Bài 7: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2 – Lời khuyên chân thành lúc sớm mai

Bài 7: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2 – “Lời khuyên chân thành lúc sớm mai” là câu chuyện để xoay xở với gánh nặng cơm áo gạo tiền, tôi đành cho thuê một phần ngôi nhà của mình – nơi từng chỉ đơn giản là chốn đi về yên bình. Không ngờ rằng, từ đó, tôi bắt đầu bước vào một thế giới khác – nơi những người thuê nhà mang theo cả câu chuyện riêng, cả những nỗi niềm chẳng mấy ai hay.

← Xem lại Bài 6 : Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2

→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Hán ngữ Boya Trung Cấp 2 Tập 2

1. Từ vựng

1. 忠告 /zhōnggào/ – trung cáo – (động từ): lời khuyên chân thành

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”忠告” pinyin=”zhōnggào” meaning=”lời khuyên chân thành”]

Ví dụ:

🔊 我会一辈子记住这个清晨的忠告。

  • Wǒ huì yíbèizi jìzhù zhège qīngchén de zhōnggào.
  • Tôi sẽ ghi nhớ lời khuyên buổi sớm này suốt đời.

🔊 父母常常忠告我们要好好学习。

  • Fùmǔ chángcháng zhōnggào wǒmen yào hǎohǎo xuéxí.
  • Cha mẹ thường xuyên khuyên chúng ta phải học hành chăm chỉ.

🔊 老师忠告学生们考试时要保持冷静。

  • Lǎoshī zhōnggào xuéshengmen kǎoshì shí yào bǎochí lěngjìng.
  • Giáo viên chân thành nhắc nhở học sinh giữ bình tĩnh khi thi.

2. 母爱 /mǔ’ài/ – mẫu ái – (danh từ): tình mẹ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”母爱” pinyin=”mǔ’ài” meaning=”tình yêu của mẹ”]

Ví dụ:

🔊 没有什么比母爱更深沉、更长久。

  • Méiyǒu shénme bǐ mǔ’ài gèng shēnchén, gèng chángjiǔ.
  • Không gì sâu đậm và bền lâu hơn tình mẹ.

🔊 母爱是世界上最伟大的力量。

  • Mǔ’ài shì shìjiè shàng zuì wěidà de lìliàng.
  • Tình mẹ là sức mạnh vĩ đại nhất trên đời.

🔊 我感受到了母爱的温暖。

  • Wǒ gǎnshòu dàole mǔ’ài de wēnnuǎn.
  • Tôi cảm nhận được sự ấm áp từ tình mẹ.

3. 步入 /bùrù/ – bộ nhập – (động từ): bước vào

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”步入” pinyin=”bùrù” meaning=”bước vào”]

Ví dụ:

🔊 ……在我已经步入中年的一个清晨……

  • … zài wǒ yǐjīng bùrù zhōngnián de yí gè qīngchén …
  • … vào một buổi sớm khi tôi đã bước vào trung niên…

🔊 我们即将步入新的人生阶段。

  • Wǒmen jíjiāng bùrù xīn de rénshēng jiēduàn.
  • Chúng tôi sắp bước vào giai đoạn mới của cuộc đời.

🔊 他步入了婚姻的殿堂。

  • Tā bùrùle hūnyīn de diàntáng.
  • Anh ấy đã bước vào lễ đường hôn nhân.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-2″]

4. 席 /xí/ – tịch – (lượng từ): buổi, bữa (tiệc/đàm thoại…)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”席” pinyin=”xí” meaning=”suất/buổi (tiệc, tọa đàm…)”]

Ví dụ:

🔊 ……母亲一席振聋发聩的忠告……

  • … mǔqīn yì xí zhènlóng fākuì de zhōnggào …
  • … một lời khuyên chân thành vang dội của mẹ…

🔊 今天晚上有一席重要的晚宴。

  • Jīntiān wǎnshàng yǒu yī xí zhòngyào de wǎnyàn.
  • Tối nay có một buổi tiệc quan trọng.

🔊 会议上安排了三席座谈会。

  • Huìyì shàng ānpái le sān xí zuòtán huì.
  • Hội nghị sắp xếp ba buổi tọa đàm.

5. 振聋发聩 /zhènlóng fākuì/ – chấn lung phát khối – (động từ/tt): làm người khác bừng tỉnh

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”振聋发聩” pinyin=”zhènlóng fākuì” meaning=”vang dội, làm người ta thức tỉnh”]

Ví dụ:

🔊 ……一席振聋发聩的忠告……

  • … yì xí zhènlóng fākuì de zhōnggào …
  • … một lời khuyên vang dội làm người ta bừng tỉnh…

🔊 他的演讲真是振聋发聩。

  • Tā de yǎnjiǎng zhēn shì zhènlóng fākuì.
  • Bài diễn thuyết của anh ấy thực sự thức tỉnh lòng người.

🔊 这是一句振聋发聩的话。

  • Zhè shì yí jù zhènlóng fākuì de huà.
  • Đây là một câu nói vang dội, đầy thức tỉnh.

6. 迷糊 /míhu/ – mê hồ – (tính từ): mơ màng, mơ hồ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”迷糊” pinyin=”míhu” meaning=”mơ hồ; mơ màng”]

Ví dụ:

🔊 ……我还正在迷迷糊糊地睡着……

  • … wǒ hái zhèngzài mímíhūhū de shuìzhe …
  • … tôi vẫn còn đang ngủ mơ mơ màng màng…

🔊 病人发高烧,有点迷糊。

  • Bìngrén fā gāoshāo, yǒudiǎn míhu.
  • Bệnh nhân sốt cao, hơi mê man.

🔊 我方向感很差,常常迷糊。

  • Wǒ fāngxiàng gǎn hěn chà, chángcháng míhu.
  • Tôi định hướng kém, hay bị lúng túng.

7. 嘟囔 /dūnang/ – đô nang – (động từ): lẩm bẩm

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”嘟囔” pinyin=”dūnang” meaning=”lẩm bẩm”]

Ví dụ:

🔊 “谁啊!”我嘟囔一声……

  • “Shéi a!” wǒ dūnang yì shēng …
  • “Ai đấy!” tôi lẩm bẩm một tiếng…

🔊 孩子不满意就开始嘟囔。

  • Háizi bù mǎnyì jiù kāishǐ dūnang.
  • Trẻ con không hài lòng là bắt đầu lầm bầm.

🔊 他总爱嘟囔几句。

  • Tā zǒng ài dūnang jǐ jù.
  • Anh ấy hay lẩm bẩm vài câu.

8. 乳名 /rǔmíng/ – nhũ danh – (danh từ): tên hồi bé

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”乳名” pinyin=”rǔmíng” meaning=”tên cúng cơm; tên hồi bé”]

Ví dụ:

🔊 听着母亲叫我乳名,我心里突然紧张起来……

  • Tīngzhe mǔqīn jiào wǒ rǔmíng, wǒ xīnlǐ tūrán jǐnzhāng qǐlái …
  • Nghe mẹ gọi tên hồi bé, lòng tôi bỗng căng thẳng…

🔊 我小时候的乳名叫“小宝”。

  • Wǒ xiǎoshíhòu de rǔmíng jiào “Xiǎobǎo”.
  • Tên hồi nhỏ của tôi là “Tiểu Bảo”.

🔊 她的乳名很可爱。

  • Tā de rǔmíng hěn kě’ài.
  • Tên cúng cơm của cô ấy rất dễ thương.

9. 骨碌 /gūlū/ – cốt lộc – (động từ): lăn/bật dậy “cái roạt”

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”骨碌” pinyin=”gūlū” meaning=”lăn; bật dậy nhanh”]

Ví dụ:

🔊 ……我心里突然紧张起来,一个骨碌爬起来开门。

  • … wǒ xīnlǐ tūrán jǐnzhāng qǐlái, yí gèlū pá qǐlái kāimén.
  • … tôi chợt căng thẳng, bật dậy cái roạt ra mở cửa.

🔊 酒瓶掉到地上骨碌滚了一圈。

  • Jiǔpíng diào dào dìshàng gūlū gǔnle yì quān.
  • Chai rượu rơi xuống đất lăn một vòng.

🔊 我一听到闹钟就骨碌坐起来了。

  • Wǒ yí tīngdào nàozhōng jiù gūlū zuò qǐláile.
  • Vừa nghe chuông báo thức tôi bật dậy ngay.

10. 莫非 /mòfēi/ – mạc phi – (phó từ): chẳng lẽ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”莫非” pinyin=”mòfēi” meaning=”chẳng lẽ”]

Ví dụ:

🔊 ……莫非家中出了什么事?

  • … mòfēi jiā zhōng chūle shénme shì?
  • … chẳng lẽ ở nhà xảy ra chuyện gì?

🔊 莫非你忘了今天是他的生日?

  • Mòfēi nǐ wàng le jīntiān shì tā de shēngrì?
  • Chẳng lẽ bạn quên hôm nay là sinh nhật anh ấy?

🔊 你莫非在开玩笑?

  • Nǐ mòfēi zài kāiwánxiào?
  • Chẳng lẽ bạn đang đùa?

