Bài 5: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2 – Người thuận tay trái

Bài 5: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2 – “Người thuận tay trái” “单眼皮、双眼皮的形成” không chỉ cung cấp cái nhìn khoa học và chi tiết về sự khác biệt giữa mí đơn và mí đôi, mà còn mở rộng đến góc nhìn nhân văn và xã hội về cái đẹp, sự đa dạng sinh học, và ảnh hưởng của di truyền cũng như môi trường sống đến hình thái cơ thể con người.

← Xem lại Bài 4 : Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2

→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 2 Tập 2

1. Từ vựng

1. 左撇子 /zuǒpiězi/ – tả khiết tử – (danh từ): người thuận tay trái

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”左撇子” pinyin=”zuǒpiězi” meaning=”người thuận tay trái”]

Ví dụ:

🔊 世界上大约有三亿人是天生的左撇子。

  • Shìjiè shàng dàyuē yǒu sānyì rén shì tiānshēng de zuǒpiězi.
  • Trên thế giới có khoảng 300 triệu người bẩm sinh thuận tay trái.

🔊 他是个左撇子,写字总是用左手。

  • Tā shì gè zuǒpiězi, xiězì zǒng shì yòng zuǒshǒu.
  • Anh ấy là người thuận tay trái, lúc nào cũng viết bằng tay trái.

🔊 左撇子在运动中有时会更有优势。

  • Zuǒpiězi zài yùndòng zhōng yǒushí huì gèng yǒu yōushì.
  • Người thuận tay trái đôi khi có lợi thế hơn trong thể thao.
  • Người thuận tay trái đôi khi có lợi thế hơn trong thể thao.

 

2. 天生 /tiānshēng/ – thiên sinh – (tính từ): bẩm sinh

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”天生” pinyin=”tiānshēng” meaning=”bẩm sinh”]

Ví dụ:

🔊 世界上大约有三亿人是天生的左撇子。

  • Shìjiè shàng dàyuē yǒu sānyì rén shì tiānshēng de zuǒpiězi.
  • Trên thế giới có khoảng 300 triệu người bẩm sinh thuận tay trái.

🔊 这孩子天生聪明。

  • Zhè háizi tiānshēng cōngmíng.
  • Đứa trẻ này bẩm sinh đã thông minh.

🔊 他天生就有音乐天赋。

  • Tā tiānshēng jiù yǒu yīnyuè tiānfù.
  • Anh ấy bẩm sinh đã có năng khiếu âm nhạc.

3. 门柄 /ménbǐng/ – môn bính – (danh từ): khóa cửa

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”门柄” pinyin=”ménbǐng” meaning=”tay nắm/khóa cửa”]

Ví dụ:

🔊 像拉门柄、拉拉链、扣纽扣、扳汽车排挡、拿剪刀、开瓶塞罐头,诸如此类的事使他们感到非常吃力。

  • Xiàng lā ménbǐng, lā lāliàn, kòu niǔkòu, bān qìchē páidǎng, ná jiǎndāo, kāi píngsāi guàntou, zhūrúcǐlèi de shì shǐ tāmen gǎndào fēicháng chīlì.
  • Như kéo tay nắm cửa, kéo khóa quần áo, cài cúc, gạt cần số ô tô, cầm kéo, mở nắp hộp… những việc như vậy khiến họ rất vất vả.

🔊 门柄坏了,打不开门了。

  • Ménbǐng huài le, dǎ bù kāi mén le.
  • Khóa cửa bị hỏng, không mở được cửa.

🔊 他用力拉了拉门柄,门终于打开了。

  • Tā yònglì lā le lā ménbǐng, mén zhōngyú dǎkāi le.
  • Anh ấy kéo mạnh tay nắm cửa, cuối cùng cũng mở được.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-2″]

4. 拉链 /lāliàn/ – lạp luyện – (danh từ): khóa kéo, phéc-mơ-tuya

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”拉链” pinyin=”lāliàn” meaning=”khóa kéo”]

Ví dụ:

🔊 像拉门柄、拉拉链、扣纽扣、扳汽车排挡、拿剪刀、开瓶塞罐头,诸如此类的事使他们感到非常吃力。

  • Xiàng lā ménbǐng, lā lāliàn, kòu niǔkòu, bān qìchē páidǎng, ná jiǎndāo, kāi píngsāi guàntou, zhūrúcǐlèi de shì shǐ tāmen gǎndào fēicháng chīlì.
  • Như kéo tay nắm cửa, kéo khóa quần áo, cài cúc, gạt cần số ô tô, cầm kéo, mở nắp hộp… những việc như vậy khiến họ rất vất vả.

🔊 我的裤子的拉链坏了。

  • Wǒ de kùzi de lāliàn huài le.
  • Khóa kéo quần của tôi bị hỏng rồi.

🔊 她把拉链拉上了。

  • Tā bǎ lāliàn lā shàng le.
  • Cô ấy kéo khóa kéo lên.

5. 纽扣 /niǔkòu/ – nữu khấu – (danh từ): cúc áo, khuy

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”纽扣” pinyin=”niǔkòu” meaning=”cúc áo”]

Ví dụ:

🔊 像拉门柄、拉拉链、扣纽扣、扳汽车排挡、拿剪刀、开瓶塞罐头,诸如此类的事使他们感到非常吃力。

  • Xiàng lā ménbǐng, lā lāliàn, kòu niǔkòu, bān qìchē páidǎng, ná jiǎndāo, kāi píngsāi guàntou, zhūrúcǐlèi de shì shǐ tāmen gǎndào fēicháng chīlì.
  • Như kéo tay nắm cửa, kéo khóa quần áo, cài cúc, gạt cần số ô tô, cầm kéo, mở nắp hộp… những việc như vậy khiến họ rất vất vả.

🔊 她的衣服少了一个纽扣。

  • Tā de yīfu shǎo le yī gè niǔkòu.
  • Áo cô ấy bị thiếu một cái cúc.

🔊 我帮你把纽扣扣上吧。

  • Wǒ bāng nǐ bǎ niǔkòu kòu shàng ba.
  • Để tớ giúp cậu cài cúc áo lại.

6. 扳 /bǎn/ – ban – (động từ): quay, vặn, bẻ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”扳” pinyin=”bǎn” meaning=”vặn/gạt/quay”]

Ví dụ:

🔊 像拉门柄、拉拉链、扣纽扣、扳汽车排挡、拿剪刀、开瓶塞罐头,诸如此类的事使他们感到非常吃力。

  • Xiàng lā ménbǐng, lā lāliàn, kòu niǔkòu, bān qìchē páidǎng, ná jiǎndāo, kāi píngsāi guàntou, zhūrúcǐlèi de shì shǐ tāmen gǎndào fēicháng chīlì.
  • Như kéo tay nắm cửa, kéo khóa quần áo, cài cúc, gạt cần số ô tô, cầm kéo, mở nắp hộp… những việc như vậy khiến họ rất vất vả.

🔊 他把开关扳到了“开”的位置。

  • Tā bǎ kāiguān bān dào le “kāi” de wèizhì.
  • Anh ta vặn công tắc sang vị trí “mở”.

🔊 扳方向盘时要注意安全。

  • Bān fāngxiàngpán shí yào zhùyì ānquán.
  • Khi quay vô lăng cần chú ý an toàn.

7. 排挡 /páidǎng/ – bài đẳng – (danh từ): cần số, tay côn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”排挡” pinyin=”páidǎng” meaning=”cần số”]

Ví dụ:

🔊 像拉门柄、拉拉链、扣纽扣、扳汽车排挡、拿剪刀、开瓶塞罐头,诸如此类的事使他们感到非常吃力。

  • Xiàng lā ménbǐng, lā lāliàn, kòu niǔkòu, bān qìchē páidǎng, ná jiǎndāo, kāi píngsāi guàntou, zhūrúcǐlèi de shì shǐ tāmen gǎndào fēicháng chīlì.
  • Như kéo tay nắm cửa, kéo khóa quần áo, cài cúc, gạt cần số ô tô, cầm kéo, mở nắp hộp… những việc như vậy khiến họ rất vất vả.

🔊 你要学会怎样使用排挡。

  • Nǐ yào xuéhuì zěnyàng shǐyòng páidǎng.
  • Cậu phải học cách sử dụng cần số.

🔊 司机熟练地换了排挡。

  • Sījī shúliàn de huàn le páidǎng.
  • Tài xế chuyển số rất thành thạo.

8. 剪刀 /jiǎndāo/ – tiễn đao – (danh từ): cái kéo

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”剪刀” pinyin=”jiǎndāo” meaning=”cái kéo”]

Ví dụ:

🔊 像拉门柄、拉拉链、扣纽扣、扳汽车排挡、拿剪刀、开瓶塞罐头,诸如此类的事使他们感到非常吃力。

  • Xiàng lā ménbǐng, lā lāliàn, kòu niǔkòu, bān qìchē páidǎng, ná jiǎndāo, kāi píngsāi guàntou, zhūrúcǐlèi de shì shǐ tāmen gǎndào fēicháng chīlì.
  • Như kéo tay nắm cửa, kéo khóa quần áo, cài cúc, gạt cần số ô tô, cầm kéo, mở nắp hộp… những việc như vậy khiến họ rất vất vả.

🔊 请把剪刀递给我。

  • Qǐng bǎ jiǎndāo dì gěi wǒ.
  • Làm ơn đưa cho tôi cái kéo.

🔊 她用剪刀剪开了包裹。

  • Tā yòng jiǎndāo jiǎn kāi le bāoguǒ.
  • Cô ấy dùng kéo để mở gói hàng.

9. 诸如此类 /zhūrúcǐlèi/ – chư như thử loại – (cụm từ): những điều như vậy, v.v.

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”诸如此类” pinyin=”zhūrúcǐlèi” meaning=”những điều như vậy”]

Ví dụ:

🔊 像拉门柄、拉拉链、扣纽扣、扳汽车排挡、拿剪刀、开瓶塞罐头,诸如此类的事使他们感到非常吃力。

  • Xiàng lā ménbǐng, lā lāliàn, kòu niǔkòu, bān qìchē páidǎng, ná jiǎndāo, kāi píngsāi guàntou, zhūrúcǐlèi de shì shǐ tāmen gǎndào fēicháng chīlì.
  • Như kéo tay nắm cửa, kéo khóa quần áo, cài cúc, gạt cần số ô tô, cầm kéo, mở nắp hộp… những việc như vậy khiến họ rất vất vả.

🔊 类似的事情我们见过不少,诸如此类的例子很多。

  • Lèisì de shìqíng wǒmen jiàn guò bù shǎo, zhūrúcǐlèi de lìzi hěn duō.
  • Những chuyện tương tự thế này chúng tôi từng thấy nhiều, ví dụ kiểu như vậy có rất nhiều.

🔊 他总喜欢谈一些诸如此类的事情。

  • Tā zǒng xǐhuān tán yīxiē zhūrúcǐlèi de shìqíng.
  • Anh ta luôn thích nói về những chuyện như vậy.

10. 吃力 /chīlì/ – ngật lực – (tính từ): tốn sức, vất vả

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”吃力” pinyin=”chīlì” meaning=”vất vả/tốn sức”]

Ví dụ:

🔊 像拉门柄、拉拉链、扣纽扣、扳汽车排挡、拿剪刀、开瓶塞罐头,诸如此类的事使他们感到非常吃力。

  • Xiàng lā ménbǐng, lā lāliàn, kòu niǔkòu, bān qìchē páidǎng, ná jiǎndāo, kāi píngsāi guàntou, zhūrúcǐlèi de shì shǐ tāmen gǎndào fēicháng chīlì.
  • Như kéo tay nắm cửa, kéo khóa quần áo, cài cúc, gạt cần số ô tô, cầm kéo, mở nắp hộp… những việc như vậy khiến họ rất vất vả.

🔊 这工作太吃力了。

  • Zhè gōngzuò tài chīlì le.
  • Công việc này quá vất vả.

🔊 他搬东西时看起来很吃力。

  • Tā bān dōngxi shí kàn qǐlái hěn chīlì.
  • Trông anh ấy rất mệt khi bê đồ.

11. 微不足道 /wēi bù zú dào/ – vi bất túc đạo – (thành ngữ): không đáng kể

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”微不足道” pinyin=”wēi bù zú dào” meaning=”không đáng kể”]

Ví dụ:

🔊 直到一百多年以前,人们才认为左撇子做了一些微不足道的努力。

  • Zhídào yìbǎi duō nián yǐqián, rénmen cái rènwéi zuǒpiězi zuò le yīxiē wēi bù zú dào de nǔlì.
  • Mãi đến hơn một trăm năm trước, người ta mới cho rằng người thuận tay trái đã có vài nỗ lực không đáng kể.

🔊 跟这些重要的礼物相比,我的礼物显得微不足道。

  • Gēn zhèxiē zhòngyào de lǐwù xiāng bǐ, wǒ de lǐwù xiǎnde wēi bù zú dào.
  • So với những món quà quan trọng này, quà của tôi thật không đáng kể.

🔊 这点小事在整个计划中微不足道。

  • Zhè diǎn xiǎoshì zài zhěnggè jìhuà zhōng wēi bù zú dào.
  • Việc nhỏ này trong toàn bộ kế hoạch thật không đáng kể.

12. 附 /fù/ – phụ – (động từ): đính kèm, thêm vào

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”附” pinyin=”fù” meaning=”đính kèm”]

Ví dụ:

🔊 人们为他们制造了右手柄上附有一面镜子的剃须刀。

  • Rénmen wèi tāmen zhìzào le yòu shǒubǐng shàng fù yǒu yī miàn jìngzi de tìxūdāo.
  • Người ta đã làm dao cạo có gắn gương ở cán bên phải cho họ.

🔊 信中附了一张照片。

  • Xìn zhōng fù le yī zhāng zhàopiàn.
  • Trong thư có đính kèm một tấm ảnh.

🔊 报告后面附上了参考文献目录。

  • Bàogào hòumiàn fù shàng le cānkǎo wénxiàn mùlù.
  • Phía sau báo cáo có đính kèm danh mục tài liệu tham khảo.

13. 可观 /kěguān/ – khả quan – (tính từ): đáng kể

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”可观” pinyin=”kěguān” meaning=”đáng kể/khả quan”]

Ví dụ:

🔊 如今,人们开始认真考虑起左撇子的需要了,因为左撇子的人数相当可观,仅在美国,就至少有一千八百万人。

  • Rújīn, rénmen kāishǐ rènzhēn kǎolǜ qǐ zuǒpiězi de xūyào le, yīnwèi zuǒpiězi de rénshù xiāngdāng kěguān, jǐn zài Měiguó, jiù zhìshǎo yǒu yīqiān bābǎi wàn rén.
  • Ngày nay người ta nghiêm túc cân nhắc nhu cầu của người thuận tay trái, vì số lượng của họ khá đáng kể—chỉ riêng ở Mỹ đã ít nhất 18 triệu người.

🔊 花了三笔可观的费用。

  • Huā le sān bǐ kěguān de fèiyòng.
  • Đã tốn ba khoản chi phí đáng kể.

🔊 (更正)他在期末考试中得了可观的成绩。

  • Tā zài qīmò kǎoshì zhōng dé le kěguān de chéngjì.
  • Anh ấy đạt thành tích đáng kể trong kỳ thi cuối kỳ.

14. 厂商 /chǎngshāng/ – xưởng thương – (danh từ): nhà máy, hãng sản xuất

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”厂商” pinyin=”chǎngshāng” meaning=”hãng sản xuất/nhà máy”]

Ví dụ:

🔊 为了满足左撇子的需要,厂商发明出许多新的商品和服务项目。

  • Wèile mǎnzú zuǒpiězi de xūyào, chǎngshāng fāmíng chū xǔduō xīn de shāngpǐn hé fúwù xiàngmù.
  • Để đáp ứng nhu cầu của người thuận tay trái, các hãng đã phát minh ra nhiều sản phẩm và dịch vụ mới.

🔊 国内外许多著名的厂商参加了这次商品展览会。

  • Guónèi wài xǔduō zhùmíng de chǎngshāng cānjiā le zhè cì shāngpǐn zhǎnlǎnhuì.
  • Nhiều nhà máy nổi tiếng trong và ngoài nước đã tham gia triển lãm hàng hóa lần này.

🔊 这家厂商生产高质量的电子产品。

  • Zhè jiā chǎngshāng shēngchǎn gāo zhìliàng de diànzǐ chǎnpǐn.
  • Nhà máy này sản xuất sản phẩm điện tử chất lượng cao.

15. 譬如 /pìrú/ – thí như – (liên từ): ví dụ như

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”譬如” pinyin=”pìrú” meaning=”ví dụ như”]

Ví dụ:

🔊 譬如,左撇子运动员一度对右手使用的运动器械颇感不便,现在他们可以买到适用于他们的运动器械了。

  • Pìrú, zuǒpiězi yùndòngyuán yídù duì yòushǒu shǐyòng de yùndòng qìxiè pō gǎn bùbiàn, xiànzài tāmen kěyǐ mǎidào shìyòng yú tāmen de yùndòng qìxiè le.
  • Ví như các vận động viên thuận tay trái từng thấy bất tiện với dụng cụ thể thao cho tay phải, nay họ đã có thể mua dụng cụ phù hợp.

🔊 南方人和北方人的生活习惯有很大差别,譬如,南方人爱吃米饭,北方人爱吃面食。

  • Nánfāng rén … pìrú …
  • Người miền Nam thích ăn cơm, miền Bắc thích ăn mì.

🔊 学习方法有很多种,譬如记笔记、做练习等。

  • Xuéxí fāngfǎ yǒu hěn duō zhǒng, pìrú jì bǐjì, zuò liànxí děng.
  • Có nhiều phương pháp học, ví dụ như ghi chép, làm bài tập, v.v.

16. 一度 /yídù/ – nhất độ – (phó từ): có lần, từng có lúc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”一度” pinyin=”yídù” meaning=”từng có lúc”]

Ví dụ:

🔊 譬如,左撇子运动员一度对右手使用的运动器械颇感不便,现在他们可以买到适用于他们的运动器械了。

  • Pìrú, zuǒpiězi yùndòngyuán yídù duì yòushǒu shǐyòng de yùndòng qìxiè pō gǎn bùbiàn, xiànzài tāmen kěyǐ mǎidào shìyòng yú tāmen de yùndòng qìxiè le.
  • Ví như các vận động viên thuận tay trái từng thấy bất tiện với dụng cụ thể thao cho tay phải, nay họ đã có thể mua dụng cụ phù hợp.

🔊 他一度想放弃学业。

  • Tā yídù xiǎng fàngqì xuéyè.
  • Đã từng có lúc anh ấy muốn bỏ học.

🔊 一度传出他要辞职的消息。

  • Yídù chuán chū tā yào cízhí de xiāoxi.
  • Từng lan truyền tin anh ấy muốn từ chức.

17. 器械 /qìxiè/ – khí giới – (danh từ): dụng cụ/thiết bị (thể thao/y tế…)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”器械” pinyin=”qìxiè” meaning=”dụng cụ, thiết bị”]

Ví dụ:

🔊 譬如,左撇子运动员一度对右手使用的运动器械颇感不便,现在他们可以买到适用于他们的运动器械了。

  • Pìrú, zuǒpiězi yùndòngyuán yídù duì yòushǒu shǐyòng de yùndòng qìxiè pō gǎn bùbiàn, xiànzài tāmen kěyǐ mǎidào shìyòng yú tāmen de yùndòng qìxiè le.
  • Ví như các vận động viên thuận tay trái từng thấy bất tiện với dụng cụ thể thao cho tay phải, nay họ đã có thể mua dụng cụ phù hợp.

🔊 医院购置了许多先进的医疗器械。

  • Yīyuàn gòuzhì le xǔduō xiānjìn de yīliáo qìxiè.
  • Bệnh viện đã mua nhiều thiết bị y tế hiện đại.

🔊 这家工厂专门生产健身器械。

  • Zhè jiā gōngchǎng zhuānmén shēngchǎn jiànshēn qìxiè.
  • Nhà máy này chuyên sản xuất dụng cụ thể hình.

18. 颇 /pō/ – phả – (phó từ, văn viết): khá là, rất

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”颇” pinyin=”pō” meaning=”khá là”]

Ví dụ:

🔊 譬如,左撇子运动员一度对右手使用的运动器械颇感不便,现在他们可以买到适用于他们的运动器械了。

  • Pìrú, zuǒpiězi yùndòngyuán yídù duì yòushǒu shǐyòng de yùndòng qìxiè pō gǎn bùbiàn, xiànzài tāmen kěyǐ mǎidào shìyòng yú tāmen de yùndòng qìxiè le.
  • Ví như các vận động viên thuận tay trái từng thấy bất tiện với dụng cụ thể thao cho tay phải, nay họ đã có thể mua dụng cụ phù hợp.

🔊 读了这篇文章,他颇有感触。

  • Dú le zhè piān wénzhāng, tā pō yǒu gǎnchù.
  • Sau khi đọc bài văn này, anh ấy có nhiều cảm xúc.

🔊 对新政策的评价,很多人颇不为然。

  • Duì xīn zhèngcè de píngjià, hěn duō rén pō bù wéirán.
  • Nhiều người khá không đồng tình với chính sách mới.

19. 步枪 /bùqiāng/ – bộ thương – (danh từ): súng trường

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”步枪” pinyin=”bùqiāng” meaning=”súng trường”]

Ví dụ:

🔊 左撇子使用的步枪、垒球手套、高尔夫球棍、渔竿绕线栓以及滚木球,都已相当普遍。

  • Zuǒpiězi shǐyòng de bùqiāng, lěiqiú shǒutào, gāo’ěrfū qiúgùn, yúgān rào xiàn shuān yǐjí gǔn mùqiú, dōu yǐ xiāngdāng pǔbiàn.
  • Súng trường, găng bóng mềm, gậy golf, cần câu có chốt cuốn dây, thậm chí bóng gỗ cho người thuận tay trái đã khá phổ biến.

🔊 他手里拿着一支步枪。

  • Tā shǒu lǐ názhe yī zhī bùqiāng.
  • Anh ta cầm một khẩu súng trường.

🔊 士兵们正在清理他们的步枪。

  • Shìbīngmen zhèngzài qīnglǐ tāmen de bùqiāng.
  • Những người lính đang làm sạch súng của họ.

20. 垒球 /lěiqiú/ – loại cầu – (danh từ): bóng chày mềm (softball)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”垒球” pinyin=”lěiqiú” meaning=”bóng chày mềm”]

Ví dụ:

🔊 左撇子使用的步枪、垒球手套、高尔夫球棍、渔竿绕线栓以及滚木球,都已相当普遍。

  • Zuǒpiězi shǐyòng de bùqiāng, lěiqiú shǒutào, gāo’ěrfū qiúgùn, yúgān rào xiàn shuān yǐjí gǔn mùqiú, dōu yǐ xiāngdāng pǔbiàn.
  • Súng trường, găng bóng mềm, gậy golf, cần câu có chốt cuốn dây, thậm chí bóng gỗ cho người thuận tay trái đã khá phổ biến.

🔊 她是学校垒球队的成员。

  • Tā shì xuéxiào lěiqiú duì de chéngyuán.
  • Cô ấy là thành viên đội bóng chày mềm của trường.

🔊 他们正在操场上练习打垒球。

  • Tāmen zhèngzài cāochǎng shàng liànxí dǎ lěiqiú.
  • Họ đang luyện tập bóng chày mềm trên sân thể thao.

21. 渔竿 /yúgān/ – ngư can – (danh từ): cần câu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”渔竿” pinyin=”yúgān” meaning=”cần câu”]

Ví dụ:

🔊 左撇子使用的步枪、垒球手套、高尔夫球棍、渔竿绕线栓以及滚木球,都已相当普遍。

  • Zuǒpiězi shǐyòng de bùqiāng, lěiqiú shǒutào, gāo’ěrfū qiúgùn, yúgān rào xiàn shuān yǐjí gǔn mùqiú, dōu yǐ xiāngdāng pǔbiàn.
  • Những vật dụng như súng trường, găng bóng mềm, gậy golf, cần câu có chốt cuộn dây… đã khá phổ biến.

🔊 他买了一根新渔竿准备周末去钓鱼。

  • Tā mǎi le yī gēn xīn yúgān zhǔnbèi zhōumò qù diàoyú.
  • Anh ấy mua một cần câu mới để chuẩn bị đi câu cá cuối tuần.

🔊 渔夫们带着渔竿走向湖边。

  • Yúfūmen dàizhe yúgān zǒuxiàng húbiān.
  • Những người đánh cá mang theo cần câu đi về phía bờ hồ.

22. 镰刀 /liándāo/ – liêm đao – (danh từ): lưỡi liềm

[hanzi_writer_box char=”镰刀” pinyin=”liándāo” meaning=”lưỡi liềm”]

Ví dụ:

🔊 此外,人们还制造出左撇子使用的镰刀,门柄装在左右的冰箱…

  • Cǐwài, rénmen hái zhìzào chū zuǒpiězi shǐyòng de liándāo, ménbǐng zhuāng zài zuǒ yòu de bīngxiāng…
  • Ngoài ra, người ta còn chế tạo lưỡi liềm cho người thuận tay trái, tủ lạnh có tay nắm bên trái và phải…

🔊 他用镰刀在田里收割麦子。

  • Tā yòng liándāo zài tián lǐ shōugē màizi.
  • Anh ấy dùng lưỡi liềm gặt lúa mì ngoài đồng.

🔊 这把镰刀已经用了很多年了。

  • Zhè bǎ liándāo yǐjīng yòng le hěn duō nián le.
  • Cái lưỡi liềm này đã được dùng nhiều năm rồi.

23. 冰箱 /bīngxiāng/ – băng tương – (danh từ): tủ lạnh

[hanzi_writer_box char=”冰箱” pinyin=”bīngxiāng” meaning=”tủ lạnh”]

Ví dụ:

🔊 …门柄装在左右的冰箱,左撇子专用的小刀,甚至萨克斯管。

  • … ménbǐng zhuāng zài zuǒ yòu de bīngxiāng, zuǒpiězi zhuānyòng de xiǎodāo, shènzhì sàkèsīguǎn.
  • … tủ lạnh có tay nắm hai bên, dao riêng cho người thuận tay trái, thậm chí cả kèn saxophone.

🔊 妈妈把牛奶放进冰箱里保存。

  • Māmā bǎ niúnǎi fàng jìn bīngxiāng lǐ bǎocún.
  • Mẹ cất sữa vào tủ lạnh để bảo quản.

🔊 这台冰箱能自动除霜。

  • Zhè tái bīngxiāng néng zìdòng chúshuāng.
  • Chiếc tủ lạnh này có thể tự động khử tuyết.

24. 萨克斯管 /sàkèsīguǎn/ – tát khắc tư quản – (danh từ): kèn saxophone

[hanzi_writer_box char=”萨克斯管” pinyin=”sàkèsīguǎn” meaning=”kèn saxophone”]

Ví dụ:

🔊 …甚至萨克斯管。

  • … shènzhì sàkèsīguǎn.
  • … thậm chí là kèn saxophone.

🔊 他正在吹萨克斯管。

  • Tā zhèngzài chuī sàkèsīguǎn.
  • Anh ấy đang thổi kèn saxophone.

🔊 这首曲子是用萨克斯管演奏的。

  • Zhè shǒu qǔzi shì yòng sàkèsīguǎn yǎnzòu de.
  • Bản nhạc này được biểu diễn bằng kèn saxophone.

25. 诸多 /zhūduō/ – chư đa – (tính từ): nhiều

[hanzi_writer_box char=”诸多” pinyin=”zhūduō” meaning=”nhiều”]

Ví dụ:

🔊 虽然左撇子仍然感到诸多不便,但是……

  • Suīrán zuǒpiězi réngrán gǎndào zhūduō bùbiàn, dànshì…
  • Mặc dù người thuận tay trái vẫn cảm thấy nhiều điều bất tiện…

🔊 他在工作中遇到了诸多困难。

  • Tā zài gōngzuò zhōng yùdào le zhūduō kùnnán.
  • Anh ấy đã gặp rất nhiều khó khăn trong công việc.

🔊 这项改革引起了诸多关注。

  • Zhè xiàng gǎigé yǐnqǐ le zhūduō guānzhù.
  • Cuộc cải cách này đã thu hút rất nhiều sự quan tâm.

26. 迫使 /pòshǐ/ – bách sử – (động từ): ép buộc, bắt buộc

[hanzi_writer_box char=”迫使” pinyin=”pòshǐ” meaning=”ép buộc”]

Ví dụ:

🔊 …他再也不必迫使自己去适应这个习惯使用右手的世界了。

  • … tā zài yě bùbì pòshǐ zìjǐ qù shìyìng zhège xíguàn shǐyòng yòushǒu de shìjiè le.
  • … anh ta không còn phải ép mình thích nghi với thế giới của người thuận tay phải nữa.

🔊 饥饿迫使他去偷面包。

  • Jī’è pòshǐ tā qù tōu miànbāo.
  • Cơn đói đã buộc anh ta đi ăn trộm bánh mì.

🔊 战争迫使人们离开家园。

  • Zhànzhēng pòshǐ rénmen líkāi jiāyuán.
  • Chiến tranh đã buộc con người phải rời khỏi quê hương.

27. 情愿 /qíngyuàn/ – tình nguyện – (động từ): sẵn lòng, tự nguyện

[hanzi_writer_box char=”情愿” pinyin=”qíngyuàn” meaning=”sẵn lòng”]

Ví dụ:

🔊 …然而一些敏感的喜欢使用左手的孩子会极不情愿,并开始口吃,两只手也不知所措。

  • … rán’ér yīxiē mǐngǎn de xǐhuān shǐyòng zuǒshǒu de háizi huì jí bù qíngyuàn…
  • … tuy nhiên, những đứa trẻ thích dùng tay trái thường rất không sẵn lòng…

🔊 他情愿牺牲自己也要保护家人。

  • Tā qíngyuàn xīshēng zìjǐ yě yào bǎohù jiārén.
  • Anh ấy sẵn lòng hy sinh bản thân để bảo vệ gia đình.

🔊 我情愿一个人做,也不想麻烦别人。

  • Wǒ qíngyuàn yī gèrén zuò, yě bù xiǎng máfan biérén.
  • Tôi sẵn lòng làm một mình, không muốn làm phiền người khác.

28. 口吃 /kǒuchī/ – khẩu cật – (động từ): nói lắp

[hanzi_writer_box char=”口吃” pinyin=”kǒuchī” meaning=”nói lắp”]

Ví dụ:

🔊 …极不情愿,并开始口吃,两只手也不知所措。

  • … jí bù qíngyuàn, bìng kāishǐ kǒuchī, liǎng zhī shǒu yě bù zhī suǒ cuò.
  • … rất không sẵn lòng, bắt đầu nói lắp, hai tay không biết làm sao.

🔊 小王说话总是口吃。

  • Xiǎo Wáng shuōhuà zǒng shì kǒuchī.
  • Tiểu Vương lúc nào cũng nói lắp.

🔊 他因为紧张而开始口吃。

  • Tā yīnwèi jǐnzhāng ér kāishǐ kǒuchī.
  • Anh ấy bắt đầu nói lắp vì lo lắng.

29. 不知所措 /bù zhī suǒ cuò/ – bất tri sở thố – (thành ngữ): không biết làm thế nào

[hanzi_writer_box char=”不知所措” pinyin=”bù zhī suǒ cuò” meaning=”không biết làm thế nào”]

Ví dụ:

🔊 …并开始口吃,两只手也不知所措。

  • … bìng kāishǐ kǒuchī, liǎng zhī shǒu yě bù zhī suǒ cuò.
  • … bắt đầu nói lắp, hai tay không biết phải làm gì.

🔊 遇到这种情况,我一下子不知所措。

  • Yù dào zhè zhǒng qíngkuàng, wǒ yīxiàzi bù zhī suǒ cuò.
  • Gặp tình huống này, tôi lập tức không biết phải làm sao.

🔊 她哭得我不知所措。

  • Tā kū de wǒ bù zhī suǒ cuò.
  • Cô ấy khóc đến mức tôi không biết làm thế nào.

30. 家长 /jiāzhǎng/ – gia trưởng – (danh từ): phụ huynh

[hanzi_writer_box char=”家长” pinyin=”jiāzhǎng” meaning=”phụ huynh”]

Ví dụ:

🔊 今天的家长在心理学家的警告下,正在倾向于不去干涉他们的左撇子子女。

  • Jīntiān de jiāzhǎng zài xīnlǐxuéjiā de jǐnggào xià, zhèngzài qīngxiàng yú bù qù gānshè tāmen de zuǒpiězi zǐnǚ.
  • Các bậc phụ huynh ngày nay, dưới cảnh báo của các nhà tâm lý, đang có xu hướng không can thiệp vào con cái thuận tay trái của họ.

🔊 学校要召开家长会。

  • Xuéxiào yào zhàokāi jiāzhǎng huì.
  • Trường học sắp tổ chức họp phụ huynh.

🔊 家长应该多关心孩子的成长。

  • Jiāzhǎng yīnggāi duō guānxīn háizi de chéngzhǎng.
  • Phụ huynh nên quan tâm hơn đến sự trưởng thành của con cái.

31. 倾向 /qīngxiàng/ – khuynh hướng – (động từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”倾向” pinyin=”qīngxiàng” meaning=”khuynh hướng”]

Ví dụ:

🔊 今天的家长在心理学家的警告下,正在倾向于不去干涉他们的左撇子子女。

  • Jīntiān de jiāzhǎng zài xīnlǐxuéjiā de jǐnggào xià, zhèngzài qīngxiàng yú bù qù gānshè tāmen de zuǒpiězi zǐnǚ.
  • Các bậc phụ huynh ngày nay, dưới cảnh báo của các nhà tâm lý, đang có xu hướng không can thiệp vào con cái thuận tay trái.

🔊 我倾向于他的看法。

  • Wǒ qīngxiàng yú tā de kànfǎ.
  • Tôi có khuynh hướng đồng tình với quan điểm của anh ấy.

🔊 他在选择工作时更倾向于稳定的职业。

  • Tā zài xuǎnzé gōngzuò shí gèng qīngxiàng yú wěndìng de zhíyè.
  • Khi chọn công việc, anh ấy thiên về những nghề ổn định hơn.

32. 出色 /chūsè/ – xuất sắc – (tính từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”出色” pinyin=”chūsè” meaning=”xuất sắc”]

Ví dụ:

🔊 “你要是个左撇子,那你就去做一个出色的左撇子吧。”

  • Nǐ yàoshi gè zuǒpiězi, nà nǐ jiù qù zuò yí gè chūsè de zuǒpiězi ba.
  • “Nếu đã là người thuận tay trái, vậy hãy trở thành một người thuận tay trái thật xuất sắc.”

🔊 妹妹各门课的成绩都非常出色。

  • Mèimei gè mén kè de chéngjì dōu fēicháng chūsè.
  • Thành tích các môn của em gái đều rất xuất sắc.

