Bài 15: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2 – “Sổ ghi chép xanh” của học sinh tiểu học Đức

Bài 15 kể về một “cuốn sổ ghi chép xanh” của học sinh tiểu học Đức – nơi các em ghi lại những hành động bảo vệ môi trường như tiết kiệm điện, nước, tái chế rác… Qua đó, người học không chỉ mở rộng vốn từ vựng và cấu trúc ngữ pháp liên quan đến môi trường và sinh hoạt hàng ngày, mà còn được truyền cảm hứng về trách nhiệm cá nhân trong việc sống xanh, phát triển bền vững từ những việc nhỏ nhất.

← Xem lại Bài 14: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2

→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 领 /lǐng/ – lĩnh – (động từ): nhận, lĩnh

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”领” pinyin=”lǐng” meaning=”nhận, lĩnh”]

Ví dụ:

🔊 马克第一天到学校报到,就领到了一套教材和一个看上去有点儿特别的笔记本。

  • Mǎkè dì yī tiān dào xuéxiào bàodào, jiù lǐng dào le yí tào jiàocái hé yí gè kàn shàngqù yǒu diǎnr tèbié de bǐjìběn.
  • Vào ngày đầu tiên đến trường báo danh, Mark đã nhận được một bộ giáo trình và một cuốn sổ tay trông có vẻ hơi đặc biệt.

🔊 他领取了工资。

  • Tā lǐngqǔ le gōngzī.
  • Anh ấy đã lĩnh lương.

🔊 她来领取一本书。

  • Tā lái lǐngqǔ yì běn shū.
  • Cô ấy đến nhận một cuốn sách.

2. 教材 /jiàocái/ – giáo tài – (danh từ): giáo trình

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”教材” pinyin=”jiàocái” meaning=”giáo trình”]

Ví dụ:

🔊 马克第一天到学校报到,就领到了一套教材。

  • Mǎkè dì yī tiān dào xuéxiào bàodào, jiù lǐng dào le yí tào jiàocái.
  • Ngày đầu tiên đến trường, Mark đã nhận được một bộ giáo trình.

🔊 汉语教材对我很有帮助。

  • Hànyǔ jiàocái duì wǒ hěn yǒu bāngzhù.
  • Giáo trình tiếng Trung rất hữu ích với tôi.

🔊 老师让我们预习教材内容。

  • Lǎoshī ràng wǒmen yùxí jiàocái nèiróng.
  • Thầy bảo chúng tôi chuẩn bị nội dung giáo trình trước.

3. 笔记本 /bǐjìběn/ – bút ký bản – (danh từ): sổ/vở ghi chép

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”笔记本” pinyin=”bǐjìběn” meaning=”sổ ghi chép”]

Ví dụ:

🔊 ……和一个看上去有点儿特别的笔记本。

  • …hé yí gè kàn shàngqù yǒu diǎnr tèbié de bǐjìběn.
  • …và một cuốn sổ trông có vẻ hơi đặc biệt.

🔊 我每天用笔记本记单词。

  • Wǒ měitiān yòng bǐjìběn jì dāncí.
  • Tôi dùng sổ để ghi từ vựng mỗi ngày.

🔊 这个笔记本是我最喜欢的。

  • Zhè ge bǐjìběn shì wǒ zuì xǐhuan de.
  • Cuốn sổ này là cái tôi thích nhất.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-2″]

4. 印 /yìn/ – ấn – (động từ): in (ấn)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”印” pinyin=”yìn” meaning=”in ấn”]

Ví dụ:

🔊 这个绿色小本上面印着森林、草原和田野。

  • Zhège lǜsè xiǎoběn shàngmiàn yìn zhe sēnlín, cǎoyuán hé tiányě.
  • Trên cuốn sổ xanh in rừng, thảo nguyên và cánh đồng.

🔊 请帮我印一下这份文件。

  • Qǐng bāng wǒ yìn yíxià zhè fèn wénjiàn.
  • Làm ơn in giúp tôi tài liệu này.

🔊 这本书印得很清楚。

  • Zhè běn shū yìn de hěn qīngchu.
  • Cuốn sách này in rất rõ nét.

5. 再生 /zàishēng/ – tái sinh – (động từ): tái chế/tái sinh

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”再生” pinyin=”zàishēng” meaning=”tái sinh, tái chế”]

Ví dụ:

🔊 它是用再生纸制造的。

  • Tā shì yòng zàishēng zhǐ zhìzào de.
  • Nó được làm bằng giấy tái chế.

🔊 这些材料可以再生使用。

  • Zhèxiē cáiliào kěyǐ zàishēng shǐyòng.
  • Những vật liệu này có thể tái sử dụng.

🔊 再生纸对环境有好处。

  • Zàishēng zhǐ duì huánjìng yǒu hǎochù.
  • Giấy tái chế có lợi cho môi trường.

6. 制造 /zhìzào/ – chế tạo – (động từ): chế tạo/sản xuất

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”制造” pinyin=”zhìzào” meaning=”chế tạo”]

Ví dụ:

🔊 它是用再生纸制造的。

  • Tā shì yòng zàishēng zhǐ zhìzào de.
  • Nó được chế tạo bằng giấy tái chế.

🔊 这家公司制造汽车。

  • Zhè jiā gōngsī zhìzào qìchē.
  • Công ty này sản xuất ô tô.

🔊 这些玩具是中国制造的。

  • Zhèxiē wánjù shì Zhōngguó zhìzào de.
  • Những món đồ chơi này sản xuất tại Trung Quốc.

7. 原料 /yuánliào/ – nguyên liệu – (danh từ)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”原料” pinyin=”yuánliào” meaning=”nguyên liệu”]

Ví dụ:

🔊 原料是人们扔掉的废纸和垃圾。

  • Yuánliào shì rénmen rēngdiào de fèizhǐ hé lājī.
  • Nguyên liệu là giấy bỏ đi và rác mọi người vứt.

🔊 木材是一种常见的原料。

  • Mùcái shì yì zhǒng chángjiàn de yuánliào.
  • Gỗ là một nguyên liệu phổ biến.

🔊 工厂需要大量的原料。

  • Gōngchǎng xūyào dàliàng de yuánliào.
  • Nhà máy cần lượng lớn nguyên liệu.

8. 废 /fèi/ – phế – (tính từ): bỏ đi, phế

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”废” pinyin=”fèi” meaning=”phế, bỏ đi”]

Ví dụ:

🔊 原料是……废纸和垃圾。

  • Yuánliào shì … fèizhǐ hé lājī.
  • Nguyên liệu là giấy phế và rác.

🔊 这些材料已经废了。

  • Zhèxiē cáiliào yǐjīng fèi le.
  • Những vật liệu này đã bỏ đi rồi.

🔊 他把旧家具当废品卖了。

  • Tā bǎ jiù jiājù dàng fèipǐn mài le.
  • Anh ấy bán đồ nội thất cũ như đồ phế phẩm.

9. 垃圾 /lājī/ – lạp cáp – (danh từ): rác

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”垃圾” pinyin=”lājī” meaning=”rác”]

Ví dụ:

🔊 ……废纸和垃圾,而没有使用木材。

  • … fèizhǐ hé lājī, ér méiyǒu shǐyòng mùcái.
  • … giấy phế và rác, chứ không dùng gỗ.

🔊 请把垃圾扔进垃圾桶。

  • Qǐng bǎ lājī rēng jìn lājītǒng.
  • Vui lòng bỏ rác vào thùng.

🔊 路边有很多垃圾。

  • Lùbiān yǒu hěn duō lājī.
  • Bên đường có rất nhiều rác.

10. 木材 /mùcái/ – mộc tài – (danh từ): gỗ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”木材” pinyin=”mùcái” meaning=”gỗ”]

Ví dụ:

🔊 ……而没有使用木材,这样可以节约国家的森林资源。

  • … ér méiyǒu shǐyòng mùcái, zhèyàng kěyǐ jiéyuē guójiā de sēnlín zīyuán.
  • … mà không dùng gỗ, như vậy có thể tiết kiệm tài nguyên rừng quốc gia.

