Bài 3 chủ đề “Chuyện phiếm về người Bắc Kinh” trong giáo trình Boya Trung Cấp 2 Tập 2 giúp người học tìm hiểu sâu hơn về đặc trưng tính cách, thói quen, văn hóa giao tiếp của người dân Bắc Kinh qua những câu chuyện sinh động, hài hước. Qua bài học, người học không chỉ mở rộng vốn từ, ngữ pháp mà còn hiểu thêm về văn hóa đời sống Trung Hoa đậm chất Bắc Kinh.
← Xem lại Bài 2: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2
→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 2 Tập 2
1. Từ vựng
1. 醋 /cù/ – tạc – (danh từ): dấm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”醋” pinyin=”cù” meaning=”dấm”]
Ví dụ:
🔊 山西人爱吃醋,无锡人好食甜,湖南、四川人喜辣椒。
- Shānxī rén ài chī cù, Wúxī rén hào shí tián, Húnán, Sìchuān rén xǐ làjiāo.
- Người Sơn Tây thích ăn giấm, người Vô Tích chuộng đồ ngọt, còn người Hồ Nam và Tứ Xuyên lại thích ớt cay.
🔊 你放了太多醋了,太酸了!
- Nǐ fàng le tài duō cù le, tài suān le!
- Bạn cho quá nhiều giấm rồi, chua quá!
🔊 醋是做菜的重要调料。
- Cù shì zuò cài de zhòngyào tiáoliào.
- Giấm là gia vị quan trọng khi nấu ăn.
2. 喜 /xǐ/ – hỉ – (động từ): thích
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”喜” pinyin=”xǐ” meaning=”thích”]
Ví dụ:
🔊 湖南、四川人喜辣椒。
- Húnán, Sìchuān rén xǐ làjiāo.
- Người Hồ Nam và Tứ Xuyên thích ớt cay.
🔊 他从小就喜欢读书。
- Tā cóng xiǎo jiù xǐhuan dúshū.
- Anh ấy thích đọc sách từ nhỏ.
🔊 我特别喜喝咖啡。
- Wǒ tèbié xǐ hē kāfēi.
- Tôi đặc biệt thích uống cà phê.
3. 家喻户晓 /jiā yù hù xiǎo/ – gia dụ hộ hiểu – (thành ngữ): nhà nhà đều biết
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”家喻户晓” pinyin=”jiā yù hù xiǎo” meaning=”nhà nhà đều biết”]
Ví dụ:
🔊 ……似乎已是家喻户晓的事情。
- … sìhū yǐ shì jiāyù hùxiǎo de shìqíng.
- … dường như đã là chuyện ai ai cũng biết.
🔊 这个故事家喻户晓。
- Zhège gùshi jiā yù hù xiǎo.
- Câu chuyện này ai cũng biết.
🔊 他是一个家喻户晓的明星。
- Tā shì yí gè jiā yù hù xiǎo de míngxīng.
- Anh ấy là một ngôi sao nổi tiếng khắp nơi.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-2″]
4. 贵族 /guìzú/ – quý tộc – (danh từ): tầng lớp quý tộc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”贵族” pinyin=”guìzú” meaning=”quý tộc”]
Ví dụ:
🔊 满汉全席是皇家和贵族的菜肴。
- Mǎnhàn quánxí shì huángjiā hé guìzú de càiyáo.
- Mãn Hán toàn tịch là món của hoàng gia và giới quý tộc.
🔊 古代的贵族生活非常奢华。
- Gǔdài de guìzú shēnghuó fēicháng shēhuá.
- Cuộc sống quý tộc thời xưa rất xa hoa.
🔊 他出生在贵族家庭。
- Tā chūshēng zài guìzú jiātíng.
- Anh ấy sinh ra trong gia đình quý tộc.
5. 菜肴 /càiyáo/ – thái hào – (danh từ): thức ăn, món ăn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”菜肴” pinyin=”càiyáo” meaning=”món ăn”]
Ví dụ:
🔊 满汉全席是皇家和贵族的菜肴。
- … de càiyáo.
- … là các món ăn của hoàng gia và quý tộc.
🔊 妈妈做的菜肴特别好吃。
- Māma zuò de càiyáo tèbié hǎochī.
- Món mẹ nấu đặc biệt ngon.
🔊 菜肴丰富,让人食欲大开。
- Càiyáo fēngfù, ràng rén shíyù dà kāi.
- Thức ăn phong phú khiến ai cũng thèm ăn.
6. 美食 /měishí/ – mỹ thực – (danh từ): món ngon
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”美食” pinyin=”měishí” meaning=”món ngon”]
Ví dụ:
🔊 老北京的美食当数全聚德的烤鸭……
- Lǎo Běijīng de měishí dāng shǔ Quánjùdé de kǎoyā…
- Ẩm thực Kinh thành xưa nổi bật có vịt quay Toàn Tụ Đức…
🔊 中国有很多美食。
- Zhōngguó yǒu hěn duō měishí.
- Trung Quốc có rất nhiều món ngon.
🔊 我们在夜市尝到了各种美食。
- Wǒmen zài yèshì cháng dào le gèzhǒng měishí.
- Chúng tôi thưởng thức đủ loại món ngon ở chợ đêm.
7. 糕点 /gāodiǎn/ – cao điểm – (danh từ): bánh ngọt/điểm tâm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”糕点” pinyin=”gāodiǎn” meaning=”bánh ngọt”]
Ví dụ:
🔊 ……正明斋的糕点。
- … Zhèngmíngzhāi de gāodiǎn.
- … bánh ngọt của Chính Minh Trai.
🔊 奶奶会做很多种糕点。
- Nǎinai huì zuò hěn duō zhǒng gāodiǎn.
- Bà tôi biết làm nhiều loại bánh ngọt.
🔊 下午茶少不了糕点。
- Xiàwǔchá shǎo bù liǎo gāodiǎn.
- Trà chiều không thể thiếu bánh ngọt.
8. 百姓 /bǎixìng/ – bách tính – (danh từ): dân chúng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”百姓” pinyin=”bǎixìng” meaning=”người dân”]
Ví dụ:
🔊 胡同里的平民百姓偏爱的几样食品是豆汁、炒肝儿……
- Hútòng lǐ de píngmín bǎixìng piān’ài de jǐ yàng shípǐn shì dòuzhī, chǎogānr …
- Người dân thường trong ngõ hẻm thích nhất vài món như đậu chấp, cháo lòng…
🔊 政府应该关心百姓的生活。
- Zhèngfǔ yīnggāi guānxīn bǎixìng de shēnghuó.
- Chính phủ nên quan tâm đời sống người dân.
9. 偏爱 /piān’ài/ – thiên ái – (động từ): thiên về, chỉ thích
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”偏爱” pinyin=”piān’ài” meaning=”thiên ái, thiên về”]
Ví dụ:
🔊 ……平民百姓偏爱的几样食品是豆汁、炒肝儿……
- … píngmín bǎixìng piān’ài de jǐ yàng shípǐn shì …
- … người dân bình thường thiên thích vài món như…
🔊 我偏爱四川菜。
- Wǒ piān’ài Sìchuān cài.
- Tôi thiên về món Tứ Xuyên.
🔊 她偏爱安静的环境。
- Tā piān’ài ānjìng de huánjìng.
- Cô ấy thích môi trường yên tĩnh hơn.
10. 美味 /měiwèi/ – mỹ vị – (danh từ): vị ngon
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”美味” pinyin=”měiwèi” meaning=”mỹ vị, vị ngon”]
Ví dụ:
🔊 ……吃不出北京烤鸭的美味来。
- … chī bù chū Běijīng kǎoyā de měiwèi lái.
- … không cảm nhận ra vị ngon của vịt quay Bắc Kinh.
🔊 去小吃街品尝各种美味。
- Qù xiǎochījiē pǐncháng gèzhǒng měiwèi.
- Ra phố ẩm thực nếm các món ngon.
🔊 这道菜真是美味可口。
- Zhè dào cài zhēn shì měiwèi kěkǒu.
- Món này thật sự thơm ngon hấp dẫn.
11. 酒足饭饱 /jiǔ zú fàn bǎo/ – tử túc phạn bão – (thành ngữ): cơm no rượu say
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”酒足饭饱” pinyin=”jiǔ zú fàn bǎo” meaning=”cơm no rượu say”]
Ví dụ:
🔊 喝酒吃菜,待到酒足饭饱之后,烤鸭上来了。
- Hējiǔ chīcài, dàidào jiǔ zú fàn bǎo zhīhòu, kǎoyā shàng lái le.
- Ăn uống no say xong thì vịt quay mới được bưng lên.
🔊 主人热情招待,大家酒足饭饱。
- Zhǔrén rèqíng zhāodài, dàjiā jiǔ zú fàn bǎo.
- Chủ nhà tiếp đãi nồng hậu, ai nấy ăn uống no nê.
12. 佳肴 /jiāyáo/ – giai diêu – (danh từ): món ngon
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”佳肴” pinyin=”jiāyáo” meaning=”món ngon”]
Ví dụ:
🔊 ……如果说外来客没吃出味来是由于没想起这佳肴的忌讳的话……
- … rúguǒ shuō wàiláikè méi chī chū wèi lái shì yóuyú méi xiǎng qǐ zhè jiāyáo de jìhuì de huà …
- … nếu nói khách phương xa không thấy ngon là vì quên kiêng kỵ của món ngon này…
🔊 美味佳肴人人都喜欢。
- Měiwèi jiāyáo rénrén dōu xǐhuan.
- Ai cũng thích những món ngon.
🔊 她亲手做了一桌佳肴。
- Tā qīnshǒu zuò le yì zhuō jiāyáo.
- Cô ấy tự tay nấu một bàn toàn món ngon.
13. 忌讳 /jìhuì/ – kỵ húy – (danh từ/động từ): điều cấm kỵ, kiêng kỵ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”忌讳” pinyin=”jìhuì” meaning=”điều cấm kỵ, kiêng kỵ”]
Ví dụ:
🔊 ……没想起这佳肴的忌讳的话……
- … méi xiǎngqǐ zhè jiāyáo de jìhuì de huà …
- … nếu quên mất điều kiêng kỵ của món ngon này…
🔊 有些话在这个场合不宜说,是个忌讳。
- Yǒuxiē huà zài zhège chǎnghé bùyí shuō, shì ge jìhuì.
- Một số điều không nên nói trong hoàn cảnh này, đó là điều cấm kỵ.
🔊 妈妈身体不好,忌讳吃辛辣的东西。
- Māma shēntǐ bù hǎo, jìhuì chī xīnlà de dōngxi.
- Mẹ sức khỏe không tốt, kiêng ăn đồ cay.
14. 冲淡 /chōngdàn/ – xung đạm – (động từ): làm loãng, làm giảm bớt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”冲淡” pinyin=”chōngdàn” meaning=”làm loãng, làm dịu”]
Ví dụ:
🔊 ……冲淡这北京美味的罪魁祸首当数北京人的好面子……
- … chōngdàn zhè Běijīng měiwèi de zuìkuíhuòshǒu dāng shǔ …
- … kẻ làm “nhạt” đi vị ngon Bắc Kinh chính là tính sĩ diện…
🔊 多加点水就能冲淡这味道。
- Duō jiā diǎn shuǐ jiù néng chōngdàn zhè wèidào.
- Thêm nước một chút là làm dịu vị này ngay.
🔊 电影中的快乐情节冲淡了悲伤的气氛。
- Diànyǐng zhōng de kuàilè qíngjié chōngdàn le bēishāng de qìfēn.
- Những cảnh vui trong phim làm dịu bớt không khí buồn bã.
15. 罪魁祸首 /zuì kuí huò shǒu/ – tội khôi họa thủ – (danh từ): thủ phạm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”罪魁祸首” pinyin=”zuì kuí huò shǒu” meaning=”thủ phạm, kẻ chủ mưu”]
Ví dụ:
🔊 ……冲淡这北京美味的罪魁祸首当数北京人的好面子、讲排场。
- … zuìkuíhuòshǒu dāng shǔ Běijīngrén de hǎo miànzi, jiǎng páichǎng.
- “Thủ phạm” làm nhạt vị ngon chính là thói sĩ diện, chuộng phô trương.
🔊 他是这次火灾的罪魁祸首。
- Tā shì zhè cì huǒzāi de zuìkuíhuòshǒu.
- Hắn là thủ phạm vụ hỏa hoạn lần này.
🔊 科技不是环境污染的罪魁祸首。
- Kējì bú shì huánjìng wūrǎn de zuìkuíhuòshǒu.
- Công nghệ không phải thủ phạm chính của ô nhiễm môi trường.
16. 面子 /miànzi/ – diện tử – (danh từ): thể diện
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”面子” pinyin=”miànzi” meaning=”thể diện”]
Ví dụ:
🔊 ……当数北京人的好面子、讲排场。
- … dāng shǔ Běijīngrén de hǎo miànzi, jiǎng páichǎng.
- … chính là do người Bắc Kinh thích thể diện, chuộng hình thức.
🔊 看你父母的面子,我就答应了。
- Kàn nǐ fùmǔ de miànzi, wǒ jiù dāyìng le.
- Vì nể mặt bố mẹ bạn, tôi mới đồng ý.
🔊 他很爱面子,不愿意承认错误。
- Tā hěn ài miànzi, bù yuànyì chéngrèn cuòwù.
- Anh ta rất sĩ diện, không chịu nhận lỗi.
17. 排场 /páichǎng/ – bài tràng – (danh từ): phô trương, khoa trương
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”排场” pinyin=”páichǎng” meaning=”phô trương, khoa trương”]
Ví dụ:
🔊 ……好面子、讲排场。
- … hǎo miànzi, jiǎng páichǎng.
- … thích thể diện, chuộng phô trương.
🔊 他办婚礼特别讲排场。
- Tā bàn hūnlǐ tèbié jiǎng páichǎng.
- Anh ấy tổ chức đám cưới rất phô trương.
🔊 这个宴会排场很大。
- Zhège yànhuì páichǎng hěn dà.
- Bữa tiệc này rất khoa trương, xa hoa.
18. 嗜好 /shìhào/ – thị hiếu – (danh từ): sở thích
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”嗜好” pinyin=”shìhào” meaning=”sở thích”]
Ví dụ:
🔊 老北京有吃臭豆腐的嗜好……
- Lǎo Běijīng yǒu chī chòudòufu de shìhào …
- Người Kinh thành xưa có sở thích ăn đậu phụ thối…
🔊 张老师的嗜好是根艺。
- Zhāng lǎoshī de shìhào shì gēnyì.
- Sở thích của thầy Trương là nghệ thuật chế tác rễ cây.
🔊 老王没有特别的嗜好,就是爱喝茶。
- Lǎo Wáng méiyǒu tèbié de shìhào, jiùshì ài hē chá.
- Ông Vương không có thú gì đặc biệt, chỉ là thích uống trà.
19. 炖 /dùn/ – đốn – (động từ): hầm, ninh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”炖” pinyin=”dùn” meaning=”hầm, ninh”]
Ví dụ:
🔊 ……是打卤面一般的卤状炖肥肠。
- … shì dǎlǔmiàn yìbān de lǔ zhuàng dùn féicháng.
- … là dạng nước sốt sệt hầm lòng già, giống nước sốt chan mì.
🔊 妈妈在炖鸡汤呢。
- Māma zài dùn jītāng ne.
- Mẹ đang hầm canh gà.
🔊 这道菜要慢慢炖才好吃。
- Zhè dào cài yào mànmàn dùn cái hǎochī.
- Món này phải hầm từ từ mới ngon.
20. 低层 /dīcéng/ – đê tầng – (danh từ): tầng lớp dưới, tầng trệt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”低层” pinyin=”dīcéng” meaning=”tầng lớp dưới”]
Ví dụ:
🔊 ……特别是低层卖苦力的……尤喜喝豆汁。
- … tèbié shì dīcéng mài kǔlì de … yóu xǐ hē dòuzhī.
- … đặc biệt là tầng lớp lao động nặng… rất thích uống đậu chấp.
🔊 大楼的低层是商店。
- Dàlóu de dīcéng shì shāngdiàn.
- Tầng trệt của tòa nhà là cửa hàng.
🔊 生活在社会低层的人往往更辛苦。
- Shēnghuó zài shèhuì dīcéng de rén wǎngwǎng gèng xīnkǔ.
- Người ở tầng lớp dưới trong xã hội thường vất vả hơn.
21. 苦力 /kǔlì/ – khổ lực – (danh từ): cu li, lao động nặng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”苦力” pinyin=”kǔlì” meaning=”lao động nặng, cửu vạn”]
Ví dụ:
🔊 ……卖苦力的,如拉洋车的、扛大个儿的……
- … mài kǔlì de, rú lā yángchē de, káng dàgèr de …
- … làm lao động nặng, như kéo xe, khiêng vác…
🔊 他年轻时做过苦力。
- Tā niánqīng shí zuòguò kǔlì.
- Khi trẻ anh ấy từng làm cửu vạn.
🔊 苦力的工作非常辛苦。
- Kǔlì de gōngzuò fēicháng xīnkǔ.
- Công việc của cu li rất cực nhọc.
22. 洋车 /yángchē/ – dương xa – (danh từ): xe kéo (và phu xe)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”洋车” pinyin=”yángchē” meaning=”xe kéo”]
Ví dụ:
🔊 ……如拉洋车的……尤喜喝豆汁。
- … rú lā yángchē de … yóu xǐ hē dòuzhī.
- … như người kéo xe… đặc biệt thích uống đậu chấp.
🔊 他是城里有名的洋车夫。
- Tā shì chénglǐ yǒumíng de yángchēfū.
- Anh ta là phu kéo xe nổi tiếng trong thành.
🔊 洋车曾经是主要的交通工具。
- Yángchē céngjīng shì zhǔyào de jiāotōng gōngjù.
- Xe kéo từng là phương tiện giao thông chủ yếu.
23. 脚夫 /jiǎofū/ – cước phu – (danh từ): người khuân vác
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”脚夫” pinyin=”jiǎofū” meaning=”người vác thuê, bốc vác”]
Ví dụ:
🔊 ……扛大个儿的(脚夫),尤喜喝豆汁。
- … káng dàgèr de (jiǎofū), yóu xǐ hē dòuzhī.
- … những người khuân vác, đặc biệt thích uống đậu chấp.
🔊 脚夫们把货物从船上搬下来。
- Jiǎofū men bǎ huòwù cóng chuán shàng bān xiàlái.
- Những người khuân vác chuyển hàng từ tàu xuống.
🔊 他以前在码头当脚夫。
- Tā yǐqián zài mǎtóu dāng jiǎofū.
- Trước đây anh ấy làm bốc vác ở bến tàu.
24. 尤 /yóu/ – vưu – (phó từ): nhất là, đặc biệt là
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”尤” pinyin=”yóu” meaning=”đặc biệt, nhất là”]
Ví dụ:
🔊 ……(脚夫),尤喜喝豆汁。
- … (jiǎofū), yóu xǐ hē dòuzhī.
- … người khuân vác đặc biệt thích uống đậu chấp.
🔊 他擅长写诗,尤以古诗为佳。
- Tā shàncháng xiě shī, yóu yǐ gǔshī wéi jiā.
- Anh ta giỏi làm thơ, đặc biệt là thơ cổ.
🔊 这个问题尤为重要。
- Zhège wèntí yóu wéi zhòngyào.
- Vấn đề này đặc biệt quan trọng.
25. 窝头 /wōtóu/ – oa đầu – (danh từ): bánh ngô/bánh hấp kiểu Bắc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”窝头” pinyin=”wōtóu” meaning=”bánh ngô hấp”]
Ví dụ:
🔊 俩窝头,一碗豆汁,再加一碟咸菜。
- Liǎ wōtóu, yì wǎn dòuzhī, zài jiā yì dié xiáncài.
- Hai chiếc bánh ngô, một bát nước đậu lên men, thêm một đĩa dưa muối.
🔊 我奶奶喜欢吃窝头。
- Wǒ nǎinai xǐhuan chī wōtóu.
- Bà tôi thích ăn bánh ngô hấp.
🔊 窝头是以前常见的主食。
- Wōtóu shì yǐqián chángjiàn de zhǔshí.
- Wōtóu từng là món chính phổ biến ngày trước.
26. 碟 /dié/ – điệp – (danh từ): đĩa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”碟” pinyin=”dié” meaning=”đĩa”]
Ví dụ:
🔊 俩窝头,一碗豆汁,再加一碟咸菜,就可以吃得津津有味。
- Liǎ wōtóu, yì wǎn dòuzhī, zài jiā yì dié xiáncài, jiù kěyǐ chī de jīnjīn yǒuwèi.
- Hai chiếc bánh ngô, một bát đậu chấp thêm một đĩa dưa muối cũng đủ ăn ngon lành.
🔊 一碟洋葱炒牛肉。
- Yì dié yángcōng chǎo niúròu.
- Một đĩa thịt bò xào hành tây.
🔊 请把这碟水果端上来。
- Qǐng bǎ zhè dié shuǐguǒ duān shànglái.
- Xin hãy mang đĩa hoa quả này lên.
27. 咸菜 /xiáncài/ – hàm thái – (danh từ): dưa góp, dưa muối
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”咸菜” pinyin=”xiáncài” meaning=”dưa góp, dưa muối”]
Ví dụ:
🔊 ……再加一碟咸菜,就可以吃得津津有味。
- … zài jiā yì dié xiáncài, jiù kěyǐ chī de jīnjīn yǒuwèi.
- … thêm một đĩa dưa góp là ăn ngon miệng ngay.
🔊 咸菜是中国传统的配菜。
- Xiáncài shì Zhōngguó chuántǒng de pèicài.
- Dưa góp là món phụ truyền thống của Trung Quốc.
🔊 他喜欢吃稀饭配咸菜。
- Tā xǐhuan chī xīfàn pèi xiáncài.
- Anh ấy thích ăn cháo loãng với dưa góp.
28. 津津有味 /jīnjīn yǒuwèi/ – tân tân hữu vị – (thành ngữ): say sưa, ngon lành
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”津津有味” pinyin=”jīnjīn yǒuwèi” meaning=”ngon lành, say mê”]
Ví dụ:
🔊 ……再加一碟咸菜,就可以吃得津津有味。
- … jiù kěyǐ chī de jīnjīn yǒuwèi.
- … ăn ngon lành, say sưa.
🔊 他吃得津津有味。
- Tā chī de jīnjīn yǒuwèi.
- Anh ấy ăn rất ngon lành.
🔊 孩子们听故事听得津津有味。
- Háizimen tīng gùshì tīng de jīnjīn yǒuwèi.
- Bọn trẻ nghe kể chuyện rất say mê.
29. 外带 /wàidài/ – ngoại đới – (động từ): mang đi, kèm theo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”外带” pinyin=”wàidài” meaning=”mang đi, kèm theo”]
Ví dụ:
🔊 后来讲究了,一碗豆汁外带芝麻火烧、焦圈、咸菜。
- Hòulái jiǎngjiu le, yì wǎn dòuzhī wàidài zhīma huǒshāo, jiāoquān, xiáncài.
- Về sau cầu kỳ hơn, một bát đậu chấp kèm bánh vừng nướng, bánh vòng và dưa góp.
🔊 店里所有食物都可以外带。
- Diàn lǐ suǒyǒu shíwù dōu kěyǐ wàidài.
- Mọi món ăn trong tiệm đều có thể mang đi.
🔊 买套餐外带饮料。
- Mǎi tàocān wàidài yǐnliào.
- Mua combo sẽ được tặng kèm đồ uống mang đi.
30. 火烧 /huǒshāo/ – hỏa thiêu – (danh từ): bánh nướng, bánh vừng nướng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”火烧” pinyin=”huǒshāo” meaning=”bánh nướng”]
Ví dụ:
🔊 ……外带芝麻火烧、焦圈、咸菜。
- … wàidài zhīma huǒshāo, jiāoquān, xiáncài.
- … kèm theo bánh vừng nướng, bánh vòng và dưa góp.
🔊 他买了两个火烧当早饭。
- Tā mǎi le liǎng gè huǒshāo dāng zǎofàn.
- Anh ấy mua hai cái bánh nướng làm bữa sáng.
🔊 北京的火烧很有名。
- Běijīng de huǒshāo hěn yǒumíng.
- Bánh nướng Bắc Kinh rất nổi tiếng.
31. 品尝 /pǐncháng/ – phẩm thường – (động từ): nếm, thưởng thức
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”品尝” pinyin=”pǐncháng” meaning=”nếm thử, thưởng thức”]
Ví dụ:
🔊 外地人想品尝一下老北京的少吃,于是就喝豆汁……
- Wàidìrén xiǎng pǐncháng yíxià Lǎo Běijīng de shǎo chī, yúshì jiù hē dòuzhī …
- Người ngoài muốn nếm thử món đặc sản Bắc Kinh nên đi uống đậu chấp…
🔊 欢迎大家来品尝我们的新菜。
- Huānyíng dàjiā lái pǐncháng wǒmen de xīncài.
- Chào mừng mọi người đến nếm thử món mới.
🔊 他仔细地品尝每一道菜。
- Tā zǐxì de pǐncháng měi yí dào cài.
- Anh ấy cẩn thận nếm từng món ăn.
32. 泔水 /gānshuǐ/ – cám thủy – (danh từ): nước rửa bát, nước cặn (nghĩa bóng: bẩn, khó uống)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”泔水” pinyin=”gānshuǐ” meaning=”nước cặn, nước thải nhà bếp”]
Ví dụ:
🔊 一股酸臭味,像是一碗泔水。
- Yì gǔ suānchòu wèi, xiàng shì yì wǎn gānshuǐ.
- Một mùi chua hôi, giống như một bát nước rửa bát.
🔊 这些泔水不能倒进河里。
- Zhèxiē gānshuǐ bùnéng dào jìn hé lǐ.
- Không được đổ nước rửa bát này xuống sông.
33. 乐此不疲 /lè cǐ bù pí/ – lạc thử bất bì – (thành ngữ): vui không biết mệt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”乐此不疲” pinyin=”lè cǐ bù pí” meaning=”say mê không biết mệt”]
Ví dụ:
🔊 但老北京乐此不疲,因为它像可口可乐一样,越喝越上瘾。
- Dàn Lǎo Běijīng lè cǐ bù pí, yīnwèi tā xiàng Kěkǒukělè yíyàng, yuè hē yuè shàngyǐn.
- Nhưng người Bắc Kinh vẫn uống không biết chán, vì giống Coca-Cola, càng uống càng ghiền.
🔊 他每次做义工都乐此不疲。
- Tā měi cì zuò yìgōng dōu lè cǐ bù pí.
- Mỗi lần làm tình nguyện, anh ấy đều rất hăng hái, không biết mệt.
🔊 她对烹饪乐此不疲。
- Tā duì pēngrèn lè cǐ bù pí.
- Cô ấy không bao giờ chán việc nấu ăn.
34. 上瘾 /shàng yǐn/ – thượng ẩm – (động từ): nghiện
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”上瘾” pinyin=”shàng yǐn” meaning=”nghiện”]
Ví dụ:
🔊 ……像可口可乐一样,越喝越上瘾。
- … xiàng Kěkǒukělè yíyàng, yuè hē yuè shàngyǐn.
- … như Coca-Cola, càng uống càng nghiện.
🔊 他对打游戏上瘾了。
- Tā duì dǎ yóuxì shàng yǐn le.
- Anh ấy nghiện chơi game rồi.
🔊 看小说也会上瘾。
- Kàn xiǎoshuō yě huì shàng yǐn.
- Đọc tiểu thuyết cũng có thể gây nghiện.
35. 各色 /gèsè/ – các sắc – (tính từ): đa dạng, đặc biệt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”各色” pinyin=”gèsè” meaning=”đa dạng, đặc biệt”]
Ví dụ:
🔊 北京人就是各色,连他们的食品都是难以让人品尝、习惯。
- Běijīngrén jiù shì gèsè, lián tāmen de shípǐn dōu shì nányǐ ràng rén pǐncháng, xíguàn.
- Người Bắc Kinh quả thật rất khác, ngay cả món ăn của họ cũng khó hợp khẩu vị người khác.
🔊 这个展览有各色商品。
- Zhège zhǎnlǎn yǒu gèsè shāngpǐn.
- Triển lãm này có nhiều loại hàng hóa đa dạng.
🔊 她是个各色的人,性格很特别。
- Tā shì gè gèsè de rén, xìnggé hěn tèbié.
- Cô ấy là người rất đặc biệt, tính cách riêng biệt.
36. 野性 /yěxìng/ – dã tính – (danh từ): bản năng hoang dã
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”野性” pinyin=”yěxìng” meaning=”tính hoang dã”]
Ví dụ:
🔊 大碗喝酒、大块吃肉的西北人透着几分自然人的野性。
- Dà wǎn hējiǔ, dà kuài chī ròu de Xīběi rén tòu zhe jǐ fēn zìrán rén de yěxìng.
- Người Tây Bắc uống rượu bằng bát, ăn thịt bằng miếng to, thể hiện bản năng tự nhiên mạnh mẽ.
🔊 他充满野性。
- Tā chōngmǎn yěxìng.
- Anh ấy đầy bản năng hoang dã.
37. 火爆 /huǒbào/ – hỏa bạo – (tính từ): nóng nảy, náo nhiệt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”火爆” pinyin=”huǒbào” meaning=”nóng nảy, náo nhiệt”]
Ví dụ:
🔊 ……粤风的生猛海鲜曾火暴京城……
- … Yuèfēng de shēngměng hǎixiān céng huǒbào Jīngchéng …
- … các món hải sản tươi sống phong cách Quảng Đông từng gây sốt ở Kinh thành.
🔊 火爆的脾气很难相处。
- Huǒbào de píqì hěn nán xiāngchǔ.
- Tính khí nóng nảy rất khó hòa hợp.
🔊 年货市场非常火爆。
- Niánhuò shìchǎng fēicháng huǒbào.
- Chợ Tết rất náo nhiệt.
38. 泼辣 /pōlà/ – phác lạt – (tính từ): mạnh mẽ, thẳng thắn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”泼辣” pinyin=”pōlà” meaning=”mạnh mẽ, thẳng thắn”]
Ví dụ:
🔊 喜欢麻辣烫的四川人性格也大暴泼辣。
- Xǐhuan málàtàng de Sìchuān rén xìnggé yě dà bào pōlà.
- Người Tứ Xuyên thích món cay nóng, tính cách cũng mạnh mẽ, thẳng thắn.
🔊 她是个泼辣的女人。
- Tā shì gè pōlà de nǚrén.
- Cô ấy là người phụ nữ mạnh mẽ, dứt khoát.
39. 清淡 /qīngdàn/ – thanh đạm – (tính từ): nhẹ, nhạt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”清淡” pinyin=”qīngdàn” meaning=”thanh đạm, nhẹ nhàng”]
Ví dụ:
🔊 ……菜肴味道显然清淡的杭州人常显温文尔雅。
- … càiyáo wèidào xiǎnrán qīngdàn de Hángzhōu rén cháng xiǎn wēnwén ěryǎ.
- Người Hàng Châu với món ăn thanh nhẹ thường mang phong thái nhã nhặn.
🔊 我喜欢清淡的食物。
- Wǒ xǐhuan qīngdàn de shíwù.
- Tôi thích món ăn thanh đạm.
40. 温文尔雅 /wēn wén ěr yǎ/ – ôn văn nhĩ nhã – (tính từ): nhã nhặn, lịch thiệp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”温文尔雅” pinyin=”wēn wén ěr yǎ” meaning=”nhã nhặn, lịch thiệp”]
Ví dụ:
🔊 菜肴味道显然清淡的杭州人常显温文尔雅。
- Càiyáo wèidào xiǎnrán qīngdàn de Hángzhōu rén cháng xiǎn wēnwén ěryǎ.
- Món ăn Hàng Châu thanh đạm, người Hàng Châu thường toát lên vẻ nhã nhặn, lịch thiệp.
🔊 他是一个温文尔雅的绅士。
- Tā shì yí gè wēn wén ěr yǎ de shēnshì.
- Anh ấy là một quý ông nhã nhặn.
🔊 她的谈吐温文尔雅,令人喜欢。
- Tā de tántǔ wēn wén ěr yǎ, lìngrén xǐhuān.
- Cách nói chuyện của cô ấy rất nhẹ nhàng, dễ mến.
41. 独具特色 /dú jù tèsè/ – độc cụ đặc sắc – (tính từ): độc đáo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”独具特色” pinyin=”dú jù tèsè” meaning=”độc đáo”]
Ví dụ:
🔊 但北京人却没有独具北京特色的菜系。
- Dàn Běijīngrén què méiyǒu dú jù Běijīng tèsè de càixì.
- Nhưng người Bắc Kinh lại không có hệ ẩm thực đặc trưng riêng của mình.
🔊 这家餐厅的菜肴独具特色。
- Zhè jiā cāntīng de càiyáo dú jù tèsè.
- Các món ăn của nhà hàng này rất độc đáo.
🔊 他画的画风格独具特色。
- Tā huà de huà fēnggé dú jù tèsè.
- Tranh anh ấy vẽ có phong cách rất riêng.
42. 菜系 /càixì/ – thái hệ – (danh từ): trường phái ẩm thực, hệ món ăn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”菜系” pinyin=”càixì” meaning=”trường phái ẩm thực”]
Ví dụ:
🔊 你也不能从烤鸭、臭豆腐、豆汁和炒肝儿中概括一个北京性格。
- Nǐ yě bùnéng cóng kǎoyā, chòu dòufu, dòuzhī hé chǎogān ér zhōng gàikuò yí gè Běijīng xìnggé.
- Bạn cũng không thể từ các món như vịt quay, đậu phụ thối, nước đậu và gan xào mà khái quát ra “tính cách Bắc Kinh”.
🔊 中国有八大菜系。
- Zhōngguó yǒu bā dà càixì.
- Trung Quốc có tám trường phái ẩm thực lớn.
🔊 我最喜欢川菜这个菜系。
- Wǒ zuì xǐhuan Chuāncài zhè gè càixì.
- Tôi thích nhất ẩm thực Tứ Xuyên.
43. 概括 /gàikuò/ – khái quát – (động từ): tóm tắt, tổng hợp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”概括” pinyin=”gàikuò” meaning=”tóm tắt, khái quát”]
Ví dụ:
🔊 你也不能从烤鸭、臭豆腐、豆汁和炒肝儿中概括一个北京性格。
- Nǐ yě bùnéng cóng kǎoyā, chòu dòufu, dòuzhī hé chǎogān ér zhōng gàikuò yí gè Běijīng xìnggé.
- Bạn không thể khái quát tính cách người Bắc Kinh chỉ từ vài món ăn.
🔊 请你用一句话概括这篇文章的主要内容。
- Qǐng nǐ yòng yí jù huà gàikuò zhè piān wénzhāng de zhǔyào nèiróng.
- Hãy tóm tắt nội dung chính của bài văn này trong một câu.
🔊 他把会议的内容概括得很清楚。
- Tā bǎ huìyì de nèiróng gàikuò de hěn qīngchu.
- Anh ấy tóm tắt nội dung cuộc họp rất rõ ràng.
44. 移民 /yímín/ – di dân – (danh từ): người nhập cư
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”移民” pinyin=”yímín” meaning=”người nhập cư”]
Ví dụ:
🔊 北京是一个移民城市。
- Běijīng shì yí gè yímín chéngshì.
- Bắc Kinh là một thành phố nhập cư.
🔊 这个国家接收了很多移民。
- Zhè ge guójiā jiēshōu le hěn duō yímín.
- Quốc gia này tiếp nhận rất nhiều người nhập cư.
🔊 我的叔叔是一名移民,已经在国外生活了十年。
- Wǒ de shūshu shì yì míng yímín, yǐjīng zài guówài shēnghuó le shí nián.
- Chú tôi là một người di cư, đã sống ở nước ngoài 10 năm.
45. 五湖四海 /wǔ hú sì hǎi/ – ngũ hồ tứ hải – (thành ngữ): khắp mọi miền
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”五湖四海” pinyin=”wǔ hú sì hǎi” meaning=”khắp mọi miền”]
Ví dụ:
🔊 北京人来自五湖四海,四面八方。
- Běijīng rén láizì wǔ hú sì hǎi, sìmiàn bāfāng.
- Người Bắc Kinh đến từ khắp bốn phương tám hướng.
🔊 来自五湖四海的朋友们齐聚一堂。
- Láizì wǔ hú sì hǎi de péngyoumen qí jù yì táng.
- Bạn bè từ khắp mọi miền tụ họp lại với nhau.
🔊 我们班的同学来自五湖四海。
- Wǒmen bān de tóngxué láizì wǔ hú sì hǎi.
- Bạn học lớp tôi đến từ khắp nơi.
46. 远古 /yuǎngǔ/ – viễn cổ – (danh từ): thời cổ đại, xa xưa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”远古” pinyin=”yuǎngǔ” meaning=”thời cổ đại, xa xưa”]
Ví dụ:
🔊 从远古到夏商周,从秦汉到明清,北京一直是多民族繁衍生息、交汇融合的中心。
- Cóng yuǎngǔ dào Xià Shāng Zhōu, cóng Qín Hàn dào Míng Qīng, Běijīng yīzhí shì duō mínzú fányǎn shēngxī, jiāohuì rónghé de zhōngxīn.
- Từ thời cổ đại đến các triều đại Hạ, Thương, Chu, từ Tần, Hán đến Minh, Thanh, Bắc Kinh luôn là trung tâm giao thoa và phát triển của nhiều dân tộc.
🔊 这些岩画是远古人类留下的。
- Zhèxiē yánhuà shì yuǎngǔ rénlèi liúxià de.
- Những bức tranh đá này là do con người thời cổ đại để lại.
🔊 他对远古文明非常感兴趣。
- Tā duì yuǎngǔ wénmíng fēicháng gǎn xìngqù.
- Anh ấy rất hứng thú với nền văn minh cổ đại.
47. 繁衍 /fányǎn/ – phồn diễn – (động từ): sinh sôi, nảy nở
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”繁衍” pinyin=”fányǎn” meaning=”sinh sôi, nảy nở”]
Ví dụ:
🔊 北京一直是多民族繁衍生息、交汇融合的中心。
- Běijīng yīzhí shì duō mínzú fányǎn shēngxī, jiāohuì rónghé de zhōngxīn.
- Bắc Kinh luôn là trung tâm sinh sôi, phát triển và giao thoa của nhiều dân tộc.
🔊 动植物在自然条件下不断繁衍。
- Dòng zhíwù zài zìrán tiáojiàn xià bùduàn fányǎn.
- Động thực vật sinh sôi không ngừng trong điều kiện tự nhiên.
🔊 传说他家祖上是从山西繁衍而来的。
- Chuánshuō tā jiā zǔshàng shì cóng Shānxī fányǎn ér lái de.
- Nghe nói tổ tiên anh ấy sinh sôi từ vùng Sơn Tây mà ra.
48. 生息 /shēngxī/ – sinh tức – (động từ): sinh sống, tồn tại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”生息” pinyin=”shēngxī” meaning=”sinh sống, tồn tại”]
Ví dụ:
🔊 北京一直是多民族繁衍生息、交汇融合的中心。
- Běijīng yīzhí shì duō mínzú fányǎn shēngxī, jiāohuì rónghé de zhōngxīn.
- Bắc Kinh luôn là trung tâm sinh sống và phát triển của nhiều dân tộc.
🔊 这片土地上生息着成千上万的人口。
- Zhè piàn tǔdì shàng shēngxī zhe chéngqiān shàngwàn de rénkǒu.
- Mảnh đất này có hàng vạn người sinh sống.
🔊 这里是动植物生息的乐园。
- Zhèlǐ shì dòng zhíwù shēngxī de lèyuán.
- Nơi đây là thiên đường sinh sống của động thực vật.
49. 交汇 /jiāohuì/ – giao hội – (động từ): gặp gỡ, giao thoa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”交汇” pinyin=”jiāohuì” meaning=”giao thoa”]
Ví dụ:
🔊 北京一直是多民族繁衍生息、交汇融合的中心。
- Běijīng yīzhí shì duō mínzú fányǎn shēngxī, jiāohuì rónghé de zhōngxīn.
- Bắc Kinh luôn là trung tâm giao thoa và hòa hợp của nhiều dân tộc.
🔊 长江和黄河在这里交汇。
- Cháng Jiāng hé Huáng Hé zài zhèlǐ jiāohuì.
- Trường Giang và Hoàng Hà gặp nhau tại đây.
🔊 各种文化在这个城市交汇。
- Gèzhǒng wénhuà zài zhè gè chéngshì jiāohuì.
- Nhiều nền văn hóa gặp gỡ nhau tại thành phố này.
50. 融合 /rónghé/ – dung hợp – (động từ): hòa hợp, kết hợp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”融合” pinyin=”rónghé” meaning=”hòa hợp, dung hợp”]
Ví dụ:
🔊 北京一直是多民族繁衍生息、交汇融合的中心。
- Běijīng yīzhí shì duō mínzú fányǎn shēngxī, jiāohuì rónghé de zhōngxīn.
- Bắc Kinh là trung tâm nơi các dân tộc hòa hợp, dung hợp với nhau.
🔊 文化融合有助于促进交流与理解。
- Wénhuà rónghé yǒu zhù yú cùjìn jiāoliú yǔ lǐjiě.
- Sự hòa hợp văn hóa giúp thúc đẩy giao lưu và hiểu biết.
🔊 这部小说融合了多种文学风格。
- Zhè bù xiǎoshuō rónghé le duō zhǒng wénxué fēnggé.
- Cuốn tiểu thuyết này hòa trộn nhiều phong cách văn học.
51. 依然 /yīrán/ – y nhiên – (phó từ): vẫn, như cũ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”依然” pinyin=”yīrán” meaning=”vẫn, như cũ”]
Ví dụ:
🔊 到了现当代,北京依然是一个充满活力的移民城市。
- Dào le xiàn dāngdài, Běijīng yīrán shì yí gè chōngmǎn huólì de yímín chéngshì.
- Đến thời hiện đại, Bắc Kinh vẫn là một thành phố nhập cư tràn đầy sức sống.
🔊 他依然坚持自己的理想。
- Tā yīrán jiānchí zìjǐ de lǐxiǎng.
- Anh ấy vẫn kiên trì với lý tưởng của mình.
🔊 十年过去了,这座城市依然美丽如初。
- Shí nián guòqù le, zhè zuò chéngshì yīrán měilì rú chū.
- Mười năm trôi qua, thành phố này vẫn đẹp như xưa.
52. 活力 /huólì/ – hoạt lực – (danh từ): sức sống, năng lượng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”活力” pinyin=”huólì” meaning=”sức sống, năng lượng”]
Ví dụ:
🔊 到了现当代,北京依然是一个充满活力的移民城市。
- Dào le xiàn dāngdài, Běijīng yīrán shì yí gè chōngmǎn huólì de yímín chéngshì.
- Đến hiện đại, Bắc Kinh vẫn là một thành phố nhập cư đầy sức sống.
🔊 早上,公园里充满了活力。
- Zǎoshang, gōngyuán lǐ chōngmǎn le huólì.
- Buổi sáng, công viên tràn đầy sức sống.
🔊 孩子们总是充满活力和好奇心。
- Háizimen zǒng shì chōngmǎn huólì hé hàoqí xīn.
- Trẻ con luôn đầy năng lượng và tò mò.
53. 融汇 /rónghuì/ – dung hội – (động từ): hòa trộn, kết hợp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”融汇” pinyin=”rónghuì” meaning=”hòa trộn, kết hợp”]
Ví dụ:
🔊 它融合了南北文化,融会了南方人和北方人的智慧和勇气。
- Tā rónghé le nánběi wénhuà, rónghuì le nánfāng rén hé běifāng rén de zhìhuì hé yǒngqì.
- Bắc Kinh dung hợp văn hóa Nam – Bắc, hòa quyện trí tuệ và lòng dũng cảm của cả hai miền.
🔊 这本书融汇了中西文化的精髓。
- Zhè běn shū rónghuì le Zhōng Xī wénhuà de jīngsuǐ.
- Cuốn sách kết hợp tinh hoa văn hóa Đông – Tây.
🔊 他在作品中融汇了多年的经验。
- Tā zài zuòpǐn zhōng rónghuì le duō nián de jīngyàn.
- Anh ấy hòa trộn kinh nghiệm nhiều năm vào tác phẩm.
54. 缺憾 /quēhàn/ – khiếm hám – (danh từ): thiếu sót, tiếc nuối
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”缺憾” pinyin=”quēhàn” meaning=”thiếu sót, tiếc nuối”]
Ví dụ:
🔊 也融会了南方人和北方人的优秀和缺憾。
- Yě rónghuì le nánfāng rén hé běifāng rén de yōuxiù hé quēhàn.
- Và cũng hòa trộn cả ưu điểm lẫn thiếu sót của người phương Nam và Bắc.
🔊 这部电影虽然精彩,但仍有一些缺憾。
- Zhè bù diànyǐng suīrán jīngcǎi, dàn réng yǒu yīxiē quēhàn.
- Bộ phim tuy hay nhưng vẫn có chút thiếu sót.
🔊 他对比赛结果感到有些缺憾。
- Tā duì bǐsài jiéguǒ gǎndào yǒuxiē quēhàn.
- Anh ấy thấy hơi tiếc nuối về kết quả thi đấu.
55. 熔炉 /rónglú/ – dung lò – (danh từ): lò nung, lò luyện
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”熔炉” pinyin=”rónglú” meaning=”lò nung, lò luyện”]
Ví dụ:
🔊 它是一个大熔炉——无论你来自哪里,它都会把你熔化在它的深厚的底蕴里。
- Tā shì yí gè dà rónglú — wúlùn nǐ láizì nǎlǐ, tā dōu huì bǎ nǐ rónghuà zài tā de shēnhòu de dǐyùn lǐ.
- Nó như một chiếc lò lớn — dù bạn đến từ đâu, nó cũng sẽ hòa tan bạn vào chiều sâu văn hóa của nó.
🔊 古代人用熔炉来冶炼金属。
- Gǔdài rén yòng rónglú lái yěliàn jīnshǔ.
- Người xưa dùng lò nung để luyện kim loại.
🔊 熔炉的温度非常高。
- Rónglú de wēndù fēicháng gāo.
- Nhiệt độ của lò nung rất cao.
56. 熔化 /rónghuà/ – dung hóa – (động từ): tan chảy, hòa tan
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”熔化” pinyin=”rónghuà” meaning=”tan chảy”]
Ví dụ:
🔊 它都会把你熔化在它的深厚的底蕴里。
- Tā dōu huì bǎ nǐ rónghuà zài tā de shēnhòu de dǐyùn lǐ.
- Nó sẽ hòa tan bạn vào chiều sâu văn hóa của mình.
🔊 冰在阳光下很快熔化了。
- Bīng zài yángguāng xià hěn kuài rónghuà le.
- Băng tan rất nhanh dưới ánh nắng.
🔊 金属在高温下会熔化。
- Jīnshǔ zài gāowēn xià huì rónghuà.
- Kim loại sẽ tan chảy ở nhiệt độ cao.
57. 底蕴 /dǐyùn/ – để vận – (danh từ): nội hàm, chiều sâu văn hóa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”底蕴” pinyin=”dǐyùn” meaning=”nội hàm, chiều sâu văn hóa”]
Ví dụ:
🔊 它都会把你熔化在它的深厚的底蕴里。
- Tā dōu huì bǎ nǐ rónghuà zài tā de shēnhòu de dǐyùn lǐ.
- Nó sẽ hòa tan bạn vào chiều sâu văn hóa của nó.
🔊 这座古城有着深厚的文化底蕴。
- Zhè zuò gǔchéng yǒuzhe shēnhòu de wénhuà dǐyùn.
- Thành cổ này có nội hàm văn hóa sâu sắc.
🔊 他的文章透露出丰富的思想底蕴。
- Tā de wénzhāng tòulù chū fēngfù de sīxiǎng dǐyùn.
- Bài viết của anh ấy thể hiện chiều sâu tư tưởng phong phú.
Rất chuẩn — dưới đây là từ số 58 → 72, theo đúng mẫu bạn yêu cầu:
mỗi mục gồm số thứ tự, chữ Hán – Pinyin – nghĩa, thẻ [hanzi_writer_box],
1 ví dụ trích từ bài khóa《闲说北京人》,
và 2 ví dụ minh họa bổ sung.
58. 乐不思蜀 /lè bù sī Shǔ/ – lạc bất tư Thục – (thành ngữ): vui quên đường về
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”乐不思蜀” pinyin=”lè bù sī Shǔ” meaning=”vui quên đường về”]
Ví dụ:
🔊 使你忘记来自何方,使你乐不思蜀。
- Shǐ nǐ wàngjì láizì héfāng, shǐ nǐ lè bù sī Shǔ.
- Khiến bạn quên mất mình đến từ đâu, vui quên đường về.
🔊 诗人被杭州的湖光山色迷住,乐不思蜀。
- Shīrén bèi Hángzhōu de húguāng shānsè mí zhù, lè bù sī Shǔ.
- Nhà thơ bị cảnh đẹp Hàng Châu mê hoặc, vui quên cả lối về.
🔊 他在国外生活得非常开心,早已乐不思蜀了。
- Tā zài guówài shēnghuó de fēicháng kāixīn, zǎo yǐ lè bù sī Shǔ le.
- Anh ấy sống ở nước ngoài vui vẻ đến mức không muốn quay về.
59. 流连忘返 /liúlián wàngfǎn/ – lưu luyến vong phản – (thành ngữ): lưu luyến không muốn rời
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”流连忘返” pinyin=”liúlián wàngfǎn” meaning=”lưu luyến không muốn rời”]
Ví dụ:
🔊 使你乐不思蜀,使你流连忘返。
- Shǐ nǐ lè bù sī Shǔ, shǐ nǐ liúlián wàngfǎn.
- Khiến bạn vui quên đường về, lưu luyến chẳng muốn rời đi.
🔊 游客们在古镇里流连忘返。
- Yóukèmen zài gǔzhèn lǐ liúlián wàngfǎn.
- Du khách ở cổ trấn lưu luyến không muốn rời.
🔊 那里的美景让人流连忘返。
- Nàlǐ de měijǐng ràng rén liúlián wàngfǎn.
- Cảnh đẹp nơi đó khiến người ta không nỡ xa rời.
60. 口音 /kǒuyīn/ – khẩu âm – (danh từ): giọng nói, giọng địa phương
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”口音” pinyin=”kǒuyīn” meaning=”giọng nói, giọng địa phương”]
Ví dụ:
🔊 即使你还不时地露出山东、四川、陕西、河南、江浙、东北或湖广的口音,你也已经在不知不觉化做了北京人。
- Jíshǐ nǐ hái bùshí de lùchū Shāndōng, Sìchuān, Shǎnxī, Hénán, Jiāngzhè, Dōngběi huò Húguǎng de kǒuyīn, nǐ yě yǐjīng zài bù zhī bù jué huà zuò le Běijīngrén.
- Dù thỉnh thoảng bạn vẫn để lộ giọng vùng Sơn Đông, Tứ Xuyên, Thiểm Tây, Hà Nam, Giang Chiết hay Hồ Quảng, bạn cũng đã dần trở thành người Bắc Kinh rồi.
🔊 他说话带着浓重的四川口音。
- Tā shuōhuà dàizhe nóngzhòng de Sìchuān kǒuyīn.
- Anh ấy nói chuyện với giọng Tứ Xuyên đậm đặc.
🔊 我听不懂他的口音。
- Wǒ tīng bù dǒng tā de kǒuyīn.
- Tôi không hiểu giọng nói của anh ta.
61. 不知不觉 /bù zhī bù jué/ – bất tri bất giác – (trạng từ): chẳng mấy chốc, lúc nào không hay
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不知不觉” pinyin=”bù zhī bù jué” meaning=”chẳng mấy chốc, lúc nào không hay”]
Ví dụ:
🔊 你也已经在不知不觉化做了北京人。
- Nǐ yě yǐjīng zài bù zhī bù jué huà zuò le Běijīngrén.
- Bạn cũng đã trở thành người Bắc Kinh từ lúc nào chẳng hay.
🔊 我们读着读着,不知不觉都哭了。
- Wǒmen dúzhe dúzhe, bù zhī bù jué dōu kū le.
- Chúng tôi đang đọc thì chẳng biết từ lúc nào đã khóc cả rồi.
🔊 时间过得太快,不知不觉已经晚上了。
- Shíjiān guò de tài kuài, bù zhī bù jué yǐjīng wǎnshàng le.
- Thời gian trôi nhanh quá, chẳng mấy chốc đã tối rồi.
62. 构筑 /gòuzhù/ – cấu trúc – (động từ): xây dựng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”构筑” pinyin=”gòuzhù” meaning=”xây dựng”]
Ví dụ:
🔊 老北京、移民和新移民共同构筑了北京文化。
- Lǎo Běijīng, yímín hé xīn yímín gòngtóng gòuzhù le Běijīng wénhuà.
- Người Bắc Kinh xưa, dân nhập cư và thế hệ mới cùng nhau xây dựng nên văn hóa Bắc Kinh.
🔊 构筑新的长城。
- Gòuzhù xīn de Chángchéng.
- Xây dựng một Vạn Lý Trường Thành mới.
🔊 我们要共同构筑和谐社会。
- Wǒmen yào gòngtóng gòuzhù héxié shèhuì.
- Chúng ta phải cùng nhau xây dựng một xã hội hòa hợp.
63. 浓重 /nóngzhòng/ – nồng trọng – (tính từ): nồng, đậm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”浓重” pinyin=”nóngzhòng” meaning=”nồng, đậm”]
Ví dụ:
🔊 即使你还不时地露出口音,你也已经在不知不觉化做了北京人。
- Jíshǐ nǐ hái bùshí de lùchū kǒuyīn, nǐ yě yǐjīng zài bù zhī bù jué huà zuò le Běijīngrén.
- Dù bạn vẫn còn lộ giọng địa phương đậm, bạn cũng đã dần trở thành người Bắc Kinh rồi.
🔊 香水的气味过于浓重。
- Xiāngshuǐ de qìwèi guòyú nóngzhòng.
- Mùi nước hoa quá nồng.
🔊 他的口音很浓重。
- Tā de kǒuyīn hěn nóngzhòng.
- Giọng nói của anh ấy rất đậm chất địa phương.
64. 生猛 /shēngměng/ – sinh mãnh – (tính từ): tươi sống, mạnh mẽ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”生猛” pinyin=”shēngměng” meaning=”tươi sống, mạnh mẽ”]
Ví dụ:
🔊 粤风的生猛海鲜曾火暴京城。
- Yuè fēng de shēngměng hǎixiān céng huǒbào jīngchéng.
- Các món hải sản tươi sống phong cách Quảng Đông từng làm khuynh đảo Bắc Kinh.
🔊 海鲜必须保证生猛新鲜。
- Hǎixiān bìxū bǎozhèng shēngměng xīnxiān.
- Hải sản phải đảm bảo tươi và sống.
🔊 那家饭馆的菜又辣又生猛。
- Nà jiā fànguǎn de cài yòu là yòu shēngměng.
- Quán ăn đó món vừa cay vừa tươi sống.
65. 风行一时 /fēngxíng yīshí/ – phong hành nhất thời – (thành ngữ): thịnh hành một thời
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”风行一时” pinyin=”fēngxíng yīshí” meaning=”thịnh hành một thời”]
Ví dụ:
🔊 东北的蘑菇炖小鸡、猪肉粉条和松仁玉米也曾风行一时。
- Dōngběi de mógu dùn xiǎojī, zhūròu fěntiáo hé sōngrén yùmǐ yě céng fēngxíng yīshí.
- Các món như gà hầm nấm, thịt lợn xào miến và ngô hạt tùng vùng Đông Bắc từng rất thịnh hành.
🔊 这种款式曾经风行一时。
- Zhè zhǒng kuǎnshì céngjīng fēngxíng yīshí.
- Kiểu dáng này từng thịnh hành một thời.
🔊 他的话题在网络上风行一时。
- Tā de huàtí zài wǎngluò shàng fēngxíng yīshí.
- Chủ đề của anh ấy từng rất phổ biến trên mạng.
66. 饮食 /yǐnshí/ – ẩm thực – (danh từ): ăn uống, thực phẩm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”饮食” pinyin=”yǐnshí” meaning=”ẩm thực”]
Ví dụ:
🔊 饮食风味的多样化表现了北京人的兼容性。
- Yǐnshí fēngwèi de duōyàng huà biǎoxiàn le Běijīngrén de jiānróng xìng.
- Sự đa dạng trong ẩm thực thể hiện tính dung hòa của người Bắc Kinh.
🔊 饮食习惯因地区而异。
- Yǐnshí xíguàn yīn dìqū ér yì.
- Thói quen ăn uống khác nhau tùy vùng miền.
🔊 注意饮食卫生非常重要。
- Zhùyì yǐnshí wèishēng fēicháng zhòngyào.
- Chú ý vệ sinh ăn uống rất quan trọng.
67. 风味 /fēngwèi/ – phong vị – (danh từ): hương vị, mùi vị đặc trưng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”风味” pinyin=”fēngwèi” meaning=”hương vị”]
Ví dụ:
🔊 饮食风味的多样化表现了北京人的兼容性。
- Yǐnshí fēngwèi de duōyàng huà biǎoxiàn le Běijīngrén de jiānróng xìng.
- Sự đa dạng về hương vị ẩm thực thể hiện tính cởi mở của người Bắc Kinh.
🔊 我喜欢地道的地方风味。
- Wǒ xǐhuan dìdào de dìfāng fēngwèi.
- Tôi thích hương vị đặc trưng địa phương.
🔊 这家餐馆有独特的风味。
- Zhè jiā cānguǎn yǒu dútè de fēngwèi.
- Nhà hàng này có hương vị rất riêng.
68. 兼容 /jiānróng/ – kiêm dung – (động từ): dung nạp, bao dung
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”兼容” pinyin=”jiānróng” meaning=”dung nạp, bao dung”]
Ví dụ:
🔊 饮食风味的多样化表现了北京人的兼容性。
- Yǐnshí fēngwèi de duōyàng huà biǎoxiàn le Běijīngrén de jiānróng xìng.
- Sự đa dạng về ẩm thực cho thấy tính bao dung của người Bắc Kinh.
🔊 这个系统兼容多种软件。
- Zhège xìtǒng jiānróng duō zhǒng ruǎnjiàn.
- Hệ thống này tương thích với nhiều phần mềm.
🔊 他性格中兼容并包。
- Tā xìnggé zhōng jiānróng bìng bāo.
- Tính cách anh ấy rất bao dung, cởi mở.
69. 展示 /zhǎnshì/ – triển thị – (động từ): thể hiện, trưng bày
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”展示” pinyin=”zhǎnshì” meaning=”thể hiện, trưng bày”]
Ví dụ:
🔊 也展示了北京人性格的多面性和人文心理的包容性与尝试性。
- Yě zhǎnshì le Běijīngrén xìnggé de duōmiàn xìng hé rénwén xīnlǐ de bāoróng xìng yǔ chángshì xìng.
- Và cũng thể hiện tính đa dạng, bao dung và cởi mở trong tâm lý con người Bắc Kinh.
🔊 她在比赛中展示了出色的才华。
- Tā zài bǐsài zhōng zhǎnshì le chūsè de cáihuá.
- Cô ấy thể hiện tài năng xuất sắc trong cuộc thi.
🔊 这个展览展示了中国传统文化。
- Zhège zhǎnlǎn zhǎnshì le Zhōngguó chuántǒng wénhuà.
- Triển lãm này trưng bày văn hóa truyền thống Trung Quốc.
70. 人文 /rénwén/ – nhân văn – (danh từ): nhân văn, khoa học nhân văn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”人文” pinyin=”rénwén” meaning=”nhân văn”]
Ví dụ:
🔊 也展示了北京人性格的多面性和人文心理的包容性与尝试性。
- Yě zhǎnshì le Běijīngrén xìnggé de duōmiànxìng hé rénwén xīnlǐ de bāoróngxìng yǔ chángshìxìng.
- Và cũng thể hiện tính đa diện trong tính cách người Bắc Kinh cùng tâm lý nhân văn giàu bao dung và thử nghiệm.
🔊 我对人文科学很感兴趣。
- Wǒ duì rénwén kēxué hěn gǎn xìngqù.
- Tôi rất quan tâm đến khoa học nhân văn.
🔊 这座城市充满了人文气息。
- Zhè zuò chéngshì chōngmǎn le rénwén qìxī.
- Thành phố này tràn đầy hơi thở nhân văn.
71. 包容 /bāoróng/ – bao dung – (động từ): khoan dung, dung nạp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”包容” pinyin=”bāoróng” meaning=”bao dung”]
Ví dụ:
🔊 也展示了北京人性格的多面性和人文心理的包容性与尝试性。
- Yě zhǎnshì le Běijīngrén xìnggé de duōmiànxìng hé rénwén xīnlǐ de bāoróngxìng yǔ chángshìxìng.
- Và cũng thể hiện đức tính bao dung trong tâm lý nhân văn của người Bắc Kinh.
🔊 他是一个非常包容别人的人。
- Tā shì yí gè fēicháng bāoróng biérén de rén.
- Anh ấy là người rất bao dung với người khác.
🔊 包容是一种美德。
- Bāoróng shì yì zhǒng měidé.
- Bao dung là một đức tính tốt.
72. 尝试 /chángshì/ – thử nghiệm – (động từ): thử, thử làm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”尝试” pinyin=”chángshì” meaning=”thử, thử làm”]
Ví dụ:
🔊 也展示了北京人性格的多面性和人文心理的包容性与尝试性。
- Yě zhǎnshì le Běijīngrén xìnggé de duōmiànxìng hé rénwén xīnlǐ de bāoróngxìng yǔ chángshìxìng.
- Và cũng cho thấy tinh thần thử nghiệm trong tâm lý nhân văn của người Bắc Kinh.
🔊 我想尝试一下新的方法。
- Wǒ xiǎng chángshì yíxià xīn de fāngfǎ.
- Tôi muốn thử một phương pháp mới.
🔊 他鼓励学生多尝试。
- Tā gǔlì xuéshēng duō chángshì.
- Anh ấy khuyến khích học sinh thử nghiệm nhiều hơn.
2. Ngữ pháp
1. Cách sử dụng 好 (hào) thích
Loại từ: Động từ
Nghĩa:
- Dùng trong khẩu ngữ, mang nghĩa “thích, yêu mến, ưa chuộng”, tương đương với “喜欢”.
- Từ đối nghĩa: 恶 (wù) hoặc 讨厌 (tǎoyàn) – ghét, không ưa.
Cấu trúc thường gặp:
好 + danh từ / động từ / cụm từ
Cũng thường kết hợp với 最 để chỉ mức độ yêu thích cao nhất.
Sắc thái ngữ nghĩa:
- Sử dụng phổ biến trong khẩu ngữ, đôi khi mang sắc thái thân mật, tình cảm.
- So với “喜欢”, 好 có thể mang sắc thái trang trọng, cổ văn hơn (trong một số ngữ cảnh văn học hoặc văn viết xưa).
Ví dụ:
(1)🔊 这个小伙子爱好文娱,常用“琴棋书画”这个词。
- Zhège xiǎohuǒzi àihào wényú, cháng yòng “qín qí shū huà” zhège cí.
- Chàng trai này yêu thích văn nghệ, thường dùng cụm từ “cầm kỳ thư họa”.
(2)🔊 老牛车抬怕听老婆唠叨,遇到什么不合理的事情都要说几句。
- Lǎo niúchē tài pà tīng lǎopó láodao, yùdào shénme bù hélǐ de shìqíng dōu yào shuō jǐ jù.
- Xe bò cũ sợ nghe vợ cằn nhằn, gặp chuyện gì không hợp lý đều phải nói mấy câu.
(3)🔊 他就是好打游戏,你别把他的活放在心上。
- Tā jiùshì hào dǎ yóuxì, nǐ bié bǎ tā de huó fàng zài xīn shàng.
- Cậu ta chỉ là quá thích chơi game, bạn đừng để ý chuyện công việc của cậu ấy.
2. Cách sử dụng ……当数…… ……phải kể đến…
Loại từ: Cấu trúc ngữ pháp + Động từ “数” (kể đến, tính đến)
Nghĩa:
- Dùng để nêu ra một đối tượng nổi bật nhất trong một phạm vi, theo kiểu liệt kê → chọn lọc → kết luận.
- Nghĩa tương đương: “Nếu kể đến…, thì phải kể đến…”
Cấu trúc:
在 + danh từ chỉ phạm vi + 中,当数 + danh từ nổi bật
(Trong số…, đáng kể nhất là…)
Sắc thái:
- Câu mang tính so sánh, chọn lọc, nhấn mạnh nổi bật.
- Trang trọng, sử dụng nhiều trong văn viết, báo chí, văn nghị luận.
Ví dụ:
① 🔊 古典小说中家喻户晓的当数《水浒传》《三国演义》《西游记》和《红楼梦》了。
- Gǔdiǎn xiǎoshuō zhōng jiā yù hù xiǎo de dāng shǔ 《Shuǐhǔ Zhuàn》《Sānguó Yǎnyì》《Xīyóu Jì》 hé 《Hónglóu Mèng》 le.
- Trong các tiểu thuyết cổ điển, nổi tiếng khắp mọi nhà phải kể đến Thủy Hử Truyện, Tam Quốc Diễn Nghĩa, Tây Du Ký và Hồng Lâu Mộng.
② 🔊 对我来说,到中国以后提高最快的当数听力和口语了。
- Duì wǒ lái shuō, dào Zhōngguó yǐhòu tígāo zuì kuài de dāng shǔ tīnglì hé kǒuyǔ le.
- Đối với tôi, sau khi đến Trung Quốc, kỹ năng tiến bộ nhanh nhất phải nói là nghe và nói.
③ 🔊 这些年对人们的生活影响最大的媒体当数网络了。
- Zhè xiē nián duì rénmen de shēnghuó yǐngxiǎng zuì dà de méitǐ dāng shǔ wǎngluò le.
- Những năm gần đây, phương tiện có ảnh hưởng lớn nhất đến đời sống con người phải kể đến là Internet.
3. Cách sử dụng “待到……之时”đợi đến lúc, đợi đến khi…
Nghĩa:
- Tương đương với cấu trúc khẩu ngữ 等到……的时候 – Khi nào… thì…
- Dùng để chỉ một thời điểm sẽ xảy ra trong tương lai.
Cấu trúc:
待到 + thời điểm, tình huống + 之时,……
(Đợi đến khi…, thì…)
Sắc thái:
- Trang trọng, cổ phong, thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong văn xuôi, văn học, tiểu thuyết, văn nghị luận.
- Tạo cảm giác trầm lắng, có chiều sâu.
Ví dụ:
① 🔊 小王每天熬夜赶写论文,待到论文完成之时,真怕他身体吃不消了。
- Xiǎo Wáng měitiān áoyè gǎn xiě lùnwén, dài dào lùnwén wánchéng zhī shí, zhēn pà tā shēntǐ chī bù xiāo le.
- Tiểu Vương ngày nào cũng thức khuya gấp rút viết luận văn, đến khi hoàn thành luận văn thì e rằng cơ thể anh ấy không chịu nổi.
② 🔊 待到孩子们都长大了,独立生活之时,很多父母却产生了失落感。
- Dài dào háizimen dōu zhǎng dà le, dúlì shēnghuó zhī shí, hěn duō fùmǔ què chǎnshēng le shīluò gǎn.
- Đợi đến khi con cái đều trưởng thành, sống tự lập, nhiều bậc cha mẹ lại cảm thấy mất mát, trống trải.
③ 🔊 人总是对有些没发生的事情感到恐惧,待到真的面对之时,也就没那么恐惧了。
- Rén zǒng shì duì yǒu xiē méi fāshēng de shìqíng gǎndào kǒngjù, dài dào zhēn de miànduì zhī shí, yě jiù méi nàme kǒngjù le.
- Con người thường sợ hãi những việc chưa xảy ra, nhưng đến khi thật sự đối mặt thì lại không còn sợ đến thế nữa.
4. ……,A 才怪呢 ……, A mới lạ
Nghĩa:
- Dùng để phủ định một khả năng xảy ra của A, hàm ý rằng A gần như không thể xảy ra, hoặc nếu xảy ra thì là chuyện lạ đời.
- Có thể hiểu là: “Nếu mà A thật thì mới là chuyện lạ!”
Cấu trúc:
在/如果 + điều kiện nào đó,A 才怪呢。
Sắc thái:
- Câu có ngữ khí mạnh, phản bác, thậm chí mang chút giễu cợt, châm biếm.
- Phổ biến trong khẩu ngữ, giao tiếp đời thường.
Ví dụ:
(1)🔊 你工作那么用心,不失败才怪呢!(出现失败的情况是正常的)
- Nǐ gōngzuò nàme yòngxīn, bù shībài cái guài ne!
- (Bạn làm việc chăm chỉ như vậy, không thất bại mới là lạ đấy!)
→ Xuất hiện thất bại là điều bình thường.
(2)🔊 大后天就过年了,你现在才想起来订机票,能订到才怪呢!(订不到是正常的)
- Dà hòutiān jiù guònián le, nǐ xiànzài cái xiǎng qǐlái dìng jīpiào, néng dìngdào cái guài ne!
- (Mốt là Tết rồi, bây giờ bạn mới nhớ ra đặt vé máy bay, đặt được mới là lạ đấy!)
→ Không đặt được là chuyện bình thường.
(3)🔊 弟弟整天坐在电脑前玩儿游戏、上网,眼睛不近视才怪呢!(眼睛近视了是正常的)
- Dìdi zhěng tiān zuò zài diànnǎo qián wánr yóuxì, shàngwǎng, yǎnjīng bù jìnshì cái guài ne! (Yǎnjīng jìnshì le shì zhèngcháng de)
- Cậu em suốt ngày ngồi trước máy tính chơi game, lên mạng, mắt không bị cận mới là lạ đấy! (Bị cận là chuyện bình thường)
5 Cách sử dụng: 依然 vẫn
Loại từ: Phó từ
Nghĩa:
- Biểu thị trạng thái, tình huống không thay đổi, hoặc từng thay đổi rồi quay lại trạng thái cũ.
- Tương tự với 仍然, nhưng trang trọng và văn vẻ hơn, thường dùng trong văn viết.
Cấu trúc:
主语 + 依然 + động từ/tính từ
尽管……,他依然…… (Dù… nhưng anh ấy vẫn…)
Ví dụ:
(1)🔊 虽然失败了,但是他依然保持着乐观的态度。
- Suīrán shībài le, dànshì tā yīrán bǎochízhe lèguān de tàidù.
- Tuy rằng thất bại, nhưng anh ấy vẫn giữ thái độ lạc quan.
(2)🔊 即使天开了几朵美丽花,可是他心底的伤感依然浓浓。
- Jíshǐ tiān kāi le jǐ duǒ měilì huā, kěshì tā xīndǐ de shānggǎn yīrán nóngnóng.
- Dù bầu trời nở vài đóa hoa đẹp, nhưng nỗi buồn trong lòng anh ấy vẫn rất sâu đậm.
(3)🔊 毕业十多年了,他依然跟过去的同学们保持着密切的联系。
- Bìyè shí duō nián le, tā yīrán gēn guòqù de tóngxuémen bǎochízhe mìqiè de liánxì.
- Đã tốt nghiệp hơn mười năm, anh ấy vẫn giữ liên lạc thân thiết với các bạn học cũ.
3. Bài khóa
闲说北京人
🔊 山西人爱吃醋,无锡人好食甜,湖南、四川人喜辣椒,似乎已是家喻户晓的事情。北京人呢?满汉全席是皇家和贵族的菜肴。老北京的美食当数全聚德的烤鸭,东来顺的涮羊肉、六必居的酱菜、正明斋的糕点;喝茶、讲究的是茉莉花茶。胡同里的平民百姓偏爱的几样食品是豆汁、炒肝儿和王致和的臭豆腐。
🔊 外地人来访亲问友,北京人往往会请他们去吃烤鸭,但是外来客(其实也包括许多北京人)吃不出北京烤鸭的美味来。原因很简单,大部分人吃烤鸭的时候要许多菜。喝酒吃菜,待到酒足饭饱之后,烤鸭上来了。这时候吃烤鸭,没有肥腻感不怪呢!如果说外来客没吃出味来是由于没想起这佳肴的忌讳的话,那么冲淡这北京美味的罪魁祸首当数北京人的好面子、讲排场。
🔊 老北京有吃臭豆腐的嗜好,并不意味着北京人喜食臭。臭豆腐闻着臭,吃起来却是香的。
🔊 外地人吃北京炒肝儿,会大呼上当。因为炒肝儿里没有多少肝,更多的是肥肠;而且也不是干炒,是打卤面一般的卤状炖肥肠。
🔊 更有意思的是豆汁。南城的老北京,特别是底层卖苦力的,如拉洋车的、扛大个儿的(脚夫),尤喜喝豆汁。俩窝头,一碗豆汁,再加一碟咸菜,就可以吃得津津有味。后来讲究了,一碗豆汁外带芝麻火烧、焦圈、咸菜。外地人想品尝一下老北京的少吃,于是就喝豆汁,大多数人都是喝一口就吐出来。这就是老北京喜爱的豆汁?一股酸臭味,像是一碗泔水。但老北京乐此不疲,因为它像可口可乐一样,越喝越上瘾。
🔊 北京人就是各色,连他们的食品都是难以让人品尝、习惯。
🔊 大碗喝酒、大块吃肉的西北人透着几分自然人的野性,喜欢麻辣烫的四川人性格也大暴泼辣,菜肴味道显然清淡的杭州人常显温文尔雅。但北京人却没有独具北京特色的菜系,你也不能从烤鸭、臭豆腐、豆汁和炒肝儿中概括一个北京性格。
🔊 北京是一个移民城市。北京人来自五湖四海,四面八方。从远古到夏商周,从秦汉到明清,北京一直是多民族繁衍生息、交汇融合的中心。到了现当代,北京依然是一个充满活力的移民城市。它融合了南北文化,融会了南方人和北方人的智慧和勇气,也融会了南方人和北方人的优秀和缺憾。它是一个大熔炉——无论你来自哪里,它都会把你熔化在它的深厚的底蕴里,使你忘记来自何方,使你乐不思蜀,使你流连忘返。即使你还不时地露出山东、四川、陕西、河南、江浙、东北或湖广的口音,你也已经在不知不觉化做了北京人。
🔊 老北京、移民和新移民共同构筑了北京文化,这北京文化又铸造了北京人的“北京性格”。实际上,北京人既喜欢鲜辣的湘蜀菜,又接受浓重的鲁菜;粤风的生猛海鲜曾火暴京城、东北的蘑菇炖小鸡、猪肉粉条和松仁玉米也曾风行一时。饮食风味的多样化表现了北京人的兼容性;接受酸甜苦辣,也展示了北京人性格的多面性和人文心理的包容性与尝试性。
(作者:刘孝存。有改动)
Phiên âm:
Xián shuō Běijīng rén
Shānxī rén ài chī cù, Wúxī rén hào shí tián, Húnán, Sìchuān rén xǐ làjiāo, sìhū yǐ shì jiāyùhùxiǎo de shìqíng. Běijīng rén ne? Mǎn Hàn quán xí shì huángjiā hé guìzú de càiyáo. Lǎo Běijīng de měishí dāng shǔ Quánjùdé de kǎoyā, Dōngláishùn de shuànyángròu, Liùbìjū de jiàngcài, Zhèngmíngzhāi de gāodiǎn; hē chá, jiǎngjiu de shì mòlìhuā chá. Hútòng lǐ de píngmín bǎixìng piānaì de jǐ yàng shípǐn shì dòuzhī, chǎogānr hé Wángzhìhé de chòu dòufu.
Wàidì rén lái fǎngqīn wèn yǒu, Běijīng rén wǎngwǎng huì qǐng tāmen qù chī kǎoyā, dànshì wàilái kè (qíshí yě bāokuò xǔduō Běijīng rén) chī bù chū Běijīng kǎoyā de měiwèi lái. Yuányīn hěn jiǎndān, dà bùfèn rén chī kǎoyā de shíhòu yào xǔduō cài. Hējiǔ chīcài, dàidào jiǔzúfànbǎo zhīhòu, kǎoyā shàng láile. Zhè shíhòu chī kǎoyā, méiyǒu féinì gǎn bù guài ne! Rúguǒ shuō wàilái kè méi chī chū wèi lái shì yóuyú méi xiǎng qǐ zhè jiāyáo de jìwù dehuà, nàme chōngdàn zhè Běijīng měiwèi de zuìkuí huòshǒu dāng shǔ Běijīng rén de hào miànzi, jiǎng páichǎng.
Lǎo Běijīng yǒu chī chòu dòufu de shìhào, bìng bù yìwèi zhe Běijīng rén xǐ shí chòu. Chòu dòufu wénzhe chòu, chī qǐlái què shì xiāng de.
Wàidì rén chī Běijīng chǎogānr, huì dà hū shàng dàng. Yīnwèi chǎogānr lǐ méiyǒu duōshǎo gān, gèng duō de shì féicháng; érqiě yě bùshì gàn chǎo, shì dǎ lǔmiàn yībān de lǔ zhuàng dùn féicháng.
Gèng yǒuyìsi de shì dòuzhī. Nánchéng de lǎo Běijīng, tèbié shì dǐcéng mài kǔlì de, rú lā yángchē de, káng dàgè’er de (jiǎofū), yóu xǐ hē dòuzhī. Liǎ wōtóu, yī wǎn dòuzhī, zài jiā yī dié xiáncài, jiù kěyǐ chī dé jīnjīn yǒuwèi. Hòulái jiǎngjiu le, yī wǎn dòuzhī wàidài zhīma huǒshāo, jiāoquān, xiáncài. Wàidì rén xiǎng pǐncháng yīxià lǎo Běijīng de shǎochī, yúshì jiù hē dòuzhī, dà duōshù rén dōu shì hē yīkǒu jiù tǔ chūlái. Zhè jiùshì lǎo Běijīng xǐ’ài de dòuzhī? Yī gǔ suān chòu wèi, xiàng shì yī wǎn kānshuǐ. Dàn lǎo Běijīng lècǐbùpí, yīnwèi tā xiàng kěkǒukělè yīyàng, yuè hē yuè shàngyǐn.
Běijīng rén jiùshì gè sè, lián tāmen de shípǐn dōu shì nányǐ ràng rén pǐncháng, xíguàn.
Dàwǎn hējiǔ, dà kuài chī ròu de xīběi rén tòuzhe jǐ fēn zìrán rén de yěxìng, xǐhuān málàtàng de Sìchuān rén xìnggé yě dà bào pōlà, càiyáo wèidào xiǎnrán qīngdàn de Hángzhōu rén cháng xiǎn wēnwéněryǎ. Dàn Běijīng rén què méiyǒu dújù Běijīng tèsè de càixì, nǐ yě bùnéng cóng kǎoyā, chòu dòufu, dòuzhī hé chǎogānr zhōng gàikuò yīgè Běijīng xìnggé.
Běijīng shì yīgè yímín chéngshì. Běijīng rén láizì wǔhú sìhǎi, sìmiàn bāfāng. Cóng yuǎngǔ dào Xià Shāng Zhōu, cóng Qín Hàn dào Míng Qīng, Běijīng yīzhí shì duō mínzú fányǎn shēngxī, jiāohuì rónghé de zhōngxīn. Dàole xiàn dàng dài, Běijīng yīrán shì yīgè chōngmǎn huólì de yímín chéngshì. Tā rónghé le nánběi wénhuà, rónghuì le nánfāng rén hé běifāng rén de zhìhuì hé yǒngqì, yě rónghuì le nánfāng rén hé běifāng rén de yōuxiù hé quēhàn. Tā shì yīgè dà rónglú — wúlùn nǐ láizì nǎlǐ, tā dōu huì bǎ nǐ rónghuà zài tā shēnhòu de dǐyùn lǐ, shǐ nǐ wàngjì láizì héfāng, shǐ nǐ lèbùsīsǔ, shǐ nǐ liúliánwàngfǎn. Jíshǐ nǐ hái bùshí de lùchū Shāndōng, Sìchuān, Shǎnxī, Hénán, Jiāngzhè, Dōngběi huò Húguǎng de kǒuyīn, nǐ yě yǐjīng zài bùzhībùjué huà zuòle Běijīng rén.
Lǎo Běijīng, yímín hé xīn yímín gòngtóng gòuzhú le Běijīng wénhuà, zhè Běijīng wénhuà yòu zhùzàole Běijīng rén de “Běijīng xìnggé”. Shíjì shang, Běijīng rén jì xǐhuān xiānlà de Xiāng Shǔ cài, yòu jiēshòu nóngzhòng de Lǔ cài; Yuè fēng de shēngměng hǎixiān céng huǒbào jīngchéng, Dōngběi de mógū dùn xiǎojī, zhūròu fěntiáo hé sōngrén yùmǐ yě céng fēngxíng yīshí. Yǐnshí fēngwèi de duōyàng huà biǎoxiàn le Běijīng rén de jiānróngxìng; jiēshòu suāntián kǔlà, yě zhǎnshì le Běijīng rén xìnggé de duōmiànxìng hé rénwén xīnlǐ de bāoróngxìng yǔ chángshì xìng.
Dịch nghĩa:
CHUYỆN PHIẾM VỀ NGƯỜI BẮC KINH
Người Sơn Tây thích ăn giấm, người Vô Tích chuộng vị ngọt, người Hồ Nam và Tứ Xuyên lại khoái ớt cay — những điều này dường như ai cũng biết. Còn người Bắc Kinh thì sao? Bữa tiệc “Mãn Hán toàn tịch” vốn là của vua chúa và giới quý tộc. Những món ăn trứ danh của Bắc Kinh xưa gồm vịt quay Toàn Tụ Đức, lẩu cừu Đông Lai Thuận, dưa muối Lục Tất Cư, bánh ngọt của Trịnh Minh Trai; trà thì nhất định phải là trà hoa nhài. Người dân bình thường trong các con hẻm thì lại khoái những món như đậu chua (豆汁), lòng lợn sốt đặc (炒肝儿) và đậu phụ thối Vương Chí Hòa.
Khách từ nơi khác đến thăm người thân ở Bắc Kinh thường được mời ăn vịt quay, nhưng đa phần khách lạ (ngay cả nhiều người Bắc Kinh) lại không cảm nhận được hết vị ngon của món này. Lý do rất đơn giản: đa phần khi ăn vịt quay, người ta gọi quá nhiều món. Rượu uống no, món ăn đầy bụng, lúc đó vịt quay mới được mang ra thì làm sao mà không cảm thấy ngấy! Nếu nói khách lạ không cảm nhận được vị ngon là do không hiểu kiêng kỵ của món ăn, thì “thủ phạm” lớn nhất khiến món ăn mất vị lại chính là tính sĩ diện và thích hình thức của người Bắc Kinh.
Người Bắc Kinh thích ăn đậu phụ thối, không có nghĩa là họ thích ăn đồ “thối”. Đậu phụ thối ngửi thì nồng nặc, nhưng ăn lại rất thơm.
Người phương xa ăn lòng lợn sốt đặc Bắc Kinh thường cảm thấy bị lừa, vì món đó chẳng có mấy gan mà lại toàn là ruột non, hơn nữa lại không phải “xào khô” mà là kiểu nấu sền sệt như nước sốt của món mì trộn.
Món thú vị nhất là đậu chua (豆汁). Người Bắc Kinh sống ở khu Nam Thành, đặc biệt là tầng lớp lao động như người kéo xe, khuân vác… rất khoái món này. Hai cái bánh ngô, một bát đậu chua, thêm một đĩa dưa muối là đã có thể ăn ngon lành. Sau này sành điệu hơn, người ta ăn kèm với bánh nướng vừng, quẩy giòn và dưa muối. Người ngoài muốn nếm thử đặc sản Bắc Kinh nên thử uống đậu chua, nhưng phần lớn chỉ cần một ngụm là nhè ra ngay. Đây mà là món khoái khẩu của dân Bắc Kinh sao? Vị chua nồng như nước rửa bát. Nhưng người Bắc Kinh lại mê mẩn, vì giống như Coca-Cola, càng uống càng nghiện.
Người Bắc Kinh thật là muôn màu muôn vẻ, ngay cả món ăn cũng khó khiến người khác dễ dàng nếm thử hay thích nghi.
Người Tây Bắc uống rượu bằng bát lớn, ăn thịt bằng miếng to — thể hiện bản tính hoang dã của con người tự nhiên. Người Tứ Xuyên thích lẩu cay — tính cách cũng mạnh mẽ, bộc trực. Người Hàng Châu chuộng món ăn thanh đạm — thường biểu hiện nhẹ nhàng, nho nhã. Nhưng người Bắc Kinh lại không có một trường phái ẩm thực riêng biệt. Bạn cũng chẳng thể nào khái quát được tính cách người Bắc Kinh chỉ qua các món vịt quay, đậu phụ thối, đậu chua hay lòng lợn.
Bắc Kinh là một thành phố của dân nhập cư. Người Bắc Kinh đến từ khắp nơi, từ thời Hạ, Thương, Chu đến Tần, Hán, Minh, Thanh — nơi đây luôn là trung tâm sinh sống và giao thoa văn hóa của nhiều dân tộc. Đến thời hiện đại, Bắc Kinh vẫn là một thành phố đầy sức sống của dân nhập cư. Nó dung hòa văn hóa Bắc – Nam, kết hợp trí tuệ và lòng dũng cảm của cả hai miền, đồng thời tiếp nhận cả ưu điểm lẫn khuyết điểm. Bắc Kinh như một lò luyện lớn — bất kể bạn đến từ đâu, đều sẽ bị hòa tan trong chiều sâu văn hóa của nó, khiến bạn quên mất nơi mình đến, chẳng muốn rời đi. Dù bạn vẫn còn mang âm giọng Sơn Đông, Tứ Xuyên, Thiểm Tây, Hà Nam, Giang Chiết, Đông Bắc hay Hồ Quảng, bạn cũng đã vô thức trở thành người Bắc Kinh rồi.
Người Bắc Kinh gốc, dân nhập cư cũ và mới cùng nhau xây dựng nên văn hóa Bắc Kinh, và chính văn hóa đó đã hình thành nên “tính cách Bắc Kinh”. Trên thực tế, người Bắc Kinh vừa thích món cay nồng của Tương – Thục, lại chấp nhận món đậm đà của Sơn Đông; hải sản tươi sống kiểu Quảng Đông từng nổi đình nổi đám ở kinh thành, còn các món Đông Bắc như gà hầm nấm, miến nấu thịt lợn hay ngô xào hạt thông cũng từng gây sốt một thời. Hương vị ẩm thực đa dạng phản ánh tính cách bao dung của người Bắc Kinh; tiếp nhận đầy đủ chua, cay, mặn, ngọt lại thể hiện rõ nét sự đa chiều trong tính cách và tâm lý văn hóa của người nơi đây — sẵn sàng tiếp nhận và thử nghiệm.
→ Qua bài học này, người học hiểu thêm về văn hóa ẩm thực và tính cách đặc trưng của người Bắc Kinh — vừa hào sảng, vừa phóng khoáng, lại rất bao dung và cởi mở. Từ thói quen ăn uống đến cách sống, người Bắc Kinh thể hiện rõ nét sự hòa hợp giữa nhiều vùng miền, tạo nên một bản sắc văn hóa độc đáo. Hãy học tập và ôn luyện tiếng Trung chăm chỉ, thường xuyên để nhanh nâng cao khả năng ngôn ngữ và sớm đạt được mục tiêu tiếng Trung của mình.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 4: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2
