Bài 10: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2 – Tiền Chung Thư (nhà văn nổi tiếng Trung Quốc)

Bài 10 của giáo trình Boya Trung cấp 2 Tập 2 – Tiền Chung Thư là một bức chân dung sống động và đầy cảm xúc về nhà văn – học giả Tiền Chung Thư thời niên thiếu qua lời kể của người vợ – Dương Giang tái hiện những kỷ niệm đáng nhớ trong gia đình họ Tiền, khắc họa rõ nét một “Chung Thư” vừa thông minh, hiếu học, lại có phần “ngốc nghếch” dễ mến.

← Xem lại Bài 9: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 2 Tập 2

→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Hán ngữ Boya Trung Cấp 2 Tập 2

1. Từ vựng

1. 椎钝 /zhìdùn/ – trùy độn – (tính từ): trẻ con, chậm chạp

Cách viết chữ Hán:[hanzi_writer_box char=”椎钝” pinyin=”zhìdùn” meaning=”trẻ con, chậm chạp”]

Ví dụ:

🔊 众兄弟间,他比较椎钝。

  • Zhòng xiōngdì jiān, tā bǐjiào chuí dùn.
  • Trong số các anh em, anh ấy tương đối ngốc nghếch.

🔊 他的行为有些椎钝。

  • Tā de xíngwéi yǒuxiē zhìdùn.
  • Hành vi của anh ấy hơi trẻ con.

2. 孜孜 /zīzī/ – tư tư – (tính từ): chăm chỉ, siêng năng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”孜孜” pinyin=”zīzī” meaning=”chăm chỉ, siêng năng”]

Ví dụ:

🔊 孜孜读书的时候,他对什么都没个计较。

  • Zīzī dúshū de shíhou, tā duì shénme dōu méi gè jìjiào.
  • Lúc miệt mài đọc sách, anh ấy chẳng so đo điều gì.

🔊 他孜孜不倦地学习。

  • Tā zīzi bùjuàn de xuéxí.
  • Anh ấy học tập không biết mệt mỏi.

3. 计较 /jìjiào/ – kế giảo – (động từ): tính toán, so đo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”计较” pinyin=”jìjiào” meaning=”tính toán, so đo”]

Ví dụ:

🔊 孜孜读书的时候,他对什么都没个计较。

  • Zīzī dúshū de shíhou, tā duì shénme dōu méi gè jìjiào.
  • Lúc miệt mài đọc sách, anh ấy chẳng so đo điều gì.

🔊 他过于计较小事。

  • Tā guòyú jìjiào xiǎoshì.
  • Anh ấy quá tính toán chuyện nhỏ.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-2-tap-2″]

4. 正经 /zhèngjǐng/ – chính kinh – (tính từ): nghiêm túc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”正经” pinyin=”zhèngjǐng” meaning=”nghiêm túc”]

Ví dụ:

🔊 放下书本,又全没正经。

  • Fàngxià shūběn, yòu quán méi zhèngjǐng.
  • Hễ đặt sách xuống là lại chẳng nghiêm túc chút nào.

🔊 老王是个正经人。

  • Lǎo Wáng shì gè zhèngjǐng rén.
  • Lão Vương là người nghiêm túc.

5. 兴致 /xìngzhì/ – hứng chí – (danh từ): hứng thú

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”兴致” pinyin=”xìngzhì” meaning=”hứng thú”]

Ví dụ:

🔊 好像有大量多余的兴致没处寄放。

  • Hǎoxiàng yǒu dàliàng duōyú de xìngzhì méi chù jìfàng.
  • Dường như có rất nhiều hứng thú dư thừa mà chẳng biết gửi gắm vào đâu.

🔊 他对画画很有兴致。

  • Tā duì huàhuà hěn yǒu xìngzhì.
  • Anh ấy rất hứng thú với vẽ tranh.

6. 寄放 /jìfàng/ – ký phóng – (động từ): gửi, gửi gắm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”寄放” pinyin=”jìfàng” meaning=”gửi, gửi gắm”]

Ví dụ:

🔊 好像有大量多余的兴致没处寄放。

  • Hǎoxiàng yǒu dàliàng duōyú de xìngzhì méi chù jìfàng.
  • Dường như có rất nhiều hứng thú dư thừa chẳng biết gửi gắm vào đâu.

🔊 我把大箱子寄放在朋友家。

  • Wǒ bǎ dà xiāngzi jìfàng zài péngyou jiā.
  • Tôi gửi chiếc hòm lớn ở nhà bạn.

7. 痴气 /chīqì/ – si khí – (tính từ): ngốc, đần

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”痴气” pinyin=”chīqì” meaning=”ngốc, đần”]

Ví dụ:

🔊 钱家人爱说他有“痴气”。

  • Qián jiā rén ài shuō tā yǒu “chīqì”.
  • Người nhà họ Tiền hay nói anh ấy “ngốc nghếch”.

🔊 这孩子有点痴气。

  • Zhè háizi yǒudiǎn chīqì.
  • Đứa trẻ này hơi ngốc.

8. 憨 /hān/ – hám – (tính từ): chất phát, ngây thơ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”憨” pinyin=”hān” meaning=”chất phác, ngây thơ”]

Ví dụ:

🔊 他母亲常抱怨他父亲“憨”。

  • Tā mǔqīn cháng bàoyuàn tā fùqīn “hān”.
  • Mẹ anh ấy thường phàn nàn cha anh ấy “chất phác quá”.

🔊 这孩子很憨。

  • Zhè háizi hěn hān.
  • Đứa trẻ này rất chất phác.

9. 稚气 /zhìqì/ – trĩ khí – (tính từ): trẻ con

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”稚气” pinyin=”zhìqì” meaning=”trẻ con”]

Ví dụ:

🔊 我们无锡人所谓“痴”包括很多意义:疯、傻、憨、稚气、骏气、淘气等等。

  • Wǒmen Wúxī rén suǒwèi “chī” bāokuò hěn duō yìyì: fēng, shǎ, hān, zhìqì, jùnqì, táoqì děngděng.
  • Theo người Vô Tích chúng tôi, “si” bao gồm nhiều nghĩa: điên, ngốc, chất phác, trẻ con, khờ khạo, nghịch ngợm…

🔊 弟弟才八岁,一脸稚气。

  • Dìdi cái bā suì, yì liǎn zhìqì.
  • Em trai mới 8 tuổi, khuôn mặt còn rất trẻ con.

10. 骏气 /jùnqì/ – tuấn khí – (tính từ): ngốc (khờ khạo)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”骏气” pinyin=”jùnqì” meaning=”ngốc; khờ khạo”]

Ví dụ:

🔊 想来那时候的“痴气”只是痴气、骏气,还不会淘气呢。

  • Xiǎng lái nà shíhou de “chīqì” zhǐshì chīqì, jùnqì, hái bú huì táoqì ne.
  • Nghĩ lại thì hồi đó “cái ngốc” ấy chỉ là ngốc nghếch, khờ khạo, chưa đến mức nghịch phá.

🔊 别这么骏气!

  • Bié zhème jùnqì!
  • Đừng ngốc thế!

11. 淘气 /táoqì/ – đào khí – (tính từ): nghịch ngợm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”淘气” pinyin=”táoqì” meaning=”nghịch ngợm”]

Ví dụ:

🔊 想来那时候的“痴气”只是痴气、骏气,还不会淘气呢。

  • Xiǎng lái nà shíhou de “chīqì” zhǐshì chīqì, jùnqì, hái bú huì táoqì ne.
  • Nghĩ lại hồi đó chỉ là ngốc nghếch, khờ khạo, chứ chưa nghịch ngợm.

🔊 弟弟小时候特别淘气。

  • Dìdi xiǎoshíhou tèbié táoqì.
  • Em trai hồi nhỏ rất nghịch ngợm.

12. 沉默寡言 /chénmò guǎyán/ – trầm mặc quả ngôn – (thành ngữ): ít nói

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”沉默寡言” pinyin=”chénmò guǎyán” meaning=”ít nói; trầm lặng”]

Ví dụ:

🔊 他不像他母亲那样沉默寡言、严肃谨慎。

  • Tā bù xiàng tā mǔqīn nàyàng chénmò guǎyán, yánsù jǐnshèn.
  • Anh ấy không giống mẹ — ít nói, nghiêm túc thận trọng — như vậy.

🔊 他是个沉默寡言的人。

  • Tā shì gè chénmò guǎyán de rén.
  • Anh ấy là người ít nói.

13. 谨慎 /jǐnshèn/ – cẩn thận – (tính từ): thận trọng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”谨慎” pinyin=”jǐnshèn” meaning=”thận trọng”]

Ví dụ:

🔊 他不像他母亲那样沉默寡言、严肃谨慎。

  • Tā bù xiàng tā mǔqīn nàyàng chénmò guǎyán, yánsù jǐnshèn.
  • Anh ấy không giống mẹ mình—ít nói, nghiêm túc và thận trọng—như vậy.

🔊 他谨慎地回答。

  • Tā jǐnshèn de huídá.
  • Anh ấy trả lời một cách thận trọng.

14. 一本正经 /yì běn zhèngjǐng/ – nhất bản chính kinh – (thành ngữ): rất nghiêm túc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”一本正经” pinyin=”yì běn zhèngjǐng” meaning=”rất nghiêm túc”]

Ví dụ:

🔊 也不像他父亲那样一本正经。

  • Yě bù xiàng tā fùqīn nàyàng yì běn zhèngjǐng.
  • Cũng không giống cha anh ấy—rất nghiêm túc.

🔊 他一本正经地讲解。

  • Tā yì běn zhèngjǐng de jiǎngjiě.
  • Anh ấy giảng giải rất nghiêm túc.

15. 抱怨 /bàoyuàn/ – báo oán – (động từ): phàn nàn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”抱怨” pinyin=”bàoyuàn” meaning=”phàn nàn”]

Ví dụ:

🔊 他母亲常抱怨他父亲“憨”。

  • Tā mǔqīn cháng bàoyuàn tā fùqīn “hān”.
  • Mẹ anh ấy thường phàn nàn cha anh ấy “chất phác quá”.

🔊 他抱怨自己运气不好。

  • Tā bàoyuàn zìjǐ yùnqì bù hǎo.
  • Anh ấy phàn nàn vì vận may không tốt.

16. 憨厚 /hānhòu/ – hám hậu – (tính từ): chất phác, thật thà

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”憨厚” pinyin=”hānhòu” meaning=”chất phác, thật thà”]

Ví dụ:

🔊 也许钟书的“痴气”和他父亲的憨厚正是一脉相承的。

  • Yěxǔ Zhōngshū de “chīqì” hé tā fùqīn de hānhòu zhèng shì yí mài xiāng chéng de.
  • Có lẽ “nét ngốc” của Chung Thư và sự chất phác của cha anh là một mạch kế thừa.

🔊 他是个憨厚的人。

  • Tā shì gè hānhòu de rén.
  • Anh ấy là người thật thà.

17. 一脉相承 /yí mài xiāng chéng/ – nhất mạch tương thừa – (thành ngữ): kế thừa liên tục

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”一脉相承” pinyin=”yí mài xiāng chéng” meaning=”kế thừa liên tục”]

Ví dụ:

🔊 也许钟书的“痴气”和他父亲的憨厚正是一脉相承的。

  • Yěxǔ Zhōngshū de “chīqì” hé tā fùqīn de hānhòu zhèng shì yí mài xiāng chéng de.
  • Có lẽ “nét ngốc” của Chung Thư và sự chất phác của cha anh là một mạch kế thừa.

🔊 这种思想一脉相承。

  • Zhè zhǒng sīxiǎng yí mài xiāng chéng.
  • Loại tư tưởng này được kế thừa liên tục.

18. 精壮 /jīngzhuàng/ – tinh tráng – (tính từ): cường tráng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”精壮” pinyin=”jīngzhuàng” meaning=”cường tráng”]

Ví dụ:

🔊 他的弟弟都精精壮壮。

  • Tā de dìdi dōu jīngjīng zhuàngzhuàng.
  • Các em trai của anh ấy đều rất cường tráng.

🔊 他是个精壮的男子。

  • Tā shì gè jīngzhuàng de nánzǐ.
  • Anh ấy là một người đàn ông cường tráng.

19. 唯 /wéi/ – duy – (phó từ): chỉ, duy chỉ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”唯” pinyin=”wéi” meaning=”chỉ, duy chỉ”]

Ví dụ:

🔊 他的弟弟都精精壮壮,唯他瘦弱。

  • Tā de dìdi dōu jīngjīng zhuàngzhuàng, wéi tā shòuruò.
  • Các em trai đều cường tráng, chỉ anh ấy gầy yếu.

🔊 唯利是图的人不可信。

  • Wéi lì shì tú de rén bùkě xìn.
  • Người chỉ biết lợi ích thì không đáng tin.

20. 瘦弱 /shòuruò/ – sấu nhược – (tính từ): gầy yếu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”瘦弱” pinyin=”shòuruò” meaning=”gầy yếu”]

Ví dụ:

🔊 他瘦弱,善眉善眼的一副忠厚可怜相。

  • tā shòuruò, shàn méi shàn yǎn de yí fù zhōnghòu kělián xiàng.
  • anh ấy gầy yếu, dáng vẻ hiền lành phúc hậu.

🔊 他身体十分瘦弱。

  • Tā shēntǐ shífēn shòuruò.
  • Cơ thể anh ấy rất yếu ớt.

21. 忠厚 /zhōnghòu/ – trung hậu – (tính từ): chân thành, thật thà

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”忠厚” pinyin=”zhōnghòu” meaning=”chân thành, trung hậu”]

Ví dụ:

🔊 ……善眉善眼的一副忠厚可怜相。

  • … shàn méi shàn yǎn de yí fù zhōnghòu kělián xiàng.
  • … một vẻ mặt hiền hậu đáng thương.

🔊 他是个忠厚老实的人。

  • Tā shì gè zhōnghòu lǎoshí de rén.
  • Anh ấy là người trung hậu, thật thà.

22. 混沌 /hùndùn/ – hỗn độn – (tính từ): mù mờ, lộn xộn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”混沌” pinyin=”hùndùn” meaning=”mù mờ, lộn xộn”]

Ví dụ:

🔊 他有些混沌表现,至今依然如故。

  • Tā yǒuxiē hùndùn biǎoxiàn, zhìjīn yīrán rúgù.
  • Anh ấy có vài biểu hiện mơ hồ, tới nay vẫn vậy.

🔊 宇宙之初是一片混沌。

  • Yǔzhòu zhī chū shì yí piàn hùndùn.
  • Thuở ban đầu, vũ trụ là một mớ hỗn độn.

23. 分辨 /fēnbiàn/ – phân biện – (động từ): phân biệt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”分辨” pinyin=”fēnbiàn” meaning=”phân biệt”]

Ví dụ:

🔊 小时候他不会分辨左右。

  • Xiǎoshíhou tā bú huì fēnbiàn zuǒyòu.
  • Hồi nhỏ anh ấy không biết phân biệt trái phải.

🔊 你能从外表分辨真假吗?

  • Nǐ néng cóng wàibiǎo fēnbiàn zhēnjiǎ ma?
  • Bạn có thể phân biệt thật giả từ bề ngoài không?

24. 教会 /jiàohuì/ – giáo hội – (danh từ): giáo hội

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”教会” pinyin=”jiàohuì” meaning=”giáo hội”]

Ví dụ:

🔊 到苏州上美国教会中学的时候

  • dào Sūzhōu shàng Měiguó jiàohuì zhōngxué de shíhou
  • lên Tô Châu học trung học Giáo hội của Mỹ

🔊 这座教堂属于天主教会。

  • Zhè zuò jiàotáng shǔyú Tiānzhǔ jiàohuì.
  • Nhà thờ này thuộc Giáo hội Công giáo.

25. 罢官 /bà guān/ – bãi quan – (động từ): cách chức

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”罢官” pinyin=”bà guān” meaning=”cách chức”]

Ví dụ:

🔊 ……只当了两个星期的班长就给老师罢了官,他也如释重负。

  • … zhǐ dāngle liǎng gè xīngqí de bānzhǎng jiù gěi lǎoshī bà le guān, tā yě rú shì zhòngfù.
  • … chỉ làm lớp trưởng được hai tuần thì bị thầy “cách chức”, anh ấy cũng như trút gánh nặng.

🔊 他因渎职被罢官。

  • Tā yīn dúzhí bèi bà guān.
  • Anh ta bị cách chức vì chức trách không tròn.

26. 如释重负 /rú shì zhòngfù/ – như thích trọng phụ – (thành ngữ): như trút được gánh nặng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”如释重负” pinyin=”rú shì zhòngfù” meaning=”như trút được gánh nặng”]

Ví dụ:

🔊 ……只当了两个星期的班长就给老师罢了官,他也如释重负。

  • … zhǐ dāngle liǎng gè xīngqí de bānzhǎng jiù gěi lǎoshī bà le guān, tā yě rú shì zhòngfù.
  • … chỉ làm lớp trưởng hai tuần thì bị thầy “cách chức”, anh ấy cũng thấy như trút được gánh nặng.

🔊 考试结束后,他如释重负。

  • Kǎoshì jiéshù hòu, tā rú shì zhòngfù.
  • Sau khi thi xong, anh ấy như trút được gánh nặng.

27. 内衣 /nèiyī/ – nội y – (danh từ): áo lót

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”内衣” pinyin=”nèiyī” meaning=”áo lót”]

Ví dụ:

🔊 他穿内衣或套脖的毛衣,往往前后颠倒。

  • Tā chuān nèiyī huò tào bó de máoyī, wǎngwǎng qiánhòu diāndǎo.
  • Anh ấy mặc áo lót hoặc áo len chui đầu thường bị mặc ngược trước sau.

🔊 她买了一套新内衣。

  • Tā mǎile yí tào xīn nèiyī.
  • Cô ấy mua một bộ áo lót mới.

28. 颠倒 /diāndǎo/ – điên đảo – (động từ): đảo ngược, lộn xộn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”颠倒” pinyin=”diāndǎo” meaning=”đảo ngược, mặc trái”]

Ví dụ:

🔊 前后颠倒,衣服套在脖子上只顾前后掉转,结果还是前后颠倒了。

  • qiánhòu diāndǎo, yīfu tào zài bózi shàng zhǐ gù qiánhòu diàozhuǎn, jiéguǒ háishì qiánhòu diāndǎo le.
  • mặc ngược trước sau, áo chui đầu đổi đi đổi lại, kết quả vẫn mặc ngược.

🔊 她叫“王红马”,名字被颠倒了。

  • Tā jiào “Wáng Hóngmǎ”, míngzì bèi diāndǎo le.
  • Cô ấy tên “Vương Hồng Mã”, nhưng bị đọc ngược.

29. 只顾 /zhǐgù/ – chỉ cố – (phó từ): chỉ chú ý đến

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”只顾” pinyin=”zhǐgù” meaning=”chỉ chú ý đến”]

Ví dụ:

🔊 衣服套在脖子上只顾前后掉转,结果还是前后颠倒了。

  • Yīfu tào zài bózi shàng zhǐgù qiánhòu diàozhuǎn, jiéguǒ háishì qiánhòu diāndǎo le.
  • Áo chui qua đầu, anh ấy chỉ mải lo đổi ngược xuôi, kết quả vẫn mặc ngược.

🔊 他只顾自己,不关心别人。

  • Tā zhǐgù zìjǐ, bù guānxīn biérén.
  • Anh ta chỉ lo cho bản thân, không quan tâm đến người khác.

30. 掉转 /diàozhuǎn/ – điệu chuyển – (động từ): quay lại, xoay ngược

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”掉转” pinyin=”diàozhuǎn” meaning=”quay lại, đổi hướng”]

Ví dụ:

🔊 衣服套在脖子上只顾前后掉转,结果还是前后颠倒了。

  • Yīfu tào zài bózi shàng zhǐ gù qiánhòu diàozhuǎn, jiéguǒ háishì qiánhòu diāndǎo le.
  • Áo chui qua đầu, anh ấy cứ xoay ngược xuôi, cuối cùng vẫn mặc sai.

🔊 司机突然掉转车头。

  • Sījī túrán diàozhuǎn chētóu.
  • Tài xế đột ngột quay đầu xe.

31. 和尚 /héshang/ – hòa thượng – (danh từ): nhà sư

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”和尚” pinyin=”héshang” meaning=”nhà sư”]

Ví dụ:

🔊 钟书小时最喜欢玩“石屋里的和尚”。

  • Zhōngshū xiǎoshí zuì xǐhuān wán “Shíwū lǐ de héshang”.
  • Khi còn nhỏ, Chung Thư thích nhất trò chơi “nhà sư trong hang đá”.

🔊 和尚在庙里念经。

  • Héshang zài miào lǐ niànjīng.
  • Nhà sư tụng kinh trong chùa.

32. 游戏 /yóuxì/ – du hí – (danh từ): trò chơi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”游戏” pinyin=”yóuxì” meaning=”trò chơi”]

Ví dụ:

🔊 我听他讲得津津有味,以为是什么有趣的游戏。

  • Wǒ tīng tā jiǎng de jīnjīn yǒu wèi, yǐwéi shì shénme yǒuqù de yóuxì.
  • Tôi nghe anh ấy kể rất say sưa, tưởng đó là một trò chơi thú vị nào đó.

🔊 这个游戏很有趣。

  • Zhège yóuxì hěn yǒuqù.
  • Trò chơi này rất thú vị.

33. 盘腿 /pán tuǐ/ – bàn thoái – (động từ): ngồi xếp bằng, ngồi khoanh chân

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”盘腿” pinyin=”pán tuǐ” meaning=”ngồi xếp bằng”]

Ví dụ:

🔊 ……一人盘腿坐在帐子里,放下帐门,披着一条被单,就是“石屋里的和尚”。

  • … yī rén pán tuǐ zuò zài zhàngzi lǐ, fàngxià zhàngmén, pīzhe yì tiáo bèidān, jiù shì “Shíwū lǐ de héshang”.
  • … ngồi xếp bằng trong màn, buông rèm xuống, khoác chăn lên — chính là “nhà sư trong hang đá”.

🔊 和尚盘腿打坐。

  • Héshang pán tuǐ dǎzuò.
  • Nhà sư ngồi thiền xếp bằng.

34. 帐子 /zhàngzi/ – trướng tử – (danh từ): màn, rèm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”帐子” pinyin=”zhàngzi” meaning=”màn, rèm”]

Ví dụ:

🔊 ……一人盘腿坐在帐子里,放下帐门……

  • … yī rén pán tuǐ zuò zài zhàngzi lǐ, fàngxià zhàngmén …
  • … một mình ngồi trong màn, buông rèm xuống …

🔊 她拉上帐子睡觉。

  • Tā lā shàng zhàngzi shuìjiào.
  • Cô ấy kéo rèm rồi đi ngủ.

35. 被单 /bèidān/ – bị đơn – (danh từ): ga giường, chăn phủ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”被单” pinyin=”bèidān” meaning=”ga giường, chăn phủ”]

Ví dụ:

🔊 披着一条被单,就是“石屋里的和尚”。

  • Pīzhe yì tiáo bèidān, jiù shì “Shíwū lǐ de héshang”.
  • Khoác một tấm chăn lên, chính là “nhà sư trong hang đá”.

🔊 妈妈换洗了被单。

  • Māma huànxǐle bèidān.
  • Mẹ đã giặt và thay ga giường.

36. 自言自语 /zì yán zì yǔ/ – tự ngôn tự ngữ – (thành ngữ): nói một mình

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”自言自语” pinyin=”zì yán zì yǔ” meaning=”nói một mình”]

Ví dụ:

🔊 所谓“玩”,不过是一个人盘腿坐着自言自语。

  • Suǒwèi “wán”, bùguò shì yí gèrén pán tuǐ zuòzhe zì yán zì yǔ.
  • Cái gọi là “chơi” chẳng qua là một mình ngồi xếp bằng tự nói lẩm bẩm.

🔊 老人常常自言自语。

  • Lǎorén chángcháng zì yán zì yǔ.
  • Ông cụ thường hay nói một mình.

37. 编造 /biānzào/ – biên tạo – (động từ): bịa đặt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”编造” pinyin=”biānzào” meaning=”bịa đặt”]

Ví dụ:

🔊 我问他是否编造故事自娱,他却记不得了。

  • Wǒ wèn tā shìfǒu biānzào gùshì zìyú, tā què jì bù dé le.
  • Tôi hỏi anh ấy có bịa chuyện để tự vui không, nhưng anh không nhớ nữa.

🔊 他编造借口逃避责任。

  • Tā biānzào jièkǒu táobì zérèn.
  • Anh ta bịa cớ để trốn tránh trách nhiệm.

38. 行装 /xíngzhuāng/ – hành trang – (danh từ): đồ đi đường, hành lý

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”行装” pinyin=”xíngzhuāng” meaning=”hành trang”]

Ví dụ:

🔊 父母为他置备了行装。

  • Fùmǔ wèi tā zhìbèi le xíngzhuāng.
  • Cha mẹ chuẩn bị hành trang cho anh ấy.

🔊 出远门前整理行装。

  • Chū yuǎnmén qián zhěnglǐ xíngzhuāng.
  • Trước khi đi xa, hãy sắp xếp hành lý.

39. 算术 /suànshù/ – toán thuật – (danh từ): số học

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”算术” pinyin=”suànshù” meaning=”toán học cơ bản”]

Ví dụ:

🔊 他的功课都还不错,只算术不行。

  • Tā de gōngkè dōu hái búcuò, zhǐ suànshù bù xíng.
  • Kết quả học của anh ấy đều ổn, chỉ có môn toán là kém.

🔊 他算术成绩很好。

  • Tā suànshù chéngjī hěn hǎo.
  • Thành tích môn toán của anh ấy rất tốt.

40. 任教 /rèn jiào/ – nhiệm giáo – (động từ): dạy học

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”任教” pinyin=”rèn jiào” meaning=”dạy học”]

Ví dụ:

🔊 那年他父亲到北京清华大学任教。

  • Nà nián tā fùqīn dào Běijīng Qīnghuá Dàxué rèn jiào.
  • Năm đó, cha anh ấy đến Đại học Thanh Hoa Bắc Kinh giảng dạy.

🔊 今年是他在大学任教的第五年。

  • Jīnnián shì tā zài dàxué rèn jiào de dì wǔ nián.
  • Năm nay là năm thứ 5 anh ấy giảng dạy tại đại học.

41. 管束 /guǎnshù/ – quản thúc – (động từ): quản lý, kiểm soát

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”管束” pinyin=”guǎnshù” meaning=”kiểm soát, quản lý”]

Ví dụ:

🔊 寒假回家没有严父管束,更是快活。

  • Hánjià huí jiā méiyǒu yánfù guǎnshù, gèng shì kuàihuó.
  • Kỳ nghỉ đông về nhà không có cha nghiêm quản lý, anh ấy càng thấy vui vẻ.

🔊 对孩子严加管束。

  • Duì háizi yán jiā guǎnshù.
  • Quản lý con cái thật nghiêm khắc.

42. 快活 /kuàihuo/ – khoái hoạt – (tính từ): vui vẻ, sung sướng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”快活” pinyin=”kuàihuo” meaning=”vui vẻ, hạnh phúc”]

Ví dụ:

🔊 寒假回家没有严父管束,更是快活。

  • Hánjià huí jiā méiyǒu yánfù guǎnshù, gèng shì kuàihuó.
  • Kỳ nghỉ đông về nhà không có cha nghiêm quản lý, anh ấy càng thấy vui vẻ.

🔊 孩子们玩得快活极了。

  • Háizimen wán dé kuàihuo jíle.
  • Bọn trẻ chơi rất vui vẻ.

43. 刊物 /kānwù/ – san vật – (danh từ): sách báo, tạp chí, tập san

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”刊物” pinyin=”kānwù” meaning=”sách báo, tạp chí, tập san”]

Ví dụ:

🔊 他借了大批的《小说世界》《红玫瑰》《紫罗兰》等刊物恣意阅读。

  • Tā jièle dàpī de “Xiǎoshuō shìjiè”, “Hóng Méiguī”, “Zǐluólán” děng kānwù zìyì yuèdú.
  • Anh ấy mượn rất nhiều tạp chí như “Thế giới tiểu thuyết”, “Hồng Hoa Hồng”, “Tử La Lan” để đọc thỏa thích.

🔊 他订阅了多种刊物。

  • Tā dìngyuèle duō zhǒng kānwù.
  • Anh ấy đặt mua nhiều loại tạp chí.

44. 恣意 /zìyì/ – tứ ý – (phó từ): tự ý, tùy tiện,

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”恣意” pinyin=”zìyì” meaning=”tự ý, tùy tiện”]

Ví dụ:

🔊 ……他借了大批的刊物恣意阅读。

  • … tā jièle dàpī de kānwù zìyì yuèdú.
  • … anh ấy mượn rất nhiều tạp chí để đọc thỏa thích.

🔊 他不顾国法,恣意妄为。

  • Tā bùgù guófǎ, zìyì wàngwéi.
  • Anh ta bất chấp pháp luật, hành động tùy tiện.

45. 阻塞 /zǔsè/ – trở tắc – (động từ): tắc, ùn tắc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”阻塞” pinyin=”zǔsè” meaning=”tắc, ùn tắc”]

Ví dụ:

🔊 暑假他父亲归途阻塞,到天津改乘轮船……

  • Shǔjià tā fùqīn guītú zǔsè, dào Tiānjīn gǎi chéng lúnchuán …
  • Mùa hè, đường về của cha anh bị tắc, phải đổi sang đi tàu thủy ở Thiên Tân …

🔊 交通阻塞让人烦躁。

  • Jiāotōng zǔsè ràng rén fánzào.
  • Ùn tắc giao thông khiến người ta bực bội.

46. 辗转 /zhǎnzhuǎn/ – triển chuyển – (động từ): truyền qua tay nhiều người hoặc nhiều nơi, gián tiếp

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”辗转” pinyin=”zhǎnzhuǎn” meaning=”truyền qua nhiều nơi; vòng vèo”]

Ví dụ:

🔊 ……到天津改乘轮船,辗转回家……

  • … dào Tiānjīn gǎi chéng lúnchuán, zhǎnzhuǎn huí jiā …
  • … đến Thiên Tân đổi sang tàu thủy, vòng vèo nhiều chặng mới về nhà …

🔊 消息辗转传到他的耳朵里。

  • Xiāoxi zhǎnzhuǎn chuán dào tā de ěrduǒ lǐ.
  • Tin tức loan truyền qua nhiều nơi mới đến tai anh ấy.

47. 夸赞 /kuāzàn/ – khoa tán – (động từ): khen ngợi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”夸赞” pinyin=”kuāzàn” meaning=”khen ngợi”]

Ví dụ:

🔊 钟韩的一篇颇受夸赞。

  • Zhōng Hán de yì piān pō shòu kuāzàn.
  • Bài của Chung Hàn được khen ngợi khá nhiều.

🔊 老师夸赞他的论文写得好。

  • Lǎoshī kuāzàn tā de lùnwén xiě de hǎo.
  • Giáo viên khen bài luận của anh ấy viết hay.

48. 庸俗 /yōngsú/ – dung tục – (tính từ): tầm thường, dung tục

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”庸俗” pinyin=”yōngsú” meaning=”tầm thường; dung tục”]

Ví dụ:

🔊 钟书的一篇不文不白,用字庸俗。

  • Zhōngshū de yì piān bù wén bù bái, yòngzì yōngsú.
  • Một bài của Chung Thư dùng từ dung tục, văn không ra văn.

🔊 有的电视节目很庸俗。

  • Yǒu de diànshì jiémù hěn yōngsú.
  • Một số chương trình TV rất tầm thường.

49. 痛打 /tòngdǎ/ – thống đả – (động từ): ra sức đánh

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”痛打” pinyin=”tòngdǎ” meaning=”ra sức đánh”]

Ví dụ:

🔊 他父亲气得把他痛打一顿。

  • Tā fùqīn qì de bǎ tā tòngdǎ yí dùn.
  • Cha anh tức giận đánh anh một trận.

🔊 他痛打小偷一顿。

  • Tā tòngdǎ xiǎotōu yí dùn.
  • Anh ấy đánh tên trộm một trận.

50. 窘况 /jiǒngkuàng/ – quẫn khuống – (danh từ): tình thế khó xử, lúng túng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”窘况” pinyin=”jiǒngkuàng” meaning=”tình thế khó khăn; lúng túng”]

Ví dụ:

🔊 钟书忍笑向我形容他当时的窘况。

  • Zhōngshū rěn xiào xiàng wǒ xíngróng tā dāngshí de jiǒngkuàng.
  • Chung Thư nín cười kể với tôi cảnh ngộ lúng túng khi ấy.

🔊 公司面临财务窘况。

  • Gōngsī miànlín cáiwù jiǒngkuàng.
  • Công ty đối mặt khó khăn tài chính.

51. 乘凉 /chéngliáng/ – thừa lương – (động từ): hóng mát, hóng gió

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”乘凉” pinyin=”chéngliáng” meaning=”ngồi hóng mát”]

Ví dụ:

🔊 家人都在院子里乘凉。

  • Jiārén dōu zài yuànzi lǐ chéngliáng.
  • Cả nhà ngồi hóng mát ngoài sân.

🔊 夏天人们喜欢在树下乘凉。

  • Xiàtiān rénmen xǐhuān zài shù xià chéngliáng.
  • Mùa hè mọi người thích ngồi hóng mát dưới gốc cây.

52. 发奋 /fāfèn/ – phát phấn – (động từ): nỗ lực, phấn chí

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”发奋” pinyin=”fāfèn” meaning=”nỗ lực; phấn chí”]

Ví dụ:

🔊 ……却也激起了发奋读书的志气。

  • … què yě jīqǐ le fāfèn dúshū de zhìqì.
  • … nhưng cũng khơi dậy ý chí nỗ lực học hành.

🔊 他发奋学习,终于考上大学。

  • Tā fāfèn xuéxí, zhōngyú kǎo shàng dàxué.
  • Anh ấy nỗ lực học tập và cuối cùng đỗ đại học.

53. 志气 /zhìqì/ – chí khí – (danh từ): ý chí, khát vọng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”志气” pinyin=”zhìqì” meaning=”ý chí; chí hướng”]

Ví dụ:

🔊 ……发奋读书的志气。

  • … fāfèn dúshū de zhìqì.
  • … chí khí phấn chí học hành.

🔊 志气高远的人容易成功。

  • Zhìqì gāoyuǎn de rén róngyì chénggōng.
  • Người có chí hướng cao dễ thành công.

54. 赞许 /zànxǔ/ – tán hứa – (động từ): khen ngợi, tán thưởng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”赞许” pinyin=”zànxǔ” meaning=”khen ngợi; tán thưởng”]

Ví dụ:

🔊 从此用功读书,作文大有进步,受到父亲赞许。

  • Cóngcǐ yònggōng dúshū, zuòwén dà yǒu jìnbù, shòudào fùqīn zànxǔ.
  • Từ đó chăm học, văn chương tiến bộ rõ rệt, được cha khen ngợi.

🔊 他的表现受到领导的赞许。

  • Tā de biǎoxiàn shòudào lǐngdǎo de zànxǔ.
  • Biểu hiện của anh ấy được lãnh đạo khen ngợi.

55. 管教 /guǎnjiào/ – quản giáo – (động từ): dạy dỗ, quản giáo (con cái/học trò)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”管教” pinyin=”guǎnjiào” meaning=”dạy dỗ; quản giáo”]

Ví dụ:

🔊 ……钟书就经常有父亲管教。

  • … Zhōngshū jiù jīngcháng yǒu fùqīn guǎnjiào.
  • … từ đó Chung Thư thường có cha trực tiếp dạy dỗ.

🔊 父母去外地工作,孩子无人管教。

  • Fùmǔ qù wàidì gōngzuò, háizi wú rén guǎnjiào.
  • Bố mẹ đi làm xa, con cái không ai quản dạy.

56. 代笔 /dàibǐ/ – đại bút – (động từ): viết hộ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”代笔” pinyin=”dàibǐ” meaning=”viết hộ”]

Ví dụ:

🔊 常为父亲代笔写信,由口授而代写,由代写信而代作文章。

  • Cháng wèi fùqīn dàibǐ xiě xìn, yóu kǒushòu ér dàixiě, yóu dàixiě xìn ér dàizuò wénzhāng.
  • Thường viết hộ thư cho cha, từ cha đọc miệng mà chép hộ, từ chép thư dần đến viết bài hộ.

🔊 这封信是他请朋友代笔的。

  • Zhè fēng xìn shì tā qǐng péngyou dàibǐ de.
  • Lá thư này là anh ấy nhờ bạn viết hộ.

57. 口授 /kǒushòu/ – khẩu thụ – (động từ): truyền miệng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”口授” pinyin=”kǒushòu” meaning=”truyền miệng”]

Ví dụ:

🔊 常为父亲代笔写信,由口授而代写,由代写信而代作文章。

  • Cháng wèi fùqīn dàibǐ xiě xìn, yóu kǒushòu ér dàixiě, yóu dàixiě xìn ér dàizuò wénzhāng.
  • Thường viết hộ thư cho cha, từ cha đọc miệng mà chép hộ, từ chép thư dần đến viết bài hộ.

🔊 总经理口授指示给秘书。

  • Zǒngjīnglǐ kǒushòu zhǐshì gěi mìshū.
  • Tổng giám đốc truyền đạt chỉ thị bằng miệng cho thư ký.

58. 大户 /dàhù/ – đại hộ – (danh từ): nhà giàu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大户” pinyin=”dàhù” meaning=”nhà giàu”]

Ví dụ:

🔊 一次他代父亲为乡下某大户作了一篇墓志铭。

  • Yí cì tā dài fùqīn wèi xiāngxià mǒu dàhù zuò le yì piān mùzhìmíng.
  • Một lần anh thay cha viết một bài minh văn cho một nhà giàu ở nông thôn.

🔊 他是村里的大户,拥有许多土地。

  • Tā shì cūn lǐ de dàhù, yōngyǒu xǔduō tǔdì.
  • Anh ấy là đại gia trong làng, sở hữu nhiều đất đai.

59. 墓志铭 /mùzhìmíng/ – mộ chí minh – (danh từ): bia mộ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”墓志铭” pinyin=”mùzhìmíng” meaning=”bia mộ”]

Ví dụ:

🔊 一次他代父亲为乡下某大户作了一篇墓志铭。

  • Yí cì tā dài fùqīn wèi xiāngxià mǒu dàhù zuò le yì piān mùzhìmíng.
  • Một lần anh thay cha viết một bài minh văn cho một nhà giàu ở nông thôn.

🔊 墓碑上刻着墓志铭。

  • Mùbēi shàng kèzhe mùzhìmíng.
  • Trên bia mộ khắc bài minh văn.

60. 按捺 /ànnà/ – án nại – (động từ): kìm nén, nén lại

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”按捺” pinyin=”ànnà” meaning=”kìm nén”]

Ví dụ:

🔊 ……他母亲称赞那篇文章,快活得按捺不住……

  • … tā mǔqīn chēngzàn nà piān wénzhāng, kuàihuó de ànnà bù zhù …
  • … mẹ anh vui mừng đến không kìm nén được …

🔊 她按捺心中的激动,冷静回答。

  • Tā ànnà xīnzhōng de jīdòng, lěngjìng huídá.
  • Cô ấy kìm nén xúc động trong lòng và bình tĩnh trả lời.

61. 通风报信 /tōngfēng bàoxìn/ – thông phong báo tín – (thành ngữ): báo tin, mách tin

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”通风报信” pinyin=”tōngfēng bàoxìn” meaning=”báo tin; mách tin”]

Ví dụ:

🔊 ……立即去通风报信:“阿大啊,爹爹称赞你呢!”

  • … lìjí qù tōngfēng bàoxìn: “Ā Dà a, diēdie chēngzàn nǐ ne!”
  • … lập tức chạy đi báo tin: “A Đại ơi, ba khen con đó!”

🔊 有人通风报信,警察提前行动。

  • Yǒu rén tōngfēng bàoxìn, jǐngchá tíqián xíngdòng.
  • Có người báo tin nên cảnh sát hành động sớm.

62. 序文 /xùwén/ – tự văn – (danh từ): lời tựa, bài tựa

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”序文” pinyin=”xùwén” meaning=”lời tựa”]

Ví dụ:

🔊 那时商务印书馆出版钱穆的一本书,上有钟书父亲的序文。

  • Nà shí Shāngwù Yìnshūguǎn chūbǎn Qián Mù de yì běn shū, shàng yǒu Zhōngshū fùqīn de xùwén.
  • Khi ấy Thương Vụ Ấn Thư Quán in sách của Tiền Mục, trên có lời tựa do cha Chung Thư ký tên.

🔊 这本书的序文是著名学者写的。

  • Zhè běn shū de xùwén shì zhùmíng xuézhě xiě de.
  • Lời tựa cuốn sách do một học giả nổi tiếng viết.

63. 客套 /kètào/ – khách sáo – (danh từ/tính từ): khách sáo; xã giao

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”客套” pinyin=”kètào” meaning=”khách sáo; xã giao”]

Ví dụ:

🔊 我常见钟书写客套信从不起草,提笔就写……

  • Wǒ cháng jiàn Zhōngshū xiě kètào xìn cóng bù qǐcǎo, tíbǐ jiù xiě …
  • Tôi thường thấy Chung Thư viết thư khách sáo không cần nháp, cứ cầm bút là viết…

🔊 老朋友见面不必客套。

  • Lǎo péngyou jiànmiàn bùbì kètào.
  • Bạn thân gặp nhau không cần khách sáo.

64. 起草 /qǐcǎo/ – khởi thảo – (động từ): viết nháp, soạn thảo bản thảo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”起草” pinyin=”qǐcǎo” meaning=”khởi thảo; viết nháp”]

Ví dụ:

🔊 ……写客套信从不起草,提笔就写……

  • … xiě kètào xìn cóng bù qǐcǎo, tíbǐ jiù xiě …
  • … viết thư xã giao chẳng bao giờ khởi thảo, cứ nhấc bút là viết…

🔊 律师正在起草一份合同。

  • Lǜshī zhèngzài qǐcǎo yí fèn hétóng.
  • Luật sư đang soạn thảo một bản hợp đồng.

65. 笺 /jiān/ – tiên – (danh từ): giấy viết thư (loại giấy nhỏ, “tiện tiên/信笺”)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”笺” pinyin=”jiān” meaning=”giấy viết thư”]

Ví dụ:

🔊 八行笺上,几次抬头,写来恰好八行,一行不多,一行不少。

  • Bāháng jiān shàng, jǐ cì táitóu, xiě lái qiàhǎo bā háng, yì háng bù duō, yì háng bù shǎo.
  • Trên tờ giấy tám dòng, ngẩng đầu vài lần, viết ra vừa khéo tám dòng—không thừa không thiếu.

🔊 她用精美的信笺写信。

  • Tā yòng jīngměi de xìnjiān xiě xìn.
  • Cô ấy dùng giấy thư đẹp để viết thư.

66. 恰好 /qiàhǎo/ – vừa đúng – (phó từ): đúng lúc, vừa vặn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”恰好” pinyin=”qiàhǎo” meaning=”vừa đúng, vừa hay”]

Ví dụ:

🔊 八行笺上,几次抬头,写来恰好八行,一行不多,一行不少。

  • Bāháng jiān shàng, jǐ cì táitóu, xiě lái qiàhǎo bā háng, yì háng bù duō, yì háng bù shǎo.
  • Trên tờ giấy tám dòng, ngẩng đầu mấy lần, viết ra vừa đúng tám dòng, không thừa không thiếu.

🔊 金额恰好够付学费。

  • Jīn’é qiàhǎo gòu fù xuéfèi.
  • Số tiền vừa đủ để đóng học phí.

67. 额角 /éjiǎo/ – thái dương – (danh từ): thái dương

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”额角” pinyin=”éjiǎo” meaning=”thái dương”]

Ví dụ:

🔊 他额角上挨了不少“爆栗子”呢。

  • Tā éjiǎo shàng āi le bùshǎo “bàolìzi” ne.
  • Anh ấy bị gõ không ít cái vào thái dương đấy.

🔊 她轻抚额角的皱纹。

  • Tā qīng fǔ éjiǎo de zhòuwén.
  • Cô ấy nhẹ nhàng xoa nếp nhăn ở thái dương.

68. 爆栗子 /bàolìzi/ – búng đầu – (danh từ/động từ): búng trán (hành động phạt nhẹ)

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”爆栗子” pinyin=”bàolìzi” meaning=”búng đầu; búng trán”]

Ví dụ:

🔊 他额角上挨了不少“爆栗子”呢。

  • Tā éjiǎo shàng āi le bùshǎo “bàolìzi” ne.
  • Anh ấy bị gõ không ít cái vào thái dương đấy.

🔊 弟弟调皮,被妈妈赏了爆栗子。

  • Dìdi tiáopí, bèi māma shǎng le bàolìzi.
  • Em trai nghịch ngợm bị mẹ búng đầu một cái.

69. 收藏 /shōucáng/ – thu tàng – (động từ): cất giữ, sưu tầm quý giá

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”收藏” pinyin=”shōucáng” meaning=”cất giữ; sưu tầm”]

Ví dụ:

🔊 他父亲收藏他的家书是那时候开始的。

  • Tā fùqīn shōucáng tā de jiāshū shì nà shíhòu kāishǐ de.
  • Cha anh bắt đầu cất giữ thư nhà của anh từ khi đó.

🔊 他收藏了许多古董。

  • Tā shōucáng le xǔduō gǔdǒng.
  • Anh ấy sưu tầm rất nhiều đồ cổ.

70. 家书 /jiāshū/ – thư nhà – (danh từ): thư gửi từ nhà

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”家书” pinyin=”jiāshū” meaning=”thư nhà; thư gửi về gia đình”]

Ví dụ:

🔊 他父亲收藏他的家书是那时候开始的。

  • Tā fùqīn shōucáng tā de jiāshū shì nà shíhòu kāishǐ de.
  • Cha anh bắt đầu cất giữ thư nhà của anh từ khi đó.

🔊 战乱时期,家书抵万金。

  • Zhànluàn shíqī, jiāshū dǐ wàn jīn.
  • Thời loạn, thư nhà quý như vàng.

71. 珍藏 /zhēncáng/ – trân tàng – (động từ): cất kỹ, vật quý giá

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”珍藏” pinyin=”zhēncáng” meaning=”cất kỹ, vật quý giá”]

Ví dụ:

🔊 他父亲把他的每一封信都贴在本子上珍藏。

  • Tā fùqīn bǎ tā de měi yī fēng xìn dōu tiē zài běnzi shàng zhēncáng.
  • Cha anh dán từng bức thư của anh vào sổ và giữ gìn cẩn thận.

🔊 爷爷珍藏着一枚军功章。

  • Yéye zhēncáng zhe yì méi jūngōng zhāng.
  • Ông nội cất giữ huân chương chiến công quý báu.

72. 包裹 /bāoguǒ/ – bưu kiện – (động từ): gói

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”包裹” pinyin=”bāoguǒ” meaning=”gói”]

Ví dụ:

🔊 中药房卖的草药每一味都有两层纸包裹。

  • Zhōngyàofáng mài de cǎoyào měi yī wèi dōu yǒu liǎng céng zhǐ bāoguǒ.
  • Các vị thuốc thảo dược bán ở hiệu thuốc đều được gói bằng hai lớp giấy.

🔊 她正在包裹礼物。

  • Tā zhèngzài bāoguǒ lǐwù.
  • Cô ấy đang gói quà.

73. 药性 /yàoxìng/ – dược tính – (danh từ): tính chất của thuốc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”药性” pinyin=”yàoxìng” meaning=”tính chất thuốc; dược tính”]

Ví dụ:

🔊 里面一张印着药名和药性。

  • Lǐmiàn yì zhāng yìn zhe yàomíng hé yàoxìng.
  • Bên trong in tên thuốc và dược tính của nó.

🔊 这种草药药性温和。

  • Zhè zhǒng cǎoyào yàoxìng wēnhé.
  • Loại thảo dược này có dược tính ôn hòa.

74. 攒 /zǎn/ – tích góp – (động từ): dành dụm, gom lại

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”攒” pinyin=”zǎn” meaning=”tích góp; dành dụm”]

Ví dụ:

🔊 每服一副药可攒下一叠包药的纸。

  • Měi fú yí fù yào kě zǎn xià yì dié bāo yào de zhǐ.
  • Mỗi lần uống thuốc có thể gom lại được một xấp giấy gói thuốc.

🔊 他攒钱买书,不舍得花一分冤枉钱。

  • Tā zǎn qián mǎi shū, bù shěde huā yì fēn yuānwàng qián.
  • Anh dành dụm tiền mua sách, không nỡ tiêu lãng phí.

75. 临摹 /línmó/ – sao chép nghệ thuật – (động từ): chép lại tranh, chữ để học

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”临摹” pinyin=”línmó” meaning=”chép tranh; tập viết theo mẫu”]

Ví dụ:

🔊 他常用包药纸来临摹他伯父藏的《芥子园画谱》。

  • Tā cháng yòng bāo yào zhǐ lái línmó tā bófù cáng de “Jièzǐyuán Huàpǔ”.
  • Anh thường dùng giấy gói thuốc để chép lại bộ “Giới Tử Viên Họa Phổ” của bác.

🔊 这幅画是临摹敦煌壁画的。

  • Zhè fú huà shì línmó Dūnhuáng bìhuà de.
  • Bức tranh này là bản sao theo bích họa Đôn Hoàng.

76. 别号 /biéhào/ – biệt hiệu – (danh từ): biệt hiệu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”别号” pinyin=”biéhào” meaning=”biệt hiệu”]

Ví dụ:

🔊 他为自己想出一个别号叫“项昂之”。

  • Tā wèi zìjǐ xiǎngchū yí gè biéhào jiào “Xiàng Áng zhī”.
  • Anh tự nghĩ cho mình một biệt hiệu là “Hạng Ngạo Chi”.

🔊 苏轼别号“东坡居士”。

  • Sū Shì biéhào “Dōngpō jūshì”.
  • Tô Thức có biệt hiệu là “Đông Pha cư sĩ”.

77. 署 /shǔ/ – thự – (động từ): ký tên

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”署” pinyin=”shǔ” meaning=”ký tên”]

Ví dụ:

🔊 他在每幅画上挥笔署上“项昂之”的大名。

  • Tā zài měi fú huà shàng huībǐ shǔ shàng “Xiàng Áng zhī” de dàmíng.
  • Anh ký tên “Hạng Ngạo Chi” trên mỗi bức tranh mình vẽ.

🔊 文件需要负责人签署。

  • Wénjiàn xūyào fùzérén qiānshǔ.
  • Tài liệu cần người phụ trách ký tên xác nhận.

78. 央求 /yāngqiú/ – ương cầu – (động từ): van nài, cầu xin

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”央求” pinyin=”yāngqiú” meaning=”van nài; cầu xin”]

Ví dụ:

🔊 他曾央求当时在中学读书的女儿为他临摹过几幅画。

  • Tā céng yāngqiú dāngshí zài zhōngxué dúshū de nǚ’ér wèi tā línmó guò jǐ fú huà.
  • Anh từng năn nỉ cô con gái khi ấy còn học trung học chép giúp vài bức tranh.

🔊 孩子央求妈妈买玩具。

  • Háizi yāngqiú māma mǎi wánjù.
  • Đứa trẻ năn nỉ mẹ mua đồ chơi.

79. 过瘾 /guòyǐn/ – thỏa thích – (tính từ): đã, sướng, thỏa mãn

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”过瘾” pinyin=”guòyǐn” meaning=”đã; thỏa thích”]

Ví dụ:

🔊 聊以过瘾,想来这也是“痴气”的表现。

  • Liáo yǐ guòyǐn, xiǎnglái zhè yě shì “chīqì” de biǎoxiàn.
  • Coi như để thỏa thích, nghĩ ra cũng là biểu hiện của “tính ngây dại”.

🔊 他唱得太投入了,真过瘾!

  • Tā chàng de tài tóurù le, zhēn guòyǐn!
  • Anh ấy hát quá nhập tâm, thật đã tai!

80. 戏曲 /xìqǔ/ – hí khúc – (danh từ): hí khúc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”戏曲” pinyin=”xìqǔ” meaning=”hí khúc”]

Ví dụ:

🔊 戏曲里的插科打诨,他不仅且看且笑,还一再搬演。

  • Xìqǔ lǐ de chākē dǎhùn, tā bù jǐn qiě kàn qiě xiào, hái yīzài bānyǎn.
  • Trong các vở hí khúc, anh không chỉ xem mà còn cười và diễn lại nhiều lần.

🔊 京剧是中国最有代表性的戏曲。

  • Jīngjù shì Zhōngguó zuì yǒu dàibiǎo xìng de xìqǔ.
  • Kinh kịch là loại hình hí khúc tiêu biểu nhất của Trung Quốc.

81. 插科打诨 /chākē dǎhùn/ – sáp khoa đán hỗn – (thành ngữ): pha trò, nói đùa

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”插科打诨” pinyin=”chākē dǎhùn” meaning=”pha trò; nói đùa”]

Ví dụ:

🔊 戏曲里的插科打诨,他不仅且看且笑,还一再搬演。

  • Xìqǔ lǐ de chākē dǎhùn, tā bù jǐn qiě kàn qiě xiào, hái yīzài bānyǎn.
  • Trong các vở hí khúc, anh không chỉ xem mà còn diễn lại những đoạn pha trò ấy.

🔊 他说话爱插科打诨,让人忍俊不禁。

  • Tā shuōhuà ài chākē dǎhùn, ràng rén rěnjùn bù jīn.
  • Anh ấy thích pha trò khi nói chuyện khiến ai cũng bật cười.

82. 深奥 /shēn’ào/ – thâm áo – (tính từ): sâu sắc, khó hiểu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”深奥” pinyin=”shēn’ào” meaning=”sâu sắc; khó hiểu”]

Ví dụ:

🔊 精微深奥的哲学、美学、文艺理论等大部著作,他像小儿吃零食那样吃了又吃。

  • Jīngwēi shēn’ào de zhéxué, měixué, wényì lǐlùn děng dàbù zhùzuò, tā xiàng xiǎo’ér chī língshí nàyàng chī le yòu chī.
  • Những tác phẩm triết học, mỹ học, lý luận văn nghệ sâu sắc, anh đọc đi đọc lại như trẻ con ăn quà vặt.

🔊 这本书的内容过于深奥,学生很难理解。

  • Zhè běn shū de nèiróng guòyú shēn’ào, xuéshēng hěn nán lǐjiě.
  • Nội dung quyển sách này quá sâu sắc, học sinh khó hiểu được.

83. 渐次 /jiàncì/ – tiệm thứ – (phó từ): dần dần, từng bước

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”渐次” pinyin=”jiàncì” meaning=”dần dần; từng bước”]

Ví dụ:

🔊 厚厚的书一本本渐次吃完。

  • Hòuhòu de shū yì běn běn jiàncì chī wán.
  • Anh đọc hết từng quyển sách dày cộp, từng bước một.

🔊 夜幕渐次降临。

  • Yèmù jiàncì jiànglín.
  • Màn đêm dần buông xuống.

84. 百科全书 /bǎikē quánshū/ – bách khoa toàn thư – (danh từ): sách tổng hợp kiến thức

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”百科全书” pinyin=”bǎikē quánshū” meaning=”bách khoa toàn thư”]

Ví dụ:

🔊 他不仅挨着字母逐条细读大字典、辞典、百科全书等。

  • Tā bùjǐn āi zhe zìmǔ zhútiáo xìdú dà zìdiǎn, cídiǎn, bǎikē quánshū děng.
  • Anh đọc kỹ từng mục trong các bộ từ điển và bách khoa toàn thư.

🔊 学生经常查阅百科全书获取知识。

  • Xuéshēng jīngcháng cháyuè bǎikē quánshū huòqǔ zhīshì.
  • Học sinh thường tra cứu bách khoa toàn thư để lấy kiến thức.

85. 版本 /bǎnběn/ – phiên bản – (danh từ): bản in, bản xuất bản

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”版本” pinyin=”bǎnběn” meaning=”phiên bản; bản in”]

Ví dụ:

🔊 见了新版本,还不嫌其烦地把新条目增补在旧书上。

  • Jiàn le xīn bǎnběn, hái bù xián qí fán de bǎ xīn tiáomù zēngbǔ zài jiùshū shàng.
  • Thấy có phiên bản mới, anh vẫn kiên nhẫn ghi bổ sung mục mới vào sách cũ.

🔊 这部词典出了最新版。

  • Zhè bù cídiǎn chū le zuìxīn bǎnběn.
  • Bộ từ điển này đã ra phiên bản mới nhất.

101. 旺盛 /wàngshèng/ – vượng thịnh – (tính từ): dồi dào, mạnh mẽ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”旺盛” pinyin=”wàngshèng” meaning=”dồi dào; mạnh mẽ”]

Ví dụ:

🔊 《围城》的作者呢,就是个“痴气”旺盛的钟书。

  • “Wéichéng” de zuòzhě ne, jiù shì gè “chīqì” wàngshèng de Zhōngshū.
  • Tác giả của “Vây thành” chính là một Chung Thư có “tính ngây ngô” mạnh mẽ.

🔊 他精力旺盛,每天工作十几个小时也不累。

  • Tā jīnglì wàngshèng, měitiān gōngzuò shí jǐ gè xiǎoshí yě bù lèi.
  • Anh tràn đầy năng lượng, làm việc hơn mười tiếng mỗi ngày vẫn không mệt.

102. 联想 /liánxiǎng/ – liên tưởng – (động từ): gợi nhớ, kết nối ý nghĩ

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”联想” pinyin=”liánxiǎng” meaning=”liên tưởng; gợi nhớ”]

Ví dụ:

🔊 他说些傻话,然后再加上创造,加上联想,加上夸张。

  • Tā shuō xiē shǎ huà, ránhòu zài jiā shàng chuàngzào, jiā shàng liánxiǎng, jiā shàng kuāzhāng.
  • Anh nói mấy câu ngốc nghếch, rồi thêm chút sáng tạo, chút liên tưởng, chút cường điệu.

🔊 这幅画让我联想到童年的记忆。

  • Zhè fú huà ràng wǒ liánxiǎng dào tóngnián de jìyì.
  • Bức tranh này khiến tôi liên tưởng đến ký ức tuổi thơ.

103. 夸张 /kuāzhāng/ – khoa trương – (động từ): phóng đại, cường điệu

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”夸张” pinyin=”kuāzhāng” meaning=”phóng đại; cường điệu”]

Ví dụ:

🔊 他说些傻话,然后再加上创造,加上联想,加上夸张。

  • Tā shuō xiē shǎ huà, ránhòu zài jiā shàng chuàngzào, jiā shàng liánxiǎng, jiā shàng kuāzhāng.
  • Anh nói vài câu ngốc nghếch, rồi thêm sáng tạo, thêm liên tưởng, thêm cường điệu.

🔊 他的故事有点夸张,但很有趣。

  • Tā de gùshì yǒudiǎn kuāzhāng, dàn hěn yǒuqù.
  • Câu chuyện của anh ấy hơi phóng đại nhưng rất thú vị.

104. 体味 /tǐwèi/ – thể vị – (động từ): cảm nhận sâu sắc

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”体味” pinyin=”tǐwèi” meaning=”cảm nhận; thấu hiểu”]

Ví dụ:

🔊 我常能从中体味到《围城》的笔法。

  • Wǒ cháng néng cóng zhōng tǐwèi dào “Wéichéng” de bǐfǎ.
  • Tôi thường cảm nhận được bút pháp của “Vây thành” qua đó.

🔊 只有细读,才能体味文字的深意。

  • Zhǐyǒu xì dú, cáinéng tǐwèi wénzì de shēnyì.
  • Chỉ khi đọc kỹ mới cảm nhận được ý sâu trong câu chữ.

105. 笔法 /bǐfǎ/ – bút pháp – (danh từ): phong cách viết, cách dùng bút

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”笔法” pinyin=”bǐfǎ” meaning=”bút pháp; phong cách viết”]

Ví dụ:

🔊 我常能从中体味到《围城》的笔法。

  • Wǒ cháng néng cóng zhōng tǐwèi dào “Wéichéng” de bǐfǎ.
  • Tôi thường cảm nhận được phong cách viết của “Vây thành”.

🔊 他的笔法细腻生动。

  • Tā de bǐfǎ xìnì shēngdòng.
  • Bút pháp của anh tinh tế và sinh động.

106. 情节 /qíngjié/ – tình tiết – (danh từ): cốt truyện, diễn biến

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”情节” pinyin=”qíngjié” meaning=”tình tiết; cốt truyện”]

Ví dụ:

🔊 我觉得《围城》里的人物和情节,都凭他那股子痴气。

  • Wǒ juéde “Wéichéng” lǐ de rénwù hé qíngjié, dōu píng tā nà gǔzi chīqì.
  • Tôi cảm thấy nhân vật và tình tiết trong “Vây thành” đều sinh ra từ cái “ngây ngô” ấy.

🔊 这部电影的情节非常感人。

  • Zhè bù diànyǐng de qíngjié fēicháng gǎnrén.
  • Tình tiết của bộ phim rất cảm động.

107. 呵 /hē/ – hà – (động từ): thốt, bật hơi ra

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”呵” pinyin=”hē” meaning=”thốt ra; bật hơi”]

Ví dụ:

🔊 都凭他那股子痴气,呵成了真人实事。

  • Dōu píng tā nà gǔzi chīqì, hē chéng le zhēnrén shíshì.
  • Chính nhờ “cái ngây ngô” ấy mà anh đã thổi nên những con người thật, chuyện thật.

🔊 他呵了一口气,擦去窗上的雾。

  • Tā hē le yì kǒu qì, cā qù chuāng shàng de wù.
  • Anh thở ra một hơi, lau mờ hơi trên cửa kính.

108. 世事 /shìshì/ – thế sự – (danh từ): chuyện đời, việc thế gian

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”世事” pinyin=”shìshì” meaning=”chuyện đời; thế sự”]

Ví dụ:

🔊 可是他毕竟不是个不知世事的痴人。

  • Kěshì tā bìjìng bú shì gè bù zhī shìshì de chīrén.
  • Nhưng anh rốt cuộc không phải là một người ngây ngô chẳng biết việc đời.

🔊 他经历了许多世事,看得很透彻。

  • Tā jīnglì le xǔduō shìshì, kàn de hěn tòuchè.
  • Anh từng trải nhiều việc đời, nhìn thấu mọi lẽ.

109. 漠不关心 /mò bù guān xīn/ – thờ ơ – (thành ngữ): dửng dưng, không quan tâm

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”漠不关心” pinyin=”mò bù guān xīn” meaning=”thờ ơ; dửng dưng”]

Ví dụ:

🔊 也毕竟不是对社会现象漠不关心。

  • Yě bìjìng bú shì duì shèhuì xiànxiàng mò bù guān xīn.
  • Và cũng không phải là người thờ ơ với các hiện tượng xã hội.

🔊 他对别人的看法漠不关心。

  • Tā duì biérén de kànfǎ mò bù guān xīn.
  • Anh ấy không quan tâm đến ý kiến của người khác.

110. 细节 /xìjié/ – chi tiết – (danh từ): điểm nhỏ, phần tinh vi

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”细节” pinyin=”xìjié” meaning=”chi tiết; tỉ mỉ”]

Ví dụ:

🔊 小说里各个细节虽然令人捧腹大笑。

  • Xiǎoshuō lǐ gè gè xìjié suīrán lìng rén pěngfù dàxiào.
  • Từng chi tiết trong truyện khiến người đọc bật cười.

🔊 他观察得很仔细,连细节也不放过。

  • Tā guānchá de hěn zǐxì, lián xìjié yě bù fàngguò.
  • Anh quan sát rất kỹ, không bỏ qua chi tiết nào.

111. 捧腹大笑 /pěng fù dà xiào/ – ôm bụng cười – (thành ngữ): cười nghiêng ngả

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”捧腹大笑” pinyin=”pěng fù dà xiào” meaning=”ôm bụng cười; cười nghiêng ngả”]

Ví dụ:

🔊 小说里各个细节虽然令人捧腹大笑。

  • Xiǎoshuō lǐ gè gè xìjié suīrán lìng rén pěngfù dàxiào.
  • Từng chi tiết trong truyện khiến người ta ôm bụng cười nghiêng ngả.

🔊 那段表演太搞笑了,观众都捧腹大笑。

  • Nà duàn biǎoyǎn tài gǎoxiào le, guānzhòng dōu pěngfù dàxiào.
  • Tiết mục đó quá buồn cười, khán giả đều ôm bụng cười to.

112. 讽刺 /fěngcì/ – phúng thích – (động từ): châm biếm, mỉa mai

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”讽刺” pinyin=”fěngcì” meaning=”châm biếm; mỉa mai”]

Ví dụ:

🔊 包含对人生的讽刺和伤感。

  • Bāohán duì rénshēng de fěngcì hé shānggǎn.
  • Chứa đựng cả sự châm biếm và nỗi thương cảm về cuộc đời.

🔊 这部小说讽刺了社会的虚伪。

  • Zhè bù xiǎoshuō fěngcì le shèhuì de xūwěi.
  • Cuốn tiểu thuyết châm biếm sự giả tạo trong xã hội.

113. 伤感 /shānggǎn/ – thương cảm – (tính từ): buồn thương, cảm xúc sâu lắng

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”伤感” pinyin=”shānggǎn” meaning=”buồn thương; cảm động”]

Ví dụ:

🔊 包含对人生的讽刺和伤感。

  • Bāohán duì rénshēng de fěngcì hé shānggǎn.
  • Chứa đựng sự châm biếm và nỗi buồn thương đối với cuộc đời.

🔊 他心中涌起一阵伤感。

  • Tā xīn zhōng yǒng qǐ yí zhèn shānggǎn.
  • Trong lòng anh dâng lên một nỗi buồn thương.

114. 回肠荡气 /huícháng dàngqì/ – hồi trường đãng khí – (thành ngữ): lay động lòng người

Cách viết chữ Hán:

[hanzi_writer_box char=”回肠荡气” pinyin=”huícháng dàngqì” meaning=”xúc động; lay động lòng người”]

Ví dụ:

🔊 令人回肠荡气。

  • Lìng rén huícháng dàngqì.
  • Khiến lòng người xúc động khôn nguôi.

🔊 这首歌回肠荡气,让人热泪盈眶。

  • Zhè shǒu gē huícháng dàngqì, ràng rén rèlèi yíngkuàng.
  • Bài hát này xúc động lòng người, khiến người nghe rơi lệ.

2. Ngữ pháp

1. 只顾 (zhǐgù) – Cứ, chỉ lo, chỉ chú ý đến

Từ loại: 副词(phó từ)→ Đặt trước động từ để nhấn mạnh hành động chỉ tập trung vào một việc mà bỏ qua việc khác.

Cấu trúc:

只顾 + Động từ / Cụm động từ +(而/却)不顾 + …

Ý nghĩa:

  • Diễn tả chỉ mải làm việc gì, không quan tâm đến những việc khác.
  • Mang sắc thái chê trách, phê bình nhẹ, cho thấy người đó thiếu cân nhắc.

Ví dụ:

🔊 他只顾往前跑,没留心脚下,摔了一跤。

  • Tā zhǐgù wǎng qián pǎo, méi liúxīn jiǎo xià, shuāi le yī jiāo.
  • Anh ta chỉ mải chạy về phía trước, không để ý dưới chân, nên bị ngã một cái.

🔊 我们只顾聊天了,忘了时间。

  • Wǒmen zhǐgù liáotiān le, wàng le shíjiān.
  • Chúng tôi chỉ mải nói chuyện mà quên mất thời gian.

🔊 这些年他只顾研究学问,忽略了家里人的感受。

  • Zhèxiē nián tā zhǐgù yánjiū xuéwèn, hūlüè le jiālǐ rén de gǎnshòu.
  • Những năm qua anh ta chỉ mải nghiên cứu học vấn, bỏ qua cảm xúc của người thân trong gia đình.

Ghi nhớ:

  • “只顾” khác “只” ở chỗ mang sắc thái hành vi thiếu cân nhắc rõ rệt hơn.
  • Thường đi với “不管/不顾” ở vế sau để tăng độ tương phản.

2. 所谓 A,不过是 B – Cái gọi là A, thực ra chỉ là B

Cấu trúc:

所谓 + A,不过是 + B(罢了 / 而已)

Ý nghĩa:

  • A là cái cần định nghĩa / giải thích.
  • B là bản chất thực của A – thường nhẹ nhàng hóa, hạ thấp.

Sắc thái: Mang tính giải thích / phủ định / khiêm tốn / triết lý tùy ngữ cảnh.

Ví dụ:

🔊 女儿在幼儿园学的所谓舞蹈,不过是几个弯腰踢腿的动作。

  • Nǚ’ér zài yòu’éryuán xué de suǒwèi wǔdǎo, búguò shì jǐ gè wān yāo tī tuǐ de dòngzuò.
  • Điệu múa mà con gái tôi học ở trường mẫu giáo gọi là “múa” thật ra chỉ là vài động tác cúi người, đá chân mà thôi.

🔊 街上常有人替别人算命,其实所谓算命,不过是察言观色,说些个模棱两可的话而已。

  • Jiē shàng cháng yǒu rén tì biérén suànmìng, qíshí suǒwèi suànmìng, búguò shì chá yán guān sè, shuō xiē gè móléng liǎngkě de huà éryǐ.
  • Trên phố thường có người xem bói cho người khác, thực ra cái gọi là “xem bói” chỉ là quan sát sắc mặt, nói vài câu nước đôi mà thôi.

🔊 网络语言很有特色,比如所谓GG、MM,不过是“哥哥”“妹妹”的缩写罢了。

  • Wǎngluò yǔyán hěn yǒu tèsè, bǐrú suǒwèi GG, MM, búguò shì “gēge”, “mèimei” de suōxiě bàle.
  • Ngôn ngữ mạng rất đặc sắc, ví dụ như cái gọi là GG, MM thực ra chỉ là cách viết tắt của “anh trai”, “em gái” mà thôi.

Ghi nhớ: “不过是” mang nghĩa giảm nhẹ, không quá to tát, gần với “chỉ là”.

3. 虽然没有/不……却也…… – Tuy không…, nhưng cũng…

Cấu trúc:

虽然没有/不 + VP1, 却也 + VP2

Ý nghĩa:

  • Phân câu trước: đưa ra điều thiếu sót / chưa đạt được.
  • Phân câu sau: đưa ra điểm tích cực để bù lại.
  • Nhấn mạnh sự cân bằng cảm xúc / giá trị.

Ví dụ:

🔊 我刚买了一个提包,虽然不是什么名牌,却也漂亮、实用。

  • Wǒ gāng mǎi le yī gè tíbāo, suīrán bú shì shénme míngpái, què yě piàoliang, shíyòng.
  • Tôi vừa mua một chiếc túi xách, tuy không phải hàng hiệu, nhưng cũng đẹp và tiện dụng.

🔊 妹妹学了一年多的英语,说得虽然不够流利,却也能应付日常交际。

  • Mèimei xué le yī nián duō de Yīngyǔ, shuō de suīrán bú gòu liúlì, què yě néng yìngfù rìcháng jiāojì.
  • Em gái tôi đã học tiếng Anh hơn một năm, nói tuy chưa thật lưu loát, nhưng cũng có thể giao tiếp hàng ngày.

🔊 我虽然没细读过他的作品,却也知道他的写作风格。

  • Wǒ suīrán méi xì dú guò tā de zuòpǐn, què yě zhīdào tā de xiězuò fēnggé.
  • Tuy tôi chưa đọc kỹ tác phẩm của anh ấy, nhưng cũng biết phong cách viết của anh ta.

Sắc thái: Nhẹ nhàng, dung hòa mâu thuẫn, khác với “但是 / 可是” (mạnh hơn).

4. 恰好 (qiàhǎo) – Vừa khéo, đúng lúc, trùng hợp

Từ loại: 副词(phó từ)

Ý nghĩa: Diễn tả một hành động/trạng thái xảy ra đúng lúc, tình cờ, trùng hợp, đúng thời điểm / hoàn cảnh.

Đồng nghĩa: 刚好、正好 → Nhưng “恰好” trang trọng và sách vở hơn.

Ví dụ:

🔊 我从地铁站出来,恰好公共汽车来了,非常顺利。

  • Wǒ cóng dìtiě zhàn chūlái, qiàhǎo gōnggòng qìchē lái le, fēicháng shùnlì.
  • Tôi vừa ra khỏi ga tàu điện ngầm thì xe buýt đúng lúc tới, mọi việc diễn ra rất suôn sẻ.

🔊 老王刚领了一笔稿费,恰好够他还这个月的贷款。

  • Lǎo Wáng gāng lǐng le yī bǐ gǎofèi, qiàhǎo gòu tā huán zhè ge yuè de dàikuǎn.
  • Lão Vương vừa nhận được một khoản nhuận bút, vừa khéo đủ để trả khoản vay tháng này.

🔊 他吃不惯中国菜,恰好住的宿舍可以做饭,解决了大问题。

  • Tā chī bù guàn Zhōngguó cài, qiàhǎo zhù de sùshè kěyǐ zuò fàn, jiějué le dà wèntí.
  • Anh ấy không quen ăn món Trung Quốc, may mà ký túc xá có thể nấu ăn, vậy là giải quyết được vấn đề lớn.

5. 聊以…… (liáo yǐ…) – Tạm để…, coi như là…

Ý nghĩa:

  • Biểu thị hành động mang tính tạm thời, an ủi, đối phó, chưa phải cách giải quyết triệt để.
  • Sắc thái: khiêm tốn, bất lực, tự giễu nhẹ

Cấu trúc:

聊以 + động từ (biểu thị mục đích)

Ví dụ:

🔊 这些年他处处碰壁,时常借酒浇愁,聊以解忧。

  • Zhè xiē nián tā chùchù pèngbì, shícháng jiè jiǔ jiāo chóu, liáo yǐ jiě yōu.
  • Những năm qua anh ta gặp trắc trở khắp nơi, thường mượn rượu giải sầu, chỉ tạm xem như để vơi bớt nỗi buồn.

🔊 今年以来他明显感觉体力衰退,聊以自慰的是头脑还很灵活。

  • Jīnnián yǐlái tā míngxiǎn gǎnjué tǐlì shuāituì, liáo yǐ zìwèi de shì tóunǎo hái hěn línghuó.
  • Từ đầu năm đến nay, anh ta cảm thấy sức lực rõ ràng giảm sút, chỉ tự an ủi rằng đầu óc mình vẫn còn linh hoạt.

🔊 他没完成设计,就说助手没有配合他,聊以塞责。

  • Tā méi wánchéng shèjì, jiù shuō zhùshǒu méiyǒu pèihé tā, liáo yǐ sài zé.
  • Anh ta không hoàn thành bản thiết kế, liền đổ lỗi cho trợ lý không phối hợp với mình, chỉ để đối phó cho xong trách nhiệm.

Ghi nhớ:

  • “聊” ở đây = “姑且、暂且” (tạm thời)
  • Dùng trong văn viết trang trọng hoặc văn học, không dùng trong khẩu ngữ thường ngày.

6. 且……且…… (qiě…qiě…) – Vừa… vừa…

Từ loại: 连词结构(liên từ)

Cấu trúc:

且 + V1 + 且 + V2
Hoặc:
且 + Tính từ + 且 + Tính từ

→ Hai từ đi liền thường là đơn âm tiết.

Ý nghĩa:

  • Biểu thị hai hành động/trạng thái đồng thời xảy ra.
  • Gần nghĩa với “一边……一边……”,nhưng thường văn học, cổ trang trọng hơn.

Ví dụ:

🔊 两个人在湖边且谈且走,不知不觉过了两个小时。

  • Liǎng gè rén zài húbiān qiě tán qiě zǒu, bù zhī bù jué guò le liǎng gè xiǎoshí.
  • Hai người vừa đi vừa trò chuyện bên hồ, không hay đã trôi qua hai tiếng đồng hồ.

🔊 演员们且歌且舞,表演了精彩的节目。

  • Yǎnyuánmen qiě gē qiě wǔ, biǎoyǎn le jīngcǎi de jiémù.
  • Các diễn viên vừa hát vừa múa, biểu diễn một tiết mục thật đặc sắc.

🔊 课上他且听且记,全神贯注。

  • Kè shàng tā qiě tīng qiě jì, quánshén guànzhù.
  • Trong giờ học, anh ta vừa nghe vừa ghi chép, hoàn toàn tập trung.

Ghi nhớ:

  • Tránh dùng động từ đa âm tiết.
  • Thường xuất hiện trong thành ngữ, văn học cổ.

7. 恨不得 (hènbude) – Hận không thể…, muốn đến phát điên

Từ loại: 动词短语(cụm động từ năng nguyện)

Ý nghĩa:

  • Biểu thị cảm giác rất muốn làm việc gì đó, nóng lòng muốn thực hiện.
  • Thường dùng cho việc thực tế không làm được.

Cấu trúc:

恨不得 + Động từ / Cụm động từ

Ví dụ:

🔊 快到春节了,他恨不得飞回故乡去过年。

  • Kuài dào Chūn jié le, tā hènbùdé fēi huí gùxiāng qù guònián.
  • Tết sắp đến rồi, anh ấy chỉ mong được bay ngay về quê để đón năm mới.

🔊 那家服装店新上了漂亮的春装,我真恨不得一口气全部买下来。

  • Nà jiā fúzhuāng diàn xīn shàng le piàoliang de chūnzhuāng, wǒ zhēn hènbùdé yī kǒuqì quánbù mǎi xiàlái.
  • Cửa hàng quần áo đó vừa nhập những bộ đồ xuân rất đẹp, tôi thật muốn mua hết tất cả một lúc.

🔊 兄弟俩三年多没见面了,一见面恨不得说上三天三夜。

  • Xiōngdì liǎ sān nián duō méi jiànmiàn le, yī jiànmiàn hènbùdé shuō shàng sān tiān sān yè.
  • Hai anh em hơn ba năm rồi chưa gặp nhau, vừa gặp đã muốn nói chuyện suốt ba ngày ba đêm.

8. 说不定 (shuō bu dìng) – Chưa biết chừng, có lẽ, không chừng

🅐 Phó từ (副词) – biểu thị “có thể, biết đâu”

→ Biểu thị suy đoán hoặc khả năng xảy ra sự việc.

Cấu trúc:

说不定 + 主语 + 会 / 要 + 谓语
或:
主语 + 说不定 + 会 + 谓语

Ví dụ:

🔊 你们等一等再买家具吧,说不定明年还会出新产品。

  • Nǐmen děng yī děng zài mǎi jiājù ba, shuō bu dìng míngnián hái huì chū xīn chǎnpǐn.
  • Các bạn hãy đợi một chút rồi hãy mua đồ nội thất, có khi sang năm lại có sản phẩm mới đấy.

🔊 说不定他把见面的时间搞错了,给他打个电话吧。

  • Shuō bu dìng tā bǎ jiànmiàn de shíjiān gǎo cuò le, gěi tā dǎ gè diànhuà ba.
  • Có lẽ anh ta nhầm giờ hẹn rồi, gọi điện cho anh ta đi.

🔊 看这天气,晚上说不定会有大暴雨,我们得加把劲,把活都干完了。

  • Kàn zhè tiānqì, wǎnshang shuō bu dìng huì yǒu dà bàoyǔ, wǒmen děi jiā bǎ jìn, bǎ huó dōu gàn wán le.
  • Nhìn thời tiết này, tối nay có khi sẽ có mưa to đấy, chúng ta phải làm nhanh để hoàn thành hết công việc.

🅑 Động từ (动词) – nghĩa là “không thể nói chắc được”

→ Dùng khi chưa thể xác định chính xác một việc nào đó.

Ví dụ:

A: 🔊 什么时候考试?

  • Shénme shíhou kǎoshì?
  • Khi nào thi vậy?

B: 🔊 现在还说不定,得等办公室的通知。

  • Xiànzài hái shuō bu dìng, děi děng bàngōngshì de tōngzhī.
  • Bây giờ vẫn chưa chắc, phải đợi thông báo từ văn phòng đã.

Ghi nhớ:

  • “说不定” dùng rất phổ biến trong văn nói → nhẹ nhàng, uyển chuyển, không chắc chắn
  • Không mang tính cam đoan, gần nghĩa: 也许、可能、大概

3. Bài khóa

🔊 钱钟书

🔊 钟书自小在大家庭长大,和堂兄弟的感情不输亲兄弟。亲的、堂的兄弟共十人,钟书居长。众兄弟间,他比较椎钝,孜孜读书的时候,对什么都没个计较,放下书本,又全没正经,好像有大量多余的兴致没处寄放,专爱胡说乱道。钱家人爱说他有“痴气”。我们无锡人所谓“痴”包括很多意义:疯、傻、憨、稚气、骏气、淘气等等。他不像他母亲那样沉默寡言、严肃谨慎,也不像他父亲那样一本正经。他母亲常抱怨他父亲“憨”。也许钟书的“痴气”和他父亲的憨厚正是一脉相承的。我曾看过他们家的旧照片。他的弟弟都精精壮壮,唯他瘦弱,善眉善眼的一副忠厚可怜相。想来那时候的“痴气”只是痴气、骏气,还不会淘气呢。

🔊 他有些混沌表现,至今依然如故。例如他总记不得自己的生年月日。小时候他不会分辨左右,好在那时候穿布鞋,不分左右脚。后来他和钟韩同到苏州上美国教会中学的时候,穿了皮鞋,他仍然不分左右乱穿。在美国人办的学校里,上体育课也用英语喊口号。他因为英文好,当上了一名班长。可是嘴里能用英语喊口号,两脚却左右不分;因此只当了两个星期的班长就给老师罢了官,他也如释重负。他穿内衣或套脖的毛衣,往往前后颠倒,衣服套在脖子上只顾前后掉转,结果还是前后颠倒了。也许这也是钱家人说他“痴”的又一表现。

🔊 钟书小时最喜欢玩“石屋里的和尚”。我听他讲得津津有味,以为是什么有趣的游戏;原来只是一人盘腿坐在帐子里,放下帐门,披着一条被单,就是“石屋里的和尚”。我不懂那有什么好玩。他说好玩得很;晚上伯父伯母教他早睡,他不肯,就玩“石屋里的和尚”,玩得很乐。所谓“玩”,不过是一个人盘腿坐着自言自语。小孩自言自语,其实是出声的想象。我问他是否编造故事自娱,他却记不得了。这大概也算是“痴气”吧。

🔊 钟书十四岁和钟韩同考上苏州桃坞中学(美国圣公会办的学校)。父母为他置备了行装,学费书费之外,还有零用钱。他就和钟韩同往苏州上学,他的功课都还不错,只算术不行。

🔊 那年他父亲到北京清华大学任教,寒假没回家。钟书寒假回家没有严父管束,更是快活。他借了大批的《小说世界》、《红玫瑰》、《紫罗兰》等刊物恣意阅读。暑假他父亲归途阻塞,到天津改乘轮船,辗转回家,假期已过了一半。他父亲回家第一件事是命钟书钟韩各做一篇文章;钟韩的一篇颇受夸赞,钟书的一篇不文不白,用字庸俗,他父亲气得把他痛打一顿。钟书忍笑向我形容他当时的窘况:家人都在院子里乘凉,他一人还在大厅上,挨了打又痛又羞,呜呜地哭。这顿打虽然没有起开通思路的作用,却也激起了发奋读书的志气。钟书从此用功读书,作文大有进步,受到父亲赞许。他也开始学着做诗,只是并不请教父亲。一九二七年桃坞中学停办,他和钟韩同考入美国圣公会办的无锡辅仁中学,钟书就经常有父亲管教,常为父亲代笔写信,由口授而代写,由代写信而代作文章。钟书考入清华之前,已反复接打而是父亲得意的儿子了。一次他代父亲为乡下某大户作了一篇墓志铭。那天午饭时,钟书的姆妈听见他父亲对他母亲称赞那篇文章,快活得按捺不住,立即去通风报信:“阿大啊,爹爹称赞你呢!说你文章做得好!”钟书是第一次听到父亲称赞,也和姆妈一样高兴,所以至今还记得清清楚楚。那时商务印书馆出版钱穆的一本书,上有钟书父亲的序文。据钟书告诉我,那是他代写的,一字没有改动。

🔊 我常见钟书写客套信从不起草,提笔就写,八行笺上,几次抬头,写来恰好八行,一行不多,一行不少。钟书说,那都是他父亲训练出来的,他额角上挨了不少“爆栗子”呢。

🔊 钟书二十岁那年考上清华大学,秋季就到北京上学。他父亲收藏他的家书是那时候开始的。他父亲身后,钟书才知道父亲把他的每一封信都贴在本子上珍藏。信写得非常有趣,对老师、同学都有生动的描写。

🔊 钟书小时候,中药房卖的草药每一味都有两层纸包裹;外面一张白纸,里面一张印着药名和药性。每服一副药可攒下一叠包药的纸。这种纸干净、吸水。钟书入九岁左右常用包药纸来临摹他伯父藏的《芥子园画谱》,或印在《唐诗三百首》里的“诗中之画”。他为自己想出一个别号叫“项昂之”——因为他佩服项羽,“昂之”是他想象中项羽的气概。他在每幅画上挥笔署上“项昂之”的大名,得意非凡。他大约常有“项昂之”的兴趣,只恨不喜画。他曾央求当时在中学读书的女儿为他临摹过几幅有名的西洋淘气画,聊以过瘾,想来这也是“痴气”的表现。

🔊 钟书在他父亲的教导下“发奋用功”,其实他读书还是出于喜好,只似馋嘴佬贪吃美食:食肠很大,不择精粗,甜咸杂进。极俗的书他也能看得哈哈大笑。戏曲里的插科打诨,他不仅且看且笑,还一再搬演,笑得打跌。精微深奥的哲学、美学、文艺理论等大部著作,他像小儿吃零食那样吃了又吃,厚厚的书一本本渐次吃完。诗歌更是他喜好的读物。重得拿不动的大字典、辞典、百科全书等,他不仅挨着字母逐条细读,见了新版本,还不嫌其烦地把新条目增补在旧书上。他看书常做些笔记。

🔊 钟书的“痴气”也怪别致的。他逗女儿玩,每天临睡在她被窝儿里埋置“地雷”,埋得一层深入一层,把大大小小的各种玩具、镜子、刷子,甚至砚台或大把的毛笔都埋进去,等女儿惊叫,他就得意大乐。女儿临睡必定小心搜查一遍,把被里的东西一一取出。钟书恨不得把扫帚、畚箕都塞入女儿被窝儿,博取一道意外的胜利。这种玩意儿天天玩也没多大意思,可是钟书百玩不厌。

🔊 他很认真地跟我说:“假如我们再生一个孩子,说不定比阿圆好,我们就要喜欢那个孩子了,那我们怎么对得起阿圆呢。”提倡一对父母生一个孩子的理论,还从未讲到父母为了用情专一而只生一个。

🔊 钱家人常说钟书“痴人有痴福”。他作为书痴,倒真是有点痴福。供他阅读的书,会从各方面源源供应。新书总会从意外的途径到他手里。他只要有书可读,别无营求。这又是家人所谓“痴气”的另一表现。

🔊 我认为《管锥篇》、《谈艺录》的作者是个好学深思的钟书,《槐聚诗存》的作者是个“忧世伤生”的钟书,《围城》的作者呢,就是个“痴气”旺盛的钟书。我们俩日常相处,他常爱说些痴话,说些傻话,然后再加上创造,加上联想,加上夸张,我常能从中体味到《围城》的笔法。我觉得《围城》里的人物和情节,都凭他那股子痴气,呵成了真人实事。可是他毕竟不是个不知世事的痴人,也毕竟不是对社会现象漠不关心,所以小说里各个细节虽然令人捧腹大笑,全书的气氛,正如小说结尾所说:“包含对人生的讽刺和伤感,深于一切语言、一切啼笑”,令人回肠荡气。

Phiên âm:

Qián Zhōngshū

Zhōngshū zì xiǎo zài dà jiātíng zhǎng dà, hé táng xiōngdì de gǎnqíng bù shū qīn xiōngdì. Qīn de, táng de xiōngdì gòng shí rén, Zhōngshū jū zhǎng. Zhòng xiōngdì jiān, tā bǐjiào zhìdùn, zīzī dúshū de shíhòu, duì shénme dōu méi gè jìjiào, fàng xià shūběn, yòu quán méi zhèngjīng, hǎoxiàng yǒu dàliàng duōyú de xìngzhì méi chù jìfàng, zhuān ài húshuō luàn dào. Qián jiārén ài shuō tā yǒu “chīqì”. Wǒmen Wúxī rén suǒwèi de “chī” bāokuò hěnduō yìyì: fēng, shǎ, hān, zhìqì, jùnqì, táoqì děngděng. Tā bù xiàng tā mǔqīn nàyàng chénmò guǎnyán, yánsù jǐnshèn, yě bù xiàng tā fùqīn nàyàng yīběn zhèngjīng. Tā mǔqīn cháng bàoyuàn tā fùqīn “hān”. Yěxǔ Zhōngshū de “chīqì” hé tā fùqīn de hānhòu zhèng shì yī mài xiāngchéng de. Wǒ céng kàn guo tāmen jiā de jiù zhàopiàn. Tā de dìdì dōu jīng jīng zhuàng zhuàng, wéi tā shòuruò, shàn méi shàn yǎn de yī fù zhōnghòu kělián xiàng. Xiǎng lái nà shíhòu de “chīqì” zhǐshì chīqì, jùnqì, hái bù huì táoqì ne.

Tā yǒu xiē húndùn biǎoxiàn, zhìjīn yīrán rúgù. Lìrú tā zǒng jìbudé zìjǐ de shēngyuè rì. Xiǎoshíhòu tā bù huì fēnbiàn zuǒyòu, hǎo zài nà shíhòu chuān bù xié, bù fēn zuǒyòu jiǎo. Hòulái tā hé Zhōng Hán tóng dào Sūzhōu shàng Měiguó jiàohuì zhōngxué de shíhòu, chuān le píxié, tā réngrán bù fēn zuǒyòu luàn chuān. Zài Měiguó rén bàn de xuéxiào lǐ, shàng tǐyùkè yě yòng Yīngyǔ hǎn kǒuhào. Tā yīnwèi Yīngwén hǎo, dāng shàng le yī míng bānzhǎng. Kěshì zuǐ lǐ néng yòng Yīngyǔ hǎn kǒuhào, liǎng jiǎo què zuǒyòu bù fēn; yīncǐ zhǐ dāng le liǎng gè xīngqī de bānzhǎng jiù gěi lǎoshī bàle guān, tā yě rú shì fùzù. Tā chuān nèiyī huò tào bó de máoyī, wǎngwǎng qiánhòu diāndǎo, yīfú tào zài bózi shàng zhǐ gù qiánhòu diàozhuǎn, jiéguǒ hái shì qiánhòu diāndǎo le. Yěxǔ zhè yě shì Qián jiārén shuō tā “chī” de yòu yī biǎoxiàn.

Zhōngshū xiǎoshí zuì xǐhuan wán “shí wū lǐ de héshang”. Wǒ tīng tā jiǎng de jīnjīnwèyù, yǐwéi shì shénme yǒuqù de yóuxì; yuánlái zhǐshì yī rén pán tuǐ zuò zài zhàngzi lǐ, fàng xià zhàngmén, pī zhe yī tiáo bèidān, jiù shì “shí wū lǐ de héshang”. Wǒ bù dǒng nà yǒu shénme hǎowán. Tā shuō hǎowán dé hěn; wǎnshàng bófù bómǔ jiào tā zǎoshuì, tā bù kěn, jiù wán “shí wū lǐ de héshang”, wán dé hěn lè. Suǒwèi “wán”, bùguò shì yī gè rén pán tuǐ zuò zhe zì yán zì yǔ. Xiǎohái zì yán zì yǔ, qíshí shì chū shēng de xiǎngxiàng. Wǒ wèn tā shìfǒu biān zào gùshì zìyú, tā què jìbudé le. Zhè dàgài yě suàn shì “chīqì” ba.

Zhōngshū shísì suì hé Zhōng Hán tóng kǎo shàng Sūzhōu Táowù zhōngxué (Měiguó shèng gōnghuì bàn de xuéxiào). Fùmǔ wèi tā zhìbèi le xíngzhuāng, xuéfèi shūfèi zhī wài, hái yǒu líoyòng qián. Tā jiù hé Zhōng Hán tóng wǎng Sūzhōu shàngxué, tā de gōngkè dōu hái bùcuò, zhǐ suànshù bù xíng.

Nà nián tā fùqīn dào Běijīng Qīnghuá Dàxué rènjiào, hánjià méi huí jiā. Zhōngshū hánjià huí jiā méiyǒu yán fù guǎnshù, gèng shì kuàihuó. Tā jiè le dà pī de 《Xiǎoshuō Shìjiè》, 《Hóng Méiguī》, 《Zǐ Luólán》 děng kānwù zìyì yuèdú. Shǔjià tā fùqīn guītu chéngsè, dào Tiānjīn gǎi chéng lúnchuán, zhuǎnzhòu huí jiā, jiàqī yǐ guò le yíbàn. Tā fùqīn huí jiā dì yī jiàn shì shì mìng Zhōngshū Zhōng Hán gè zuò yī piān wénzhāng; Zhōng Hán de yī piān pō shòu kuāzàn, Zhōngshū de yī piān bù wén bù bái, yòngzì yōngsú, tā fùqīn qì de bǎ tā tòng dǎ yī dùn. Zhōngshū rěn xiào xiàng wǒ xíngróng tā dāngshí de jiǒngkuàng: jiārén dōu zài yuànzi lǐ chéngliáng, tā yī rén hái zài dàtīng shàng, āile dǎ yòu tòng yòu xiū, wūwū de kū. Zhè dùn dǎ suīrán méiyǒu qǐ kāitōng sīlù de zuòyòng, què yě jīqǐ le fāfèn dúshū de zhìqì. Zhōngshū cóngcǐ yònggōng dúshū, zuòwén dà yǒu jìnbù, shòudào fùqīn zànxǔ. Tā yě kāishǐ xuézhe zuò shī, zhǐshì bìng bù qǐngjiào fùqīn. Yī jiǔ èr qī nián Táowù zhōngxué tíngbàn, tā hé Zhōng Hán tóng kǎo rù Měiguó shèng gōnghuì bàn de Wúxī Fǔrén zhōngxué, Zhōngshū jiù jīngcháng yǒu fùqīn guǎnjiào, cháng wèi fùqīn dàibǐ xiě xìn, yóu kǒushòu ér dàixiě, yóu dàixiě xìn ér dà zuò wénzhāng. Zhōngshū kǎo rù Qīnghuá zhīqián, yǐ fǎnfù jiē dǎ ér shì fùqīn déyì de érzi le. Yīcì tā dàifu qīn wèi xiāngxià mǒu dàhù zuò le yī piān mùzhìmíng. Nà tiān wǔfàn shí, Zhōngshū de mǔmā tīngjiàn tā fùqīn duì tā mǔqīn chēngzàn nà piān wénzhāng, kuàihuó dé ànnà bù zhù, lìjí qù tōngfēng bàoxìn: “Ā dà a, diēdiē chēngzàn nǐ ne! shuō nǐ wénzhāng zuò dé hǎo!” Zhōngshū shì dì yī cì tīng dào fùqīn chēngzàn, yě hé mǔmā yīyàng gāoxìng, suǒyǐ zhìjīn hái jìde qīngxī. Nà shí Shāngwù Yìnshūguǎn chūbǎn Qián Mù de yī běn shū, shàng yǒu Zhōngshū fùqīn de xùwén. Jù Zhōngshū gàosù wǒ, nà shì tā dàixiě de, yī zì méiyǒu gǎi dòng.

Wǒ cháng jiàn Zhōngshū xiě kètào xìn cóng bù qǐcǎo, tíbǐ jiù xiě, bā háng jiān shàng, jǐ cì táitóu, xiě lái qiàhǎo bā háng, yī háng bù duō, yī háng bù shǎo. Zhōngshū shuō, nà dōu shì tā fùqīn xùnliàn chūlái de, tā éjiǎo shàng áile bùshǎo “bàolìzi” ne.

Zhōngshū èrshí suì nà nián kǎo shàng Qīnghuá Dàxué, qiūjì jiù dào Běijīng shàngxué. Tā fùqīn shōucáng tā de jiā xìn shì nà shíhòu kāishǐ de. Tā fùqīn shēnhòu, Zhōngshū cái zhīdào fùqīn bǎ tā de měi yī fēng xìn dōu tiē zài běnzi shàng zhēncáng. Xìn xiě dé fēicháng yǒuqù, duì lǎoshī, tóngxué dōu yǒu shēngdòng de miáoxiě.

Zhōngshū xiǎoshíhòu, zhōngyàofáng mài de cǎoyào měi yī wèi dōu yǒu liǎng céng zhǐ bāozhuāng; wàimiàn yī zhāng báizhǐ, lǐmiàn yī zhāng yìn zhe yàomíng hé yàoxìng. Měi fú yīyào kě cuān xià yī duī bāo yào de zhǐ. Zhè zhǒng zhǐ gānjìng, xīshuǐ. Zhōngshū rù jiǔ suì zuǒyòu cháng yòng bāo yào zhǐ lái línmó tā bófù cáng de 《Jièzǐyuán huàpǔ》, huò yìn zài 《Tángshī Sānbǎi shǒu》 lǐ de “shī zhōng zhī huà”. Tā wèi zìjǐ xiǎng chū yī gè biémìng jiào “Xiàng áng zhī” — yīnwèi tā pèifú Xiàng Yǔ, “áng zhī” shì tā xiǎngxiàng zhōng Xiàng Yǔ de qìgài. Tā zài měi fú huà shàng huībǐ shǔ shàng “Xiàng áng zhī” de dà míng, déyì fēifán. Tā dàyuē cháng yǒu “Xiàng áng zhī” de xìngqù, zhǐ hèn bù xǐ huà. Tā céng yāoqiú dāngshí zài zhōngxué dúshū de nǚ’ér wèi tā línmó guò jǐ fú yǒumíng de xīyáng táoqì huà, liáoyǐ guòyǐn, xiǎng lái zhè yě shì “chīqì” de biǎoxiàn.

Zhōngshū zài tā fùqīn de jiàodǎo xià “fāfèn yònggōng”, qíshí tā dúshū háishì chūyú xǐhào, zhǐ shì sì chán zuǐ lǎo tā rén tā xiǎng chī měishí: shí cháng hěn dà, bù zé jīng cū, tián xián zá jìn. Jí sú de shū tā yě néng kàn de hāhā dà xiào. Xìqǔ lǐ de chākē dǎhùn, tā bùjǐn qiě kàn qiě xiào, hái yīzài bānyǎn, xiào dé dǎ diē. Jīngwēi shēn’ào de zhéxué, měixué, wényì lǐlùn děng dàbù zhùzuò, tā xiàng xiǎo ér chī língshí nà yàng chī le yòu chī, hòu hòu de shū yī běn běn zhú cì chī wán. Shīgē gèng shì tā xǐhào de dúwù. Zhòng de ná bù dòng de dà zìdiǎn, cídiǎn, bǎikējīngshū děng, tā bùjǐn āi zhe zìmǔ zhùtiáo xìdū dú, jiàn le xīn bǎnběn, hái bù xián qí fán dì bǎ xīn tiáomù zēngbǔ zài jiù shū shàng. Tā kàn shū cháng zuò xiē bǐjì.

Zhōngshū de “chīqì” yě guài biézhì de. Tā dòu nǚ’ér wán, měitiān lín shuì zài tā bèiwō lǐ mái zhì “dìléi”, mái dé yī céng shēnrù yī céng, bǎ dà xiǎo zhǒngzhǒng de gèzhǒng wánjù, jìngzi, shuāzi, shènzhì yàntái huò dà bǎ de máobǐ dōu mái jìn qù, děng nǚ’ér jīng jiào, tā jiù déyì dà lè. Nǚ’ér lín shuì bìdìng xiǎoxīn sōuchá yī biàn, bǎ bèi lǐ de dōngxi yī yī qǔ chū. Zhōngshū hèn bù dé bǎ sāozhǒu, běnjī dōu sāi rù nǚ’ér bèiwō lǐ, bóqǔ yī dào yìwài de shènglì. Zhè zhǒng wányì er tiāntiān wán yě méi duō dà yìsi, kěshì Zhōngshū bǎi wán bù yàn.

Tā hěn rènzhēn de gēn wǒ shuō: “Jiǎrú wǒmen zài shēng yī gè háizi, shuō bù dìng bǐ Ā Yuán hǎo, wǒmen jiù yào xǐhuān nàgè háizi le, nà wǒmen zěnme duì dé qǐ Ā Yuán ne.” Tíchàng yī duì fùmǔ shēng yī gè háizi de lǐlùn, hái cóng wèi jiǎng dào fùmǔ wèile yòngqíng zhuānyī ér zhǐ shēng yī gè.

Qián jiārén cháng shuō Zhōngshū “chī rén yǒu chī fú”. Tā zuòwéi shū chī, dào zhēn shì yǒudiǎn chī fú. Gòng tā yuèdú de shū, huì cóng gè fāngmiàn yuányuán gōngyìng. Xīnshū zǒng huì cóng yìwài de tújìng dào tā shǒu lǐ. Tā zhǐ yào yǒu shū kě dú, bié wú yíng qiú. Zhè yòu shì jiārén suǒwèi “chīqì” de lìng yī biǎoxiàn.

Wǒ rènwéi 《Guǎn Zhuī Piān》, 《Tán Yì Lù》 de zuòzhě shì gè hàoxué shēnsī de Zhōngshū, 《Huái Jù Shī Cún》的 zuòzhě shì gè “yōushì shāng shēng” de Zhōngshū, 《Wéichéng》的 zuòzhě ne, jiù shì gè “chīqì” wàngshèng de Zhōngshū. Wǒmen liǎ tiāncháng xiāngchǔ, tā cháng ài shuō xiē chī huà, shuō xiē shǎ huà, ránhòu zài jiā shàng chuàngzào, jiā shàng liánxiǎng, jiā shàng kuāzhāng, wǒ cháng néng cóng zhōng tǐwèi dào 《Wéichéng》的 bǐfǎ. Wǒ juéde 《Wéichéng》 lǐ de rénwù hé qíngjié, dōu píng tā nà gǔzi chīqì, hē chéng le zhēn rén shì shì. Kěshì tā bìjìng bù shì gè bù zhī shìshì de chīrén, yě bìjìng bù shì duì shèhuì xiànxiàng mò bù guānxīn, suǒyǐ xiǎoshuō lǐ gège xìjié suīrán lìng rén pěngfù dà xiào, quánshū de qìfēn, zhèngrú xiǎoshuō jiéwěi suǒ shuō: “bāohán duì rénshēng de fěngcì hé shānggǎn, shēn yú yīqiè yǔyán, yīqiè tīxiào”, lìngrén huí cháng dàng qì.

Dịch nghĩa:

TIỀN CHUNG THƯ

Chung Thư từ nhỏ đã lớn lên trong một gia đình lớn, tình cảm giữa anh và các anh em họ chẳng kém gì anh em ruột. Cả anh em ruột lẫn anh em họ cộng lại có mười người, Chung Thư là người anh cả. Trong số đó, anh được xem là hơi “chậm chạp”, chăm chỉ học hành nhưng chẳng bao giờ để ý chuyện gì khác. Còn khi rời sách vở, anh lại trở nên nghịch ngợm, như thể có một nguồn năng lượng dư thừa không biết phát tiết vào đâu, suốt ngày nói những chuyện linh tinh.
Người nhà họ Tiền thường nói anh có “chút khờ dại”. Ở Vô Tích, từ “痴” (“si”) mang nhiều nghĩa: điên, ngốc, thật thà, trẻ con, trong sáng, bướng bỉnh, nghịch ngợm… Anh không giống mẹ mình – người ít nói, nghiêm túc và cẩn trọng, cũng chẳng giống cha – người lúc nào cũng nghiêm nghị. Mẹ anh thường than cha anh “chất phác”, có lẽ cái “khờ” của Chung Thư chính là di truyền từ sự chất phác ấy.
Tôi từng xem ảnh cũ của gia đình họ Tiền – các em trai của anh đều khỏe mạnh, chỉ riêng anh trông gầy yếu, gương mặt hiền hậu, đôi mắt sáng, toát lên vẻ trung thực và hiền lành. Có lẽ cái “khờ” lúc đó chỉ là nét hồn nhiên, trong sáng chứ chưa hề nghịch ngợm.

Những thói quen “ngốc nghếch”

Anh có những biểu hiện hơi “mơ hồ”, đến nay vẫn không đổi. Ví như anh chẳng bao giờ nhớ được ngày sinh của mình. Khi nhỏ, anh không phân biệt được bên trái hay bên phải – may mà lúc đó còn đi giày vải, không cần phân biệt. Sau này, khi vào học ở trường trung học Mỹ tại Tô Châu cùng anh họ Chung Hàn, dù đã đi giày da, anh vẫn mang nhầm trái phải.
Trong lớp thể dục, học sinh phải hô khẩu hiệu bằng tiếng Anh. Nhờ giỏi tiếng Anh, anh được chọn làm lớp trưởng. Nhưng miệng thì hô khẩu hiệu rất chuẩn, còn chân thì loạn xạ không phân biệt trái phải, nên chỉ làm lớp trưởng được hai tuần thì bị “cách chức”. Anh kể lại chuyện đó mà cười ha hả, nói rằng như vậy cũng thấy nhẹ nhõm.

Khi mặc áo len chui đầu, anh thường mặc ngược trước sau, dù đã cẩn thận quay lại, cuối cùng vẫn sai. Có lẽ đây cũng là một biểu hiện khác của “chút ngốc nghếch” mà người nhà anh hay nói.

Tuổi thơ “ ngốc nghếch mà đáng yêu”

Khi còn bé, anh thích nhất trò “hòa thượng trong hang đá”. Tôi nghe anh kể mà tưởng là trò gì thú vị lắm, hóa ra chỉ là tự mình ngồi xếp bằng trong màn, trùm chăn lên đầu và tự xưng là “hòa thượng trong hang đá”. Tôi hỏi có gì vui, anh nói “vui lắm”. Mỗi tối cha mẹ bảo đi ngủ, anh không chịu, cứ chơi trò đó mãi, tự nói một mình trong chăn.
Trẻ con tự nói chuyện một mình thực ra là đang “nói ra những tưởng tượng trong đầu”. Tôi hỏi anh có bịa chuyện để tự kể không, anh bảo chẳng nhớ nữa. Có lẽ đó cũng là một dạng “chút ngốc” thời nhỏ.

Học hành và bị “đòn khai sáng”

Năm 14 tuổi, anh cùng Chung Hàn thi đỗ vào trường trung học Đào Vụ ở Tô Châu (do nhà thờ Mỹ mở). Cha mẹ chuẩn bị hành trang, ngoài học phí còn cho thêm tiền tiêu vặt. Thành tích của anh khá tốt, chỉ yếu mỗi môn toán.

Năm đó cha anh được mời ra Bắc Kinh dạy ở Đại học Thanh Hoa, nghỉ đông không về nhà. Chung Thư được nghỉ về quê, không bị cha kèm cặp nên vui mừng hết mức. Anh mượn hàng loạt tạp chí như Thế giới tiểu thuyết, Hồng Mẫu Đơn, Tử La Lan… để đọc thỏa thích.
Đến kỳ nghỉ hè, cha anh về muộn vì đường tắc, phải đi vòng qua Thiên Tân rồi mới về được, lúc ấy kỳ nghỉ đã trôi qua nửa. Vừa về, việc đầu tiên ông yêu cầu là hai anh em phải viết một bài văn. Văn của Chung Hàn được khen, còn bài của Chung Thư bị chê “dở tệ, dùng từ tầm thường”, cha anh tức giận đánh anh một trận ra trò.
Anh vừa đau vừa xấu hổ vì bị đánh trước mặt cả nhà đang hóng mát ngoài sân, chỉ biết vừa khóc vừa cười khổ. Dù trận đòn không làm anh “giác ngộ” ngay, nhưng lại khơi dậy trong anh ý chí học hành. Từ đó anh chuyên tâm đọc sách, văn chương tiến bộ rõ rệt, được cha khen ngợi. Anh còn bắt đầu làm thơ, nhưng không dám nhờ cha chỉ dạy.

Năm 1927, trường Đào Vụ bị giải thể, anh cùng Chung Hàn chuyển sang học ở trường Phụ Nhân tại Vô Tích (cũng của nhà thờ Mỹ). Nhờ ở gần cha, anh được chỉ bảo thường xuyên, nhiều lần viết thư thay cha, ban đầu là chép theo lời cha, sau dần có thể tự viết.

Trước khi thi vào Thanh Hoa, anh đã nhiều lần “làm văn thay cha” và trở thành niềm tự hào của ông. Có lần anh viết thay cha một bài minh văn cho một gia đình danh giá ở quê. Lúc ăn trưa, mẹ kế nghe được cha anh nói với mẹ ruột rằng “Bài văn đó viết rất hay”, liền vui mừng chạy đi nói với anh:
“Con ơi, cha con khen con đó! Nói con viết giỏi lắm!”
Chung Thư nghe vậy sung sướng khôn xiết, vì đó là lần đầu tiên được cha khen, đến nay anh vẫn nhớ rõ.
Khi Thương vụ ấn thư quán xuất bản sách của Tiền Mục, bài tựa do cha anh ký tên, thực ra chính là bài anh viết hộ – không sửa một chữ nào.

Người được “rèn” nên bởi cha

Tôi từng thấy Chung Thư viết thư xã giao mà không cần nháp, cầm bút là viết liền một mạch, đúng tám dòng trên tờ giấy tám hàng, không dư không thiếu. Anh bảo đó là nhờ cha rèn luyện, từng bị ông đánh vào trán không ít lần để “rèn văn phong”.

Từ Thanh Hoa đến sự trưởng thành

Năm 20 tuổi, Chung Thư thi đỗ vào Đại học Thanh Hoa ở Bắc Kinh. Cha anh bắt đầu cất giữ thư của anh từ khi ấy. Sau khi cha mất, anh mới biết ông đã dán cẩn thận từng bức thư của anh vào sổ, trân trọng lưu lại. Trong thư, anh miêu tả sinh động về thầy cô và bạn bè, dí dỏm mà hóm hỉnh.

“Si mê” sách vở

Khi còn nhỏ, tiệm thuốc Bắc thường dùng hai lớp giấy để gói thuốc: ngoài trắng, trong in tên thuốc. Mỗi thang thuốc là một tờ giấy sạch. Anh chín tuổi đã dùng loại giấy này để chép lại tranh trong Giới Tử Viên họa phổ hoặc in lên “thơ trung chi hoạ” trong Tam Bách Đường Thơ. Anh tự đặt cho mình biệt hiệu “Tượng Áng Chi” — vì cậu ngưỡng mộ Hạng Vũ, “Áng Chi” là khí chất tưởng tượng của Hạng Vũ. Cậu ký tên “Tượng Áng Chi” lên mỗi bức tranh, rất tự hào.

Anh rất thích vẽ, từng năn nỉ con gái giúp vẽ lại vài bức tranh phương Tây để “thỏa lòng ham vui”, có lẽ đó cũng là một biểu hiện khác của “tính khùng điên”.

Dưới sự dạy dỗ của cha, anh bắt đầu “chuyên tâm học hành”, nhưng thực ra anh đọc sách hoàn toàn vì đam mê, như kẻ tham ăn ngấu nghiến mỹ vị – đọc đủ loại sách, chẳng kén chọn.
Những cuốn tầm thường khiến anh cười nghiêng ngả, còn triết học, mỹ học, lý luận văn nghệ sâu sắc thì anh đọc như trẻ con ăn kẹo, “ăn” hết quyển này đến quyển khác.
Anh đặc biệt yêu thơ. Những bộ từ điển, bách khoa toàn thư nặng nề, anh đọc từng mục một, thấy bản mới thì lại tra bổ sung vào bản cũ. Đọc sách, anh luôn ghi chú cẩn thận.

“Tính khùng điên” trong đời thường

Cái “si” của anh còn thể hiện ở chỗ nghịch ngợm với con gái. Mỗi tối trước khi con ngủ, anh lén giấu đồ chơi, gương, chổi, thậm chí cả nghiên mực vào chăn con gọi là “gài mìn”, chờ con phát hiện thì cười đắc ý. Cô bé phải kiểm tra kỹ chăn mỗi tối mới dám ngủ, còn anh vẫn kiên trì trò đó ngày này qua ngày khác, vui không biết chán.

Anh từng nói rất nghiêm túc:
“Nếu sau này chúng ta sinh thêm đứa nữa, có khi nó ngoan hơn A Viên, thế thì ta sẽ yêu nó hơn – như vậy chẳng phải là có lỗi với A Viên sao?”
Lý thuyết “mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có một con” – anh đưa ra không vì chính sách mà vì sợ tình yêu chia đôi.

“Ngốc” mà có phúc

Người nhà thường nói: “Người ngốc có phúc của người ngốc”. Quả thật, anh là “kẻ si mê sách” có phúc – sách đối với anh như được trời ban, từ khắp nơi đều có người gửi đến, luôn có sách mới để đọc. Anh chỉ cần được đọc là mãn nguyện, chẳng cầu gì khác.

Tôi cho rằng:

  • Tác giả của Quản chùy biên và Đàm nghệ lục là một Chung Thư học rộng, tư duy sâu sắc.
  • Tác giả của Hoài tụ thi tồn là một Chung Thư ưu thời mẫn thế.
  • Còn tác giả của Vây thành lại là một Chung Thư ngập tràn “khí si”.

Trong sinh hoạt hàng ngày, anh thường nói những điều ngây ngô, ngốc nghếch, nhưng lại thêm vào đó sự sáng tạo, liên tưởng và phóng đại – chính từ đó tôi cảm nhận được bút pháp của Vây thành.
Nhân vật và tình tiết trong Vây thành đều nhờ cái “ngốc” ấy mà trở nên sống động như người thật việc thật.
Song anh không phải kẻ ngây dại, cũng không thờ ơ với đời.
Vì thế, tuy Vây thành khiến người đọc bật cười, nhưng ẩn sau nụ cười là nỗi chua xót và bi thương, đúng như câu kết trong tiểu thuyết:

“Bao hàm sự châm biếm và nỗi thương cảm đối với cuộc đời – sâu hơn mọi ngôn ngữ, vượt qua mọi tiếng cười lẫn nước mắt.”

→ Qua bài học này, chúng ta hiểu rõ hơn về tính cách hóm hỉnh, “tính khung điên” độc đáo và niềm say mê học hỏi không ngừng của nhà văn tiền bối Điền Chung Thư. Ông không chỉ là người tài hoa, uyên bác mà còn là tấm gương về tinh thần nghiên cứu, sáng tạo và niềm vui trong tri thức. Hãy học tập và ôn luyện tiếng Trung chăm chỉ, thường xuyên để nhanh nâng cao khả năng ngôn ngữ và sớm đạt được mục tiêu tiếng Trung của mình.

[/hidden_content]

→ Tải trọn bộ [ PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya

Để lại một bình luận

Lên đầu trang