Bài 8: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2– ” Miếu thành hoàng – cái nôi của Thượng Hải” nói về Miếu Thành Hoàng ở Thượng Hải và thị trấn cổ Tây Đường ở Giang Nam không chỉ là những điểm đến nổi tiếng về du lịch, mà còn là biểu tượng văn hóa sống động, phản ánh sự hòa quyện giữa lịch sử, con người và nếp sống bình dị.
← Xem lại Bài 7 : Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2
→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Hán ngữ Boya Trung Cấp 2 Tập 2
1. Từ vựng
1. 城隍庙 /chénghuángmiào/ – thành hoàng miếu – (danh từ): Miếu Thành Hoàng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”城隍庙” pinyin=”chénghuángmiào” meaning=”Miếu Thành Hoàng”]
Ví dụ:
🔊 城隍庙紧挨着外滩,步行过去也很快便能到达。
- Chénghuángmiào jǐn āizhe Wàitān, bùxíng guòqù yě hěn kuài biàn néng dàodá.
- Đền Thành Hoàng nằm sát Bến Thượng Hải, đi bộ qua cũng rất nhanh là tới.
🔊 我们去了城隍庙烧香拜神。
- Wǒmen qùle chénghuángmiào shāoxiāng bàishén.
- Chúng tôi đến Miếu Thành Hoàng để thắp hương cầu khấn.
🔊 城隍庙是这座城市的著名景点。
- Chénghuángmiào shì zhè zuò chéngshì de zhùmíng jǐngdiǎn.
- Miếu Thành Hoàng là điểm tham quan nổi tiếng của thành phố này.
2. 襁褓 /qiǎngbǎo/ – cưỡng bảo – (danh từ): tã lót, thời thơ ấu (hình tượng)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”襁褓” pinyin=”qiǎngbǎo” meaning=”tã lót; thời thơ ấu (ẩn dụ)”]
Ví dụ:
🔊 城隍庙——上海的襁褓
- Chénghuángmiào —— Shànghǎi de qiǎngbǎo
- “Miếu Thành Hoàng — chiếc nôi của Thượng Hải”.
🔊 他还在襁褓之中,什么都不懂。
- Tā hái zài qiǎngbǎo zhī zhōng, shénme dōu bù dǒng.
- Em bé vẫn còn trong tã lót, chưa biết gì cả.
🔊 她在襁褓中的时候就离开了故乡。
- Tā zài qiǎngbǎo zhī zhōng de shíhòu jiù líkāi le gùxiāng.
- Khi còn là trẻ sơ sinh, cô ấy đã rời quê hương.
3. 无意 /wúyì/ – vô ý – (cụm từ): vô tình, không chủ ý
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”无意” pinyin=”wúyì” meaning=”vô tình; không chủ ý”]
Ví dụ:
🔊 一座城市,总要有这样一个地方,在无意中保留了童年的乐园。
- Yí zuò chéngshì, zǒng yào yǒu zhèyàng yí ge dìfāng, zài wúyì zhōng bǎoliú le tóngnián de lèyuán.
- Một thành phố luôn có một nơi vô tình lưu giữ “thiên đường” tuổi thơ.
🔊 我无意中发现了这个秘密。
- Wǒ wúyì zhōng fāxiàn le zhège mìmì.
- Tôi vô tình phát hiện ra bí mật này.
🔊 他无意伤害你。
- Tā wúyì shānghài nǐ.
- Anh ấy không cố ý làm tổn thương bạn.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-2″]
4. 童年 /tóngnián/ – đồng niên – (danh từ): thời thơ ấu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”童年” pinyin=”tóngnián” meaning=”tuổi thơ”]
Ví dụ:
🔊 ……在无意中保留了童年的乐园。
- …… zài wúyì zhōng bǎoliú le tóngnián de lèyuán.
- …… vô tình lưu giữ “thiên đường” của tuổi thơ.
🔊 童年是人生中最美好的时光。
- Tóngnián shì rénshēng zhōng zuì měihǎo de shíguāng.
- Tuổi thơ là quãng thời gian tươi đẹp nhất đời người.
🔊 我常常回忆起无忧无虑的童年。
- Wǒ chángcháng huíyì qǐ wúyōu wúlǜ de tóngnián.
- Tôi thường nhớ về tuổi thơ vô lo vô nghĩ.
5. 乐园 /lèyuán/ – lạc viên – (danh từ): thiên đường, sân chơi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”乐园” pinyin=”lèyuán” meaning=”thiên đường; sân chơi”]
Ví dụ:
🔊 ……在无意中保留了童年的乐园。
- …… zài wúyì zhōng bǎoliú le tóngnián de lèyuán.
- …… vô tình lưu giữ “thiên đường” tuổi thơ.
🔊 这里是孩子们的乐园。
- Zhèlǐ shì háizimen de lèyuán.
- Đây là thiên đường của bọn trẻ.
🔊 动物乐园里有很多珍稀动物。
- Dòngwù lèyuán lǐ yǒu hěn duō zhēnxī dòngwù.
- Công viên động vật có rất nhiều loài quý hiếm.
6. 滴水穿石 /dīshuǐ chuānshí/ – tích thủy xuyên thạch – (thành ngữ): nước chảy đá mòn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”滴水穿石” pinyin=”dīshuǐ chuānshí” meaning=”nước chảy đá mòn”]
Ví dụ:
🔊 ……哪怕在滴水穿石的时间面前,它也总是保持最执拗的姿态。
- …… nǎpà zài dīshuǐ chuānshí de shíjiān miànqián, tā yě zǒng shì bǎochí zuì zhíniù de zītài.
- …… dẫu trước thời gian “nước chảy đá mòn”, nơi ấy vẫn giữ dáng vẻ bền bỉ cố chấp nhất.
🔊 滴水穿石,只要坚持就能成功。
- Dīshuǐ chuānshí, zhǐyào jiānchí jiù néng chénggōng.
- Nước chảy đá mòn, kiên trì ắt thành công.
🔊 这个故事告诉我们滴水穿石的道理。
- Zhège gùshì gàosu wǒmen dīshuǐ chuānshí de dàolǐ.
- Câu chuyện dạy ta bài học “nước chảy đá mòn”.
7. 执拗 /zhíniù/ – chấp nữu – (tính từ): cố chấp, cứng đầu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”执拗” pinyin=”zhíniù” meaning=”cố chấp; cứng đầu”]
Ví dụ:
🔊 ……也总是保持最执拗的姿态。
- …… yě zǒng shì bǎochí zuì zhíniù de zītài.
- …… luôn giữ dáng vẻ cố chấp nhất.
🔊 他性格执拗,不容易听人劝。
- Tā xìnggé zhíniù, bù róngyì tīng rén quàn.
- Anh ấy rất cứng đầu, khó nghe lời khuyên.
🔊 孩子太执拗了,不肯改错。
- Háizi tài zhíniù le, bù kěn gǎi cuò.
- Đứa trẻ quá cố chấp, không chịu sửa sai.
8. 姿态 /zītài/ – tư thái – (danh từ): tư thế, dáng vẻ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”姿态” pinyin=”zītài” meaning=”tư thế; dáng vẻ”]
Ví dụ:
🔊 ……保持最执拗的姿态。
- …… bǎochí zuì zhíniù de zītài.
- …… giữ dáng vẻ bền bỉ, cố chấp.
🔊 她走路的姿态非常优美。
- Tā zǒulù de zītài fēicháng yōuměi.
- Dáng đi của cô ấy rất đẹp.
🔊 保持一个自信的姿态很重要。
- Bǎochí yí gè zìxìn de zītài hěn zhòngyào.
- Giữ dáng vẻ tự tin là rất quan trọng.
9. 方圆 /fāngyuán/ – phương viên – (danh từ): phạm vi/bán kính
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”方圆” pinyin=”fāngyuán” meaning=”phạm vi; bán kính”]
Ví dụ:
🔊 这方圆不足一公里的地方,已经整整热闹了几百年。
- Zhè fāngyuán bùzú yì gōnglǐ de dìfāng, yǐjīng zhěngzhěng rènào le jǐ bǎinián.
- Trong phạm vi chưa đầy một cây số này đã náo nhiệt suốt mấy trăm năm.
🔊 方圆五公里内没有人家。
- Fāngyuán wǔ gōnglǐ nèi méiyǒu rénjiā.
- Trong bán kính 5 km không có nhà nào.
🔊 这片森林方圆几十公里。
- Zhè piàn sēnlín fāngyuán jǐshí gōnglǐ.
- Cánh rừng này có phạm vi mấy chục cây số.
10. 长卷 /chángjuàn/ – trường quyển – (danh từ): tranh/cuộn dài
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”长卷” pinyin=”chángjuàn” meaning=”tranh/chữ cuộn dài”]
Ví dụ:
🔊 打开中国古代人物的长卷,秦裕伯实在算不上是一个很有名的人物……
- Dǎkāi Zhōngguó gǔdài rénwù de chángjuàn, Qín Yùbó shízài suàn bu shàng shì yí gè hěn yǒumíng de rénwù …
- Mở cuộn nhân vật cổ đại Trung Quốc ra, Tần Dụ Bác thật ra không nổi danh lắm…
🔊 这幅长卷展现了古代生活。
- Zhè fú chángjuàn zhǎnxiàn le gǔdài shēnghuó.
- Bức tranh cuộn này khắc họa đời sống xưa.
🔊 长卷是一种传统的艺术形式。
- Chángjuàn shì yì zhǒng chuántǒng de yìshù xíngshì.
- Tranh cuộn là một hình thức nghệ thuật truyền thống.
11. 屡次 /lǚcì/ – lũ thứ – (phó từ): nhiều lần, hết lần này đến lần khác
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”屡次” pinyin=”lǚcì” meaning=”nhiều lần; lặp đi lặp lại”]
Ví dụ:
🔊 打开中国古代人物的长卷,秦裕伯实在算不上是一个很有名的人物……
- Dǎkāi Zhōngguó gǔdài rénwù de chángjuàn, Qín Yùbó shízài suàn bu shàng shì yí gè hěn yǒumíng de rénwù …
- Mở cuộn nhân vật cổ đại Trung Quốc ra, Tần Dụ Bác thật ra không nổi danh lắm…
🔊 孩子屡次犯同样的错误。
- Háizi lǚcì fàn tóngyàng de cuòwù.
- Đứa trẻ nhiều lần mắc cùng một lỗi.
🔊 他屡次申请都没有通过。
- Tā lǚcì shēnqǐng dōu méiyǒu tōngguò.
- Anh ấy xin nhiều lần mà vẫn không qua.
12. 智谋 /zhìmóu/ – trí mưu – (danh từ): mưu trí, mưu lược
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”智谋” pinyin=”zhìmóu” meaning=”mưu trí; mưu lược”]
Ví dụ:
🔊 这个有“智谋之士”之称的上海人……
- zhège yǒu “zhìmóu zhī shì” zhī chēng de Shànghǎi rén …
- người Thượng Hải được mệnh danh là “bậc mưu trí” này…
🔊 他是个充满智谋的将军。
- Tā shì gè chōngmǎn zhìmóu de jiāngjūn.
- Ông ấy là vị tướng đầy mưu lược.
🔊 在这场斗争中需要智慧和智谋。
- Zài zhè chǎng dòuzhēng zhōng xūyào zhìhuì hé zhìmóu.
- Trong cuộc đấu tranh này cần trí tuệ và mưu kế.
13. 封 /fēng/ – phong – (động/tính danh): phong (chức), sắc phong
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”封” pinyin=”fēng” meaning=”phong (chức); sắc phong”]
Ví dụ:
🔊 秦裕伯死后,朱元璋封他为上海“城隍之神”。
- Qín Yùbó sǐ hòu, Zhū Yuánzhāng fēng tā wéi Shànghǎi “chénghuáng zhī shén”.
- Sau khi Tần Dụ Bác qua đời, Chu Nguyên Chương sắc phong ông làm “Thành hoàng chi thần” của Thượng Hải.
🔊 皇帝封他为将军。
- Huángdì fēng tā wéi jiāngjūn.
- Hoàng đế phong anh ta làm tướng quân.
🔊 这是他第一次接受皇帝的封赏。
- Zhè shì tā dì yī cì jiēshòu huángdì de fēngshǎng.
- Đây là lần đầu anh ấy nhận ân thưởng sắc phong của hoàng đế.
14. 年间 /niánjiān/ – niên gian – (danh từ): vào thời (niên hiệu/niên đại)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”年间” pinyin=”niánjiān” meaning=”trong khoảng năm; vào thời kỳ”]
Ví dụ:
🔊 永乐年间,上海县正式建城隍庙的时候……
- Yǒnglè niánjiān, Shànghǎi xiàn zhèngshì jiàn Chénghuángmiào de shíhou …
- Vào thời Vĩnh Lạc, huyện Thượng Hải chính thức xây Miếu Thành Hoàng…
🔊 唐朝年间经济非常繁荣。
- Tángcháo niánjiān jīngjì fēicháng fánróng.
- Kinh tế thời Đường rất thịnh vượng.
🔊 他出生在上世纪七十年代年间。
- Tā chūshēng zài shàng shìjì qīshí niándài niánjiān.
- Anh ấy sinh vào những năm 1970.
15. 知县 /zhīxiàn/ – tri huyện – (danh từ): quan huyện
Ghi chú: Từ này không xuất hiện trực tiếp trong bài khóa, nên ví dụ 1 bên dưới là câu tự dựng theo bối cảnh lịch sử hành chính.
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”知县” pinyin=”zhīxiàn” meaning=”tri huyện; quan đứng đầu một huyện (cổ)”]
Ví dụ:
🔊 明清时一县之政由知县主持,管理民生与祭祀城隍。
- Míng Qīng shí yí xiàn zhī zhèng yóu zhīxiàn zhǔchí, guǎnlǐ mínshēng yǔ jìsì chénghuáng.
- Thời Minh Thanh, việc trị một huyện do tri huyện chủ trì, lo dân sinh và tế tự Thành Hoàng.
🔊 他是个刚正不阿的知县。
- Tā shì gè gāngzhèng bù ē de zhīxiàn.
- Ông ấy là một tri huyện chính trực, không thiên vị.
🔊 这个故事讲述了一位清官知县的事迹。
- Zhège gùshì jiǎngshùle yí wèi qīngguān zhīxiàn de shìjì.
- Câu chuyện kể về công tích của một vị tri huyện thanh liêm.
16. 方 /fāng/ – phương – (danh từ): nơi, vùng; phương hướng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”方” pinyin=”fāng” meaning=”nơi; vùng; phương”]
Ví dụ:
🔊 这方水土总算有了现实中的源头。
- Zhè fāng shuǐtǔ zǒngsuàn yǒu le xiànshí zhōng de yuántóu.
- Vùng đất nước này rốt cuộc đã có cội nguồn hiện thực.
🔊 远方有我思念的人。
- Yuǎnfāng yǒu wǒ sīniàn de rén.
- Phương xa có người tôi thương nhớ.
🔊 每个地方都有自己的方言。
- Měi gè dìfāng dōu yǒu zìjǐ de fāngyán.
- Mỗi nơi đều có phương ngữ riêng.
17. 水土 /shuǐtǔ/ – thủy thổ – (danh từ): đất đai, thủy thổ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”水土” pinyin=”shuǐtǔ” meaning=”đất đai; thủy thổ”]
Ví dụ:
🔊 这方水土总算有了现实中的源头。
- Zhè fāng shuǐtǔ zǒngsuàn yǒu le xiànshí zhōng de yuántóu.
- Vùng thủy thổ này đã có nguồn cội hiện thực.
🔊 刚到南方时我有些水土不服。
- Gāng dào nánfāng shí wǒ yǒuxiē shuǐtǔ bùfú.
- Lúc mới đến miền Nam tôi hơi không hợp thủy thổ.
🔊 这里的水土适合种植水果。
- Zhèlǐ de shuǐtǔ shìhé zhòngzhí shuǐguǒ.
- Thủy thổ nơi đây thích hợp trồng cây ăn quả.
18. 源头 /yuántóu/ – nguyên đầu – (danh từ): nguồn gốc, đầu nguồn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”源头” pinyin=”yuántóu” meaning=”nguồn gốc; đầu nguồn”]
Ví dụ:
🔊 这方水土总算有了现实中的源头。
- Zhè fāng shuǐtǔ zǒngsuàn yǒu le xiànshí zhōng de yuántóu.
- Vùng thủy thổ này đã có nguồn cội hiện thực.
🔊 长江的源头在青藏高原。
- Chángjiāng de yuántóu zài Qīngzàng Gāoyuán.
- Đầu nguồn Trường Giang ở Thanh Tạng.
🔊 要解决问题,必须找到源头。
- Yào jiějué wèntí, bìxū zhǎodào yuántóu.
- Muốn giải quyết vấn đề phải tìm đúng nguồn gốc.
19. 角色 /juésè/ – giác sắc – (danh từ): vai trò, nhân vật
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”角色” pinyin=”juésè” meaning=”vai trò; nhân vật”]
Ví dụ:
🔊 要多是一个商人角色的潘允瑞……
- yào duō shì yí gè shāngrén juésè de Pān Yǔnruì …
- Phan Vân Thụy chủ yếu mang “vai người buôn bán”…
🔊 他在电影中扮演主角的角色。
- Tā zài diànyǐng zhōng bànyǎn zhǔjiǎo de juésè.
- Anh ấy đóng vai nhân vật chính trong phim.
🔊 每个人在社会中都有不同的角色。
- Měi gè rén zài shèhuì zhōng dōu yǒu bùtóng de juésè.
- Mỗi người trong xã hội đều có vai trò khác nhau.
20. 构建 /gòujiàn/ – cấu kiến – (động từ): xây dựng, kiến tạo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”构建” pinyin=”gòujiàn” meaning=”xây dựng; kiến tạo”]
Ví dụ:
🔊 这多少为构建一个市俗提供了很好的基因。
- Zhè duōshǎo wèi gòujiàn yí gè shìsú tígōng le hěn hǎo de jīyīn.
- Điều này phần nào cung cấp “gene” tốt để kiến tạo một nếp sống thị dân.
🔊 我们要共同构建和谐社会。
- Wǒmen yào gòngtóng gòujiàn héxié shèhuì.
- Chúng ta cần cùng nhau xây dựng xã hội hài hòa.
🔊 公司正在构建新的信息系统。
- Gōngsī zhèngzài gòujiàn xīn de xìnxī xìtǒng.
- Công ty đang xây dựng hệ thống thông tin mới.
21. 基因 /jīyīn/ – danh từ – gen
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”基因” pinyin=”jīyīn” meaning=”gen”]
Ví dụ:
🔊 这多少为构建一个市俗提供了很好的基因。
- Zhè duōshǎo wèi gòujiàn yí gè shìsú tígōng le hěn hǎo de jīyīn.
- Điều này phần nào đã cung cấp “gen” rất tốt để hình thành nên văn hóa dân gian của thành phố.
🔊 他继承了父母优秀的基因。
- Tā jìchéng le fùmǔ yōuxiù de jīyīn.
- Anh ấy thừa hưởng gen tốt từ cha mẹ.
🔊 科学家正在研究疾病与基因之间的关系。
- Kēxuéjiā zhèngzài yánjiū jíbìng yǔ jīyīn zhījiān de guānxì.
- Các nhà khoa học đang nghiên cứu mối quan hệ giữa bệnh tật và gen.
22. 普天之下 /pǔtiān zhīxià/ – thành ngữ – khắp thiên hạ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”普天之下” pinyin=”pǔtiān zhīxià” meaning=”khắp thiên hạ”]
Ví dụ:
🔊 普天之下的城隍庙不知道有多少。
- Pǔtiān zhīxià de chénghuángmiào bù zhīdào yǒu duōshǎo.
- Trên khắp thiên hạ không biết có bao nhiêu ngôi miếu Thành Hoàng.
🔊 普天之下,莫非王土。
- Pǔtiān zhīxià, mòfēi wángtǔ.
- Khắp thiên hạ, đâu đâu cũng là đất của vua.
🔊 他的名声已经传遍普天之下。
- Tā de míngshēng yǐjīng chuán biàn pǔtiān zhīxià.
- Tên tuổi của anh ấy đã vang khắp thiên hạ.
23. 唯独 /wéidú/ – phó từ – duy chỉ, chỉ riêng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”唯独” pinyin=”wéidú” meaning=”chỉ riêng”]
Ví dụ:
🔊 有意思的是,唯独上海的这座最终被十里洋场团团包围。
- Yǒuyìsi de shì, wéidú Shànghǎi de zhè zuò zuìzhōng bèi shílǐ yángchǎng tuántuán bāowéi.
- Điều thú vị là, chỉ riêng miếu Thành Hoàng của Thượng Hải cuối cùng lại bị khu Thập Lý Dương Trường bao quanh.
🔊 大家都到了,唯独他没来。
- Dàjiā dōu dàole, wéidú tā méi lái.
- Mọi người đều đến rồi, chỉ riêng anh ấy không đến.
🔊 唯独这件事情让我感到奇怪。
- Wéidú zhè jiàn shìqíng ràng wǒ gǎndào qíguài.
- Chỉ riêng chuyện này khiến tôi thấy kỳ lạ.
24. 十里洋场 /shílǐ yángchǎng/ – danh từ – khu phố Tây (Thượng Hải xưa)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”十里洋场” pinyin=”shílǐ yángchǎng” meaning=”khu phố Tây (Thượng Hải)”]
Ví dụ:
🔊 唯独上海的这座最终被十里洋场团团包围。
- Wéidú Shànghǎi de zhè zuò zuìzhōng bèi shílǐ yángchǎng tuántuán bāowéi.
- Chỉ riêng ngôi miếu Thành Hoàng ở Thượng Hải bị khu Thập Lý Dương Trường bao quanh.
🔊 他在十里洋场开了一家咖啡馆。
- Tā zài shílǐ yángchǎng kāi le yī jiā kāfēiguǎn.
- Anh ấy mở quán cà phê ở khu phố Tây.
🔊 老上海的十里洋场非常热闹。
- Lǎo Shànghǎi de shílǐ yángchǎng fēicháng rènào.
- Khu phố Tây của Thượng Hải xưa rất nhộn nhịp.
25. 都会 /dūhuì/ – danh từ – đô hội, đô thị lớn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”都会” pinyin=”dūhuì” meaning=”đô thị lớn”]
Ví dụ:
🔊 从小县城到大都会,城隍庙是上海最后的根。
- Cóng xiǎo xiànchéng dào dà dūhuì, chénghuángmiào shì Shànghǎi zuìhòu de gēn.
- Từ thị trấn nhỏ đến đại đô thị, Miếu Thành Hoàng vẫn là cội nguồn cuối cùng của Thượng Hải.
🔊 北京是中国的重要都会。
- Běijīng shì Zhōngguó de zhòngyào dūhuì.
- Bắc Kinh là một đô thị lớn quan trọng của Trung Quốc.
🔊 他梦想去国际都会工作生活。
- Tā mèngxiǎng qù guójì dūhuì gōngzuò shēnghuó.
- Anh ấy mơ ước được sinh sống và làm việc ở đô thị quốc tế.
26. 变异 /biànyì/ – danh từ – biến dị, biến đổi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”变异” pinyin=”biànyì” meaning=”biến dị, biến đổi”]
Ví dụ:
🔊 随着这个城市完成了它的变异。
- Suízhe zhège chéngshì wánchéng le tā de biànyì.
- Cùng với sự phát triển, thành phố này cũng đã hoàn thành quá trình biến đổi của nó.
🔊 病毒产生了新的变异,传播速度更快了。
- Bìngdú chǎnshēng le xīn de biànyì, chuánbò sùdù gèng kuài le.
- Virus đã xuất hiện biến thể mới, lây lan nhanh hơn.
🔊 社会的发展伴随着文化的不断变异。
- Shèhuì de fāzhǎn bànsuí zhe wénhuà de bùduàn biànyì.
- Sự phát triển xã hội luôn đi cùng với sự biến đổi không ngừng của văn hóa.
27. 步行 /bùxíng/ – động từ – đi bộ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”步行” pinyin=”bùxíng” meaning=”đi bộ”]
Ví dụ:
🔊 城隍庙紧挨着外滩,步行过去也很快便能到达。
- Chénghuángmiào jǐn āizhe Wàitān, bùxíng guòqù yě hěn kuài biàn néng dàodá.
- Miếu Thành Hoàng nằm sát Bến Thượng Hải, đi bộ qua cũng rất nhanh là đến.
🔊 我每天步行上班。
- Wǒ měitiān bùxíng shàngbān.
- Tôi đi bộ đi làm mỗi ngày.
🔊 步行有助于保持身体健康。
- Bùxíng yǒuzhù yú bǎochí shēntǐ jiànkāng.
- Đi bộ giúp duy trì sức khỏe cơ thể.
28. 过渡 /guòdù/ – danh từ/động từ – quá độ, chuyển tiếp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”过渡” pinyin=”guòdù” meaning=”chuyển tiếp, quá độ”]
Ví dụ:
🔊 你都不知道自己是什么时候穿过了那条过渡地带。
- Nǐ dōu bù zhīdào zìjǐ shì shénme shíhòu chuānguò le nà tiáo guòdù dìdài.
- Bạn thậm chí không biết mình đã đi qua vùng chuyển tiếp đó từ lúc nào.
🔊 这是一个从传统到现代的过渡时期。
- Zhè shì yí gè cóng chuántǒng dào xiàndài de guòdù shíqī.
- Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ truyền thống sang hiện đại.
🔊 要注意不同阶段之间的平稳过渡。
- Yào zhùyì bùtóng jiēduàn zhījiān de píngwěn guòdù.
- Cần chú ý sự chuyển tiếp ổn định giữa các giai đoạn.
29. 游客 /yóukè/ – danh từ – du khách
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”游客” pinyin=”yóukè” meaning=”du khách”]
Ví dụ:
🔊 这种市俗更多的是一种建立在游客基础上的商业文化。
- Zhè zhǒng shìsú gèng duō de shì yī zhǒng jiànlì zài yóukè jīchǔ shàng de shāngyè wénhuà.
- Loại văn hóa dân gian này giờ chủ yếu dựa trên nền tảng du lịch và thương mại.
🔊 游客们在景区拍照留念。
- Yóukèmen zài jǐngqū pāizhào liúniàn.
- Du khách chụp ảnh lưu niệm tại khu danh lam thắng cảnh.
🔊 每年都有成千上万的游客来到这里。
- Měinián dōu yǒu chéngqiān shàngwàn de yóukè láidào zhèlǐ.
- Mỗi năm có hàng vạn du khách đến nơi này tham quan.
30. 原本 /yuánběn/ – phó từ – vốn dĩ, ban đầu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”原本” pinyin=”yuánběn” meaning=”vốn dĩ, ban đầu”]
Ví dụ:
🔊 不是说原本的市俗不存在了。
- Bú shì shuō yuánběn de shìsú bù cúnzài le.
- Không phải là văn hóa dân gian vốn dĩ đã biến mất.
🔊 他原本是个老师,后来才做生意。
- Tā yuánběn shì gè lǎoshī, hòulái cái zuò shēngyì.
- Anh ấy vốn là giáo viên, sau này mới chuyển sang kinh doanh.
🔊 原本以为很难的事,现在看来其实很简单。
- Yuánběn yǐwéi hěn nán de shì, xiànzài kànlái qíshí hěn jiǎndān.
- Tưởng rằng việc đó rất khó, giờ thấy ra lại khá đơn giản.
31. 总归 /zǒngguī/ – tổng quy – (phó từ): chung quy, dù sao vẫn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”总归” pinyin=”zǒngguī” meaning=”chung quy, dù sao vẫn”]
Ví dụ:
🔊 你可以将这看做是一种被异化了的市俗文化,总归有人掏钱,有人收钱,人们在这里各取所需。
- Nǐ kěyǐ jiāng zhè kàn zuò shì yī zhǒng bèi yìhuà le de shìsú wénhuà, zǒngguī yǒu rén tāoqián, yǒu rén shōuqián, rénmen zài zhèlǐ gè qǔ suǒ xū.
- Bạn có thể xem đây là một dạng văn hóa dân gian bị biến đổi — chung quy thì có người trả tiền, có người thu tiền, ai cũng nhận được điều mình cần.
🔊 你总归要面对现实。
- Nǐ zǒngguī yào miànduì xiànshí.
- Dù sao bạn cũng phải đối mặt với thực tế.
🔊 他总归是有经验的,比我强多了。
- Tā zǒngguī shì yǒu jīngyàn de, bǐ wǒ qiáng duō le.
- Dù sao anh ấy cũng có kinh nghiệm, giỏi hơn tôi nhiều.
32. 经意 /jīngyì/ – kinh ý – (tính từ): để ý, chú ý
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”经意” pinyin=”jīngyì” meaning=”chú ý; để ý”]
Ví dụ:
🔊 城隍庙就是这么自然,不经意地就成了这个城市市俗的标本。
- Chénghuángmiào jiù shì zhème zìrán, bù jīngyì de jiù chéngle zhège chéngshì shìsú de biāoběn.
- Miếu Thành Hoàng một cách tự nhiên, vô tình trở thành tiêu bản văn hóa dân gian của thành phố này.
🔊 她不经意地说了一句话,却让大家都沉默了。
- Tā bù jīngyì de shuō le yī jù huà, què ràng dàjiā dōu chénmò le.
- Cô ấy vô tình nói một câu, khiến mọi người đều im lặng.
🔊 经过他的经意安排,一切都进行得很顺利。
- Jīngguò tā de jīngyì ānpái, yīqiè dōu jìnxíng de hěn shùnlì.
- Nhờ sự sắp xếp chu đáo của anh ấy, mọi việc đều diễn ra suôn sẻ.
33. 标本 /biāoběn/ – tiêu bản – (danh từ): mẫu vật
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”标本” pinyin=”biāoběn” meaning=”mẫu vật; tiêu bản”]
Ví dụ:
🔊 城隍庙就是这么自然,不经意地就成了这个城市市俗的标本。
- Chénghuángmiào jiù shì zhème zìrán, bù jīngyì de jiù chéngle zhège chéngshì shìsú de biāoběn.
- Miếu Thành Hoàng một cách tự nhiên trở thành tiêu bản văn hóa dân gian của thành phố này.
🔊 博物馆里有很多动植物的标本。
- Bówùguǎn lǐ yǒu hěn duō dòng zhíwù de biāoběn.
- Trong viện bảo tàng có rất nhiều mẫu vật động thực vật.
🔊 这些标本保存得非常完好。
- Zhèxiē biāoběn bǎocún de fēicháng wánhǎo.
- Những mẫu vật này được bảo quản rất tốt.
34. 熙熙攘攘 /xīxī rǎngrǎng/ – hi hi nhượng nhượng – (thành ngữ): nhộn nhịp, đông đúc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”熙熙攘攘” pinyin=”xīxī rǎngrǎng” meaning=”nhộn nhịp; đông đúc”]
Ví dụ:
🔊 九曲桥上行人熙熙攘攘了几百年。
- Jiǔqūqiáo shàng xíngrén xīxī rǎngrǎng le jǐ bǎi nián.
- Trên cầu Cửu Khúc, dòng người nhộn nhịp qua lại suốt mấy trăm năm.
🔊 大街上熙熙攘攘,热闹非凡。
- Dàjiē shàng xīxī rǎngrǎng, rènào fēifán.
- Trên đường phố nhộn nhịp, náo nhiệt vô cùng.
🔊 在熙熙攘攘的人群中,我找到了他。
- Zài xīxī rǎngrǎng de rénqún zhōng, wǒ zhǎodàole tā.
- Giữa đám đông nhộn nhịp, tôi đã tìm thấy anh ấy.
35. 领带 /lǐngdài/ – lĩnh đái – (danh từ): cà vạt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”领带” pinyin=”lǐngdài” meaning=”cà vạt”]
Ví dụ:
🔊 搀着长辫的,穿着长衫的,打着领带的,他们鱼贯而入。
- Chānzhe chángbiàn de, chuānzhe chángshān de, dǎzhe lǐngdài de, tāmen yúguàn ér rù.
- Những người búi tóc dài, mặc áo dài, thắt cà vạt — tất cả đều lũ lượt đi vào.
🔊 他每天上班都打领带。
- Tā měitiān shàngbān dōu dǎ lǐngdài.
- Mỗi ngày đi làm anh ấy đều thắt cà vạt.
🔊 我给爸爸买了一条新领带。
- Wǒ gěi bàba mǎile yītiáo xīn lǐngdài.
- Tôi mua cho bố một chiếc cà vạt mới.
36. 鱼贯而入 /yúguàn ér rù/ – ngư quán nhi nhập – (thành ngữ): lũ lượt đi vào
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”鱼贯而入” pinyin=”yúguàn ér rù” meaning=”lũ lượt đi vào”]
Ví dụ:
🔊 他们鱼贯而入,并终将走在另一个时空里消失。
- Tāmen yúguàn ér rù, bìng zhōng jiāng zǒu zài lìng yī gè shíkōng lǐ xiāoshī.
- Họ lũ lượt đi vào, rồi cuối cùng biến mất trong một không gian khác.
🔊 学生们鱼贯而入教室。
- Xuéshēngmen yúguàn ér rù jiàoshì.
- Học sinh lũ lượt đi vào lớp học.
🔊 代表们鱼贯而入会场。
- Dàibiǎomen yúguàn ér rù huìchǎng.
- Các đại biểu lũ lượt bước vào hội trường.
37. 时空 /shíkōng/ – thời không – (danh từ): thời gian và không gian
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”时空” pinyin=”shíkōng” meaning=”thời gian và không gian”]
Ví dụ:
🔊 他们鱼贯而入,并终将走在另一个时空里消失。
- Tāmen yúguàn ér rù, bìng zhōng jiāng zǒu zài lìng yī gè shíkōng lǐ xiāoshī.
- Họ lũ lượt đi vào, rồi cuối cùng biến mất trong một thời không khác.
🔊 电影讲述了穿越时空的故事。
- Diànyǐng jiǎngshùle chuānyuè shíkōng de gùshì.
- Bộ phim kể về câu chuyện xuyên không.
🔊 艺术可以突破时空的限制。
- Yìshù kěyǐ tūpò shíkōng de xiànzhì.
- Nghệ thuật có thể vượt qua giới hạn thời gian và không gian.
38. 鱼龙混杂 /yú lóng hùnzá/ – ngư long hỗn tạp – (thành ngữ): vàng thau lẫn lộn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”鱼龙混杂” pinyin=”yú lóng hùnzá” meaning=”tốt xấu lẫn lộn”]
Ví dụ:
🔊 城隍庙实际上就已经成为了一个鱼龙混杂的市井之地。
- Chénghuángmiào shíjì shang jiù yǐjīng chéngwéi le yí gè yúlóng hùnzá de shìjǐng zhī dì.
- Miếu Thành Hoàng thực ra đã trở thành nơi phố phường vàng thau lẫn lộn.
🔊 这里鱼龙混杂,要小心。
- Zhèlǐ yúlóng hùnzá, yào xiǎoxīn.
- Nơi này tốt xấu lẫn lộn, phải cẩn thận.
🔊 旧市场中常常鱼龙混杂。
- Jiù shìchǎng zhōng chángcháng yúlóng hùnzá.
- Trong các khu chợ cũ thường có đủ loại người, tốt xấu lẫn lộn.
39. 市井 /shìjǐng/ – thị tỉnh – (danh từ): phố phường, chợ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”市井” pinyin=”shìjǐng” meaning=”phố phường; chợ”]
Ví dụ:
🔊 城隍庙实际上就已经成为了一个鱼龙混杂的市井之地。
- Chénghuángmiào shíjì shang jiù yǐjīng chéngwéi le yí gè yúlóng hùnzá de shìjǐng zhī dì.
- Miếu Thành Hoàng thực chất đã trở thành một nơi phố phường tạp nham, vàng thau lẫn lộn.
🔊 这本小说描写了市井生活。
- Zhè běn xiǎoshuō miáoxiěle shìjǐng shēnghuó.
- Cuốn tiểu thuyết này miêu tả cuộc sống phố phường.
🔊 市井文化充满烟火气息。
- Shìjǐng wénhuà chōngmǎn yānhuǒ qìxī.
- Văn hóa phố chợ đầy hơi thở đời sống bình dân.
40. 孕育 /yùnyù/ – dựng dục – (động từ): thai nghén, nuôi dưỡng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”孕育” pinyin=”yùnyù” meaning=”thai nghén; nuôi dưỡng”]
Ví dụ:
🔊 不要小看了市井之地孕育出来的文化。
- Bú yào xiǎokàn le shìjǐng zhī dì yùnyù chūlái de wénhuà.
- Đừng xem thường nền văn hóa được thai nghén từ nơi phố chợ.
🔊 母亲孕育了生命的奇迹。
- Mǔqīn yùnyùle shēngmìng de qíjì.
- Người mẹ đã thai nghén nên điều kỳ diệu của sự sống.
🔊 这片土地孕育了灿烂的文明。
- Zhè piàn tǔdì yùnyùle cànlàn de wénmíng.
- Vùng đất này đã nuôi dưỡng nên nền văn minh rực rỡ.
41. 灶 /zào/ – táo – (danh từ): bếp lò
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”灶” pinyin=”zào” meaning=”bếp lò”]
Ví dụ:
🔊 一个馄饨担,它也包含了面料肉馅、锅桶匙碗、油盐酱醋、小灶柴火等各种所需物件。
- Yí gè húntun dàn, tā yě bāohán le miànliào ròuxiàn, guōtǒng chí wǎn, yóuyán jiàng cù, xiǎozào cháihuǒ děng gèzhǒng suǒ xū wùjiàn.
- Một gánh hoành thánh cũng bao gồm đủ thứ cần thiết như bột, nhân thịt, nồi, muôi, bát, dầu muối tương giấm, bếp nhỏ, củi lửa v.v…
🔊 奶奶还在用老式的土灶做饭。
- Nǎinai hái zài yòng lǎoshì de tǔzào zuòfàn.
- Bà vẫn đang dùng bếp đất kiểu cũ để nấu ăn.
🔊 厨房里有一个煤气灶。
- Chúfáng lǐ yǒu yīgè méiqìzào.
- Trong bếp có một bếp gas.
42. 柴火 /cháihuo/ – sài hỏa – (danh từ): củi, chất đốt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”柴火” pinyin=”cháihuo” meaning=”củi; chất đốt”]
Ví dụ:
🔊 一个馄饨担,它也包含了……小灶柴火等各种所需物件。
- Yí gè húntun dàn, tā yě bāohán le … xiǎozào cháihuǒ děng gèzhǒng suǒ xū wùjiàn.
- Một gánh hoành thánh cũng bao gồm bếp nhỏ, củi lửa và nhiều vật dụng khác.
🔊 农民在砍柴准备柴火。
- Nóngmín zài kǎnchái zhǔnbèi cháihuo.
- Nông dân đang chặt củi để chuẩn bị chất đốt.
🔊 柴火堆在灶旁边。
- Cháihuo duī zài zào pángbiān.
- Củi được chất bên cạnh bếp.
43. 物件 /wùjiàn/ – vật kiện – (danh từ): đồ vật, vật dụng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”物件” pinyin=”wùjiàn” meaning=”đồ vật; vật dụng”]
Ví dụ:
🔊 一个馄饨担,它也包含了……小灶柴火等各种所需物件。
- Yí gè húntun dàn, tā yě bāohán le … xiǎozào cháihuǒ děng gèzhǒng suǒ xū wùjiàn.
- Một gánh hoành thánh cũng chứa đủ các vật dụng cần thiết như bếp nhỏ, củi lửa, nồi niêu chén bát…
🔊 这是一件贵重的物件。
- Zhè shì yī jiàn guìzhòng de wùjiàn.
- Đây là một món đồ quý giá.
🔊 每天用的物件都放在这儿。
- Měitiān yòng de wùjiàn dōu fàng zài zhèr.
- Những vật dụng hằng ngày đều được đặt ở đây.
44. 随处 /suíchù/ – tùy xứ – (phó từ): khắp nơi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”随处” pinyin=”suíchù” meaning=”khắp nơi”]
Ví dụ:
🔊 ……这些如今依旧在城隍庙里随处可寻的吃食里,得到的仅仅是对美味的回忆?
- ……zhèxiē rújīn yījiù zài Chénghuángmiào lǐ suíchù kě xún de chīshí lǐ, dédào de jǐnjǐn shì duì měiwèi de huíyì?
- Những món ăn ấy — nay vẫn có thể tìm thấy khắp nơi trong Miếu Thành Hoàng — chỉ mang lại ký ức về vị ngon thôi sao?
🔊 城市里随处可见共享单车。
- Chéngshì lǐ suíchù kějiàn gòngxiǎng dānchē.
- Trong thành phố, khắp nơi đều có thể thấy xe đạp dùng chung.
🔊 随处张贴的小广告很影响市容。
- Suíchù zhāngtiē de xiǎo guǎnggào hěn yǐngxiǎng shìróng.
- Những tờ rơi dán khắp nơi làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
45. 箍 /gū/ – cô – (động/tính danh từ): quấn, viền, đai
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”箍” pinyin=”gū” meaning=”quấn; vòng đai”]
Ví dụ:
🔊 ……补碗的、箍桶的、捏面人儿的……这些人已经不多见了。
- …bǔ wǎn de, gū tǒng de, niē miànrénr de … zhèxiē rén yǐjīng bù duō jiàn le.
- Những người hàn bát, đóng thùng, nặn tượng bột… nay đã hiếm thấy.
🔊 桶外面箍着一圈铁圈。
- Tǒng wàimiàn gū zhe yī quān tiě quān.
- Bên ngoài thùng được quấn một vòng sắt.
🔊 他头上绑着一个布箍。
- Tā tóushàng bǎng zhe yīgè bù gū.
- Trên đầu anh ấy buộc một vòng vải.
46. 捏 /niē/ – niết – (động từ): nặn, véo, bóp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”捏” pinyin=”niē” meaning=”nặn; bóp; véo”]
Ví dụ:
🔊 ……补碗的、箍桶的、捏面人儿的……这些人已经不多见了。
- …bǔ wǎn de, gū tǒng de, niē miànrénr de … zhèxiē rén yǐjīng bù duō jiàn le.
- Những người nặn tượng bột… nay đã hiếm thấy.
🔊 他用泥巴捏了一个小动物。
- Tā yòng níbā niēle yīgè xiǎo dòngwù.
- Anh ấy dùng đất sét nặn một con vật nhỏ.
🔊 别捏我,我怕痒!
- Bié niē wǒ, wǒ pà yǎng!
- Đừng véo tôi, tôi nhột đó!
47. 面人儿 /miànrénr/ – diện nhân nhi – (danh từ): tượng nặn bằng bột
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”面人儿” pinyin=”miànrénr” meaning=”tượng nặn bằng bột”]
Ví dụ:
🔊 ……捏面人儿的……这些人已经不多见了。
- …niē miànrénr de … zhèxiē rén yǐjīng bù duō jiàn le.
- Những người nặn tượng bột nay đã hiếm thấy.
🔊 爷爷会做传统的面人儿。
- Yéyé huì zuò chuántǒng de miànrénr.
- Ông nội biết nặn tượng bột truyền thống.
🔊 市场上还有人卖面人儿。
- Shìchǎng shàng hái yǒu rén mài miànrénr.
- Ngoài chợ vẫn có người bán tượng nặn bằng bột.
48. 书信 /shūxìn/ – thư tín – (danh từ): thư từ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”书信” pinyin=”shūxìn” meaning=”thư từ; thư tín”]
Ví dụ:
🔊 ……代写书信的……这些人已经不多见了。
- …dài xiě shūxìn de … zhèxiē rén yǐjīng bù duō jiàn le.
- Những người viết thư thuê nay đã hiếm thấy.
🔊 父亲把书信整理了一下。
- Fùqīn bǎ shūxìn zhěnglǐ le yíxià.
- Bố đã sắp xếp lại các bức thư.
🔊 他出国后,我们断断续续还有书信往来。
- Tā chūguó hòu, wǒmen duànduànxùxù hái yǒu shūxìn wǎnglái.
- Sau khi anh ấy ra nước ngoài, chúng tôi vẫn còn thư từ qua lại gián đoạn.
49. 变戏法 /biàn xìfǎ/ – biến hí pháp – (động từ): biểu diễn ảo thuật
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”变戏法” pinyin=”biàn xìfǎ” meaning=”biểu diễn ảo thuật”]
Ví dụ:
🔊 ……变戏法的、看西洋景的……这些人已经不多见了。
- …biàn xìfǎ de, kàn xīyángjǐng de … zhèxiē rén yǐjīng bù duō jiàn le.
- Những người làm ảo thuật, chiếu ảnh xưa… nay đã hiếm thấy.
🔊 他小时候最爱看街头艺人变戏法。
- Tā xiǎoshíhou zuì ài kàn jiētóu yìrén biàn xìfǎ.
- Hồi nhỏ, anh ấy thích nhất là xem nghệ sĩ đường phố biểu diễn ảo thuật.
🔊 他像变戏法一样,几秒钟就把硬币“变”没了。
- Tā xiàng biàn xìfǎ yíyàng, jǐ miǎozhōng jiù bǎ yìngbì “biàn” méi le.
- Anh ta giống như làm ảo thuật, chỉ vài giây đã làm đồng xu biến mất.
50. 西洋景 /xīyángjǐng/ – tây dương cảnh – (danh từ): kính chiếu ảnh, trò xem tranh phóng đại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”西洋景” pinyin=”xīyángjǐng” meaning=”kính chiếu ảnh; trò xem tranh phóng đại”]
Ví dụ:
🔊 ……看西洋景的……这些人已经不多见了。
- …kàn xīyángjǐng de … zhèxiē rén yǐjīng bù duō jiàn le.
- Những người xem “kính chiếu ảnh” xưa nay đã hiếm thấy.
🔊 孩子们围着西洋景看得津津有味。
- Háizimen wéizhe xīyángjǐng kàn de jīnjīn yǒuwèi.
- Bọn trẻ vây quanh kính chiếu ảnh xem say sưa.
🔊 西洋景曾是老北京庙会上的一大看点。
- Xīyángjǐng céng shì Lǎo Běijīng miàohuì shàng de yí dà kàndiǎn.
- Kính chiếu ảnh từng là điểm hấp dẫn lớn ở hội chùa Bắc Kinh xưa.
51. 相命 /xiàng mìng/ – tướng mệnh – (động từ): xem tướng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”相命” pinyin=”xiàng mìng” meaning=”xem tướng; đoán mệnh”]
Ví dụ:
🔊 ……拔牙的、相命的……这些人已经不多见了。
- …bá yá de, xiàng mìng de … zhèxiē rén yǐjīng bù duō jiàn le.
- Những người nhổ răng, xem tướng… nay đã hiếm thấy.
🔊 她找大师相命,希望知道自己的未来。
- Tā zhǎo dàshī xiàng mìng, xīwàng zhīdào zìjǐ de wèilái.
- Cô ấy tìm thầy xem tướng, mong biết được tương lai của mình.
🔊 他年纪轻轻就开始给人相命了。
- Tā niánjì qīngqīng jiù kāishǐ gěi rén xiàng mìng le.
- Anh ấy còn trẻ đã bắt đầu xem tướng cho người khác.
52. 鼻烟壶 /bíyānhú/ – tị yên hồ – (danh từ): lọ đựng thuốc hít
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”鼻烟壶” pinyin=”bíyānhú” meaning=”lọ đựng thuốc hít”]
Ví dụ:
🔊 ……他们和着鼻烟壶、牙霜、水瓶塞、针箍、鸡毛帚等逐渐隐退为历史。
- …tāmen hézhe bíyānhú, yáshuāng, shuǐpíng sāi, zhēngū, jīmáo zhǒu děng zhújiàn yǐntuì wéi lìshǐ.
- Họ cùng với những vật như lọ thuốc hít, kem đánh răng, nút chai, vòng kim, chổi lông gà… dần dần lui vào dĩ vãng.
🔊 这是一只清代的鼻烟壶,具有很高的收藏价值。
- Zhè shì yì zhī Qīngdài de bíyānhú, jùyǒu hěn gāo de shōucáng jiàzhí.
- Đây là một lọ thuốc hít thời nhà Thanh, có giá trị sưu tầm rất cao.
🔊 他收藏了上百只不同样式的鼻烟壶。
- Tā shōucáng le shàng bǎi zhī bùtóng yàngshì de bíyānhú.
- Anh ấy sưu tầm hơn trăm chiếc lọ thuốc hít với nhiều kiểu dáng khác nhau.
53. 坚韧 /jiānrèn/ – kiên nhận – (tính từ): bền chắc, kiên cường
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”坚韧” pinyin=”jiānrèn” meaning=”bền chắc; kiên cường”]
Ví dụ:
🔊 这种由于生存的需要而构建起来的市俗文化,其坚韧往往超乎人的想象。
- Zhè zhǒng yóuyú shēngcún de xūyào ér gòujiàn qǐlái de shìsú wénhuà, qí jiānrèn wǎngwǎng chāohū rén de xiǎngxiàng.
- Loại văn hóa dân gian được hình thành vì nhu cầu sinh tồn này có sức sống bền bỉ vượt ngoài tưởng tượng của con người.
🔊 这种纤维特别坚韧,不易磨损。
- Zhè zhǒng xiānwéi tèbié jiānrèn, bú yì mó sǔn.
- Loại sợi này đặc biệt bền chắc, không dễ mài mòn.
🔊 她靠着坚韧的意志完成了这项艰难的任务。
- Tā kàozhe jiānrèn de yìzhì wánchéng le zhè xiàng jiānnán de rènwu.
- Cô ấy hoàn thành nhiệm vụ khó khăn nhờ ý chí kiên cường.
54. 浩浩荡荡 /hàohàodàngdàng/ – hạo hạo đãng đãng – (thành ngữ): cuồn cuộn, rầm rộ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”浩浩荡荡” pinyin=”hàohàodàngdàng” meaning=”mênh mông; rầm rộ”]
Ví dụ:
🔊 ……这一天,秦裕伯的神像被抬着,浩浩荡荡巡游他的城市和子民去了。
- ……zhè yītiān, Qín Yùbó de shénxiàng bèi táizhe, hàohàodàngdàng xúnyóu tā de chéngshì hé zǐmín qù le.
- Hôm ấy, tượng thần Tần Dụ Bác được rước đi tuần quanh thành phố và dân chúng một cách rầm rộ.
🔊 浩浩荡荡的江水向东流去。
- Hàohàodàngdàng de jiāngshuǐ xiàng dōng liú qù.
- Dòng sông mênh mông chảy về phía đông.
🔊 游行队伍浩浩荡荡地穿过市中心。
- Yóuxíng duìwǔ hàohàodàngdàng de chuānguò shì zhōngxīn.
- Đoàn diễu hành rầm rộ đi qua trung tâm thành phố.
55. 巡游 /xúnyóu/ – tuần du – (động từ): đi tuần, dạo quanh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”巡游” pinyin=”xúnyóu” meaning=”đi tuần; dạo quanh”]
Ví dụ:
🔊 ……秦裕伯的神像被抬着,浩浩荡荡巡游他的城市和子民去了。
- ……Qín Yùbó de shénxiàng bèi táizhe, hàohàodàngdàng xúnyóu tā de chéngshì hé zǐmín qù le.
- Tượng thần Tần Dụ Bác được rước đi tuần quanh thành phố và dân chúng.
🔊 哨兵在营区外巡游。
- Shàobīng zài yíngqū wài xúnyóu.
- Lính gác đi tuần bên ngoài doanh trại.
🔊 节日期间,市长在市中心巡游视察。
- Jiérì qījiān, shìzhǎng zài shì zhōngxīn xúnyóu shìchá.
- Trong dịp lễ, thị trưởng đi dạo thị sát ở trung tâm thành phố.
56. 威风凛凛 /wēifēng lǐnlǐn/ – uy phong lẫm liệt – (thành ngữ): oai phong, hùng dũng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”威风凛凛” pinyin=”wēifēng lǐnlǐn” meaning=”uy phong; oai vệ”]
Ví dụ:
🔊 一边是威风凛凛的视察,一边是呼天抢地的逃奔。
- Yībiān shì wēifēng lǐnlǐn de shìchá, yībiān shì hū tiān qiǎng dì de táobèn.
- Một bên là cảnh thị sát oai phong, một bên là cảnh người dân kêu trời chạy loạn.
🔊 将军威风凛凛地检阅了部队。
- Jiāngjūn wēifēng lǐnlǐn de jiǎnyuè le bùduì.
- Vị tướng uy phong lẫm liệt duyệt binh đội ngũ.
🔊 他穿上军装后显得威风凛凛。
- Tā chuān shàng jūnzhuāng hòu xiǎnde wēifēng lǐnlǐn.
- Sau khi mặc quân phục, anh ấy trông rất oai phong lẫm liệt.
57. 视察 /shìchá/ – thị sát – (động từ): kiểm tra, thanh tra
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”视察” pinyin=”shìchá” meaning=”thị sát; kiểm tra”]
Ví dụ:
🔊 一边是威风凛凛的视察,一边是呼天抢地的逃奔。
- Yībiān shì wēifēng lǐnlǐn de shìchá, yībiān shì hū tiān qiǎng dì de táobèn.
- Một bên là cảnh thị sát oai phong, một bên là cảnh chạy loạn thảm thiết.
🔊 总理视察灾区时发表了讲话。
- Zǒnglǐ shìchá zāiqū shí fābiǎo le jiǎnghuà.
- Thủ tướng phát biểu khi thị sát vùng thiên tai.
🔊 部长昨天视察了几个重点项目的进展。
- Bùzhǎng zuótiān shìchá le jǐ gè zhòngdiǎn xiàngmù de jìnzhǎn.
- Bộ trưởng hôm qua đã thị sát tiến độ của vài dự án trọng điểm.
58. 呼天抢地 /hū tiān qiǎng dì/ – hô thiên thưởng địa – (thành ngữ): kêu trời kêu đất, đau khổ tột độ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”呼天抢地” pinyin=”hū tiān qiǎng dì” meaning=”kêu trời kêu đất; đau khổ tột độ”]
Ví dụ:
🔊 一边是威风凛凛的视察,一边是呼天抢地的逃奔。
- Yībiān shì wēifēng lǐnlǐn de shìchá, yībiān shì hū tiān qiǎng dì de táobèn.
- Một bên là thị sát oai phong, một bên là cảnh người dân kêu trời kêu đất chạy trốn.
🔊 听说儿子得了重病,她呼天抢地,哭得昏天黑地。
- Tīng shuō érzi dé le zhòngbìng, tā hū tiān qiǎng dì, kū de hūn tiān hēi dì.
- Nghe tin con trai mắc bệnh nặng, bà ấy kêu trời kêu đất, khóc đến trời đất tối sầm.
🔊 老人去世后,他整天呼天抢地,悲痛欲绝。
- Lǎorén qùshì hòu, tā zhěngtiān hū tiān qiǎng dì, bēitòng yù jué.
- Sau khi ông mất, anh ta suốt ngày kêu trời kêu đất, đau lòng tột độ.
59. 保佑 /bǎoyòu/ – bảo hữu – (động từ): phù hộ, ban phúc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”保佑” pinyin=”bǎoyòu” meaning=”phù hộ; ban phúc”]
Ví dụ:
🔊 保佑城市的人最终没有能保佑自己。
- Bǎoyòu chéngshì de rén zuìzhōng méiyǒu néng bǎoyòu zìjǐ.
- Người phù hộ cho thành phố cuối cùng lại không thể cứu được chính mình.
🔊 奶奶每天烧香求菩萨保佑家人平安。
- Nǎinai měitiān shāoxiāng qiú Púsà bǎoyòu jiārén píng’ān.
- Bà mỗi ngày thắp hương cầu Bồ Tát phù hộ gia đình bình an.
🔊 他临行前母亲反复叮嘱,让神灵保佑一路平安。
- Tā línxíng qián mǔqīn fǎnfù dīngzhǔ, ràng shénlíng bǎoyòu yílù píng’ān.
- Trước khi anh ấy lên đường, mẹ anh không ngừng dặn dò cầu mong thần linh phù hộ cho chuyến đi an toàn.
60. 主角 /zhǔjué/ – chủ giác – (danh từ): nhân vật chính
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”主角” pinyin=”zhǔjué” meaning=”nhân vật chính”]
Ví dụ:
🔊 秦裕伯像是一个黑色幽默中的主角,带着微笑回头,面对的是一片灰烬。
- Qín Yùbó xiàng shì yí gè hēisè yōumò zhōng de zhǔjué, dàizhe wēixiào huítóu, miànduì de shì yī piàn huījìn.
- Tần Dụ Bác giống như nhân vật chính trong một vở hài kịch đen, mỉm cười quay đầu lại đối diện với đống tro tàn.
🔊 她在这部电影中担任女主角。
- Tā zài zhè bù diànyǐng zhōng dānrèn nǚ zhǔjué.
- Cô ấy đảm nhận vai nữ chính trong bộ phim này.
🔊 他是那次事件的主角之一。
- Tā shì nà cì shìjiàn de zhǔjué zhī yī.
- Anh ấy là một trong những nhân vật chính của sự kiện đó.
61. 灰烬 /huījìn/ – hôi tẫn – (danh từ): tro tàn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”灰烬” pinyin=”huījìn” meaning=”tro tàn”]
Ví dụ:
🔊 秦裕伯像是一个黑色幽默中的主角,带着微笑回头,面对的是一片灰烬。
- Qín Yùbó xiàng shì yí gè hēisè yōumò zhōng de zhǔjué, dàizhe wēixiào huítóu, miànduì de shì yī piàn huījìn.
- Tần Dụ Bác giống như nhân vật chính trong một vở hài kịch đen, mỉm cười quay đầu lại, đối diện với đống tro tàn.
🔊 大火过后,这座古建筑化为灰烬。
- Dàhuǒ guòhòu, zhè zuò gǔ jiànzhù huà wéi huījìn.
- Sau trận hỏa hoạn lớn, tòa nhà cổ này đã biến thành tro tàn.
🔊 梦想被现实无情地烧成了灰烬。
- Mèngxiǎng bèi xiànshí wúqíng de shāo chéng le huījìn.
- Giấc mơ đã bị hiện thực tàn nhẫn thiêu rụi thành tro tàn.
62. 常人 /chángrén/ – thường nhân – (danh từ): người thường
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”常人” pinyin=”chángrén” meaning=”người thường”]
Ví dụ:
🔊 换做常人,他就要无家可归了。
- Huàn zuò chángrén, tā jiù yào wú jiā kě guī le.
- Nếu là người thường thì hẳn đã trở nên vô gia cư rồi.
🔊 他经历的痛苦是常人难以忍受的。
- Tā jīnglì de tòngkǔ shì chángrén nányǐ rěnshòu de.
- Những nỗi đau anh ấy trải qua là điều người thường khó chịu đựng nổi.
🔊 她有着不同于常人的观察力。
- Tā yǒuzhe bù tóng yú chángrén de guānchálì.
- Cô ấy có khả năng quan sát khác thường.
63. 无家可归 /wú jiā kě guī/ – vô gia khả quy – (thành ngữ): vô gia cư
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”无家可归” pinyin=”wú jiā kě guī” meaning=”vô gia cư”]
Ví dụ:
🔊 换做常人,他就要无家可归了。
- Huàn zuò chángrén, tā jiù yào wú jiā kě guī le.
- Nếu là người thường thì hẳn đã trở nên vô gia cư rồi.
🔊 我们要帮助无家可归的人。
- Wǒmen yào bāngzhù wú jiā kě guī de rén.
- Chúng ta cần giúp đỡ những người vô gia cư.
🔊 地震之后,许多人无家可归。
- Dìzhèn zhīhòu, xǔduō rén wú jiā kě guī.
- Sau trận động đất, rất nhiều người trở nên vô gia cư.
64. 好在 /hǎozài/ – hảo tại – (phó từ): may mà
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”好在” pinyin=”hǎozài” meaning=”may mà”]
Ví dụ:
🔊 好在这块宝地很快又被重建起来。
- Hǎozài zhè kuài bǎodì hěn kuài yòu bèi chóngjiàn qǐlái.
- May mà mảnh đất quý này nhanh chóng được xây dựng lại.
🔊 我迟到了,好在老师还没来。
- Wǒ chídào le, hǎozài lǎoshī hái méi lái.
- Tôi đến muộn, may mà cô giáo chưa tới.
🔊 他摔了一跤,好在没有受伤。
- Tā shuāi le yì jiāo, hǎozài méiyǒu shòushāng.
- Anh ấy bị ngã, may mà không bị thương.
65. 宝地 /bǎodì/ – bảo địa – (danh từ): vùng đất trù phú, phong thủy tốt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”宝地” pinyin=”bǎodì” meaning=”vùng đất trù phú; phong thủy tốt”]
Ví dụ:
🔊 记住这里是一块宝地,无数的家要借他生财。
- Jìzhù zhèlǐ shì yī kuài bǎodì, wúshù de jiā yào jiè tā shēngcái.
- Hãy nhớ rằng đây là một mảnh đất quý, vô số gia đình nhờ đó mà làm ăn phát đạt.
🔊 这片土地是一块宝地,适合种植各种农作物。
- Zhè piàn tǔdì shì yí kuài bǎodì, shìhé zhòngzhí gèzhǒng nóngzuòwù.
- Mảnh đất này là vùng đất quý, thích hợp trồng nhiều loại cây trồng.
🔊 这家工厂建在一块风水宝地上。
- Zhè jiā gōngchǎng jiàn zài yí kuài fēngshuǐ bǎodì shàng.
- Nhà máy này được xây trên một mảnh đất phong thủy tốt.
66. 大腕(儿) /dàwàn(r)/ – đại oản – (danh từ): người nổi tiếng (trong giới nghệ thuật)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大腕” pinyin=”dàwàn” meaning=”người nổi tiếng; ngôi sao”]
Ví dụ:
🔊 当时上海滩上像黄宝荣、杜月笙这样的大腕就已筹足了银两。
- Dāngshí Shànghǎi tān shàng xiàng Huáng Bǎoróng, Dù Yuèshēng zhèyàng de dàwàn jiù yǐ chóu zú le yínliǎng.
- Khi ấy, trên bến Thượng Hải, những nhân vật nổi tiếng như Hoàng Bảo Vinh và Đỗ Nguyệt Thăng đã góp đủ ngân lượng.
🔊 这部电影请了很多大腕参演。
- Zhè bù diànyǐng qǐng le hěn duō dàwàn cānyǎn.
- Bộ phim này mời rất nhiều ngôi sao nổi tiếng tham gia.
🔊 大腕出场时,现场掌声雷动。
- Dàwàn chūchǎng shí, xiànchǎng zhǎngshēng léidòng.
- Khi ngôi sao xuất hiện, khán phòng vang dội tiếng vỗ tay.
67. 筹 /chóu/ – trù – (động từ): xoay sở, gây quỹ, tính toán
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”筹” pinyin=”chóu” meaning=”xoay sở; gây quỹ”]
Ví dụ:
🔊 ……这些大腕就已筹足了银两,造了一个全钢筋水泥制的仿古城隍庙。
- …zhèxiē dàwàn jiù yǐ chóu zú le yínliǎng, zào le yī gè quán gāngjīn shuǐní zhì de fǎnggǔ Chénghuángmiào.
- …những nhân vật nổi tiếng ấy đã góp đủ tiền, xây dựng một Miếu Thành Hoàng giả cổ bằng bê tông cốt thép.
🔊 银行不贷款,我们得自筹资金。
- Yínháng bù dàikuǎn, wǒmen děi zì chóu zījīn.
- Ngân hàng không cho vay, chúng tôi phải tự xoay sở vốn.
🔊 他们正在筹建一所新学校。
- Tāmen zhèngzài chóujiàn yì suǒ xīn xuéxiào.
- Họ đang lên kế hoạch xây một ngôi trường mới.
68. 银两 /yínliǎng/ – ngân lượng – (danh từ): tiền bạc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”银两” pinyin=”yínliǎng” meaning=”ngân lượng; tiền bạc”]
Ví dụ:
🔊 ……这些大腕就已筹足了银两,造了一个全钢筋水泥制的仿古城隍庙。
- …zhèxiē dàwàn jiù yǐ chóu zú le yínliǎng, zào le yī gè quán gāngjīn shuǐní zhì de fǎnggǔ Chénghuángmiào.
- …họ đã góp đủ ngân lượng để xây một Miếu Thành Hoàng giả cổ bằng bê tông cốt thép.
🔊 他花了不少银两买下这件古董。
- Tā huā le bù shǎo yínliǎng mǎi xià zhè jiàn gǔdǒng.
- Anh ta tiêu không ít tiền để mua món đồ cổ này.
🔊 那年家中没银两,生活十分艰难。
- Nà nián jiā zhōng méi yínliǎng, shēnghuó shífēn jiānnán.
- Năm đó nhà không có tiền, cuộc sống vô cùng khó khăn.
69. 钢筋 /gāngjīn/ – cương cân – (danh từ): thép cốt bê tông
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”钢筋” pinyin=”gāngjīn” meaning=”thép; sắt cốt bê tông”]
Ví dụ:
🔊 ……造了一个全钢筋水泥制的仿古城隍庙。
- …zào le yī gè quán gāngjīn shuǐní zhì de fǎnggǔ Chénghuángmiào.
- …xây một Miếu Thành Hoàng giả cổ bằng bê tông cốt thép.
🔊 这栋大楼用了很多钢筋和水泥。
- Zhè dòng dàlóu yòng le hěn duō gāngjīn hé shuǐní.
- Tòa nhà này dùng rất nhiều thép và xi măng.
🔊 建筑工人正在绑钢筋。
- Jiànzhù gōngrén zhèngzài bǎng gāngjīn.
- Các công nhân xây dựng đang buộc thép.
70. 仿古 /fǎnggǔ/ – phỏng cổ – (động từ): mô phỏng kiểu cổ, giả cổ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”仿古” pinyin=”fǎnggǔ” meaning=”giả cổ; mô phỏng kiểu cổ”]
Ví dụ:
🔊 ……造了一个全钢筋水泥制的仿古城隍庙。
- …zào le yī gè quán gāngjīn shuǐní zhì de fǎnggǔ Chénghuángmiào.
- …xây dựng một Miếu Thành Hoàng giả cổ bằng bê tông cốt thép.
🔊 这是一幅仿古的山水画。
- Zhè shì yī fú fǎnggǔ de shānshuǐhuà.
- Đây là một bức tranh sơn thủy mô phỏng kiểu cổ.
🔊 他们的家具大多是仿古样式的。
- Tāmen de jiājù dàduō shì fǎnggǔ yàngshì de.
- Đồ nội thất của họ phần lớn mang phong cách cổ.
71. 极致 /jízhì/ – cực trí – (danh từ): đỉnh điểm, cực độ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”极致” pinyin=”jízhì” meaning=”đỉnh điểm; cực độ”]
Ví dụ:
🔊 ……每年的十五元宵,这种热闹被推向了极致。
- …měi nián de shíwǔ Yuánxiāo, zhè zhǒng rènào bèi tuī xiàng le jízhì.
- Vào rằm tháng Giêng hằng năm, không khí náo nhiệt này được đẩy lên đến cực điểm.
🔊 他把人物内心的矛盾描写到了极致。
- Tā bǎ rénwù nèixīn de máodùn miáoxiě dào le jízhì.
- Anh ấy miêu tả mâu thuẫn nội tâm của nhân vật đến mức tinh tế tột cùng.
🔊 这幅画表现力达到了艺术的极致。
- Zhè fú huà biǎoxiànlì dádào le yìshù de jízhì.
- Bức tranh này đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật biểu đạt.
72. 缝隙 /fèngxì/ – phùng khích – (danh từ): khe hở, kẽ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”缝隙” pinyin=”fèngxì” meaning=”khe hở; kẽ”]
Ví dụ:
🔊 ……牵着兔子灯的孩子们在人群的缝隙里窜来窜去。
- …qiānzhe tùzidēng de háizimen zài rénqún de fèngxì lǐ cuān lái cuān qù.
- Những đứa trẻ cầm đèn thỏ chạy qua lại trong các kẽ hở của đám đông.
🔊 我从门的缝隙中看到里面有人。
- Wǒ cóng mén de fèngxì zhōng kàn dào lǐmiàn yǒu rén.
- Tôi nhìn thấy có người bên trong qua khe cửa.
🔊 阳光从窗帘的缝隙照进来。
- Yángguāng cóng chuānglián de fèngxì zhào jìnlái.
- Ánh mặt trời chiếu vào qua khe rèm cửa.
2. Ngữ pháp
1. 有……之称 /yǒu… zhīchēng/ – có tên gọi là…
Nghĩa: Là cách diễn đạt thường dùng trong văn viết, mang ý nghĩa: “Được gọi là…”, “có danh xưng là…”, “mang tên gọi là…”
Cấu trúc:
主语 + 有 + Danh xưng/mệnh danh + 之称
→ “之称” tương đương với “cái tên gọi là…”, mang tính trang trọng, chính thức.
Lưu ý:
- “之称” là cách nói văn viết, trang trọng → không dùng trong hội thoại thường ngày.
- Tương đương trong văn nói: “被称为…”, “人们叫…”.
Ví dụ:
① 🔊 昆明的年平均气温为14.7℃,最冷月和最热月的气温仅相差12℃,所以昆明有“春城”之称。
- Kūnmíng de nián píngjūn qìwēn wéi shísì diǎn qī dù, zuì lěng yuè hé zuì rè yuè de qìwēn jǐn xiāngchà shí’èr dù, suǒyǐ Kūnmíng yǒu “Chūnchéng” zhī chēng.
- Nhiệt độ trung bình hằng năm của Côn Minh là 14,7°C, nhiệt độ giữa tháng lạnh nhất và tháng nóng nhất chỉ chênh nhau 12°C, vì vậy Côn Minh được mệnh danh là “Thành phố mùa xuân”.
② 🔊 银杏是一种非常古老的树种,有“活化石”之称。
- Yínxìng shì yì zhǒng fēicháng gǔlǎo de shùzhǒng, yǒu “huóhuàshí” zhī chēng.
- Cây ngân hạnh là một loài cây rất cổ xưa, được mệnh danh là “hóa thạch sống”.
③ 🔊 联欢会上,有“艺术家”之称的小王又唱歌又跳舞,最引人注意。
- Liánhuān huì shàng, yǒu “yìshùjiā” zhī chēng de Xiǎo Wáng yòu chànggē yòu tiàowǔ, zuì yǐn rén zhùyì.
- Trong buổi liên hoan, Tiểu Vương – người được mệnh danh là “nghệ sĩ” – vừa hát vừa múa, thu hút sự chú ý nhất.
2. 出于 /chūyú/ – xuất phát từ
Nghĩa:
- Dùng để chỉ lý do, động cơ, nguyên nhân dẫn đến một hành vi, quyết định, hay quan điểm.
- → “Xuất phát từ…”, “vì lý do…”, “trên cơ sở…”
Cấu trúc:
出于 + danh từ trừu tượng (目的, 感情, 态度, 考虑…)
→ Thường là: 出于好奇, 出于同情, 出于责任感, 出于安全考虑…
Lưu ý:
- “出于” + danh từ (không dùng với động từ).
- Thường dùng trong văn viết, biện luận, báo chí.
Ví dụ:
① 🔊 出于安全方面的考虑,商场在每个楼层都增加了安全通道。
- Chūyú ānquán fāngmiàn de kǎolǜ, shāngchǎng zài měi gè lóucéng dōu zēngjiā le ānquán tōngdào.
- Vì lý do an toàn, trung tâm thương mại đã bổ sung thêm lối thoát hiểm ở mỗi tầng.
② 🔊 出于对学生的关心,政府下令关闭了学校周围的网吧。
- Chūyú duì xuéshēng de guānxīn, zhèngfǔ xiàlìng guānbì le xuéxiào zhōuwéi de wǎngbā.
- Vì quan tâm đến học sinh, chính phủ đã ra lệnh đóng cửa các tiệm Internet xung quanh trường học.
③ 🔊 他问你的病是出于关心,并非干涉你的隐私,别误会他。
- Tā wèn nǐ de bìng shì chūyú guānxīn, bìngfēi gānshè nǐ de yǐnsī, bié wùhuì tā.
- Anh ấy hỏi thăm bệnh của bạn là vì quan tâm, chứ không phải can thiệp vào chuyện riêng tư của bạn, đừng hiểu lầm anh ấy.
3. 对于……而言 /duìyú… ér yán/ – Đối với… mà nói
Nghĩa:
- Dùng để giới hạn chủ thể đánh giá, giống như “đối với ai đó thì…”, “từ góc độ của ai…”.
- Dùng nhiều trong phân tích, kết luận, trình bày quan điểm.
Cấu trúc:
对于 + danh từ (người / sự vật / sự việc) + 而言,+ mệnh đề
→ Tương đương với: “对……来说”; “至于……来说”
Lưu ý:
- Mang sắc thái nghiêm túc, phân tích, nên thường dùng trong viết học thuật.
- Có thể lược bỏ “而言” → Chỉ dùng “对于…”
Ví dụ:
① 🔊 对于子女而言,父母的一言一行都是他们模仿的对象。
- Duìyú zǐnǚ ér yán, fùmǔ de yī yán yī xíng dōu shì tāmen mófǎng de duìxiàng.
- Đối với con cái mà nói, từng lời nói và hành động của cha mẹ đều là hình mẫu để chúng noi theo.
② 🔊 如今像年龄、婚姻状况、收入等对于很多中国人而言,已经是十分敏感的问题。
- Rújīn xiàng niánlíng, hūnyīn zhuàngkuàng, shōurù děng duìyú hěnduō Zhōngguó rén ér yán, yǐjīng shì shífēn mǐngǎn de wèntí.
- Ngày nay, những vấn đề như tuổi tác, tình trạng hôn nhân hay thu nhập đối với nhiều người Trung Quốc đã trở thành những chủ đề rất nhạy cảm.
③ 🔊 对于北京这样的城市而言,保护文化遗产是至关重要的。
- Duìyú Běijīng zhèyàng de chéngshì ér yán, bǎohù wénhuà yíchǎn shì zhìguān zhòngyào de.
- Đối với một thành phố như Bắc Kinh, việc bảo vệ di sản văn hóa là vô cùng quan trọng.
4. 总算 /zǒngsuàn/ – cuối cùng cũng, nhìn chung, nói chung, may mà
Cấu trúc:
总算 + động từ / mệnh đề (hoàn thành)
(一) Cuối cùng cũng…
- Biểu thị một kết quả đạt được sau thời gian dài chờ đợi, nỗ lực, khó khăn.
- Tương đương: 终于 (cuối cùng) nhưng thường mang sắc thái cảm xúc nhẹ hơn.
Ví dụ:
① 🔊 他考了五六次,这次总算通过了。
- Tā kǎo le wǔ liù cì, zhè cì zǒngsuàn tōngguò le.
- Anh ấy đã thi năm sáu lần, lần này cuối cùng cũng đỗ rồi.
② 🔊 小王上网查、跟朋友谈、去图书馆找资料,足足用了两个月的时间,总算把新家的装修方案确定下来了。
- Xiǎo Wáng shàngwǎng chá, gēn péngyǒu tán, qù túshūguǎn zhǎo zīliào, zúzú yòng le liǎng gè yuè de shíjiān, zǒngsuàn bǎ xīnjiā de zhuāngxiū fāng’àn quèdìng xiàlái le.
- Tiểu Vương tra mạng, bàn với bạn bè, đến thư viện tìm tài liệu, mất hẳn hai tháng trời, cuối cùng cũng quyết định được phương án sửa nhà mới.
③ 🔊 门口的马路挖开又填上,填上又挖开,折腾了一年多,总算完工了。
- Ménkǒu de mǎlù wā kāi yòu tián shàng, tián shàng yòu wā kāi, zhéteng le yì nián duō, zǒngsuàn wángōng le.
- Con đường trước cửa nhà đào lên rồi lại lấp xuống, lấp rồi lại đào, làm mất hơn một năm, cuối cùng cũng hoàn thành rồi.
(二) Tạm được, nhìn chung thì…
Biểu thị một điều gì đó vừa đủ, chấp nhận được, không quá tốt nhưng có thể coi là được rồi.
Ví dụ:
④ 🔊 大家总算见到朋友一场,现在他有困难,还是帮他一把吧。
- Dàjiā zǒngsuàn jiàn dào péngyǒu yì chǎng, xiànzài tā yǒu kùnnan, háishì bāng tā yì bǎ ba.
- Dù sao cũng là bạn bè, bây giờ anh ấy gặp khó khăn, vẫn nên giúp anh ấy một tay.
⑤ 🔊 弟弟虽然结结巴巴的,但总算开口说外语了,得多多鼓励。
- Dìdi suīrán jiējie bābā de, dàn zǒngsuàn kāikǒu shuō wàiyǔ le, děi duōduō gǔlì.
- Em trai tuy nói lắp bắp, nhưng cuối cùng cũng chịu mở miệng nói tiếng nước ngoài, cần phải động viên nhiều hơn.
⑥ 🔊 遇到了一场车祸,他虽然擦破了皮,总算没有伤筋动骨。
- Yùdào le yì chǎng chēhuò, tā suīrán cāpò le pí, zǒngsuàn méiyǒu shāng jīn dòng gǔ.
- Anh ấy gặp tai nạn xe, tuy bị trầy da, nhưng may mà không tổn thương đến xương cốt.
5. 恰巧 /qiàqiǎo/ – vừa khéo
Nghĩa:
- Là phó từ chỉ sự trùng hợp ngẫu nhiên, thời điểm hay điều kiện “vừa khéo”, “vừa đúng”.
- Tương đương: 刚好, 正好, nhưng “恰巧” trang trọng hơn, thường dùng trong viết.
Cấu trúc:
恰巧 + động từ / mệnh đề
Ví dụ:
① 🔊 老人在火车上突然发病,恰巧车厢内有一位医生,救了他。
- Lǎorén zài huǒchē shàng tūrán fābìng, qiàqiǎo chēxiāng nèi yǒu yī wèi yīshēng, jiù le tā.
- Cụ già đột nhiên phát bệnh trên tàu hỏa, vừa hay trong toa có một bác sĩ, nên đã cứu được ông.
② 🔊 我正愁这个春节得一个人过了,恰巧表妹打电话说要来陪我过年。
- Wǒ zhèng chóu zhè gè Chūnjié děi yī gè rén guò le, qiàqiǎo biǎomèi dǎ diànhuà shuō yào lái péi wǒ guònián.
- Tôi đang buồn vì Tết này phải đón một mình, vừa hay em họ gọi điện nói sẽ đến ăn Tết cùng tôi.
③ 🔊 哥哥大学毕业时,恰巧这家公司要人,他就去了,一干就是十年。
- Gēge dàxué bìyè shí, qiàqiǎo zhè jiā gōngsī yào rén, tā jiù qù le, yī gàn jiù shì nián.
- Khi anh trai tốt nghiệp đại học, vừa đúng lúc công ty này tuyển người, anh ấy vào làm và gắn bó suốt mười năm.
6. 最终 /zuìzhōng/ – cuối cùng
(一) Phó từ:
Biểu thị kết quả sau cùng, “rốt cuộc là…”, “chung quy thì…”.
最终 + động từ / mệnh đề kết quả
Ví dụ:
① 🔊 孩子最终要独立生活,父母应该早点培养他们的生活能力。
- Háizi zuìzhōng yào dúlì shēnghuó, fùmǔ yīnggāi zǎodiǎn péiyǎng tāmen de shēnghuó nénglì.
- Con cái cuối cùng rồi cũng phải sống tự lập, cha mẹ nên rèn luyện cho chúng khả năng tự chăm sóc bản thân sớm hơn.
② 🔊 他在外面流浪了多年,最终还是回到了故乡。
- Tā zài wàimiàn liúlàng le duō nián, zuìzhōng háishì huídào le gùxiāng.
- Anh ấy lang bạt bên ngoài nhiều năm, cuối cùng vẫn quay trở về quê hương.
③ 🔊 我坚信随着医学的发展,现在的不治之症最终都将被人类战胜。
- Wǒ jiānxìn suízhe yīxué de fāzhǎn, xiànzài de bù zhì zhī zhèng zuìzhōng dōu jiāng bèi rénlèi zhànshèng.
- Tôi tin chắc rằng cùng với sự phát triển của y học, những căn bệnh nan y hiện nay cuối cùng cũng sẽ bị con người chế ngự.
(二) Tính từ (ít dùng hơn):
Nghĩa: “sau cùng”, “cuối cùng trong một chuỗi”.
最终 + danh từ
Ví dụ:
④ 🔊 这部电视剧的最终结果出乎观众的预料。
- Zhè bù diànshìjù de zuìzhōng jiéguǒ chūhū guānzhòng de yùliào.
- Kết cục cuối cùng của bộ phim truyền hình này nằm ngoài dự đoán của khán giả.
⑤ 🔊 他这次旅行的最终的目的地是父亲当年工作过的小城。
- Tā zhè cì lǚxíng de zuìzhōng de mùdìdì shì fùqīn dāngnián gōngzuò guò de xiǎo chéng.
- Điểm đến cuối cùng trong chuyến du lịch lần này của anh ấy là thị trấn nhỏ nơi cha anh từng làm việc năm xưa.
7. 总归 /zǒngguī/ – chung quy, suy cho cùng, dù sao cũng
Nghĩa:
- Là phó từ chỉ kết luận bất biến, kết quả không thay đổi bất kể điều kiện như thế nào.
- Mang sắc thái nhấn mạnh kết quả không thể tránh khỏi.
- Tương đương: 反正, 始终, 无论如何都…
Cấu trúc:
总归 + mệnh đề kết luận
Ví dụ:
① 🔊 目前我们公司是遇到了财务上的困难,但总归还是能解决的,请大家安心工作。
- Mùqián wǒmen gōngsī shì yùdào le cáiwù shàng de kùnnán, dàn zǒngguī háishì néng jiějué de, qǐng dàjiā ānxīn gōngzuò.
- Hiện tại công ty chúng ta đang gặp khó khăn về tài chính, nhưng dù sao thì cũng sẽ giải quyết được, mong mọi người yên tâm làm việc.
② 🔊 孩子在成长的过程中都会遭遇成长的烦恼,但他们总归会成熟起来。
- Háizi zài chéngzhǎng de guòchéng zhōng dōu huì zāoyù chéngzhǎng de fánnǎo, dàn tāmen zǒngguī huì chéngshú qǐlái.
- Trong quá trình trưởng thành, trẻ con nào cũng gặp những rắc rối của tuổi lớn, nhưng cuối cùng chúng vẫn sẽ trưởng thành.
③ 🔊 爱情片都是一个模式,不管经历了多少困难,男女主人公总归要团聚。
- Àiqíngpiàn dōu shì yí gè móshì, bùguǎn jīnglì le duōshao kùnnán, nánnǚ zhǔréngōng zǒngguī yào tuánjù.
- Phim tình cảm thì đều có một mô típ giống nhau: dù gặp bao nhiêu trắc trở, nam nữ chính cuối cùng vẫn sẽ đoàn tụ.
3. Bài khóa
城隍庙——上海的襁褓
🔊 一座城市,总要有这样一个地方,在无意中保留了童年的乐园。
🔊 那里是城市最初的回忆,哪怕在滴水穿石的时间面前,它也总是保持最执拗的姿态。上海老城厢内的城隍庙和豫园,便是这样的一个地方。这方圆不足是一公里的地方,已经整整热闹了几百年。。
🔊 打开中国古代人物的长卷,秦裕伯实在算不上是一个很有名的人物,但他却成了上海的城隍,一座城市的保护神。关于他的历史记载是,明朝开国后,朱元璋屡次请他出来当官,而这个有“智谋之士”之称的上海人,直到“实在推不掉才勉强入朝”。秦裕伯死后,朱元璋封他为上海“城隍之神”。
🔊 永乐年间,上海县正式建城隍庙的时候,不知道是出于什么考虑,用位于城中心的霍光行祠来改建。与此相隔不久,就在城隍庙的隔壁,豫园开始修葺,一个叫潘允瑞的上海人为“愉悦老亲”,修造了这么一个花园。乾隆年间,豫园卖给了城隍庙,改为它的““西园”,这以后,园中重建了湖心亭和九曲桥。
🔊 这些都是旧话,对于城隍庙和豫园的今天而言,自从有了秦裕伯和霍光,这方水土总算有了现实中的源头。如果算上要多是一个商人角色的潘允瑞,这么一块地方,恰巧集中了文武商的多重性格。这多少为构建一个市俗提供了很好的基因。
🔊 上海是一碗浓汤,城隍是浓汤的底料。普天之下的城隍庙不知道有多少,有意思的是,唯独上海的这座最终被十里洋场团团包围,从小县城到大都会,城隍庙是上海最后的根,同时也随着这个城市完成了它的变异。
🔊 城隍庙紧挨着外滩,步行过去也很快便能到达。从洋人造的房子和街道穿过时,你都不知道自己是什么时候穿过了那条过渡地带,就走进了今天的城隍庙。事实上,你不用将这里想象成是一个庙宇,或者一条每踩下去一脚都冒出来历史的老街。这是一个将嘉兴的粽子和麦当劳的汉堡挂在一块卖的地方。它是一种市俗的存在,总是能在不同的时候,为自己找到最合适的生存方式。就像今天,这种市俗更多的是一种建立在游客基础上的商业文化,不是说原本的市俗不存在了,你可以将这看做是一种被异化了的市俗文化,总归有人掏钱,有人收钱,人们在这里各取所需。城隍庙就是这么自然,不经意地就成了这个城市市俗的标本,并因此乐在其中。
🔊 热闹也总是一样的,九曲桥上行人熙熙攘攘了几百年,搀着长辫的,穿着长衫的,打着领带的,他们鱼贯而入,并终将走在另一个时空里消失。
🔊 1855年,当豫园里的湖心亭也被改建为茶楼的时候,城隍庙实际上就已经成为了一个鱼龙混杂的市井之地。不要小看了市井之地孕育出来的文化。一个馄饨担,它也包含了面料肉馅、锅桶匙碗、油盐酱醋、小灶柴火等各种所需物件。你又怎么能说从年糕团、蟹壳黄、酒酿圆子、臭豆腐干、烤山芋、热白果、沙角菱、梨膏糖这些如今依旧在城隍庙里随处可寻的吃食里,得到的仅仅是对美味的回忆?
🔊 在城隍庙的街角弄口、补碗的、箍桶的、捏面人儿的、代写书信的、变戏法的、看西洋景的、拔牙的、相命的……这些人已经不多见了,他们和着鼻烟壶、牙霜、水瓶塞、针箍、鸡毛帚等逐渐隐退为历史。
🔊 这种由于生存的需要而构建起来的市俗文化,其坚韧往往超乎人的想象。1924年8月15日,旧历中元节的时候,这一天,秦裕伯的神像被抬着,浩浩荡荡巡游他的城市和子民去了。他不知道,在他刚走出不远的时候,庙内已经大火冲天,一边是威风凛凛的视察,一边是呼天抢地的逃奔,保佑城市的人最终没有能保佑自己,秦裕伯像是一个黑色幽默中的主角,带着微笑回头,面对的是一片灰烬。换做常人,他就要无家可归了,记住这里是一块宝地,无数的家要借他生财,少了这个城隍,还真不好办。快得很,一年多的时间,当时上海滩上像黄宝荣、杜月笙这样的大腕就已筹足了银两,造了一个全钢筋水泥制的仿古城隍庙。
🔊 秦裕伯终于回家。木头的房子也好,钢筋的房子也好,都不是最重要,重要的是记忆的根须没有灭绝。从那以后,城隍庙和豫园里还是一个热闹的中心,每年的十五元宵,这种热闹被推向了极致,牵着兔子灯的孩子们在人群的缝隙里窜来窜去,点点灯火最终点燃起整个城市童年的回忆。
(选自《南方周末》,作者刘建平。有改动)
Phiên âm:
Chénghuáng miào — Shànghǎi de qiǎngbǎo
Yī zuò chéngshì, zǒng yào yǒu zhèyàng yī gè dìfāng, zài wúyì zhōng bǎoliú le tóngnián de lèyuán.
Nàlǐ shì chéngshì zuìchū de huíyì, nǎpà zài dīshuǐ chuān shí de shíjiān miànqián, tā yě zǒng shì bǎochí zuì zhíshù de zītài. Shànghǎi lǎo chéngxiāng nèi de chénghuáng miào hé Yùyuán, biàn shì zhèyàng de yī gè dìfāng. Zhè fāngyuán bùzú yī shìlǐ de dìfāng, yǐjīng zhěng zhěng rènào le jǐ bǎi nián.
Dǎkāi Zhōngguó gǔdài rénwù de chángjuàn, Qín Yùbó shízài suànbù shàng shì yī gè hěn yǒu míng de rénwù, dàn tā què chéng le Shànghǎi de chénghuáng, yī zuò chéngshì de bǎohù shén. Guānyú tā de lìshǐ jìzǎi shì, Míngcháo kāiguó hòu, Zhū Yuánzhāng lǚcì qǐng tā chūlái dāng guān, ér zhège yǒu “zhìmóu zhī shì” zhī chēng de Shànghǎi rén, zhídào “shízài tuī bù diào cái miǎnqiǎng rùcháo”. Qín Yùbó sǐ hòu, Zhū Yuánzhāng fēng tā wèi Shànghǎi “chénghuáng zhī shén”.
Yǒnglè niánjiān, Shànghǎi xiàn zhèngshì jiàn chénghuáng miào de shíhòu, bù zhīdào shì chūyú shénme kǎolǜ, yòng wèiyú chéng zhōngxīn de Huòguāng xíng cí lái gǎijiàn. Yǔ cǐ xiānggé bù jiǔ, jiù zài chénghuáng miào de gébì, Yùyuán kāishǐ xiūxí, yī gè jiào Pān Yǔnruì de Shànghǎi rén wèi “yúyuè lǎo qīn”, xiūzào le zhème yī gè huāyuán. Qiánlóng niánjiān, Yùyuán mài gěi le chénghuáng miào, gǎi wéi tā de “xī yuán”, zhè yǐhòu, yuán zhōng chóngjiàn le húxīn tíng hé jiǔqū qiáo.
Zhèxiē dōu shì jiùhuà, duìyú chénghuáng miào hé Yùyuán de jīntiān ér yán, zìcóng yǒu le Qín Yùbó hé Huòguāng, zhè fāng shuǐtǔ zǒng suàn yǒu le xiànshí zhōng de yuántóu. Rúguǒ suàn shàng yào duō shì yī gè shāngrén juésè de Pān Yǔnruì, zhème yī kuài dìfāng, qiàqiǎo jízhōng le wén wǔ shāng de duōchóng xìnggé. Zhè duō wèi gòujiàn yī gè shì sú tígōng le hěn hǎo de jīyīn.
Shànghǎi shì yī wǎn nóng tāng, chénghuáng shì nóng tāng de dǐliào. Pǔ tiān zhī xià de chénghuáng miào bù zhīdao yǒu duōshǎo, yǒuyìsi de shì, wéidú Shànghǎi de zhè zuò zuìzhōng bèi shílǐ yáng chǎng tuántuán bāowéi, cóng xiǎo xiànchéng dào dà dūhuì, chénghuáng miào shì Shànghǎi zuìhòu de gēn, tóngshí yě suízhe zhège chéngshì wánchéng le tā de biànyì.
Chénghuáng miào jǐn āi zhe Wàitān, bùxíng guò qù yě hěn kuài biàn néng dàodá. Cóng yángrén zào de fángzi hé jiēdào chuānguò shí, nǐ dōu bù zhīdào zìjǐ shì shénme shíhòu chuānguò le nà tiáo guòdù dìdài, jiù zǒu jìn le jīntiān de chénghuáng miào. Shìshí shàng, nǐ bùyòng jiāng zhèlǐ xiǎngxiàng chéng shì yī gè miàoyǔ, huòzhě yī tiáo měi cǎi xiàqù yī jiǎo dōu mào chūlái lìshǐ de lǎo jiē. Zhè shì yī gè jiāng Jiāxīng de zòngzi hé Màidāngláo de hànbǎo guà zài yī kuài mài de dìfāng. Tā shì yī zhǒng shì sú de cúnzài, zǒng shì néng zài bùtóng de shíhòu, wèi zìjǐ zhǎodào zuì héshì de shēngcún fāngshì. Jiù xiàng jīntiān, zhè zhǒng shì sú gèng duō de shì yī zhǒng jiànlì zài yóukè jīchǔ shàng de shāngyè wénhuà, bùshì shuō yuánběn de shì sú bù cúnzài le, nǐ kěyǐ jiāng zhè kàn zuò shì yī zhǒng bèi yìhuà le de shì sú wénhuà, zǒng guāng yǒu rén tāiqián, yǒu rén shōu qián, rénmen zài zhèlǐ gè qǔ suǒ xū. Chénghuáng miào jiù shì zhème zìrán, bù jīyì dì jiù chéng le zhège chéngshì shì sú de biǎoběn, bìng yīncǐ lè zài qízhōng.
Rènào yě zǒng shì yīyàng de, jiǔqū qiáo shàng xíngrén xī xī rǎng rǎng le jǐ bǎi nián, chānzhe zhǎng biàn de, chuānzhe chángshān de, dǎzhe lǐngdài de, tāmen yúguì ér rù, bìng zhōng jiāng zǒu zài lìng yī gè shíkōng lǐ xiāoshī.
1855 nián, dāng Yùyuán lǐ de húxīn tíng yě bèi gǎijiàn wèi chálóu de shíhòu, chénghuáng miào shíjì shang jiù yǐjīng chéngwéi le yī gè yú lóng hùn zá de shìjǐng zhī dì. Bùyào xiǎokàn le shìjǐng zhī dì yùnyì chūlái de wénhuà. Yī gè húntun dàn, tā yě bāohán le miànliào ròu xiàn, guō tǒng chí wǎn, yóu xián jiàng cù, xiǎo zào chái huǒ děng gè zhǒng suǒ xū wùjiàn. Nǐ yòu zěnme néng shuō cóng niángāo tuán, xiè ké huáng, jiǔniàng yuánzi, chòu dòufu gān, kǎo shānyù, rè báiguǒ, shājiǎo líng, lí gāotáng zhèxiē jīntiān yījiù zài chénghuáng miào lǐ suí chù kě xún de chīshí lǐ, dédào de jǐnjǐn shì duì měiwèi de huíyì?
Zài chénghuáng miào de jiējiǎo nòngkǒu, bǔ wǎn de, gǔ tǒng de, niē miàn rén er de, dài xiě shūxìn de, biàn xìfǎ de, kàn xīyángjǐng de, bá yá de, xiāng mìng de … zhèxiē rén yǐjīng bù duō jiàn le, tāmen hé zhe bíyān hú, yá shuāng, shuǐ píng sāi, zhēn gǔ, jī máo zhǒu děng zhújiàn yǐntuì wéi lìshǐ.
Zhè zhǒng yóuyú shēngcún de xūyào ér gòujiàn qǐlái de shì sú wénhuà, qí jiānrèn wǎngwǎng chāohū rén de xiǎngxiàng. 1924 nián 8 yuè 15 rì, jiù lìng zhōngyuán jié de shíhòu, zhè yītiān, Qín Yùbó de shén xiàng bèi tái zhe, hàohào dàng dàng xún yóu tā de chéngshì hé zǐmín qù le. Tā bù zhīdào, zài tā gāng zǒuchū bù yuǎn de shíhòu, miào nèi yǐjīng dàhuǒ chōng tiān, yībiān shì wēifēng lǐn lǐn de shìchá, yībiān shì hūtiān qiǎngdì de táopǎo, bǎoyòu chéngshì de rén zuìzhōng méiyǒu néng bǎoyòu zìjǐ, Qín Yùbó xiàng shì yī gè hēisè yōumò zhōng de zhǔjiǎo, dàizhe wēixiào huítóu, miànduì de shì yī piàn huīyīn. Huàn zuò cháng rén, tā jiù yào wú jiā kě guī le, jì zhù zhèlǐ shì yī kuài bǎodì, wúshù de jiā yào jiè tā shēngcái, shǎo le zhège chénghuáng, hái zhēn bù hǎo bàn. Kuài dé hěn, yī nián duō de shíjiān, dāngshí Shànghǎi tān shàng xiàng Huáng Bǎoróng, Dù Yuèshēng zhèyàng de dà wàn jiù yǐ chóuzú le yínliǎng, zào le yī gè quán gāngjīn shuǐní zhì de fǎnggǔ chénghuáng miào.
Qín Yùbó zhōngyú huí jiā. Mùtou de fángzi yě hǎo, gāngjīn de fángzi yě hǎo, dōu bùshì zuì zhòngyào, zhòngyào de shì jìyì de gēn xū méiyǒu mièjué. Cóng nà yǐhòu, chénghuáng miào hé Yùyuán lǐ hái shì yī gè rènào de zhōngxīn, měi nián de shíwǔ yuánxiāo, zhè zhǒng rènào bèi tuī xiàng le jízhì, qiān zhe tùzǐ dēng de háizimen zài rénqún de fèngxì lǐ cuàn lái cuàn qù, diǎn diǎn dēnghuǒ zuìzhōng diǎnrán qǐ zhěnggè chéngshì tóngnián de huíyì.
Dịch nghĩa:
Miếu Thành Hoàng – Cái nôi của Thượng Hải
Một thành phố, tổng phải có một nơi như thế, vô ý giữ lại khu vui chơi tuổi thơ.
Ở đó là hồi ức đầu tiên của thành phố, dù trước mặt thời gian có như chiếc giếng nhỏ nước nhỏ cũng khoét sâu, nó vẫn giữ dáng kiên định nhất. Trong nội thành cũ Thượng Hải, Chénghuáng miào và Vũ Viên (Yùyuán) là một chốn như thế. Vùng đất không đầy một cây số vuông ấy, đã náo nhiệt suốt vài trăm năm.
Mở cuộn dài của nhân vật cổ đại Trung Quốc, Qín Yùbó thực ra không算 là người rất nổi tiếng, nhưng ông lại trở thành thành hoàng của Thượng Hải, vị thần bảo hộ của một thành phố. Về ghi chép lịch sử, thời mở quốc nhà Minh, Zhu Yuánzhāng nhiều lần mời ông ra làm quan, mà người được gọi là “chí mưu chi sĩ” này, mãi đến “thực sự không thể từ chối mới miễn cưỡng vào triều”. Sau khi Qín Yùbó mất, Zhu Yuánzhāng tôn phong ông làm “thành hoàng thần” của Thượng Hải.
Thời Vĩnh Lạc, khi huyện Thượng Hải chính thức dựng thành hoàng miếu, không rõ vì cân nhắc gì, dùng Huo Guang xíng cí (祠,lăng mộ, miếu thờ) ở trung tâm thành để cải tạo. Cách không lâu, ngay bên cạnh thành hoàng miếu, Vũ Viên bắt đầu trùng tu; có người tên Pān Yǔnruì của Thượng Hải để “dư dục lão thân” mà xây dựng một khu vườn. Thời Càn Long, Vũ Viên được bán cho thành hoàng miếu, cải làm “vườn Tây” của nó, từ đó trong vườn lại xây lại hồ tâm đình và cầu uốn khúc.
Đó đều là chuyện xưa, đối với chénghuáng miào và Vũ Viên ngày nay mà nói, từ khi có Qín Yùbó và Huo Guang, vùng đất này ít ra đã có nguồn gốc thực tế trong hiện thực. Nếu xét thêm người thương nhân vai trò Pān Yǔnruì, thì mảnh đất này đúng là tập trung tính cách đa tầng của văn – võ – thương. Điều này phần nào cung cấp gen tốt cho việc kiến tạo một thị tục.
Thượng Hải là một bát súp đậm đặc, thành hoàng là gia vị dưới đáy. Trên thiên hạ bao nhiêu thành hoàng miếu không biết, điều thú vị là, duy có miếu này của Thượng Hải cuối cùng bị “mười dặm ngoại trường” bao vây, từ thị trấn nhỏ đến đại đô thị, thành hoàng miếu là cái gốc cuối cùng của Thượng Hải, đồng thời cũng theo thành phố hoàn thành sự biến dị của nó.
Chénghuáng miào sát bên Bờ Đông (Wàitān), đi bộ cũng có thể nhanh chóng tới. Qua những toà nhà và đường phố do người ngoại quốc xây, bạn chẳng biết từ lúc nào đã băng qua cái vùng chuyển tiếp ấy, đã bước vào chénghuáng miào hôm nay. Thực ra, bạn không cần tưởng tượng nơi đây là một ngôi miếu, hoặc là một con phố cổ mà mỗi bước chân dẫm xuống đều bộc lộ lịch sử. Đây là một nơi treo cùng lúc zòngzi (bánh ú) của Giác Hưng và hamburger của McDonald để bán. Nó là một tồn tại của thị tục, luôn có thể vào thời điểm khác nhau, tìm ra cách sinh tồn phù hợp nhất cho mình. Cứ như ngày nay, loại thị tục này nhiều hơn là một văn hoá thương mại dựa vào du khách, không phải nói bản gốc thị tục không tồn tại, bạn có thể xem đây là một loại thị tục bị dị hoá, dù sao cũng có người móc tiền, có người thu tiền, người ta ở đây mỗi người hưởng phần cần thiết của mình. Chénghuáng miào chính là như thế, tự nhiên, không chủ ý mà trở thành mẫu hình thị tục của thành phố này, và vì vậy vui thú trong đó.
Sự náo nhiệt cũng luôn như thế, trên cầu uốn (jiǔqū qiáo) người đi lại tấp nập suốt mấy trăm năm, có người tóc tết dài, mặc trường sam, đeo cà vạt, họ nối đuôi nhau bước chân, và rồi cuối cùng đi vào một không gian khác rồi biến mất.
Năm 1855, khi hồ tâm đình trong Vũ Viên cũng được cải làm trà lâu (quán trà), chénghuáng miào thực ra đã trở thành một nơi hỗn loạn của thị giang. Đừng xem thường văn hoá sinh ra từ thị giang. Một gánh há cảo, nó cũng bao hàm vỏ bột, nhân thịt, nồi chảo muỗng bát, dầu muối nước tương, lò nhỏ củi lửa — đủ thứ vật dụng cần thiết. Bạn làm sao nói từ niángāo tuán, xièké huáng, jiǔniàng yuánzi, chòu dòufu gān, kǎo shānyù, rè báiguǒ, shājiǎo líng, lí gāotáng — những món ăn nay vẫn khắp nơi trong chénghuáng miào — cái người nhận được chỉ là sự hồi tưởng về ngon miệng?
Ở góc phố, ô ngõ, người sửa bát, vá thùng, nặn mặt người bằng bột, viết thư hộ, ảo thuật, xem cảnh Tây Dương, nhổ răng, xem tướng … những người này đã ít thấy, họ cùng với hũ thuốc lào, kem đánh răng, nút bình nước, khung kim, chổi lông gà dần lui vào lịch sử.
Loại văn hoá thị tục này vì nhu cầu sinh tồn mà xây dựng lên, sự kiên cường của nó thường vượt quá tưởng tượng. Năm 1924, ngày 15 tháng 8 (Âm lịch), ngày Trung Nguyên năm đó, ngày ấy, tượng thần Qín Yùbó được kiệu ra, hùng hồn tuần hành qua thành phố và dân chúng. Ông không biết, khi ông vừa bước ra không xa, bên trong miếu đã bùng cháy dữ dội, một bên là khí thế trang nghiêm chấp sự, một bên là kêu than chạy loạn, người được miếu bảo hộ cuối cùng cũng chưa thể bảo hộ mình, tượng Qín Yùbó như một nhân vật trong bi hài đen tối, mang theo nụ cười ngoảnh đầu, trước mắt là một mảng tro tàn. Nếu đổi làm người thường, ông sẽ mất nhà không nơi cư trú. Nhớ rằng đây là một mảnh đất quý, vô số nhà mượn nó làm sinh lợi, nếu thiếu cái thành hoàng này, thật khó xử. Rất nhanh, hơn một năm, khi ấy Thượng Hải như Huáng Bǎoróng, Dù Yuèshēng những tên đại cộm còi đã gom đủ bạc, xây một cái chénghuáng miào giả cổ bằng bê tông cốt thép.
Cuối cùng Qín Yùbó trở về nhà. Dù là nhà gỗ hay nhà bê tông, đều không phải là quan trọng nhất, điều quan trọng là rễ ký ức không bị tuyệt diệt. Từ đó, chénghuáng miào và Vũ Viên vẫn là một trung tâm náo nhiệt, mỗi năm đêm mười lăm rằm, sự náo nhiệt được đẩy lên tột đỉnh, đứa trẻ cầm đèn thỏ chạy lách qua đám người, điểm điểm đèn lồng cuối cùng thắp sáng cả ký ức tuổi thơ của thành phố.
注释 – CHÚ THÍCH
1. 朱元璋 (Zhū Yuánzhāng, 1328–1398)
朱元璋 (Zhū Yuánzhāng, 1328–1398) 明代的建立者。幼名重八,又名兴 宗,字国瑞,濠州钟离 (今安徽凤阳) 人。1352年参加郭子兴领导的红巾军, 起义抗元。1356年攻下集庆 (今南京),1368年建都南京,国号明,年号洪 武。同年攻克大都 (今北京),推翻元朝统治,以后逐步统一全国。
- Là người sáng lập ra triều đại nhà Minh (Trung Quốc).
- Tên thời nhỏ là Trọng Bát, sau đổi thành Chu Nguyên Chương, tự là Quốc Thụy, quê ở trấn
- Chung Ly, huyện Hào Châu (nay là Phụ Dương, tỉnh An Huy).
- Năm 1352, tham gia khởi nghĩa Hồng Cân quân do Quách Tử Hưng lãnh đạo, chống lại nhà Nguyên.
- Năm 1356, chiếm được Tập Khánh (nay là Nam Kinh), sau đó vào năm 1368 xưng đế, đặt quốc hiệu là Minh, niên hiệu Hồng Vũ, dời đô về Nam Kinh.
- Cùng năm đó, tiến quân đánh chiếm Đại Đô (nay là Bắc Kinh), chấm dứt sự thống trị của nhà Nguyên, dần dần thống nhất toàn quốc.
2. 永乐 (Vĩnh Lạc)
永乐,明成祖朱棣 (1360–1424),是明朝第三位皇帝,1402年—1424年在 位,在位22年,年号永乐。
- Là niên hiệu của Minh Thành Tổ Chu Đệ (朱棣, 1360–1424), hoàng đế thứ ba của nhà Minh.
- Trị vì từ năm 1402 đến 1424 (22 năm), lấy niên hiệu là Vĩnh Lạc.
- Dưới thời ông, nhà Minh trở nên rất cường thịnh, nổi bật với việc cử Trịnh Hòa đi thám hiểm biển cả, và cho biên soạn bộ Vĩnh Lạc Đại Điển (tổng tập kiến thức lớn nhất thời bấy giờ).
3. 霍光 (Hoắc Quang, ? – 68 TCN)
霍光 (?—前68),字子孟,河南平阳 (今山西临汾) 人,西汉权臣,政治 家,官至大司马、大将军。被封为博陆侯。
- Tự là Tử Mạnh, quê ở Bình Dương, Hà Nam (nay là Lâm Phần, Sơn Tây).
- Là một đại thần có quyền lực lớn thời Tây Hán, từng giữ chức Đại Tư Mã, Đại Tướng Quân, sau được phong làm Bác Lục Hầu.
- Sau khi Hán Vũ Đế mất, ông giữ vai trò quan trọng trong việc nhiếp chính cho hoàng đế nhỏ tuổi, có ảnh hưởng lớn đến triều chính.
4. 黄金荣 (Hoàng Kim Vinh, 1868–1953)
黄金荣 (1868–1953) 生于江苏苏州。旧上海赫赫有名的青帮头目,与杜月 笙、张啸林并称上海滩上青帮三大亨。
- Sinh ra ở Tô Châu, tỉnh Giang Tô.
- Là một trong ba trùm xã hội đen nổi tiếng nhất Thượng Hải thời kỳ Dân Quốc.
- Là thủ lĩnh của Thanh bang, cùng với Đỗ Nguyệt Sinh và Trương Tiếu Lâm, được gọi là “Tam đại lão đại Thượng Hải”.
5. 杜月笙 (Đỗ Nguyệt Sinh, 1888–1951)
杜月笙 (1888–1951),江苏省上海县 (今属上海市浦东新区) 人,是旧上 海青帮中最著名的人物之一。
- Quê ở huyện Thượng Hải, tỉnh Giang Tô (nay thuộc khu Phố Đông, Thượng Hải).
- Cũng là một trong những trùm xã hội đen nổi tiếng nhất Thượng Hải, thuộc Thanh bang.
- Có ảnh hưởng sâu rộng trong xã hội và chính trị Trung Quốc đầu thế kỷ 20, được coi là người nổi tiếng nhất trong Thanh bang.
→ Qua bài học này, người học hiểu thêm về lịch sử, văn hoá và sức sống bền bỉ của thành phố Thượng Hải qua hình ảnh Thành Hoàng Miếu và Vũ Viên — nơi lưu giữ ký ức và linh hồn của đô thị. Câu chuyện giúp chúng ta nhận ra rằng văn hoá không chỉ tồn tại trong sách vở, mà còn trong nhịp sống, con người và ký ức của từng góc phố. Hãy học tập và ôn luyện tiếng Trung chăm chỉ, đều đặn để nhanh nâng cao khả năng ngôn ngữ và hiểu sâu hơn về nền văn hoá Trung Hoa phong phú này.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 9: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2