11. 湿漉漉 /shīlūlū/ – thấp lục lục – (tính từ): ướt đẫm

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”湿漉漉” pinyin=”shīlūlū” meaning=”ướt sũng; ướt đẫm”]

Ví dụ:

🔊 母亲湿漉漉的脸十分苍白……

  • Mǔqīn shīlūlū de liǎn shífēn cāngbái …
  • Khuôn mặt mẹ ướt đẫm, tái nhợt…

🔊 他淋了雨,浑身湿漉漉的。

  • Tā línle yǔ, húnshēn shīlūlū de.
  • Anh ấy dính mưa, cả người ướt đẫm.

🔊 我正在洗衣服,手湿漉漉的。

  • Wǒ zhèngzài xǐ yīfú, shǒu shīlūlū de.
  • Tôi đang giặt đồ, tay ướt sũng.

12. 结肠 /jiécháng/ – kết tràng – (danh từ): đại tràng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”结肠” pinyin=”jiécháng” meaning=”đại tràng”]

Ví dụ:

🔊 母亲去年刚刚因为结肠癌动过手术……

  • Mǔqīn qùnián gānggāng yīnwèi jiécháng’ái dòngguò shǒushù …
  • Năm ngoái mẹ vừa mổ vì ung thư đại tràng…

🔊 结肠是消化系统的一部分。

  • Jiécháng shì xiāohuà xìtǒng de yí bùfèn.
  • Đại tràng là một phần của hệ tiêu hóa.

🔊 医生说我的结肠有点问题。

  • Yīshēng shuō wǒ de jiécháng yǒudiǎn wèntí.
  • Bác sĩ nói đại tràng của tôi có vấn đề.

13. 孱弱 /chánruò/ – san nhược – (tính từ): gầy yếu, yếu ớt

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”孱弱” pinyin=”chánruò” meaning=”gầy yếu; yếu ớt”]

Ví dụ:

🔊 ……孱弱的母亲就这么冒雨走来了。

  • … chánruò de mǔqīn jiù zhème màoyǔ zǒu lái le.
  • … người mẹ gầy yếu cứ thế đội mưa mà đến.

🔊 他孱弱的身体经不起风吹雨打。

  • Tā chánruò de shēntǐ jīng bù qǐ fēngchuī yǔdǎ.
  • Cơ thể gầy yếu của anh ấy không chịu nổi mưa gió.

🔊 她声音孱弱,几乎听不清。

  • Tā shēngyīn chánruò, jīhū tīng bù qīng.
  • Giọng cô ấy yếu ớt, gần như nghe không rõ.

14. 趿拉 /tāla/ – tha lạp – (động từ): kéo lê (dép/giày)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”趿拉” pinyin=”tāla” meaning=”lê (giày/dép)”]

Ví dụ:

🔊 ……我趿拉着鞋,哆哆嗦嗦地上了床。

  • … wǒ tāla zhe xié, duōduōsuōsuō de shàng le chuáng.
  • … tôi lê đôi dép, run rẩy trèo lên giường.

🔊 他总是趿拉着拖鞋走来走去。

  • Tā zǒngshì tāla zhe tuōxié zǒu lái zǒu qù.
  • Anh ấy cứ lê dép đi qua đi lại.

🔊 她把鞋子趿拉得很不整齐。

  • Tā bǎ xiézi tāla de hěn bù zhěngqí.
  • Cô ấy kéo lê giày đến xộc xệch.

15. 挪 /nuó/ – noa – (động từ): chuyển, dời

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”挪” pinyin=”nuó” meaning=”dịch chuyển; dời chỗ”]

Ví dụ:

🔊 母亲随手挪过一张方凳在床边坐下。

  • Mǔqīn suíshǒu nuó guò yì zhāng fāngdèng zài chuángbiān zuò xià.
  • Mẹ tiện tay kéo chiếc ghế vuông lại ngồi cạnh giường.

🔊 请把椅子挪到窗边。

  • Qǐng bǎ yǐzi nuó dào chuāng biān.
  • Xin chuyển cái ghế ra cạnh cửa sổ.

🔊 他悄悄地把书挪到一边。

  • Tā qiāoqiāo de bǎ shū nuó dào yìbiān.
  • Anh ấy lặng lẽ dời cuốn sách sang bên.

16. 孝敬 /xiàojìng/ – hiếu kính – (động từ): hiếu thảo, tôn kính

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”孝敬” pinyin=”xiàojìng” meaning=”hiếu thảo; tôn kính”]

Ví dụ:

🔊 我们还会像从前一样孝敬您二老。

  • Wǒmen hái huì xiàng cóngqián yíyàng xiàojìng nín èrlǎo.
  • Chúng con vẫn sẽ hiếu kính hai cụ như trước.

🔊 我们要孝敬父母。

  • Wǒmen yào xiàojìng fùmǔ.
  • Chúng ta phải hiếu kính cha mẹ.

🔊 孩子们常常给爷爷奶奶送礼物以示孝敬。

  • Háizimen chángcháng gěi yéye nǎinai sòng lǐwù yǐ shì xiàojìng.
  • Bọn trẻ thường tặng quà cho ông bà để thể hiện lòng hiếu thảo.

17. 二老 /èrlǎo/ – nhị lão – (danh từ): cha mẹ (hai đấng sinh thành)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”二老” pinyin=”èrlǎo” meaning=”cha mẹ già; song thân”]

Ví dụ:

🔊 我们还会像从前一样孝敬您二老。

  • Wǒmen hái huì xiàng cóngqián yíyàng xiàojìng nín èrlǎo.
  • Chúng con vẫn sẽ hiếu kính hai cụ như trước.

🔊 他们经常去看望家中的二老。

  • Tāmen jīngcháng qù kànwàng jiā zhōng de èrlǎo.
  • Họ thường xuyên về thăm cha mẹ già.

🔊 二老身体都很健康。

  • Èrlǎo shēntǐ dōu hěn jiànkāng.
  • Cả hai ông bà đều rất khỏe mạnh.

18. 严厉 /yánlì/ – nghiêm khắc – (tính từ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”严厉” pinyin=”yánlì” meaning=”nghiêm khắc”]

Ví dụ:

🔊 母亲用严厉且不容置疑的语调说。

  • Mǔqīn yòng yánlì qiě bùróng zhìyí de yǔdiào shuō.
  • Mẹ nói với giọng nghiêm khắc và không thể nghi ngờ.

🔊 老师对他非常严厉。

  • Lǎoshī duì tā fēicháng yánlì.
  • Giáo viên rất nghiêm khắc với cậu ấy.

🔊 父母对我的要求很严厉。

  • Fùmǔ duì wǒ de yāoqiú hěn yánlì.
  • Bố mẹ yêu cầu tôi rất nghiêm khắc.

19. 不容置疑 /bùróng zhìyí/ – bất dung trí nghi – (cụm từ): không thể nghi ngờ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”不容置疑” pinyin=”bùróng zhìyí” meaning=”không thể nghi ngờ”]

Ví dụ:

🔊 母亲用严厉且不容置疑的语调说。

  • Mǔqīn yòng yánlì qiě bùróng zhìyí de yǔdiào shuō.
  • Mẹ nói với giọng nghiêm khắc và không thể nghi ngờ.

🔊 他的成功是不容置疑的。

  • Tā de chénggōng shì bùróng zhìyí de.
  • Thành công của anh ấy là điều không thể nghi ngờ.

🔊 这是不容置疑的事实。

  • Zhè shì bùróng zhìyí de shìshí.
  • Đây là sự thật không thể nghi ngờ.

20. 贷款 /dàikuǎn/ – thải khoản – (động từ/danh từ): vay/cho vay ngân hàng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”贷款” pinyin=”dàikuǎn” meaning=”vay/cho vay (ngân hàng)”]

Ví dụ:

🔊 ……借了2万贷款……

  • …… jièle liǎng wàn dàikuǎn …
  • …… vay hai vạn tiền ngân hàng …

🔊 我去银行申请贷款买房。

  • Wǒ qù yínháng shēnqǐng dàikuǎn mǎi fáng.
  • Tôi đến ngân hàng xin vay để mua nhà.

🔊 银行拒绝了他的贷款请求。

  • Yínháng jùjuéle tā de dàikuǎn qǐngqiú.
  • Ngân hàng từ chối yêu cầu vay của anh ấy.

21. 明细账 /míngxìzhàng/ – minh tế trướng – (danh từ): sổ sách chi tiết

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”明细账” pinyin=”míngxìzhàng” meaning=”sổ sách chi tiết”]

Ví dụ:

🔊 我把明细账一一报给母亲。

  • Wǒ bǎ míngxìzhàng yīyī bào gěi mǔqīn.
  • Tôi báo từng khoản sổ sách chi tiết cho mẹ.

🔊 公司必须保留详细的明细账。

  • Gōngsī bìxū bǎoliú xiángxì de míngxìzhàng.
  • Công ty phải lưu giữ sổ sách chi tiết.

🔊 会计检查了所有的明细账。

  • Kuàijì jiǎnchá le suǒyǒu de míngxìzhàng.
  • Kế toán đã kiểm tra toàn bộ sổ chi tiết.

22. 一一 /yīyī/ – nhất nhất – (phó từ): lần lượt, từng cái một

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”一一” pinyin=”yīyī” meaning=”từng cái một; lần lượt”]

Ví dụ:

🔊 我把明细账一一报给母亲。

  • Wǒ bǎ míngxìzhàng yīyī bào gěi mǔqīn.
  • Tôi báo từng khoản sổ sách chi tiết cho mẹ.

他一一回答了大家的问题。

  • Tā yīyī huídále dàjiā de wèntí.
  • Anh ấy trả lời lần lượt các câu hỏi.

🔊 老师一一叫出了学生的名字。

  • Lǎoshī yīyī jiàochūle xuéshēng de míngzì.
  • Thầy giáo gọi lần lượt tên học sinh.

23. 报 /bào/ – báo – (động từ): báo/báo cáo

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”报” pinyin=”bào” meaning=”báo; báo cáo”]

Ví dụ:

🔊 我把明细账一一报给母亲。

  • Wǒ bǎ míngxìzhàng yīyī bào gěi mǔqīn.
  • Tôi báo từng khoản sổ sách chi tiết cho mẹ.

🔊 他要去公司报到。

  • Tā yào qù gōngsī bàodào.
  • Anh ấy phải đến công ty báo danh.

🔊 请把结果报给经理。

  • Qǐng bǎ jiéguǒ bào gěi jīnglǐ.
  • Xin báo cáo kết quả cho giám đốc.

24. 成家 /chéng jiā/ – thành gia – (động từ): lập gia đình

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”成家” pinyin=”chéng jiā” meaning=”lập gia đình”]

Ví dụ:

🔊 因为我成家后,一向开明的母亲从不过问经济账……

  • yīnwèi wǒ chéng jiā hòu, yíxiàng kāimíng de mǔqīn cóng bù guòwèn jīngjì zhàng …
  • vì sau khi tôi lập gia đình, mẹ vốn cởi mở xưa nay không can thiệp chuyện tiền bạc …

🔊 他三十岁那年成家了。

  • Tā sānshí suì nà nián chéng jiā le.
  • Anh ấy lập gia đình năm 30 tuổi.

🔊 现在很多人晚成家。

  • Xiànzài hěn duō rén wǎn chéng jiā.
  • Nhiều người bây giờ lập gia đình muộn.

25. 一向 /yíxiàng/ – nhất hướng – (phó từ): xưa nay, từ trước đến giờ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”一向” pinyin=”yíxiàng” meaning=”xưa nay; bấy lâu”]

Ví dụ:

🔊 因为我成家后,一向开明的母亲从不过问经济账……

  • yīnwèi wǒ chéng jiā hòu, yíxiàng kāimíng de mǔqīn cóng bù guòwèn jīngjì zhàng …
  • vì sau khi tôi lập gia đình, mẹ vốn cởi mở xưa nay không can thiệp chuyện tiền bạc …

🔊 他一向都很守时。

  • Tā yíxiàng dōu hěn shǒushí.
  • Anh ấy xưa nay rất đúng giờ.

🔊 我对他的态度一向很好。

  • Wǒ duì tā de tàidù yíxiàng hěn hǎo.
  • Tôi luôn có thái độ tốt với anh ấy.

26. 过问 /guòwèn/ – quá vấn – (động từ): can thiệp, hỏi han

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”过问” pinyin=”guòwèn” meaning=”hỏi han; can thiệp”]

Ví dụ:

🔊 因为我成家后,一向开明的母亲从不过问经济账……

  • yīnwèi wǒ chéng jiā hòu, yíxiàng kāimíng de mǔqīn cóng bù guòwèn jīngjì zhàng …
  • vì sau khi tôi lập gia đình, mẹ vốn cởi mở xưa nay không can thiệp chuyện tiền bạc …

🔊 这是我的私事,你别过问。

  • Zhè shì wǒ de sīshì, nǐ bié guòwèn.
  • Đây là chuyện riêng của tôi, đừng can thiệp.

🔊 父母常常过问我们的学习。

  • Fùmǔ chángcháng guòwèn wǒmen de xuéxí.
  • Cha mẹ thường quan tâm đến việc học của chúng tôi.

27. 无偿 /wúcháng/ – vô thường – (tính từ): cho không, không hoàn lại

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”无偿” pinyin=”wúcháng” meaning=”miễn phí; không hoàn lại”]

Ví dụ:

🔊 相反总是无偿地供给我们油、米、蛋等农产品。

  • xiāngfǎn zǒng shì wúcháng de gōngjǐ wǒmen yóu, mǐ, dàn děng nóngchǎnpǐn.
  • trái lại luôn cho chúng tôi dầu, gạo, trứng v.v. một cách miễn phí.

🔊 他无偿地捐赠了这笔钱。

  • Tā wúcháng de juānzèng le zhè bǐ qián.
  • Anh ấy quyên góp số tiền này mà không yêu cầu hoàn lại.

🔊 这是一场无偿的帮助。

  • Zhè shì yí chǎng wúcháng de bāngzhù.
  • Đây là một sự giúp đỡ hoàn toàn miễn phí.

28. 农产品 /nóngchǎnpǐn/ – nông sản phẩm – (danh từ): nông sản

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”农产品” pinyin=”nóngchǎnpǐn” meaning=”nông sản”]

Ví dụ:

🔊 相反总是无偿地供给我们油、米、蛋等农产品。

  • xiāngfǎn zǒng shì wúcháng de gōngjǐ wǒmen yóu, mǐ, dàn děng nóngchǎnpǐn.
  • trái lại luôn cho chúng tôi dầu, gạo, trứng v.v. một cách miễn phí.

🔊 这个市场专门卖农产品。

  • Zhège shìchǎng zhuānmén mài nóngchǎnpǐn.
  • Chợ này chuyên bán nông sản.

🔊 农产品价格上涨了。

  • Nóngchǎnpǐn jiàgé shàngzhǎng le.
  • Giá nông sản đã tăng.

29. 小心翼翼 /xiǎoxīn yìyì/ – tiểu tâm dực dực – (trạng từ): hết sức cẩn thận

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”小心翼翼” pinyin=”xiǎoxīn yìyì” meaning=”rất cẩn thận; dè dặt”]

Ví dụ:

🔊 只见母亲……小心翼翼地一层层打开。

  • zhǐjiàn mǔqīn …… xiǎoxīn yìyì de yì céng céng dǎkāi.
  • chỉ thấy mẹ cẩn thận mở từng lớp một.

🔊 他小心翼翼地打开了信封。

  • Tā xiǎoxīn yìyì de dǎkāile xìnfēng.
  • Anh ấy mở phong thư một cách rất cẩn thận.

🔊 她小心翼翼地抱起了婴儿。

  • Tā xiǎoxīn yìyì de bàoqǐle yīng’ér.
  • Cô ấy nhẹ nhàng và cẩn thận bế đứa bé.

30. 手头 /shǒutóu/ – thủ đầu – (danh từ): trong tay; tình hình tài chính (cá nhân)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”手头” pinyin=”shǒutóu” meaning=”trong tay; (tài chính) đang rủng rỉnh/h eo hẹp”]

Ví dụ:

🔊 你们手头紧,拿着吧。

  • nǐmen shǒutóu jǐn, názhe ba.
  • các con đang kẹt tiền, cầm lấy đi.

🔊 我手头紧,暂时没法借钱。

  • Wǒ shǒutóu jǐn, zànshí méifǎ jiè qián.
  • Tôi đang kẹt tiền, tạm thời không thể cho vay.

🔊 他现在手头比较宽裕。

  • Tā xiànzài shǒutóu bǐjiào kuānyù.
  • Hiện giờ anh ấy khá rủng rỉnh.

31. 媳妇 /xífù/ – tức phụ – (danh từ): con dâu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”媳妇” pinyin=”xífù” meaning=”con dâu”]

Ví dụ:

🔊 母亲见媳妇泪光莹莹,赶紧说:“没什么事。”

  • Mǔqīn jiàn xífù lèiguāng yíngyíng, gǎnjǐn shuō: “Méi shénme shì.”
  • Thấy con dâu rưng rưng nước mắt, mẹ vội nói: “Không có gì đâu.”

🔊 她是我儿子的媳妇。

  • Tā shì wǒ érzi de xífù.
  • Cô ấy là con dâu của tôi.

🔊 媳妇和婆婆关系很好。

  • Xífù hé pópo guānxì hěn hǎo.
  • Quan hệ giữa con dâu và mẹ chồng rất tốt.

32. 高堂 /gāotáng/ – cao đường – (danh từ): cha mẹ (kính xưng)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”高堂” pinyin=”gāotáng” meaning=”cha mẹ (kính trọng)”]

Ví dụ:

🔊 说对不起高堂老母这句话时都哭了。

  • shuō duìbùqǐ gāotáng lǎomǔ zhè jù huà shí dōu kū le.
  • khi ông ấy nói “có lỗi với cha mẹ” thì cả hai đều khóc.

🔊 他带着礼物回去拜见高堂。

  • Tā dàizhe lǐwù huíqù bàijiàn gāotáng.
  • Anh ấy mang quà về thăm cha mẹ.

🔊 请问您的高堂还健在吗?

  • Qǐngwèn nín de gāotáng hái jiànzài ma?
  • Xin hỏi song thân của ngài còn khỏe chứ?

33. 老子 /lǎozi/ – lão tử – (danh từ): cha (khẩu ngữ, thô mộc)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”老子” pinyin=”lǎozi” meaning=”cha (khẩu ngữ)”]

Ví dụ:

🔊 官做到这么大,娘老子多风光……

  • Guān zuòdào zhème dà, niáng lǎozi duō fēngguāng …
  • Quan to như vậy, cha mẹ thật mát mặt…

🔊 老子年轻时可不是吃素的。

  • Lǎozi niánqīng shí kě bù shì chīsù de.
  • Bố mày hồi trẻ đâu có vừa.

🔊 你以为老子怕你吗?

  • Nǐ yǐwéi lǎozi pà nǐ ma?
  • Mày tưởng bố mày sợ mày à?

34. 风光 /fēngguāng/ – phong quang – (danh từ/tính từ): hãnh diện, vẻ vang

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”风光” pinyin=”fēngguāng” meaning=”vẻ vang; hãnh diện”]

Ví dụ:

🔊 官做到这么大,娘老子多风光……

  • Guān zuòdào zhème dà, niáng lǎozi duō fēngguāng …
  • Quan to như vậy, cha mẹ thật mát mặt…

🔊 儿子成了博士,父母很风光。

  • Érzi chéngle bóshì, fùmǔ hěn fēngguāng.
  • Con trai thành tiến sĩ, cha mẹ rất hãnh diện.

🔊 他出门总要风风光光的。

  • Tā chūmén zǒng yào fēngfēngguāngguāng de.
  • Anh ấy lúc nào ra ngoài cũng phải thật hào nhoáng.

35. 张狂 /zhāngkuáng/ – trương cuồng – (tính từ): ngạo mạn, liều lĩnh

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”张狂” pinyin=”zhāngkuáng” meaning=”ngạo mạn; liều lĩnh”]

Ví dụ:

🔊 人一顺利就容易张狂……

  • Rén yí shùnlì jiù róngyì zhāngkuáng …
  • Con người hễ thuận lợi là dễ trở nên kiêu căng…

🔊 别太张狂,小心吃亏。

  • Bié tài zhāngkuáng, xiǎoxīn chīkuī.
  • Đừng quá ngạo mạn, kẻo thiệt.

🔊 他在会上表现得很张狂。

  • Tā zài huì shàng biǎoxiàn de hěn zhāngkuáng.
  • Anh ấy tỏ ra rất ngạo mạn trong cuộc họp.

36. 合计 /héjì/ – hợp kế – (động từ): bàn bạc, tính toán

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”合计” pinyin=”héjì” meaning=”bàn bạc; tính toán”]

Ví dụ:

🔊 我和你爸合计了一宿,不放心你……

  • Wǒ hé nǐ bà héjì le yì xiǔ, bù fàngxīn nǐ …
  • Mẹ với bố bàn bạc suốt một đêm, vẫn không yên tâm về con…

🔊 两口子合计了一下决定搬家。

  • Liǎng kǒuzi héjì le yíxià juédìng bānjiā.
  • Hai vợ chồng bàn bạc rồi quyết định chuyển nhà.

🔊 大家一起合计合计,看怎么做。

  • Dàjiā yìqǐ héjì héjì, kàn zěnme zuò.
  • Mọi người cùng bàn xem nên làm thế nào.

37. 宿 /xiǔ/ – túc – (danh từ/động từ): đêm; ngủ trọ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”宿” pinyin=”xiǔ” meaning=”đêm; ngủ trọ”]

Ví dụ:

🔊 我和你爸合计了一宿,不放心你……

  • Wǒ hé nǐ bà héjì le yì xiǔ, bù fàngxīn nǐ …
  • Mẹ với bố bàn bạc suốt một đêm, vẫn không yên tâm về con…

🔊 我们住了两宿才走。

  • Wǒmen zhùle liǎng xiǔ cái zǒu.
  • Chúng tôi ở lại hai đêm mới đi.

🔊 在外面宿一晚也挺好。

  • Zài wàimiàn xiǔ yī wǎn yě tǐng hǎo.
  • Ngủ lại một đêm ở ngoài cũng ổn.

38. 特意 /tèyì/ – đặc ý – (phó từ): đặc biệt, cố ý

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”特意” pinyin=”tèyì” meaning=”đặc biệt; cố ý”]

Ví dụ:

🔊 今早特意来查查你的账。

  • Jīnzǎo tèyì lái cháchá nǐ de zhàng.
  • Sáng nay đặc biệt đến kiểm tra sổ sách của con.

🔊 我特意打电话告诉你。

  • Wǒ tèyì dǎ diànhuà gàosu nǐ.
  • Tôi cố tình gọi điện để báo cho bạn biết.

🔊 她特意来为你庆祝生日。

  • Tā tèyì lái wèi nǐ qìngzhù shēngrì.
  • Cô ấy đặc biệt đến để chúc mừng sinh nhật bạn.

39. 权 /quán/ – quyền – (danh từ): quyền lực, thẩm quyền

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”权” pinyin=”quán” meaning=”quyền lực; thẩm quyền”]

Ví dụ:

🔊 你年轻,手里也有点儿小权。

  • Nǐ niánqīng, shǒu lǐ yě yǒu diǎnr xiǎo quán.
  • Con còn trẻ, trong tay cũng có chút ít quyền.

🔊 他手中掌握着很大的权。

  • Tā shǒuzhōng zhǎngwòzhe hěn dà de quán.
  • Anh ta nắm giữ quyền lực rất lớn.

🔊 这个决定超出了我的权。

  • Zhège juédìng chāochūle wǒ de quán.
  • Quyết định này vượt quá thẩm quyền của tôi.

40. 狂 /kuáng/ – cuồng – (tính từ): điên cuồng, dữ dội

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”狂” pinyin=”kuáng” meaning=”cuồng; dữ dội”]

Ví dụ:

🔊 天狂有雨,人狂有祸。

  • Tiān kuáng yǒu yǔ, rén kuáng yǒu huò.
  • Trời cuồng thì mưa, người cuồng thì gặp họa.

🔊 风越来越狂了。

  • Fēng yuèláiyuè kuáng le.
  • Gió càng lúc càng dữ.

🔊 他一怒之下发了狂。

  • Tā yī nù zhī xià fā le kuáng.
  • Anh ta nổi điên vì quá tức giận.

41. 忘本 /wàngběn/ – vong bản – (động từ): quên cội nguồn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”忘本” pinyin=”wàngběn” meaning=”quên gốc; vong bản”]

Ví dụ:

🔊 千万不能忘本呀。

  • qiānwàn bùnéng wàngběn ya.
  • ngàn vạn lần đừng quên cội nguồn.

🔊 做人不能忘本。

  • Zuòrén bùnéng wàngběn.
  • Làm người không thể quên gốc.

🔊 你这么做是忘本的行为。

  • Nǐ zhème zuò shì wàngběn de xíngwéi.
  • Làm vậy là quên gốc.

42. 恍然大悟 /huǎngrán dàwù/ – hoảng nhiên đại ngộ – (cụm động từ): chợt hiểu ra

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”恍然大悟” pinyin=”huǎngrán dàwù” meaning=”chợt ngộ ra”]

Ví dụ:

🔊 我和妻子恍然大悟。

  • Wǒ hé qīzi huǎngrán dàwù.
  • Tôi và vợ chợt hiểu ra.

🔊 听完老师讲解,我恍然大悟。

  • Tīng wán lǎoshī jiǎngjiě, wǒ huǎngrán dàwù.
  • Nghe xong thầy giảng, tôi mới ngộ ra.

🔊 现在才恍然大悟。

  • Xiànzài cái huǎngrán dàwù.
  • Bây giờ tôi mới chợt hiểu.

43. 老太婆 /lǎotàipó/ – lão thái bà – (danh từ): bà già

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”老太婆” pinyin=”lǎotàipó” meaning=”bà cụ; bà già”]

Ví dụ:

🔊 我一个乡下老太婆坐啥车?

  • Wǒ yí gè xiāngxià lǎotàipó zuò shá chē?
  • Một bà già nhà quê như tôi ngồi xe gì chứ?

🔊 那个老太婆很热情。

  • Nàgè lǎotàipó hěn rèqíng.
  • Bà cụ ấy rất nhiệt tình.

🔊 她是个和蔼可亲的老太婆。

  • Tā shì gè hé’ǎi kěqīn de lǎotàipó.
  • Bà là một cụ già hiền hậu dễ gần.

44. 再三 /zàisān/ – tái tam – (phó từ): hết lần này đến lần khác

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”再三” pinyin=”zàisān” meaning=”nhiều lần; đi đi lại lại”]

Ví dụ:

🔊 妻子再三说要把钱退给她……

  • Qīzi zàisān shuō yào bǎ qián tuì gěi tā …
  • Vợ tôi năn nỉ nhiều lần muốn trả lại tiền cho bà…

🔊 他再三强调这件事的重要性。

  • Tā zàisān qiángdiào zhè jiàn shì de zhòngyàoxìng.
  • Anh ấy nhấn mạnh tầm quan trọng của việc này nhiều lần.

🔊 我再三请求他,他才答应。

  • Wǒ zàisān qǐngqiú tā, tā cái dāyìng.
  • Tôi năn nỉ mãi anh ấy mới đồng ý.

45. 叮咛 /dīngníng/ – đinh ninh – (động từ): dặn dò

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”叮咛” pinyin=”dīngníng” meaning=”dặn dò; căn dặn”]

Ví dụ:

🔊 ……千叮咛万嘱咐,一定要记着……

  • …… qiān dīngníng wàn zhǔfù, yídìng yào jìzhe …
  • …… dặn đi dặn lại ngàn lần, nhất định phải nhớ…

🔊 妈妈再三叮咛我要小心。

  • Māma zàisān dīngníng wǒ yào xiǎoxīn.
  • Mẹ dặn tôi hết lần này đến lần khác phải cẩn thận.

🔊 老师临行前叮咛学生不要迟到。

  • Lǎoshī lín xíng qián dīngníng xuéshēng bùyào chídào.
  • Thầy dặn học sinh trước khi đi là không được đi trễ.

46. 光宗耀祖 /guāngzōng yàozǔ/ – quang tông diệu tổ – (cụm động từ): làm rạng rỡ tổ tông

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”光宗耀祖” pinyin=”guāngzōng yàozǔ” meaning=”làm rạng danh tổ tiên”]

Ví dụ:

🔊 ……不能光宗耀祖也千万别给祖宗抹黑。

  • …… bùnéng guāngzōng yàozǔ yě qiānwàn bié gěi zǔzong mǒhēi.
  • …… không làm rạng danh được thì cũng đừng bôi nhọ tổ tiên.

🔊 他考上了清华大学,真是光宗耀祖。

  • Tā kǎo shàngle Qīnghuá Dàxué, zhēn shì guāngzōng yàozǔ.
  • Anh ấy đỗ Thanh Hoa, thật là rạng rỡ tổ tông.

🔊 为国争光就是为家光宗耀祖。

  • Wèi guó zhēng guāng jiù shì wèi jiā guāngzōng yàozǔ.
  • Làm vẻ vang cho nước cũng là làm rạng danh gia tộc.

47. 祖宗 /zǔzong/ – tổ tông – (danh từ): tổ tiên

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”祖宗” pinyin=”zǔzong” meaning=”tổ tiên”]

Ví dụ:

🔊 ……也千万别给祖宗抹黑。

  • …… yě qiānwàn bié gěi zǔzong mǒhēi.
  • …… ngàn vạn lần đừng làm hoen ố tổ tiên.

🔊 我们要尊敬祖宗。

  • Wǒmen yào zūnjìng zǔzong.
  • Chúng ta phải tôn kính tổ tiên.

🔊 清明节是纪念祖宗的重要节日。

  • Qīngmíng jié shì jìniàn zǔzong de zhòngyào jiérì.
  • Tết Thanh Minh là dịp quan trọng để tưởng nhớ tổ tiên.

48. 背影 /bèiyǐng/ – bối ảnh – (danh từ): bóng lưng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”背影” pinyin=”bèiyǐng” meaning=”bóng lưng; dáng lưng”]

Ví dụ:

🔊 看着母亲风雨中坚强的背影……

  • Kànzhe mǔqīn fēngyǔ zhōng jiānqiáng de bèiyǐng …
  • Nhìn bóng lưng kiên cường của mẹ trong mưa gió…

🔊 我永远记得父亲离开的背影。

  • Wǒ yǒngyuǎn jìdé fùqīn líkāi de bèiyǐng.
  • Tôi mãi nhớ bóng lưng cha khi ông rời đi.

🔊 他的背影让我感到孤独。

  • Tā de bèiyǐng ràng wǒ gǎndào gūdú.
  • Bóng lưng của anh ấy khiến tôi thấy cô đơn.

49. 震颤 /zhènchàn/ – chấn chiến – (động từ): rung động; run rẩy

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”震颤” pinyin=”zhènchàn” meaning=”run rẩy; rung động”]

Ví dụ:

🔊 我的心震颤了。

  • wǒ de xīn zhènchàn le.
  • trái tim tôi rung lên.

🔊 他被气得全身震颤。

  • Tā bèi qì de quánshēn zhènchàn.
  • Anh ta tức đến mức toàn thân run rẩy.

🔊 音乐的节奏让人心灵震颤。

  • Yīnyuè de jiézòu ràng rén xīnlíng zhènchàn.
  • Nhịp điệu âm nhạc khiến lòng người rung động.

50. 一辈子 /yíbèizi/ – nhất bối tử – (danh từ): cả cuộc đời

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”一辈子” pinyin=”yíbèizi” meaning=”cả đời; suốt đời”]

Ví dụ:

🔊 我会一辈子记住这个清晨的忠告。

  • Wǒ huì yíbèizi jìzhù zhège qīngchén de zhōnggào.
  • Tôi sẽ ghi nhớ lời khuyên buổi sớm này suốt đời.

🔊 他一辈子都在为家人付出。

  • Tā yíbèizi dōu zài wèi jiārén fùchū.
  • Anh ấy đã cống hiến cả đời vì gia đình.

🔊 她说她一辈子只爱一个人。

  • Tā shuō tā yíbèizi zhǐ ài yí gè rén.
  • Cô ấy nói cả đời chỉ yêu một người.

Danh từ riêng:

清明节 /Qīngmíngjié/: Tết Thanh Minh

[hanzi_writer_box char=”清明节” pinyin=”Qīngmíngjié” meaning=”Tết Thanh Minh”]

2. Ngữ pháp

1. 莫非 /mòfēi/ – chẳng lẽ, chắc là

Loại từ:

Phó từ (副词) – thường dùng ở đầu câu, mang ngữ khí phán đoán, nghi ngờ, phản vấn, thiên về văn viết hoặc ngôn ngữ trang trọng.

(一)Biểu thị sự phán đoán (suy đoán với ngữ khí nghi ngờ, chưa chắc chắn)

  • Tương đương: 是不是, 可能是, 会不会是…
  • Người nói dùng “莫非” để dự đoán một khả năng, thường là điều không mong muốn, hoặc bất ngờ.

Cấu trúc:

莫非 + câu khẳng định?

Ví dụ:

🔊 他们怎么还没到?莫非路上堵车了?

  • Tāmen zěnme hái méi dào? Mòfēi lù shàng dǔchē le?
  • Sao họ vẫn chưa đến? Chẳng lẽ bị tắc đường rồi sao?

🔊 这家酒楼突然关门了,莫非出了什么事?

  • Zhè jiā jiǔlóu tūrán guānmén le, mòfēi chū le shénme shì?
  • Nhà hàng này đột nhiên đóng cửa, chẳng lẽ đã xảy ra chuyện gì sao?

🔊 他们没在宿舍,莫非利用假期旅行去了?

  • Tāmen méi zài sùshè, mòfēi lìyòng jiàqī lǚxíng qù le?
  • Họ không có ở ký túc xá, chẳng lẽ đã tranh thủ kỳ nghỉ để đi du lịch rồi sao?

(二)Biểu thị câu hỏi phản vấn (反问) – nghi vấn mang tính khẳng định cao

  • Tương đương: 难道, 难不成, hoặc “lẽ nào…” trong tiếng Việt
  • Dùng để phản bác lại một giả định, nhấn mạnh sự ngạc nhiên hoặc không đồng tình
  • Mang ý chắc chắn, không nghi ngờ, nhưng diễn đạt bằng câu hỏi để nhấn mạnh

Cấu trúc:

莫非 + câu khẳng định?

→ Cũng giống cấu trúc trên, nhưng ngữ điệu và sắc thái khác: khẳng định bằng phản vấn.

Ví dụ:

🔊 你总是说忙,莫非只有你一个人上班,我们都是闲人?

  • Nǐ zǒng shì shuō máng, mòfēi zhǐ yǒu nǐ yí gè rén shàngbān, wǒmen dōu shì xiánrén?
  • Anh lúc nào cũng nói bận, chẳng lẽ chỉ có mình anh đi làm, còn chúng tôi đều rảnh rỗi à?

🔊 人家不愿意帮忙,莫非我强迫人家帮忙不成?

  • Rénjiā bú yuànyì bāngmáng, mòfēi wǒ qiǎngpò rénjiā bāngmáng bù chéng?
  • Người ta không muốn giúp, chẳng lẽ tôi phải ép người ta giúp sao?

🔊 连一份简单的设计都做不了,莫非你的大学白念了不成?

  • Lián yí fèn jiǎndān de shèjì dōu zuò bù liǎo, mòfēi nǐ de dàxué bái niàn le bù chéng?
  • Ngay cả một bản thiết kế đơn giản mà cũng không làm nổi, chẳng lẽ những năm học đại học của cậu đều uổng phí sao?

2. 一 + 身体部位词语 + 名词/形容词 – 一 + từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể + danh từ/ tính từ

Cấu trúc ngữ pháp:

一 + (身体部位)+ 名词 / 形容词

Trong đó:

  • “一” mang ý nghĩa: toàn bộ, trọn vẹn, phủ khắp
  • “身体部位” là từ chỉ bộ phận cơ thể: 心、身、脸、背、头、手、眼、口、身子、腿、耳朵、血、骨头…

Theo sau là:

  • Danh từ: chỉ cảm xúc, vật chất, trạng thái
  • Tính từ: biểu thị tính chất cụ thể (màu sắc, cảm giác,…)

Ý nghĩa tổng quát:

  • Dùng để biểu thị một bộ phận nào đó tràn ngập một loại trạng thái, cảm xúc, đặc điểm nào đó.
  • Có thể hiểu là: toàn thân / cả người / cả bộ phận đó đều mang một đặc điểm gì đấy.

Ví dụ:

🔊 他刚修完车,一手机油。

  • Tā gāng xiū wán chē, yì shǒu jīyóu.
  • Anh ấy vừa sửa xong xe, tay đầy dầu mỡ.

🔊 母亲一大早走了二十多里路,走得一身汗。

  • Mǔqīn yí dàzǎo zǒu le èrshí duō lǐ lù, zǒu de yì shēn hàn.
  • Mẹ tôi sáng sớm đã đi hơn hai mươi dặm, người ướt đẫm mồ hôi.

🔊 警察示意我靠边停车,搞得我一头雾水。

  • Jǐngchá shìyì wǒ kàobiān tíngchē, gǎo de wǒ yì tóu wùshuǐ.
  • Cảnh sát ra hiệu cho tôi tấp xe vào lề, khiến tôi chẳng hiểu đầu cua tai nheo ra sao.

🔊 刚进门时他一脸兴奋,怎么这会儿又一脸阴沉了?

  • Gāng jìnmén shí tā yì liǎn xīngfèn, zěnme zhè huìr yòu yì liǎn yīnchén le?
  • Lúc mới vào cửa thì mặt đầy hứng khởi, sao bây giờ lại trở nên ủ rũ thế này?

3. 一一 + động lượng từ – từng… một

Nghĩa: Là phó từ biểu thị động tác, hành vi xảy ra lần lượt từng cái một, hoặc từng người một, theo thứ tự.

Cấu trúc:

一一 + động lượng từ (từng cái, từng người, từng lần…) + động từ

Tác dụng:

  • Nhấn mạnh rằng các sự vật/sự việc xảy ra tuần tự, không đồng thời.
  • Có sắc thái giống như “lần lượt”, “từng cái một”, “một cách riêng rẽ”.

Lưu ý:

  • Không dùng với các hành động xảy ra đồng thời hoặc không thể tách rời.
  • Dễ bị nhầm với 一一对应 (một-một tương ứng) trong toán học – nhưng đây là từ chuyên ngành, không phải phó từ trong cấu trúc ngữ pháp.

Ví dụ:

🔊 最近事情较多,为了避免忙中出错,我把要做的事一一列在记事本上。

  • Zuìjìn shìqíng jiào duō, wèile bìmiǎn máng zhōng chūcuò, wǒ bǎ yào zuò de shì yīyī liè zài jìshìběn shàng.
  • Gần đây có khá nhiều việc, để tránh phạm sai sót trong lúc bận rộn, tôi đã liệt kê từng việc cần làm vào sổ ghi chép.

🔊 答辩委员会的专家们就论文的内容一一提出问题。

  • Dábiàn wěiyuánhuì de zhuānjiā men jiù lùnwén de nèiróng yīyī tíchū wèntí.
  • Các chuyên gia trong hội đồng bảo vệ luận văn lần lượt nêu ra các câu hỏi về nội dung luận văn.

🔊 为了节省时间,文件的内容我就不一一念了,会后请大家传阅一下。

  • Wèile jiéshěng shíjiān, wénjiàn de nèiróng wǒ jiù bù yīyī niàn le, huìhòu qǐng dàjiā chuányuè yíxià.
  • Để tiết kiệm thời gian, nội dung văn bản tôi sẽ không đọc từng phần nữa, sau cuộc họp mời mọi người đọc qua nhé.

4. 一向 /yīxiàng/ – xưa nay, luôn luôn

Nghĩa:

  • Biểu thị trạng thái, hành vi hoặc tình huống từ trước đến nay luôn không thay đổi.
  • 👉 Tức là: “xưa nay vẫn luôn như vậy”, “luôn luôn”, “từ trước đến giờ”.

Cấu trúc:

一向 + động từ / tính từ / phó từ / cụm từ chỉ trạng thái ổn định

Tác dụng:

  • Nhấn mạnh sự kiên định, bền bỉ, không thay đổi theo thời gian.
  • Chỉ dùng cho tính chất ổn định lâu dài – không dùng cho hành vi ngắn hạn, tạm thời.

Ví dụ:

🔊 爷爷一向生活俭朴。

  • Yéye yíxiàng shēnghuó jiǎnpǔ.
  • Ông tôi từ trước đến nay luôn sống giản dị.

🔊 我们公司一向把顾客的利益放在第一位,非常重视售后服务。

  • Wǒmen gōngsī yíxiàng bǎ gùkè de lìyì fàng zài dì yī wèi, fēicháng zhòngshì shòuhòu fúwù.
  • Công ty chúng tôi từ trước đến nay luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu, rất coi trọng dịch vụ sau bán hàng.

🔊 王府井一向是北京最繁华的商业区,店铺林立,服务设施齐全。

  • Wángfǔjǐng yíxiàng shì Běijīng zuì fánhuá de shāngyè qū, diànpù línlì, fúwù shèshī qíquán.
  • Phố Vương Phủ Tỉnh từ trước đến nay luôn là khu thương mại sầm uất nhất ở Bắc Kinh, cửa hàng san sát, dịch vụ đầy đủ.

❗️Chú ý quan trọng:

❌ Không dùng “一向” trong các hành động chỉ xảy ra một thời điểm.

1️⃣ 妹妹从早上到现在一向哭。❌
🔊 妹妹一直哭。✅
(Em gái từ sáng đến giờ vẫn khóc.)

2️⃣ 她去国外旅行了一个月,一向高兴。❌
🔊 她一向喜欢去国外旅行。✅
(Cô ấy luôn thích đi du lịch nước ngoài.)

5. 再三 /zàisān/ – nhiều lần, lặp lại, hết lần này đến lần khác

Nghĩa:

  • Chỉ hành vi hoặc lời nói lặp lại nhiều lần, liên tục nhấn mạnh.
  • Tương đương: “nhiều lần”, “lặp đi lặp lại”, “hết lần này đến lần khác”.

Cấu trúc:

再三 + động từ
hoặc
动词 + 再三(ít gặp hơn)

Tác dụng:

  • Nhấn mạnh sự kiên trì hoặc nhấn mạnh cảm xúc khi nói điều gì đó nhiều lần (như khuyên bảo, yêu cầu, cảnh báo…).
  • Có thể mang sắc thái hơi trịnh trọng hoặc cứng rắn.

Ví dụ:

🔊 妈妈出门前,再三嘱咐我走前一定要关好煤气、锁好门。

  • Māmā chūmén qián, zǎi sān zhǔfù wǒ zǒu qián yídìng yào guān hǎo méiqì, suǒ hǎo mén.
  • Trước khi ra khỏi nhà, mẹ dặn đi dặn lại tôi phải tắt gas và khóa cửa cẩn thận trước khi đi.

🔊 我好清静。朋友再三邀请,我不得已去参加了他的生日晚会。

  • Wǒ hào qīngjìng, péngyǒu zǎi sān yāoqǐng, wǒ bùdéyǐ qù cānjiā le tā de shēngrì wǎnhuì.
  • Tôi thích yên tĩnh, bạn bè mời đi mời lại, tôi đành phải tham dự buổi tiệc sinh nhật của anh ấy.

🔊 为了让我们安心,保姆再三表示会照顾好爷爷奶奶。

  • Wèile ràng wǒmen ānxīn, bǎomǔ zǎi sān biǎoshì huì zhàogù hǎo yéye nǎinai.
  • Để chúng tôi yên tâm, cô giúp việc nhiều lần khẳng định sẽ chăm sóc tốt cho ông bà.

Lưu ý:

Một số động từ như 考虑, 思考 (suy nghĩ, cân nhắc) có thể dùng 再三 sau động từ, tạo khoảng nghỉ:

Ví dụ:

🔊 考虑再三,他还是决定辞掉现在的工作。

  • Kǎolǜ zǎi sān, tā háishì juédìng cí diào xiànzài de gōngzuò.
  • Suy đi tính lại nhiều lần, anh ấy vẫn quyết định nghỉ việc hiện tại.

🔊 教授思考再三,在学生报告的结论部分画了个问号。

  • Jiàoshòu sīkǎo zǎi sān, zài xuéshēng bàogào de jiélùn bùfen huà le gè wènhào.
  • Giáo sư sau khi suy nghĩ kỹ càng đã đánh một dấu hỏi ở phần kết luận của bài báo cáo sinh viên.

🔊 为了选专业的事,小马琢磨再三,始终拿不定主意。

  • Wèile xuǎn zhuānyè de shì, Xiǎo Mǎ zhuómó zǎi sān, shǐzhōng ná bù dìng zhǔyì.
  • Vì chuyện chọn chuyên ngành, Tiểu Mã nghĩ đi nghĩ lại mãi mà vẫn không thể quyết định được.

3. Bài khóa

🔊 清晨的忠告

🔊 没有什么比母爱更深沉、更长久。然而,在我已经步入中年的一个清晨,母亲一席振聋发聩的忠告,又让我体会到没有什么比母爱更清醒。

🔊 3月的一个早上,窗外细雨如丝,我还正在迷迷糊糊地睡着,“砰砰”一阵敲门声把我惊醒。“谁啊!”我嘟囔一声翻身想接着睡。“逸儿,逸儿!”不好,是妈来了。听着母亲叫我乳名,我心里突然紧张起来,一个骨碌爬起来开门。母亲住在乡下,这么一大早来,莫非家中出了什么事?

🔊 看母亲进得门来,我都有些呆了。母亲湿漉漉的脸十分苍白,裤管和鞋子沾了许多黄色的油菜花,细雨打湿了她的外衣。母亲去年刚刚因为结肠癌动过手术,身体还没完全恢复。我赶紧问:“妈,怎么啦?这么早起来?怎么来的?”母亲一笑:“走来的呗,我和你爸心里有事,睡不着,4点钟就起床了。”

🔊 天哪!20多里地,孱弱的母亲就这么冒雨走来了。“什么要紧事儿?”我问。“你先上床,别冻着,我有话跟你说。”母亲关切中带着严肃。虽是春季,清明节前还是挺冷的。母亲一提醒,我趿拉着鞋,哆哆嗦嗦地上了床。妻子和孩子也惊醒了,一脸惊讶。

🔊 “今天你们都在家,有件事我一直想问你们俩。”母亲随手挪过一张方凳在床边坐下:“你们买房子花了多少钱?”妻子笑着说:“10万多一点,妈别担心,我们还会像从前一样孝敬您二老。”“不是这个意思,我虽有病,家里的地你爸还能种,不过你们花这么多钱买房,钱是从哪儿来的?要跟我说清楚。”母亲用严厉且不容置疑的语调说。我连忙说:“原来存了6万多,借了2万贷款,又跟朋友借了一点儿……”我把明细账一一报给母亲。母亲松了口气:“放心了,我放心了!”可是我和妻子还是摸不着头脑,因为我成家后,一向开明的母亲从不过问经济账,相反总是无偿地供给我们油、米、蛋等农产品。只见母亲从衣袋里掏出了一个布包,小心翼翼地一层层打开:“这里有两千元给你们,我的身体不行,本想留给你爸养老的。你们手头紧,拿着吧。”听母亲这么说,我和妻子更以为出了什么事。母亲见媳妇泪光莹莹,赶紧说:“没什么事。昨晚看电视,不知哪个省的大官,好像是个省长吧,收了人家的钱纷判刑了。你们看没有?”我告诉母亲,那个人是某个省的副省长。母亲连忙接道:“对,对,是个副省长,我和你爸一看到他说对不起高堂老母这句话时都哭了,养儿孩子不容易,养个有出息的孩子更不容易。官做到这么大,娘老子多风光,出这样的事不等于杀老娘啊。人一顺利就容易张狂,我和你爸合计了一宿,不放心你,今早特意来查查你的账。”母亲喘了一口气接着说:“你爸说你小时候忍饥挨饿读书才有了今天这份工作。你年轻,手里也有点儿小权。天狂有雨,人狂有祸,千万不能忘本呀。今早来就是这事儿。”

🔊 我和妻子恍然大悟。一个副省长被判刑在一个普普通通农村妇女心中产生的冲击,是我们始料不及的。

🔊 吃完早饭,母亲坚持要回乡下去。我准备用车送她,母亲却坚决不依:“我一个乡下老太婆坐啥车?两条腿就是车!”妻子再三说要把钱退给她,母亲坚持不收,千叮咛万嘱咐,一定要记着,不能光宗耀祖也千万别给祖宗抹黑。

🔊 看着母亲风雨中坚强的背影,我的心震颤了。我会一辈子记住这个清晨的忠告。

Phiên âm:

Qīngchén de zhōnggào

Méiyǒu shénme bǐ mǔ’ài gèng shēnchén, gèng chángjiǔ. Rán’ér, zài wǒ yǐjīng bùrù zhōngnián de yīgè qīngchén, mǔqīn yī xí zhènlóng fākuì de zhōnggào, yòu ràng wǒ tǐhuì dào méiyǒu shénme bǐ mǔ’ài gèng qīngxǐng.

Sān yuè de yīgè zǎoshang, chuāngwài xì yǔ rú sī, wǒ hái zhèng zài mímí hūhū de shuì zhe, “pēng pēng” yī zhèn qiāo ménshēng bǎ wǒ jīngxǐng. “Shéi a!” wǒ tǔnang yī shēng fānshēn xiǎng jiēzhe shuì. “Yì er, Yì er!” Bù hǎo, shì mā lái le. Tīngzhe mǔqīn jiào wǒ rǔmíng, wǒ xīn lǐ túrán jǐnzhāng qǐlái, yī gǔlu kōng lǎpá qǐlái kāi mén. Mǔqīn zhù zài xiāngxià, zhème yī zǎo lái, mòfēi jiā zhōng chūle shénme shì?

Kàn mǔqīn jìn dé mén lái, wǒ dōu yǒudiǎn dāi le. Mǔqīn shī lūr lūr de liǎn shífēn cāngbái, kùguǎn hé xiézi zhānle xǔduō huángsè de yóucài huā, xì yǔ dǎ shī le tā de wàiyī. Mǔqīn qùnián gānggāng yīnwèi jiécháng ái dòng guò shǒushù, shēntǐ hái méi wánquán huīfù. Wǒ gǎnjǐn wèn: “Mā, zěnme la? Zhème zǎo qǐlái? Zěnme lái de?” Mǔqīn yī xiào: “Zǒu lái de bei, wǒ hé nǐ bà xīn lǐ yǒu shì, shuì bù zháo, sì diǎn zhōng jiù qǐchuáng le.”

Tiān na! Èrshí duō lǐ dì, chánruò de mǔqīn jiù zhème màoyǔ zǒu lái le. “Shénme yàojǐn shì er?” wǒ wèn. “Nǐ xiān shàng chuáng, bié dòng zháo, wǒ yǒu huà gēn nǐ shuō.” Mǔqīn guānqiè zhōng dàizhe yánsù. Suī shì chūnjì, qīngmíng jié qián háishì tǐng lěng de. Mǔqīn yī tíxǐng, wǒ tuō lā zhe xié, duōduō suōsuō dì shàng le chuáng. Qīzi hé háizi yě jīngxǐng le, yī liǎn jīngyà.

“Jīntiān nǐmen dōu zài jiā, yǒu jiàn shì wǒ yīzhí xiǎng wèn nǐmen liǎ.” Mǔqīn suíshǒu ná guò yī zhāng fāng dèng zài chuáng biān zuò xià: “Nǐmen mǎi fángzi huā le duōshǎo qián?” Qīzi xiàozhe shuō: “10 wàn duō yīdiǎn, mā bié dānxīn, wǒmen hái huì xiàng cóngqián yīyàng xiàojìng nín èrlǎo.” “Bù shì zhège yìsi, wǒ suī yǒu bìng, jiālǐ de dì nǐ bà hái néng zhòng, bùguò nǐmen huā zhème duō qián mǎi fáng, qián shì cóng nǎ’er lái de? Yào gēn wǒ shuō qīngchǔ.” Mǔqīn yòng yánlì qiě bùróng zhìyí de yǔdiào shuō. Wǒ liánmáng shuō: “Yuánlái cún le 6 wàn duō, jiè le 2 wàn dàikuǎn, yòu gēn péngyǒu jiè le yīdiǎn er……” Wǒ bǎ míngxì zhàng yīyī bào gěi mǔqīn. Mǔqīn sōng le yīkǒuqì: “Fàngxīn le, wǒ fàngxīn le!” Kěshì wǒ hé qīzi háishì mō bù zháo tóunǎo, yīnwèi wǒ chéng jiā hòu, yīxiàng kāimíng de mǔqīn cóng bù guòwèn jīngjì zhàng, xiāngfǎn zǒng shì wúcháng dì gōngjǐ wǒmen yóu, mǐ, dàn děng nóngchǎnpǐn. Zhǐ jiàn mǔqīn cóng yīdài lǐ tāochū le yīgè bù bāo, xiǎoxīn yìyì dì yī céng céng dǎkāi: “Zhèlǐ yǒu liǎngqiān yuán gěi nǐmen, wǒ de shēntǐ bùxíng, běn xiǎng liú gěi nǐ bà yǎnglǎo de. Nǐmen shǒutóu jǐn, názhe ba.” Tīng mǔqīn zhème shuō, wǒ hé qīzi gèng yǐwéi chūle shénme shì. Mǔqīn jiàn xífù lèiguāng yíngyíng, gǎnjǐn shuō: “Méi shénme shì. Zuówǎn kàn diànshì, bùzhī nǎge shěng de dàguān, hǎoxiàng shì gè shěngzhǎng ba, shōule rénjiā de qián fēn pàn xíng le. Nǐmen kàn méiyǒu?” Wǒ gàosù mǔqīn, nà gè rén shì mǒu gè shěng de fù shěngzhǎng. Mǔqīn liánmáng jiē dào: “Duì, duì, shì gè fù shěngzhǎng, wǒ hé nǐ bà yī kàn dào tā shuō duìbùqǐ gāotáng lǎo mǔ zhè jù huà shí dōu kū le, yǎng ér háizi bù róngyì, yǎng gè yǒu chūxī de háizi gèng bù róngyì. Guān zuò dào zhème dà, niáng lǎozi duō fēngguāng, chū zhèyàng de shì bù děngyú shā lǎoniáng a. Rén yī shùnlì jiù róngyì zhāngkuáng, wǒ hé nǐ bà héjìle yī xià, bù fàngxīn nǐ, jīnzǎo tèyì lái chá chá nǐ de zhàng.” Mǔqīn chǎn yī kǒuqì jiēzhe shuō: “Nǐ bà shuō nǐ xiǎoshíhou rěn jī áihé dúshū cái yǒule jīntiān zhè fèn gōngzuò. Nǐ niánqīng, shǒu lǐ yě yǒudiǎn xiǎo quán. Tiān kuáng yǒu yǔ, rén kuáng yǒu huò, qiān wàn bùnéng wàng běn ya. Jīnzǎo lái jiù shì zhè shì er.”

Wǒ hé qīzi huǎngrán dàowù. Yī gè fù shěngzhǎng bèi pàn xíng zài yīgè pǔ pǔ tōng tōng nóngcūn fùnǚ xīnzhōng chǎnshēng de chōngjī, shì wǒmen shǐ liàobùjí de.

Chī wán zǎofàn, mǔqīn jiānchí yào huí xiāngxià qù. Wǒ zhǔnbèi yòng chē sòng tā, mǔqīn què jiānjué bù yī: “Wǒ yī gè xiāngxià lǎotàipó zuò shà chē? Liǎng tiáo tuǐ jiù shì chē!” Qīzi zàisān shuō yào bǎ qián tuì gěi tā, mǔqīn jiānchí bù shōu, qiān dīngnìng wàn zhǔ, yīdìng yào jìzhe, bùnéng guāng zōng yào zǔ yě qiān wàn bié gěi zǔzōng mǒhēi.

Kàn zhe mǔqīn fēngyǔ zhōng jiānqiáng de bèiyǐng, wǒ de xīn zhèntàn le. Wǒ huì yībèizi jìzhù zhègè qīngchén de zhōnggào.

Dịch nghĩa:

Lời khuyên chân thành lúc sớm mai

Không có gì sâu sắc và lâu dài hơn tình mẹ. Thế nhưng, vào một buổi sáng khi tôi đã bước vào tuổi trung niên, lời khuyên chấn động của mẹ lại khiến tôi hiểu rằng không có gì tỉnh táo hơn tình mẹ.

Một buổi sáng tháng Ba, bên ngoài mưa lất phất như tơ, tôi vẫn mơ màng ngủ. “Bumph, bumph” tiếng gõ cửa làm tôi giật mình tỉnh giấc. “Ai đấy?” tôi lẩm bẩm và lật người muốn ngủ tiếp. “Di, Di!” Không tốt, là mẹ đến rồi. Nghe mẹ gọi bằng tên nhỏ, tôi đột nhiên hồi hộp, lồm cồm bò dậy mở cửa. Mẹ sống ở quê, sáng sớm thế này đến, chẳng lẽ nhà có chuyện gì?

Nhìn mẹ bước vào, tôi sửng sốt. Gương mặt mẹ ướt sũng mưa rất tái, ống quần và giày dính đầy hoa cải vàng, áo ngoài bị mưa làm ướt. Mẹ năm ngoái vừa phẫu thuật ung thư đại tràng, cơ thể chưa hồi phục hoàn toàn. Tôi vội hỏi: “Mẹ, sao thế? Sáng sớm thế này đến đây làm gì?” Mẹ mỉm cười: “Đi bộ đến thôi, ba con và mẹ có chuyện trong lòng, không ngủ được, 4 giờ sáng đã dậy rồi.”

Trời ơi! Hơn 20 dặm đường, mẹ yếu ớt mà mưa gió vẫn đi đến đây. “Chuyện gì gấp?” tôi hỏi. “Con lên giường trước đi, đừng có lạnh, mẹ có điều muốn nói với con.” Mẹ ân cần nhưng nghiêm túc. Dù là mùa xuân, trước Thanh minh vẫn còn lạnh. Mẹ nhắc tôi, tôi lê dép run run leo lên giường. Vợ con tôi cũng thức giấc, mắt nhìn ngạc nhiên.

“Hôm nay các con đều ở nhà, mẹ có việc muốn hỏi hai đứa.” Mẹ vớ cái ghế vuông kê cạnh giường ngồi xuống: “Các con mua nhà hết bao nhiêu tiền?” Vợ tôi cười: “Hơn 100.000 chút, mẹ đừng lo, chúng con vẫn sẽ như trước hiếu kính cha mẹ.” “Không phải ý đó. Mẹ tuy bệnh, ruộng nhà cha còn cày được, nhưng các con tiêu nhiều tiền như vậy mua nhà, tiền từ đâu ra? Phải nói rõ với mẹ.” Mẹ nói với giọng nghiêm và không cho nghi ngờ. Tôi vội nói: “Chúng con tích cóp được hơn 60.000, vay ngân hàng 20.000, rồi mượn bạn bè thêm chút…” Tôi lần lượt báo chi tiết cho mẹ. Mẹ thở phào: “Yên tâm rồi, mẹ yên tâm rồi!” Nhưng tôi và vợ vẫn lúng túng, vì từ khi tôi lập gia đình, mẹ vốn thoáng, chưa từng hỏi chuyện tiền bạc; ngược lại, mẹ thường cho gạo, dầu, trứng vô điều kiện. Mẹ rút từ trong áo một cái túi vải, mở từng lớp: “Đây có 2.000 cho các con, mẹ không khá, định để cho cha dưỡng già. Các con túng quá, cầm đi.” Nghe mẹ nói vậy, tôi và vợ càng nghĩ có việc gì trầm trọng. Mẹ thấy con dâu mắt long lanh, vội nói: “Không có gì. Tối qua xem TV, thấy có quan tỉnh nọ, hình như là tỉnh trưởng, nhận hối lộ rồi lĩnh án. Các con có xem không?” Tôi bảo mẹ, người đó là phó tỉnh trưởng. Mẹ vội nói: “Phải rồi, đúng là phó tỉnh trưởng. Ba con và mẹ nghe câu “xin lỗi cao tằng lão mẫu” mà khóc, nuôi con không dễ, nuôi con thành đạt càng không dễ. Quan chức đến thế mà ra nông nạn, chẳng khác nào hại mẹ già. Khi người thuận lợi dễ kiêu, ba con và mẹ bàn suốt đêm, lo cho con, sáng sớm đến xem tài khoản con.” Mẹ thở một hơi rồi nói: “Ba con nói hồi nhỏ con chịu đói khát học hành mới có công việc hôm nay. Con trẻ, có chút quyền nhỏ. Trời đùng có mưa, người đùng có họa, tuyệt đối đừng quên gốc rễ. Sáng sớm đến chính là vì việc này.”

Tôi và vợ chợt ngộ ra. Một vụ án của một phó tỉnh trưởng trong lòng một phụ nữ quê bình thường lại gây tác động nặng đến mức đó, vượt ngoài dự đoán của chúng tôi.

Ăn sáng xong, mẹ vẫn nhất định về quê. Tôi định chở mẹ bằng xe, mẹ lại kiên quyết không nhận: “Tôi là bà già quê, ngồi xe gì? Hai cái chân là xe của tôi rồi!” Vợ tôi nhiều lần muốn trả tiền mẹ, mẹ vẫn không lấy. Mẹ nhắc đi nhắc lại, nhớ kỹ, đừng chỉ làm vẻ vang tổ tiên mà làm mờ tổ tiên.

Nhìn bóng mẹ kiên cường trong mưa gió, lòng tôi run động. Tôi sẽ nhớ suốt đời lời khuyên sáng sớm đó.

→ Qua bài học này, người học hiểu thêm về tình mẫu tử thiêng liêng và bài học sâu sắc về cách sống trung thực, biết giữ gìn phẩm chất dù ở bất kỳ hoàn cảnh nào. Câu chuyện giúp chúng ta nhận ra rằng tình yêu của mẹ không chỉ là sự chăm sóc mà còn là những lời nhắc nhở giúp con trưởng thành. Hãy học tập và ôn luyện tiếng Trung chăm chỉ, thường xuyên để nhanh nâng cao khả năng ngôn ngữ và sớm đạt được mục tiêu học tập của mình.

Hãy tải [ PDF, MP3 ] trọn bộ Giáo trình Boya để luyện tập thành thạo giao tiếp với người Trung và bạn cần Giáo án bài giảng PPT hãy liên hệ 0989543912 mua tài liệu.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 8: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang