Bài học “Phỏng vấn Khổng Tử” giúp người học hiểu rõ hơn về cuộc đời, tư tưởng và ảnh hưởng lớn lao của Khổng Tử trong lịch sử Trung Quốc. Thông qua bài, học sinh được tiếp cận những quan điểm sâu sắc về giáo dục, đạo đức và lối sống, đặc biệt là tư tưởng “lễ” và “nhân” – nền tảng xây dựng một xã hội hài hòa, tôn trọng và nhân ái.
← Xem lại Bài 13: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 2 tại đây
1. Từ vựng
1. 治理 /zhìlǐ/ – trị lí – (động từ): cai trị, quản lí
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”治理” pinyin=”zhìlǐ” meaning=”cai trị, quản lí”]
Ví dụ:
🔊 他治理国家的理论对中国历史的发展产生了巨大的影响。
- Tā zhìlǐ guójiā de lǐlùn duì Zhōngguó lìshǐ de fāzhǎn chǎnshēng le jùdà de yǐngxiǎng.
- Lý luận về cách quản lý đất nước của ông đã tạo ra ảnh hưởng to lớn đối với sự phát triển của lịch sử Trung Quốc.
🔊 国家必须加强对环境的治理。
- Guójiā bìxū jiāqiáng duì huánjìng de zhìlǐ.
- Quốc gia phải tăng cường việc quản lí môi trường.
🔊 公司请了一个专家来治理企业问题。
- Gōngsī qǐng le yī gè zhuānjiā lái zhìlǐ qǐyè wèntí.
- Công ty mời một chuyên gia đến để xử lý vấn đề trong doanh nghiệp.
2. 理论 /lǐlùn/ – lí luận – (danh từ): lí luận
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”理论” pinyin=”lǐlùn” meaning=”lý luận”]
Ví dụ:
🔊 他治理国家的理论对中国历史的发展产生了巨大的影响。
- Tā zhìlǐ guójiā de lǐlùn duì Zhōngguó lìshǐ de fāzhǎn chǎnshēng le jùdà de yǐngxiǎng.
- Lý luận quản trị quốc gia của ông ảnh hưởng to lớn tới tiến trình lịch sử Trung Quốc.
🔊 这本书主要讲的是经济理论。
- Zhè běn shū zhǔyào jiǎng de shì jīngjì lǐlùn.
- Quyển sách này chủ yếu nói về lý luận kinh tế.
🔊 他的观点缺乏理论支持。
- Tā de guāndiǎn quēfá lǐlùn zhīchí.
- Quan điểm của anh ấy thiếu cơ sở lý luận.
3. 构成 /gòuchéng/ – cấu thành – (động từ): cấu thành, tạo thành
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”构成” pinyin=”gòuchéng” meaning=”cấu thành, tạo thành”]
Ví dụ:
🔊 他的教育思想构成了中国传统教育的基础。
- Tā de jiàoyù sīxiǎng gòuchéng le Zhōngguó chuántǒng jiàoyù de jīchǔ.
- Tư tưởng giáo dục của ông cấu thành nền tảng của giáo dục truyền thống Trung Hoa.
🔊 学生、老师和家长构成了学校的主要成员。
- Xuéshēng, lǎoshī hé jiāzhǎng gòuchéng le xuéxiào de zhǔyào chéngyuán.
- Học sinh, giáo viên và phụ huynh tạo thành các thành viên chính của trường.
🔊 这些元素构成了这个产品的主要特点。
- Zhèxiē yuánsù gòuchéng le zhège chǎnpǐn de zhǔyào tèdiǎn.
- Những yếu tố này cấu thành đặc điểm chính của sản phẩm.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-2″]
4. 跨越 /kuàyuè/ – khóa vượt – (động từ): vượt qua
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”跨越” pinyin=”kuàyuè” meaning=”vượt qua”]
Ví dụ:
🔊 我们的记者跨越了两千多年的历史。
- Wǒmen de jìzhě kuàyuè le liǎngqiān duō nián de lìshǐ.
- Phóng viên của chúng tôi “vượt” hơn hai nghìn năm lịch sử.
🔊 他跨越了很多困难,终于成功了。
- Tā kuàyuè le hěn duō kùnnán, zhōngyú chénggōng le.
- Anh ấy vượt qua rất nhiều khó khăn và cuối cùng thành công.
🔊 我们要努力跨越地区发展的差距。
- Wǒmen yào nǔlì kuàyuè dìqū fāzhǎn de chājù.
- Chúng ta cần nỗ lực vượt qua chênh lệch phát triển giữa các vùng.
5. 成长 /chéngzhǎng/ – thành trưởng – (động từ): trưởng thành
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”成长” pinyin=”chéngzhǎng” meaning=”trưởng thành”]
Ví dụ:
🔊 特别是您的成长背景和学习经历。
- Tèbié shì nín de chéngzhǎng bèijǐng hé xuéxí jīnglì.
- Đặc biệt là bối cảnh trưởng thành và trải nghiệm học tập của ngài.
🔊 孩子在爱和关怀中成长得更快。
- Háizi zài ài hé guānhuái zhōng chéngzhǎng de gèng kuài.
- Trẻ em trưởng thành nhanh hơn trong tình yêu thương.
🔊 每一次失败都是成长的机会。
- Měi yī cì shībài dōu shì chéngzhǎng de jīhuì.
- Mỗi lần thất bại đều là cơ hội trưởng thành.
6. 背景 /bèijǐng/ – bối cảnh – (danh từ): bối cảnh, nền tảng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”背景” pinyin=”bèijǐng” meaning=”bối cảnh”]
Ví dụ:
🔊 特别是您的成长背景和学习经历。
- Tèbié shì nín de chéngzhǎng bèijǐng hé xuéxí jīnglì.
- Đặc biệt là bối cảnh trưởng thành và quá trình học tập.
🔊 他有很强的经济背景。
- Tā yǒu hěn qiáng de jīngjì bèijǐng.
- Anh ấy có nền tảng kinh tế rất mạnh.
🔊 这部电影的背景设定在20世纪初。
- Zhè bù diànyǐng de bèijǐng shèdìng zài 20 shìjì chū.
- Bối cảnh phim đặt ở đầu thế kỷ 20.
7. 贫穷 /pínqióng/ – bần cùng – (tính từ): nghèo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”贫穷” pinyin=”pínqióng” meaning=”nghèo”]
Ví dụ:
🔊 小时候家里很贫穷。
- Xiǎoshíhou jiālǐ hěn pínqióng.
- Hồi nhỏ gia cảnh rất nghèo.
🔊 很多贫穷地区缺乏医疗资源。
- Hěn duō pínqióng dìqū quēfá yīliáo zīyuán.
- Nhiều khu vực nghèo thiếu tài nguyên y tế.
🔊 他在贫穷中努力学习,最终考上了大学。
- Tā zài pínqióng zhōng nǔlì xuéxí, zuìzhōng kǎo shàng le dàxué.
- Anh ấy học chăm giữa nghèo khó và cuối cùng đỗ đại học.
8. 放 /fàng/ – phóng – (động từ): thả, đặt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”放” pinyin=”fàng” meaning=”thả, đặt để”]
Ví dụ:
🔊 我替人家放过牛羊,管过仓库。
- Wǒ tì rénjiā fàng guo niúyáng, guǎn guo cāngkù.
- Tôi từng chăn bò dê cho người ta và trông coi kho.
🔊 妈妈把衣服放在床上了。
- Māmā bǎ yīfu fàng zài chuáng shàng le.
- Mẹ đặt quần áo lên giường rồi.
🔊 老师让我们放松一下再继续学习。
- Lǎoshī ràng wǒmen fàngsōng yīxià zài jìxù xuéxí.
- Thầy bảo thư giãn một chút rồi học tiếp.
9. 仓库 /cāngkù/ – thương khố – (danh từ): kho
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”仓库” pinyin=”cāngkù” meaning=”kho”]
Ví dụ:
🔊 我替人家放过牛羊,管过仓库。
- Wǒ tì rénjiā fàng guo niúyáng, guǎn guo cāngkù.
- Tôi từng chăn gia súc và trông coi kho.
🔊 这些商品都存放在仓库里。
- Zhèxiē shāngpǐn dōu cúnfàng zài cāngkù lǐ.
- Những hàng hóa này đều để trong kho.
🔊 仓库的门晚上要锁好。
- Cāngkù de mén wǎnshang yào suǒ hǎo.
- Cửa kho buổi tối phải khóa cẩn thận.
10. 广泛 /guǎngfàn/ – quảng phiếm – (tính từ): rộng rãi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”广泛” pinyin=”guǎngfàn” meaning=”rộng rãi”]
Ví dụ:
🔊 我的兴趣很广泛,各方面的知识和技能……我都喜欢学习。
- Wǒ de xìngqù hěn guǎngfàn, gè fāngmiàn de zhīshi hé jìnéng… wǒ dōu xǐhuān xuéxí.
- Sở thích của tôi rất rộng, kiến thức và kỹ năng các mặt tôi đều thích học.
🔊 这个话题在社会上引起了广泛的讨论。
- Zhège huàtí zài shèhuì shàng yǐnqǐ le guǎngfàn de tǎolùn.
- Chủ đề này gây ra thảo luận rộng rãi trong xã hội.
🔊 这种技术已经被广泛应用于各个领域。
- Zhè zhǒng jìshù yǐjīng bèi guǎngfàn yìngyòng yú gège lǐngyù.
- Công nghệ này được ứng dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực.
11. 技能 /jìnéng/ – kỹ năng – (danh từ): kĩ năng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”技能” pinyin=”jìnéng” meaning=”kỹ năng”]
Ví dụ:
🔊 各方面的知识和技能,像数学、音乐、射箭什么的我都喜欢学习。
- Gè fāngmiàn de zhīshi hé jìnéng, xiàng shùxué, yīnyuè, shèjiàn shénmede wǒ dōu xǐhuān xuéxí.
- Các loại kiến thức và kỹ năng như toán, âm nhạc, bắn cung… tôi đều thích học.
🔊 外语和电脑是大学生必须掌握的两项技能。
- Wàiyǔ hé diànnǎo shì dàxuéshēng bìxū zhǎngwò de liǎng xiàng jìnéng.
- Ngoại ngữ và máy tính là hai kỹ năng thiết yếu của sinh viên.
🔊 这位工人有着很高的操作技能。
- Zhè wèi gōngrén yǒuzhe hěn gāo de cāozuò jìnéng.
- Người công nhân này có kỹ năng vận hành rất tốt.
12. 射 /shè/ – xạ – (động từ): bắn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”射” pinyin=”shè” meaning=”bắn”]
Ví dụ:
🔊 ……像数学、音乐、射箭什么的我都喜欢学习。
- … xiàng shùxué, yīnyuè, shèjiàn shénmede wǒ dōu xǐhuān xuéxí.
- … như toán, âm nhạc, **bắn cung**… tôi đều thích học.
🔊 他正在练习射箭。
- Tā zhèngzài liànxí shèjiàn.
- Anh ấy đang luyện bắn cung.
🔊 警察朝空中射了一枪。
- Jǐngchá cháo kōngzhōng shè le yī qiāng.
- Cảnh sát bắn một phát lên trời.
13. 箭 /jiàn/ – tiễn – (danh từ): mũi tên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”箭” pinyin=”jiàn” meaning=”tên (mũi tên)”]
Ví dụ:
🔊 ……像数学、音乐、射箭什么的我都喜欢学习。
- … xiàng shùxué, yīnyuè, shèjiàn shénmede wǒ dōu xǐhuān xuéxí.
- … như toán, âm nhạc, **bắn cung** (mũi **tên**)… tôi đều thích học.
🔊 他把箭射到了靶心。
- Tā bǎ jiàn shè dào le bǎxīn.
- Anh ta bắn mũi tên trúng hồng tâm.
🔊 箭头指示了正确的方向。
- Jiàntóu zhǐshì le zhèngquè de fāngxiàng.
- Mũi tên chỉ hướng đúng.
14. 什么的 /shénmede/ – thập ma đích – (trợ từ): vân vân
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”什么的” pinyin=”shénmede” meaning=”vân vân”]
Ví dụ:
🔊 ……像数学、音乐、射箭什么的我都喜欢学习。
- … xiàng shùxué, yīnyuè, shèjiàn **shénmede** wǒ dōu xǐhuān xuéxí.
- … như toán, âm nhạc, bắn cung **vân vân** tôi đều thích.
🔊 我喜欢读小说、诗歌什么的。
- Wǒ xǐhuān dú xiǎoshuō, shīgē shénmede.
- Tôi thích đọc tiểu thuyết, thơ ca v.v.
🔊 他买了很多书、文具什么的。
- Tā mǎi le hěn duō shū, wénjù shénmede.
- Anh ấy mua rất nhiều sách, đồ văn phòng phẩm và v.v.
15. 赞成 /zànchéng/ – tán thành – (động từ): tán thành
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”赞成” pinyin=”zànchéng” meaning=”tán thành”]
Ví dụ:
🔊 他们不赞成我的政治主张。
- Tāmen bù zànchéng wǒ de zhèngzhì zhǔzhāng.
- Họ không tán thành chủ trương chính trị của tôi.
🔊 我非常赞成你的意见。
- Wǒ fēicháng zànchéng nǐ de yìjiàn.
- Tôi hoàn toàn tán thành ý kiến của bạn.
🔊 老板不赞成这个计划。
- Lǎobǎn bú zànchéng zhège jìhuà.
- Sếp không tán thành kế hoạch này.
16. 主张 /zhǔzhāng/ – chủ trương – (danh từ/động từ): chủ trương
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”主张” pinyin=”zhǔzhāng” meaning=”chủ trương”]
Ví dụ:
🔊 最主要的是因为他们不赞成我的政治主张。
- Zuì zhǔyào de shì yīnwèi tāmen bù zànchéng wǒ de zhèngzhì zhǔzhāng.
- Nguyên nhân chính là vì họ không tán thành chủ trương chính trị của tôi.
🔊 他主张节约资源,保护环境。
- Tā zhǔzhāng jiéyuē zīyuán, bǎohù huánjìng.
- Anh ấy chủ trương tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.
🔊 教授主张用新的教学方法。
- Jiàoshòu zhǔzhāng yòng xīn de jiàoxué fāngfǎ.
- Giáo sư chủ trương sử dụng phương pháp giảng dạy mới.
17. 宣传 /xuānchuán/ – tuyên truyền – (động từ): tuyên truyền
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”宣传” pinyin=”xuānchuán” meaning=”tuyên truyền”]
Ví dụ:
🔊 ……另一方面也为了宣传我们的有关主张。
- ……lìng yī fāngmiàn yě wèile xuānchuán wǒmen de yǒuguān zhǔzhāng.
- Mặt khác cũng để tuyên truyền các chủ trương của chúng tôi.
🔊 学校正在宣传新学期的安全知识。
- Xuéxiào zhèngzài xuānchuán xīn xuéqī de ānquán zhīshì.
- Trường học đang tuyên truyền kiến thức an toàn học kỳ mới.
🔊 政府加强了环保意识的宣传。
- Zhèngfǔ jiāqiáng le huánbǎo yìshí de xuānchuán.
- Chính phủ đã tăng cường tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường.
18. 请教 /qǐngjiào/ – thỉnh giáo – (động từ): xin chỉ dạy, hỏi ý kiến
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”请教” pinyin=”qǐngjiào” meaning=”thỉnh giáo, xin chỉ dạy”]
Ví dụ:
🔊 能不能请教一下您的具体主张是什么?
- Néng bù néng qǐngjiào yīxià nín de jùtǐ zhǔzhāng shì shénme?
- Có thể thỉnh giáo ngài về chủ trương cụ thể của ngài được không?
🔊 我想请教您一个问题。
- Wǒ xiǎng qǐngjiào nín yī gè wèntí.
- Tôi muốn hỏi ông một vấn đề.
🔊 他经常向老师请教学习方法。
- Tā jīngcháng xiàng lǎoshī qǐngjiào xuéxí fāngfǎ.
- Anh ấy thường hỏi thầy về phương pháp học tập.
19. 具体 /jùtǐ/ – cụ thể – (tính từ): cụ thể, chi tiết
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”具体” pinyin=”jùtǐ” meaning=”cụ thể”]
Ví dụ:
🔊 能不能请教一下您的具体主张是什么?
- Néng bù néng qǐngjiào yīxià nín de jùtǐ zhǔzhāng shì shénme?
- Có thể nói cụ thể hơn về chủ trương của ngài được không?
🔊 你能不能说得更具体一点?
- Nǐ néng bù néng shuō de gèng jùtǐ yīdiǎn?
- Bạn có thể nói cụ thể hơn một chút không?
🔊 我们需要一个具体的计划。
- Wǒmen xūyào yī gè jùtǐ de jìhuà.
- Chúng tôi cần một kế hoạch cụ thể.
20. 强调 /qiángdiào/ – cường điệu – (động từ): nhấn mạnh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”强调” pinyin=”qiángdiào” meaning=”nhấn mạnh”]
Ví dụ:
🔊 我主张不应该只强调法律的作用,还需要依靠道德的力量。
- Wǒ zhǔzhāng bù yīnggāi zhǐ qiángdiào fǎlǜ de zuòyòng, hái xūyào yīkào dàodé de lìliàng.
- Tôi cho rằng không nên chỉ nhấn mạnh vai trò của pháp luật mà còn phải dựa vào sức mạnh đạo đức.
🔊 老师强调了这次考试的重要性。
- Lǎoshī qiángdiào le zhè cì kǎoshì de zhòngyàoxìng.
- Thầy giáo nhấn mạnh tầm quan trọng của kỳ thi này.
🔊 他特别强调团队合作精神。
- Tā tèbié qiángdiào tuánduì hézuò jīngshén.
- Anh ấy đặc biệt nhấn mạnh tinh thần hợp tác trong nhóm.
21. 道德 /dàodé/ – đạo đức – (danh từ): đạo đức
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”道德” pinyin=”dàodé” meaning=”đạo đức”]
Ví dụ:
🔊 还需要依靠道德的力量。
- Hái xūyào yīkào dàodé de lìliàng.
- Còn cần dựa vào sức mạnh của đạo đức.
🔊 他是一个很有道德的人。
- Tā shì yī gè hěn yǒu dàodé de rén.
- Anh ấy là người rất có đạo đức.
🔊 教育不仅要传授知识,还要培养学生的道德观念。
- Jiàoyù bùjǐn yào chuánshòu zhīshì, hái yào péiyǎng xuéshēng de dàodé guānniàn.
- Giáo dục không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn rèn luyện đạo đức cho học sinh.
22. 礼 /lǐ/ – lễ – (danh từ): lễ nghi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”礼” pinyin=”lǐ” meaning=”lễ nghi”]
Ví dụ:
🔊 所有的人都应该懂得“礼”和“仁”。
- Suǒyǒu de rén dōu yīnggāi dǒngdé “lǐ” hé “rén”.
- Mọi người đều nên hiểu “Lễ” và “Nhân”.
🔊 他说话有礼貌,大家都很喜欢他。
- Tā shuōhuà yǒu lǐmào, dàjiā dōu hěn xǐhuān tā.
- Anh ấy nói chuyện lễ phép, ai cũng quý mến.
🔊 中国人很重视礼节。
- Zhōngguó rén hěn zhòngshì lǐjié.
- Người Trung Quốc rất coi trọng lễ nghi.
23. 仁 /rén/ – nhân – (tính từ): nhân từ, nhân ái
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”仁” pinyin=”rén” meaning=”nhân từ, nhân ái”]
Ví dụ:
🔊 您常常谈到“仁”,能否请您解释一下“仁”的含义?
- Nín chángcháng tándào “rén”, néngfǒu qǐng nín jiěshì yīxià “rén” de hányì?
- Ngài thường nói đến “nhân”, có thể giải thích ý nghĩa của chữ “nhân” không?
🔊 他是个充满仁爱的医生。
- Tā shì gè chōngmǎn rén’ài de yīshēng.
- Anh ấy là bác sĩ đầy lòng nhân ái.
🔊 古人提倡以仁治国。
- Gǔrén tíchàng yǐ rén zhìguó.
- Người xưa chủ trương lấy nhân nghĩa để trị quốc.
24. 和谐 /héxié/ – hòa hài – (tính từ): hài hòa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”和谐” pinyin=”héxié” meaning=”hài hòa”]
Ví dụ:
🔊 这样才能做到人与人、人与社会的和谐。
- Zhèyàng cáinéng zuòdào rén yǔ rén, rén yǔ shèhuì de héxié.
- Như vậy mới có thể đạt được sự hài hòa giữa người với người, giữa con người và xã hội.
🔊 社会应当保持和谐与稳定。
- Shèhuì yīngdāng bǎochí héxié yǔ wěndìng.
- Xã hội nên duy trì sự hài hòa và ổn định.
🔊 他们夫妻关系很和谐。
- Tāmen fūqī guānxì hěn héxié.
- Quan hệ vợ chồng của họ rất hòa thuận.
25. 含义 /hányì/ – hàm nghĩa – (danh từ): ý nghĩa, hàm ý
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”含义” pinyin=”hányì” meaning=”hàm nghĩa”]
Ví dụ:
🔊 能否请您解释一下“仁”的含义?
- Néngfǒu qǐng nín jiěshì yīxià “rén” de hányì?
- Ngài có thể giải thích ý nghĩa của chữ “nhân” không?
🔊 这句话的含义很深。
- Zhè jù huà de hányì hěn shēn.
- Câu nói này có hàm ý sâu sắc.
🔊 老师解释了这篇文章的含义。
- Lǎoshī jiěshì le zhè piān wénzhāng de hányì.
- Thầy giáo đã giải thích ý nghĩa của bài văn này.
26. 兄弟 /xiōngdì/ – huynh đệ – (danh từ): anh em
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”兄弟” pinyin=”xiōngdì” meaning=”anh em”]
Ví dụ:
🔊 包括爱自己、爱父母兄弟、爱妻子朋友、爱社会上的人。
- Bāokuò ài zìjǐ, ài fùmǔ xiōngdì, ài qīzi péngyǒu, ài shèhuì shàng de rén.
- Bao gồm yêu bản thân, cha mẹ, anh em, vợ con, bạn bè và những người trong xã hội.
🔊 他和我就像亲兄弟一样。
- Tā hé wǒ jiù xiàng qīn xiōngdì yīyàng.
- Anh ấy và tôi như anh em ruột.
🔊 兄弟俩一起创业,非常努力。
- Xiōngdì liǎ yīqǐ chuàngyè, fēicháng nǔlì.
- Hai anh em cùng khởi nghiệp, rất nỗ lực.
27. 总之 /zǒngzhī/ – tổng chi – (liên từ): tóm lại, nói chung
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”总之” pinyin=”zǒngzhī” meaning=”tóm lại”]
Ví dụ:
🔊 总之就是要爱所有的人。
- Zǒngzhī jiùshì yào ài suǒyǒu de rén.
- Tóm lại là phải yêu thương tất cả mọi người.
🔊 总之,我们应该互相尊重。
- Zǒngzhī, wǒmen yīnggāi hùxiāng zūnzhòng.
- Tóm lại, chúng ta nên tôn trọng lẫn nhau.
🔊 总之,这次经历让我成长了很多。
- Zǒngzhī, zhè cì jīnglì ràng wǒ chéngzhǎng le hěn duō.
- Tóm lại, trải nghiệm lần này giúp tôi trưởng thành hơn.
28. 骄傲 /jiāo’ào/ – kiêu ngạo – (tính từ): tự hào, kiêu ngạo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”骄傲” pinyin=”jiāo’ào” meaning=”kiêu ngạo, tự hào”]
Ví dụ:
🔊 您能不能告诉我们,最让您感到骄傲的是什么?
- Nín néng bù néng gàosù wǒmen, zuì ràng nín gǎndào jiāo’ào de shì shénme?
- Ngài có thể cho biết điều khiến ngài tự hào nhất là gì không?
🔊 他因为成绩好而感到骄傲。
- Tā yīnwèi chéngjì hǎo ér gǎndào jiāo’ào.
- Anh ấy tự hào vì thành tích tốt.
🔊 骄傲使人落后。
- Jiāo’ào shǐ rén luòhòu.
- Kiêu ngạo khiến con người tụt hậu.
29. 整理 /zhěnglǐ/ – chỉnh lý – (động từ): chỉnh sửa, sắp xếp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”整理” pinyin=”zhěnglǐ” meaning=”chỉnh lý, sắp xếp”]
Ví dụ:
🔊 我自己觉得最有意义的有两件事,一是整理古代的图书资料。
- Wǒ zìjǐ juéde zuì yǒu yìyì de yǒu liǎng jiàn shì, yī shì zhěnglǐ gǔdài de túshū zīliào.
- Tôi cho rằng hai việc có ý nghĩa nhất là chỉnh lý sách cổ và mở trường học.
🔊 请帮我整理一下这些文件。
- Qǐng bāng wǒ zhěnglǐ yīxià zhèxiē wénjiàn.
- Xin giúp tôi sắp xếp lại đống tài liệu này.
🔊 她每天都会整理房间。
- Tā měitiān dōu huì zhěnglǐ fángjiān.
- Cô ấy dọn dẹp phòng mỗi ngày.
30. 资料 /zīliào/ – tư liệu – (danh từ): tài liệu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”资料” pinyin=”zīliào” meaning=”tư liệu, tài liệu”]
Ví dụ:
🔊 整理古代的图书资料。
- Zhěnglǐ gǔdài de túshū zīliào.
- Sắp xếp lại tư liệu sách cổ.
🔊 我查了很多资料才写完这篇文章。
- Wǒ chá le hěn duō zīliào cái xiě wán zhè piān wénzhāng.
- Tôi tra rất nhiều tư liệu mới viết xong bài này.
🔊 这些资料对研究很有帮助。
- Zhèxiē zīliào duì yánjiū hěn yǒu bāngzhù.
- Những tư liệu này rất hữu ích cho việc nghiên cứu.
31. 关于 /guānyú/ – quan vu – (giới từ): về, liên quan đến
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”关于” pinyin=”guānyú” meaning=”về, liên quan đến”]
Ví dụ:
🔊 写了一部关于鲁国历史的书。
- Xiě le yī bù guānyú Lǔguó lìshǐ de shū.
- Viết một cuốn sách về lịch sử nước Lỗ.
🔊 关于这个问题,我还没有决定。
- Guānyú zhège wèntí, wǒ hái méiyǒu juédìng.
- Về vấn đề này, tôi vẫn chưa quyết định.
🔊 他发表了一篇关于环保的文章。
- Tā fābiǎo le yī piān guānyú huánbǎo de wénzhāng.
- Anh ấy đăng một bài viết về bảo vệ môi trường.
32. 私人 /sīrén/ – tư nhân – (danh từ): cá nhân, riêng tư
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”私人” pinyin=”sīrén” meaning=”riêng tư, cá nhân”]
Ví dụ:
🔊 在那以前都是国家办学校,私人办学校您是第一个吧?
- Zài nà yǐqián dōu shì guójiā bàn xuéxiào, sīrén bàn xuéxiào nín shì dì yī gè ba?
- Trước đó đều là trường do nhà nước lập, ngài là người đầu tiên mở trường tư phải không?
🔊 这些是他的私人信件。
- Zhèxiē shì tā de sīrén xìnjiàn.
- Đây là thư từ cá nhân của anh ấy.
🔊 我不愿意透露太多私人信息。
- Wǒ bù yuànyì tòulù tài duō sīrén xìnxī.
- Tôi không muốn tiết lộ quá nhiều thông tin cá nhân.
33. 地位 /dìwèi/ – địa vị – (danh từ): vị trí, địa vị
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”地位” pinyin=”dìwèi” meaning=”địa vị, vị trí”]
Ví dụ:
🔊 只有地位高的人才能上学读书。
- Zhǐyǒu dìwèi gāo de rén cáinéng shàngxué dúshū.
- Chỉ có người có địa vị cao mới được đi học.
🔊 他在公司里的地位很高。
- Tā zài gōngsī lǐ de dìwèi hěn gāo.
- Anh ấy có địa vị cao trong công ty.
🔊 教育在社会发展中有重要地位。
- Jiàoyù zài shèhuì fāzhǎn zhōng yǒu zhòngyào dìwèi.
- Giáo dục có vị trí quan trọng trong sự phát triển xã hội.
34. 传播 /chuánbò/ – truyền bá – (động từ): truyền bá, lan tỏa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”传播” pinyin=”chuánbò” meaning=”truyền bá”]
Ví dụ:
🔊 让知识和文化在社会上得到传播。
- Ràng zhīshi hé wénhuà zài shèhuì shàng dédào chuánbò.
- Để tri thức và văn hóa được truyền bá trong xã hội.
🔊 互联网加快了信息的传播速度。
- Hùliánwǎng jiākuài le xìnxī de chuánbò sùdù.
- Internet đã tăng tốc độ lan truyền thông tin.
🔊 他积极传播正能量。
- Tā jījí chuánbò zhèng néngliàng.
- Anh ấy tích cực truyền bá năng lượng tích cực.
35. 清 /qīng/ – thanh – (hình dung từ): trong, rõ ràng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”清” pinyin=”qīng” meaning=”rõ ràng, trong suốt”]
Ví dụ:
🔊 我也说不清,至少应该有三千吧。
- Wǒ yě shuō bù qīng, zhìshǎo yīnggāi yǒu sānqiān ba.
- Tôi cũng không nói rõ được, ít nhất chắc phải có khoảng ba nghìn học sinh.
🔊 他说话声音很清。
- Tā shuōhuà shēngyīn hěn qīng.
- Giọng nói của anh ấy rất rõ ràng.
🔊 水很清,可以直接喝。
- Shuǐ hěn qīng, kěyǐ zhíjiē hē.
- Nước rất trong, có thể uống trực tiếp.
36. 教学 /jiàoxué/ – giáo học – (động từ): giảng dạy, dạy học
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”教学” pinyin=”jiàoxué” meaning=”giảng dạy, dạy học”]
Ví dụ:
🔊 教师在教学中应该根据学生的特点,采用不同的教学方法。
- Jiàoshī zài jiàoxué zhōng yīnggāi gēnjù xuéshēng de tèdiǎn, cǎiyòng bùtóng de jiàoxué fāngfǎ.
- Giáo viên trong giảng dạy nên căn cứ vào đặc điểm của học sinh mà áp dụng các phương pháp khác nhau.
🔊 这个学校教学质量很高。
- Zhège xuéxiào jiàoxué zhìliàng hěn gāo.
- Trường này có chất lượng giảng dạy rất cao.
🔊 他已经从事教学工作多年。
- Tā yǐjīng cóngshì jiàoxué gōngzuò duō nián.
- Anh ấy đã làm công tác giảng dạy nhiều năm rồi.
37. 体会 /tǐhuì/ – thể hội – (danh từ/động từ): cảm nhận, lĩnh hội
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”体会” pinyin=”tǐhuì” meaning=”cảm nhận, lĩnh hội”]
Ví dụ:
🔊 学习时应该重视复习,在复习旧知识的过程中我们也能有新发现、新体会。
- Xuéxí shí yīnggāi zhòngshì fùxí, zài fùxí jiù zhīshì de guòchéng zhōng wǒmen yě néng yǒu xīn fāxiàn, xīn tǐhuì.
- Khi học cần chú trọng ôn tập, trong quá trình ôn lại kiến thức cũ, chúng ta cũng có thể có những nhận thức và cảm nhận mới.
🔊 他通过实习体会到了工作的辛苦。
- Tā tōngguò shíxí tǐhuì dào le gōngzuò de xīnkǔ.
- Anh ấy hiểu được sự vất vả của công việc qua kỳ thực tập.
🔊 我体会到了父母的不容易。
- Wǒ tǐhuì dào le fùmǔ de bù róngyì.
- Tôi cảm nhận được sự vất vả của cha mẹ.
38. 提倡 /tíchàng/ – đề xướng – (động từ): khuyến khích, cổ xúy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”提倡” pinyin=”tíchàng” meaning=”đề xướng, khuyến khích”]
Ví dụ:
🔊 首先需要提倡的是教师在教学中应该根据学生的特点。
- Shǒuxiān xūyào tíchàng de shì jiàoshī zài jiàoxué zhōng yīnggāi gēnjù xuéshēng de tèdiǎn.
- Trước hết cần đề xướng rằng giáo viên khi giảng dạy phải căn cứ vào đặc điểm của học sinh.
🔊 老师提倡大家多读书。
- Lǎoshī tíchàng dàjiā duō dúshū.
- Thầy giáo khuyến khích mọi người đọc nhiều sách.
🔊 这个社会应该提倡环保。
- Zhège shèhuì yīnggāi tíchàng huánbǎo.
- Xã hội nên đề xướng việc bảo vệ môi trường.
39. 采用 /cǎiyòng/ – thái dụng – (động từ): áp dụng, sử dụng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”采用” pinyin=”cǎiyòng” meaning=”áp dụng”]
Ví dụ:
🔊 教师在教学中应该根据学生的特点,采用不同的教学方法。
- Jiàoshī zài jiàoxué zhōng yīnggāi gēnjù xuéshēng de tèdiǎn, cǎiyòng bùtóng de jiàoxué fāngfǎ.
- Giáo viên nên áp dụng các phương pháp giảng dạy khác nhau tùy theo học sinh.
🔊 这个工厂采用了新技术。
- Zhège gōngchǎng cǎiyòng le xīn jìshù.
- Nhà máy này đã áp dụng công nghệ mới.
🔊 他采用了我的建议。
- Tā cǎiyòng le wǒ de jiànyì.
- Anh ấy đã áp dụng đề xuất của tôi.
40. 虚心 /xūxīn/ – hư tâm – (tính từ): khiêm tốn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”虚心” pinyin=”xūxīn” meaning=”khiêm tốn”]
Ví dụ:
🔊 其次,我们每个人都应该虚心向别人学习。
- Qícì, wǒmen měi gèrén dōu yīnggāi xūxīn xiàng biérén xuéxí.
- Thứ hai, mỗi người chúng ta đều nên khiêm tốn học hỏi người khác.
🔊 他很虚心,愿意听取别人的意见。
- Tā hěn xūxīn, yuànyì tīngqǔ biérén de yìjiàn.
- Anh ấy rất khiêm tốn, sẵn sàng lắng nghe ý kiến người khác.
🔊 中国人常常讲究虚心学习。
- Zhōngguó rén chángcháng jiǎngjiū xūxīn xuéxí.
- Người Trung Quốc thường coi trọng việc học với thái độ khiêm tốn.
41. 优点 /yōudiǎn/ – ưu điểm – (danh từ): điểm mạnh, ưu thế
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”优点” pinyin=”yōudiǎn” meaning=”ưu điểm”]
Ví dụ:
🔊 学习人家的优点,克服自己的缺点。
- Xuéxí rénjiā de yōudiǎn, kèfú zìjǐ de quēdiǎn.
- Học tập ưu điểm của người khác, khắc phục khuyết điểm của bản thân.
🔊 每个人都有自己的优点。
- Měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de yōudiǎn.
- Mỗi người đều có ưu điểm riêng.
🔊 他的优点是工作认真负责。
- Tā de yōudiǎn shì gōngzuò rènzhēn fùzé.
- Ưu điểm của anh ấy là làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm.
42. 缺点 /quēdiǎn/ – khuyết điểm – (danh từ): điểm yếu, nhược điểm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”缺点” pinyin=”quēdiǎn” meaning=”khuyết điểm”]
Ví dụ:
🔊 学习人家的优点,克服自己的缺点。
- Xuéxí rénjiā de yōudiǎn, kèfú zìjǐ de quēdiǎn.
- Học ưu điểm của người khác, khắc phục khuyết điểm của mình.
🔊 她很诚实,但说话太直接是她的缺点。
- Tā hěn chéngshí, dàn shuōhuà tài zhíjiē shì tā de quēdiǎn.
- Cô ấy rất thật thà, nhưng nói quá thẳng là nhược điểm của cô.
🔊 每个人都有缺点,不要太挑剔别人。
- Měi gè rén dōu yǒu quēdiǎn, bú yào tài tiāotì biérén.
- Ai cũng có khuyết điểm, đừng quá khắt khe với người khác.
43. 实事求是 /shí shì qiú shì/ – thực sự cầu thị – (thành ngữ): cầu thị, thực tế
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”实事求是” pinyin=”shí shì qiú shì” meaning=”cầu thị, thực tế”]
Ví dụ:
🔊 对待知识,我们应该实事求是,知道就是知道,不知道就是不知道。
- Duìdài zhīshi, wǒmen yīnggāi shí shì qiú shì, zhīdào jiùshì zhīdào, bù zhīdào jiùshì bù zhīdào.
- Đối với tri thức, chúng ta cần cầu thị, biết thì nói biết, không biết thì nói không biết.
🔊 我们应该实事求是地看待问题。
- Wǒmen yīnggāi shí shì qiú shì de kàndài wèntí.
- Chúng ta nên nhìn nhận vấn đề một cách thực tế.
🔊 实事求是是解决问题的关键。
- Shí shì qiú shì shì jiějué wèntí de guānjiàn.
- Thái độ cầu thị là chìa khóa giải quyết vấn đề.
44. 装 /zhuāng/ – trang – (động từ): lắp đặt, giả vờ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”装” pinyin=”zhuāng” meaning=”lắp đặt, giả vờ”]
Ví dụ:
🔊 不能不懂装懂。
- Bù néng bù dǒng zhuāng dǒng.
- Không thể không hiểu mà lại giả vờ hiểu.
🔊 他在装睡,不是真的睡着了。
- Tā zài zhuāng shuì, bú shì zhēn de shuìzháo le.
- Anh ấy đang giả vờ ngủ, không phải ngủ thật.
🔊 他帮我装好了这台电脑。
- Tā bāng wǒ zhuāng hǎo le zhè tái diànnǎo.
- Anh ấy giúp tôi lắp xong cái máy tính này.
45. 建议 /jiànyì/ – kiến nghị – (danh từ): lời khuyên, đề nghị
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”建议” pinyin=”jiànyì” meaning=”đề nghị, lời khuyên”]
Ví dụ:
🔊 您的这些建议,对我们大家特别是学生很有启发。
- Nín de zhèxiē jiànyì, duì wǒmen dàjiā tèbié shì xuéshēng hěn yǒu qǐfā.
- Những lời khuyên này của ngài rất có ích cho chúng tôi, đặc biệt là sinh viên.
🔊 我有一个建议,希望你能考虑一下。
- Wǒ yǒu yī gè jiànyì, xīwàng nǐ néng kǎolǜ yīxià.
- Tôi có một đề nghị, mong bạn cân nhắc thử.
🔊 医生建议我每天锻炼身体。
- Yīshēng jiànyì wǒ měitiān duànliàn shēntǐ.
- Bác sĩ khuyên tôi tập thể dục mỗi ngày.
46. 启发 /qǐfā/ – khởi phát – (danh từ): gợi mở, khơi gợi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”启发” pinyin=”qǐfā” meaning=”gợi ý, khơi gợi”]
Ví dụ:
🔊 您的这些建议,对我们大家特别是学生很有启发。
- Nín de zhèxiē jiànyì, duì wǒmen dàjiā tèbié shì xuéshēng hěn yǒu qǐfā.
- Những lời khuyên này của ngài có nhiều gợi mở hữu ích cho chúng tôi.
🔊 老师的讲解给了我很多启发。
- Lǎoshī de jiǎngjiě gěi le wǒ hěn duō qǐfā.
- Phần giảng giải của thầy cô cho tôi rất nhiều gợi ý.
🔊 这本书对我的思考有很大的启发。
- Zhè běn shū duì wǒ de sīkǎo yǒu hěn dà de qǐfā.
- Cuốn sách này đã khơi gợi cho tôi nhiều suy nghĩ.
47. 接受 /jiēshòu/ – tiếp thụ – (động từ): chấp nhận, tiếp nhận
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”接受” pinyin=”jiēshòu” meaning=”chấp nhận, tiếp nhận”]
Ví dụ:
🔊 谢谢您接受我们的采访。
- Xièxiè nín jiēshòu wǒmen de cǎifǎng.
- Cảm ơn ngài đã nhận lời phỏng vấn của chúng tôi.
🔊 他很难接受别人的批评。
- Tā hěn nán jiēshòu biérén de pīpíng.
- Anh ấy rất khó chấp nhận lời phê bình của người khác.
🔊 我们已经接受了你的建议。
- Wǒmen yǐjīng jiēshòu le nǐ de jiànyì.
- Chúng tôi đã tiếp nhận đề nghị của bạn.
Danh từ riêng:
鲁国 /Lǔguó/ : Nước Lỗ
[hanzi_writer_box char=”鲁国” pinyin=”Lǔguó” meaning=”Nước Lỗ”]
泰山 /Tài Shān/ : Thái Sơn
[hanzi_writer_box char=”泰山” pinyin=”Tài Shān” meaning=”Thái Sơn”]
曲阜 /Qūfù/ : Khúc Phụ
[hanzi_writer_box char=”曲阜” pinyin=”Qūfù” meaning=”Khúc Phụ”]
2. Ngữ pháp
1.(政治)上 – Trên phương diện
Định nghĩa:(政治)上 là một cụm từ mang tính phương diện, lĩnh vực, dùng để chỉ một khía cạnh, mặt nào đó của sự việc, vấn đề.
Nghĩa tiếng Việt:
- “trên phương diện (chính trị)”,
- “về mặt (chính trị)”,
- “về lĩnh vực (chính trị)”.
Cấu trúc:
[Danh từ lĩnh vực] + 上
Có thể thêm “在” phía trước để nhấn mạnh vị trí, thời điểm:
在 + [Danh từ lĩnh vực] + 上
Ví dụ:
🔊 经济上 (về mặt kinh tế)
🔊 文化上 (về mặt văn hóa)
🔊 理论上 (về mặt lý thuyết)
🔊 技术上 (về mặt kỹ thuật)
Chức năng ngữ pháp:
- Biểu thị khía cạnh, phạm vi xét đến của vấn đề hoặc quan điểm, cách nhìn.
- Thường dùng để giới hạn phạm vi bàn luận, hoặc chỉ ra lĩnh vực mà sự việc xảy ra hoặc được đánh giá.
Ví dụ:
① 🔊 在政治上,我主张不应该只强调法律的作用。
- Zài zhèngzhì shàng, wǒ zhǔzhāng bù yīnggāi zhǐ qiángdiào fǎlǜ de zuòyòng.
- Về mặt chính trị, tôi cho rằng không nên chỉ nhấn mạnh vai trò của pháp luật.
② 🔊 工作上、生活上的压力使王经理病倒了。
- Gōngzuò shàng, shēnghuó shàng de yālì shǐ Wáng jīnglǐ bìngdǎole.
- Áp lực trong công việc và cuộc sống khiến giám đốc Vương ngã bệnh.
③ 🔊 小王长相上像他妈妈,性格上像他爸爸。
- Xiǎo Wáng zhǎngxiàng shàng xiàng tā māma, xìnggé shàng xiàng tā bàba.
- Tiểu Vương về ngoại hình giống mẹ, còn về tính cách lại giống cha.
④ 🔊 在如何教育子女的问题上,小王和老王看法不同。
- Zài rúhé jiàoyù zǐnǚ de wèntí shàng, Xiǎo Wáng hé Lǎo Wáng kànfǎ bùtóng.
- Về vấn đề giáo dục con cái, Tiểu Vương và ông Vương có quan điểm khác nhau.
2. 总之 – Tóm lại
Định nghĩa: 总之 là một trạng ngữ dùng để tổng kết, kết luận những điều đã nói trước đó trong câu hoặc đoạn văn.
Nghĩa tiếng Việt:
- “tóm lại”,
- “nói chung”,
- “tổng quát lại”.
Chức năng ngữ pháp:
- Tổng kết, khái quát ý chính đã trình bày hoặc đề cập ở phần trước.
- Dùng để mở đầu câu hoặc mệnh đề cuối cùng nhằm đưa ra kết luận hoặc nhận xét chung.
Vị trí trong câu:
- Thường đứng ở đầu câu, theo sau là mệnh đề tóm tắt, kết luận.
- Có thể đứng một mình như một câu độc lập khi trả lời ngắn gọn, hoặc đứng đầu câu dài.
Ví dụ:
① 🔊 “仁”简单地说就是要爱人,包括爱自己、爱父母兄弟、爱妻子朋友、爱社会上的人。总之就是要爱所有的人。
- “Rén” jiǎndān de shuō jiù shì yào ài rén, bāokuò ài zìjǐ, ài fùmǔ xiōngdì, ài qīzi péngyǒu, ài shèhuì shàng de rén. Zǒngzhī jiù shì yào ài suǒyǒu de rén.
- “Nghĩa” nói một cách đơn giản là yêu người — bao gồm yêu bản thân, cha mẹ anh em, vợ con, bạn bè, và mọi người trong xã hội. Tóm lại là phải yêu tất cả mọi người.
② 🔊 学习外语要多听、多说、多读、多写、多写。总之要多练习。
- Xuéxí wàiyǔ yào duō tīng, duō shuō, duō dú, duō xiě. Zǒngzhī yào duō liànxí.
- Học ngoại ngữ phải nghe nhiều, nói nhiều, đọc nhiều, viết nhiều. Tóm lại là phải luyện tập nhiều.
③ 🔊 因为旅游业的发展,周庄的游人多了,商店多了,周庄人也富起来了。总之旅游改变了周庄。
- Yīnwèi lǚyóu yè de fāzhǎn, Zhōuzhuāng de yóurén duōle, shāngdiàn duōle, Zhōuzhuāng rén yě fù qǐláile. Zǒngzhī lǚyóu gǎibiànle Zhōuzhuāng.
- Do sự phát triển của ngành du lịch, khách du lịch đến Chu Trang nhiều hơn, cửa hàng cũng nhiều hơn, người dân Chu Trang cũng trở nên giàu có. Tóm lại, du lịch đã làm thay đổi Chu Trang.
④ 🔊 吃得太甜会让人变胖,吃得太咸容易得高血压,吃得太辣可能会上火。总之饮食和健康的关系非常密切。
- Chī de tài tián huì ràng rén biàn pàng, chī de tài xián róngyì dé gāo xuèyā, chī de tài là kěnéng huì shànghuǒ. Zǒngzhī yǐnshí hé jiànkāng de guānxì fēicháng mìqiè.
- Ăn quá ngọt sẽ khiến người ta béo, ăn quá mặn dễ bị cao huyết áp, ăn quá cay có thể bị nóng trong. Tóm lại, chế độ ăn uống và sức khỏe có mối quan hệ rất mật thiết.
⑤ 🔊 我喜欢音乐、电影、京剧、绘画。总之我对艺术都很感兴趣。
- Wǒ xǐhuan yīnyuè, diànyǐng, jīngjù, huìhuà. Zǒngzhī wǒ duì yìshù dōu hěn gǎn xìngqù.
- Tôi thích âm nhạc, phim ảnh, Kinh kịch, hội họa. Tóm lại, tôi rất có hứng thú với nghệ thuật.
3. 关于 – Về, liên quan đến
Định nghĩa:
- 关于 là một giới từ (介词) dùng để dẫn ra đối tượng hoặc phạm vi liên quan đến hành động, sự việc hoặc chủ đề đang nói đến.
- Nghĩa tiếng Việt: “về”, “liên quan đến”, “đối với”, “về mặt”.
Chức năng ngữ pháp: Dẫn ra đối tượng mà câu, hành động hoặc sự việc nói tới liên quan tới nó.
Đối tượng sau “关于” có thể là:
- Danh từ (名词)
- Động từ (动词)
- Cụm chủ vị (短语 / 分句)
Ví dụ:
① 🔊 关于中国历史,我知道得不太多。
- Guānyú Zhōngguó lìshǐ, wǒ zhīdào de bù tài duō.
- Về lịch sử Trung Quốc, tôi biết không nhiều lắm.
② 🔊 关于保存古代建筑,王教授提出了自己的看法。
- Guānyú bǎocún gǔdài jiànzhù, Wáng jiàoshòu tíchūle zìjǐ de kànfǎ.
- Về việc bảo tồn các công trình kiến trúc cổ, giáo sư Vương đã nêu ra quan điểm của mình.
③ 🔊 孔子写了一本关于鲁国历史的书。
- Kǒngzǐ xiěle yī běn guānyú Lǔguó lìshǐ de shū.
- Khổng Tử đã viết một cuốn sách về lịch sử nước Lỗ.
④ 🔊 现在大家都在讨论关于机关工作人员工资改革的问题。
- Xiànzài dàjiā dōu zài tǎolùn guānyú jīguān gōngzuò rényuán gōngzī gǎigé de wèntí.
- Hiện nay mọi người đều đang thảo luận về vấn đề cải cách tiền lương của cán bộ cơ quan.
Vị trí trong câu :Thông thường, “关于 + đối tượng” nằm ở đầu câu hoặc trước đoản ngữ danh từ.
Ví dụ:
- 🔊 关于旅行的问题,我们进行了讨论。
(Về vấn đề du lịch, chúng tôi đã thảo luận.) - 🔊 关于经济方面的情况,他了解很多。
(Về tình hình kinh tế, anh ấy biết rất nhiều.)
Lưu ý: Không được dùng “关于 + đối tượng” làm tân ngữ trực tiếp sau chủ ngữ, tức là không được nói:
❌ *我们关于旅行的问题讨论一下。
→ Sai, vì “关于旅行的问题” không thể đứng làm tân ngữ trực tiếp.
❌ *他关于经济方面的情况了解很多。
→ Sai, vì vị trí không hợp lý.
Thay vào đó, phải đặt “关于 + đối tượng” ở đầu câu hoặc làm trạng ngữ.
4. 首先……其次…… – Trước tiên… sau đó…
Định nghĩa:
- 首先 có nghĩa là “đầu tiên, trước hết”.
- 其次 có nghĩa là “thứ hai, sau đó”.
- Hai từ này kết hợp dùng để liệt kê các sự việc, hành động, hoặc ý kiến theo thứ tự thời gian hoặc mức độ quan trọng.
Chức năng ngữ pháp
- Dùng để trình bày các bước, các ý hoặc sự việc theo trình tự logic.
- Tạo ra mạch văn rõ ràng, giúp người nghe/người đọc dễ theo dõi.
- “首先” giới thiệu ý đầu tiên, bước đầu tiên hoặc sự việc đầu tiên.
- “其次” tiếp theo giới thiệu ý tiếp theo, bước kế tiếp.
Cấu trúc câu
- Thường đứng ở đầu các mệnh đề hoặc câu riêng biệt.
- Có thể kết hợp thêm các từ khác để liệt kê thêm các bước, như: 第三 (dì sān) – thứ ba; 最后 (zuìhòu) – cuối cùng
Ví dụ:
① 🔊 在教学上,孔子觉得,首先教师在教学中应该根据学生的特点,采用不同的教学方法。其次,我们每个人都应该虚心向别人学习。第三,对待知识,我们应该实事求是。另外,学习时应该重视复习。
- Zài jiàoxué shàng, Kǒngzǐ juéde, shǒuxiān jiàoshī zài jiàoxué zhōng yīnggāi gēnjù xuéshēng de tèdiǎn, cǎiyòng bùtóng de jiàoxué fāngfǎ. Qícì, wǒmen měi gèrén dōu yīnggāi xūxīn xiàng biérén xuéxí. Dì sān, duìdài zhīshí, wǒmen yīnggāi shíshì qiúshì. Lìngwài, xuéxí shí yīnggāi zhòngshì fùxí.
- Về việc giảng dạy, Khổng Tử cho rằng trước hết giáo viên nên căn cứ vào đặc điểm học sinh để áp dụng phương pháp khác nhau; tiếp theo, mỗi người nên khiêm tốn học hỏi người khác; thứ ba, đối với tri thức phải trung thực; ngoài ra, khi học tập cần coi trọng việc ôn tập.
② 🔊 想要让老板打折,首先不能让老板看出你对这个东西感兴趣,其次要多挑一些商品的毛病。
- Xiǎng yào ràng lǎobǎn dǎzhé, shǒuxiān bùnéng ràng lǎobǎn kànchū nǐ duì zhège dōngxi gǎn xìngqù, qícì yào duō tiāo yīxiē shāngpǐn de máobìng.
- Muốn được ông chủ giảm giá, trước hết không được để lộ là mình thích món đồ đó, tiếp theo phải biết chỉ ra vài khuyết điểm của hàng.
③ 🔊 今天我们的课主要内容是讲李白,首先介绍一下他的生活经历,其次读一些他的诗歌,最后总结一下他的作品的特点。
- Jīntiān wǒmen de kè zhǔyào nèiróng shì jiǎng Lǐ Bái, shǒuxiān jièshào yīxià tā de shēnghuó jīnglì, qícì dú yīxiē tā de shīgē, zuìhòu zǒngjié yīxià tā de zuòpǐn tèdiǎn.
- Bài học hôm nay chủ yếu nói về Lý Bạch: đầu tiên giới thiệu cuộc đời của ông, tiếp theo đọc một số bài thơ, cuối cùng tổng kết đặc điểm tác phẩm.
④ 🔊 自助旅行首先让她享受到大自然的美,其次让她发现自己可以克服遇到的各种困难。此外,旅行中她还认识了不少人。
- Zìzhù lǚxíng shǒuxiān ràng tā xiǎngshòu dào dàzìrán de měi, qícì ràng tā fāxiàn zìjǐ kěyǐ kèfú yùdào de gèzhǒng kùnnán. Cǐwài, lǚxíng zhōng tā hái rènshi le bùshǎo rén.
- Du lịch tự túc giúp cô ấy trước hết được tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên, tiếp theo phát hiện ra bản thân có thể vượt qua nhiều khó khăn, ngoài ra còn quen biết thêm nhiều người.
3. Bài khóa
🔊 采访孔子
🔊 孔子是中国古代伟大的思想家和教育家。他治理国家的理论对中国历史的发展产生了巨大的影响。他的教育思想构成了中国传统教育的基础。直到今天,人们还在学习他、研究他。
🔊 为了让大家更好地了解孔子,我们的记者跨越了两千多年的历史,对孔子进行了“采访”。下面请听记者与孔子的“对话”:
记者: 🔊 孔先生,非常高兴今天有机会能和您聊一聊。能不能请您先简单介绍一下自己的情况,特别是您的成长背景和学习经历。
孔子: 🔊 好。我是鲁国人,老家在泰山南边的曲阜。
记者: 🔊 我知道那是个风景优美的地方。
孔子: 🔊 我父亲很早就去世了,小时候家里很贫穷。为了帮助母亲,我替人家放过牛羊,管过仓库。15岁的时候,我下决心要好好学习。从那以后我一直没有停止过学习。
记者: 🔊 您的老师是什么样的人呢?
孔子: 🔊 我没有固定的老师,因为我周围的人都可以是我的老师。我觉得任何人都有值得我学习的地方。
记者: 🔊 那您跟他们学习什么呢?
孔子: 🔊 我的兴趣很广泛,各方面的知识和技能,像数学、音乐、射箭什么的我都喜欢学习。
记者: 🔊 据说您对音乐特别感兴趣。
孔子: 🔊 对,记得有一次我去学习音乐时,听到一种古代音乐,非常高听,听了以后,过了三个月吃肉都不觉得有味道。
记者: 🔊 听说您在鲁国当过官,而且干得不错,后来为什么不做了呢?
孔子: 🔊 原因很多,最主要的是因为他们不赞成我的政治主张,我的很多理想根本无法实现,所以后来我就和学生去了一些别的国家,一方面去了解其他国家的情况,另一方面也为了宣传我们的有关主张。
记者: 🔊 能不能请教一下您的具体主张是什么?
孔子: 🔊 在政治上,我主张不应该只强调法律的作用,还需要依靠道德的力量。所有的人都应该懂得‘礼’和‘仁’”,明白自己的身份,了解自己能做什么,不能做什么。这样才能做到人与人、人与社会的和谐。
记者: 🔊 您常常谈到“仁”,能否请您解释一下“仁”的含义。
孔子: 🔊 “仁”简单地说就是要爱人,包括爱自己、爱父母兄弟、爱妻子朋友、爱社会上的人。总之就是要爱所有的人。
记者: 🔊 孔先生,我们都知道您做了很多事情,对于您那个时代以及后来的中国贡献很大。您能不能告诉我们,在您做过的事中,最让您感到骄傲的是什么?
孔子: 🔊 我自己觉得最有意义的有两件事,一是整理古代的图书资料,并且写了一部关于鲁国历史的书;二是办学校。
记者: 🔊 在那以前都是国家办学校,私人办学校您是第一个吧?
孔子: 🔊 对,以前的学校都是由政府办的,只有地位高的人才能上学读书,一般老百姓没有机会读书;而我办的学校,不管学生的家庭和社会地位怎么样,也不管他们是不是很聪明,都可以来上学。我要让更多的人有机会学习,让知识和文化在社会上得到传播。
记者: 🔊 您大概教过多少学生?
孔子: 🔊 很多,具体是多少我也说不清,至少应该有三千吧。
记者: 🔊 您不但自己很善于学习,而且还善于把学习的知识和技能教给学生,您能谈谈您在教学上的经验和体会吗?
孔子: 🔊 根据我的经验,我觉得首先需要提倡的是教师在教学中应该根据学生的特点,采用不同的教学方法。其次,我们每个人都应该虚心向别人学习,学习人家的优点,克服自己的缺点。第三,对待知识,我们应该实事求是,知道就是知道,不知道就是不知道,不能不懂装懂。另外,学习时应该重视复习,在复习旧知识的过程中我们也能有新发现、新体会。
记者: 🔊 您的这些建议,对我们大家,特别是对学生很有启发。谢谢您接受我们的采访。
Phiên âm:
Cǎifǎng Kǒngzǐ
Kǒngzǐ shì Zhōngguó gǔdài wěidà de sīxiǎngjiā hé jiàoyùjiā. Tā zhìlǐ guójiā de lǐlùn duì Zhōngguó lìshǐ de fāzhǎn chǎnshēng le jùdà de yǐngxiǎng. Tā de jiàoyù sīxiǎng gòuchéng le Zhōngguó chuántǒng jiàoyù de jīchǔ. Zhídào jīntiān, rénmen hái zài xuéxí tā, yánjiū tā.
Wèile ràng dàjiā gèng hǎo dì liǎojiě Kǒngzǐ, wǒmen de jìzhě kuàyuè le liǎng qiān duō nián de lìshǐ, duì Kǒngzǐ jìnxíng le “cǎifǎng”. Xiàmiàn qǐng tīng jìzhě yǔ Kǒngzǐ de “duìhuà”:
Jìzhě: Kǒng xiānsheng, fēicháng gāoxìng jīntiān yǒu jīhuì néng hé nín liáo yì liáo. Néng bù néng qǐng nín xiān jiǎndān jièshào yíxià zìjǐ de qíngkuàng, tèbié shì nín de chéngzhǎng bèijǐng hé xuéxí jīnglì?
Kǒngzǐ: Hǎo. Wǒ shì Lǔguó rén, lǎojiā zài Tàishān nánbian de Qūfù.
Jìzhě: Wǒ zhīdào nà shì gè fēngjǐng yōuměi de dìfang.
Kǒngzǐ: Wǒ fùqīn hěn zǎo jiù qùshì le, xiǎoshíhòu jiālǐ hěn pínqióng. Wèile bāngzhù mǔqīn, wǒ tì rénjiā fàngguò niú yáng, guǎn guò cāngkù. Shíwǔ suì de shíhòu, wǒ xià juéxīn yào hǎohǎo xuéxí. Cóng nà yǐhòu wǒ yīzhí méiyǒu tíngzhǐ guò xuéxí.
Jìzhě: Nín de lǎoshī shì shénme yàng de rén ne?
Kǒngzǐ: Wǒ méiyǒu gùdìng de lǎoshī, yīnwèi wǒ zhōuwéi de rén dōu kěyǐ shì wǒ de lǎoshī. Wǒ juéde rènhé rén dōu yǒu zhídé wǒ xuéxí dì dìfang.
Jìzhě: Nà nín gēn tāmen xuéxí shénme ne?
Kǒngzǐ: Wǒ de xìngqù hěn guǎngfàn, gè fāngmiàn de zhīshì hé jìnéng, xiàng shùxué, yīnyuè, shèjiàn shénme de wǒ dōu xǐhuan xuéxí.
Jìzhě: Jùshuō nín duì yīnyuè tèbié gǎn xìngqù.
Kǒngzǐ: Duì, jìde yǒu yí cì wǒ qù xuéxí yīnyuè shí, tīngdào yì zhǒng gǔdài yīnyuè, fēicháng gāotīng, tīng le yǐhòu, guò le sān ge yuè chī ròu dōu bù juéde yǒu wèidào.
Jìzhě: Tīng shuō nín zài Lǔguó dāngguò guān, érqiě gàn dé búcuò, hòulái wèishéme bù zuò le ne?
Kǒngzǐ: Yuányīn hěn duō, zuì zhǔyào de shì yīnwèi tāmen bù zànchéng wǒ de zhèngzhì zhǔzhāng, wǒ de hěnduō lǐxiǎng gēnběn wúfǎ shíxiàn, suǒyǐ hòulái wǒ jiù hé xuéshēng qù le yìxiē bié de guójiā, yì fāngmiàn qù liǎojiě qítā guójiā de qíngkuàng, lìng yì fāngmiàn yě wèile xuānchuán wǒmen de yǒuguān zhǔzhāng.
Jìzhě: Néng bùnéng qǐngjiào yíxià nín de jùtǐ zhǔzhāng shì shénme?
Kǒngzǐ: Zài zhèngzhì shàng, wǒ zhǔzhāng bù yīnggāi zhǐ qiángdiào fǎlǜ de zuòyòng, hái xūyào yīkào dàodé de lìliàng. Suǒyǒu de rén dōu yīnggāi dǒngde ‘lǐ’ hé ‘rén’”, míngbái zìjǐ de shēnfèn, liǎojiě zìjǐ néng zuò shénme, bùnéng zuò shénme. Zhèyàng cáinéng zuòdào rén yǔ rén, rén yǔ shèhuì de héxié.
Jìzhě: Nín chángcháng tán dào “rén”, néngfǒu qǐng nín jiěshì yíxià “rén” de hán yì.
Kǒngzǐ: “Rén” jiǎndān de shuō jiù shì yào ài rén, bāokuò ài zìjǐ, ài fùmǔ xiōngdì, ài qīzi péngyǒu, ài shèhuì shàng de rén. Zǒngzhī jiù shì yào ài suǒyǒu de rén.
Jìzhě: Kǒng xiānsheng, wǒmen dōu zhīdào nín zuòle hěn duō shìqíng, duìyú nín nàgè shídài yǐjí hòulái de Zhōngguó gòngxiàn hěn dà. Nín néng bùnéng gàosù wǒmen, zài nín zuòguò de shì zhōng, zuì ràng nín gǎndào jiāo’ào de shì shénme?
Kǒngzǐ: Wǒ zìjǐ juéde zuì yǒu yìyì de yǒu liǎng jiàn shì, yí shì zhěnglǐ gǔdài de túshū zīliào, bìngqiě xiěle yí bù guānyú Lǔguó lìshǐ de shū; èr shì bàn xuéxiào.
Jìzhě: Zài nà yǐqián dōu shì guójiā bàn xuéxiào, sīrén bàn xuéxiào nín shì dì yī gè ba?
Kǒngzǐ: Duì, yǐqián de xuéxiào dōu shì yóu zhèngfǔ bàn de, zhǐ yǒu dìwèi gāo de rén cáinéng shàngxué dúshū, yībān lǎobǎixìng méiyǒu jīhuì dúshū; ér wǒ bàn de xuéxiào, bùguǎn xuéshēng de jiātíng hé shèhuì dìwèi zěnme yàng, yě bùguǎn tāmen shì bù shì hěn cōngmíng, dōu kěyǐ lái shàngxué. Wǒ yào ràng gèng duō de rén yǒu jīhuì xuéxí, ràng zhīshì hé wénhuà zài shèhuì shàng dédào chuánbō.
Jìzhě: Nín dàgài jiào guò duōshǎo xuéshēng?
Kǒngzǐ: Hěn duō, jùtǐ shì duōshǎo wǒ yě shuō bù qīng, zhìshǎo yīnggāi yǒu sān qiān ba.
Jìzhě: Nín bùdàn zìjǐ hěn shànyú xuéxí, érqiě hái shànyú bǎ xuéxí de zhīshì hé jìnéng jiāo gěi xuéshēng, nín néng tán tán nín zài jiàoxué shàng de jīngyàn hé tǐhuì ma?
Kǒngzǐ: Gēnjù wǒ de jīngyàn, wǒ juéde shǒuxiān xūyào tíchàng de shì jiàoshī zài jiàoxué zhōng yīnggāi gēnjù xuéshēng de tèdiǎn, cǎiyòng bùtóng de jiàoxué fāngfǎ. Qícì, wǒmen měi gèrén dōu yīnggāi xūxīn xiàng biérén xuéxí, xuéxí rénjiā de yōudiǎn, kèfú zìjǐ de quēdiǎn. Dì sān, duìdài zhīshì, wǒmen yīnggāi shíshìqiúshì, zhīdào jiù shì zhīdào, bù zhīdào jiù shì bù zhīdào, bùnéng bù dǒng zhuāng dǒng. Lìngwài, xuéxí shí yīnggāi zhòngshì fùxí, zài fùxí jiù zhīshì de guòchéng zhōng wǒmen yě néng yǒu xīn fāxiàn, xīn tǐhuì.
Jìzhě: Nín de zhèxiē jiànyì, duì wǒmen dàjiā, tèbié shì duì xuéshēng hěn yǒu qǐfā. Xièxiè nín jiēshòu wǒmen de cǎifǎng.
Dịch nghĩa:
Phỏng vấn Khổng Tử
Khổng Tử là nhà tư tưởng và nhà giáo dục vĩ đại của Trung Quốc cổ đại. Lý thuyết quản lý quốc gia của ông đã có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển lịch sử Trung Quốc. Tư tưởng giáo dục của ông tạo thành nền tảng của giáo dục truyền thống Trung Quốc. Đến tận ngày nay, người ta vẫn học tập và nghiên cứu ông.
Để mọi người hiểu rõ hơn về Khổng Tử, phóng viên của chúng tôi đã vượt qua hơn hai nghìn năm lịch sử, tiến hành “phỏng vấn” Khổng Tử. Sau đây xin mời các bạn nghe cuộc “đối thoại” giữa phóng viên và Khổng Tử:
Phóng viên: Thưa ông Khổng, rất vui hôm nay có cơ hội được trò chuyện với ông. Ông có thể giới thiệu ngắn gọn về bản thân, đặc biệt là về quá trình trưởng thành và học tập của mình không?
Khổng Tử: Được. Tôi là người nước Lỗ, quê tôi ở phía nam núi Thái Sơn, tại Khúc Phủ.
Phóng viên: Tôi biết đó là một nơi có phong cảnh rất đẹp.
Khổng Tử: Cha tôi mất sớm, khi tôi còn nhỏ gia đình rất nghèo. Để giúp mẹ, tôi từng đi trông bò, trông dê, quản lý kho hàng cho người khác. Khi 15 tuổi, tôi quyết tâm học tập chăm chỉ. Từ đó đến nay tôi chưa từng ngừng học.
Phóng viên: Thầy dạy của ông là người như thế nào?
Khổng Tử: Tôi không có thầy cố định, bởi vì những người xung quanh tôi đều có thể là thầy của tôi. Tôi nghĩ bất kỳ ai cũng có điều đáng để tôi học hỏi.
Phóng viên: Vậy ông học những gì từ họ?
Khổng Tử: Tôi có rất nhiều sở thích, học đủ thứ kiến thức và kỹ năng, như toán học, âm nhạc, bắn cung đều là những thứ tôi thích học.
Phóng viên: Nghe nói ông đặc biệt thích âm nhạc?
Khổng Tử: Đúng vậy, tôi nhớ có lần khi học âm nhạc, nghe một loại âm nhạc cổ đại rất cao thanh, nghe xong ba tháng sau ăn thịt mà cũng không cảm thấy ngon nữa.
Phóng viên: Nghe nói ông từng làm quan nước Lỗ và làm khá tốt, sao sau lại thôi không làm nữa?
Khổng Tử: Có nhiều lý do, nhưng chủ yếu là họ không tán thành quan điểm chính trị của tôi, nhiều lý tưởng của tôi không thể thực hiện được, nên tôi đã cùng học trò đi đến một số nước khác, một mặt tìm hiểu tình hình các nước, mặt khác cũng để truyền bá những quan điểm của chúng tôi.
Phóng viên: Ông có thể cho biết cụ thể quan điểm của mình là gì không?
Khổng Tử: Về chính trị, tôi chủ trương không nên chỉ nhấn mạnh vai trò của pháp luật mà còn phải dựa vào sức mạnh của đạo đức. Mọi người đều nên hiểu “lễ” và “nhân”, biết rõ thân phận của mình, hiểu mình có thể làm gì và không thể làm gì. Như vậy mới có thể đạt được sự hòa hợp giữa người với người, người với xã hội.
Phóng viên: Ông thường nhắc đến “nhân”, ông có thể giải thích ý nghĩa của “nhân” không?
Khổng Tử: “Nhân” nói đơn giản là phải yêu thương người khác, bao gồm yêu bản thân, yêu cha mẹ, anh em, yêu vợ chồng, bạn bè, yêu thương mọi người trong xã hội. Tóm lại là yêu tất cả mọi người.
Phóng viên: Thưa ông Khổng, chúng tôi đều biết ông đã làm rất nhiều việc, đóng góp lớn cho thời đại của ông cũng như cho Trung Quốc về sau. Ông có thể nói với chúng tôi điều gì khiến ông cảm thấy tự hào nhất trong những việc mình đã làm?
Khổng Tử: Tôi cảm thấy có hai việc ý nghĩa nhất: một là sắp xếp lại các tư liệu sách xưa và viết một cuốn sách về lịch sử nước Lỗ; hai là mở trường học.
Phóng viên: Trước đó đều là do nhà nước mở trường, ông là người đầu tiên mở trường tư chứ?
Khổng Tử: Đúng vậy, trước kia trường học đều do chính phủ mở, chỉ những người có địa vị cao mới được đi học, còn người dân thường không có cơ hội học; còn trường tôi mở, không phân biệt gia đình và địa vị xã hội của học sinh thế nào, không phân biệt họ có thông minh hay không, đều có thể đến học. Tôi muốn nhiều người hơn có cơ hội học tập, để kiến thức và văn hóa được truyền bá trong xã hội.
Phóng viên: Ông đã dạy khoảng bao nhiêu học trò?
Khổng Tử: Rất nhiều, cụ thể bao nhiêu tôi cũng không rõ, ít nhất cũng phải đến ba nghìn người.
Phóng viên: Ông không chỉ rất giỏi học mà còn giỏi truyền đạt kiến thức và kỹ năng cho học trò, ông có thể chia sẻ kinh nghiệm và cảm nhận của mình trong việc giảng dạy không?
Khổng Tử: Theo kinh nghiệm của tôi, đầu tiên cần nhấn mạnh rằng giáo viên trong giảng dạy nên áp dụng các phương pháp khác nhau tùy theo đặc điểm của học sinh. Thứ hai, mỗi người nên khiêm tốn học hỏi người khác, học điểm tốt của người ta, khắc phục khuyết điểm của mình. Thứ ba, đối với kiến thức, chúng ta nên thực事求是 (thực tế mà tìm kiếm chân lý), biết thì nói biết, không biết thì nói không biết, không nên giả vờ biết. Ngoài ra, khi học cần chú trọng ôn tập, trong quá trình ôn tập kiến thức cũ cũng có thể có những phát hiện và cảm nhận mới.
Phóng viên: Những lời khuyên của ông rất có ý nghĩa đối với tất cả chúng tôi, đặc biệt là đối với các học sinh. Cảm ơn ông đã nhận lời phỏng vấn.
→ Qua bài “采访孔子”, người học hiểu thêm nhiều từ vựng liên quan đến giáo dục, đạo đức và tư tưởng, cũng nắm được cách diễn đạt phỏng vấn, đặt câu hỏi và trả lời trong tiếng Trung một cách tự nhiên. Qua bài này, người học nhận ra rằng tư tưởng của Khổng Tử về lòng nhân ái, đạo đức và giáo dục vẫn có giá trị sâu sắc và cần được học tập, noi theo trong cuộc sống hiện đại.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 15: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