🔊 他是一位出色的作家,作品在国内外广泛流传。

  • Tā shì yí wèi chūsè de zuòjiā, zuòpǐn zài guónèiwài guǎngfàn liúchuán.
  • Anh ấy là một nhà văn xuất sắc, tác phẩm lan truyền rộng rãi trong và ngoài nước.

33. 遗传 /yíchuán/ – di truyền – (động từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”遗传” pinyin=”yíchuán” meaning=”di truyền”]

Ví dụ:

🔊 左撇子是遗传的还是环境造成的,科学家们至今尚无定论。

  • Zuǒpiězi shì yíchuán de háishì huánjìng zàochéng de, kēxuéjiāmen zhìjīn shàng wú dìnglùn.
  • Người thuận tay trái là do di truyền hay do môi trường tạo nên, đến nay các nhà khoa học vẫn chưa có kết luận.

🔊 他遗传了父母的高个子。

  • Tā yíchuán le fùmǔ de gāo gèzi.
  • Anh ấy thừa hưởng chiều cao từ bố mẹ.

🔊 这种疾病具有遗传性。

  • Zhè zhǒng jíbìng jùyǒu yíchuánxìng.
  • Căn bệnh này có tính di truyền.

34. 尚无定论 /shàng wú dìnglùn/ – vẫn chưa kết luận – (cụm từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”尚无定论” pinyin=”shàng wú dìnglùn” meaning=”chưa có kết luận”]

Ví dụ:

🔊 左撇子是遗传的还是环境造成的,科学家们至今尚无定论。

  • Zuǒpiězi shì yíchuán de háishì huánjìng zàochéng de, kēxuéjiāmen zhìjīn shàng wú dìnglùn.
  • Việc thuận tay trái là do di truyền hay môi trường đến nay vẫn chưa có kết luận.

🔊 UFO是否存在,尚无定论。

  • UFO shìfǒu cúnzài, shàng wú dìnglùn.
  • Việc UFO có tồn tại hay không vẫn chưa có kết luận chắc chắn.

🔊 这个问题在学术界尚无定论。

  • Zhège wèntí zài xuéshùjiè shàng wú dìnglùn.
  • Vấn đề này trong giới học thuật vẫn chưa được kết luận.

35. 嬰孩儿 /yīngháir/ – bé con, trẻ sơ sinh – (danh từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”嬰孩儿” pinyin=”yīngháir” meaning=”trẻ sơ sinh”]

Ví dụ:

🔊 婴孩儿的左右手都能运用自如,他们总是用离东西近的那只手去抓东西。

  • Yīngháir de zuǒyòu shǒu dōu néng yùnyòng zìrú, tāmen zǒng shì yòng lí dōngxi jìn de nà zhī shǒu qù zhuā dōngxi.
  • Hai tay của trẻ sơ sinh đều dùng rất tự nhiên; chúng luôn dùng tay gần đồ vật hơn để với lấy.

🔊 母亲正在照顾一个刚出生的嬰孩儿。

  • Mǔqīn zhèngzài zhàogù yí gè gāng chūshēng de yīngháir.
  • Mẹ đang chăm sóc một em bé mới sinh.

🔊 嬰孩儿的皮肤非常娇嫩。

  • Yīngháir de pífū fēicháng jiāonèn.
  • Làn da của em bé rất mềm mại.

36. 运用自如 /yùnyòng zìrú/ – vận dụng thuần thục – (thành ngữ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”运用自如” pinyin=”yùnyòng zìrú” meaning=”sử dụng thuần thục”]

Ví dụ:

🔊 婴孩儿的左右手都能运用自如。

  • Yīngháir de zuǒyòu shǒu dōu néng yùnyòng zìrú.
  • Hai tay của trẻ sơ sinh đều sử dụng rất thuần thục.

🔊 他在韩国待了两年多,韩国语已经运用自如了。

  • Tā zài Hánguó dāi le liǎng nián duō, Hánguóyǔ yǐjīng yùnyòng zìrú le.
  • Anh ấy ở Hàn Quốc hơn hai năm, tiếng Hàn đã dùng rất thuần thục.

🔊 她对这款软件运用自如。

  • Tā duì zhè kuǎn ruǎnjiàn yùnyòng zìrú.
  • Cô ấy dùng phần mềm này rất thành thạo.

37. 定型 /dìngxíng/ – định hình – (động từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”定型” pinyin=”dìngxíng” meaning=”định hình”]

Ví dụ:

🔊 大多数孩子在三至七岁时就决定使用哪只手,并且是永远定型了。

  • Dàduōshù háizi zài sān zhì qī suì shí jiù juédìng shǐyòng nǎ zhī shǒu, bìngqiě shì yǒngyuǎn dìngxíng le.
  • Đa số trẻ từ 3–7 tuổi đã quyết định dùng tay nào và định hình vĩnh viễn.

🔊 青少年的性格正在逐渐定型。

  • Qīngshàonián de xìnggé zhèngzài zhújiàn dìngxíng.
  • Tính cách thanh thiếu niên đang dần được định hình.

🔊 产品的设计已经基本定型。

  • Chǎnpǐn de shèjì yǐjīng jīběn dìngxíng.
  • Thiết kế sản phẩm đã cơ bản được định hình.

38. 起码 /qǐmǎ/ – ít nhất, tối thiểu – (tính từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”起码” pinyin=”qǐmǎ” meaning=”ít nhất/tối thiểu”]

Ví dụ:

🔊 对于一个左撇子来说,起码还有一个值得骄傲的事实:美国威斯康星大学的研究人员发现,左撇子的动作要比使用右手的人来得更为敏捷!

  • Duìyú yí gè zuǒpiězi lái shuō, qǐmǎ hái yǒu yí gè zhídé jiāo’ào de shìshí: Měiguó Wēisīkāngxīn Dàxué de yánjiū rényuán fāxiàn, zuǒpiězi de dòngzuò yào bǐ shǐyòng yòushǒu de rén láide gèng wéi mǐnjié!
  • Đối với người thuận tay trái, ít nhất vẫn có một điều đáng tự hào: nghiên cứu của ĐH Wisconsin phát hiện động tác của họ nhanh nhạy hơn người thuận tay phải!

🔊 去北京,起码要准备三千块钱。

  • Qù Běijīng, qǐmǎ yào zhǔnbèi sān qiān kuài qián.
  • Đi Bắc Kinh thì ít nhất phải chuẩn bị 3.000 tệ.

🔊 他起码应该跟我打个招呼。

  • Tā qǐmǎ yīnggāi gēn wǒ dǎ gè zhāohu.
  • Anh ta ít nhất cũng nên chào tôi một tiếng.

39. 背景 /bèijǐng/ – bối cảnh – (danh từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”背景” pinyin=”bèijǐng” meaning=”bối cảnh”]

Ví dụ:

🔊 在很多文化背景中,似乎“左”与“坏”是联系在一起的。

  • Zài hěn duō wénhuà bèijǐng zhōng, sìhū “zuǒ” yǔ “huài” shì liánxì zài yīqǐ de.
  • Trong nhiều bối cảnh văn hóa, có vẻ “trái” gắn với “xấu”.

🔊 去采访这位政治家之前,最好先了解一下他的背景。

  • Qù cǎifǎng zhè wèi zhèngzhìjiā zhīqián, zuì hǎo xiān liǎojiě yíxià tā de bèijǐng.
  • Trước khi phỏng vấn chính trị gia này, tốt nhất tìm hiểu bối cảnh của ông ấy.

🔊 这幅画的背景非常有深意。

  • Zhè fú huà de bèijǐng fēicháng yǒu shēnyì.
  • Bối cảnh của bức tranh này rất sâu sắc.

40. 部落 /bùluò/ – bộ lạc – (danh từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”部落” pinyin=”bùluò” meaning=”bộ lạc”]

Ví dụ:

🔊 某些非洲原始部落的居民会固执地说,他们的妻子都是用右手准备食物的。

  • Mǒuxiē Fēizhōu yuánshǐ bùluò de jūmín huì gùzhí de shuō, tāmen de qīzi dōu shì yòng yòushǒu zhǔnbèi shíwù de.
  • Một số cư dân bộ lạc nguyên thủy ở châu Phi khăng khăng nói vợ họ chuẩn bị thức ăn bằng tay phải.

🔊 这个地区生活着多个原始部落。

  • Zhège dìqū shēnghuó zhe duō gè yuánshǐ bùluò.
  • Khu vực này có nhiều bộ lạc nguyên thủy sinh sống.

🔊 部落之间常常发生冲突。

  • Bùluò zhījiān chángcháng fāshēng chōngtū.
  • Giữa các bộ lạc thường xảy ra xung đột.

Tốt lắm 👍
Dưới đây là từ 41 → 55, được trình bày hoàn chỉnh theo mẫu bạn đang dùng:
— [hanzi_writer_box]
— ví dụ 1 lấy trực tiếp trong bài khóa “左撇子”,
— ví dụ 2–3 là câu bạn đã cho.

41. 固执 /gùzhi/ – cố chấp – (tính từ)

[hanzi_writer_box char=”固执” pinyin=”gùzhi” meaning=”cố chấp”]

Ví dụ:

🔊 某些非洲原始部落的居民会固执地说,他们的妻子都是用右手准备食物的。

  • Mǒuxiē Fēizhōu yuánshǐ bùluò de jūmín huì gùzhí de shuō, tāmen de qīzi dōu shì yòng yòushǒu zhǔnbèi shíwù de.
  • Một số cư dân bộ lạc nguyên thủy ở châu Phi cố chấp nói rằng vợ họ đều dùng tay phải để chuẩn bị thức ăn.

🔊 他的性情非常固执,从来听不进别人的意见。

  • Tā de xìngqíng fēicháng gùzhí, cónglái tīng bù jìn biérén de yìjiàn.
  • Tính cách của anh ấy rất cố chấp, chẳng bao giờ nghe ý kiến người khác.

🔊 他固执地坚持自己的观点。

  • Tā gùzhí de jiānchí zìjǐ de guāndiǎn.
  • Anh ấy kiên quyết giữ vững quan điểm của mình một cách cố chấp.

42. 戒指 /jièzhi/ – nhẫn – (danh từ)

[hanzi_writer_box char=”戒指” pinyin=”jièzhi” meaning=”nhẫn”]

Ví dụ:

🔊 据说,结婚戒指戴在左手的习惯就是为了避免邪恶的欲念。

  • Jùshuō, jiéhūn jièzhi dài zài zuǒshǒu de xíguàn jiù shì wèile bìmiǎn xié’è de yùniàn.
  • Người ta nói rằng việc đeo nhẫn cưới ở tay trái là để tránh xa những ý niệm tà ác.

🔊 他送了我一枚钻石戒指。

  • Tā sòng le wǒ yì méi zuànshí jièzhi.
  • Anh ấy tặng tôi một chiếc nhẫn kim cương.

🔊 结婚戒指对她意义重大。

  • Jiéhūn jièzhi duì tā yìyì zhòngdà.
  • Nhẫn cưới có ý nghĩa rất lớn đối với cô ấy.

43. 邪恶 /xié’è/ – tà ác – (tính từ)

[hanzi_writer_box char=”邪恶” pinyin=”xié’è” meaning=”tà ác”]

Ví dụ:

🔊 据说,结婚戒指戴在左手的习惯就是为了避免邪恶的欲念。

  • Jùshuō, jiéhūn jièzhi dài zài zuǒshǒu de xíguàn jiù shì wèile bìmiǎn xié’è de yùniàn.
  • Người ta nói rằng đeo nhẫn cưới ở tay trái là để tránh tà ác và ham muốn xấu.

🔊 那股邪恶势力终于被消灭了。

  • Nà gǔ xié’è shìlì zhōngyú bèi xiāomiè le.
  • Thế lực tà ác đó cuối cùng đã bị tiêu diệt.

🔊 他露出了邪恶的笑容。

  • Tā lùchū le xié’è de xiàoróng.
  • Hắn nở một nụ cười đầy tà ác.

44. 欲念 /yùniàn/ – ham muốn, ý niệm – (danh từ)

[hanzi_writer_box char=”欲念” pinyin=”yùniàn” meaning=”ham muốn”]

Ví dụ:

🔊 据说,结婚戒指戴在左手的习惯就是为了避免邪恶的欲念。

  • Jùshuō, jiéhūn jièzhi dài zài zuǒshǒu de xíguàn jiù shì wèile bìmiǎn xié’è de yùniàn.
  • Người ta nói rằng việc đeo nhẫn cưới ở tay trái là để tránh ham muốn tà ác.

🔊 他有一种迫切的欲念,想了解对方的想法。

  • Tā yǒu yì zhǒng pòqiè de yùniàn, xiǎng liǎojiě duìfāng de xiǎngfǎ.
  • Anh ta có một khao khát mãnh liệt muốn hiểu suy nghĩ của đối phương.

🔊 欲念控制着他的行为。

  • Yùniàn kòngzhì zhe tā de xíngwéi.
  • Ham muốn điều khiển hành vi của anh ta.

45. 笨拙 /bènzhuō/ – vụng về – (tính từ)

[hanzi_writer_box char=”笨拙” pinyin=”bènzhuō” meaning=”vụng về”]

Ví dụ:

🔊 法文中GAUCHE(左边的意思)也解释为“笨拙”或“欠老练的”。

  • Fǎwén zhōng “GAUCHE”(zuǒ biān de yìsi)yě jiěshì wéi “bènzhuō” huò “qiàn lǎoliàn de”.
  • Trong tiếng Pháp, từ “gauche” (nghĩa là trái) cũng mang nghĩa “vụng về” hoặc “chưa lão luyện”.

🔊 弟弟第一次滑冰,动作笨拙极了。

  • Dìdi dì yī cì huábīng, dòngzuò bènzhuō jí le.
  • Em trai lần đầu trượt băng, động tác cực kỳ vụng về.

🔊 孩子的画笔法笨拙,但是感情真挚。

  • Háizi de huà bǐfǎ bènzhuō, dànshì gǎnqíng zhēnzhì.
  • Nét vẽ của đứa trẻ vụng về, nhưng cảm xúc rất chân thành.

46. 老练 /lǎoliàn/ – lão luyện – (tính từ)

[hanzi_writer_box char=”老练” pinyin=”lǎoliàn” meaning=”lão luyện”]

Ví dụ:

🔊 法文中GAUCHE(左边的意思)也解释为“笨拙”或“欠老练的”。

  • Fǎwén zhōng “GAUCHE”… huò “qiàn lǎoliàn de”.
  • … hoặc “chưa lão luyện”.

🔊 哥哥跟人打交道特别老练。

  • Gēge gēn rén dǎjiāodào tèbié lǎoliàn.
  • Anh trai rất lão luyện trong giao tiếp với người khác.

🔊 他刚接手业务,显得不太老练。

  • Tā gāng jiēshǒu yèwù, xiǎnde bù tài lǎoliàn.
  • Anh ấy mới nhận công việc nên còn chưa lão luyện.

47. 名声扫地 /míngshēng sǎodì/ – mất hết uy tín – (thành ngữ)

[hanzi_writer_box char=”名声扫地” pinyin=”míngshēng sǎodì” meaning=”mất hết uy tín”]

Ví dụ:

🔊 现在还无法知道,与“左”联系在一起的事物,最早是在什么时候名声扫地的。

  • Xiànzài hái wúfǎ zhīdào, yǔ “zuǒ” liánxì zài yīqǐ de shìwù, zuìzǎo shì zài shénme shíhòu míngshēng sǎodì de.
  • Hiện vẫn chưa rõ từ khi nào những điều liên quan đến “trái” lại mang tiếng xấu.

🔊 他因为作弊被曝光,名声扫地。

  • Tā yīnwèi zuòbì bèi bàoguāng, míngshēng sǎodì.
  • Anh ta bị lộ chuyện gian lận, danh tiếng tiêu tan.

🔊 一次重大失误可能让一个明星名声扫地。

  • Yícì zhòngdà shīwù kěnéng ràng yí gè míngxīng míngshēng sǎodì.
  • Một sai lầm lớn có thể khiến ngôi sao mất hết uy tín.

48. 倒霉 /dǎoméi/ – xui xẻo – (tính từ)

[hanzi_writer_box char=”倒霉” pinyin=”dǎoméi” meaning=”xui xẻo”]

Ví dụ:

🔊 …在左边听到的雷声是最倒霉的。

  • … zài zuǒbiān tīngdào de léishēng shì zuì dǎoméi de.
  • … nghe tiếng sấm từ bên trái là điều xui xẻo nhất.

🔊 真倒霉,自行车又坏了!

  • Zhēn dǎoméi, zìxíngchē yòu huài le!
  • Thật xui xẻo, xe đạp lại hỏng nữa rồi!

🔊 每次考试前我都感到特别倒霉。

  • Měi cì kǎoshì qián wǒ dōu gǎndào tèbié dǎoméi.
  • Trước mỗi kỳ thi tôi đều cảm thấy đặc biệt xui xẻo.

49. 算命 /suànmìng/ – xem bói – (động từ)

[hanzi_writer_box char=”算命” pinyin=”suànmìng” meaning=”xem bói”]

Ví dụ:

🔊 危地马拉人在算命时看占卜者的脚。

  • Wēidìmǎlā rén zài suànmìng shí kàn zhānbǔ zhě de jiǎo.
  • Người Guatemala khi xem bói sẽ quan sát chân của thầy bói.

🔊 每次出远门前,他都要找人算命。

  • Měi cì chū yuǎnmén qián, tā dōu yào zhǎo rén suànmìng.
  • Mỗi lần đi xa, anh ta đều tìm người xem bói.

🔊 奶奶不太相信算命这一套。

  • Nǎinai bù tài xiāngxìn suànmìng zhè yī tào.
  • Bà không tin vào chuyện xem bói.

50. 占卜 /zhānbǔ/ – bói toán, tiên đoán – (động từ)

[hanzi_writer_box char=”占卜” pinyin=”zhānbǔ” meaning=”bói toán, tiên đoán”]

Ví dụ:

🔊 危地马拉人在算命时看占卜者的脚。

  • Wēidìmǎlā rén zài suànmìng shí kàn zhānbǔ zhě de jiǎo.
  • Người Guatemala khi xem bói nhìn chân của người hành lễ bói toán.

🔊 春节时奶奶去庙里占卜了一次全家的运势。

  • Chūnjié shí nǎinai qù miào lǐ zhānbǔ le yícì quánjiā de yùnshì.
  • Dịp Tết, bà nội đi chùa để bói vận may cho cả nhà.

🔊 古代人常常通过占卜决定战争与婚姻。

  • Gǔdài rén chángcháng tōngguò zhānbǔ juédìng zhànzhēng yǔ hūnyīn.
  • Người xưa thường dựa vào bói toán để quyết định chiến tranh hay hôn nhân.

51. 肌肉 /jīròu/ – cơ bắp – (danh từ)

[hanzi_writer_box char=”肌肉” pinyin=”jīròu” meaning=”cơ bắp”]

Ví dụ:

🔊 如果占卜者右脚的肌肉抖动,那么前途大概是光明的;如果左脚的肌肉抖动,还是小心为妙!

  • Rúguǒ zhānbǔ zhě yòujiǎo de jīròu dǒudòng, nàme qiántú dàgài shì guāngmíng de; rúguǒ zuǒjiǎo de jīròu dǒudòng, háishi xiǎoxīn wéi miào!
  • Nếu cơ chân phải của thầy bói rung lên thì tương lai sáng sủa; nếu cơ chân trái rung thì nên cẩn thận!

🔊 他每天锻炼身体,肌肉越来越发达。

  • Tā měitiān duànliàn shēntǐ, jīròu yuè lái yuè fādá.
  • Anh ấy tập thể dục mỗi ngày, cơ bắp ngày càng phát triển.

🔊 运动后要拉伸肌肉,避免酸痛。

  • Yùndòng hòu yào lāshēn jīròu, bìmiǎn suāntòng.
  • Sau khi vận động nên giãn cơ để tránh đau nhức.

52. 征服 /zhēngfú/ – chinh phục – (động từ)

[hanzi_writer_box char=”征服” pinyin=”zhēngfú” meaning=”chinh phục”]

Ví dụ:

🔊 亚历山大大帝好像并没有因为是个左撇子而有所不便,他成功地征服了当时已经的整个世界。

  • Yàlìshāndà Dàdì hǎoxiàng bìng méiyǒu yīnwèi shì gè zuǒpiězi ér yǒu suǒ bùbiàn, tā chénggōng de zhēngfú le dāngshí de zhěnggè shìjiè.
  • Alexander Đại đế dường như không gặp trở ngại vì thuận tay trái, ông đã chinh phục gần như toàn bộ thế giới.

🔊 她用歌声征服了全场观众。

  • Tā yòng gēshēng zhēngfú le quán chǎng guānzhòng.
  • Cô ấy chinh phục toàn bộ khán giả bằng giọng hát của mình.

🔊 在历史上,游牧民族曾经征服过这个国家。

  • Zài lìshǐ shàng, yóumù mínzú céngjīng zhēngfú guò zhège guójiā.
  • Trong lịch sử, các dân tộc du mục từng chinh phục đất nước này.

53. 宝剑 /bǎojiàn/ – bảo kiếm – (danh từ)

[hanzi_writer_box char=”宝剑” pinyin=”bǎojiàn” meaning=”bảo kiếm”]

Ví dụ:

🔊 尔后的另一位大统治者查理曼大帝也觉得使用左手抽宝剑似乎更为顺当。

  • Ěrhòu de lìng yī wèi dà tǒngzhì zhě Chálǐmàn Dàdì yě juéde shǐyòng zuǒshǒu chōu bǎojiàn sìhū gèng wéi shùndāng.
  • Vị đại đế sau đó là Charlemagne cũng thấy rút **bảo kiếm** bằng tay trái dường như thuận lợi hơn.

🔊 传说中的英雄常常佩戴一把宝剑。

  • Chuánshuō zhōng de yīngxióng chángcháng pèidài yì bǎ bǎojiàn.
  • Trong truyền thuyết, các anh hùng thường mang theo một thanh bảo kiếm.

🔊 这把宝剑是祖上传下来的。

  • Zhè bǎ bǎojiàn shì zǔchuán chuánxià lái de.
  • Thanh bảo kiếm này do tổ tiên truyền lại.

54. 顺当 /shùndang/ – suôn sẻ, thuận lợi – (tính từ, khẩu ngữ)

[hanzi_writer_box char=”顺当” pinyin=”shùndang” meaning=”suôn sẻ; thuận lợi”]

Ví dụ:

🔊 查理曼大帝也觉得使用左手抽宝剑似乎更为顺当。

  • Chálǐmàn Dàdì yě juéde shǐyòng zuǒshǒu chōu bǎojiàn sìhū gèng wéi shùndāng.
  • Charlemagne cũng thấy rút kiếm bằng tay trái có vẻ **thuận lợi** hơn.

🔊 希望你考试一切顺顺当当。

  • Xīwàng nǐ kǎoshì yíqiè shùnshùndāngdāng.
  • Mong bạn thi cử mọi việc suôn sẻ.

🔊 事情办得不太顺当,出了点问题。

  • Shìqíng bàn de bú tài shùndang, chū le diǎn wèntí.
  • Mọi việc không được suôn sẻ lắm, có chút trục trặc.

55. 来临 /láilín/ – đến, tới (thời điểm/sự kiện) – (động từ)

[hanzi_writer_box char=”来临” pinyin=”láilín” meaning=”đến; tới (thời điểm/sự kiện)”]

Ví dụ:

🔊 被称为“南方爪”的美国总统加菲尔德,在每年垒球季节来临时总是用其左手打出第一个球。

  • Bèi chēngwéi “Nánfāng Zhuǎ” de Měiguó Zǒngtǒng Jiāfēi’ěrdé, zài měinián lěiqiú jìjié láilín shí zǒng shì yòng qí zuǒshǒu dǎ chū dì yī gè qiú.
  • Tổng thống Mỹ Garfield, được mệnh danh “Móng vuốt miền Nam”, mỗi khi **mùa bóng chày mềm đến** đều ném quả bóng đầu bằng tay trái.

🔊 期末考试即将来临。

  • Qīmò kǎoshì jíjiāng láilín.
  • Kỳ thi cuối kỳ sắp đến.

🔊 每当新年即将来临,大家都开始准备年货。

  • Měidāng xīnnián jíjiāng láilín, dàjiā dōu kāishǐ zhǔnbèi niánhuò.
  • Mỗi khi năm mới sắp đến, mọi người lại bắt đầu chuẩn bị đồ Tết.

2. Ngữ pháp

1. 诸如此类 (zhūrú cǐlèi) – những điều như vậy, mọi việc như thế

Loại từ: Cụm từ cố định, thuộc loại thành ngữ (成语)

Ý nghĩa:

→ Dùng sau khi liệt kê vài ví dụ, mang ý nghĩa “còn có nhiều thứ tương tự như thế”, “những thứ như vậy”.

➡ Gần giống tiếng Việt:

  • Những điều đại loại như thế
  • Những trường hợp tương tự
  • Những cái như vậy, v.v…

Cách dùng: Đặt cuối danh sách ví dụ → để nói rằng còn nhiều cái tương tự không liệt kê hết.

Cấu trúc thường dùng:

A,B,C,诸如此类

Ví dụ:

🔊 庙会上有说相声的,有演杂技的,诸如此类,都是传统节目。

  • Miàohuì shàng yǒu shuō xiàngsheng de, yǒu yǎn zájì de, zhūrúcǐlèi, dōu shì chuántǒng jiémù.
  • Trong hội chùa có biểu diễn tấu hài, có diễn xiếc, v.v… tất cả những loại như vậy đều là tiết mục truyền thống.

🔊 老人更需要精神上的安慰;跟他们聊天、给他们读报、陪他们散步,诸如此类的事情会使他们非常开心。

  • Lǎorén gèng xūyào jīngshén shàng de ānwèi; gēn tāmen liáotiān, gěi tāmen dú bào, péi tāmen sànbù, zhūrúcǐlèi de shìqíng huì shǐ tāmen fēicháng kāixīn.
  • Người già càng cần sự an ủi tinh thần; nói chuyện, đọc báo, đi dạo cùng họ — những việc như vậy sẽ khiến họ rất vui.

🔊 各地风土人情、奇闻趣事、凡人小事,诸如此类的轻松文章是这份小报的主要内容。

  • Gèdì fēngtǔ rénqíng, qíwén qùshì, fánrén xiǎoshì, zhūrúcǐlèi de qīngsōng wénzhāng shì zhè fèn xiǎobào de zhǔyào nèiróng.
  • Phong tục địa phương, chuyện lạ thú vị, chuyện đời thường — những bài viết nhẹ nhàng như thế này là nội dung chính của tờ báo nhỏ này.

Biến thể: “诸如……之类”

Đây là cấu trúc tương tự, nhưng “诸如” là động từ (giống như “ví dụ như”).

“之类” = “các loại như thế”, “v…v…”

📌 Cấu trúc:

诸如 + A, B, C + 之类

Ví dụ:

🔊 诸如房间的朝向、格局、楼层之类的情况都是买房人关注的。

  • Zhūrú fángjiān de cháoxiàng, géjú, lóucéng zhī lèi de qíngkuàng dōu shì mǎifáng rén guānzhù de.
  • Những vấn đề như hướng phòng, bố cục, tầng lầu… đều là điều mà người mua nhà quan tâm.

🔊 我刚到这里,诸如租房、交通、采购之类的日常事务都得慢慢了解。

  • Wǒ gāng dào zhèlǐ, zhūrú zūfáng, jiāotōng, cǎigòu zhī lèi de rìcháng shìwù dōu děi mànman liǎojiě.
  • Tôi vừa mới đến đây, những việc thường ngày như thuê nhà, đi lại, mua sắm đều phải dần dần tìm hiểu.

2. 一度 (yídù) – một dạo, một lần

Loại từ: Phó từ (副词)

Ý nghĩa: Chỉ một sự việc đã từng xảy ra một lần hoặc trong một giai đoạn ngắn nào đó trong quá khứ.

Tương đương:

  • Một thời
  • Có một dạo
  • Từng có lúc

Cách dùng:

  • Đứng trước động từ / cụm động từ.
  • Thường dùng trong văn viết, báo chí.

Ví dụ:

🔊 大学毕业那会儿,他一度在公司里搞销售,后来又考上了研究生。

  • Dàxué bìyè nà huìr, tā yídù zài gōngsī lǐ gǎo xiāoshòu, hòulái yòu kǎo shàng le yánjiūshēng.
  • Hồi mới tốt nghiệp đại học, anh ấy từng làm kinh doanh trong công ty, sau đó lại thi đỗ cao học.

🔊 哥哥的运气很差,大学毕业时正赶上经济危机,一度失业。

  • Gēge de yùnqì hěn chà, dàxué bìyè shí zhèng gǎn shàng jīngjì wēijī, yídù shīyè.
  • Anh trai tôi gặp vận rủi, khi tốt nghiệp đại học thì đúng lúc khủng hoảng kinh tế, từng có một thời gian thất nghiệp.

🔊 今年上半年这个牌子的冰箱一度跃居销售排行榜的首位。

  • Jīnnián shàng bànnián zhè gè páizi de bīngxiāng yídù yuè jū xiāoshòu páiháng bǎng de shǒuwèi.
  • Nửa đầu năm nay, tủ lạnh của thương hiệu này từng vươn lên đứng đầu bảng xếp hạng doanh số.

Số lượng từ (数量词):

  • Ý nghĩa: chỉ một lần, một trận, tức là số lượng sự kiện, lần xảy ra của hành động.
  • Khi dùng làm lượng từ, 一度 có thể tương đương với “一次” (một lần), nhưng cách dùng này thường mang sắc thái trang trọng, cổ điển hơn, hay dùng trong văn viết.

Ví dụ:

🔊 历史系一年一度的新年联欢会上,小刘的二胡表演是保留节目。

  • Lìshǐ xì yì nián yí dù de xīnnián liánhuān huì shàng, Xiǎo Liú de èrhú biǎoyǎn shì bǎoliú jiémù.
  • Tại buổi liên hoan năm mới tổ chức hằng năm của khoa Lịch sử, tiết mục kéo nhị của Tiểu Lưu là tiết mục cố định.

🔊 他最终做出这个决定,是经过一度慎重的考虑的。

  • Tā zuìzhōng zuòchū zhè gè juédìng, shì jīngguò yídù shènzhòng de kǎolǜ de.
  • Cuối cùng anh ấy đưa ra quyết định này là sau một thời gian cân nhắc cẩn thận.

Lưu ý:

  • Khi dùng như số lượng từ, 一度 thường kèm với động từ thể hiện hành động cụ thể (访问、比赛、领先等).
  • Khi là phó từ, 一度 thường đứng trước động từ hoặc tính từ, diễn tả trạng thái.

3. 诸多 (zhūduō) – nhiều

Loại từ: Tính từ (形容词), văn viết

Ý nghĩa: Mang nghĩa “rất nhiều”, tương tự như “很多”, nhưng dùng trong ngữ cảnh trang trọng, sách vở.

Cách dùng đặc biệt:

  • Chỉ dùng làm định ngữ (tính từ đứng trước danh từ)
  • Có thể thêm “的”

❌ Không dùng “不” để phủ định

❌ Không đi với phó từ chỉ mức độ (很, 非常,…)

Cấu trúc chuẩn:

诸多 + danh từ (问题, 困难, 因素, 原因…)

Ví dụ:

🔊 施工给居民们带来了诸多不便。

  • Shīgōng gěi jūmín men dàilái le zhūduō bùbiàn.
  • Việc thi công đã mang lại rất nhiều điều bất tiện cho người dân.

🔊 他对于自己的过失,找了诸多的借口。

  • Tā duìyú zìjǐ de guòshī, zhǎo le zhūduō de jièkǒu.
  • Anh ta tìm đủ mọi lý do để biện hộ cho lỗi lầm của mình.

🔊 尽管改革遇到了诸多障碍,但是还是要进行下去。

  • Jǐnguǎn gǎigé yùdào le zhūduō zhàng’ài, dànshì háishì yào jìnxíng xiàqù.
  • Mặc dù công cuộc cải cách gặp phải rất nhiều trở ngại, nhưng vẫn phải tiếp tục tiến hành.

4. A 与否 (A yǔ fǒu) – A hay không…

Loại từ: Cấu trúc văn viết

Ý nghĩa: Diễn tả “A hay không A”, giống như “có A hay không”

Tương đương khẩu ngữ:

是否 A
A 不 A

Cách dùng:

  • A là động từ / tính từ song âm tiết (đa số).
  • Dùng trong văn trang trọng, luật, bài viết học thuật.

Lưu ý:

  • Không dùng với động từ đơn âm tiết (đẹp/ăn/nói).
  • Nếu trong văn nói, đổi thành “是不是”, “有没有” cho tự nhiên hơn.

Ví dụ:

🔊 博士论文通过与否取决于论文中是否有开创性的观点。

  • Bóshì lùnwén tōngguò yǔ fǒu qǔjué yú lùnwén zhōng shì fǒu yǒu kāichuàngxìng de guāndiǎn.
  • Việc luận án tiến sĩ có được thông qua hay không phụ thuộc vào việc trong luận án có quan điểm mang tính sáng tạo hay không.

🔊 明天的比赛取胜与否,队员们的配合是关键。

  • Míngtiān de bǐsài qǔshèng yǔ fǒu, duìyuán men de pèihé shì guānjiàn.
  • Trận đấu ngày mai thắng hay không, sự phối hợp giữa các cầu thủ là yếu tố then chốt.

🔊 这些装修材料都是目前最流行的,美观与否,那要看各人的感觉了。

  • Zhèxiē zhuāngxiū cáiliào dōu shì mùqián zuì liúxíng de, měiguān yǔ fǒu, nà yào kàn gèrén de gǎnjué le.
  • Những vật liệu trang trí này đều là loại thịnh hành nhất hiện nay, có đẹp hay không thì còn tùy vào cảm nhận của mỗi người.

5. 再也不/没有…… (zài yě bù / méiyǒu) – không, sẽ không…

Loại từ: Trạng ngữ + Phó từ phủ định

Ý nghĩa: Diễn tả một việc không xảy ra nữa từ một thời điểm nhất định.

Cấu trúc:

再也不 + động từ
Từ nay không làm nữa (tương lai)

再也没有 + động từ
Không còn làm nữa (quá khứ)

Lưu ý:

  • Nhấn mạnh cảm xúc “dứt khoát, không lặp lại nữa”
  • Rất thường gặp trong hồi ký, truyện, tự sự.

Ví dụ:

🔊 我以后再也不迟到了。

  • Wǒ yǐhòu zài yě bù chídào le.
  • Sau này tôi sẽ không bao giờ đến muộn nữa.

🔊 他出国后,再也没跟朋友们联系过。

  • Tā chūguó hòu, zài yě méi gēn péngyǒu men liánxì guò.
  • Sau khi ra nước ngoài, anh ấy không còn liên lạc với bạn bè nữa.

🔊 写完这个报告,我就好好休息一段时间,再也不熬夜工作了!

  • Xiě wán zhè gè bàogào, wǒ jiù hǎohao xiūxi yí duàn shíjiān, zài yě bù áoyè gōngzuò le!
  • Viết xong bản báo cáo này, tôi sẽ nghỉ ngơi thật tốt một thời gian, và sẽ không bao giờ thức đêm làm việc nữa!

6. 起码 (qǐmǎ) – ít nhất, tối thiểu

Loại từ:

  • Tính từ (形容词): biểu thị mức tối thiểu
  • Cũng dùng như phó từ trong nhiều trường hợp

Cách dùng:

  • Làm tính từ:

起码的要求 / 起码的标准
→ Yêu cầu tối thiểu / tiêu chuẩn cơ bản

  • Làm phó từ (rất phổ biến):

起码 + số từ / cụm thời gian / đánh giá
→ Nhấn mạnh ít nhất ở mức nào đó

Lưu ý:

  • Trong văn viết → nghĩa giống “至少”
  • Trong văn nói → hơi mang cảm xúc trách móc, yêu cầu

Ví dụ:

🔊 我看了这些公司的招聘广告,大学毕业、懂外语、会用电脑是对应聘者起码的要求。

  • Wǒ kàn le zhèxiē gōngsī de zhāopìn guǎnggào, dàxué bìyè, dǒng wàiyǔ, huì yòng diànnǎo shì duì yìngpìn zhě qǐmǎ de yāoqiú.
  • Tôi xem những quảng cáo tuyển dụng của các công ty này, tốt nghiệp đại học, biết ngoại ngữ và sử dụng máy tính là yêu cầu tối thiểu đối với người ứng tuyển.

🔊 要找王大夫看病,你起码应该提前两天预约。

  • Yào zhǎo Wáng dàifu kàn bìng, nǐ qǐmǎ yīnggāi tíqián liǎng tiān yùyuē.
  • Muốn gặp bác sĩ Vương để khám bệnh, bạn ít nhất nên đặt lịch hẹn trước hai ngày.

🔊 这个项目进度很慢,最起码要到明年五月才能完成。

  • Zhè gè xiàngmù jìndù hěn màn, zuì qǐmǎ yào dào míngnián wǔ yuè cái néng wánchéng.
  • Tiến độ dự án này rất chậm, ít nhất phải đến tháng Năm năm sau mới có thể hoàn thành.

7. 尔后 (ěrhòu) – từ đó về sau

Loại từ: Liên từ, trạng ngữ chỉ thời gian – mang tính văn viết trang trọng

Ý nghĩa:

  • Từ thời điểm đó trở đi
  • Tương đương với: “此后, 后来, 从那以后”

Cách dùng:

  • Đứng đầu câu hoặc giữa câu làm trạng ngữ
  • Dùng nhiều trong văn hồi ký, tiểu thuyết, văn trang trọng

Lưu ý:

  • Ít dùng trong khẩu ngữ (người bản xứ sẽ chọn 后来, 然后, etc.)
  • Là cách nói lịch sự, cổ điển hơn của “后来”

Ví dụ:

🔊 上次拍卖会上这件古董被一位神秘人物买走,尔后就不知去向了。

  • Shàng cì pāimài huì shàng zhè jiàn gǔdǒng bèi yí wèi shénmì rénwù mǎi zǒu, ěrhòu jiù bù zhī qùxiàng le.
  • Tại buổi đấu giá lần trước, món đồ cổ này bị một nhân vật bí ẩn mua mất, sau đó không rõ tung tích.

🔊 那位电影明星获奖后突然宣布息影,尔后投身商界了。

  • Nà wèi diànyǐng míngxīng huòjiǎng hòu tūrán xuānbù xīyǐng, ěrhòu tóushēn shāngjiè le.
  • Ngôi sao điện ảnh đó sau khi nhận giải bất ngờ tuyên bố giải nghệ, rồi sau đó chuyển sang kinh doanh.

🔊 武打片《卧虎藏龙》在国际上获了奖,创造了很高的票房收入,尔后好几部武打电影、电视剧相继投入拍摄。

  • Wǔdǎ piàn Wòhǔ Cánglóng zài guójì shàng huò le jiǎng, chuàngzào le hěn gāo de piàofáng shōurù, ěrhòu hǎo jǐ bù wǔdǎ diànyǐng, diànshìjù xiāngjì tóurù pāishè.
  • Bộ phim võ thuật Ngọa Hổ Tàng Long đoạt giải thưởng quốc tế, tạo nên doanh thu phòng vé rất cao, sau đó nhiều bộ phim võ thuật và truyền hình khác lần lượt được quay.

3. Bài khóa

🔊 左撇子

🔊 世界上大约有三亿人是天生的左撇子。像拉门柄、拉拉链、扣纽扣、扳汽车排挡、拿剪刀、开瓶塞罐头,诸如此类的事使他们感到非常吃力。人们在设计这些东西时往往忽视左撇子的需要,因而给他们造成了不少麻烦,有时甚至使他们感到十分沮丧。

🔊 直到一百多年以前,人们才认为左撇子做了一些微不足道的努力。人们为他们制造了右手柄上附有一面镜子的剃须刀。不过,总的来说,人们对左撇子在日常生活中所遇到的问题还是很少注意的。

🔊 如今,人们开始认真考虑起左撇子的需要了,因为左撇子的人数相当可观,仅在美国,就至少有一千八百万人。为了满足左撇子的需要,厂商发明出许多新的商品和服务项目。譬如,左撇子运动员一度对右手使用的运动器械颇感不便,现在他们可以买到适用于他们的运动器械了。左撇子使用的步枪、垒球手套、高尔夫球棍、渔竿绕线栓以及滚木球、都已相当普遍。此外,人们还制造出左撇子使用的镰刀,门柄装在左右的冰箱,左撇子专用的小刀,甚至萨克斯管。。

🔊 虽然左撇子仍然感到诸多不便,但是,不管他喜欢与否,他再也不必迫使自己去适应这个习惯使用右手的世界了。也许有的父母和老师会大声提醒说:“还不快使用你的右手!”然而一些敏感的喜欢使用左手的孩子会极不情愿,并开始口吃,两只手也不知所措。强迫一个孩子这样做,简直毫无道理。今天的家长在心理学家的警告下,正在倾向于不去干涉他们的左撇子子女。一种流行的说法是:“你要是个左撇子,那你就去做一个出色的左撇子吧。”

🔊 左撇子是遗传的还是环境造成的,科学家们至今尚无定论。然而,他们很清楚,似乎并不仅限于对手的选择,人们常常喜欢使用一只眼睛,或一只脚,甚至只用一片嘴唇。

🔊 婴孩儿的左右手都能运用自如,他们总是用离东西近的那只手去抓东西。而大人们总是把东西放在他们右手容易拿到的地方。通常一个小孩儿在半岁至一岁时就能表现出他们的倾向。大多数孩子在三至七岁时就决定使用哪只手,并且是永远定型了。

🔊 对于一个左撇子来说,起码还有一个值得骄傲的事实:美国威斯康星大学的研究人员发现,左撇子的动作要比使用右手的人来得更为敏捷!另外,男性左撇子是女性左撇子的两倍。

🔊 在很多文化背景中,似乎“左”与“坏”是联系在一起的。某些非洲原始部落的居民会固执地说,他们的妻子都是用右手准备食物的。据说,结婚戒指戴在左手的习惯就是为了避免邪恶的欲念。在某些语言中,也反映了“左”、“右”这种联系。如法文中GAUCHE(左边的意思)也解释为“笨拙”或“欠老练的”,而拉丁文中的“左”字则变成了英语中的“SINISTER”(意即邪恶)。

🔊 现在还无法知道,与“左”联系在一起的事物,最早是在什么时候名声扫地的。早在古希腊罗马时代,人们就认为,在左边听到的雷声是最倒霉的。。危地马拉人在算命时看占卜者的脚。如果占卜者右脚的肌肉抖动,那么前途大概是光明的;如果左脚的肌肉抖动,还是小心为妙!

🔊 在亚历山大大帝统治的年代,人们的看法开始变得对左撇子有利了。亚历山大大帝好像并没有因为是个左撇子而有所不便,他成功地征服了当时已经的整个世界。尔后的另一位大统治者查理曼大帝也觉得使用左手抽宝剑似乎更为顺当。在他们统治的时期,使用左手也就渐渐被人们接受了。

🔊 历史上还有不少名人也都是左撇子。在大艺术家中就有米开朗基罗、达芬奇、拉斐尔和毕加索。被称为“南方爪”的美国总统加菲尔德,在每年垒球季节来临时总是用其左手打出第一个球。

(选自Txia.com,译者:陈德永。有改动)

Phiên âm:

Zuǒpiēzi

Shìjiè shàng dàyuē yǒu sān yì rén shì tiānshēng de zuǒpiēzi. Xiàng lā mén bǐng, lā lāliàn, kòu niǔkòu, bān qìchē páidǎng, ná jiǎndāo, kāi píng sāi guàntóu, zhūcǐ zhǐlèi de shì shǐ tāmen gǎndào fēicháng chīlì. Rénmen zài shèjì zhèxiē dōngxī shí wǎngwǎng hūshì zuǒpiēzi de xūqiú, yīn’ér gěi tāmen zàochéngle bù shǎo máfan, yǒushí shènzhì shǐ tāmen gǎndào shífēn jǔsàng.

Zhídào yì bǎi duō nián yǐqián, rénmen cái rènwéi zuǒpiēzi zuòle yīxiē wēibùzúdào de nǔlì. Rénmen wèi tāmen zhìzàole yòushǒu bǐng shàng fù yǒu yīmiàn jìngzi de tìxū dāo. Bùguò, zǒng de lái shuō, rénmen duì zuǒpiēzi zài rìcháng shēnghuó zhōng suǒ yùdào de wèntí háishì hěn shǎo zhùyì de.

Rújīn, rénmen kāishǐ rènzhēn kǎolǜ qǐ zuǒpiēzi de xūqiúle, yīnwèi zuǒpiēzi de rénshù xiāngdāng kěguān, jǐn zài Měiguó, jiù zhìshǎo yǒu yīqiān bābǎi wàn rén. Wèile mǎnzú zuǒpiēzi de xūqiú, chǎngshāng fāmíng chū xǔduō xīn de shāngpǐn hé fúwù xiàngmù. Pìrú, zuǒpiēzi yùndòngyuán yīdù duì yòushǒu shǐyòng de yùndòng qìxiè pōu gǎn bùbiàn, xiànzài tāmen kěyǐ mǎidào shìyòng yú tāmen de yùndòng qìxièle. Zuǒpiēzi shǐyòng de bùqiāng, lěiqiú shǒutào, gāo’ěrfū qiúcùn, yúgān ràoxiàn shuān yǐjí gǔnmùqiú, dōu yǐ xiāngdāng pǔbiàn. Cǐwài, rénmen hái zhìzàochū zuǒpiēzi shǐyòng de liándāo, mén bǐng zhuāng zài zuǒyòu de bīngxiāng, zuǒpiēzi zhuānyòng de xiǎodāo, shènzhì sàkèsīguǎn.

Suīrán zuǒpiēzi réngrán gǎndào zhūduō bùbiàn, dànshì, bùguǎn tā xǐhuān yǔ fǒu, tā zài yě bùbì pòshǐ zìjǐ qù shìyìng zhège xíguàn shǐyòng yòushǒu de shìjièle. Yěxǔ yǒu de fùmǔ hé lǎoshī huì dàshēng tíxǐng shuō:“Hái bù kuài shǐyòng nǐ de yòushǒu!” Rán’ér yīxiē mǐngǎn de xǐhuān shǐyòng zuǒshǒu de háizimen huì jí bù qíngyuàn, bìng kāishǐ kǒuchī, liǎng zhī shǒu yě bù zhī suǒ cuò. Qiǎngpò yīgè háizi zhèyàng zuò, jiǎnzhí háo wú dàolǐ. Jīntiān de jiāzhǎng zài xīnlǐ xuéjiā de jǐnggào xià, zhèngzài qīngxiàng yú bù qù gānshè tāmen de zuǒpiēzi zǐnǚ. Yī zhǒng liúxíng de shuōfǎ shì:“Nǐ yàoshi gè zuǒpiēzi, nà nǐ jiù qù zuò yīgè chūsè de zuǒpiēzi ba.”

Zuǒpiēzi shì yíchuán de háishì huánjìng zàochéng de, kēxuéjiāmen zhìjīn shàng wú dìnglùn. Rán’ér, tāmen hěn qīngchǔ, sìhū bìng bù jǐn xiàn yú duìshǒu de xuǎnzé, rénmen chángcháng xǐhuān shǐyòng yī zhī yǎnjīng, huò yī zhī jiǎo, shènzhì zhǐ yòng yī piàn zuǐchún.

Yīng háir de zuǒyòu shǒu dōu néng yùnyòng zìrú, tāmen zǒng shì yòng lí dōngxī jìn de nà zhī shǒu qù zhuā dōngxī. Ér dàrénmen zǒng shì bǎ dōngxī fàng zài tāmen yòushǒu róngyì ná dào de dìfāng. Tōngcháng yīgè xiǎoháir zài bàn suì zhì yī suì shí jiù néng biǎoxiàn chū tāmen de qīngxiàng. Dà duōshù háizi zài sān zhì qī suì shí jiù juédìng shǐyòng nǎ zhī shǒu, bìngqiě shì yǒngyuǎn dìngxíngle.

Duìyú yīgè zuǒpiēzi lái shuō, qǐmǎ hái yǒu yīgè zhídé jiāo’ào de shìshí: Měiguó Wēisīkāngxīn Dàxué de yánjiū rényuán fāxiàn, zuǒpiēzi de dòngzuò yào bǐ shǐyòng yòushǒu de rén lái dé gèng wèi mǐnjié! Lìngwài, nánxìng zuǒpiēzi shì nǚxìng zuǒpiēzi de liǎng bèi.

Zài hěnduō wénhuà bèijǐng zhōng, sìhū “zuǒ” yǔ “huài” shì liánxì zài yīqǐ de. Mǒuxiē Fēizhōu yuánshǐ bùluò de jūmín huì gùzhí de shuō, tāmen de qīzi dōu shì yòng yòushǒu zhǔnbèi shíwù de. Jùshuō, jiéhūn jièzhǐ dài zài zuǒshǒu de xíguàn jiù shì wèile bìmiǎn xié’è de yùniàn. Zài mǒuxiē yǔyán zhōng, yě fǎnyìngle “zuǒ”、“yòu” zhè zhǒng liánxì. Rú Fǎwén zhōng GAUCHE (zuǒbiān de yìsi) yě jiěshì wèi “bènzhuō” huò “qiàn lǎoliàn de”, ér Lādīng wén zhōng de “zuǒ” zì zé biàn chéngle Yīngyǔ zhōng de “SINISTER” (yì jí xié’è).

Xiànzài hái wúfǎ zhīdào, yǔ “zuǒ” liánxì zài yīqǐ de shìwù, zuìzǎo shì zài shénme shíhòu míngshēng sǎodì de. Zǎ zài Gǔ Xīlà Luómǎ shídài, rénmen jiù rènwéi, zài zuǒbiān tīngdào de léishēng shì zuì dàomǐ de. Wēidìjiālā rén zài suàn mìng shí kàn zhānbǔ zhě de jiǎo. Rúguǒ zhānbǔ zhě yòujiǎo de jīròu dǒudòng, nàme qiántú dàgài shì guāngmíng de; rúguǒ zuǒjiǎo de jīròu dǒudòng, háishì xiǎoxīn wéi yòu!

Zài Yàlìshāndà Dàdì tǒngzhì de niándài, rénmen de kànfǎ kāishǐ biàn dé duì zuǒpiēzi yǒulìle. Yàlìshāndà Dàdì hǎoxiàng bìng méiyǒu yīnwèi shì gè zuǒpiēzi ér yǒu suǒ bùbiàn, tā chénggōng de zhēngfúle dāngshí yǐjīng de zhěnggè shìjiè. Ěrhòu de lìng yī wèi dà tǒngzhì zhě Zhālǐmàn Dàdì yě juéde shǐyòng zuǒshǒu chōu bǎoshí sìhū gèng wèi shùndàng. Zài tāmen tǒngzhì de shíqī, shǐyòng zuǒshǒu yě jiù jiànjiàn bèi rénmen jiēshòule.

Lìshǐ shàng hái yǒu bù shǎo míngrén yě dōu shì zuǒpiēzi. Zài dà yìshùjiā zhōng jiù yǒu Mǐkānglángjīluó, Dáfēnxī, Lāfěi’ěr hé Bìjiāsū. Bèi chēng wèi “nánfāng zhǎo” de Měiguó zǒngtǒng Jiāfēi’ěrdé, zài měinián lěiqiú jìjié láilín shí zǒng shì yòng qí zuǒshǒu dǎ chū dì yī gè qiú.

Dịch nghĩa:

Người thuận tay trái

Trên thế giới có khoảng ba trăm triệu người sinh ra thuận tay trái. Những việc như kéo tay nắm cửa, kéo khóa kéo, cài nút áo, gạt cần số ô tô, cầm kéo, mở núi chai hay hộp đồ hộp… đều khiến họ cảm thấy rất khó khăn. Khi thiết kế những vật dụng này, người ta thường bỏ qua nhu cầu của người thuận tay trái, gây ra không ít phiền toái, thậm chí khiến họ rất chán nản.

Cho đến hơn một trăm năm trước, người ta mới nghĩ rằng những nỗ lực của người thuận tay trái chỉ là rất nhỏ bé. Người ta đã chế tạo ra dao cạo râu với tay cầm bên phải có gắn một chiếc gương. Tuy nhiên, nhìn chung thì mọi người rất ít chú ý đến những khó khăn mà người thuận tay trái gặp phải trong cuộc sống hàng ngày.

Ngày nay, người ta bắt đầu xem trọng nhu cầu của người thuận tay trái, bởi số lượng họ khá lớn, chỉ riêng ở Mỹ đã có ít nhất 18 triệu người. Để đáp ứng nhu cầu của người thuận tay trái, các nhà sản xuất đã phát minh ra nhiều sản phẩm và dịch vụ mới. Ví dụ, các vận động viên thuận tay trái từng cảm thấy rất bất tiện khi sử dụng dụng cụ thể thao dành cho người thuận tay phải, giờ đây họ có thể mua dụng cụ thể thao phù hợp với mình. Súng trường, găng tay chơi bóng chày, gậy golf, cần câu cá, thiết bị chơi bowling dùng cho người thuận tay trái đã khá phổ biến. Ngoài ra còn có liềm, dao nhỏ, thậm chí cả kèn saxophone dành riêng cho người thuận tay trái.

Mặc dù người thuận tay trái vẫn gặp nhiều bất tiện, nhưng dù thích hay không, họ không còn phải ép mình thích nghi với thế giới vốn dành cho người thuận tay phải nữa. Có thể có những bậc cha mẹ hoặc thầy cô vẫn lớn tiếng nhắc nhở: “Sao không nhanh dùng tay phải đi!” Tuy nhiên, một số trẻ nhạy cảm và thích dùng tay trái sẽ rất miễn cưỡng, bắt đầu nói lắp và không biết dùng tay nào cho đúng. Ép một đứa trẻ làm như vậy thật vô lý. Ngày nay, dưới sự cảnh báo của các nhà tâm lý học, các bậc cha mẹ có xu hướng không can thiệp vào việc con mình thuận tay trái. Một câu nói phổ biến là: “Nếu con là người thuận tay trái, vậy thì hãy làm một người thuận tay trái xuất sắc.”

Người thuận tay trái là do di truyền hay do môi trường gây ra, các nhà khoa học đến nay vẫn chưa có kết luận. Tuy nhiên, họ biết rất rõ rằng không chỉ có sự lựa chọn tay mà thôi, con người thường thích dùng một mắt, một chân, thậm chí chỉ một bên môi.

Trẻ sơ sinh có thể sử dụng linh hoạt cả tay trái và tay phải, chúng luôn dùng tay gần với đồ vật hơn để cầm lấy. Nhưng người lớn luôn đặt đồ vật ở nơi thuận tay phải của trẻ. Thường thì trẻ từ nửa tuổi đến một tuổi đã bộc lộ sự thiên về dùng tay nào. Đa số trẻ từ 3 đến 7 tuổi quyết định tay dùng chính và đó là sự lựa chọn vĩnh viễn.

Đối với người thuận tay trái, ít nhất có một điều đáng tự hào: Các nhà nghiên cứu ở Đại học Wisconsin (Mỹ) phát hiện rằng người thuận tay trái có động tác nhanh nhẹn hơn người thuận tay phải! Ngoài ra, số lượng nam giới thuận tay trái gấp đôi nữ giới.

Trong nhiều nền văn hóa, dường như “trái” luôn bị liên kết với “xấu”. Một số bộ tộc nguyên thủy ở châu Phi còn khăng khăng rằng vợ họ chỉ dùng tay phải để chuẩn bị thức ăn. Người ta nói rằng thói quen đeo nhẫn cưới ở tay trái nhằm tránh những ý niệm xấu xa. Trong một số ngôn ngữ cũng phản ánh mối liên hệ “trái” và “phải”. Ví dụ, trong tiếng Pháp, từ GAUCHE (nghĩa là bên trái) cũng được hiểu là “vụng về” hay “thiếu kinh nghiệm”, còn chữ “trái” trong tiếng Latin lại trở thành từ SINISTER trong tiếng Anh (có nghĩa là tà ác).

Hiện vẫn chưa biết từ khi nào những điều gắn với “trái” lại bị tai tiếng như vậy. Từ thời Hy Lạp La Mã cổ đại, người ta đã cho rằng tiếng sấm bên trái là điềm xấu nhất. Người dân Guatemala khi xem bói sẽ nhìn vào chân của người xem bói. Nếu cơ ở chân phải người xem bói rung động, thì tương lai có lẽ sáng sủa; nếu cơ chân trái rung thì phải cẩn thận!

Thời đại Alexander Đại Đế, quan điểm về người thuận tay trái bắt đầu được cải thiện. Alexander Đại Đế dường như không gặp bất tiện gì khi là người thuận tay trái, ông đã thành công chinh phục toàn thế giới thời đó. Vị đại thống trị khác sau này, Charlemagne, cũng cảm thấy việc dùng tay trái rút kiếm rất thuận tiện. Trong thời kỳ cai trị của họ, việc dùng tay trái dần được chấp nhận.

Lịch sử cũng có nhiều nhân vật nổi tiếng thuận tay trái. Trong các đại nghệ sĩ có Michelangelo, Leonardo da Vinci, Raphael và Picasso. Tổng thống Mỹ Garfield, được gọi là “móng vuốt phương Nam”, mỗi mùa bóng chày đều dùng tay trái đánh quả bóng đầu tiên.

→ Qua bài “左撇子”, chúng ta hiểu rằng mỗi người đều có những đặc điểm riêng biệt cần được tôn trọng và thấu hiểu. Xã hội càng văn minh thì càng biết bao dung và tạo điều kiện cho mọi người phát huy khả năng của mình. Dù là左撇子 (người thuận tay trái) hay bất kỳ ai khác, chỉ cần được sống đúng với bản thân thì đều có thể tỏa sáng theo cách riêng. Hãy chăm chỉ ôn tập và luyện tập tiếng Trung thường xuyên để nhanh chóng nâng cao khả năng và đạt được mục tiêu học tập của mình nhé.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 6: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang