo’ào de máobìng, yuèláiyuè yǐ zìjǐ wéi zhōngxīn, lièshā le tài duō de dòngwù.
- Loài người dần dần sinh ra thói kiêu ngạo, ngày càng lấy bản thân làm trung tâm, săn giết quá nhiều động vật.
② 🔊 许多中国的家庭越来越以孩子为中心。
- Xǔduō Zhōngguó de jiātíng yuèláiyuè yǐ háizi wéi zhōngxīn.
- Rất nhiều gia đình Trung Quốc ngày càng lấy con cái làm trung tâm.
③ 🔊 过去采用的是以老师为中心的教学方法,现在则提倡以学生为中心。
- Guòqù cǎiyòng de shì yǐ lǎoshī wéi zhōngxīn de jiàoxué fāngfǎ, xiànzài zé tíchàng yǐ xuéshēng wéi zhōngxīn.
- Trước đây áp dụng phương pháp dạy học lấy giáo viên làm trung tâm, còn bây giờ thì khuyến khích lấy học sinh làm trung tâm.
④ 🔊 政府的改革主要以如何有效地发展经济为中心。
- Zhèngfǔ de gǎigé zhǔyào yǐ rúhé yǒuxiào de fāzhǎn jīngjì wéi zhōngxīn.
- Cải cách của chính phủ chủ yếu tập trung vào việc phát triển kinh tế một cách hiệu quả.
3. Bài khóa
🔊 画家的责任
[1] 🔊 我有不少画家朋友,他们住在世界各地,而对我自己来说,住在这座日益拥挤的城市,或者住在别的国家,都是有太大区别。我们之间隔着很远的距离,只在地图上才显得很接近,相互拜访的机会越来越难得。
[2] 🔊 有一天深夜,我突然接到一个画家朋友从北京打来的电话,他说他有要紧事必须马上和我谈谈。当时我正准备去南京(也是为了找几位画家),我说等我回上海以后再联系吧。
[3] 🔊 一个星期以后,我从南京回到上海,当天夜里,他又打来了电话。在电话里他说,这几天他已找我多次,问我为什么在南京呆那么久。看他如此着急,我想准是有十分重要的事,于是就约他第二天来我的住处。
[4] 🔊 第二天见面后,我们寒喧了几句,就谈起了他所说的那个“要紧的事”。
[5] 🔊 他说,人类对环境的破坏已经到了非常恐怖的程度,空气严重恶化,河流、海洋遭到污染,森林、草原面积不断减少,许多种类的动物已经从世界上彻底消失,地球上的资源几乎被消耗尽了。他说,日益增多的汽车在不停地向空气中排放尾气;大大小小的工厂排出的废水不断流入河流、海洋;越盖越高,越盖越大的宾馆、饭店消耗了大量的木材;每位游客多扔掉一双一次性筷子就意味着地球上又少了一片森林。女人身上的每一件毛皮大衣,都意味着世界上又有动物遭到猎杀;男人手上的每块钻石手表,都意味着地球的某处被挖了一个洞。他说城市的盲目发展,正在消灭历史记忆,珍贵的旧建筑被无情地推倒,代替它们的是一座座所谓现代化的大楼。他说人人都想过好日子,但却在破坏一些更基本的生存条件。他说发达国家在向落后国家转移环境危机,这样下去,落后国家总有一天也会影响发达国家,然后便是整个地球不可避免地走向崩溃。他说,你得不然无法安心地继续他的艺术。
[6] 🔊 他在我的房间里滔滔不绝,而我一时却不知道说什么好。我说我也想过这些问题,但这只能让我更加悲观、失望。
[7] 🔊 那天的话题在我的心里搁了好些日子,我的心情一直无法平静下来。几天以后,我遇到另一位住在本市的朋友,他是搞美术的,是一个聪明、喜欢开玩笑的人。我跟他说了这件事,没想到他这样回答我:
[8] 🔊 “是,来地球上动物的数量是平衡的,人和其他动物一直和谐相处。可哪知道人类渐渐有了爱骄傲的毛病,越来越以自己为中心,猎杀了太多的动物,这些原来由动物占着的名额就让给了人类。这就是为什么地球上的动物越来越少,而人却越来越多的原因。你可以这样想象:我们周围的许多人,他们本来应该是 狼虎豹。”
[9] 🔊 听了朋友的话后,我不禁问自己:当“豺狼虎豹””的贪婪和现代科技结合以后,地球还能不遭到毁灭吗?”
(根据吴然《画家的责任》改写)
Phiên âm:
Huàjiā de zérèn
[1] Wǒ yǒu bù shǎo huàjiā péngyǒu, tāmen zhù zài shìjiè gèdì, ér duì wǒ zìjǐ lái shuō, zhù zài zhè zuò rìyì yōngjǐ de chéngshì, huòzhě zhù zài bié de guójiā, dōu shì yǒu tài dà qūbié. Wǒmen zhī jiān gézhe hěn yuǎn de jùlí, zhǐ zài dìtú shàng cái xiǎnde hěn jiējìn, xiānghù bàifǎng de jīhuì yuèláiyuè nándé.
[2] Yǒu yì tiān shēnyè, wǒ túrán jiēdào yí gè huàjiā péngyǒu cóng Běijīng dǎ lái de diànhuà, tā shuō tā yǒu yào jǐn shì bìxū mǎshàng hé wǒ tán tán. Dāngshí wǒ zhèng zhǔnbèi qù Nánjīng (yě shì wèile zhǎo jǐ wèi huàjiā), wǒ shuō děng wǒ huí Shànghǎi yǐhòu zài liánxì ba.
[3] Yí ge xīngqī yǐhòu, wǒ cóng Nánjīng huí dào Shànghǎi, dàngtiān yèlǐ, tā yòu dǎ lái le diànhuà. Zài diànhuà lǐ tā shuō, zhè jǐ tiān tā yǐ jīng zhǎo wǒ duō cì, wèn wǒ wèishéme zài Nánjīng dāi nàme jiǔ. Kàn tā rúcǐ zháojí, wǒ xiǎng zhǔn shì yǒu shífēn zhòngyào de shì, yúshì jiù yuē tā dì èr tiān lái wǒ de zhùchù.
[4] Dì èr tiān jiànmiàn hòu, wǒmen hán xuān le jǐ jù, jiù tán qǐ le tā suǒ shuō de nàgè “yàojǐn de shì”.
[5] Tā shuō, rénlèi duì huánjìng de pòhuài yǐjīng dào le fēicháng kǒngbù de chéngdù, kōngqì yánzhòng èhuà, héliú, hǎiyáng zāodào wūrǎn, sēnlín, cǎoyuán miànjī bùduàn jiǎnshǎo, xǔduō zhǒnglèi de dòngwù yǐjīng cóng shìjiè shàng chèdǐ xiāoshī, dìqiú shàng de zīyuán jīhū bèi xiāohào jǐn le. Tā shuō, rìyì zēngduō de qìchē zài bù tíng de xiàng kōngqì zhōng páifàng wěiqì; dà xiǎo xiǎo de gōngchǎng páichū de fèishuǐ bùduàn liúrù héliú, hǎiyáng; yuè gài yuè gāo, yuè gài yuè dà de bīnguǎn, fàndiàn xiāohào le dàliàng de mùcái; měi wèi yóukè duō rēngdiào yī shuāng yīcì xìng kuàizi jiù yìwèi zhe dìqiú shàng yòu shǎo le yí piàn sēnlín. Nǚrén shēnshang de měi yí jiàn máopí dàyī, dōu yìwèi zhe shìjiè shàng yòu yǒu dòngwù zāodào lièshā; nánrén shǒushang de měi kuài zuànshí shǒubiǎo, dōu yìwèi zhe dìqiú dì mǒu chù bèi wāle yí ge dòng. Tā shuō chéngshì de mángmù fāzhǎn, zhèngzài xiāomiè lìshǐ jìyì, zhēnguì de jiù jiànzhù bèi wúqíng de tuī dǎo, dàitì tāmen de shì yī zuò zuò suǒwèi xiàndàihuà de dàlóu. Tā shuō rénrén dōu xiǎng guò hǎo rìzi, dàn què zài pòhuài yìxiē gèng jīběn de shēngcún tiáojiàn. Tā shuō fādá guójiā zài xiàng luòhòu guójiā zhuǎnyí huánjìng wēijī, zhèyàng xiàqù, luòhòu guójiā zǒng yǒu yītiān yě huì yǐngxiǎng fādá guójiā, ránhòu biàn shì zhěnggè dìqiú bùkě bìmiǎn de zǒuxiàng bēngkuì. Tā shuō, nǐ děi bùrán wúfǎ ānxīn de jìxù tā de yìshù.
[6] Tā zài wǒ de fángjiān lǐ tāotāo bù jué, ér wǒ yīshí què bù zhīdào shuō shénme hǎo. Wǒ shuō wǒ yě xiǎng guò zhèxiē wèntí, dàn zhè zhǐ néng ràng wǒ gèng jiā bēiguān, shīwàng.
[7] Nà tiān de huàtí zài wǒ de xīnlǐ gē le hǎo xiē rìzi, wǒ de xīnqíng yīzhí wúfǎ píngjìng xiàlái. Jǐ tiān yǐhòu, wǒ yùdào lìng yí wèi zhù zài běn shì de péngyǒu, tā shì gǎo měishù de, shì yí gè cōngmíng, xǐhuān kāiwánxiào de rén. Wǒ gēn tā shuō le zhè jiàn shì, méi xiǎngdào tā zhèyàng huídá wǒ:
[8] “Shì, lái dìqiú shàng dòngwù de shùliàng shì pínghéng de, rén hé qítā dòngwù yīzhí héxié xiāngchǔ. Kě nǎ zhīdào rénlèi jiànjiàn yǒule ài jiāo’ào de máobìng, yuèláiyuè yǐ zìjǐ wéi zhōngxīn, lièshā le tài duō de dòngwù, zhèxiē yuánlái yóu dòngwù zhànzhe de míng’é jiù ràng gěi le rénlèi. Zhè jiù shì wèishéme dìqiú shàng de dòngwù yuèláiyuè shǎo, ér rén què yuèláiyuè duō de yuányīn. Nǐ kěyǐ zhèyàng xiǎngxiàng: wǒmen zhōuwéi de xǔduō rén, tāmen běnlái yīnggāi shì láng hǔ bào.”
[9] Tīng le péngyǒu de huà hòu, wǒ bújīn wèn zìjǐ: dāng “cháiláng hǔbào” de tānlán hé xiàndài kējì jiéhé yǐhòu, dìqiú hái néng bù zāodào huǐmiè ma?
Dịch nghĩa:
Trách nhiệm của họa sĩ
[1] Tôi có khá nhiều bạn bè là họa sĩ, họ sống ở khắp nơi trên thế giới. Còn đối với riêng tôi, việc sống ở thành phố ngày càng đông đúc này hay sống ở một quốc gia khác, thật ra cũng không có sự khác biệt quá lớn. Chúng tôi ở cách nhau rất xa, chỉ có trên bản đồ là trông có vẻ gần, cơ hội thăm hỏi lẫn nhau ngày càng hiếm hoi.
[2] Một đêm khuya nọ, tôi bất ngờ nhận được một cuộc gọi từ một người bạn họa sĩ ở Bắc Kinh. Anh nói có việc gấp cần nói chuyện với tôi ngay. Lúc đó tôi đang chuẩn bị đến Nam Kinh (cũng là để gặp vài họa sĩ), nên tôi bảo đợi tôi về Thượng Hải rồi hãy liên lạc lại.
[3] Một tuần sau, tôi từ Nam Kinh trở về Thượng Hải, tối hôm đó anh lại gọi điện. Trong điện thoại, anh nói đã tìm tôi mấy lần trong mấy ngày qua, hỏi tại sao tôi ở Nam Kinh lâu như vậy. Thấy anh sốt ruột như thế, tôi đoán hẳn là chuyện rất quan trọng, nên hẹn anh hôm sau đến nhà tôi.
[4] Hôm sau gặp mặt, sau vài câu chào hỏi xã giao, chúng tôi liền bắt đầu nói về “việc gấp” mà anh đã đề cập.
[5] Anh nói, con người đã phá hoại môi trường đến mức kinh khủng: không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng, sông ngòi và biển cả bị ô nhiễm, diện tích rừng và đồng cỏ ngày càng thu hẹp, nhiều loài động vật đã hoàn toàn biến mất khỏi Trái Đất, tài nguyên trên hành tinh này gần như bị khai thác cạn kiệt. Anh nói, số lượng xe hơi ngày càng nhiều, liên tục thải khí độc ra không khí; các nhà máy lớn nhỏ đều xả nước thải vào sông ngòi và biển cả; các khách sạn và nhà hàng cao lớn tiêu tốn lượng gỗ khổng lồ; mỗi chiếc đũa dùng một lần mà du khách vứt đi đồng nghĩa với việc Trái Đất lại mất đi một mảnh rừng. Mỗi chiếc áo khoác lông thú trên người phụ nữ là một con vật bị giết; mỗi chiếc đồng hồ kim cương trên tay đàn ông là một cái hố mới được đào trên Trái Đất. Anh nói, sự phát triển mù quáng của đô thị đang xóa đi ký ức lịch sử, những tòa nhà cổ quý giá bị phá bỏ không thương tiếc, thay vào đó là những tòa cao ốc “hiện đại”. Anh nói, ai cũng muốn sống sung túc, nhưng lại đang phá hủy những điều kiện sinh tồn căn bản nhất. Anh nói, các nước phát triển đang chuyển giao khủng hoảng môi trường sang các nước kém phát triển, nhưng rồi sớm muộn gì, hậu quả ở các nước kém phát triển cũng sẽ ảnh hưởng ngược lại đến các nước phát triển, và cuối cùng là sự sụp đổ không thể tránh khỏi của cả hành tinh. Anh nói, nếu không giải quyết được những điều này, anh không thể yên tâm tiếp tục sáng tác nghệ thuật.
[6] Anh thao thao bất tuyệt trong phòng tôi, còn tôi thì nhất thời không biết nên nói gì. Tôi chỉ đáp: tôi cũng từng nghĩ đến những vấn đề này, nhưng chỉ khiến tôi thêm bi quan và thất vọng mà thôi.
[7] Những điều nói ngày hôm đó đã đọng lại trong lòng tôi suốt nhiều ngày, khiến tôi không sao bình tâm được. Vài ngày sau, tôi gặp một người bạn khác sống cùng thành phố, anh ấy là một nghệ sĩ mỹ thuật, rất thông minh và thích hài hước. Tôi kể chuyện với anh, không ngờ anh lại trả lời thế này:
[8] “Đúng vậy, ban đầu số lượng động vật trên Trái Đất vốn cân bằng, con người và các loài vật khác luôn sống hòa hợp. Nhưng không ngờ loài người dần sinh ra thói kiêu ngạo, ngày càng lấy mình làm trung tâm, săn bắt quá nhiều động vật, và những vị trí vốn thuộc về động vật giờ đã bị con người chiếm mất. Đây là lý do tại sao động vật ngày càng ít, còn con người lại ngày càng nhiều. Cậu cứ tưởng tượng xem: rất nhiều người xung quanh chúng ta, thật ra vốn nên là sói, hổ, báo đấy chứ.”
[9] Nghe bạn nói vậy, tôi không khỏi tự hỏi: Khi sự tham lam kiểu “sói, hổ, báo” kết hợp với công nghệ hiện đại, liệu Trái Đất có thể không bị hủy diệt không?
→ Qua bài “画家的责任”, người học hiểu thêm nhiều từ vựng liên quan đến môi trường, nghệ thuật và ý thức trách nhiệm của con người đối với Trái Đất. Bài học giúp người đọc nhận ra rằng mỗi người, dù là nghệ sĩ hay người bình thường, đều có trách nhiệm góp phần bảo vệ môi trường và duy trì sự cân bằng tự nhiên. Hãy ôn luyện chăm chỉ để nâng cao trình độ tiếng Trung của bản thân nhé.
[/hidden_content]
→ Tải toàn bộ phân tích Giáo trình Hán ngữ Boya
