Bài 4: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2 – Ánh sáng mặt trời và ánh trăng

Bài 4: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2 – “Ánh sáng mặt trời và ánh trăng” trong đó có bài văn “泪的重量 – Trọng lượng của giọt lệ” của tác giả Lâm Hy đã khơi gợi một góc nhìn sâu lắng và đầy nhân văn về nước mắt của động vật – những sinh linh lặng thầm nhưng cũng mang trong mình tình cảm chân thành, mãnh liệt, thậm chí vượt qua cả sự biểu đạt bằng ngôn từ.

← Xem lại Bài 3: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2

→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 2 Tập 2

1. Từ vựng

1. 个性 /gèxìng/ – cá tính – (danh từ): cá tính

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”个性” pinyin=”gèxìng” meaning=”cá tính”]

Ví dụ:

🔊 人有不同个性,猫,又何尝不是?

  • Rén yǒu bù tóng gè xìng, māo, yòu hé cháng bú shì?
  • Người có cá tính khác nhau, mèo cũng vậy không phải sao?

🔊 她的个性很开朗,大家都喜欢她。

  • Tā de gèxìng hěn kāilǎng, dàjiā dōu xǐhuān tā.
  • Tính cách của cô ấy rất cởi mở, mọi người đều thích cô ấy.

🔊 他是一个很有个性的演员。

  • Tā shì yí gè hěn yǒu gèxìng de yǎnyuán.
  • Anh ấy là một diễn viên rất có cá tính.

2. 何尝 /hécháng/ – hà hàm – (phó từ): chẳng phải, há chẳng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”何尝” pinyin=”hécháng” meaning=”há chẳng, chẳng phải”]

Ví dụ:

🔊 人有不同个性,猫,又何尝不是?

  • Rén yǒu bù tóng gèxìng, māo, yòu hécháng búshì?
  • Người có cá tính khác nhau, mèo cũng vậy không phải sao?

🔊 我何尝不想去旅行,只是没有时间。

  • Wǒ hécháng bù xiǎng qù lǚxíng, zhǐshì méiyǒu shíjiān.
  • Chẳng phải tôi không muốn đi du lịch, chỉ là không có thời gian.

🔊 他何尝不明白你的意思。

  • Tā hécháng bù míngbai nǐ de yìsi.
  • Chẳng phải anh ấy không hiểu ý bạn đâu.

3. 相处 /xiāngchǔ/ – tương xử – (động từ): chung sống, hòa thuận

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”相处” pinyin=”xiāngchǔ” meaning=”chung sống, hòa thuận”]

Ví dụ:

🔊 只是相处的时间都不能算长。

  • Zhǐshì xiāngchǔ de shíjiān dōu bùnéng suàn cháng.
  • Chỉ là thời gian chung sống cũng không tính là dài.

🔊 我和妹妹相处得很好。

  • Wǒ hé mèimei xiāngchǔ de hěn hǎo.
  • Tôi và em gái sống rất hòa thuận.

🔊 他们在一起相处了五年。

  • Tāmen zài yìqǐ xiāngchǔ le wǔ nián.
  • Họ đã sống cùng nhau được năm năm.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-2″]

4. 同胞 /tóngbāo/ – đồng bào – (danh từ): ruột thịt, đồng bào

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”同胞” pinyin=”tóngbāo” meaning=”đồng bào; anh chị em ruột”]

Ví dụ:

🔊 它们是同胞姐妹,一起被我们收养。

  • Tāmen shì tóngbāo jiěmèi, yìqǐ bèi wǒmen shōuyǎng.
  • Chúng là chị em ruột, được chúng tôi nhận nuôi cùng lúc.

🔊 我们都是中国的同胞。

  • Wǒmen dōu shì Zhōngguó de tóngbāo.
  • Chúng ta đều là đồng bào Trung Quốc.

🔊 他把你当作亲生的同胞兄弟。

  • Tā bǎ nǐ dàngzuò qīnshēng de tóngbāo xiōngdì.
  • Anh ấy xem bạn như anh em ruột thịt.

5. 收养 /shōuyǎng/ – thu dưỡng – (động từ): nhận nuôi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”收养” pinyin=”shōuyǎng” meaning=”nhận nuôi”]

Ví dụ:

🔊 它们是同胞姐妹,一起被我们收养。

  • Tāmen shì tóngbāo jiěmèi, yìqǐ bèi wǒmen shōuyǎng.
  • Chúng là chị em ruột, được chúng tôi nhận nuôi cùng lúc.

🔊 他们决定收养一个孤儿。

  • Tāmen juédìng shōuyǎng yí gè gū’ér.
  • Họ quyết định nhận nuôi một đứa trẻ mồ côi.

🔊 这只猫是我收养的。

  • Zhè zhī māo shì wǒ shōuyǎng de.
  • Con mèo này là do tôi nhận nuôi.

6. 兴高采烈 /xìng gāo cǎi liè/ – hứng cao thái liệt – (thành ngữ): vui mừng, hào hứng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”兴高采烈” pinyin=”xìng gāo cǎi liè” meaning=”vui mừng phấn khởi”]

Ví dụ:

🔊 孩子们兴高采烈地把这两只猫从宠物店抱回来的时候……

  • Háizimen xìnggāo cǎiliè de bǎ zhè liǎng zhī māo cóng chǒngwùdiàn bào huílai de shíhòu…
  • Lúc bọn trẻ hớn hở bồng hai chú mèo từ cửa hàng thú cưng về…

🔊 听到这个好消息,他兴高采烈地跳了起来。

  • Tīng dào zhège hǎo xiāoxi, tā xìnggāo cǎiliè de tiào le qǐlái.
  • Nghe tin tốt, anh ấy nhảy cẫng vì vui sướng.

🔊 孩子们兴高采烈地去郊游。

  • Háizimen xìnggāo cǎiliè de qù jiāoyóu.
  • Bọn trẻ đi dã ngoại với tâm trạng vô cùng háo hức.

7. 宠物 /chǒngwù/ – sủng vật – (danh từ): thú cưng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”宠物” pinyin=”chǒngwù” meaning=”thú cưng”]

Ví dụ:

🔊 孩子们……把这两只猫从宠物店抱回来的时候……

  • Háizimen … bǎ zhè liǎng zhī māo cóng chǒngwùdiàn bào huílai de shíhòu…
  • Bọn trẻ ôm hai chú mèo từ cửa hàng thú cưng về…

🔊 她养了一只很可爱的宠物狗。

  • Tā yǎng le yì zhī hěn kě’ài de chǒngwù gǒu.
  • Cô ấy nuôi một chú chó cưng rất đáng yêu.

🔊 宠物店里有各种各样的动物。

  • Chǒngwùdiàn lǐ yǒu gèzhǒng gèyàng de dòngwù.
  • Trong cửa hàng thú cưng có đủ loại động vật.

8. 从小 /cóngxiǎo/ – tòng tiểu – (phó từ): từ nhỏ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”从小” pinyin=”cóngxiǎo” meaning=”từ nhỏ”]

Ví dụ:

🔊 从小到大,养了不少只猫。

  • Cóngxiǎo dào dà, yǎng le bù shǎo zhī māo.
  • Từ nhỏ đến lớn, tôi nuôi không ít mèo.

🔊 他从小就喜欢画画。

  • Tā cóngxiǎo jiù xǐhuān huàhuà.
  • Cậu ấy đã thích vẽ tranh từ nhỏ.

🔊 我从小在农村长大。

  • Wǒ cóngxiǎo zài nóngcūn zhǎngdà.
  • Tôi lớn lên ở nông thôn từ nhỏ.

9. 全力以赴 /quán lì yǐ fù/ – toàn lực dĩ phó – (thành ngữ): dốc toàn lực

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”全力以赴” pinyin=”quán lì yǐ fù” meaning=”dốc toàn lực”]

Ví dụ:

🔊 无论玩什么游戏,都全力以赴。

  • Wúlùn wán shénme yóuxì, dōu quánlì yǐfù.
  • Dù chơi trò gì, nó cũng dốc hết sức.

🔊 他为了梦想全力以赴地奋斗。

  • Tā wèile mèngxiǎng quánlì yǐfù de fèndòu.
  • Anh ấy dốc toàn lực để theo đuổi ước mơ.

🔊 我们必须全力以赴完成任务。

  • Wǒmen bìxū quánlì yǐfù wánchéng rènwù.
  • Chúng ta phải dốc toàn lực hoàn thành nhiệm vụ.

10. 恶作剧 /èzuòjù/ – ác tác kịch – (danh từ): trò nghịch ngợm, chơi khăm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”恶作剧” pinyin=”èzuòjù” meaning=”trò nghịch, chơi khăm”]

Ví dụ:

🔊 ……常常使想要恶作剧耍弄一下这只小猫的我们,忽然间心虚起来……

  • … chángcháng shǐ xiǎng yào èzuòjù shuǎnòng yíxià zhè zhī xiǎo māo de wǒmen, hūrán jiān xīnxū qǐlái …
  • … thường khiến chúng tôi – những kẻ định trêu chọc chú mèo – bỗng chột dạ…

🔊 孩子们在搞恶作剧,吓了我一跳。

  • Háizimen zài gǎo èzuòjù, xià le wǒ yí tiào.
  • Bọn trẻ chơi khăm làm tôi giật mình.

🔊 他的恶作剧常常惹人生气。

  • Tā de èzuòjù chángcháng rě rén shēngqì.
  • Những trò đùa của cậu ấy thường khiến người khác bực mình.

11. 耍弄 /shuǎnòng/ – sỏa弄 – (động từ): trêu chọc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”耍弄” pinyin=”shuǎnòng” meaning=”trêu chọc”]

Ví dụ:

🔊 ……想要恶作剧耍弄一下这只小猫……

  • … xiǎng yào èzuòjù shuǎnòng yíxià zhè zhī xiǎo māo …
  • … định trêu chọc chú mèo một chút…

🔊 他总是喜欢耍弄别人。

  • Tā zǒng shì xǐhuan shuǎnòng biérén.
  • Anh ta luôn thích trêu chọc người khác.

🔊 小孩子不要随便耍弄动物。

  • Xiǎo háizi bú yào suíbiàn shuǎnòng dòngwù.
  • Trẻ con không nên tùy tiện trêu chọc động vật.

12. 心虚 /xīnxū/ – tâm hư – (tính từ): chột dạ, thiếu tự tin

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”心虚” pinyin=”xīnxū” meaning=”chột dạ, thiếu tự tin”]

Ví dụ:

🔊 ……忽然间心虚起来,不禁满怀歉疚地把它抱起……

  • … hūrán jiān xīnxū qǐlái, bùjīn mǎnhuái qiànjiù de bǎ tā bào qǐ …
  • … bỗng thấy chột dạ, không khỏi bế nó lên với đầy áy náy…

🔊 他撒了谎,所以很心虚。

  • Tā sā le huǎng, suǒyǐ hěn xīnxū.
  • Anh ta nói dối nên rất chột dạ.

🔊 第一次上台讲话,我感到很心虚。

  • Dì yī cì shàngtái jiǎnghuà, wǒ gǎndào hěn xīnxū.
  • Lần đầu phát biểu trên sân khấu, tôi thấy rất thiếu tự tin.

13. 满怀 /mǎnhuái/ – mãn hoài – (động từ): tràn đầy (cảm xúc)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”满怀” pinyin=”mǎnhuái” meaning=”đầy ắp, tràn đầy”]

Ví dụ:

🔊 ……不禁满怀歉疚地把它抱起,好好抚慰一番。

  • … bùjīn mǎnhuái qiànjiù de bǎ tā bào qǐ, hǎohāo fǔwèi yì fān.
  • … không khỏi bế nó lên với đầy áy náy, vỗ về một hồi.

🔊 他满怀信心地走进考场。

  • Tā mǎnhuái xìnxīn de zǒu jìn kǎochǎng.
  • Anh ấy bước vào phòng thi với tràn đầy tự tin.

🔊 她满怀喜悦地接过了礼物。

  • Tā mǎnhuái xǐyuè de jiēguò le lǐwù.
  • Cô ấy nhận quà với niềm vui tràn đầy.

14. 歉疚 /qiànjiù/ – khiển cứu – (tính từ): áy náy

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”歉疚” pinyin=”qiànjiù” meaning=”ấy náy”]

Ví dụ:

🔊 ……不禁满怀歉疚地把它抱起,好好抚慰一番。

  • … bùjīn mǎnhuái qiànjiù de bǎ tā bào qǐ, hǎohāo fǔwèi yì fān.
  • … không khỏi bế nó lên với đầy áy náy, vỗ về một hồi.

🔊 他对朋友的误会感到非常歉疚。

  • Tā duì péngyǒu de wùhuì gǎndào fēicháng qiànjiù.
  • Anh ấy vô cùng áy náy vì hiểu lầm bạn.

🔊 ……他一直觉得很歉疚。

  • … tā yīzhí juéde hěn qiànjiù.
  • … anh ấy luôn cảm thấy rất áy náy.

15. 抚慰 /fǔwèi/ – phủ úy – (động từ): an ủi, vỗ về

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”抚慰” pinyin=”fǔwèi” meaning=”vỗ về, an ủi”]

Ví dụ:

🔊 ……把它抱起,好好抚慰一番。

  • … bǎ tā bào qǐ, hǎohāo fǔwèi yì fān.
  • … bế nó lên, vỗ về cho đã.

🔊 护士轻声细语地抚慰着病人。

  • Hùshì qīngshēng xìyǔ de fǔwèi zhe bìngrén.
  • Y tá nhẹ nhàng an ủi bệnh nhân.

🔊 他努力用言语抚慰她受伤的心灵。

  • Tā nǔlì yòng yányǔ fǔwèi tā shòushāng de xīnlíng.
  • Anh cố dùng lời nói để vỗ về tâm hồn tổn thương của cô ấy.

16. 作壁上观 /zuò bì shàng guān/ – tác bích thượng quan – (động từ): khoanh tay đứng nhìn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”作壁上观” pinyin=”zuò bì shàng guān” meaning=”đứng ngoài xem”]

Ví dụ:

🔊 它就退缩到旁边作壁上观。

  • Tā jiù tuìsuō dào pángbiān zuò bì shàng guān.
  • Nó liền lùi sang bên đứng ngoài quan sát.

🔊 妈妈和女儿争论时,爸爸只是作壁上观。

  • Māma hé nǚ’ér zhēnglùn shí, bàba zhǐshì zuò bì shàng guān.
  • Khi mẹ và con gái tranh luận, bố chỉ đứng ngoài xem.

🔊 我们不能在朋友困难时作壁上观。

  • Wǒmen bùnéng zài péngyou kùnnán shí zuò bì shàng guān.
  • Không thể khoanh tay đứng nhìn khi bạn bè gặp khó.

17. 退缩 /tuìsuō/ – thoái súc – (động từ): lùi lại, rụt rè

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”退缩” pinyin=”tuìsuō” meaning=”rút lui, co rúm”]

Ví dụ:

🔊 它就退缩到旁边作壁上观。

  • Tā jiù tuìsuō dào pángbiān zuò bì shàng guān.
  • Nó liền lùi ra bên đứng ngoài nhìn.

🔊 他性格内向,遇到陌生人就会退缩。

  • Tā xìnggé nèixiàng, yùdào mòshēngrén jiù huì tuìsuō.
  • Tính anh hướng nội, gặp người lạ là rụt rè.

🔊 面对困难我们不能退缩。

  • Miànduì kùnnán wǒmen bùnéng tuìsuō.
  • Đối mặt khó khăn, chúng ta không được lùi bước.

19. 微弱 /wēiruò/ – vi nhược – (tính từ): yếu ớt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”微弱” pinyin=”wēiruò” meaning=”yếu ớt”]

Ví dụ:

🔊 它发出的呼噜呼噜的声音也比红红的要微弱许多。

  • Tā fāchū de hūlū hūlū de shēngyīn yě bǐ Hónghóng de yào wēiruò xǔduō.
  • Tiếng khò khè nó phát ra cũng yếu hơn Hồng Hồng rất nhiều.

🔊 蜡烛的光微弱却温暖。

  • Làzhú de guāng wēiruò què wēnnuǎn.
  • Ánh nến tuy yếu ớt nhưng ấm áp.

🔊 她声音太微弱,我几乎听不到。

  • Tā shēngyīn tài wēiruò, wǒ jīhū tīng bù dào.
  • Giọng cô ấy quá yếu, tôi gần như không nghe thấy.

20. 玩耍 /wánshuǎ/ – ngoạn sỏa – (động từ): vui chơi, nô đùa

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”玩耍” pinyin=”wánshuǎ” meaning=”vui chơi, nô đùa”]

Ví dụ:

🔊 不知不觉间,我们全家人都喜欢和红红玩耍。

  • Bùzhī bùjué jiān, wǒmen quánjiā rén dōu xǐhuan hé Hónghóng wánshuǎ.
  • Từ lúc nào chẳng hay, cả nhà đều thích chơi với Hồng Hồng.

🔊 孩子们在公园里开心地玩耍。

  • Háizimen zài gōngyuán lǐ kāixīn de wánshuǎ.
  • Bọn trẻ vui chơi trong công viên.

🔊 老师让我们玩耍后要记得收拾玩具。

  • Lǎoshī ràng wǒmen wánshuǎ hòu yào jìdé shōushí wánjù.
  • Cô dặn sau khi chơi nhớ dọn đồ chơi.

21. 逗弄 /dòunòng/ – đậu弄 – (động từ): trêu đùa

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”逗弄” pinyin=”dòunòng” meaning=”trêu đùa”]

Ví dụ:

🔊 不知不觉间,我们全家人都喜欢和红红玩耍,有时候逗弄,有时候拥抱。

  • Bùzhī bùjué jiān, wǒmen quánjiā rén dōu xǐhuan hé Hónghóng wánshuǎ, yǒu shíhou dòunòng, yǒu shíhou yōngbào.
  • Chẳng hay từ lúc nào, cả nhà rất thích chơi với Hồng Hồng, lúc thì trêu đùa, lúc thì ôm ấp.

🔊 他喜欢逗弄小孩子。

  • Tā xǐhuan dòunòng xiǎo háizi.
  • Anh ấy thích trêu đùa trẻ con.

🔊 不要逗弄小猫,它会生气。

  • Bú yào dòunòng xiǎo māo, tā huì shēngqì.
  • Đừng trêu mèo con, nó sẽ cáu đấy.

22. 近况 /jìnkuàng/ – cận况 – (danh từ): tình hình gần đây
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”近况” pinyin=”jìnkuàng” meaning=”tình hình gần đây”]

Ví dụ:

🔊 大家也常常会问:“你们家那只‘艺术家’近况如何?”

  • Dàjiā yě chángcháng huì wèn: “Nǐmen jiā nà zhī ‘yìshùjiā’ jìnkuàng rúhé?”
  • Mọi người thường hỏi: “Cậu nghệ sĩ nhà các bạn dạo này thế nào?”

🔊 我刚给弟弟写了一封信,告诉他我的近况。

  • Wǒ gāng gěi dìdi xiě le yì fēng xìn, gàosu tā wǒ de jìnkuàng.
  • Tôi vừa viết thư cho em trai kể tình hình dạo này.

🔊 他打电话来是想了解一下你的近况。

  • Tā dǎ diànhuà lái shì xiǎng liǎojiě yíxià nǐ de jìnkuàng.
  • Anh ấy gọi để hỏi thăm tình hình gần đây của bạn.

23. 喂养 /wèiyǎng/ – vị dưỡng – (động từ): nuôi nấng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”喂养” pinyin=”wèiyǎng” meaning=”nuôi nấng”]

Ví dụ:

🔊 虽然是一样地喂养,一样在有客人来时出来介绍一下……

  • Suīrán shì yíyàng de wèiyǎng, yíyàng zài yǒu kèrén lái shí chūlai jièshào yíxià…
  • Tuy được nuôi như nhau, khi có khách đến cũng được giới thiệu như nhau…

🔊 科学地喂养婴儿很重要。

  • Kēxué de wèiyǎng yīng’ér hěn zhòngyào.
  • Nuôi dưỡng trẻ sơ sinh khoa học là rất quan trọng.

🔊 喂养宠物需要花费很多时间和精力。

  • Wèiyǎng chǒngwù xūyào huāfèi hěn duō shíjiān hé jīnglì.
  • Chăm nuôi thú cưng tốn nhiều thời gian và công sức.

24. 幼年 /yòunián/ – ấu niên – (danh từ): thời thơ ấu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”幼年” pinyin=”yòunián” meaning=”tuổi thơ, thời thơ ấu”]

Ví dụ:

🔊 ……被我们称做“哲学家”的黑黑,在幼年时期,确实是有点被冷落了。

  • … bèi wǒmen chēngzuò “zhéxuéjiā” de Hēihēi, zài yòunián shíqī, quèshí shì yǒudiǎn bèi lěngluò le.
  • … Hắc Hắc – “nhà triết học” của chúng tôi – thuở nhỏ quả thực hơi bị ghẻ lạnh.

🔊 他在幼年时失去了父母。

  • Tā zài yòunián shí shīqù le fùmǔ.
  • Anh ấy mất cha mẹ khi còn nhỏ.

🔊 我的幼年是在农村度过的。

  • Wǒ de yòunián shì zài nóngcūn dùguò de.
  • Tuổi thơ tôi trải qua ở nông thôn.

25. 内在 /nèizài/ – nội tại – (tính từ): bên trong, nội tâm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”内在” pinyin=”nèizài” meaning=”nội tại, bên trong”]

Ví dụ:

🔊 才慢慢感觉到了黑黑内在的热情。

  • Cái mànmàn gǎnjué dào le Hēihēi nèizài de rèqíng.
  • Lâu dần mới cảm nhận được ngọn lửa bên trong của Hắc Hắc.

🔊 跟她相处久了,你会发现她的内在很丰富。

  • Gēn tā xiāngchǔ jiǔ le, nǐ huì fāxiàn tā de nèizài hěn fēngfù.
  • Ở lâu sẽ thấy nội tâm cô ấy rất phong phú.

🔊 内在美比外表更重要。

  • Nèizài měi bǐ wàibiǎo gèng zhòngyào.
  • Vẻ đẹp bên trong quan trọng hơn bề ngoài.

26. 漫漫 /mànmàn/ – mạn mạn – (tính từ): dài dằng dặc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”漫漫” pinyin=”mànmàn” meaning=”dài dằng dặc”]

Ví dụ:

🔊 ……陪他们度过漫漫长夜。

  • … péi tāmen dùguò mànmàn cháng yè.
  • … ở bên họ suốt những đêm dài dằng dặc.

🔊 长夜漫漫,难以入眠。

  • Cháng yè mànmàn, nányǐ rùmián.
  • Đêm dài dằng dặc, khó mà chợp mắt.

🔊 漫漫旅途使我感到疲惫。

  • Mànmàn lǚtú shǐ wǒ gǎndào píbèi.
  • Chuyến hành trình dài khiến tôi mệt mỏi.

27. 陪伴 /péibàn/ – bồi bạn – (động từ): đồng hành, làm bạn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”陪伴” pinyin=”péibàn” meaning=”đồng hành, bầu bạn”]

Ví dụ:

🔊 红红的陪伴就只是陪伴而已……黑黑的陪伴却不一样。

  • Hónghóng de péibàn jiù zhǐshì péibàn éryǐ… Hēihēi de péibàn què bù yíyàng.
  • Sự đồng hành của Hồng Hồng chỉ là thế… còn Hắc Hắc thì khác.

🔊 周末他会陪伴妈妈去散步。

  • Zhōumò tā huì péibàn māma qù sànbù.
  • Cuối tuần anh ấy sẽ đi dạo cùng mẹ.

🔊 谢谢你一直以来的陪伴。

  • Xièxie nǐ yìzhí yǐlái de péibàn.
  • Cảm ơn vì đã luôn đồng hành cùng tôi.

28. 宁静 /níngjìng/ – ninh tĩnh – (tính từ): yên tĩnh

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”宁静” pinyin=”níngjìng” meaning=”yên tĩnh”]

Ví dụ:

🔊 不过就只是这样一种宁静与温暖。

  • Búguò jiù zhǐshì zhèyàng yì zhǒng níngjìng yǔ wēnnuǎn.
  • Nhưng cũng đủ là một thứ yên bình và ấm áp.

🔊 这地方非常宁静,适合休息。

  • Zhè dìfang fēicháng níngjìng, shìhé xiūxí.
  • Nơi này rất yên tĩnh, thích hợp nghỉ ngơi.

🔊 我喜欢早晨的宁静时光。

  • Wǒ xǐhuan zǎochén de níngjìng shíguāng.
  • Tôi thích khoảng thời gian yên tĩnh buổi sớm.

29. 关切 /guānqiè/ – quan thiết – (động từ): quan tâm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”关切” pinyin=”guānqiè” meaning=”quan tâm, lo lắng cho”]

Ví dụ:

🔊 黑黑……常常会很关切地注意着我的女儿。

  • Hēihēi … chángcháng huì hěn guānqiè de zhùyì zhe wǒ de nǚ’ér.
  • Hắc Hắc thường dõi theo con gái tôi rất mực quan tâm.

🔊 老师关切地询问我的情况。

  • Lǎoshī guānqiè de xúnwèn wǒ de qíngkuàng.
  • Cô giáo quan tâm hỏi thăm tình hình của tôi.

🔊 他用关切的目光看着我。

  • Tā yòng guānqiè de mùguāng kànzhe wǒ.
  • Anh nhìn tôi bằng ánh mắt đầy quan tâm.

30. 凝神 /níngshén/ – ngưng thần – (động từ): tập trung chú ý

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”凝神” pinyin=”níngshén” meaning=”tập trung chú ý”]

Ví dụ:

🔊 ……凝神看她书写,看她沉思。

  • … níngshén kàn tā shūxiě, kàn tā chénsī.
  • … dõi theo con bé chăm chú lúc viết, lúc trầm ngâm.

🔊 他凝神思考问题。

  • Tā níngshén sīkǎo wèntí.
  • Anh ấy tập trung suy nghĩ vấn đề.

🔊 小孩正在凝神看动画片。

  • Xiǎohái zhèngzài níngshén kàn dònghuà piàn.
  • Đứa bé đang chăm chú xem hoạt hình.

31. 书写 /shūxiě/ – thư tả – (động từ): viết

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”书写” pinyin=”shūxiě” meaning=”viết”]

Ví dụ:

🔊 ……凝神看她书写,看她沉思。

  • … níngshén kàn tā shūxiě, kàn tā chénsī.
  • … dõi theo lúc nó viết và lúc nó suy tư.

🔊 他书写了一篇优美的文章。

  • Tā shūxiě le yì piān yōuměi de wénzhāng.
  • Anh ấy viết một bài văn rất hay.

🔊 书写汉字需要耐心。

  • Shūxiě Hànzì xūyào nàixīn.
  • Viết chữ Hán cần kiên nhẫn.

32. 眼神 /yǎnshén/ – nhãn thần – (danh từ): ánh mắt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”眼神” pinyin=”yǎnshén” meaning=”ánh mắt, thần thái đôi mắt”]

Ví dụ:

🔊 她的眼神是凝视着窗外的树……

  • Tā de yǎnshén shì níngshì zhe chuāngwài de shù…
  • Ánh mắt nó dõi ra hàng cây ngoài cửa sổ…

🔊 她的眼神很温柔。

  • Tā de yǎnshén hěn wēnróu.
  • Ánh mắt cô ấy rất dịu dàng.

🔊 他用坚定的眼神看着我。

  • Tā yòng jiāndìng de yǎnshén kànzhe wǒ.
  • Anh nhìn tôi với ánh mắt kiên định.

33. 凝视 /níngshì/ – ngưng thị – (động từ): nhìn chăm chú

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”凝视” pinyin=”níngshì” meaning=”nhìn chằm chằm, chăm chú”]

Ví dụ:

🔊 ……她的眼神是凝视着窗外的树……

  • … tā de yǎnshén shì níngshì zhe chuāngwài de shù …
  • … ánh mắt nó chăm chú nhìn hàng cây ngoài cửa sổ…

🔊 他凝视着远方,若有所思。

  • Tā níngshì zhe yuǎnfāng, ruò yǒu suǒ sī.
  • Anh nhìn xa xăm, như có điều suy nghĩ.

🔊 小猫凝视着窗外的鸟。

  • Xiǎo māo níngshì zhe chuāngwài de niǎo.
  • Mèo con chăm chú nhìn chú chim ngoài cửa.

34. 双眸 /shuāngmóu/ – song mâu – (danh từ): đôi mắt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”双眸” pinyin=”shuāngmóu” meaning=”đôi mắt”]

Ví dụ:

🔊 ……黑黑那晶亮的双眸却是在凝视着她……

  • … Hēihēi nà jīngliàng de shuāngmóu què shì zài níngshì zhe tā …
  • … còn đôi mắt long lanh của Hắc Hắc lại chăm chú nhìn nó…

🔊 她的双眸明亮动人。

  • Tā de shuāngmóu míngliàng dòngrén.
  • Đôi mắt cô ấy sáng rực cuốn hút.

🔊 我被他的双眸深深吸引。

  • Wǒ bèi tā de shuāngmóu shēnshēn xīyǐn.
  • Tôi bị đôi mắt của anh ấy thu hút.

35. 善解人意 /shàn jiě rén yì/ – thiện giải nhân ý – (tính từ): rất biết cảm thông

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”善解人意” pinyin=”shàn jiě rén yì” meaning=”biết cảm thông”]

Ví dụ:

🔊 ……我们有了一只在晚上特别善解人意的猫。

  • … wǒmen yǒu le yì zhī zài wǎnshàng tèbié shànjiěrényì de māo.
  • … chúng tôi có một chú mèo đặc biệt biết cảm thông vào ban đêm.

🔊 她是个善解人意的朋友。

  • Tā shì ge shàn jiě rén yì de péngyou.
  • Cô ấy là người bạn rất biết thông cảm.

🔊 他对家人总是善解人意。

  • Tā duì jiārén zǒng shì shàn jiě rén yì.
  • Anh ấy luôn thấu hiểu người thân.

36. 熬夜 /áoyè/ – ngao dạ – (động từ): thức khuya, thức trắng đêm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”熬夜” pinyin=”áoyè” meaning=”thức khuya, thức trắng đêm”]

Ví dụ:

🔊 我常常熬夜写稿……

  • Wǒ chángcháng áoyè xiěgǎo…
  • Tôi thường thức đêm viết bài…

🔊 昨天晚上我熬夜复习功课。

  • Zuótiān wǎnshang wǒ áoyè fùxí gōngkè.
  • Tối qua tôi thức trắng đêm ôn bài.

🔊 熬夜对身体不好。

  • Áoyè duì shēntǐ bù hǎo.
  • Thức khuya không tốt cho sức khỏe.

37. 窝 /wō/ – oa – (danh từ): tổ, chỗ ở ấm cúng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”窝” pinyin=”wō” meaning=”tổ; ổ; chỗ ở ấm cúng”]

Ví dụ:

🔊 红红通常已经到它的小窝里去睡了。

  • Hónghóng tōngcháng yǐjīng dào tā de xiǎo wō lǐ qù shuì le.
  • Thường thì Hồng Hồng đã chui vào ổ nhỏ ngủ rồi.

🔊 鸟儿在树上筑窝。

  • Niǎor zài shù shàng zhù wō.
  • Chim làm tổ trên cây.

🔊 他的小窝布置得很温馨。

  • Tā de xiǎo wō bùzhì de hěn wēnxīn.
  • Tổ ấm nhỏ của anh ấy được bày biện rất ấm cúng.

38. 山坡 /shānpō/ – sơn pha – (danh từ): sườn dốc, triền núi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”山坡” pinyin=”shānpō” meaning=”sườn dốc”]

Ví dụ:

🔊 家已经搬到淡水,在这个小山坡上,有时候夜里的月光非常清朗。

  • Jiā yǐjīng bān dào Dànshuǐ, zài zhège xiǎo shānpō shàng, yǒu shíhòu yèlǐ de yuèguāng fēicháng qīnglǎng.
  • Nhà đã chuyển đến Đạm Thủy, trên ngọn đồi nhỏ này, đôi khi ánh trăng ban đêm rất trong sáng.

🔊 孩子们在山坡上放风筝。

  • Háizimen zài shānpō shàng fàng fēngzheng.
  • Bọn trẻ thả diều trên sườn dốc.

🔊 这片山坡上种满了茶树。

  • Zhè piàn shānpō shàng zhòng mǎn le cháshù.
  • Sườn đồi này trồng đầy cây chè.

39. 清朗 /qīnglǎng/ – thanh lãng – (tính từ): trong sáng, quang đãng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”清朗” pinyin=”qīnglǎng” meaning=”trong sáng, quang đãng”]

Ví dụ:

🔊 ……有时候夜里的月光非常清朗,让人舍不得入睡。

  • … yǒu shíhou yèlǐ de yuèguāng fēicháng qīnglǎng, ràng rén shěbude rùshuì.
  • Đôi lúc ánh trăng đêm trong vắt khiến người ta chẳng nỡ ngủ.

🔊 清朗的天空让人心情愉快。

  • Qīnglǎng de tiānkōng ràng rén xīnqíng yúkuài.
  • Bầu trời trong trẻo khiến lòng người vui.

🔊 他用清朗的声音朗读课文。

  • Tā yòng qīnglǎng de shēngyīn lǎngdú kèwén.
  • Anh ấy đọc bài với giọng trong sáng.

40. 入睡 /rùshuì/ – nhập thuỵ – (động từ): vào giấc ngủ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”入睡” pinyin=”rùshuì” meaning=”ngủ, vào giấc”]

Ví dụ:

🔊 ……月光非常清朗,让人舍不得入睡。

  • … yuèguāng fēicháng qīnglǎng, ràng rén shěbude rùshuì.
  • … trăng đêm quá đẹp khiến chẳng nỡ đi ngủ.

🔊 爸爸工作压力大,晚上很难入睡。

  • Bàba gōngzuò yālì dà, wǎnshang hěn nán rùshuì.
  • Bố áp lực lớn nên ban đêm khó ngủ.

🔊 她半夜惊醒又难以入睡。

  • Tā bànyè jīngxǐng yòu nányǐ rùshuì.
  • Cô ấy nửa đêm tỉnh giấc rồi khó ngủ lại.

41. 贪 /tān/ – tham – (động từ): ham, mê

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”贪” pinyin=”tān” meaning=”ham, tham”]

Ví dụ:

🔊 我常会站在阳台上贪看那如水的月色。

  • Wǒ cháng huì zhàn zài yángtái shàng tān kàn nà rúshuǐ de yuèsè.
  • Tôi thường đứng ở ban công ham ngắm ánh trăng như nước.

🔊 他贪玩儿,不肯写作业。

  • Tā tān wánr, bù kěn xiě zuòyè.
  • Nó ham chơi, không chịu làm bài.

🔊 他对钱特别贪。

  • Tā duì qián tèbié tān.
  • Anh ta đặc biệt tham tiền.

42. 参差 /cēncī/ – sâm si – (tính từ): lởm chởm, nhấp nhô không đều

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”参差” pinyin=”cēncī” meaning=”nhấp nhô, không đều”]

Ví dụ:

🔊 ……远远近近的相思树被月亮照得树影参差。

  • … yuǎnyuǎn jìnjìn de xiāngsī shù bèi yuèliàng zhào de shùyǐng cēncī.
  • … những bóng cây tương tư xa gần lốm đốm dưới trăng.

🔊 树木参差错落,风景很美。

  • Shùmù cēncī cuòluò, fēngjǐng hěn měi.
  • Cây cối nhấp nhô, cảnh rất đẹp.

🔊 房屋高低参差,别具特色。

  • Fángwū gāodī cēncī, bié jù tèsè.
  • Nhà cửa cao thấp không đều, thật độc đáo.

43. 追踪 /zhuīzōng/ – truy tung – (động từ): lần theo, theo đến

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”追踪” pinyin=”zhuīzōng” meaning=”theo dấu, lần theo”]

Ví dụ:

🔊 这个时候,黑黑就会追踪前来,在我脚旁依靠缠绕。

  • Zhège shíhou, Hēihēi jiù huì zhuīzōng qiánlái, zài wǒ jiǎo páng yīkào chánrào.
  • Lúc ấy Hắc Hắc liền lần theo đến, cọ quấn bên chân tôi.

🔊 警察已经追踪到那个嫌疑人。

  • Jǐngchá yǐjīng zhuīzōng dào nàge xiányí rén.
  • Cảnh sát đã lần tới nghi phạm.

🔊 他按照当年的照片追踪亲人。

  • Tā ànzhào dāngnián de zhàopiàn zhuīzōng qīnrén.
  • Anh ấy lần theo ảnh năm xưa để tìm người thân.

44. 缠绕 /chánrào/ – triền nhiễu – (động từ): quấn quanh, vương vấn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”缠绕” pinyin=”chánrào” meaning=”quấn quanh”]

Ví dụ:

🔊 ……在我脚旁依靠缠绕。

  • … zài wǒ jiǎo páng yīkào chánrào.
  • … dựa vào và quấn quýt bên chân tôi.

🔊 他的脖子上缠绕着一条格子围巾。

  • Tā de bózi shàng chánrào zhe yì tiáo gézi wéijīn.
  • Trên cổ anh ấy quấn chiếc khăn kẻ caro.

🔊 藤蔓缠绕在树枝上。

  • Téngmàn chánrào zài shùzhī shàng.
  • Dây leo quấn quanh cành cây.

45. 眸子 /móuzi/ – mâu tử – (danh từ): con ngươi, đôi mắt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”眸子” pinyin=”móuzi” meaning=”đôi mắt, con ngươi”]

Ví dụ:

🔊 ……那双圆圆晶亮的眸子就一定正在注视着我……

  • … nà shuāng yuányuán jīngliàng de móuzi jiù yídìng zhèngzài zhùshì zhe wǒ …
  • … đôi mắt tròn xoe lấp lánh ấy hẳn đang nhìn tôi.

🔊 她的眸子明亮动人,像星星一样。

  • Tā de móuzi míngliàng dòngrén, xiàng xīngxing yíyàng.
  • Đôi mắt cô ấy sáng long lanh như sao.

🔊 小猫的眸子又圆又大。

  • Xiǎo māo de móuzi yòu yuán yòu dà.
  • Mắt mèo con tròn xoe, rất đáng yêu.

46. 沟通 /gōutōng/ – câu thông – (động từ): giao tiếp, kết nối

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”沟通” pinyin=”gōutōng” meaning=”giao tiếp, kết nối”]

Ví dụ:

🔊 谁说沟通一定需要通晓人言兽语?

  • Shéi shuō gōutōng yídìng xūyào tōngxiǎo rényán shòuyǔ?
  • Ai nói giao tiếp nhất thiết phải hiểu tiếng người tiếng vật?

🔊 他与父母之间缺乏沟通。

  • Tā yǔ fùmǔ zhī jiān quēfá gōutōng.
  • Anh ấy thiếu giao tiếp với cha mẹ.

🔊 我们需要更多地沟通才能解决问题。

  • Wǒmen xūyào gèng duō de gōutōng cái néng jiějué wèntí.
  • Chúng ta cần giao tiếp nhiều hơn mới giải quyết được vấn đề.

47. 通晓 /tōngxiǎo/ – thông hiểu – (động từ): am tường, thông thạo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”通晓” pinyin=”tōngxiǎo” meaning=”am hiểu, thông thạo”]

Ví dụ:

🔊 沟通一定需要通晓人言兽语?

  • Gōutōng yídìng xūyào tōngxiǎo rényán shòuyǔ?
  • Giao tiếp có nhất thiết phải thông thạo tiếng người tiếng vật ư?

🔊 他通晓多种语言。

  • Tā tōngxiǎo duō zhǒng yǔyán.
  • Anh ấy thông thạo nhiều thứ tiếng.

🔊 她通晓历史,对中国古代文化有深入了解。

  • Tā tōngxiǎo lìshǐ, duì Zhōngguó gǔdài wénhuà yǒu shēnrù liǎojiě.
  • Cô ấy am hiểu lịch sử, hiểu sâu văn hóa cổ Trung Hoa.

48. 肢体 /zhītǐ/ – chi thể – (danh từ): tứ chi, cơ thể

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”肢体” pinyin=”zhītǐ” meaning=”tứ chi; ngôn ngữ cơ thể”]

Ví dụ:

🔊 其实,那沉默的肢体表情可以有千万种不同的变化……

  • Qíshí, nà chénmò de zhītǐ biǎoqíng kěyǐ yǒu qiānwàn zhǒng bùtóng de biànhuà…
  • Thật ra, ngôn ngữ cơ thể lặng lẽ kia có muôn vàn biến hóa…

🔊 他用肢体语言表达自己的想法.

  • Tā yòng zhītǐ yǔyán biǎodá zìjǐ de xiǎngfǎ.
  • Anh ấy dùng ngôn ngữ cơ thể để bày tỏ ý nghĩ.

🔊 跳舞需要灵活的肢体。

  • Tiàowǔ xūyào línghuó de zhītǐ.
  • Khiêu vũ cần cơ thể dẻo dai.

49. 传递 /chuándì/ – truyền đệ – (động từ): truyền đạt, chuyển tải

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”传递” pinyin=”chuándì” meaning=”truyền đạt, chuyển tải”]

Ví dụ:

🔊 ……可以传递极其细微的讯息。

  • … kěyǐ chuándì jíqí xìwēi de xùnxī.
  • … có thể truyền tải những tín hiệu tinh vi nhất.

🔊 老师传递知识给学生。

  • Lǎoshī chuándì zhīshi gěi xuéshēng.
  • Thầy cô truyền đạt kiến thức cho học sinh.

🔊 他通过信件传递自己的感情。

  • Tā tōngguò xìnjiàn chuándì zìjǐ de gǎnqíng.
  • Anh ấy gửi gắm tình cảm qua thư từ.

50. 讯息 /xùnxī/ – tấn tức – (danh từ): thông tin

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”信息” pinyin=”xìnxī” meaning=”thông tin”]

Ví dụ:

🔊 ……彼此静静地传达着许多讯息,关于温暖,关于愉悦,以及,关于寂寞……

  • … bǐcǐ jìngjìng de chuándá zhe xǔduō xùnxī, guānyú wēnnuǎn, guānyú yúyuè, yǐjí, guānyú jìmò…
  • … lặng lẽ chuyển trao biết bao thông điệp: về hơi ấm, niềm vui và cả nỗi cô đơn…

🔊 我收到了他的讯息,说他已经安全到达。

  • Wǒ shōudào le tā de xùnxī, shuō tā yǐjīng ānquán dàodá.
  • Tôi nhận được tin nhắn của anh ấy, nói rằng anh đã đến nơi an toàn.

🔊 请及时回复我的讯息。

  • Qǐng jíshí huífù wǒ de xùnxī.
  • Xin hãy trả lời tin nhắn của tôi kịp thời.

2. Ngữ pháp

1. Cách dùng 何尝 (hécháng) – chưa từng

Loại từ: Phó từ (副词)

Ý nghĩa:

  • Dùng để phủ định một cách uyển chuyển, mang tính phản vấn (câu hỏi tu từ).
  • Thường mang nghĩa: “lẽ nào không”, “chẳng phải đã”, “chưa từng”…
  • Tuy hình thức là khẳng định, nhưng lại biểu thị phủ định.
  • Nếu đi với phủ định, thì lại mang nghĩa khẳng định.

Cấu trúc: 

何尝 + Động từ (khẳng định)
→ Thực ra là không…

何尝 + 没 / 不… (phủ định)
→ Thực ra là có…

Lưu ý:

  • Chủ yếu dùng trong văn viết, văn trang trọng.
  • Thường thể hiện ý kiến phản bác nhẹ nhàng.
  • Phù hợp trong các bài văn nghị luận, bình luận, phát biểu…

Ví dụ:

🔊 这些年离家在外国,我们岂曾忘记过家乡的山山水水?(我没有忘记过)

  • Zhè xiē nián lí jiā zài wàiguó, wǒmen qǐ céng wàngjì guò jiāxiāng de shān shān shuǐ shuǐ? (Wǒ méiyǒu wàngjì guò.)
  • Bao nhiêu năm xa nhà nơi đất khách, lẽ nào chúng tôi từng quên núi non sông nước quê hương? (Chúng tôi chưa bao giờ quên.)

🔊 他岂不想帮助朋友,但是经济条件不允许。(他想帮助朋友)

  • Tā qǐ bù xiǎng bāngzhù péngyǒu, dànshì jīngjì tiáojiàn bù yǔnxǔ. (Tā xiǎng bāngzhù péngyǒu.)
  • Lẽ nào anh ấy không muốn giúp bạn, chỉ là điều kiện kinh tế không cho phép thôi. (Anh ấy muốn giúp bạn.)

🔊 大家的要求,我岂没考虑过?但我的难处,大家能体会吗?(我考虑过)

  • Dàjiā de yāoqiú, wǒ qǐ méi kǎolǜ guò? Dàn wǒ de nánchù, dàjiā néng tǐhuì ma? (Wǒ kǎolǜ guò.)
  • Yêu cầu của mọi người, lẽ nào tôi chưa từng suy nghĩ đến? Nhưng nỗi khó khăn của tôi, mọi người có thể hiểu được chăng? (Tôi đã suy nghĩ rồi.)

2. Cách dùng 不禁 (bùjīn) – Không kìm được / Không nhịn được

Loại từ: Phó từ (副词)

Ý nghĩa: Diễn tả cảm xúc hoặc hành động tự phát, không thể kiểm soát được. Nghĩa tương đương:
→ “Không khỏi”, “Không kìm được”, “Không nhịn được”…

Đặc điểm:

  • Chủ ngữ phải là người, vì nó thể hiện cảm xúc.
  • Thường dùng trong các tình huống xúc động, bất ngờ, sợ hãi, cảm kích…
  • Không thể đứng trước động từ đơn độc (phải có cụm động từ hoàn chỉnh).

Ví dụ:

🔊 想起当年母亲吃了那么多苦,孩子们不禁流下眼泪。

  • Xiǎngqǐ dāngnián mǔqīn chī le nàme duō kǔ, háizimen bù jīn liú xià yǎnlèi.
  • Nghĩ đến những năm xưa mẹ đã chịu nhiều khổ cực, các con không kìm được nước mắt.

🔊 她得知自己考试通过后,不禁欢呼雀跃。

  • Tā dézhī zìjǐ kǎoshì tōngguò hòu, bù jīn huānhū quèyuè.
  • Khi biết mình đã thi đỗ, cô ấy không kìm được vui mừng reo lên.

🔊 小王一问这套衣服的价钱,相当于自己三个月的工资,不禁吐了吐舌头。

  • Xiǎo Wáng yí wèn zhè tào yīfu de jiàqián, xiāngdāng yú zìjǐ sān gè yuè de gōngzī, bù jīn tǔ le tǔ shétou.
  • Tiểu Vương vừa hỏi giá bộ quần áo này — tương đương với ba tháng lương của mình — không khỏi lè lưỡi ngạc nhiên.

注意:“不禁”后面一般不能跟单个动词。例如:
Lưu ý:

  • Không đi kèm với động từ đơn.
  • Nên theo sau bởi cụm như “了起来”, “了一下”, “一声”… để hoàn chỉnh ý nghĩa.

Ví dụ:

✖ 不禁哭
✖ 不禁喊
✖ 不禁高兴得不禁跳

应改为:
Nên sửa thành:

🔊 ✔ 他不禁哭了起来
🔊 ✔ 我不禁喊了一声
🔊 ✔ 强子高兴得不禁跳了起来

3. Cách dùng 被称做 (bèi chēngzuò) – Được gọi là…

Loại từ: Cấu trúc bị động (被字句)

Cấu trúc:

被 + Tác nhân + 称作/称为/叫做 + Danh từ

→ Diễn tả sự gọi tên, được người khác đặt tên cho.

Khác biệt giữa 称作 / 称为 / 叫做:

  • 称作 / 称为: Văn viết, trang trọng.
  • 叫做: Văn nói, phổ thông hơn.

Lưu ý: Nếu cần nêu rõ chủ thể thực hiện hành động, phải để sau 被.
→ 如:🔊 被老师称作“模范生” → Được thầy giáo gọi là “học sinh mẫu mực”.

Ví dụ:

🔊 小王有主见,头脑灵活,被称做“点子大王”。

  • Xiǎo Wáng yǒu zhǔjiàn, tóunǎo línghuó, bèi chēng zuò “diǎnzi dà wáng”.
  • Tiểu Vương có chính kiến, đầu óc linh hoạt, được gọi là “Vua ý tưởng”.

🔊 被称做“主妇好帮手”的新式电饭锅终于上市了!

  • Bèi chēng zuò “zhǔfù hǎo bāngshǒu” de xīnshì diànfànguō zhōngyú shàngshì le!
  • Chiếc nồi cơm điện kiểu mới, được mệnh danh là “trợ thủ đắc lực của các bà nội trợ”, cuối cùng cũng đã ra mắt!

🔊 他是年轻一代体操运动员中的佼佼者,被媒体称做“领军人物”。

  • Tā shì niánqīng yídài tǐcāo yùndòngyuán zhōng de jiǎojiǎo zhě, bèi méitǐ chēng zuò “lǐngjūn rénwù”.
  • Anh ấy là một trong những vận động viên thể dục xuất sắc nhất của thế hệ trẻ, được truyền thông gọi là “nhân vật dẫn đầu”.

4. Cách dùng 各自 (gèzì) – Mỗi người / Tự mình

Loại từ: Đại từ (代词)

Ý nghĩa:

  • → Chỉ từng cá nhân riêng biệt, thường nhấn mạnh tính độc lập, không liên quan lẫn nhau.
  • Nghĩa tiếng Việt: “mỗi người”, “tự mình”, “ai nấy”

Cách dùng:

Chủ ngữ + 各自 + động từ

→ Ai nấy tự làm gì

Hoặc:

各自 + danh từ

→ Tài sản / quyền lợi / vị trí của từng người

Lưu ý:

  • Không dùng 各自 để thay cho “mỗi cái” (vật), chỉ dùng cho người hoặc nhóm người.
  • Không nhầm với 每个 (mỗi cái/mỗi người).

Ví dụ:

🔊 朋友们一起去逛街,各自买了满意的东西。

  • Péngyoumen yìqǐ qù guàngjiē, gèzì mǎi le mǎnyì de dōngxī.
  • Mọi người cùng đi dạo phố, mỗi người đều mua được món đồ mình ưng ý.

🔊 吃完晚饭后,两个弟弟各自陪着自己的妻子回家了,我一个人去了酒吧。

  • Chī wán wǎnfàn hòu, liǎng gè dìdi gèzì péizhe zìjǐ de qīzi huí jiā le, wǒ yí gè rén qù le jiǔbā.
  • Sau khi ăn tối xong, hai người em trai mỗi người đi cùng vợ mình về nhà, còn tôi thì một mình đến quán bar.

🔊 毕业后他们在各自的研究领域中不断努力,都取得了很好的成绩。

  • Bìyè hòu tāmen zài gèzì de yánjiū lǐngyù zhōng bùduàn nǔlì, dōu qǔdé le hěn hǎo de chéngjì.
  • Sau khi tốt nghiệp, họ không ngừng cố gắng trong lĩnh vực nghiên cứu của riêng mình và đều đạt được thành tích rất tốt.

5️⃣ Cách dùng 形容词重叠 – Tính từ lặp lại (ABAB / AABB)

Hình thức lặp lại:

  • Đơn âm tiết: AA
  • Song âm tiết: AABB

Công dụng của tính từ lặp lại:

  • Tăng cường cảm xúc → nhấn mạnh tính nhẹ nhàng, sinh động, kéo dài.
  • Dùng làm: định ngữ, trạng ngữ, vị ngữ, bổ ngữ

Ví dụ:

🔊 小叶喝了一杯浓浓的咖啡,又精神百倍地开始工作了。

  • Xiǎo Yè hē le yì bēi nóngnóng de kāfēi, yòu jīngshén bǎi bèi de kāishǐ gōngzuò le.
  • Tiểu Diệp uống một cốc cà phê đậm đặc, rồi lại bắt đầu làm việc với tinh thần phấn chấn gấp bội.

🔊 李大伟接了电话,就匆匆忙忙地赶过来了。

  • Lǐ Dàwěi jiē le diànhuà, jiù cōngcōng mángmáng de gǎn guò lái le.
  • Lý Đại Vĩ vừa nhận được điện thoại liền vội vã chạy đến ngay.

🔊 这些天不知道怎么了,老郭心里总别别扭扭的。

  • Zhè xiē tiān bù zhīdào zěnme le, Lǎo Guō xīn lǐ zǒng biébiè niǔniǔ de.
  • Mấy ngày nay không biết sao, trong lòng Lão Quách cứ thấy bứt rứt, khó chịu.

🔊 巧手的主妇把家里收拾得舒舒服服的。

  • Qiǎoshǒu de zhǔfù bǎ jiālǐ shōushi de shūshū fúfú de.
  • Người vợ khéo tay dọn dẹp nhà cửa gọn gàng, thoải mái dễ chịu.

注意:重叠后的形容词不能受程度副词修饰,也不能用“不”否定。例如:
Chú ý:

  • Không được dùng phó từ chỉ mức độ như “很”, “非常”, “特别” để bổ nghĩa cho tính từ lặp lại.

Sai:

很漂漂亮亮 ❌

特别高高兴兴 ❌

Đúng:

🔊 漂漂亮亮的

🔊 高高兴兴地

  • Không được dùng phó từ phủ định “不” với hình thức lặp lại

Sai:

不高高兴兴 ❌

不漂漂亮亮 ❌

→ Dùng: 🔊 不高兴, 🔊 不漂亮 (thể hiện sự phủ định đơn thuần, không dùng lặp lại).

3. Bài khóa

阳光与月色

🔊 人有不同个性,猫,又何尝不是?

🔊 从小到大,养了不少只猫,只是相处的时间都不能算长,所以并没有仔细观察。

🔊 黑黑与红红是最特殊的一对。

🔊 它们是同胞姐妹,一起被我们收养。孩子们兴高采烈地把这两只猫从宠物店抱回来的时候,慈儿刚考上高中,凯儿还在上小学。在民生东路没有什么阳光照进来的公寓里,这两只可爱的小猫就是我们家的阳光。

🔊 不,也许应该说,是阳光与月色。

🔊 红红从小就非常热情天真,对主人总是充满了信心。无论玩什么游戏,都全力以赴。那一双无邪的眼睛睁得大大的,直视着你,常常使想要恶作剧耍弄一下这只小猫的我们,忽然间心虚起来,不禁满怀歉疚地把它抱起,好好抚慰一番。

🔊 可是,黑黑却完全不同,它从来不会上当。游戏一开始,它就退缩到旁边作壁上观,与天真热情的红红相比,显得非常冷淡。甚至有时候它抱在怀里,轻轻顺它的毛,它发出的呼噜呼噜的声音也比红红的要微弱许多。

🔊 因此,不知不觉间,我们全家人都喜欢和红红玩耍,有时候逗弄,有时候拥抱。我还喜欢用录音机录下它呼噜的声音,在电语里放给朋友听,大家也常常会问:“你们家那只‘艺术家’近况如何?”

🔊 所以,虽然是一样地喂养,一样在有客人来时出来介绍一下,然而,如今回想起来,被我们称做“哲学家”的黑黑,在幼年时期,确实是有点被冷落了。

🔊 隔了四五年,到女儿已经读大学了,才慢慢感觉到了黑黑内在的热情。

🔊 那时候,在复兴南路附近租了一间公寓。孩子们功课紧张,凯儿也上高中了。晚上两姐妹各自住在书桌前做那永远也做不完的功课,黑黑和红红都各自认定一个小主人,蹲坐在他们附近,有时候是在椅子旁边,有时候是在台灯下面,陪他们度过漫漫长夜。

🔊 红红的陪伴就只是陪伴而已,一只逐渐变胖的猫躺在脚旁或是眼前,安心地睡觉,不过就只是这样一种宁静与温暖。

🔊 黑黑的陪伴却不一样,它常常会很关切地注意着我的女儿,凝神看她书写,看她沉思。

🔊 有一天晚上,半夜醒来,发现慈儿好像还没睡,我打开她房间的门,看到她抱着黑黑站在窗前。她的眼神是凝视着窗外的树,而怀中的黑黑那晶亮的双眸却是在凝视着她,一面低声地呼噜着。

🔊 慈儿转过头来对我微笑,她说:“妈妈,我睡不着,黑黑好像知道,就站在房门口咪咪地叫。我把它抱起来,它就这样呼噜着一直看着我。我觉得它好像是想要安慰我似的。”

🔊 真的好像便是这样,我们有了一只在晚上特别善解人意的猫。

🔊 孩子们慢慢长大了,有人住校,有人搬到外面去住,家里只留下了丈夫和我。我常常熬夜写稿,在这样的晚上,红红通常已经到它的小窝里去睡了,黑黑却一定会跟在我的身边,很长切地注意着我。

🔊 家已经搬到淡水,在这个小山坡上,有时候夜里的月光非常清朗,让人舍不得入睡。我常会站在阳台上贪看那如水的月色,远远近近的相思树被月亮照得树影参差。这个时候,黑黑就会追踪前来,在我脚旁依靠缠绕。等我把它抱在怀里,它就开始呼噜起来。而我知道,只要低头看它,那双圆圆晶亮的眸子就一定正在注视着我,充满了了解与同情。

🔊 谁说沟通一定需要通晓人言兽语?其实,那沉默的肢体表情可以有千万种不同的变化,可以传递极其细微的讯息。黑黑,这只与我们共处了十一年的猫,就是这样与我们交谈的。

🔊 每当月色如水,在有风的阳台上,人和猫常常是这样安静地站着,彼此静静地传达着许多讯息,关于温暖,关于愉悦,以及,关于寂寞……

(作者:廖慧娟。 有改动)

Phiên âm:

Yángguāng yǔ yuè sè

Rén yǒu bùtóng gèxìng, māo, yòu hécháng bùshì?

Cóng xiǎo dào dà, yǎngle bù shǎo zhī māo, zhǐshì xiāngchǔ de shíjiān dōu bùnéng suàn cháng, suǒyǐ bìng méiyǒu zǐxì guānchá.

Hēi hēi yǔ hóng hóng shì zuì tèshū de yī duì.

Tāmen shì tóngbāo jiěmèi, yīqǐ bèi wǒmen shōuyǎng. Háizi men xīnggāo cǎilè dì bǎ zhè liǎng zhī māo cóng chǒngwù diàn bàohuílái de shíhòu, cí ér gāng kǎoshàng gāozhōng, kǎi ér hái zài shàng xiǎoxué. Zài mínshēng dōnglù méiyǒu shénme yángguāng zhàojìn lái de gōngyù lǐ, zhè liǎng zhī kě’ài de xiǎo māo jiù shì wǒmen jiā de yángguāng.

Bù, yěxǔ yīnggāi shuō, shì yángguāng yǔ yuè sè.

Hóng hóng cóng xiǎo jiù fēicháng rèqíng tiānzhēn, duì zhǔrén zǒng shì chōngmǎnle xìnxīn. Wúlùn wán shénme yóuxì, dōu quánlì yǐfù. Nà yī shuāng wúhè de yǎnjīng zhēng dé dàdà de, zhí shìzhe nǐ, chángcháng shǐ xiǎng yào èzuòjù yǎonòng yīxià zhè zhī xiǎo māo de wǒmen, hūrán jiān xīn xū qǐlái, bùjìn mǎnhuái qiànzú de bǎ tā bàoqǐ, hǎohǎo fǔwèi yī fān.

Kěshì, hēi hēi què wánquán bù huì shàng dàng. Yóuxì yī kāishǐ, tā jiù tuìsuō dào pángbiān zuò bì shàng guān, yǔ tiānzhēn rèqíng de hóng hóng xiāng bǐ, xiǎnde fēicháng lěngdàn. Shènzhì yǒu shíhòu tā bào zài huái lǐ, qīngqīng shùn tā de máo, tā fāchū de hūlū hūlū de shēngyīn yě bǐ hóng hóng de yào wéiruò xǔduō.

Yīncǐ, bùzhī bùjué jiān, wǒmen quán jiā rén dōu xǐhuān hé hóng hóng wánshuǎ, yǒu shíhòu dòunòng, yǒu shíhòu yōngbào. Wǒ hái xǐhuān yòng lùyīnjī lù xià tā hūlū de shēngyīn, zài diànyǔ lǐ fàng gěi péngyǒu tīng, dàjiā yě chángcháng huì wèn: “Nǐmen jiā nà zhī ‘yìshùjiā’ jìnkuàng rúhé?”

Suǒyǐ, suīrán shì yīyàng dì wèi yǎng, yīyàng zài yǒu kèrén lái shí chūlái jièshào yīxià, rán’ér, rújīn huíxiǎng qǐlái, bèi wǒmen chēng zuò “zhéxuéjiā” de hēi hēi, zài yòunián shíqī, quèshí shì yǒudiǎn bèi lěngluò le.

Géle sì wǔ nián, dào nǚ’ér yǐjīng dú dàxué le, cái mànmàn gǎnjué dàole hēi hēi nèizài de rèqíng.

Nà shíhòu, zài fùxīng nánlù fùjìn zū le yī jiān gōngyù. Háizimen gōngkè jǐnzhāng, kǎi ér yě shàng gāozhōng le. Wǎnshàng liǎng jiěmèi gèzì zhù zài shūzhuō qián zuò nà yǒngyuǎn yě zuò bù wán de gōngkè, hēi hēi hé hóng hóng dōu gèzì rèn dì yīgè xiǎo zhǔrén, dūn zuò zài tāmen fùjìn, yǒu shíhòu shì zài yǐzi pángbiān, yǒu shíhòu shì zài táidēng xiàmiàn, péi tāmen dùguò màn màn cháng yè.

Hóng hóng de péibàn jiù zhǐshì péibàn ér yǐ, yī zhī zhújiàn biàn pàng de māo tǎng zài jiǎo páng huò shì yǎn qián, ānxīn de shuìjiào, bùguò jiù zhǐshì zhèyàng yī zhǒng níngjìng yǔ wēnnuǎn.

Hēi hēi de péibàn què bù yīyàng, tā chángcháng huì hěn guānqiè de zhùyì zhe wǒ de nǚ’ér, níngshén kàn tā shūxiě, kàn tā chénsī.

Yǒu yītiān wǎnshàng, bànyè xǐng lái, fāxiàn cí ér hǎoxiàng hái méi shuì, wǒ dǎkāi tā fángjiān de mén, kàn dào tā bào zhe hēi hēi zhàn zài chuāng qián. Tā de yǎnshén shì níngzhe chuāngwài de shù, ér huái zhōng de hēi hēi nà jīng liàng de shuāngmù què shì zài níngzhe tā, yīmiàn dīshēng de hūlū zhe.

Cí ér zhuǎn guòtóu lái duì wǒ wēixiào, tā shuō: “Māma, wǒ shuì bù zháo, hēi hēi hǎoxiàng zhīdào, jiù zhàn zài fángmén kǒu mī mī de jiào. Wǒ bǎ tā bào qǐlái, tā jiù zhèyàng hūlū zhe yīzhí kàn zhe wǒ. Wǒ juéde tā hǎoxiàng shì xiǎng yào ānwèi wǒ shì de.”

Zhēn de hǎoxiàng biàn shì zhèyàng, wǒmen yǒule yī zhī zài wǎnshàng tèbié shànjiě rényì de māo.

Háizimen mànmàn zhǎng dàle, yǒurén zhù xiào, yǒurén bān dào wàimiàn qù zhù, jiālǐ zhǐ liú xiàle zhàngfū hé wǒ. Wǒ chángcháng áoyè xiě gǎo, zài zhèyàng de wǎnshàng, hóng hóng tōngcháng yǐjīng dào tā de xiǎo wō lǐ qù shuì le, hēi hēi què yīdìng huì gēn zài wǒ de shēnbiān, hěn cháng qiē de zhùyì zhe wǒ.

Jiā yǐjīng bān dào dànshuǐ, zài zhège xiǎo shānchéng shàng, yǒushíhòu yèlǐ de yuèguāng fēicháng qīnglǎng, ràng rén shěbude rù shuì. Wǒ cháng huì zhàn zài yángtái shàng tān kàn nà rú shuǐ de yuè sè, yuǎn yuǎn jìnjìn de xiāngsī shù bèi yuèliang zhàodé shù yǐng cēncī. Zhège shíhòu, hēi hēi jiù huì zhuīzōng qián lái, zài wǒ jiǎo páng yīkào chánrào. Děng wǒ bǎ tā bào zài huái lǐ, tā jiù kāishǐ hūlū qǐlái. Ér wǒ zhīdào, zhǐyào dītóu kàn tā, nà shuāng yuán yuán jīng liàng de móuyǎng jiù yīdìng zhèngzài zhùshì zhe wǒ, chōngmǎnle liǎojiě yǔ tóngqíng.

Shuí shuō gōutōng yīdìng xūyào tōngxiǎo rényán shòuyǔ? Qíshí, nà chénmò de bìtǐ biǎoqíng kěyǐ yǒu qiān wàn zhǒng bùtóng de biànhuà, kěyǐ chuándì jíqí xìwēi de xùnxī. Hēi hēi, zhè zhī yǔ wǒmen gòngchǔle shíyī nián de māo, jiù shì zhèyàng yǔ wǒmen jiāotán de.

Měidāng yuè sè rú shuǐ, zài yǒu fēng de yángtái shàng, rén hé māo chángcháng shì zhèyàng ānjìng de zhàn zhe, bǐcǐ jìngjìng de chuándá zhe xǔduō xùnxī, guānyú wēnnuǎn, guānyú yúyuè, yǐjí, guānyú jìmò……

Dịch nghĩa:

Ánh sáng mặt trời và ánh trăng

Con người có tính cách khác nhau, mèo cũng vậy mà phải không?

Từ nhỏ đến lớn, tôi đã nuôi không ít mèo, nhưng thời gian sống cùng không lâu, nên không có dịp quan sát kỹ.

Hắc Hắc và Hồng Hồng là cặp mèo đặc biệt nhất.

Chúng là hai chị em cùng một lứa, được gia đình tôi nhận nuôi cùng lúc. Khi các con vui mừng ôm hai chú mèo này từ cửa hàng thú cưng về, Từ Nhi vừa mới thi đỗ cấp 3, Cải Nhi còn đang học tiểu học. Trong căn hộ trên đường Dân Sinh Đông chẳng có ánh nắng chiếu vào, hai chú mèo đáng yêu ấy chính là ánh nắng trong nhà chúng tôi.

Không, có lẽ nên nói, là ánh nắng và ánh trăng.

Hồng Hồng từ nhỏ rất nhiệt tình và ngây thơ, luôn tin tưởng chủ nhân. Dù chơi trò gì cũng hết mình. Đôi mắt ngây thơ mở to nhìn thẳng vào bạn, khiến chúng tôi, những người hay nghịch ngợm trêu chọc nó, bất chợt thấy xấu hổ, không nỡ nữa, vội vàng ôm nó vào lòng, dịu dàng vỗ về.

Còn Hắc Hắc thì hoàn toàn khác, nó không bao giờ bị mắc lừa. Trò chơi vừa bắt đầu, nó đã nép vào góc làm khán giả, so với Hồng Hồng nhiệt tình, ngây thơ, trông rất lạnh nhạt. Thậm chí khi ôm nó trong lòng, vuốt ve lông nó, tiếng pừ pừ nó phát ra cũng nhỏ hơn nhiều so với Hồng Hồng.

Vì vậy, không biết từ khi nào cả gia đình đều thích chơi với Hồng Hồng, lúc thì trêu chọc, lúc thì ôm ấp. Tôi còn thích dùng máy ghi âm thu lại tiếng pừ pừ của nó, phát cho bạn bè nghe qua điện thoại, mọi người thường hỏi: “Con ‘nghệ sĩ’ nhà bạn dạo này sao rồi?”

Cho nên, dù được chăm sóc như nhau, mỗi khi có khách đến nhà đều giới thiệu, nhưng giờ nghĩ lại, “triết gia” Hắc Hắc hồi nhỏ thật sự có phần bị bỏ quên.

Cách đó bốn, năm năm, khi các con đã lên đại học, tôi mới bắt đầu cảm nhận được sự nhiệt tình bên trong Hắc Hắc.

Lúc đó, chúng tôi thuê một căn hộ gần đường Phục Hưng Nam. Các con học tập căng thẳng, Cải Nhi cũng đã học cấp 3. Tối đến, hai chị em mỗi người ngồi trước bàn học làm bài tập mãi không xong, Hắc Hắc và Hồng Hồng mỗi con đều chọn một “chủ nhân nhỏ”, ngồi cạnh họ, lúc bên cạnh ghế, lúc dưới đèn bàn, cùng họ trải qua những đêm dài.

Sự đồng hành của Hồng Hồng chỉ đơn giản là đồng hành, một con mèo ngày càng mập nằm bên chân hay trước mặt, yên ổn ngủ, mang lại sự bình yên và ấm áp đơn thuần.

Sự đồng hành của Hắc Hắc thì khác, nó thường rất quan tâm chú ý đến con gái tôi, chăm chú nhìn cô bé viết bài, suy tư.

Một đêm nọ, tôi tỉnh giấc giữa đêm, thấy Từ Nhi dường như chưa ngủ, mở cửa phòng, thấy cô bé ôm Hắc Hắc đứng trước cửa sổ. Ánh mắt cô bé nhìn chăm chú ra ngoài cây, còn đôi mắt sáng long lanh của Hắc Hắc thì nhìn lại cô, vừa nhẹ nhàng kêu pừ pừ.

Từ Nhi quay sang mỉm cười với tôi, nói: “Mẹ ơi, con không ngủ được, Hắc Hắc hình như biết nên đứng ngoài cửa phòng gọi meo meo. Con bế nó lên, nó cứ pừ pừ nhìn con như muốn an ủi con vậy.”

Quả thật như vậy, chúng tôi đã có một chú mèo vô cùng thấu hiểu vào ban đêm.

Con cái lớn lên, người đi học nội trú, người chuyển ra ngoài sống, nhà chỉ còn lại chồng và tôi. Tôi thường thức khuya viết bài, vào những đêm đó, Hồng Hồng thường đã lên giường ngủ, còn Hắc Hắc nhất định sẽ theo bên cạnh tôi, chăm chú dõi theo.

Nhà đã chuyển về Đạm Thủy, trong thị trấn nhỏ này, có khi ánh trăng đêm rất sáng trong, khiến người ta không nỡ đi ngủ. Tôi thường đứng trên ban công ngắm ánh trăng như nước, những cây tương tư xa gần hiện bóng đổ lốm đốm dưới trăng. Lúc đó, Hắc Hắc sẽ theo đến bên chân tôi, quấn quýt dựa vào. Tôi bế nó lên lòng, nó bắt đầu pừ pừ. Tôi biết, chỉ cần tôi nhìn nó, đôi mắt tròn sáng ấy chắc chắn đang nhìn tôi đầy thấu hiểu và đồng cảm.

Ai bảo giao tiếp nhất thiết phải hiểu được ngôn ngữ người và vật? Thật ra, ngôn ngữ cơ thể im lặng có thể thay đổi ngàn vạn hình thức khác nhau, truyền đạt những thông điệp rất tinh tế. Hắc Hắc, chú mèo sống cùng chúng tôi suốt 11 năm, chính là cách mà nó trò chuyện với chúng tôi.

Mỗi khi ánh trăng như nước, trên ban công có gió, người và mèo thường đứng yên lặng như thế, thầm gửi đến nhau nhiều thông điệp về sự ấm áp, niềm vui, và cả nỗi cô đơn…

CHÚ THÍCH

席慕蓉(Xi Müróng),台湾著名散文家、诗人。全名穆伦席连勃,蒙古族。1943年生于四川重庆。毕业于台湾师范大学艺术系及比利时布鲁塞尔皇家艺术学院。著有诗集《七里香》《无怨的青春》《时光九篇》,散文集《有一首歌》《画出心中的彩虹》等。

席慕蓉 (Xi Murong): Là một nhà văn và nhà thơ nổi tiếng của Đài Loan.

  • Tên đầy đủ: 穆伦席连勃 (Mùlún Xíliánbó) – đây là tên gốc của bà.
  • Dân tộc: Người Mông Cổ (蒙古族).
  • Năm sinh: Sinh năm 1943.
  • Nơi sinh: Thành phố Trùng Khánh, tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc (四川重庆).

Học vấn:

  • Tốt nghiệp Khoa Mỹ thuật, Đại học Sư phạm Đài Loan (台湾师范大学艺术系).
  • Sau đó tiếp tục học tại Học viện Nghệ thuật Hoàng gia Brussels, Bỉ (比利时布鲁塞尔皇家艺术学院).

Tác phẩm tiêu biểu:

Thơ:

  • 《七里香》(Thất lý hương – “Hương thơm bảy dặm”)
  • 《无怨的青春》(Thanh xuân không oán hận)
  • 《时光九篇》(Chín đoản khúc thời gian)

Tản văn:

  • 《有一首歌》(Có một bài hát)
  • 《画出心中的彩虹》(Vẽ cầu vồng trong tim)

→ Qua bài “阳光与月色”, người đọc cảm nhận được tình cảm gắn bó, sự thấu hiểu và đồng hành giữa con người và loài vật. Những cảm xúc tinh tế ấy giúp ta hiểu rằng, yêu thương không chỉ tồn tại giữa con người với nhau, mà còn có thể được chia sẻ qua ánh mắt và sự lặng im của những sinh linh nhỏ bé. Cuộc sống vì thế trở nên ấm áp, dịu dàng và đầy ý nghĩa hơn. Hãy luyện tập và học bài đều đặn để tiếp thu bài hiểu quả hơn nhé!

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 5: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang