Bài 9: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2 – “Giấc mơ về nơi ở” là một sự đan xen giữa hồi ức và khát vọng, giữa hiện thực khắc nghiệt của chiến tranh và những giấc mơ về một cuộc sống thanh bình, lý tưởng. Người viết – với sự nhạy cảm của một nghệ sĩ – đã vẽ nên một bức tranh sống động về những vùng đất Trung Quốc qua bốn mùa, và tâm sự đầy nhân văn về cảm nhận cái lạnh của một người đến từ xứ nóng, tìm hiểu và đối mặt với nền “văn hóa lạnh” của phương Bắc Trung Quốc.
← Xem lại Bài 8 : Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2
→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Hán ngữ Boya Trung Cấp 2 Tập 2
1. Từ vựng
1. 梦想 /mèngxiǎng/ – khát vọng – (danh từ/động từ): khát vọng, ước mơ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”梦想” pinyin=”mèngxiǎng” meaning=”khát vọng, ước mơ”]
Ví dụ:
🔊 在兵园里的人与也许不会梦想起另辟乐园吧。
- Zài bīngyuán lǐ de rén yǔ yěxǔ bù huì mèngxiǎng qǐ lìng pì lèyuán ba.
- Trong vườn binh lính, có lẽ người ta sẽ không mơ tới việc mở ra một khu vui chơi khác đâu nhỉ.
🔊 他从小就有一个成为医生的梦想。
- Tā cóngxiǎo jiù yǒu yī gè chéngwéi yīshēng de mèngxiǎng.
- Từ nhỏ anh ấy đã có ước mơ trở thành bác sĩ.
🔊 梦想是人生前进的动力。
- Mèngxiǎng shì rénshēng qiánjìn de dònglì.
- Ước mơ là động lực để con người tiến về phía trước.
2. 辟 /pì/ – tị – (động từ): khai, mở
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”辟” pinyin=”pì” meaning=”khai; mở”]
Ví dụ:
🔊 在兵园里的人与也许不会梦想起另辟乐园吧。
- Zài bīngyuán lǐ de rén yǔ yěxǔ bù huì mèngxiǎng qǐ lìng pì lèyuán ba.
- Trong vườn binh lính, có lẽ người ta sẽ không mơ tới việc mở ra một khu vui chơi khác đâu nhỉ.
🔊 他们在山中辟了一条小路。
- Tāmen zài shān zhōng pìle yītiáo xiǎolù.
- Họ mở một con đường nhỏ trong núi.
🔊 新政府计划辟建一所大学。
- Xīn zhèngfǔ jìhuà pìjiàn yī suǒ dàxué.
- Chính phủ mới dự định xây một trường đại học.
3. 抗战 /kàngzhàn/ – kháng chiến – (danh từ): chiến tranh kháng Nhật
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”抗战” pinyin=”kàngzhàn” meaning=”kháng chiến (chống Nhật)”]
Ví dụ:
🔊 在抗战中,我在重庆与它的邻区住了六年。
- Zài kàngzhàn zhōng, wǒ zài Chóngqìng yǔ tā de línqū zhù le liù nián.
- Trong thời kỳ kháng chiến, tôi sống ở Trùng Khánh và vùng lân cận sáu năm.
🔊 爷爷是抗战时期的老兵。
- Yéye shì kàngzhàn shíqí de lǎobīng.
- Ông là cựu binh thời kỳ kháng chiến.
🔊 抗战胜利对国家意义重大。
- Kàngzhàn shènglì duì guójiā yìyì zhòngdà.
- Chiến thắng kháng chiến có ý nghĩa to lớn với đất nước.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-2″]
4. 旧历 /jiùlì/ – cựu lịch – (danh từ): âm lịch
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”旧历” pinyin=”jiùlì” meaning=”âm lịch”]
Ví dụ:
🔊 那是旧历的二月初,在西湖上我看见了嫩柳与菜花……
- Nà shì jiùlì de èryuè chū, zài Xīhú shàng wǒ kànjiàn le nènliǔ yǔ càihuā……
- Đó là mùng đầu tháng Hai âm lịch, trên Tây Hồ tôi thấy liễu non và hoa cải……
🔊 中国人过年一般按照旧历。
- Zhōngguó rén guònián yībān ànzhào jiùlì.
- Người Trung Quốc thường đón Tết theo âm lịch.
🔊 旧历正月初一是春节。
- Jiùlì zhēngyuè chūyī shì Chūnjié.
- Mùng Một âm lịch là Tết Nguyên Đán.
5. 翠 /cuì/ – thúy – (tính từ): xanh biếc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”翠” pinyin=”cuì” meaning=”xanh biếc”]
Ví dụ:
🔊 ……我看见了嫩柳与菜花,碧绿与翠竹……
- ……wǒ kànjiàn le nènliǔ yǔ càihuā, bìlǜ yǔ cuìzhú……
- ……tôi thấy liễu non và hoa cải, màu biếc của tre trúc……
🔊 山上的树一片翠绿。
- Shān shàng de shù yī piàn cuìlǜ.
- Cây trên núi xanh biếc một màu.
🔊 她戴着一块翠色的玉佩。
- Tā dàizhe yī kuài cuìsè de yùpèi.
- Cô ấy đeo một miếng ngọc màu xanh biếc.
6. 光景 /guāngjǐng/ – quang cảnh – (danh từ): cảnh tượng, quang cảnh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”光景” pinyin=”guāngjǐng” meaning=”quang cảnh; cảnh tượng”]
Ví dụ:
🔊 山上的光景如何?没有看到。
- Shān shàng de guāngjǐng rúhé? Méiyǒu kàndào.
- Quang cảnh trên núi thế nào ư? Tôi chưa được nhìn thấy.
🔊 这里海天一色,光景宜人。
- Zhèlǐ hǎitiān yīsè, guāngjǐng yírén.
- Nơi đây trời biển một màu, quang cảnh dễ chịu.
🔊 过去的光景已经不复存在。
- Guòqù de guāngjǐng yǐjīng bù fù cúnzài.
- Cảnh tượng của quá khứ đã không còn nữa.
7. 莺 /yīng/ – oanh – (danh từ): chim oanh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”莺” pinyin=”yīng” meaning=”chim oanh”]
Ví dụ:
🔊 三四月的莺花山水如何,也无从晓得。
- Sān sì yuè de yīng huā shānshuǐ rúhé, yě wúcóng xiǎodé.
- Phong cảnh chim oanh, hoa nở vào tháng 3–4 ra sao, tôi cũng không rõ.
🔊 春天树林里传来黄莺的歌声。
- Chūntiān shùlín lǐ chuánlái huángyīng de gēshēng.
- Mùa xuân, tiếng hoàng oanh vang trong rừng.
🔊 那只莺在树枝上欢快地唱着歌。
- Nà zhī yīng zài shùzhī shàng huānkuài de chàng zhe gē.
- Con oanh ấy vui vẻ hót trên cành.
8. 无从 /wúcóng/ – vô tòng – (phó từ): không có cách nào, không biết
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”无从” pinyin=”wúcóng” meaning=”không có cách; không biết từ đâu”]
Ví dụ:
🔊 三四月的莺花山水如何,也无从晓得。
- Sān sì yuè de yīng huā shānshuǐ rúhé, yě wúcóng xiǎodé.
- Phong cảnh chim oanh, hoa nở vào tháng 3–4 ra sao, tôi cũng không rõ.
🔊 我无从回答这个问题。
- Wǒ wúcóng huídá zhège wèntí.
- Tôi không biết trả lời câu hỏi này thế nào.
🔊 事情太突然了,我们无从准备。
- Shìqíng tài tūrán le, wǒmen wúcóng zhǔnbèi.
- Mọi việc quá đột ngột, chúng tôi không kịp chuẩn bị.
9. 春光 /chūnguāng/ – xuân quang – (danh từ): ánh sáng mùa xuân
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”春光” pinyin=”chūnguāng” meaning=”ánh xuân; cảnh xuân”]
Ví dụ:
🔊 但是,由我看到的那点春光,已经可以断定杭州的春天……
- Dànshì, yóu wǒ kàndào de nà diǎn chūnguāng, yǐjīng kěyǐ duàndìng Hángzhōu de chūntiān……
- Nhưng chỉ từ chút cảnh xuân tôi thấy, đã đủ để kết luận mùa xuân ở Hàng Châu……
🔊 春光明媚,百花盛开。
- Chūnguāng míngmèi, bǎihuā shèngkāi.
- Mùa xuân tươi sáng, trăm hoa khoe sắc.
🔊 他在春光中散步,心情愉快。
- Tā zài chūnguāng zhōng sànbù, xīnqíng yúkuài.
- Anh ấy tản bộ dưới ánh xuân, tâm trạng vui vẻ.
10. 断定 /duàndìng/ – đoạn định – (động từ): đoán định, kết luận
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”断定” pinyin=”duàndìng” meaning=”kết luận; đoán định”]
Ví dụ:
🔊 ……已经可以断定杭州的春天必定会教人整天生活在诗与图画中的。
- ……yǐjīng kěyǐ duàndìng Hángzhōu de chūntiān bìdìng huì jiào rén zhěngtiān shēnghuó zài shī yǔ túhuà zhōng de.
- ……đã đủ để kết luận rằng mùa xuân ở Hàng Châu khiến người ta như sống trong thơ và tranh cả ngày.
🔊 警方根据证据断定了嫌疑人身份。
- Jǐngfāng gēnjù zhèngjù duàndìng le xiányírén shēnfèn.
- Cảnh sát dựa vào bằng chứng để xác định danh tính nghi phạm.
🔊 我可以断定他一定在说谎。
- Wǒ kěyǐ duàndìng tā yīdìng zài shuōhuǎng.
- Tôi có thể khẳng định là anh ấy đang nói dối.
11. 幽静 /yōujìng/ – u tĩnh – (tính từ): yên tĩnh, vắng vẻ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”幽静” pinyin=”yōujìng” meaning=”yên tĩnh; vắng vẻ”]
Ví dụ:
🔊 可是它的幽静已栓住了我的心灵。
- Kěshì tā de yōujìng yǐ shuānzhù le wǒ de xīnlíng.
- Nhưng sự yên tĩnh của nơi ấy đã buộc chặt tâm hồn tôi.
🔊 这里的环境非常幽静。
- Zhèlǐ de huánjìng fēicháng yōujìng.
- Môi trường ở đây rất yên tĩnh.
🔊 她喜欢住在幽静的小巷里。
- Tā xǐhuān zhù zài yōujìng de xiǎoxiàng lǐ.
- Cô ấy thích sống trong con hẻm yên tĩnh.
12. 拴 /shuān/ – thuyên – (động từ): buộc, cột
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”拴” pinyin=”shuān” meaning=”buộc; cột”]
Ví dụ:
🔊 ……幽静已栓住了我的心灵。
- ……yōujìng yǐ shuānzhù le wǒ de xīnlíng.
- ……sự tĩnh lặng đã “cột chặt” tâm hồn tôi.
🔊 他把狗拴在门口。
- Tā bǎ gǒu shuān zài ménkǒu.
- Anh ấy buộc con chó ở cửa.
🔊 请把自行车拴好,别让人偷了。
- Qǐng bǎ zìxíngchē shuān hǎo, bié ràng rén tōu le.
- Hãy khóa/ buộc xe đạp cẩn thận kẻo bị trộm.
13. 寺 /sì/ – tự – (danh từ): chùa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”寺” pinyin=”sì” meaning=”chùa; tự viện”]
Ví dụ:
🔊 它并没有什么奇峰或巨瀑,也没有多少古寺与胜迹……
- Tā bìng méiyǒu shénme qífēng huò jùpù, yě méiyǒu duōshǎo gǔsì yǔ shèngjì……
- Nơi ấy chẳng có kỳ phong, thác lớn, cũng không có nhiều chùa cổ, danh thắng……
🔊 他们去山上的寺里祈福。
- Tāmen qù shān shàng de sì lǐ qífú.
- Họ lên ngôi chùa trên núi cầu may.
🔊 这个寺庙有上千年历史。
- Zhège sìmiào yǒu shàng qiān nián lìshǐ.
- Ngôi chùa này có lịch sử hàng nghìn năm.
14. 胜迹 /shèngjì/ – thắng tích – (danh từ): danh lam thắng cảnh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”胜迹” pinyin=”shèngjì” meaning=”danh lam; thắng tích”]
Ví dụ:
🔊 ……也没有多少古寺与胜迹,可是,它的那一片绿色已足使我感到……
- ……yě méiyǒu duōshǎo gǔsì yǔ shèngjì, kěshì, tā de nà yī piàn lǜsè yǐ zú shǐ wǒ gǎndào……
- ……cũng chẳng có nhiều chùa cổ, thắng tích; nhưng màu xanh ấy đã đủ khiến tôi cảm thấy……
🔊 长城是中国著名的胜迹之一。
- Chángchéng shì Zhōngguó zhùmíng de shèngjì zhī yī.
- Vạn Lý Trường Thành là một trong những danh thắng nổi tiếng của Trung Quốc.
🔊 我们在胜迹前合影留念。
- Wǒmen zài shèngjì qián héyǐng liúniàn.
- Chúng tôi chụp ảnh kỷ niệm trước thắng cảnh.
15. 仙人 /xiānrén/ – tiên nhân – (danh từ): tiên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”仙人” pinyin=”xiānrén” meaning=”tiên nhân”]
Ví dụ:
🔊 ……这是一处仙人所应住的地方。
- ……zhè shì yī chù xiānrén suǒ yīng zhù de dìfāng.
- ……đây là chốn mà bậc tiên nhân nên ở.
🔊 传说中山上住着一位仙人。
- Chuánshuō zhōng shān shàng zhùzhe yī wèi xiānrén.
- Tương truyền trên núi có một vị tiên cư ngụ.
🔊 他打扮得像个仙人一样。
- Tā dǎbàn de xiàng gè xiānrén yīyàng.
- Anh ấy ăn vận như một vị tiên.
16. 润 /rùn/ – nhuận – (tính từ): ẩm, mượt mà
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”润” pinyin=”rùn” meaning=”ẩm; mượt mà”]
Ví dụ:
🔊 到处都是绿,而且都是像嫩柳那么淡,竹叶那么亮,蕉叶那么润……
- Dàochù dōu shì lǜ, érqiě dōu shì xiàng nènliǔ nàme dàn, zhúyè nàme liàng, jiāoyè nàme rùn……
- Khắp nơi đều là màu xanh: nhạt như liễu non, sáng như lá tre, và mướt như lá chuối…
🔊 她的皮肤细腻润滑。
- Tā de pífū xìnì rùnhuá.
- Làn da của cô ấy mịn màng, mượt.
🔊 这款护肤品可以让肌肤滋润。
- Zhè kuǎn hùfūpǐn kěyǐ ràng jīfū zīrùn.
- Sản phẩm này giúp làn da ẩm mượt.
17. 目之所及 /mù zhī suǒ jí/ – mục chi sở cập – (cụm từ): nơi tầm mắt nhìn thấy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”目之所及” pinyin=”mù zhī suǒ jí” meaning=”nơi tầm mắt nhìn thấy”]
Ví dụ:
🔊 目之所及,那片淡而光润的绿色都在轻轻的颤动……
- Mù zhī suǒ jí, nà piàn dàn ér guāngrùn de lǜsè dōu zài qīngqīng de chàndòng……
- Nơi tầm mắt nhìn tới, mảng xanh nhạt óng ả ấy khẽ rung động…
🔊 目之所及,都是绿树和鲜花。
- Mù zhī suǒ jí, dōu shì lǜshù hé xiānhuā.
- Những nơi mắt nhìn tới đều là cây xanh và hoa tươi.
🔊 在山顶上,目之所及尽是美景。
- Zài shāndǐng shàng, mù zhī suǒ jí jìn shì měijǐng.
- Trên đỉnh núi, khắp nơi trong tầm mắt đều là cảnh đẹp.
18. 涤 /dí/ – để – (động từ): rửa, gột sạch
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”涤” pinyin=”dí” meaning=”rửa; gột sạch”]
Ví dụ:
🔊 这个绿色会像音乐似的,涤清了心中的万虑。
- Zhège lǜsè huì xiàng yīnyuè shì de, díqīng le xīnzhōng de wàn lǜ.
- Màu xanh ấy như âm nhạc, gột sạch muôn mối lo trong lòng.
🔊 她在河边涤衣服。
- Tā zài hébiān dí yīfú.
- Cô ấy giặt đồ bên bờ sông.
🔊 用清水涤净杯子。
- Yòng qīngshuǐ dí jìng bēizi.
- Dùng nước sạch rửa chiếc cốc.
19. 暑天 /shǔtiān/ – thử thiên – (danh từ): ngày nóng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”暑天” pinyin=”shǔtiān” meaning=”ngày nóng; mùa hè”]
Ví dụ:
🔊 早晚,即使在暑天,也须穿起毛衣。
- Zǎowǎn, jíshǐ zài shǔtiān, yě xū chuān qǐ máoyī.
- Sáng tối, dù là mùa nóng cũng phải mặc áo len.
🔊 暑天最适合吃西瓜。
- Shǔtiān zuì shìhé chī xīguā.
- Mùa hè thích hợp nhất để ăn dưa hấu.
🔊 这个暑天比去年还热。
- Zhège shǔtiān bǐ qùnián hái rè.
- Mùa hè năm nay còn nóng hơn năm ngoái.
20. 游人 /yóurén/ – du nhân – (danh từ): du khách
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”游人” pinyin=”yóurén” meaning=”du khách”]
Ví dụ:
🔊 一到夏天,游人来的很多,失去了海滨上的清静。
- Yí dào xiàtiān, yóurén lái de hěn duō, shīqù le hǎibīn shàng de qīngjìng.
- Mỗi khi hè tới, du khách đến rất đông, khiến bờ biển mất đi sự yên tĩnh.
🔊 节假日景区总是挤满游人。
- Jiéjiàrì jǐngqū zǒng shì jǐmǎn yóurén.
- Ngày lễ, khu du lịch luôn chật kín du khách.
🔊 游人必须遵守景区规定。
- Yóurén bìxū zūnshǒu jǐngqū guīdìng.
- Du khách phải tuân thủ quy định của khu du lịch.
21. 清静 /qīngjìng/ – thanh tĩnh – (tính từ): yên tĩnh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”清静” pinyin=”qīngjìng” meaning=”yên tĩnh; thanh vắng”]
Ví dụ:
🔊 ……失去了海滨上的清静。美而不静便至少失去一半的美。
- ……shīqù le hǎibīn shàng de qīngjìng. Měi ér bú jìng biàn zhìshǎo shīqù yíbàn de měi.
- ……mất đi vẻ yên tĩnh nơi bờ biển. Đẹp mà không tĩnh thì mất ít nhất nửa cái đẹp.
🔊 这个寺庙很清静,适合打坐。
- Zhège sìmiào hěn qīngjìng, shìhé dǎzuò.
- Ngôi chùa này rất yên tĩnh, hợp để thiền.
🔊 我喜欢清静的生活。
- Wǒ xǐhuān qīngjìng de shēnghuó.
- Tôi thích cuộc sống yên tĩnh.
22. 水兵 /shuǐbīng/ – thủy binh – (danh từ): lính thủy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”水兵” pinyin=”shuǐbīng” meaning=”lính thủy”]
Ví dụ:
🔊 最使我看不惯的是那些喝醉的外国水兵……
- Zuì shǐ wǒ kànbúguàn de shì nàxiē hēzuì de wàiguó shuǐbīng……
- Điều tôi khó chịu nhất là mấy anh lính thủy ngoại quốc say xỉn…
🔊 他是一名训练有素的水兵。
- Tā shì yī míng xùnliàn yǒusù de shuǐbīng.
- Anh ấy là lính thủy được huấn luyện bài bản.
🔊 水兵们正在甲板上列队。
- Shuǐbīngmen zhèngzài jiǎbǎn shàng lièduì.
- Các lính thủy đang xếp hàng trên boong.
23. 裸体 /luǒtǐ/ – lõa thể – (danh từ): khỏa thân
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”裸体” pinyin=”luǒtǐ” meaning=”khỏa thân”]
Ví dụ:
🔊 ……差不多裸体的,而没有曲线美的妓女。
- ……chàbuduō luǒtǐ de, ér méiyǒu qūxiànměi de jìnǚ.
- ……mấy cô gần như khỏa thân, lại chẳng có vẻ đẹp đường cong.
🔊 雕塑展上展出了几尊人体裸体像。
- Diāosù zhǎn shàng zhǎnchūle jǐ zūn réntǐ luǒtǐ xiàng.
- Triển lãm điêu khắc trưng bày vài tượng khỏa thân.
🔊 他在泳池边几乎是裸体状态。
- Tā zài yǒngchí biān jīhū shì luǒtǐ zhuàngtài.
- Anh ta gần như khỏa thân bên hồ bơi.
24. 曲线 /qūxiàn/ – khúc tuyến – (danh từ): đường cong
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”曲线” pinyin=”qūxiàn” meaning=”đường cong”]
Ví dụ:
🔊 ……差不多裸体的,而没有曲线美的妓女。
- ……chàbuduō luǒtǐ de, ér méiyǒu qūxiànměi de jìnǚ.
- ……mấy cô gần như khỏa thân, lại chẳng có vẻ đẹp đường cong.
🔊 她的身材曲线优美。
- Tā de shēncái qūxiàn yōuměi.
- Dáng cô ấy có đường cong rất đẹp.
🔊 这条道路呈曲线形。
- Zhè tiáo dàolù chéng qūxiàn xíng.
- Con đường này có hình cong.
25. 妓女 /jìnǚ/ – kỹ nữ – (danh từ): gái mại dâm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”妓女” pinyin=”jìnǚ” meaning=”gái mại dâm”]
Ví dụ:
🔊 ……差不多裸体的,而没有曲线美的妓女。
- ……chàbuduō luǒtǐ de, ér méiyǒu qūxiànměi de jìnǚ.
- ……mấy cô gần như khỏa thân, lại chẳng có vẻ đẹp đường cong.
🔊 古代妓女多为才艺双全。
- Gǔdài jìnǚ duō wèi cáiyì shuāngquán.
- Thời xưa, kỹ nữ thường tài sắc vẹn toàn.
🔊 社会应更多关注妓女的人权。
- Shèhuì yīng gèng duō guānzhù jìnǚ de rénquán.
- Xã hội nên quan tâm hơn đến quyền con người của gái mại dâm.
26. 反倒 /fǎndào/ – phản đảo – (phó từ): trái lại, ngược lại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”反倒” pinyin=”fǎndào” meaning=”ngược lại; trái lại”]
Ví dụ:
🔊 秋天,游人都走开,这地方反倒更可爱些。
- Qiūtiān, yóurén dōu zǒukāi, zhè dìfāng fǎndào gèng kě’ài xiē.
- Mùa thu, du khách đi hết, nơi này trái lại càng đáng yêu.
🔊 我帮他,他反倒怪我多管闲事。
- Wǒ bāng tā, tā fǎndào guài wǒ duō guǎn xiánshì.
- Tôi giúp mà anh ta lại trách tôi lo chuyện bao đồng.
🔊 天气预报说会下雨,反倒出了太阳。
- Tiānqì yùbào shuō huì xiàyǔ, fǎndào chūle tàiyáng.
- Dự báo nói sẽ mưa, ngược lại trời lại nắng.
27. 吃食 /chīshi/ – ngật thực – (danh từ): thức ăn, món ăn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”吃食” pinyin=”chīshi” meaning=”đồ ăn; món ăn”]
Ví dụ:
🔊 论吃食,苹果、梨、柿、枣、葡萄,都每样有若干种。
- Lùn chīshi, píngguǒ, lí, shì, zǎo, pútao, dōu měiyàng yǒu ruògān zhǒng.
- Nói về món ăn, táo, lê, hồng, táo tàu, nho… mỗi thứ có vài loại.
🔊 他最爱吃妈妈做的吃食。
- Tā zuì ài chī māma zuò de chīshi.
- Anh ấy thích nhất món mẹ nấu.
🔊 桌上摆满了各种吃食。
- Zhuō shàng bǎimǎn le gèzhǒng chīshi.
- Trên bàn bày đầy đủ loại đồ ăn.
28. 柿(子) /shì(zi)/ – thị (tử) – (danh từ): quả hồng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”柿子” pinyin=”shìzi” meaning=”quả hồng”]
Ví dụ:
🔊 ……苹果、梨、柿、枣、葡萄,都每样有若干种。
- ……píngguǒ, lí, shì, zǎo, pútao, dōu měiyàng yǒu ruògān zhǒng.
- ……táo, lê, hồng, táo tàu, nho — mỗi loại có vài giống.
🔊 秋天是吃柿子的好季节。
- Qiūtiān shì chī shìzi de hǎo jìjié.
- Mùa thu là mùa ăn hồng tuyệt nhất.
🔊 这柿子很甜,不涩。
- Zhè shìzi hěn tián, bù sè.
- Quả hồng này rất ngọt, không chát.
29. 枣 /zǎo/ – táo – (danh từ): táo tàu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”枣” pinyin=”zǎo” meaning=”táo tàu”]
Ví dụ:
🔊 ……苹果、梨、柿、枣、葡萄,都每样有若干种。
- ……píngguǒ, lí, shì, zǎo, pútao, dōu měiyàng yǒu ruògān zhǒng.
- ……táo, lê, hồng, táo tàu, nho — mỗi thứ có vài giống.
🔊 红枣对身体很好。
- Hóngzǎo duì shēntǐ hěn hǎo.
- Táo đỏ rất tốt cho sức khỏe.
🔊 她在粥里加了几颗枣。
- Tā zài zhōu lǐ jiāle jǐ kē zǎo.
- Cô ấy thêm vài quả táo tàu vào cháo.
30. 若干 /ruògān/ – nhược can – (số từ): bao nhiêu, một vài
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”若干” pinyin=”ruògān” meaning=”một vài; bao nhiêu”]
Ví dụ:
🔊 ……苹果、梨、柿、枣、葡萄,都每样有若干种。
- ……píngguǒ, lí, shì, zǎo, pútao, dōu měiyàng yǒu ruògān zhǒng.
- ……táo, lê, hồng, táo tàu, nho — mỗi thứ có vài giống.
🔊 他提了若干个建议。
- Tā tíle ruògān gè jiànyì.
- Anh ấy nêu ra một vài đề xuất.
🔊 会议持续了若干小时。
- Huìyì chíxùle ruògān xiǎoshí.
- Cuộc họp kéo dài mấy tiếng đồng hồ.
31. 特产 /tèchǎn/ – đặc sản – (danh từ): đặc sản
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”特产” pinyin=”tèchǎn” meaning=”đặc sản”]
Ví dụ:
🔊 至于北平特产的小白梨与大白海棠……
- Zhìyú Běipíng tèchǎn de xiǎo báilí yǔ dàbái hǎitáng…
- Còn như đặc sản Bắc Bình là lê trắng nhỏ và hải đường trắng lớn…
🔊 海南的椰子是当地特产。
- Hǎinán de yēzi shì dāngdì tèchǎn.
- Dừa ở Hải Nam là đặc sản địa phương.
🔊 这家店专卖地方特产。
- Zhè jiā diàn zhuānmài dìfāng tèchǎn.
- Cửa hàng này chuyên bán đặc sản địa phương.
32. 海棠 /hǎitáng/ – hải đường – (danh từ): hoa hải đường
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”海棠” pinyin=”hǎitáng” meaning=”hoa hải đường”]
Ví dụ:
🔊 ……小白梨与大白海棠,恐怕就是乐园中的禁果吧。
- ……xiǎo báilí yǔ dàbái hǎitáng, kǒngpà jiù shì lèyuán zhōng de jìnguǒ ba.
- …lê trắng nhỏ và hải đường trắng lớn e là “trái cấm” nơi thiên đường.
🔊 春天到了,海棠花开满枝头。
- Chūntiān dàole, hǎitánghuā kāi mǎn zhītóu.
- Mùa xuân đến, hoa hải đường nở đầy cành.
🔊 她最喜欢海棠花的香味。
- Tā zuì xǐhuān hǎitánghuā de xiāngwèi.
- Cô ấy thích nhất hương hoa hải đường.
33. 口水 /kǒushuǐ/ – khẩu thủy – (danh từ): nước miếng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”口水” pinyin=”kǒushuǐ” meaning=”nước miếng”]
Ví dụ:
🔊 ……连亚当与夏娃见了,也必滴下口水来!
- ……lián Yàdāng yǔ Xiàwá jiàn le, yě bì dī xià kǒushuǐ lái!
- …đến A-đam và Eva nhìn thấy cũng ắt “chảy nước miếng”!
🔊 看着美食,他忍不住流口水。
- Kànzhe měishí, tā rěn bù zhù liú kǒushuǐ.
- Thấy món ngon, anh ấy không kìm được chảy nước miếng.
🔊 宝宝一边笑一边流口水。
- Bǎobǎo yībiān xiào yībiān liú kǒushuǐ.
- Em bé vừa cười vừa chảy dãi.
34. 高粱 /gāoliang/ – cao lương – (danh từ): cây lúa miến
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”高粱” pinyin=”gāoliang” meaning=”lúa miến; cao lương”]
Ví dụ:
🔊 果🔊 子而外,羊肉正肥,高粱红的螃蟹刚好下市……
- Guǒzi érwài, yángròu zhèng féi, gāoliang hóng de pángxiè gānghǎo xiàshì…
- Ngoài hoa quả, thịt cừu đang béo, cua “mùa cao lương đỏ” vừa đúng vụ…
🔊 农民在田里收割高粱。
- Nóngmín zài tián lǐ shōugē gāoliang.
- Nông dân đang gặt lúa miến ngoài đồng.
🔊 高粱可以酿酒。
- Gāoliang kěyǐ niàngjiǔ.
- Lúa miến có thể dùng để nấu rượu.
35. 螃蟹 /pángxiè/ – bàng giải – (danh từ): con cua
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”螃蟹” pinyin=”pángxiè” meaning=”cua”]
Ví dụ:
🔊 果子而外,羊肉正肥,高粱红的螃蟹刚好下市……
- Guǒzi érwài, yángròu zhèng féi, gāoliang hóng de pángxiè gānghǎo xiàshì…
- Ngoài hoa quả, thịt cừu đang béo, cua “mùa cao lương đỏ” vừa đúng vụ…
🔊 秋天是吃螃蟹的好时候。
- Qiūtiān shì chī pángxiè de hǎo shíhou.
- Mùa thu là thời điểm lý tưởng để ăn cua.
🔊 他喜欢吃清蒸螃蟹。
- Tā xǐhuān chī qīngzhēng pángxiè.
- Anh ấy thích ăn cua hấp.
36. 刚好 /gānghǎo/ – cương hảo – (phó từ): vừa đúng lúc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”刚好” pinyin=”gānghǎo” meaning=”vừa đúng; vừa hay”]
Ví dụ:
🔊 果子而外,羊肉正肥,高粱红的螃蟹刚好下市……
- Guǒzi érwài, yángròu zhèng féi, gāoliang hóng de pángxiè gānghǎo xiàshì…
- Ngoài hoa quả, thịt cừu đang béo, cua “mùa cao lương đỏ” vừa đúng vụ…
🔊 我刚好路过这里。
- Wǒ gānghǎo lùguò zhèlǐ.
- Tôi vừa ghé ngang đây.
🔊 你来得刚好,我们正准备开饭。
- Nǐ lái de gānghǎo, wǒmen zhèng zhǔnbèi kāifàn.
- Bạn đến vừa hay, tụi mình sắp ăn.
37. 栗子 /lìzi/ – lật tử – (danh từ): hạt dẻ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”栗子” pinyin=”lìzi” meaning=”hạt dẻ”]
Ví dụ:
🔊 ……而良乡的栗子也香闻十里。
- ……ér Liángxiāng de lìzi yě xiāng wén shí lǐ.
- …còn hạt dẻ Lương Hương thì thơm nức mười dặm.
🔊 秋天街头常有卖栗子的。
- Qiūtiān jiētóu cháng yǒu mài lìzi de.
- Mùa thu ngoài phố thường có bán hạt dẻ.
🔊 他喜欢吃糖炒栗子。
- Tā xǐhuān chī táng chǎo lìzi.
- Anh ấy thích ăn hạt dẻ rang đường.
38. 菊花 /júhuā/ – cúc hoa – (danh từ): hoa cúc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”菊花” pinyin=”júhuā” meaning=”hoa cúc”]
Ví dụ:
🔊 论花草,菊花种类之多,花式之奇,可以甲天下。
- Lùn huācǎo, júhuā zhǒnglèi zhī duō, huāshì zhī qí, kěyǐ jiǎ tiānxià.
- Nói về hoa cỏ, các loài cúc nhiều vô kể, dáng hoa kỳ lạ, có thể nói đẹp nhất thiên hạ.
🔊 重阳节人们常喝菊花茶。
- Chóngyángjié rénmen cháng hē júhuā chá.
- Lễ Trùng Dương người ta hay uống trà hoa cúc.
🔊 公园里菊花盛开,美不胜收。
- Gōngyuán lǐ júhuā shèngkāi, měi bù shèng shōu.
- Hoa cúc nở rộ trong công viên, đẹp không tả xiết.
39. 甲天下 /jiǎ tiānxià/ – giáp thiên hạ – (thành ngữ): nhất thiên hạ, nổi tiếng nhất
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”甲天下” pinyin=”jiǎ tiānxià” meaning=”đứng đầu thiên hạ”]
Ví dụ:
🔊 ……菊花种类之多,花式之奇,可以甲天下。
- ……júhuā zhǒnglèi zhī duō, huāshì zhī qí, kěyǐ jiǎ tiānxià.
- …hoa cúc nhiều loại, kiểu dáng kỳ lạ, có thể nói là nhất thiên hạ.
🔊 桂林山水甲天下。
- Guìlín shānshuǐ jiǎ tiānxià.
- Sơn thủy Quế Lâm đẹp nhất thiên hạ.
🔊 这道菜的味道真是甲天下。
- Zhè dào cài de wèidào zhēn shì jiǎ tiānxià.
- Món này ngon số một thiên hạ.
40. 红叶 /hóngyè/ – hồng diệp – (danh từ): lá đỏ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”红叶” pinyin=”hóngyè” meaning=”lá đỏ mùa thu”]
Ví dụ:
🔊 西山有红叶可见,北海可以划船……
- Xīshān yǒu hóngyè kě jiàn, Běihǎi kěyǐ huáchuán…
- Tây Sơn có lá đỏ để ngắm, Bắc Hải thì có thể chèo thuyền…
🔊 秋天的红叶非常漂亮。
- Qiūtiān de hóngyè fēicháng piàoliang.
- Lá đỏ mùa thu rất đẹp.
🔊 他们去山上看红叶。
- Tāmen qù shān shàng kàn hóngyè.
- Họ lên núi ngắm lá đỏ.
41. 荷花 /héhuā/ – hà hoa – (danh từ): hoa sen
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”荷花” pinyin=”héhuā” meaning=”hoa sen”]
Ví dụ:
🔊 ……虽然荷花已残,荷叶可还有一片清香。
- ……suīrán héhuā yǐ cán, héyè kě hái yǒu yī piàn qīngxiāng.
- …tuy sen đã tàn, nhưng lá sen vẫn còn một mùi hương nhẹ.
🔊 池塘里盛开着美丽的荷花。
- Chítáng lǐ shèngkāizhe měilì de héhuā.
- Ao đầy hoa sen nở đẹp.
🔊 荷花象征着纯洁和高雅。
- Héhuā xiàngzhēngzhe chúnjié hé gāoyǎ.
- Hoa sen tượng trưng cho sự thuần khiết, tao nhã.
42. 残 /cán/ – tàn – (động từ/tính từ): tàn, còn sót; tàn phai
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”残” pinyin=”cán” meaning=”tàn; còn sót; tàn phai”]
Ví dụ:
🔊 ……虽然荷花已残,荷叶可还有一片清香。
- ……suīrán héhuā yǐ cán, héyè kě hái yǒu yī piàn qīngxiāng.
- …tuy hoa sen đã tàn, lá vẫn còn hương.
🔊 这只花瓶的底部残破不堪。
- Zhè zhī huāpíng de dǐbù cánpò bùkān.
- Đáy lọ hoa này đã vỡ nát.
🔊 战争让很多家庭支离破碎,生活残缺。
- Zhànzhēng ràng hěnduō jiātíng zhīlí pòsuì, shēnghuó cánquē.
- Chiến tranh khiến nhiều gia đình tan vỡ, cuộc sống thiếu thốn.
43. 荷叶 /héyè/ – hà diệp – (danh từ): lá sen
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”荷叶” pinyin=”héyè” meaning=”lá sen”]
Ví dụ:
🔊 ……荷叶可还有一片清香。
- ……héyè kě hái yǒu yī piàn qīngxiāng.
- …lá sen vẫn còn một mùi hương nhẹ.
🔊 小青蛙坐在荷叶上唱歌。
- Xiǎo qīngwā zuò zài héyè shàng chànggē.
- Chú ếch con ngồi trên lá sen hát.
🔊 雨水打在荷叶上溅起水花。
- Yǔshuǐ dǎ zài héyè shàng jiàn qǐ shuǐhuā.
- Mưa rơi xuống lá sen bắn tung bọt nước.
44. 清香 /qīngxiāng/ – thanh hương – (danh từ): mùi thơm nhẹ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”清香” pinyin=”qīngxiāng” meaning=”hương thơm nhẹ”]
Ví dụ:
🔊 ……荷叶可还有一片清香。
- ……héyè kě hái yǒu yī piàn qīngxiāng.
- …lá sen vẫn còn phảng phất hương thơm nhẹ.
🔊 湖面上飘来阵阵荷花的清香。
- Húmiàn shàng piāo lái zhènzhèn héhuā de qīngxiāng.
- Từ mặt hồ thoảng mùi thơm nhẹ của hoa sen.
🔊 这杯茶有一种淡淡的清香。
- Zhè bēi chá yǒu yī zhǒng dàndàn de qīngxiāng.
- Tách trà này có hương thơm nhẹ nhàng.
45. 爆 /bào/ – bạo – (động từ): rang/nổ; (ẩm thực) xào lửa lớn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”爆” pinyin=”bào” meaning=”rang; nổ; xào lửa lớn”]
Ví dụ:
🔊 即使没有余钱买菊吃蟹,一两毛钱还可以爆一两羊肉……
- Jíshǐ méiyǒu yúqián mǎi jú chī xiè, yī liǎng máoqián hái kěyǐ bào yī liǎng yángròu…
- Dẫu không dư tiền mua cúc ăn cua, vài hào vẫn có thể “xào lửa lớn” một lượng thịt cừu…
🔊 他在厨房里爆玉米花。
- Tā zài chúfáng lǐ bào yùmǐhuā.
- Anh ấy đang rang bắp nổ trong bếp.
🔊 厨师正在爆炒羊肉。
- Chúshī zhèngzài bàochǎo yángròu.
- Đầu bếp đang xào thịt cừu với lửa lớn.
46. 贫血 /pínxuè/ – bần huyết – (danh từ): thiếu máu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”贫血” pinyin=”pínxuè” meaning=”thiếu máu”]
Ví dụ:
🔊 香港很暖和,适于我这种贫血怕冷的人去住……
- Xiānggǎng hěn nuǎnhuo, shìyú wǒ zhè zhǒng pínxuè pà lěng de rén qù zhù……
- Hồng Kông ấm áp, hợp với người như tôi — hay bị lạnh vì thiếu máu.
🔊 她因为贫血而常常感到头晕。
- Tā yīnwèi pínxuè ér chángcháng gǎndào tóuyūn.
- Cô ấy thường chóng mặt vì thiếu máu.
🔊 医生说要多吃红枣来补贫血。
- Yīshēng shuō yào duō chī hóngzǎo lái bǔ pínxuè.
- Bác sĩ nói nên ăn nhiều táo đỏ để bổ máu.
47. 和暖 /hénuǎn/ – hòa noãn – (tính từ): ấm áp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”和暖” pinyin=”hénuǎn” meaning=”ấm áp; dễ chịu”]
Ví dụ:
🔊 香港很暖和,适于我这种贫血怕冷的人去住。
- Xiānggǎng hěn nuǎnhuo, shìyú wǒ zhè zhǒng pínxuè pà lěng de rén qù zhù.
- Hồng Kông rất ấm, hợp với người sợ lạnh như tôi.
🔊 春天的阳光非常和暖。
- Chūntiān de yángguāng fēicháng hénuǎn.
- Ánh nắng mùa xuân thật ấm áp.
🔊 这个房间布置得很和暖。
- Zhège fángjiān bùzhì de hěn hénuǎn.
- Căn phòng được bày trí rất ấm cúng.
48. 水仙 /shuǐxiān/ – thủy tiên – (danh từ): hoa thủy tiên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”水仙” pinyin=”shuǐxiān” meaning=”hoa thủy tiên”]
Ví dụ:
🔊 ……可是为了水仙、素心腊梅、各色的茶花与红梅绿梅……
- ……kěshì wèile shuǐxiān, sùxīn làméi, gèsè de cháhuā yǔ hóngméi lǜméi……
- …nhưng vì hoa thủy tiên, mai vàng, các loại hoa trà, hồng mai và lục mai…
🔊 春节时,许多人在家里摆放水仙花。
- Chūnjié shí, xǔduō rén zài jiālǐ bǎifàng shuǐxiān huā.
- Tết đến, nhiều người đặt hoa thủy tiên trong nhà.
🔊 水仙的香味清淡而优雅。
- Shuǐxiān de xiāngwèi qīngdàn ér yōuyǎ.
- Hoa thủy tiên có hương thơm nhẹ nhàng và thanh tao.
49. 腊梅 /làméi/ – lạp mai – (danh từ): mai vàng (hoa mùa đông)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”腊梅” pinyin=”làméi” meaning=”hoa mai vàng; mai mùa đông”]
Ví dụ:
🔊 ……为了水仙、素心腊梅、各色的茶花与红梅绿梅……
- ……wèile shuǐxiān, sùxīn làméi, gèsè de cháhuā yǔ hóngméi lǜméi……
- …vì hoa thủy tiên, mai vàng, hoa trà và các loại hồng mai, lục mai…
🔊 腊梅在寒冬中傲然开放。
- Làméi zài hándōng zhōng àorán kāifàng.
- Mai vàng nở rộ giữa mùa đông giá lạnh.
🔊 我家院子里种了几棵腊梅。
- Wǒ jiā yuànzi lǐ zhòng le jǐ kē làméi.
- Sân nhà tôi trồng vài cây mai vàng.
50. 茶花 /cháhuā/ – trà hoa – (danh từ): hoa trà
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”茶花” pinyin=”cháhuā” meaning=”hoa trà”]
Ví dụ:
🔊 ……为了水仙、素心腊梅、各色的茶花与红梅绿梅……
- ……wèile shuǐxiān, sùxīn làméi, gèsè de cháhuā yǔ hóngméi lǜméi……
- …vì hoa thủy tiên, mai vàng, các loại hoa trà, cùng hồng mai, lục mai…
🔊 茶花盛开时特别美丽。
- Cháhuā shèngkāi shí tèbié měilì.
- Khi hoa trà nở rộ, nó đặc biệt đẹp.
🔊 她最喜欢的是粉红色的茶花。
- Tā zuì xǐhuān de shì fěnhóngsè de cháhuā.
- Cô ấy thích nhất hoa trà màu hồng nhạt.
51. 精美 /jīngměi/ – tinh mỹ – (tính từ): tinh tế, đẹp đẽ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”精美” pinyin=”jīngměi” meaning=”tinh tế; đẹp đẽ”]
Ví dụ:
🔊 ……可是旧书铺与精美而便宜的小吃食远不及成都的那么多……
- ……kěshì jiùshūpù yǔ jīngměi ér piányí de xiǎochīshí yuǎn bùjí Chéngdū de nàme duō……
- …nhưng tiệm sách cũ và những món ăn tinh xảo, rẻ tiền lại không nhiều như ở Thành Đô.
🔊 这是一份精美的礼物。
- Zhè shì yī fèn jīngměi de lǐwù.
- Đây là món quà tinh tế.
🔊 这家店的工艺品做得很精美。
- Zhè jiā diàn de gōngyìpǐn zuò de hěn jīngměi.
- Các món thủ công của cửa hàng này được làm rất tinh xảo.
52. 国难 /guónàn/ – quốc nạn – (danh từ): tai họa quốc gia
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”国难” pinyin=”guónàn” meaning=”quốc nạn; tai họa của đất nước”]
Ví dụ:
🔊 在抗战中,我没能发了国难财。
- Zài kàngzhàn zhōng, wǒ méi néng fā le guónàn cái.
- Trong thời kháng chiến, tôi chẳng làm giàu được nhờ quốc nạn.
🔊 在国难当头时,人民团结一致。
- Zài guónàn dāngtóu shí, rénmín tuánjié yīzhì.
- Khi đất nước lâm nguy, nhân dân đoàn kết một lòng.
🔊 国难当前,人人有责。
- Guónàn dāngqián, rénrén yǒu zé.
- Trước nạn nước, ai ai cũng có trách nhiệm.
53. 阔 /kuò/ – khoát – (tính từ): giàu có, rộng rãi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”阔” pinyin=”kuò” meaning=”giàu có; rộng rãi”]
Ví dụ:
🔊 ……我必能阔起来,唯一的原因就是我是在这里说梦。
- ……wǒ bì néng kuò qǐlái, wéiyī de yuányīn jiù shì wǒ shì zài zhèlǐ shuō mèng.
- …tôi nhất định sẽ trở nên khá giả, vì đây chỉ là chuyện mộng tưởng thôi.
🔊 他家很阔,住在别墅区。
- Tā jiā hěn kuò, zhù zài biéshù qū.
- Nhà anh ta rất giàu, ở khu biệt thự.
🔊 突然阔起来让他有些不适应。
- Tūrán kuò qǐlái ràng tā yǒuxiē bù shìyìng.
- Sự giàu có bất ngờ khiến anh ta chưa quen.
54. 唯一 /wéiyī/ – duy nhất – (tính từ): duy nhất
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”唯一” pinyin=”wéiyī” meaning=”duy nhất”]
Ví dụ:
🔊 ……唯一的原因就是我是在这里说梦。
- ……wéiyī de yuányīn jiù shì wǒ shì zài zhèlǐ shuō mèng.
- …lý do duy nhất là vì tôi chỉ đang nói mộng mà thôi.
🔊 她是我唯一的亲人。
- Tā shì wǒ wéiyī de qīnrén.
- Cô ấy là người thân duy nhất của tôi.
🔊 这家店是村里唯一的超市。
- Zhè jiā diàn shì cūn lǐ wéiyī de chāoshì.
- Đây là siêu thị duy nhất trong làng.
55. 友人 /yǒurén/ – hữu nhân – (danh từ): bạn bè, bằng hữu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”友人” pinyin=”yǒurén” meaning=”bạn bè; bằng hữu”]
Ví dụ:
🔊 ……其余的给友人们住。
- ……qíyú de gěi yǒurénmen zhù.
- …còn lại cho bạn bè đến ở.
🔊 他邀请了一位老友人来聚会。
- Tā yāoqǐng le yī wèi lǎo yǒurén lái jùhuì.
- Anh ấy mời một người bạn cũ đến dự tiệc.
🔊 友人之间应该相互理解。
- Yǒurén zhī jiān yīnggāi xiānghù lǐjiě.
- Bạn bè nên hiểu và thông cảm cho nhau.
56. 候补 /hòubǔ/ – hậu bổ – (danh từ/động từ): dự bị, thay thế
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”候补” pinyin=”hòubǔ” meaning=”dự bị; thay thế”]
Ví dụ:
🔊 青岛与昆明也各建小房一所,作为候补住宅。
- Qīngdǎo yǔ Kūnmíng yě gè jiàn xiǎo fáng yī suǒ, zuòwéi hòubǔ zhùzhái.
- Ở Thanh Đảo và Côn Minh cũng sẽ xây mỗi nơi một căn nhỏ làm chỗ ở dự phòng.
🔊 他是这次比赛的候补选手。
- Tā shì zhè cì bǐsài de hòubǔ xuǎnshǒu.
- Anh ấy là vận động viên dự bị trong giải này.
🔊 剧组正在物色候补演员。
- Jùzǔ zhèngzài wùsè hòubǔ yǎnyuán.
- Đoàn phim đang tuyển diễn viên dự bị.
57. 住宅 /zhùzhái/ – trú trạch – (danh từ): nhà ở
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”住宅” pinyin=”zhùzhái” meaning=”nhà ở; nơi cư trú”]
Ví dụ:
🔊 青岛与昆明也各建小房一所,作为候补住宅。
- Qīngdǎo yǔ Kūnmíng yě gè jiàn xiǎo fáng yī suǒ, zuòwéi hòubǔ zhùzhái.
- Ở Thanh Đảo và Côn Minh cũng sẽ xây mỗi nơi một căn nhỏ làm chỗ ở dự phòng.
🔊 这片区域全是高档住宅。
- Zhè piàn qūyù quán shì gāodàng zhùzhái.
- Khu vực này toàn là khu nhà cao cấp.
🔊 他们搬进了新建的住宅楼。
- Tāmen bān jìn le xīnjiàn de zhùzhái lóu.
- Họ chuyển vào tòa nhà ở mới xây.
58. 一律 /yīlǜ/ – nhất luật – (phó từ): nhất loạt, đồng loạt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”一律” pinyin=”yīlǜ” meaning=”nhất loạt; đồng loạt”]
Ví dụ:
🔊 各处的小宅,不管是什么材料盖成的,一律叫做“不会草堂”。
- Gè chù de xiǎo zhái, bùguǎn shì shénme cáiliào gài chéng de, yīlǜ jiào zuò “Bùhuì Cǎotáng”.
- Các ngôi nhà nhỏ, bất kể làm bằng vật liệu gì, đều gọi chung là “Bất Hội Thảo Đường”.
🔊 公司规定员工一律穿正装。
- Gōngsī guīdìng yuángōng yīlǜ chuān zhèngzhuāng.
- Công ty quy định nhân viên nhân viên đồng loạt mặc đồ công sở
🔊 考试期间,一律不准请假。
- Kǎoshì qījiān, yīlǜ bù zhǔn qǐngjià.
- Trong thời gian thi, tuyệt đối không được xin nghỉ.
59. 四季 /sìjì/ – tứ quý – (danh từ): bốn mùa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”四季” pinyin=”sìjì” meaning=”bốn mùa”]
Ví dụ:
🔊 那时候,飞机一定很方便,我想四季搬家也许不至于受多大苦处的。
- Nà shíhou, fēijī yídìng hěn fāngbiàn, wǒ xiǎng sìjì bānjiā yěxǔ bú zhìyú shòu duō dà kǔchù de.
- Lúc ấy, máy bay hẳn rất tiện; tôi nghĩ chuyển nhà theo bốn mùa có lẽ cũng không quá khổ.
🔊 四季分明的地方很少见了。
- Sìjì fēnmíng de dìfāng hěn shǎojiàn le.
- Nơi có bốn mùa rõ rệt giờ hiếm.
🔊 这件衣服适合四季穿。
- Zhè jiàn yīfú shìhé sìjì chuān.
- Bộ đồ này mặc quanh năm đều hợp.
60. 备 /bèi/ – bị – (động từ): chuẩn bị
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”备” pinyin=”bèi” meaning=”chuẩn bị”]
Ví dụ:
🔊 假若那时候飞机减价……我就自备一架,择黄道吉日慢慢的飞行。
- Jiǎruò nà shíhou fēijī jiǎnjià…… wǒ jiù zì bèi yī jià, zé huángdào jírì mànmande fēixíng.
- Nếu lúc đó máy bay hạ giá… tôi sẽ tự sắm một chiếc, chọn ngày hoàng đạo mà bay từ tốn.
🔊 他每天上班都备好资料。
- Tā měitiān shàngbān dōu bèihǎo zīliào.
- Mỗi ngày đi làm anh ấy đều chuẩn bị tài liệu.
🔊 我们要备好粮食过冬。
- Wǒmen yào bèihǎo liángshi guòdōng.
- Chúng ta phải chuẩn bị đủ lương thực cho mùa đông.
61. 黄道吉日 /huángdào jí rì/ – hoàng đạo cát nhật – (danh từ): ngày lành, ngày tốt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”黄道吉日” pinyin=”huángdào jí rì” meaning=”ngày lành; ngày tốt”]
Ví dụ:
🔊 假若那时候飞机减价……我就自备一架,择黄道吉日慢慢的飞行。
- Jiǎruò nà shíhou fēijī jiǎnjià…… wǒ jiù zì bèi yī jià, zé huángdào jírì mànmande fēixíng.
- Nếu lúc đó máy bay hạ giá… tôi sẽ tự sắm một chiếc, chọn ngày hoàng đạo mà bay từ tốn.
🔊 他们打算在黄道吉日结婚。
- Tāmen dǎsuàn zài huángdào jí rì jiéhūn.
- Họ dự định kết hôn vào ngày lành tháng tốt.
🔊 老一辈人办事喜欢挑黄道吉日。
- Lǎo yībèi rén bànshì xǐhuān tiāo huángdào jí rì.
- Người xưa làm việc thường chọn ngày tốt.
2. Ngữ pháp
1. Cách dùng 无从 (wú cóng) – không có đường nào, không biết từ đâu
Nghĩa:
- Là phó từ, dùng để chỉ không còn con đường nào khác để làm việc gì đó hoặc không biết bắt đầu từ đâu, không có cách thức, không có căn cứ để thực hiện việc gì.
- Ý nghĩa tương đương với: “不知从哪儿”,“没法儿”
Cấu trúc:
无从 + động từ hai âm tiết hoặc cụm động từ
Ví dụ:
① 🔊 古书中的这个地名究竟指哪个地方,现在已经无从查考。
- Gǔshū zhōng de zhège dìmíng jiūjìng zhǐ nǎge dìfāng, xiànzài yǐjīng wúcóng chákǎo.
- Địa danh này trong sách cổ rốt cuộc chỉ nơi nào, bây giờ đã không thể tra cứu được nữa.
② 🔊 如果不先对这些材料进行分类整理,这篇论文就无从下笔。
- Rúguǒ bù xiān duì zhèxiē cáiliào jìnxíng fēnlèi zhěnglǐ, zhè piān lùnwén jiù wúcóng xiàbǐ.
- Nếu không phân loại và sắp xếp trước những tư liệu này, bài luận này sẽ không biết bắt đầu viết từ đâu.
③ 🔊 你离开故乡后发生了这么多事情,我提笔给你写信,一时竟然无从写起。
- Nǐ líkāi gùxiāng hòu fāshēng le zhème duō shìqíng, wǒ tíbǐ gěi nǐ xiěxìn, yīshí jìngrán wúcóng xiě qǐ.
- Sau khi cậu rời quê, đã xảy ra biết bao chuyện, tôi cầm bút định viết thư cho cậu mà nhất thời không biết bắt đầu từ đâu.
2. Cách dùng 再说 (zàishuō) – hơn nữa
(1) Liên từ
- Có nghĩa là “hơn nữa”, “đằng khác”, dùng để liên kết hai phân câu, nhấn mạnh thêm lý do hoặc bổ sung ý.
- Tương đương với: 而且、并且、况且
A, 再说,B
Ví dụ:
① 🔊 时间不早了,再说你明天一早还要去机场,早点回去休息吧。
- Shíjiān bù zǎo le, zàishuō nǐ míngtiān yī zǎo hái yào qù jīchǎng, zǎodiǎn huíqù xiūxi ba.
- Trễ rồi, hơn nữa sáng mai cậu còn phải ra sân bay, mau về nghỉ sớm đi.
② 🔊 我们的钱不多,再说那些人造景点也没多大意思,就别去了吧。
- Wǒmen de qián bù duō, zàishuō nàxiē rénzào jǐngdiǎn yě méi duō dà yìsi, jiù bié qù le ba.
- Tiền của chúng ta không nhiều, hơn nữa những điểm du lịch nhân tạo đó cũng không có gì thú vị, vậy thì đừng đi nữa.
③ 🔊 你选的话题很有趣,再说你的发音又好,明天演讲肯定能得奖。
- Nǐ xuǎn de huàtí hěn yǒuqù, zàishuō nǐ de fāyīn yòu hǎo, míngtiān yǎnjiǎng kěndìng néng dé jiǎng.
- Chủ đề cậu chọn rất thú vị, hơn nữa phát âm cũng rất tốt, chắc chắn buổi diễn thuyết ngày mai sẽ đoạt giải.
(2) Động từ
- Có nghĩa là “để thêm một khoảng thời gian nữa”, hoặc “sau đó hãy làm/thực hiện”.
- Thường không có tân ngữ theo sau.
再说 + 一会儿 / 再说吧
Ví dụ:
④ 🔊 我手头工作很多,旅游的事,等忙完这一阵子再说吧。
- Wǒ shǒutóu gōngzuò hěn duō, lǚyóu de shì, děng máng wán zhè yí zhènzi zàishuō ba.
- Công việc trên tay tôi đang rất nhiều, chuyện du lịch để khi nào rảnh rồi hãy tính.
⑤ 🔊 你先别急着买,等我上网看看网友的评价再说。
- Nǐ xiān bié jí zhe mǎi, děng wǒ shàngwǎng kànkan wǎngyǒu de píngjià zàishuō.
- Đừng vội mua, để tôi lên mạng xem đánh giá của mọi người rồi hãy quyết định.
3. Cách dùng 反倒 (fǎndào) – ngược lại
Nghĩa:
- Là phó từ biểu thị ý trái ngược với ý đã nói ở phía trước, hoặc kết quả bất ngờ, không theo lẽ thường.
- Có nghĩa tương đương: 相反, “trái lại”, “ngược lại”.
Cấu trúc:
A,反倒 + động từ / cụm động từ
Ví dụ:
① 🔊 正所谓“不打不成交”,我俩大吵了一架,关系反倒亲密了。
- Zhèng suǒ wèi “bù dǎ bù chéng jiāo”, wǒ liǎ dà chǎo le yí jià, guānxì fǎndào qīnmì le.
- Đúng như câu nói “Không đánh không quen”, hai chúng tôi cãi nhau một trận to, vậy mà quan hệ lại trở nên thân thiết hơn.
② 🔊 吃了那么多药,病不但没好,反倒越来越重了。
- Chī le nàme duō yào, bìng búdàn méi hǎo, fǎndào yuèláiyuè zhòng le.
- Uống nhiều thuốc như vậy mà bệnh không những không khỏi, trái lại còn ngày càng nặng thêm.
③ 🔊 他在论文中对教授的观点提出疑问,教授不但没生气,反倒称赞了他。
- Tā zài lùnwén zhōng duì jiàoshòu de guāndiǎn tíchū yíwèn, jiàoshòu búdàn méi shēngqì, fǎndào chēngzàn le tā.
- Trong bài luận, anh ấy nêu nghi vấn về quan điểm của giáo sư, giáo sư chẳng những không giận mà ngược lại còn khen ngợi anh ấy.
4. Cách dùng 若干 (ruògān) – một số, bao nhiêu
Nghĩa:
- Dùng để chỉ một số lượng không xác định, tương đương với “一些” (một ít, một số).
- Cũng dùng để hỏi về số lượng, tương đương với “多少” (bao nhiêu).
Cấu trúc:
Dùng như lượng từ chỉ số lượng không cụ thể:
若干 + danh từ
Hoặc trong câu hỏi về số lượng:
你知道这里有若干人吗?
Lưu ý:
- “若干” mang tính trang trọng hơn “一些”.
- Thường dùng trong văn viết, báo cáo, thông báo.
Ví dụ:
① 🔊 最近报上发表了一组文章,讨论有关基础教育的若干问题。
- Zuìjìn bàoshàng fābiǎo le yī zǔ wénzhāng, tǎolùn yǒuguān jīchǔ jiàoyù de ruògān wèntí.
- Gần đây, trên báo có đăng một loạt bài viết thảo luận về một số vấn đề liên quan đến giáo dục cơ bản.
② 🔊 若千年以前,这个小镇已经成为了水陆交通中心。
- Ruò qiān nián yǐqián, zhège xiǎozhèn yǐjīng chéngwéi le shuǐlù jiāotōng zhōngxīn.
- Cách đây vài nghìn năm, thị trấn nhỏ này đã trở thành trung tâm giao thông đường thủy và đường bộ.
③ 🔊 这幅画出自名家之手,您给估估价,它价值若干?
- Zhè fú huà chūzì míngjiā zhī shǒu, nín gěi gū gū jià, tā jiàzhí ruògān?
- Bức tranh này là tác phẩm của một danh họa, ông thử định giá xem, nó đáng giá khoảng bao nhiêu?
5. Cách dùng 刚好 (gānghǎo) – vừa đúng, vừa khớp
Phó từ
- Mang nghĩa “vừa lúc”, “đúng lúc”, biểu thị thời điểm hoặc điều kiện xảy ra sự việc rất chính xác, không sớm cũng không muộn.
- Tương đương với “恰巧”, “正巧”.
Cấu trúc:
刚好 + động từ / mệnh đề
Ví dụ:
① 🔊 我是在飞机上认识的小马,刚好他也去研究所,我们同路。
- Wǒ shì zài fēijī shàng rènshi de xiǎo Mǎ, gānghǎo tā yě qù yánjiūsuǒ, wǒmen tónglù.
- Tôi quen Tiểu Mã trên máy bay, vừa hay anh ấy cũng đến viện nghiên cứu, chúng tôi đi cùng đường.
② 🔊 我正担心买不到芭蕾舞演出的票,刚好有两个人退了票。
- Wǒ zhèng dānxīn mǎi bù dào bālěiwǔ yǎnchū de piào, gānghǎo yǒu liǎng gèrén tuì le piào.
- Tôi đang lo không mua được vé xem biểu diễn ba-lê, vừa khéo có hai người trả lại vé.
③ 🔊 周六刚好是妹妹的生日,全家人一起热闹热闹。
- Zhōuliù gānghǎo shì mèimei de shēngrì, quán jiārén yīqǐ rènao rènao.
- Thứ bảy vừa hay là sinh nhật của em gái, cả nhà cùng nhau vui vẻ mừng sinh nhật.
Tính từ
- Có nghĩa là “vừa khớp”, “vừa vặn”, “vừa đúng kích thước, số lượng”, biểu thị sự vật, sự việc phù hợp, không thừa không thiếu.
- Tương đương với “正好”, “正合适”.
Cấu trúc:
Danh từ + 刚好 + động từ (hoặc làm bổ ngữ)
Ví dụ:
④ 🔊 我喜欢喝他煮的咖啡,淡淡刚好。
- Wǒ xǐhuan hē tā zhǔ de kāfēi, dàndàn gānghǎo.
- Tôi thích uống cà phê anh ấy pha, vị nhạt vừa phải, rất vừa miệng.
⑤ 🔊 这条裙子我穿着有点儿长,姐姐比我高,她一试,不大不小,刚好。
- Zhè tiáo qúnzi wǒ chuānzhe yǒudiǎnr cháng, jiějie bǐ wǒ gāo, tā yī shì, bú dà bú xiǎo, gānghǎo.
- Chiếc váy này tôi mặc hơi dài, chị tôi cao hơn tôi, chị ấy mặc thử thì vừa khéo — không rộng không chật, vừa vặn.
6. Cách dùng 一律 (yīlǜ) – nhất loạt, đều
Nghĩa:
- Là phó từ biểu thị toàn bộ sự vật sự việc đều như nhau, không có ngoại lệ.
- Còn là tính từ mang nghĩa “giống nhau”, “đồng dạng”, thường đứng sau từ 2 âm tiết.
Cấu trúc:
Phó từ:
某些人 / 事情 + 一律 + động từ
Ví dụ:
① 🔊 会上发言要简短,请代表们注意时间,一律不得超过二十分钟。
- Huì shàng fāyán yào jiǎnduǎn, qǐng dàibiǎo men zhùyì shíjiān, yīlǜ bùdé chāoguò èrshí fēnzhōng.
- Phát biểu trong cuộc họp cần ngắn gọn, đề nghị các đại biểu chú ý thời gian, tất cả đều không được vượt quá 20 phút.
② 🔊 这家小店叫“粉红小屋”,里里外外一律刷成粉红色,打眼的颜色吸引了不少路人。
- Zhè jiā xiǎodiàn jiào “fěnhóng xiǎowū”, lǐlǐ wàiwài yīlǜ shuā chéng fěnhóngsè, dǎyǎn de yánsè xīyǐn le bùshǎo lùrén.
- Cửa hàng nhỏ này gọi là “Ngôi nhà hồng”, bên trong bên ngoài đều được sơn màu hồng, màu sắc bắt mắt thu hút không ít người qua đường.
③ 🔊 班上除了我一律是二十几岁的年轻人,为了不落后,我不得不加倍努力。
- Bān shàng chúle wǒ yīlǜ shì èrshí jǐ suì de niánqīngrén, wèi le bù luòhòu, wǒ bùdébù jiābèi nǔlì.
- Trong lớp ngoài tôi ra, tất cả đều là thanh niên hơn hai mươi tuổi, để không bị tụt lại, tôi buộc phải nỗ lực gấp đôi.
Tính từ:
词语 + 一律 + động từ
Ví dụ:
④ 🔊 我不爱看言情小说,千篇一律,没什么意思。
- Wǒ bú ài kàn yánqíng xiǎoshuō, qiānpiān yīlǜ, méi shénme yìsi.
- Tôi không thích đọc tiểu thuyết ngôn tình, truyện nào cũng một kiểu, chẳng có gì thú vị.
⑤ 🔊 这批仪器都是按照一个标准生产的,规格一律。
- Zhè pī yíqì dōu shì ànzhào yí gè biāozhǔn shēngchǎn de, guīgé yīlǜ.
- Lô thiết bị này đều được sản xuất theo cùng một tiêu chuẩn, quy cách hoàn toàn thống nhất.
⑥ 🔊 每个人都有自己的想法,不能强求一律。
- Měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de xiǎngfǎ, bùnéng qiángqiú yīlǜ.
- Mỗi người đều có suy nghĩ riêng, không thể bắt buộc ai cũng phải giống nhau.
7. Cách dùng 不至于 (bùzhìyú) – không đến nỗi, không tới mức
Nghĩa:
- Biểu thị sự việc sẽ không xảy ra hoặc không đạt đến mức độ nghiêm trọng, tiêu cực nào đó.
- Tương đương với: “不会达到某种程度”。
Cấu trúc:
不至于 + động từ / cụm động từ / mệnh đề
Ví dụ:
① 🔊 我的英语口语是差一些,但还不至于连买东西问路都成问题。
- Wǒ de Yīngyǔ kǒuyǔ shì chà yīxiē, dàn hái bú zhìyú lián mǎi dōngxī wèn lù dōu chéng wèntí.
- Khả năng nói tiếng Anh của tôi có hơi kém một chút, nhưng chưa đến mức ngay cả việc mua đồ hay hỏi đường cũng gặp vấn đề.
② 🔊 老王平时最爱看书了,不至于连这点儿常识也没有吧。
- Lǎo Wáng píngshí zuì ài kàn shū le, bú zhìyú lián zhè diǎnr chángshí yě méiyǒu ba.
- Lão Vương bình thường rất thích đọc sách, không đến mức ngay cả chút kiến thức thông thường này cũng không có chứ.
③
A: 🔊 听说对方有好几个国家级球员,我们别让人家打个0比3。
- Tīng shuō duìfāng yǒu hǎo jǐ gè guójiājí qiúyuán, wǒmen bié ràng rénjiā dǎ gè líng bǐ sān.
- Nghe nói bên kia có mấy tuyển thủ quốc gia, chúng ta đừng để họ thắng mình 3–0 nhé.
B: 🔊 不至于吧,我们队实力也不弱。
- Bú zhìyú ba, wǒmen duì shílì yě bú ruò.
- Chắc không đến mức thế đâu, đội chúng ta cũng đâu yếu.
3. Bài khóa
🔊 “住”的梦
🔊 在北平与青岛住家的时候,我永远没想到过:将来我要住到什么地方去。在兵园里的人与也许不会梦想起另辟乐园吧。在抗战中,我在重庆与它的邻区住了六年。这六年的酷暑重雾,和房屋的不像房屋,使我会做梦了。我梦想着抗战胜利后我应去住的地方。
🔊 不管我的梦想能否成为事实,说出来总是好玩的:春天,我将要住在杭州。二十年前,我到过杭州,只住了两天。那是旧历的二月初,在西湖上我看见了嫩柳与菜花,碧绿与翠竹,山上的光景如何?没有看到。三四月的莺花山水如何,也无从晓得。但是,由我看到的那点春光,已经可以断定杭州的春天必定会教人整天生活在诗与图画中的。所以,春天我的家当是在杭州。
🔊 夏天,我想青城山应当算作最理想的地方。在那里,我虽然只住过一天,可是它的幽静已栓住了我的心灵。在我所看见过的山水中,只有在这里没有使我失望。它并没有什么奇峰或巨瀑,也没有多少古寺与胜迹,可是,它的那一片绿色已足使我感到这是仙人所应住的地方。到处都是绿,而且都是像嫩柳那么淡,竹叶那么亮,蕉叶那么润,目之所及,那片淡而光润的绿色都在轻轻的颤动,仿佛要流入空中与心中去似的。这个绿色会像音乐似的,涤清了心中的万虑,山中有水,有茶,还有酒。早晚,即使在暑天,也须穿起毛衣。我想,在这里住一夏天,必能写出一部十万到二十万字的小说。
🔊 假若青城去不成,求其次才提到青岛。我在青岛住过三年,很喜爱它。不过,春夏之交,它有雾,虽然不很热,可是相当的湿闷。再说,一到夏天,游人来的很多,失去了海滨上的清静。美而不静便至少失去一半的美。最使我看不惯的是那些喝醉的外国水兵与差不多裸体的,而没有曲线美的妓女。秋天,游人都走开,这地方反倒更可爱些。
🔊 不过,秋天一定要住北平。天堂是什么样子,我不晓得,但是从我的生活经验去判断,北平之秋便是天堂。论天气,不冷不热。论吃食,苹果、梨、柿、枣、葡萄,都每样有若干种。至于北平特产的小白梨与大白海棠,恐怕就是乐园中的禁果吧,连亚当与夏娃见了,也必滴下口水来!果子而外,羊肉正肥,高粱红的螃蟹刚好下市,而良乡的栗子也香闻十里。论花草,菊花种类之多,花式之奇,可以甲天下。西山有红叶可见,北海可以划船——虽然荷花已残,荷叶可还有一片清香。衣食住行,在北平的秋天,是没有一项不使人满意的。即使没有余钱买菊吃蟹,一两毛钱还可以爆一两羊肉,弄一小壶佛手露啊!!
🔊 冬天,我还没有打好主意。香港很暖和,适于我这种贫血怕冷的人去住,但是“洋味”太重,我不高兴去。广州,我没有到过,无从判断。成都或者是相当的合适,虽然并不怎样和暖,可是为了水仙、素心腊梅、各色的茶花,与红梅绿梅,仿佛就受一点寒冷,也颇值得去了。昆明的花也多,而且天气比成都好。可是旧书铺与精美而便宜的小吃食远不及成都的那么多,专看花而没有书读似乎也差点事。好吧,就暂时这么规定:冬天不住成都便住昆明吧。
🔊 在抗战中,我没能发了国难财。我想,抗战结束以后,我必能阔起来,唯一的原因就是我是在这里说梦。既然阔起来,我就能住在杭州、青城山、北平、成都、都盖起一所中式的小三合房,自己住三间,其余的给友人们住。房后都有起码是二亩大的一个花园,种满了花草,住客有随便折花的,便毫不客气的赶出去。青岛与昆明也各建小房一所,作为候补住宅。各处的小宅,不管是什么材料盖成的,一律叫做“不会草堂”——在抗战中,开会开够了,所以永远“不会”。
🔊 那时候,飞机一定很方便,我想四季搬家也许不至于受多大苦处的。假若那时候飞机减价,一二百元就能买一架的话,我就自备一架,择黄道吉日慢慢的飞行。
(作者:老舍。有改动。)
Phiên âm:
“Zhù” de mèng
Zài Běipíng yǔ Qīngdǎo zhùjiā de shíhòu, wǒ yǒngyuǎn méi xiǎngguò: jiānglái wǒ yào zhù dào shénme dìfāng qù. Zài Bīngyuán lǐ de rén yě xǔ bù huì mèngxiǎng qǐ lìbì lèyuán ba. Zài kàngzhàn zhōng, wǒ zài Chóngqìng yǔ tā de lín qū zhù le liù nián. Zhè liù nián de kùshǔ zhòng wù, hé fángwū de bù xiàng fángwū, shǐ wǒ huì zuòmèng le. Wǒ mèngxiǎng zhe kàngzhàn shènglì hòu wǒ yīng qù zhù de dìfāng.
Bùguǎn wǒ de mèngxiǎng néngfǒu chéngwéi shìshí, shuō chūlái zǒng shì hǎowán de: Chūntiān, wǒ jiāng yào zhù zài Hángzhōu. Èrshí nián qián, wǒ dàoguò Hángzhōu, zhǐ zhù le liǎng tiān. Nà shì jiùlì de èr yuè chū, zài Xīhú shàng wǒ kànjiàn le nèn liǔ yǔ càihuā, bì lǜ yǔ cuìzhú, shān shàng de guāngjǐng rúhé? Méiyǒu kàn dào. Sān sì yuè de yīng huā shān shuǐ rúhé, yě wú cóng xiǎodé. Dànshì, yóu wǒ kàn dào de nà diǎn chūnguāng, yǐjīng kěyǐ duàndìng Hángzhōu de chūntiān bìdìng huì jiào rén zhěng tiān shēnghuó zài shī yǔ túhuà zhōng de. Suǒyǐ, chūntiān wǒ de jiādàng shì zài Hángzhōu.
Xiàtiān, wǒ xiǎng Qīngchéngshān yīngdāng suàn zuì lǐxiǎng de dìfāng. Zài nàlǐ, wǒ suīrán zhǐ zhù guò yì tiān, kěshì tā de yōujìng yǐ shuān zhù le wǒ de xīnlíng. Zài wǒ suǒ kànjiànguò de shānshuǐ zhōng, zhǐyǒu zài zhèlǐ méiyǒu shǐ wǒ shīwàng. Tā bìng méiyǒu shénme qífēng huò jùpù, yě méiyǒu duōshǎo gǔ sì yǔ shèngjì, kěshì, tā de nà yī piàn lǜsè yǐ zú shǐ wǒ gǎndào zhè shì xiānrén suǒ yīng zhù de dìfāng. Dàochù dōu shì lǜ, érqiě dōu shì xiàng nèn liǔ nàme dàn, zhú yè nàme liàng, jiāo yè nàme rùn, mù zhī suǒ jí, nà piàn dàn ér guāng rùn de lǜsè dōu zài qīngqīng de chàndòng, fǎngfú yào liúrù kōngzhōng yǔ xīnzhōng qù shì de. Zhège lǜsè huì xiàng yīnyuè shì de, dí qīng le xīnzhōng de wàn lǜ, shān zhōng yǒu shuǐ, yǒu chá, hái yǒu jiǔ. Zǎowǎn, jíshǐ zài shǔ tiān, yě xū chuān qǐ máoyī. Wǒ xiǎng, zài zhèlǐ zhù yí xiàtiān, bì néng xiě chū yí bù shí wàn dào èrshí wàn zì de xiǎoshuō.
Jiǎruò Qīngchéng qù bù chéng, qiú qícì cái tí dào Qīngdǎo. Wǒ zài Qīngdǎo zhù guò sān nián, hěn xǐ’ài tā. Bùguò, chūn xià zhī jiāo, tā yǒu wù, suīrán bù hěn rè, kěshì xiāngdāng de shīmèn. Zàishuō, yī dào xiàtiān, yóurén lái de hěnduō, shīqù le hǎibīn shàng de qīngjìng. Měi ér bù jìng biàn zhìshǎo shīqù yíbàn de měi. Zuì shǐ wǒ kàn bù guàn de shì nàxiē hē zuì de wàiguó shuǐbīng yǔ chàbùduō luǒtǐ de, ér méiyǒu qūxiàn měi de jìnǚ. Qiūtiān, yóurén dōu zǒukāi, zhè dìfāng fǎndào gèng kě’ài xiē.
Bùguò, qiūtiān yídìng yào zhù Běipíng. Tiāntáng shì shénme yàngzi, wǒ bù xiǎodé, dànshì cóng wǒ de shēnghuó jīngyàn qù pànduàn, Běipíng zhī qiū biàn shì tiāntáng. Lùn tiānqì, bù lěng bù rè. Lùn chīshí, píngguǒ, lí, shì, zǎo, pútao, dōu měi yàng yǒu ruògān zhǒng. Zhìyú Běipíng tèchǎn de xiǎo bái lí yǔ dà bái hǎitáng, kǒngpà jiù shì lèyuán zhōng de jìnguǒ ba, lián Yàdāng yǔ Xiàwá jiànle, yě bì dī xià kǒushuǐ lái! Guǒzi érwài, yángròu zhèng féi, gāoliáng hóng de pángxiè gānghǎo xiàshì, ér Liángxiāng de lìzi yě xiāng wén shí lǐ. Lùn huācǎo, júhuā zhǒnglèi zhī duō, huāshì zhī qí, kěyǐ jiǎ tiānxià. Xīshān yǒu hóngyè kě jiàn, Běihǎi kěyǐ huáchuán—suīrán héhuā yǐ cán, hé yè kě hái yǒu yī piàn qīngxiāng. Yīshí zhùxíng, zài Běipíng de qiūtiān, shì méiyǒu yī xiàng bù shǐ rén mǎnyì de. Jíshǐ méiyǒu yúqián mǎi jú chī xiè, yī liǎng máo qián hái kěyǐ bào yī liǎng yángròu, nòng yī xiǎo hú Fóshǒu lù a!
Dōngtiān, wǒ hái méiyǒu dǎ hǎo zhǔyì. Xiānggǎng hěn nuǎnhuo, shì yú wǒ zhè zhǒng pínxuè pà lěng de rén qù zhù, dànshì “yángwèi” tài zhòng, wǒ bù gāoxìng qù. Guǎngzhōu, wǒ méiyǒu dàoguò, wú cóng pànduàn. Chéngdū huòzhě shì xiāngdāng de héshì, suīrán bìng bù zěnyàng hénuǎn, kěshì wèile shuǐxiān, sùxīn làméi, gè sè de cháhuā, yǔ hóng méi lǜ méi, fǎngfú jiù shòu yīdiǎn hánlěng, yě pō zhídé qù le. Kūnmíng de huā yě duō, érqiě tiānqì bǐ Chéngdū hǎo. Kěshì jiù shūpù yǔ jīngměi ér piányí de xiǎo chī shí yuǎn bù jí Chéngdū de nàme duō, zhuān kàn huā ér méiyǒu shū dú sìhū yě chà diǎn shì. Hǎo ba, jiù zànshí zhème guīdìng: dōngtiān bù zhù Chéngdū biàn zhù Kūnmíng ba.
Zài kàngzhàn zhōng, wǒ méi néng fā le guónàncái. Wǒ xiǎng, kàngzhàn jiéshù yǐhòu, wǒ bì néng kuò qǐlái, wéiyī de yuányīn jiùshì wǒ shì zài zhèlǐ shuō mèng. Jìrán kuò qǐlái, wǒ jiù néng zhù zài Hángzhōu, Qīngchéngshān, Běipíng, Chéngdū, dōu gài qǐ yī suǒ zhōngshì de xiǎo sān hé fáng, zìjǐ zhù sān jiān, qíyú de gěi yǒurén men zhù. Fáng hòu dōu yǒu qǐmǎ shì èr mǔ dà de yīgè huāyuán, zhòng mǎn le huācǎo, zhùkè yǒu suíbiàn zhé huā de, biàn háo bù kèqì de gǎn chūqù. Qīngdǎo yǔ Kūnmíng yě gè jiàn xiǎo fáng yī suǒ, zuòwéi hòubǔ zhùzhái. Gè chù de xiǎo zhái, bùguǎn shì shénme cáiliào gài chéng de, yīlǜ jiào zuò “Bùhuì cǎotáng”—zài kàngzhàn zhōng, kāihuì kāi gòu le, suǒyǐ yǒngyuǎn “bù huì”.
Nà shíhòu, fēijī yīdìng hěn fāngbiàn, wǒ xiǎng sìjì bān jiā yěxǔ bù zhìyú shòu duō dà kǔchǔ de. Jiǎruò nà shíhòu fēijī jiǎn jià, yī èr bǎi yuán jiù néng mǎi yī jià de huà, wǒ jiù zìbèi yī jià, zé huángdào jí rì màn man de fēixíng.
Dịch nghĩa:
Giấc mơ về nơi ở
Khi tôi còn ở Bắc Bình (Bắc Kinh) và Thanh Đảo, tôi chưa bao giờ nghĩ đến việc: sau này mình sẽ sống ở đâu. Những người ở Trại lính có lẽ cũng chẳng mơ mộng đến việc tìm một chốn an cư khác đâu. Trong thời kỳ kháng chiến, tôi sống ở Trùng Khánh và vùng lân cận trong sáu năm. Sáu năm đó với cái nóng bức khủng khiếp, mưa sương dày đặc, và những ngôi nhà chẳng ra nhà khiến tôi bắt đầu mơ mộng. Tôi mơ về những nơi mà mình sẽ sống sau khi kháng chiến kết thúc.
Dù giấc mơ có trở thành hiện thực hay không, tôi vẫn thấy thú vị khi kể ra: vào mùa xuân, tôi sẽ sống ở Hàng Châu. Hai mươi năm trước, tôi từng đến Hàng Châu, nhưng chỉ ở hai ngày. Đó là đầu tháng hai âm lịch, trên hồ Tây tôi nhìn thấy những cây liễu non và hoa cải, màu xanh tươi mát cùng tre xanh biếc. Cảnh sắc trên núi ra sao? Tôi chưa từng thấy. Cảnh mùa hoa tháng ba, tháng tư thì cũng không rõ. Nhưng chỉ riêng chút ánh sáng mùa xuân ấy cũng đủ để tôi chắc chắn rằng mùa xuân ở Hàng Châu sẽ khiến con người sống cả ngày trong thơ ca và tranh họa. Vì vậy, mùa xuân nhà tôi sẽ ở Hàng Châu.
Mùa hè, tôi nghĩ núi Thanh Thành (Thanh Thành Sơn) là nơi lý tưởng nhất. Dù tôi chỉ từng ở đó một ngày, nhưng sự yên tĩnh nơi ấy đã khóa chặt tâm hồn tôi. Trong tất cả những phong cảnh tôi từng thấy, chỉ có nơi đây không làm tôi thất vọng. Nó không có những ngọn núi kỳ lạ hay thác nước hùng vĩ, cũng không có nhiều chùa cổ hay thắng tích, nhưng mảng xanh ấy khiến tôi cảm nhận đây là chốn tiên nhân nên cư trú. Mọi nơi đều phủ đầy màu xanh, nhẹ nhàng như liễu non, sáng bóng như lá trúc, mượt mà như lá chuối, và màu xanh nhạt ấy như đang rung rinh, dường như sắp tràn vào không gian và tâm hồn tôi vậy. Màu xanh ấy như tiếng nhạc, rửa sạch muộn phiền trong lòng. Núi có nước, có trà, còn có rượu. Sáng tối, dù là mùa hè, cũng phải mặc áo len. Tôi nghĩ, sống một mùa hè ở đây, chắc chắn tôi sẽ viết được một cuốn tiểu thuyết dài từ 100.000 đến 200.000 chữ.
Nếu không thể đến Thanh Thành, thì kế đến là Thanh Đảo. Tôi đã sống ở Thanh Đảo ba năm, rất yêu nơi ấy. Nhưng vào giao mùa xuân hè, nơi đó thường có sương mù, không quá nóng nhưng rất ẩm thấp khó chịu. Hơn nữa, mùa hè khách du lịch đến rất đông, làm mất đi sự thanh tĩnh của bờ biển. Một nơi đẹp mà không yên tĩnh thì đã mất đi ít nhất một nửa vẻ đẹp. Điều làm tôi khó chịu nhất là những thủy thủ nước ngoài say xỉn và những cô gái mại dâm hầu như không mặc gì, dáng người chẳng có đường cong đẹp. Mùa thu, khi khách du lịch đã rời đi, nơi này lại trở nên đáng yêu hơn.
Mùa thu thì nhất định phải sống ở Bắc Bình. Thiên đường là thế nào, tôi không rõ, nhưng theo kinh nghiệm sống của tôi, mùa thu ở Bắc Bình chính là thiên đường. Thời tiết vừa phải, không lạnh cũng không nóng. Thức ăn thì đủ loại: táo, lê, hồng, táo tàu, nho, mỗi thứ đều có nhiều loại khác nhau. Còn trái lê trắng nhỏ và quả hải đường trắng lớn của Bắc Bình, có lẽ chính là trái cấm trong thiên đường, cả Adam và Eva nhìn thấy cũng phải chảy nước miếng! Ngoài trái cây, thịt dê đang béo, cua đỏ từ cao lương vừa mới xuống chợ, còn hạt dẻ từ Lương Sơn thơm ngát cả chục dặm. Về hoa cỏ, có rất nhiều loại hoa cúc với dáng vẻ độc đáo, có thể nói là nhất thiên hạ. Ở Tây Sơn có lá đỏ, ở Bắc Hải có thể chèo thuyền — dù hoa sen đã tàn, lá sen vẫn còn thoảng mùi thơm. Về ăn mặc và sinh hoạt, mùa thu ở Bắc Bình chẳng có điều gì khiến người ta không hài lòng. Ngay cả khi không có tiền mua hoa cúc ăn cua, chỉ cần một hai hào cũng có thể mua một ít thịt dê nướng và một bình rượu nhỏ.
Mùa đông thì tôi vẫn chưa quyết định. Hồng Kông rất ấm áp, phù hợp với người như tôi bị thiếu máu và sợ lạnh, nhưng “vị Tây” quá nặng, tôi không thích đến đó. Quảng Châu thì tôi chưa từng đến nên không biết đánh giá. Thành Đô có thể là nơi khá phù hợp, dù không ấm lắm, nhưng vì có thủy tiên, mai hồng thanh tâm, các loại trà hoa cùng mai đỏ, mai xanh, chịu chút lạnh cũng đáng. Còn Côn Minh thì hoa cũng nhiều, thời tiết lại đẹp hơn Thành Đô. Nhưng cửa hàng sách cũ và các món ăn vặt tinh tế, rẻ tiền thì không bằng Thành Đô nhiều, chỉ ngắm hoa mà không có sách đọc thì cũng hơi thiếu sót. Vậy tạm thời quy định: mùa đông không sống ở Thành Đô thì sống ở Côn Minh.
Trong kháng chiến, tôi không thể làm giàu nhờ khó khăn quốc gia. Tôi nghĩ sau khi kháng chiến kết thúc, tôi chắc sẽ khá giả, duy nhất là vì tôi đang mơ mộng ở đây. Một khi khá giả, tôi sẽ sống ở Hàng Châu, Thanh Thành Sơn, Bắc Bình, Thành Đô, đều xây một ngôi nhà kiểu Trung Quốc nhỏ ba gian, tự mình ở ba gian, còn lại cho bạn bè thuê. Phía sau nhà đều có ít nhất hai mẫu vuông vườn hoa, trồng đầy hoa cỏ, nếu khách tùy tiện hái hoa sẽ bị đuổi ngay không khách sáo. Thanh Đảo và Côn Minh cũng mỗi nơi xây một căn nhỏ làm nhà dự phòng. Những ngôi nhà nhỏ đó, dù làm bằng vật liệu gì, đều gọi là “Bất Hội Thảo Đường” — trong kháng chiến, họp hành đã đủ rồi, vì thế sẽ mãi mãi “không hội họp”.
Lúc đó, máy bay chắc chắn sẽ rất tiện lợi, tôi nghĩ bốn mùa chuyển nhà có thể không quá vất vả. Nếu lúc đó máy bay giảm giá, chỉ cần một hai trăm đồng là mua được một chiếc, tôi sẽ tự sắm một chiếc, chọn ngày tốt để thong thả bay đi.
注释 – CHÚ THÍCH
老舍(Lăo Shě, 1899-1966) 现代小说家、戏剧家。原名舒庆春,字舍予,北京人。1918年毕业于北京师范学校。1924年赴英国伦敦东方大学东方学院任华语讲师,1930年回国后在齐鲁大学和山东大学任教授。作品有长篇小说《老张的哲学》《二马》《骆驼祥子》《四世同堂》等,中篇小说《月牙儿》《我这一辈子》等,话剧《茶馆》《龙须沟》等。语言生动、幽默,被誉为“人民艺术家”。
老舍 (Lǎo Shě, 1899–1966)
- Lão Xá là một nhà tiểu thuyết và nhà soạn kịch hiện đại nổi tiếng của Trung Quốc.
- Tên thật: 舒庆春 (Thư Khánh Xuân), hiệu: 舍予 (Xá Dư),
- Quê quán: Bắc Kinh.
Quá trình học tập và giảng dạy:
- Năm 1918, tốt nghiệp Trường Sư phạm Bắc Kinh.
- Năm 1924, sang Anh, giảng dạy tiếng Hoa tại Trường Đông Phương học, Đại học London.
- Năm 1930, trở về Trung Quốc, làm giáo sư tại Đại học Tề Lỗ và Đại học Sơn Đông.
Tác phẩm tiêu biểu:
🔹 Tiểu thuyết dài:
- 《老张的哲学》(Triết học của Lão Trương)
- 《二马》(Hai cha con họ Mã)
- 《骆驼祥子》(Lạc đà Tường Tử) — Tác phẩm nổi bật, phản ánh xã hội Trung Quốc thời kỳ quân phiệt
- 《四世同堂》(Bốn thế hệ sống chung) — Khắc họa gia đình Trung Quốc trong thời kỳ chiến tranh
🔸 Tiểu thuyết trung bình:
- 《月牙儿》(Vầng trăng non)
- 《我这一辈子》(Cả đời tôi)
🔸 Kịch nói (kịch sân khấu):
- 《茶馆》(Quán trà) — Tác phẩm nổi tiếng nhất, được coi là đỉnh cao trong kịch nói Trung Quốc hiện đại
- 《龙须沟》(Rãnh Long Tu) — Phản ánh hiện thực xã hội Trung Quốc sau giải phóng
Phong cách và cống hiến:
- Ngôn ngữ sống động, hài hước, dễ hiểu, mang đậm sắc thái dân gian Bắc Kinh.
- Được tôn vinh là “Nghệ sĩ của nhân dân” (人民艺术家), nhờ những đóng góp lớn trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật sân khấu.
→ Qua bài học này, người học cảm nhận được tâm hồn lãng mạn, tinh tế và tình yêu quê hương tha thiết của tác giả qua những giấc mơ giản dị về nơi an cư lý tưởng. Bài viết không chỉ thể hiện khát vọng sống yên bình sau chiến tranh mà còn phản ánh vẻ đẹp của thiên nhiên và văn hoá các vùng đất Trung Hoa. Hãy học tập và ôn luyện tiếng Trung chăm chỉ, đều đặn để nhanh nâng cao khả năng đọc hiểu và sớm đạt được mục tiêu tiếng Trung của mình.
Hãy xem toàn bộ các bài phân tích dễ hiểu của bộ Giáo trình Hán ngữ Boya để thành thạo tiếng Trung và liên hệ để xem chi tiết Giáo án PPT 0989543912 để được hướng dẫn và tư vấn cách dạy và học hiệu quả.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 10: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2