🔊 这些木材是做家具用的。

  • Zhèxiē mùcái shì zuò jiājù yòng de.
  • Số gỗ này dùng làm đồ nội thất.

🔊 他买了一些木材建房子。

  • Tā mǎi le yìxiē mùcái jiàn fángzi.
  • Anh ấy mua ít gỗ để xây nhà.

11. 节约 /jiéyuē/ – tiết ước – (động từ): tiết kiệm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”节约” pinyin=”jiéyuē” meaning=”tiết kiệm”]

Ví dụ:

🔊 这样可以节约国家的森林资源。

  • Zhèyàng kěyǐ jiéyuē guójiā de sēnlín zīyuán.
  • Như vậy có thể tiết kiệm tài nguyên rừng quốc gia.

🔊 我们要节约用水和电。

  • Wǒmen yào jiéyuē yòng shuǐ hé diàn.
  • Chúng ta cần tiết kiệm nước và điện.

🔊 他节约了不少钱来买房子。

  • Tā jiéyuē le bù shǎo qián lái mǎi fángzi.
  • Anh ấy tiết kiệm khá nhiều tiền để mua nhà.

12. 资源 /zīyuán/ – tư nguyên – (danh từ): tài nguyên

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”资源” pinyin=”zīyuán” meaning=”tài nguyên”]

Ví dụ:

🔊 ……节约国家的森林资源。

  • … jiéyuē guójiā de sēnlín zīyuán.
  • … tiết kiệm tài nguyên rừng quốc gia.

🔊 水是一种重要的自然资源。

  • Shuǐ shì yì zhǒng zhòngyào de zìrán zīyuán.
  • Nước là một tài nguyên thiên nhiên quan trọng.

🔊 我们要合理利用资源。

  • Wǒmen yào hélǐ lìyòng zīyuán.
  • Chúng ta phải sử dụng tài nguyên hợp lý.

13. 如下 /rúxià/ – như hạ – (động từ): như sau

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”如下” pinyin=”rúxià” meaning=”như sau”]

Ví dụ:

🔊 一个星期以后,小马克的“绿色记事本”有了如下记录:

  • Yí gè xīngqī yǐhòu, Xiǎo Mǎkè de “lǜsè jìshìběn” yǒu le rúxià jìlù:
  • Một tuần sau, “sổ ghi chú xanh” của Mark có các mục như sau:

🔊 会议内容如下。

  • Huìyì nèiróng rúxià.
  • Nội dung cuộc họp như sau.

🔊 请阅读如下说明。

  • Qǐng yuèdú rúxià shuōmíng.
  • Hãy đọc phần thuyết minh dưới đây.

14. 号召 /hàozhào/ – hiệu triệu – (động từ): kêu gọi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”号召” pinyin=”hàozhào” meaning=”kêu gọi”]

Ví dụ:

🔊 今天学校里号召大家捐钱。

  • Jīntiān xuéxiào lǐ hàozhào dàjiā juānqián.
  • Hôm nay nhà trường kêu gọi mọi người quyên góp.

🔊 老师号召大家积极参加比赛。

  • Lǎoshī hàozhào dàjiā jījí cānjiā bǐsài.
  • Thầy cô kêu gọi mọi người tích cực tham gia thi đấu.

🔊 政府号召全民环保。

  • Zhèngfǔ hàozhào quánmín huánbǎo.
  • Chính phủ kêu gọi toàn dân bảo vệ môi trường.

15. 捐 /juān/ – quyên – (động từ): quyên góp

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”捐” pinyin=”juān” meaning=”quyên góp”]

Ví dụ:

🔊 我因捐了这个星期的零花钱而受到表扬。

  • Wǒ yīn juān le zhè ge xīngqī de línghuāqián ér shòudào biǎoyáng.
  • Tôi được khen vì đã quyên tiền tiêu vặt tuần này.

🔊 他把钱捐给了慈善机构。

  • Tā bǎ qián juān gěi le císhàn jīgòu.
  • Anh ấy quyên tiền cho tổ chức từ thiện.

🔊 老师捐出了自己的书给图书馆。

  • Lǎoshī juān chū le zìjǐ de shū gěi túshūguǎn.
  • Cô giáo quyên sách của mình cho thư viện.

16. 地球 /dìqiú/ – địa cầu – (danh từ): Trái Đất

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”地球” pinyin=”dìqiú” meaning=”Trái Đất”]

Ví dụ:

🔊 这种动物很快有从地球上消失的危险。

  • Zhè zhǒng dòngwù hěn kuài yǒu cóng dìqiú shàng xiāoshī de wēixiǎn.
  • Loài động vật này có nguy cơ sớm biến mất khỏi Trái Đất.

🔊 我们都生活在同一个地球上。

  • Wǒmen dōu shēnghuó zài tóng yí gè dìqiú shàng.
  • Tất cả chúng ta đều sống trên cùng một Trái Đất.

🔊 地球是太阳系的一颗行星。

  • Dìqiú shì Tàiyángxì de yì kē xíngxīng.
  • Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời.

17. 零花钱 /línghuāqián/ – linh hoa tiền – (danh từ): tiền tiêu vặt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”零花钱” pinyin=”línghuāqián” meaning=”tiền tiêu vặt”]

Ví dụ:

🔊 我因捐了这个星期的零花钱而受到表扬。

  • Wǒ yīn juān le zhè ge xīngqī de línghuāqián ér shòudào biǎoyáng.
  • Tôi được khen vì quyên tiền tiêu vặt tuần này.

🔊 妈妈每周给我一些零花钱。

  • Māma měi zhōu gěi wǒ yìxiē línghuāqián.
  • Mẹ cho tôi một ít tiền tiêu vặt mỗi tuần.

🔊 他把所有的零花钱都存起来了。

  • Tā bǎ suǒyǒu de línghuāqián dōu cún qǐlái le.
  • Anh ấy tiết kiệm hết tiền tiêu vặt.

18. 迷糊 /míhu/ – mê hồ – (tính từ): mơ màng, lẫn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”迷糊” pinyin=”míhu” meaning=”mơ màng, lẫn”]

Ví dụ:

🔊 晚上我迷迷糊糊地睡着了,忘了关灯。

  • Wǎnshang wǒ mímíhūhu de shuìzháo le, wàng le guān dēng.
  • Tối đến tôi mơ mơ màng màng ngủ quên, quên tắt đèn.

🔊 我今天上课的时候很迷糊。

  • Wǒ jīntiān shàngkè de shíhou hěn míhu.
  • Hôm nay tôi khá lơ mơ trong giờ học.

🔊 他刚醒来,还很迷糊。

  • Tā gāng xǐnglái, hái hěn míhu.
  • Anh ấy vừa tỉnh dậy, vẫn còn mơ màng.

19. 美术 /měishù/ – mỹ thuật – (danh từ)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”美术” pinyin=”měishù” meaning=”mỹ thuật”]

Ví dụ:

🔊 星期三上美术课时,我一连撕了三张白纸。

  • Xīngqīsān shàng měishù kè shí, wǒ yìlián sī le sān zhāng báizhǐ.
  • Thứ Tư vào giờ mỹ thuật, tôi liền tay xé ba tờ giấy trắng.

🔊 我喜欢学习美术。

  • Wǒ xǐhuan xuéxí měishù.
  • Tôi thích học mỹ thuật.

🔊 她是一位美术老师。

  • Tā shì yí wèi měishù lǎoshī.
  • Cô ấy là giáo viên mỹ thuật.

20. 吨 /dūn/ – tấn – (lượng từ)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”吨” pinyin=”dūn” meaning=”tấn”]

Ví dụ:

🔊 老师说,一吨纸不仅需要很多木材,还要大量的水和电。

  • Lǎoshī shuō, yì dūn zhǐ bùjǐn xūyào hěn duō mùcái, hái yào dàliàng de shuǐ hé diàn.
  • Thầy nói, một tấn giấy không chỉ cần nhiều gỗ mà còn tốn rất nhiều nước và điện.

🔊 这辆卡车能拉十吨货物。

  • Zhè liàng kǎchē néng lā shí dūn huòwù.
  • Chiếc xe tải này có thể chở 10 tấn hàng.

🔊 一吨等于一千公斤。

  • Yì dūn děngyú yìqiān gōngjīn.
  • Một tấn bằng một nghìn kilôgam.

21. 惭愧 /cánkuì/ – tàm quý – (tính từ): xấu hổ, hổ thẹn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”惭愧” pinyin=”cánkuì” meaning=”xấu hổ, hổ thẹn”]

Ví dụ:

🔊 想到这些,我感到很惭愧。

  • Xiǎng dào zhèxiē, wǒ gǎndào hěn cánkuì.
  • Nghĩ đến điều này, tôi cảm thấy rất xấu hổ.

🔊 他因为考试作弊感到很惭愧。

  • Tā yīnwèi kǎoshì zuòbì gǎndào hěn cánkuì.
  • Anh ấy cảm thấy rất hổ thẹn vì gian lận trong kỳ thi.

🔊 我对自己的错误感到惭愧。

  • Wǒ duì zìjǐ de cuòwù gǎndào cánkuì.
  • Tôi cảm thấy xấu hổ về lỗi lầm của mình.

22. 内衣 /nèiyī/ – nội y – (danh từ): quần áo lót

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”内衣” pinyin=”nèiyī” meaning=”quần áo lót”]

Ví dụ:

🔊 我发现妈妈只为了洗我的两件内衣就开了洗衣机。

  • Wǒ fāxiàn māma zhǐ wèile xǐ wǒ de liǎng jiàn nèiyī jiù kāi le xǐyījī.
  • Tôi phát hiện mẹ chỉ để giặt hai bộ đồ lót của tôi mà bật máy giặt.

🔊 我买了一套新的内衣。

  • Wǒ mǎi le yí tào xīn de nèiyī.
  • Tôi mua một bộ nội y mới.

🔊 冬天穿保暖内衣很重要。

  • Dōngtiān chuān bǎonuǎn nèiyī hěn zhòngyào.
  • Vào mùa đông, mặc nội y giữ ấm rất quan trọng.

23. 洗衣机 /xǐyījī/ – tẩy y cơ – (danh từ): máy giặt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”洗衣机” pinyin=”xǐyījī” meaning=”máy giặt”]

Ví dụ:

🔊 妈妈只为了洗我的两件内衣就开了洗衣机。

  • Māma zhǐ wèile xǐ wǒ de liǎng jiàn nèiyī jiù kāi le xǐyījī.
  • Mẹ chỉ vì giặt hai bộ nội y của tôi mà bật máy giặt.

🔊 这个洗衣机很节能。

  • Zhè ge xǐyījī hěn jiénéng.
  • Máy giặt này rất tiết kiệm năng lượng.

🔊 妈妈每天用洗衣机洗衣服。

  • Māma měitiān yòng xǐyījī xǐ yīfu.
  • Mẹ dùng máy giặt để giặt quần áo mỗi ngày.

24. 不利 /bùlì/ – bất lợi – (tính từ): không có lợi, bất lợi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不利” pinyin=”bùlì” meaning=”bất lợi”]

Ví dụ:

🔊 这样对洗衣机也不利。

  • Zhèyàng duì xǐyījī yě bùlì.
  • Làm vậy cũng không có lợi cho máy giặt.

🔊 这对我们的工作很不利。

  • Zhè duì wǒmen de gōngzuò hěn bùlì.
  • Điều này rất bất lợi cho công việc của chúng ta.

🔊 吸烟对健康有不利影响。

  • Xīyān duì jiànkāng yǒu bùlì yǐngxiǎng.
  • Hút thuốc có ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe.

25. 赛车 /sàichē/ – trại xa – (danh từ): đua xe

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”赛车” pinyin=”sàichē” meaning=”đua xe”]

Ví dụ:

🔊 哥哥是个赛车运动员。

  • Gēge shì gè sàichē yùndòngyuán.
  • Anh trai là một vận động viên đua xe.

🔊 赛车是一项危险的运动。

  • Sàichē shì yí xiàng wēixiǎn de yùndòng.
  • Đua xe là một môn thể thao nguy hiểm.

🔊 他是著名的赛车手。

  • Tā shì zhùmíng de sàichē shǒu.
  • Anh ấy là tay đua nổi tiếng.

26. 运动员 /yùndòngyuán/ – vận động viên – (danh từ)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”运动员” pinyin=”yùndòngyuán” meaning=”vận động viên”]

Ví dụ:

🔊 哥哥是个赛车运动员。

  • Gēge shì gè sàichē yùndòngyuán.
  • Anh trai là vận động viên đua xe.

🔊 中国有很多优秀的运动员。

  • Zhōngguó yǒu hěn duō yōuxiù de yùndòngyuán.
  • Trung Quốc có nhiều vận động viên xuất sắc.

🔊 我哥哥是一名职业运动员。

  • Wǒ gēge shì yì míng zhíyè yùndòngyuán.
  • Anh tôi là vận động viên chuyên nghiệp.

27. 排放 /páifàng/ – bài phóng – (động từ): thải ra

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”排放” pinyin=”páifàng” meaning=”thải ra”]

Ví dụ:

🔊 赛车会排放大量污染环境的废气。

  • Sàichē huì páifàng dàliàng wūrǎn huánjìng de fèiqì.
  • Đua xe thải ra một lượng lớn khí thải gây ô nhiễm môi trường.

🔊 工厂每天排放大量废气。

  • Gōngchǎng měitiān páifàng dàliàng fèiqì.
  • Nhà máy thải ra rất nhiều khí thải mỗi ngày.

🔊 这辆车的排放标准很高。

  • Zhè liàng chē de páifàng biāozhǔn hěn gāo.
  • Xe này có tiêu chuẩn khí thải cao.

28. 节省 /jiéshěng/ – tiết tỉnh – (động từ): tiết kiệm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”节省” pinyin=”jiéshěng” meaning=”tiết kiệm”]

Ví dụ:

🔊 他改坐公共汽车去,这样既节省了汽油,也减少了废气排放。

  • Tā gǎi zuò gōnggòng qìchē qù, zhèyàng jì jiéshěng le qìyóu, yě jiǎnshǎo le fèiqì páifàng.
  • Anh ấy đổi sang đi xe buýt, vừa tiết kiệm xăng, vừa giảm khí thải.

🔊 我们要节省用电。

  • Wǒmen yào jiéshěng yòng diàn.
  • Chúng ta cần tiết kiệm điện.

🔊 节省时间可以提高效率。

  • Jiéshěng shíjiān kěyǐ tígāo xiàolǜ.
  • Tiết kiệm thời gian giúp tăng hiệu suất.

29. 汽油 /qìyóu/ – khí du – (danh từ): xăng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”汽油” pinyin=”qìyóu” meaning=”xăng”]

Ví dụ:

🔊 节省了开车所需的汽油。

  • Jiéshěng le kāichē suǒ xū de qìyóu.
  • Tiết kiệm được lượng xăng cần cho việc lái xe.

🔊 汽车加了20升汽油。

  • Qìchē jiā le 20 shēng qìyóu.
  • Xe đã đổ 20 lít xăng.

🔊 最近汽油价格上涨了。

  • Zuìjìn qìyóu jiàgé shàngzhǎng le.
  • Gần đây giá xăng tăng.

30. 从而 /cóng’ér/ – tòng nhi – (liên từ): từ đó mà

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”从而” pinyin=”cóng’ér” meaning=”từ đó mà”]

Ví dụ:

🔊 减少了废气,从而保护了环境。

  • Jiǎnshǎo le fèiqì, cóng’ér bǎohù le huánjìng.
  • Giảm khí thải, từ đó bảo vệ môi trường.

🔊 我们改进了技术,从而提高了效率。

  • Wǒmen gǎijìn le jìshù, cóng’ér tígāo le xiàolǜ.
  • Chúng tôi cải tiến kỹ thuật, từ đó nâng cao hiệu suất.

🔊 他努力学习,从而考上了大学。

  • Tā nǔlì xuéxí, cóng’ér kǎoshàng le dàxué.
  • Anh ấy chăm chỉ học tập, từ đó đỗ đại học.

31. 类 /lèi/ – loại – (danh từ): loại, hạng, kiểu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”类” pinyin=”lèi” meaning=”loại”]

Ví dụ:

🔊 这种类的问题不容易解决。

  • Zhè zhǒng lèi de wèntí bù róngyì jiějué.
  • Loại vấn đề này không dễ giải quyết.

🔊 他是一类非常聪明的学生。

  • Tā shì yī lèi fēicháng cōngmíng de xuéshēng.
  • Cậu ấy là kiểu học sinh rất thông minh.

🔊 我们把事物按类整理。

  • Wǒmen bǎ shìwù àn lèi zhěnglǐ.
  • Chúng ta sắp xếp sự vật theo từng loại.

32. 分类 /fēnlèi/ – phân loại – (động từ): phân loại

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”分类” pinyin=”fēnlèi” meaning=”phân loại”]

Ví dụ:

🔊 我发现我们家的垃圾还没有分类。

  • Wǒ fāxiàn wǒmen jiā de lājī hái méiyǒu fēnlèi.
  • Tôi phát hiện rác trong nhà mình vẫn chưa được phân loại.

🔊 请把这些垃圾分类处理。

  • Qǐng bǎ zhèxiē lājī fēnlèi chǔlǐ.
  • Hãy phân loại rác để xử lý.

🔊 这些图书已经按照种类分类好了。

  • Zhèxiē túshū yǐjīng ànzhào zhǒnglèi fēnlèi hǎo le.
  • Những quyển sách này đã được phân loại theo chủng loại.

33. 环卫 /huánwèi/ – hoàn vệ – (danh từ/tính từ): vệ sinh môi trường

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”环卫” pinyin=”huánwèi” meaning=”vệ sinh môi trường”]

Ví dụ:

🔊 我还是耐心地把垃圾分类以后才放进垃圾箱,为的是方便环卫工人处理。

  • Wǒ háishì nàixīn de bǎ lājī fēnlèi yǐhòu cái fàng jìn lājīxiāng, wéide shì fāngbiàn huánwèi gōngrén chǔlǐ.
  • Tôi kiên nhẫn phân loại rác rồi mới bỏ vào thùng để tiện cho công nhân vệ sinh xử lý.

🔊 他是一名环卫工人。

  • Tā shì yì míng huánwèi gōngrén.
  • Anh ấy là một công nhân vệ sinh môi trường.

🔊 环卫工作对城市环境非常重要。

  • Huánwèi gōngzuò duì chéngshì huánjìng fēicháng zhòngyào.
  • Công việc vệ sinh môi trường rất quan trọng đối với thành phố.

34. 传 /chuán/ – truyền – (động từ): truyền, chuyển, gửi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”传” pinyin=”chuán” meaning=”truyền, chuyển”]

Ví dụ:

🔊 老师在班上朗读了小马克的“环保日记”,并且高兴地说几乎所有小朋友都写得不错,希望大家课后互相传看一下。

  • Lǎoshī zài bān shàng lǎngdú le Xiǎo Mǎkè de “huánbǎo rìjì”, bìngqiě gāoxìng de shuō jīhū suǒyǒu xiǎopéngyǒu dōu xiě de bùcuò, xīwàng dàjiā kèhòu hùxiāng chuán kàn yíxià.
  • Thầy đọc nhật ký bảo vệ môi trường của Mark và vui vẻ nói: hầu như bạn nào cũng viết rất tốt, mong mọi người sau giờ học chuyền tay nhau đọc.

🔊 老师把重要的信息传给了学生。

  • Lǎoshī bǎ zhòngyào de xìnxī chuán gěi le xuéshēng.
  • Giáo viên đã truyền đạt thông tin quan trọng cho học sinh.

🔊 我会把你的问候传达给他。

  • Wǒ huì bǎ nǐ de wènhòu chuándá gěi tā.
  • Tôi sẽ chuyển lời chào của bạn đến anh ấy.

35. 能源 /néngyuán/ – năng nguyên – (danh từ): năng lượng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”能源” pinyin=”néngyuán” meaning=”nguồn năng lượng”]

Ví dụ:

🔊 唐娜的小女孩想出一种煮鸡蛋的方法,可以节省三分之一能源。

  • Tángnà de xiǎo nǚhái xiǎng chū yì zhǒng zhǔ jīdàn de fāngfǎ, kěyǐ jiéshěng sānfēn zhī yī néngyuán.
  • Bé gái Donna nghĩ ra cách luộc trứng có thể tiết kiệm một phần ba năng lượng.

🔊 我们应该节约能源。

  • Wǒmen yīnggāi jiéyuē néngyuán.
  • Chúng ta nên tiết kiệm năng lượng.

🔊 太阳能是一种可再生能源。

  • Tàiyángnéng shì yì zhǒng kě zàishēng néngyuán.
  • Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng tái tạo.

36. 生 /shēng/ – sinh – (tính từ): sống, chưa chín

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”生” pinyin=”shēng” meaning=”sống, chưa chín”]

Ví dụ:

🔊 她的方法是先把生鸡蛋放在冷水里开始煮。

  • Tā de fāngfǎ shì xiān bǎ shēng jīdàn fàng zài lěngshuǐ lǐ kāishǐ zhǔ.
  • Cách của cô ấy là cho trứng sống vào nước lạnh để bắt đầu luộc.

🔊 这些蔬菜还是生的,不能直接吃。

  • Zhèxiē shūcài hái shì shēng de, bùnéng zhíjiē chī.
  • Những loại rau này còn sống, không thể ăn ngay được.

🔊 他被从水里救上来时还活着,还是生的。

  • Tā bèi cóng shuǐ lǐ jiù shàng lái shí hái huó zhe, hái shì shēng de.
  • Anh ấy được cứu lên khỏi nước, vẫn còn sống.

37. 剩余 /shèngyú/ – thặng dư – (động từ): còn lại, dư thừa

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”剩余” pinyin=”shèngyú” meaning=”thặng dư, dư thừa”]

Ví dụ:

🔊 再利用剩余的热量把鸡蛋煮熟。

  • Zài lìyòng shèngyú de rèliàng bǎ jīdàn zhǔ shú.
  • Tận dụng lượng nhiệt còn lại để luộc chín trứng.

🔊 每个月我都会把剩余的钱存起来。

  • Měi gè yuè wǒ dōu huì bǎ shèngyú de qián cún qǐlái.
  • Mỗi tháng tôi tiết kiệm số tiền còn dư.

🔊 这些资源有很多是剩余的。

  • Zhèxiē zīyuán yǒu hěn duō shì shèngyú de.
  • Rất nhiều tài nguyên trong số này là dư thừa.

38. 热量 /rèliàng/ – nhiệt lượng – (danh từ): calo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”热量” pinyin=”rèliàng” meaning=”nhiệt lượng, calo”]

Ví dụ:

🔊 再利用剩余的热量把鸡蛋煮熟。

  • Zài lìyòng shèngyú de rèliàng bǎ jīdàn zhǔ shú.
  • Tận dụng nhiệt lượng còn lại để luộc chín trứng.

🔊 这道菜的热量很高。

  • Zhè dào cài de rèliàng hěn gāo.
  • Món ăn này có lượng calo cao.

🔊 我每天都控制摄入的热量。

  • Wǒ měitiān dōu kòngzhì shèrù de rèliàng.
  • Tôi kiểm soát lượng calo nạp vào mỗi ngày.

39. 有趣 /yǒuqù/ – hữu thú – (tính từ): thú vị

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”有趣” pinyin=”yǒuqù” meaning=”thú vị”]

Ví dụ:

🔊 有趣的是,现在全班同学在家煮鸡蛋时都采用“唐娜煮蛋法”。

  • Yǒuqù de shì, xiànzài quán bān tóngxué zài jiā zhǔ jīdàn shí dōu cǎiyòng “Tángnà zhǔ dàn fǎ”.
  • Điều thú vị là bây giờ cả lớp đều dùng “cách luộc trứng của Donna”.

🔊 这个故事很有趣。

  • Zhè ge gùshì hěn yǒuqù.
  • Câu chuyện này rất thú vị.

🔊 他是个很有趣的人。

  • Tā shì gè hěn yǒuqù de rén.
  • Anh ấy là người rất thú vị.

40. 数量 /shùliàng/ – số lượng – (danh từ): lượng, con số

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”数量” pinyin=”shùliàng” meaning=”số lượng”]

Ví dụ:

🔊 制定了每周限制用电、用水的计划,如果这一周用的水电超过了规定的数量……

  • Zhìdìng le měi zhōu xiànzhì yòng diàn, yòng shuǐ de jìhuà, rúguǒ zhè yì zhōu yòng de shuǐdiàn chāoguò le guīdìng de shùliàng…
  • Lập kế hoạch hạn chế sử dụng điện và nước mỗi tuần, nếu vượt quá số lượng quy định…

🔊 我们要控制用水的数量。

  • Wǒmen yào kòngzhì yòngshuǐ de shùliàng.
  • Chúng ta cần kiểm soát lượng nước sử dụng.

🔊 今年产品的出口数量增加了。

  • Jīnnián chǎnpǐn de chūkǒu shùliàng zēngjiā le.
  • Năm nay số lượng xuất khẩu tăng.

41. 补 /bǔ/ – bổ – (động từ): bổ sung, bù lại

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”补” pinyin=”bǔ” meaning=”bổ, bù lại”]

Ví dụ:

🔊 如果这一周用的水电超过了规定的数量,下一周就必须节省一点儿补回来。

  • Rúguǒ zhè yì zhōu yòng de shuǐdiàn chāoguò le guīdìng de shùliàng, xià yì zhōu jiù bìxū jiéshěng yìdiǎnr bǔ huílái.
  • Nếu tuần này dùng vượt mức điện nước quy định, tuần sau phải tiết kiệm để bù lại.

🔊 你交的钱不够,还得再补100块钱。

  • Nǐ jiāo de qián bù gòu, hái děi zài bǔ yì bǎi kuài qián.
  • Tiền bạn nộp chưa đủ, cần nộp thêm 100 tệ nữa.

🔊 我一定把那三天的工作补上。

  • Wǒ yídìng bǎ nà sān tiān de gōngzuò bǔ shàng.
  • Tôi nhất định sẽ làm bù công việc ba ngày bị nghỉ.

42. 自觉 /zìjué/ – tự giác – (tính từ): có ý thức, tự giác

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”自觉” pinyin=”zìjué” meaning=”tự giác”]

Ví dụ:

🔊 这样自觉地严格要求自己,连大人们也不得不佩服。

  • Zhèyàng zìjué de yángé yāoqiú zìjǐ, lián dàrénmen yě bùdé bù pèifú.
  • Tự giác nghiêm khắc yêu cầu bản thân như vậy, đến người lớn cũng phải khâm phục.

🔊 这个孩子学习不够自觉。

  • Zhège háizi xuéxí bùgòu zìjué.
  • Đứa trẻ này chưa có ý thức tự giác học tập.

🔊 请自觉遵守规则。

  • Qǐng zìjué zūnshǒu guīzé.
  • Xin hãy tự giác tuân thủ quy tắc.

43. 严格 /yángé/ – nghiêm cách – (tính từ): nghiêm khắc, nghiêm ngặt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”严格” pinyin=”yángé” meaning=”nghiêm khắc”]

Ví dụ:

🔊 这样自觉地严格要求自己。

  • Zhèyàng zìjué de yángé yāoqiú zìjǐ.
  • Tự giác nghiêm khắc yêu cầu bản thân như vậy.

🔊 老师对学生的要求非常严格。

  • Lǎoshī duì xuéshēng de yāoqiú fēicháng yángé.
  • Giáo viên yêu cầu học sinh rất nghiêm khắc.

🔊 海关对行李的检查很严格。

  • Hǎiguān duì xínglǐ de jiǎnchá hěn yángé.
  • Hải quan kiểm tra hành lý rất nghiêm ngặt.

44. 佩服 /pèifú/ – bội phục – (động từ): khâm phục, ngưỡng mộ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”佩服” pinyin=”pèifú” meaning=”khâm phục”]

Ví dụ:

🔊 连大人们也不得不佩服。

  • Lián dàrénmen yě bùdé bù pèifú.
  • Ngay cả người lớn cũng phải khâm phục.

🔊 他那么努力工作,真让人佩服。

  • Tā nàme nǔlì gōngzuò, zhēn ràng rén pèifú.
  • Anh ấy làm việc chăm chỉ như vậy, thật khiến người ta khâm phục.

🔊 我很佩服她的勇气。

  • Wǒ hěn pèifú tā de yǒngqì.
  • Tôi rất khâm phục lòng dũng cảm của cô ấy.

Danh từ riêng:

1. 德国 /Déguó/ : Nước Đức
[hanzi_writer_box char=”德国” pinyin=”Déguó” meaning=”Nước Đức”]

2. 马克 /Mǎkè/ : Mark
[hanzi_writer_box char=”马克” pinyin=”Mǎkè” meaning=”Mark”]

3. 唐娜 /Tángnà/ : Donna
[hanzi_writer_box char=”唐娜” pinyin=”Tángnà” meaning=”Donna”]

4. 贝德 /Bèidé/ : Bid
[hanzi_writer_box char=”贝德” pinyin=”Bèidé” meaning=”Bid”]

2. Ngữ pháp

1. 如何 – Làm sao, như thế nào

Định nghĩa: “如何” là một đại từ nghi vấn (疑问代词), dùng để hỏi phương pháp, tình huống, mức độ, trạng thái, tương đương với:

  •  “Làm sao”,
  •  “Thế nào”,
  • “Như thế nào”.

Gần nghĩa với các từ như:

  • “怎么” (zěnme)
  • “怎样” (zěnyàng)

❗ Tuy nhiên, “如何” có phong cách trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, báo chí, văn học, diễn văn.

Chức năng ngữ pháp

Dùng làm trạng ngữ hoặc bổ ngữ trong câu hỏi, để hỏi về:

  • Cách làm gì đó
  • Tình hình của sự vật
  • Ý kiến, đánh giá

Cấu trúc:

如何 + động từ/cụm động từ
Làm sao để…

……情况/方法/态度 + 如何?
Tình hình/phương pháp/thái độ thế nào?

Lưu ý:

  • “如何” thường đi cùng với từ song âm tiết trở lên (tức là từ có 2 âm tiết trở lên).
  • ❗ Tránh dùng với từ đơn âm tiết nếu không có sự lặp lại hoặc kết cấu phù hợp.

Ví dụ:

🔊 “绿色记事本”是给学生们记录自己是如何保护环境的。

  • “Lǜsè jìshìběn” shì gěi xuéshēngmen jìlù zìjǐ shì rúhé bǎohù huánjìng de.
  • “Sổ ghi chép xanh” là để học sinh ghi lại cách mình bảo vệ môi trường.

🔊 如何解决这个问题呢?我们还需要想办法。

  • Rúhé jiějué zhège wèntí ne? Wǒmen hái xūyào xiǎng bànfǎ.
  • Giải quyết vấn đề này như thế nào đây? Chúng ta vẫn cần nghĩ cách.

🔊 朋友们总是告诉我旅游如何如何好,可我实在没有兴趣。

  • Péngyoumen zǒng shì gàosu wǒ lǚyóu rúhé rúhé hǎo, kě wǒ shízài méiyǒu xìngqù.
  • Bạn bè luôn nói với tôi rằng du lịch tốt thế nào, nhưng tôi thật sự không hứng thú.

A: 🔊 近来工作如何?

  • Jìnlái gōngzuò rúhé?
  • Gần đây công việc thế nào?

B: 🔊 还可以,就是老板老让我们加班。

  • Hái kěyǐ, jiùshì lǎobǎn lǎo ràng wǒmen jiābān.
  • Cũng ổn, chỉ là ông chủ thường bắt chúng tôi tăng ca.

2. 为的是 – Mục đích là để…

Định nghĩa: “为的是…” là một cụm từ biểu thị mục đích của một hành động đã được nêu trước đó.

Có thể dịch sang tiếng Việt là:

  • “Mục đích là để…”
  • “Là nhằm để…”
  • “Để mà…”

Cấu trúc ngữ pháp

[Hành động / Sự việc] +,为的是 + [mục đích]

  • “为的是” luôn đứng sau hành động mà nó muốn giải thích.
  • Theo sau “为的是” là một mệnh đề, cụm động từ hoặc một mục tiêu cụ thể.

Thành phần theo sau “为的是”

  • Cụm động từ → Để nâng cao hiệu quả.
  • Mệnh đề (câu có đầy đủ chủ – vị): → Để mọi người hiểu tầm quan trọng của sự việc.

Ví dụ:

🔊 今天学校里号召大家捐钱,为的是保护一种珍贵的动物。

  • Jīntiān xuéxiào lǐ hàozhào dàjiā juān qián, wèi de shì bǎohù yī zhǒng zhēnguì de dòngwù.
  • Hôm nay trường kêu gọi mọi người quyên góp tiền để bảo vệ một loài động vật quý hiếm.

🔊 我耐心地把垃圾分类以后才放进了垃圾箱,为的是方便环卫工人处理。

  • Wǒ nàixīn de bǎ lājī fēnlèi yǐhòu cái fàng jìn le lājīxiāng, wèi de shì fāngbiàn huánwèi gōngrén chǔlǐ.
  • Tôi kiên nhẫn phân loại rác rồi mới bỏ vào thùng, là để thuận tiện cho công nhân vệ sinh xử lý.

🔊 我每天都阅读中文报纸,为的是扩大词汇量。

  • Wǒ měitiān dōu yuèdú Zhōngwén bàozhǐ, wèi de shì kuòdà cíhuì liàng.
  • Tôi đọc báo tiếng Trung mỗi ngày để mở rộng vốn từ vựng.

🔊 老人和年轻人对钱的看法常常不同。年轻人说他们挣钱为的是能过更好的生活,而老人说挣钱为的是存银行,以后留给自己的孩子。

  • Lǎorén hé niánqīngrén duì qián de kànfǎ chángcháng bùtóng. Niánqīngrén shuō tāmen zhèng qián wèi de shì néng guò gèng hǎo de shēnghuó, ér lǎorén shuō zhèng qián wèi de shì cún yínháng, yǐhòu liú gěi zìjǐ de háizi.
  • Người già và người trẻ thường có quan điểm khác nhau về tiền bạc. Người trẻ nói họ kiếm tiền để có cuộc sống tốt hơn, còn người già nói họ kiếm tiền để gửi ngân hàng và sau này để lại cho con cái.

3. 因……而…… – Vì… mà…

Trong văn viết, “因 A 而 B”: A là nguyên nhân, B là kết quả hoặc kết luận.

Định nghĩa

  • “因……而……” là một mẫu câu biểu thị quan hệ nhân – quả “Vì A mà B”
  • Thường dùng trong văn viết, báo chí, văn trang trọng (ít dùng trong khẩu ngữ).

Cấu trúc câu

因 + [nguyên nhân] + 而 + [kết quả]

Nguyên nhân và kết quả thường là các cụm từ hoặc mệnh đề có tính trang trọng, diễn đạt rõ ràng.

Đặc điểm ngữ pháp

  • 因 Giới thiệu nguyên nhân
  • 而 Liên kết, dẫn đến kết quả
  • Động từ sau “而” Thường là hành động hoặc trạng thái được gây ra bởi nguyên nhân trước

Ví dụ:

🔊 我因捐了自己这个星期的零花钱而受到了老师的表扬。

  • Wǒ yīn juān le zìjǐ zhège xīngqī de línghuāqián ér shòu dào le lǎoshī de biǎoyáng.
  • Tôi được cô giáo khen vì đã quyên góp tiền tiêu vặt của mình trong tuần này.

🔊 上美术课时,我因画得不够好而一连撕了三张白纸。

  • Shàng měishù kè shí, wǒ yīn huà de bú gòu hǎo ér yīlián sī le sān zhāng báizhǐ.
  • Trong giờ mỹ thuật, vì vẽ không đẹp nên tôi đã xé liền ba tờ giấy trắng.

🔊 有人认为恐龙因环境的突然改变而彻底消失了。

  • Yǒu rén rènwéi kǒnglóng yīn huánjìng de tūrán gǎibiàn ér chèdǐ xiāoshī le.
  • Có người cho rằng khủng long biến mất hoàn toàn do sự thay đổi đột ngột của môi trường.

🔊 很多人都说女孩子因可爱而美丽,而不是因美丽而可爱。

  • Hěn duō rén dōu shuō nǚ háizi yīn kě’ài ér měilì, ér bú shì yīn měilì ér kě’ài.
  • Nhiều người nói rằng con gái vì dễ thương nên xinh đẹp, chứ không phải vì xinh đẹp nên dễ thương.

4. 从而 – Do đó, nhờ đó mà…

Định nghĩa: “从而” là một liên từ (连词) mang ý nghĩa kết quả hoặc mục đích.

Dịch sang tiếng Việt là:

  • “Do đó”,
  • “Nhờ đó mà…”,
  • “Qua đó…”,
  • “Vì thế nên…”

Chức năng ngữ pháp

  • Liên kết hai câu, hai mệnh đề, trong đó:
  • Câu thứ nhất: nguyên nhân, điều kiện, biện pháp…
  • Câu thứ hai (bắt đầu bằng “从而”): kết quả xảy ra do câu trước hoặc mục đích đạt được nhờ câu trước

Cấu trúc:

[A: nguyên nhân/điều kiện/tiền đề],从而 [B: kết quả/mục đích]

Ví dụ:

🔊 这样既节省了开车所需的汽油,也减少了汽车排放的废气,从而保护了环境。

  • Zhèyàng jì jiéshěng le kāichē suǒ xū de qìyóu, yě jiǎnshǎo le qìchē páifàng de fèiqì, cóng’ér bǎohù le huánjìng.
  • Làm như vậy vừa tiết kiệm được xăng khi lái xe, vừa giảm khí thải ô tô, từ đó bảo vệ môi trường.

🔊 你应该少吃面包和米饭,从而提高减肥效果。

  • Nǐ yīnggāi shǎo chī miànbāo hé mǐfàn, cóng’ér tígāo jiǎnféi xiàoguǒ.
  • Bạn nên ăn ít bánh mì và cơm để từ đó nâng cao hiệu quả giảm cân.

🔊 我偶然认识了一些搞房地产的朋友,从而了解了一些大家不知道的真相。

  • Wǒ ǒurán rènshi le yīxiē gǎo fángdìchǎn de péngyou, cóng’ér liǎojiě le yīxiē dàjiā bù zhīdào de zhēnxiàng.
  • Tình cờ tôi quen một vài người làm bất động sản, từ đó hiểu được một số sự thật mà nhiều người không biết.

🔊 大学生应该打工,一方面可以增加社会经验,另一方面也可以挣一点儿钱,从而减轻家庭的经济负担。

  • Dàxuéshēng yīnggāi dǎgōng, yī fāngmiàn kěyǐ zēngjiā shèhuì jīngyàn, lìng yī fāngmiàn yě kěyǐ zhèng yīdiǎnr qián, cóng’ér jiǎnqīng jiātíng de jīngjì fùdān.
  • Sinh viên nên đi làm thêm, một mặt có thể tăng kinh nghiệm xã hội, mặt khác có thể kiếm thêm chút tiền, từ đó giảm bớt gánh nặng kinh tế cho gia đình.

3. Bài khóa

🔊 德国小学生的“绿色记事本”

🔊 德国法兰克福一名6岁的一年级学生马克第一天到学校报到,就领到了一套教材和一个看上去有点儿特别的笔记本。这个绿色小本上面印着森林、草原和田野。老师告诉孩子们,这既不是一本供写字或做作业的练习本,也不是一般的日记本,而是给大家记录自己是如何保护环境的。关于这个记事本,老师还告诉孩子们:它是用再生纸制造的,原料是人们扔掉的废纸和垃圾,而没有使用木材,这样可以节约国家的森林资源。

🔊 一个星期以后,小马克的“绿色记事本”有了如下记录:

🔊 星期一今天学校里号召大家捐钱,为的是保护一种珍贵的动物,听说这种动物很快从地球上消失的危险。我因捐了自己这个星期的零花钱而受到老师的表扬。

🔊 星期二晚上我迷迷糊糊地睡着了,忘了关灯,结果浪费了大量的电,真不应该!

🔊 星期三上美术课时,我因画得不够好而一连撕了三张白纸, 实际上我完全可以画得再小心些。老师说,这一吨纸不仅需要用掉很多木材,而且需要使用大量的水和电,想到这些,我感到很惭愧。

🔊 星期四我发现妈妈只为了洗我的两件内衣就开了洗衣机。 我对妈妈说这样不合理,首先这浪费了水和电,也浪费了妈妈宝贵的时间; 其次这样对洗衣机也不利。后来妈妈接受我的建议,决定以后不再每天开洗衣机,而是等脏衣服多了以后一起洗。

🔊 星期五哥哥是个赛车运动员,可是赛车会排放大量污染环境的废气。如何解决这个问题呢?他和几个也爱赛车的朋友想出了一个办法——每人每年多种20棵树。哥哥真聪明!他们的做法值得提倡。

🔊 星期六爸爸带我去超市买东西,原来他计划开车去,后来听了我的话改坐公共汽车去。 这样既节省了开车所需的汽油,也减少了汽车排放的废气,从而保护了环境。

🔊 星期日今天该我去扔垃圾,可是我发现我们家垃圾袋里的垃圾还没有分类。虽然垃圾很臭,我还是耐心地把垃圾分类以后才放进了垃圾箱,为的是方便环卫工人处理。

🔊 老师在班上朗读了小马克的“环保日记”,并且高兴地说几乎所有小朋友都写得不错,希望大家课后互相传看一下。 开始小马克还有点心骄傲,可是看了其他同学的“环保日记”后,便再也不敢骄傲了。因为每个同学都想出了保护环境的方法,有的方法他自己根本想不到。例如一个叫唐娜的小女孩儿想出一种煮鸡蛋的方法,可以节省三分之一能源。她的方法是先把生鸡蛋放在冷水里开始煮,水开了以后就把火关掉,再利用剩余的热量把鸡蛋煮熟。小马克开始不太相信,回家试了以后发现这果然是个好方法。有趣的是,现在全班同学在家煮鸡蛋时都采用“唐娜煮蛋法”,甚至连一些老师都夸这是个节约电费的好方法。还有一个叫贝德的小朋友和父母商量之后,制定了每周限制用电、用水的计划。如果这一周用的水电超过了规定的数量,下一周就必须节省一点儿补回来。在他的“绿色记事本”里写着:这周用电超过了28度,所以我和弟弟保证下周只看三天电视,并且停止玩儿电脑游戏。这样自觉地严格要求自己,连大人们也不得不佩服。

(根据唐燕水《德国小学生的“绿色记事本”》改写)

Phiên âm:

Déguó xiǎoxuéshēng de “lǜsè jìshìběn”

Déguó Fǎlánkèfú yì míng 6 suì de yī niánjí xuésheng Mǎkè dì yī tiān dào xuéxiào bàodào, jiù lǐng dào le yì tào jiàocái hé yí ge kàn shàngqù yǒudiǎnr tèbié de bǐjìběn. Zhège lǜsè xiǎo běn shàngmiàn yìn zhe sēnlín, cǎoyuán hé tiányě. Lǎoshī gàosu háizimen, zhè jì bùshì yì běn gōng xiězì huò zuò zuòyè de liànxíběn, yě bùshì yìbān de rìjìběn, ér shì gěi dàjiā jìlù zìjǐ shì rúhé bǎohù huánjìng de. Guānyú zhège jìshìběn, lǎoshī hái gàosu háizimen: tā shì yòng zàishēngzhǐ zhìzào de, yuánliào shì rénmen rēngdiào de fèizhǐ hé lājī, ér méiyǒu shǐyòng mùcái, zhèyàng kěyǐ jiéyuē guójiā de sēnlín zīyuán.

Yí ge xīngqī yǐhòu, xiǎo Mǎkè de “lǜsè jìshìběn” yǒu le rúxià jìlù:

◆ Xīngqī yī jīntiān xuéxiào lǐ hàozhào dàjiā juān qián, wèishì bǎohù yì zhǒng zhēnguì de dòngwù, tīngshuō zhè zhǒng dòngwù hěn kuài cóng dìqiú shàng xiāoshī de wēixiǎn. Wǒ yīn juān le zìjǐ zhège xīngqī de línghuā qián ér shòudào lǎoshī de biǎoyáng.

◆ Xīngqī’èr wǎnshàng wǒ mímíhūhū de shuì zháo le, wàng le guān dēng, jiéguǒ làngfèi le dàliàng de diàn, zhēn bù yīnggāi!

◆ Xīngqī sān shàng měishù kè shí, wǒ yīn huà de bù gòu hǎo ér yì lián sī le sān zhāng báizhǐ, shíjì shàng wǒ wánquán kěyǐ huà de zài xiǎoxīn xiē. Lǎoshī shuō, zhè yì dùn zhǐ bùjǐn xūyào yòng diào hěnduō mùcái, érqiě xūyào shǐyòng dàliàng de shuǐ hé diàn, xiǎngdào zhèxiē, wǒ gǎndào hěn cánkuì.

◆ Xīngqī sì wǒ fāxiàn māma zhǐ wèile xǐ wǒ de liǎng jiàn nèiyī jiù kāi le xǐyījī. Wǒ duì māma shuō zhèyàng bù hé lǐ, shǒuxiān zhè làngfèi le shuǐ hé diàn, yě làngfèi le māma bǎoguì de shíjiān; qícì zhèyàng duì xǐyījī yě bùlì. Hòulái māma jiēshòu wǒ de jiànyì, juédìng yǐhòu bù zài měitiān kāi xǐyījī, ér shì děng zāng yīfú duō le yǐhòu yīqǐ xǐ.

◆ Xīngqī wǔ gēge shì gè sàichē yùndòngyuán, kěshì sàichē huì páifàng dàliàng wūrǎn huánjìng de fèiqì. Rúhé jiějué zhège wèntí ne? Tā hé jǐ gè yě ài sàichē de péngyǒu xiǎng chū le yí ge bànfǎ — měi rén měi nián duō zhòng 20 kē shù. Gēge zhēn cōngmíng! Tāmen de zuòfǎ zhídé tíchàng.

◆ Xīngqī liù bàba dài wǒ qù chāoshì mǎi dōngxi, yuánlái tā jìhuà kāi chē qù, hòulái tīng le wǒ de huà gǎi zuò gōnggòng qìchē qù. Zhèyàng jì jiéshěng le kāichē suǒ xū de qìyóu, yě jiǎnshǎo le qìchē páifàng de fèiqì, cóng’ér bǎohù le huánjìng.

◆ Xīngqīrì jīntiān gāi wǒ qù rēng lājī, kěshì wǒ fāxiàn wǒmen jiā lā jī dài lǐ de lājī hái méiyǒu fēnlèi. Suīrán lājī hěn chòu, wǒ háishì nàixīn de bǎ lājī fēnlèi yǐhòu cái fàng jìn le lājī xiāng, wèishì fāngbiàn huánwèi gōngrén chǔlǐ.

Lǎoshī zài bān shàng lǎngdú le xiǎo Mǎkè de “huánbǎo rìjì”, bìngqiě gāoxìng de shuō jīhū suǒyǒu xiǎotóng xué dōu xiě de búcuò, xīwàng dàjiā kè hòu hùxiāng chuán kàn yíxià. Kāishǐ xiǎo Mǎkè hái yǒudiǎn xīn jiāo’ào, kěshì kàn le qítā tóngxué de “huánbǎo rìjì” hòu, biàn zài yě bù gǎn jiāo’ào le. Yīnwèi měi gè tóngxué dōu xiǎng chū le bǎohù huánjìng de fāngfǎ, yǒu de fāngfǎ tā zìjǐ gēnběn xiǎng búdào. Lìrú yí ge jiào Tángnà de xiǎo nǚhái xiǎng chū yí zhǒng zhǔ jīdàn de fāngfǎ, kěyǐ jiéyuē sān fēn zhī yī néngyuán. Tā de fāngfǎ shì xiān bǎ shēng jīdàn fàng zài lěng shuǐ lǐ kāishǐ zhǔ, shuǐ kāi le yǐhòu jiù bǎ huǒ guāndiào, zài lìyòng shèngyú de rèliàng bǎ jīdàn zhǔ shú. Xiǎo Mǎkè kāishǐ bú tài xiāngxìn, huí jiā shì le yǐhòu fāxiàn zhè guǒrán shì gè hǎo fāngfǎ. Yǒuqù de shì, xiànzài quán bān tóngxué zài jiā zhǔ jīdàn shí dōu cǎiyòng “Tángnà zhǔdàn fǎ”, shènzhì lián yìxiē lǎoshī dōu kuā zhè shì gè jiéyuē diànfèi de hǎo fāngfǎ. Hái yǒu yí ge jiào Bèidé de xiǎo péngyǒu hé fùmǔ shāngliáng zhīhòu, zhìdìng le měi zhōu xiànzhì yòng diàn, yòng shuǐ de jìhuà. Rúguǒ zhè yì zhōu yòng de shuǐ diàn chāoguò le guīdìng de shùliàng, xià yì zhōu jiù bìxū jiéshěng yìdiǎn er bǔ huílái. Zài tā de “lǜsè jìshìběn” lǐ xiě zhe: zhè zhōu yòng diàn chāoguò le 28 dù, suǒyǐ wǒ hé dìdì bǎozhèng xià zhōu zhǐ kàn sān tiān diànshì, bìngqiě tíngzhǐ wánr diànnǎo yóuxì. Zhèyàng zìjué de yángé yāoqiú zìjǐ, lián dàren men yě bùdébù pèifú.

(gēnjù Táng Yànshuǐ “Déguó xiǎoxuéshēng de ‘lǜsè jìshìběn’” gǎixiě)

Dịch nghĩa:

Sổ tay xanh của học sinh tiểu học Đức

Một học sinh lớp Một 6 tuổi tên là Mark ở Frankfurt, Đức, ngay ngày đầu tiên đến trường đã nhận được một bộ sách giáo khoa và một quyển sổ tay trông khá đặc biệt. Quyển sổ nhỏ màu xanh này có in hình rừng cây, thảo nguyên và đồng ruộng. Giáo viên nói với các em rằng, đây không phải là vở để luyện viết hay làm bài tập, cũng không phải là nhật ký thông thường, mà là để các em ghi chép lại những việc mình đã làm để bảo vệ môi trường.

Giáo viên còn cho biết quyển sổ này được làm từ giấy tái chế, nguyên liệu là giấy cũ và rác mà mọi người đã vứt đi, không dùng gỗ, vì vậy có thể giúp tiết kiệm tài nguyên rừng của đất nước.

Một tuần sau, quyển “sổ tay xanh” của Mark đã ghi lại như sau:

✅ Thứ Hai
Hôm nay trường kêu gọi quyên góp tiền để bảo vệ một loài động vật quý hiếm – nghe nói loài này đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.
Vì em quyên góp toàn bộ tiền tiêu vặt của tuần này, nên được cô giáo khen ngợi.

✅ Thứ Ba
Tối nay em buồn ngủ quá nên quên tắt đèn, kết quả là lãng phí rất nhiều điện – thật không nên chút nào!

✅ Thứ Tư
Trong giờ mỹ thuật, vì vẽ không đẹp nên em xé liền 3 tờ giấy trắng. Thực ra em hoàn toàn có thể cẩn thận hơn. Cô giáo nói:
Một tấn giấy cần rất nhiều gỗ, còn tiêu tốn cả nước và điện. Nghĩ đến điều đó, em cảm thấy rất xấu hổ.

✅ Thứ Năm
Em thấy mẹ chỉ giặt 2 cái áo lót của em mà bật cả máy giặt. Em nói với mẹ như vậy là không hợp lý –
Thứ nhất: lãng phí điện, nước và thời gian quý báu của mẹ.
Thứ hai: không tốt cho máy giặt.
Sau đó mẹ đồng ý với em, nói sau này sẽ đợi đến khi có nhiều quần áo bẩn rồi mới giặt một lần.

✅ Thứ Sáu
Anh trai em là vận động viên đua xe, nhưng xe đua thải ra rất nhiều khí độc hại.
Anh và bạn bè nghĩ ra một cách bù đắp: mỗi người mỗi năm trồng thêm 20 cây.
Anh thật thông minh! Việc làm đó rất đáng được khuyến khích.

✅ Thứ Bảy
Bố định lái xe đưa em đi siêu thị, nhưng sau khi nghe em nói, đã đổi ý đi xe buýt công cộng.
Việc đó giúp tiết kiệm xăng và giảm khí thải xe hơi, bảo vệ môi trường.

✅ Chủ Nhật
Hôm nay đến lượt em đi đổ rác. Em phát hiện rác nhà em chưa được phân loại.
Dù rác rất hôi, nhưng em vẫn kiên nhẫn phân loại xong rồi mới mang đi vứt, để tiện cho công nhân vệ sinh xử lý.

Cô giáo đọc to “Nhật ký bảo vệ môi trường” của Mark trong lớp, vui vẻ nói: “Hầu như bạn nào cũng viết rất tốt, hy vọng các em cùng nhau đọc bài của nhau sau giờ học.”

Lúc đầu Mark còn thấy hơi tự hào, nhưng sau khi đọc bài của các bạn thì không dám tự cao nữa, vì bạn nào cũng nghĩ ra những cách rất hay để bảo vệ môi trường, có những cách mà em chưa bao giờ nghĩ tới.

Ví dụ:
Một bạn gái tên Donna nghĩ ra cách luộc trứng tiết kiệm năng lượng:

  • Cho trứng sống vào nước lạnh rồi bắt đầu đun.
  • Khi nước sôi thì tắt bếp, dùng nhiệt lượng còn lại để trứng chín.

Lúc đầu Mark không tin, về nhà thử thì thấy đúng là rất hiệu quả.
Từ đó, cả lớp đều dùng “cách luộc trứng kiểu Donna”, thậm chí cả thầy cô giáo cũng khen là phương pháp giúp tiết kiệm tiền điện.

Một bạn khác tên Bid sau khi bàn với bố mẹ thì lập ra kế hoạch giới hạn lượng nước và điện mỗi tuần.
Nếu tuần đó dùng vượt mức, thì tuần sau phải tiết kiệm để bù lại. Trong sổ tay xanh của bạn ấy có ghi:

“Tuần này dùng vượt 28 số điện, nên em và em trai cam kết tuần sau chỉ xem TV 3 ngày, và không chơi game trên máy tính.”

Cách tự giác và nghiêm khắc với bản thân như vậy, đến người lớn cũng phải nể phục.

→ Qua bài “德国小学生的‘绿色记事本’”, người học hiểu thêm nhiều từ vựng liên quan đến bảo vệ môi trường và đời sống hằng ngày, cũng nắm được cách diễn đạt các hoạt động và thói quen mang tính tích cực trong tiếng Trung. Qua bài này, người học nhận ra rằng ý thức bảo vệ môi trường nên được rèn luyện từ nhỏ, bắt đầu từ những hành động nhỏ trong cuộc sống hằng ngày.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 16: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang