Bài 1: Giáo trình Hán ngữ Quyển 3: Tôi thích âm nhạc hơn bạn

Bài 1 Giáo trình Hán ngữ Quyển 3: 我比你更喜欢音乐 Tôi thích âm nhạc hơn bạn miêu tả căn nhà lí tưởng cùng cách nói giả định và tương phản. Hãy cùng Chinese tìm hiểu nhé.

→ Ôn lại Bài 30 Giáo trình Hán ngữ Quyển 2: Tôi đã đến được hơn hai tháng rồi

Nội dung Bài 1 Giáo trình Hán ngữ Quyển 3

Bài học chủ đề 我比你更喜欢音乐 Tôi thích âm nhạc hơn bạn của chúng ta hôm nay bao gồm những nội dung chính sau đây:

  • Từ vựng
  • Ngữ pháp
  • Hội thoại
  • Luyện tập

1. 变化 /biànhuà – biến hóa/ biến hóa, thay đổi

  • 上海很好,这几年变化很大。/Shànghǎi hěn hǎo, zhè jǐ nián biànhuà hěn dà./ Thượng Hải rất đẹp, mấy năm gần đây thay đổi rất lớn.
  • 越南的天气常常变化。/Yuènán de tiānqì chángcháng biànhuà./ Thời tiết Việt Nam thường xuyên thay đổi.

2. 暑假 /shǔjià – thự gia/ kì nghỉ hè

  • 今年暑假我还在那儿玩了一个月呢。/Jīnnián shǔjià wǒ hái zài nà’er wánle yīgè yuè ne./ Kì nghỉ hè năm nay tôi còn đã ở đó chơi 1 tháng cơ.
  • 暑假时,爸爸带我到北京旅游。/Shǔjià shí, bàba dài wǒ dào běijīng lǚyóu./ Trong thời gian nghỉ hè, ba thường đưa tớ đến Bắc Kinh du lịch.

3. 还 /hái / huàn/ vẫn, vẫn còn

  • 咱们骑自行车去,还可以锻炼身体。/Zánmen qí zìxíngchē qù, hái kěyǐ duànliàn shēntǐ./ Chúng mình đi xe đạp đi, còn có thể tập thể dục.
  • 半夜了,他还在工作。/Bànyèle, tā hái zài gōngzuò./ Nửa đêm rồi, anh ấy vẫn đang làm việc.

4. 比 /bǐ – tỉ/ so sánh, so với

  • 上海比北京大吧? /Shànghǎi bǐ Běijīng dà ba?/ Thượng Hải lớn hơn Bắc Kinh nhỉ?
  • 姐姐比你大几岁?/Jiějiě bǐ nǐ dà jǐ suì?/ Chị gái lớn hơn bạn bao nhiêu tuổi?

5. 人口 /rén kǒu – nhân khẩu/ nhân khẩu, dân số

  • 上海的人口比北京的多。/Shànghǎi de rénkǒu bǐ běijīng de duō./ Dân số của Thượng Hải nhiều hơn của Bắc Kinh.
  • 2021年中国的人口是14.46亿。/2021 nián zhōngguó de rénkǒu shì 14.46 yì./ Năm 2021, dân số Trung Quốc đạt 1,446 tỷ người.

6. 最 /zuì – tối/ nhất

  • 上海是中国人口最多的城市。/Shànghǎi shì Zhōngguó rénkǒu zuìduō de chéngshì./ Thượng Hải là thành phố đông dân nhất của Trung Quốc.
  • 王老师最喜欢民歌。/Wáng lǎoshī zuì xǐhuān míngē./ Thầy Vương thích dân ca nhất.

7. 城市 /chéngshì – thành thị/ thành phố

  • 胡志明市是越南最大的城市。/Húzhìmíng shì shì yuènán zuìdà de chéngshì./ Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất của Việt Nam.
  • 这里是我们城市的商业中心。/Zhèlǐ shì wǒmen chéngshì de shāngyè zhōngxīn./ Đây là trung tâm thương mại của thành phố chúng tôi.

8. 增加 /zēngjiā –  tăng gia/ tăng thêm

  • 上海这几年增加了不少新建筑。/Shànghǎi zhè jǐ nián zēng jiā liǎo bù shǎo xīn jiànzhù./ Những năm gần đây Thượng Hải đã có thêm không ít tòa nhà mới.
  • 我们班又增加两个新同学。/Wǒmen bān yòu zēngjiā liǎng gè xīn tóngxué./ Lớp chúng tôi lại thêm hai bạn học mới.

9. 建筑 /jiànzhù – kiến trúc/ kiến trúc

  • 城市里有很多大建筑。/Chéngshì lǐ yǒu hěnduō dà jiànzhù./ Trong thành phố có rất nhiều toà nhà lớn.

10. 过去 /guòqù – quá khứ/ quá khứ

  • 上海比过去变得更漂亮了。/Shànghǎi bǐ guòqù biàn de gèng piàoliangle./ Thượng Hải so với trước đây đã trở nên đẹp hơn.

11. 变 /biàn – biến/ biến, thay đổi

  • 她比过去漂亮得多。/Tā bǐ guòqù piàoliang de duō./ Cô ấy xinh hơn trước rất nhiều.

12. 更 /gēng – cánh/ hơn, càng

  • 冬天到了,天更冷了。/Dōngtiān dàole, tiān gèng lěngle./ Mùa đông đến rồi, trời trở nên lạnh rồi.

13. 漂亮 /piàoliang – phiêu lượng/ đẹp, xinh đẹp

  • 妹妹比我漂亮。/Mèimei bǐ wǒ piàoliang./ Em gái đẹp hơn tôi.
  • 他的妻子真漂亮。/Tā de qīzi zhēn piàoliang./ Vợ của anh ấy thật đẹp.

14. 冬天 /dōngtiān – đông thiên/ mùa đông

  • 河内的冬天比我们城市的暖和。/Hénèi de dōngtiān bǐ wǒmen chéngshì de nuǎnhuo./ Mùa đông ở Hà Nội ấm hơn ở thành phố chúng tôi.

15. 暖和 /nuǎnhuo – noãn hòa/ ấm áp

  • 上海的冬天是不是比北京暖和一点儿? /Shànghǎi de dōngtiān shì bùshì bǐ Běijīng nuǎnhuo yīdiǎnr?/ Mùa đông của Thượng Hải có phải ấm hơn Bắc Kinh một chút không?
  • 上海不一定比北京暖和。/Shànghǎi bù yīdìng bǐ Běijīng nuǎnhuo./ Thượng Hải không chắc ấm hơn Bắc Kinh.

16. 可是 /kěshì – khả thị/ nhưng

  • 我想出去玩儿,可是下雨了。/Wǒ xiǎng chūqù wánr, kěshì xià yǔle./ Tớ muốn đi chơi, nhưng trời mưa rồi.
  • 虽然这次考试成绩很好,可是我不会骄傲,还会更加努力学习。/Suīrán zhè cì kǎoshì chéngjī hěn hǎo, kěshì wǒ bù huì jiāo’ào, hái huì gèngjiā nǔlì xuéxí./ Mặc dù lần này thành tích thi rất tốt, nhưng tôi sẽ không tự kiêu mà sẽ học tập chăm chỉ hơn.

17. 暖气 /nuǎnqì – nuãn khí/ hệ thống sưởi

  • 坐在暖气旁边,觉得很暖和。/Zuò zài nuǎnqì pángbiān, juéde hěn nuǎnhuo./ Ngồi cạnh lò sưởi và cảm thấy rất ấm áp.
  • 饭店里有暖气吗?/Fàndiàn lǐ yǒu nuǎnqì ma?/ Trong khách sạn có hệ thống sưởi không?
  • 屋子里没有暖气。/Wūzi lǐ méiyǒu nuǎnqì./ Trong phòng không có hệ thống sưởi.

18. 天气 /tiānqì – thời tiết/ thiên khí

  • 天气变得暖和了。/Tiānqì biàn dé nuǎnhuole./ Thời tiết đang ấm dần lên.
  • 今天天气很好。/Jīntiān tiānqì hěn hǎo./ Thời tiết hôm nay rất đẹp.

19. 预报 /yùbào – dự báo/ dự báo, báo trước

  • 我的爷爷常常看天气预报。/Wǒ de yéye chángcháng kàn tiānqì yùbào./ Ông nội tôi thường xem dự báo thời tiết.
  • 天气预报说,今天的气温比昨天的高一点儿。/Tiānqì yùbào shuō, jīntiān de qìwēn bǐ zuótiān de gāo yīdiǎnr./ Dự báo thời tiết nói nhiệt độ ngày hôm nay cao hơn một chút so với ngày hôm qua.

20. 气温 /qìwēn – khí ôn/ nhiệt độ không khí

  • 上海的气温比北京高得多。/Shànghǎi de qìwēn bǐ běijīng gāo de duō./ Nhiệt độ ở Thượng Hải cao hơn nhiều so với nhiệt độ ở Bắc Kinh.

21. 高 /gāo – cao/ gao

  • 哥哥比我高10厘米。/Gēgē bǐ wǒ gāo 10 límǐ./ Anh trai cao hơn tôi 10cm.
    (厘米 /límǐ/ xăng ti mét)
  • 今天最高的气温是三十九度。/Jīntiān zuìgāo de qìwēn shì sānshíjiǔ dù./ Nhiệt độ không khí cao nhất ngày hôm nay là 39 độ.

22. 度 /dù – độ/ độ

  • 上海的气温比北京高好几度。Shànghǎi de qìwēn bǐ běijīng gāo hǎojǐ dù. Nhiệt độ ở Thượng Hải cao hơn Bắc Kinh vài độ.

23. 屋子 /wūzi – ốc tử/ phòng

  • 外边很冷,可是屋子里比较暖和。/Wàibian hěn lěng, kěshì wūzi lǐ bǐjiào nuǎnhuo./ Bên ngoài rất lạnh, nhưng bên trong phòng có chút ấm.

24. 感觉 /gǎnjué – cảm giác/ cảm giác

  • 我感觉河内还没胡志明市暖和。/Wǒ gǎnjué hénèi hái méi húzhìmíng shì nuǎnhuo./ Tôi cảm thấy Hà Nội vẫn không ấm áp bằng Thành phố Hồ Chí Minh.
  • 下雨了,感觉有点冷了。/Xià yǔle, gǎnjué yǒudiǎn lěngle./ Trời mưa rồi, cảm thấy có chút lạnh rồi.

25. 家庭 /jiātíng – gia đình/ gia đình

26. 旅馆 /lǚguǎn – lữ quán/ nhà nghỉ, khách sạn

  • 你在旅馆前面等我。/Nǐ zài lǚguǎn qiánmiàn děng wǒ./ Bạn đợi tôi trước khách sạn nhé.

27. 饭店 /fàndiàn – phạn điếm/ khách sạn, tiệm ăn

  • 附近有好吃的饭店吗?/Fùjìn yǒu hào chī de fàndiàn ma?/ Ở gần đây có tiệm ăn ngon không?

28. 迷 /mí – mê/ mê, lạc (đường)

  • 我是个音乐迷。/Wǒ shìgè yīnyuè mí./ Tôi là một người mê âm nhạc.
  • 他是一个足球迷。/Tā shì yīgè zúqiú mí./ Anh ấy là một người hâm mộ bóng đá.

29. 光 /guāng – quang/ chỉ

  • 光 CD 我就有好几百张呢。/Guāng CD wǒ jiù yǒu hǎo jǐ bǎi zhāng ne./ Riêng CD tôi đã có hàng trăm đĩa cơ.

30. 也许 /yěxǔ – dã hứa/ có thể, có lẽ

  • 我也很喜欢音乐,也许比你更喜欢。/Wǒ yě hěn xǐhuān yīnyuè, yěxǔ bǐ nǐ gèng xǐhuān./ Tôi cũng yêu âm nhạc, có thể hơn anh nữa.

31. 古典 /gǔdiǎn – cổ điển/ cổ điển

  • 我还是喜欢古典音乐。/Wǒ háishì xǐhuān gǔdiǎn yīnyuè./ Tôi vẫn thích nhạc cổ điển.

32. 现代 /xiàndài- hiện đại/ hiện đại

  • 你喜欢古典音乐还是喜欢现代音乐? /Nǐ xǐhuān gǔdiǎn yīnyuè háishì xǐhuān xiàndài yīnyuè?/ Anh thích nhạc cổ điển hay nhạc hiện đại?

33. 世界 /shìjiè – thế giới/ thế giới

  • 我觉得这是世界上最好听的歌曲。/Wǒ juédé zhè shì shìjiè shàng zuì hǎo tīng de gēqǔ./ Tôi cho rằng đây là bài hát hay nhất trên thế giới.

34. 名曲 /míngqǔ – danh khúc/ bài ca nổi tiếng

  • 爸爸常听世界名曲。/Bàba cháng tīng shìjiè míngqǔ./ Bố thường nghe các bài hát nổi tiếng thế giới.

35. 民歌 /míngē – dân ca/ dân ca

  • 你听咱们的民歌吧。/Nǐ tīng zánmen de míngē ba./ Anh nghe dân ca của chúng tôi đi.
  • 我没有你那么喜欢民歌。/Wǒ méiyǒu nǐ nàme xǐhuān míngē./ Tôi không thích dân ca nhiều như bạn.

36. 流行 /liúxíng – lưu hành/ lưu hành, thịnh hành

  • 我没有你们年经人那么喜欢流行歌曲。/Wǒ méiyǒu nǐmen niánjīng rén nàme xǐhuān liúxíng gēqǔ./ Tôi không thích bài hát thịnh hành nhiều như những người trẻ các bạn.

37. 歌曲 /gèqǔ – ca khúc/ bài hát

  • 他说这首歌曲很好听。/Tā shuō zhè shǒu gēqǔ hěn hǎotīng./ Anh ấy nói bài hát này rất hay.

38. 年轻 /niánqīng – niên khinh/ trẻ

  • 我比他年轻。Wǒ bǐ tā niánqīng. Tôi trẻ hơn anh ấy.
  • 现在的年轻人很喜欢流行歌曲。/Xiànzài de niánqīng rén hěn xǐhuān liúxíng gēqǔ./ Các bạn trẻ ngày nay rất thích các bài hát thịnh hành.

39. 歌词 /gēcí – ca từ/ lời bài hát

  • 这首这首歌的歌词写得很有意义。/Zhè shǒu gē de gēcí xiě dé hěn yǒu yìyì./ Lời của bài hát này rất ý nghĩa.
  • 我不懂这首歌的歌词。/Wǒ bù dǒng zhè shǒu gē de gēcí./ Tôi không hiểu lời bài hát này.

40. 有些 /yǒuxiē – hữu ta/ một vài

  • 有些流行歌曲的歌词写的还是不错的。/Yǒuxiē liúxíng gēqǔ de gēcí xiě de háishì bùcuò de./ Lời của một số bài hát thịnh hành viết vẫn không tồi.
  • 有些人在看书,有些人在聊天儿。/Yǒuxiē rén zài kànshū, yǒuxiē rén zài liáotiānr./ Một số người đang đọc sách, một số người đang trò chuyện.

41. 遥远 /yáoyuǎn – dao viễn/ xa xôi, xa thẳm

  • 《在那遥远的地方》是一首有名的民歌。/“Zài nà yáoyuǎn dì dìfāng” shì yī shǒu yǒumíng de míngē./ “Ở nơi xa xôi ấy” là một bài hát dân ca nổi tiếng.
  • 妈妈在遥远的南方工作。/Māmā zài yáoyuǎn de nánfāng gōngzuò./ Mẹ làm việc ở miền nam xa xôi.

LÀM QUEN TỪ VỰNG BÀI 1 GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 3

Phần từ vựng Giáo trình Hán ngữ 3 bài 1 gồm có 28 từ vựng, bao gồm các từ vựng về các địa điểm, vị trí của địa điểm đó cùng các tình huống khi thuê nhà. Hãy ghi nhớ và đọc các ví dụ dưới đây nhé.

HỘI THOẠI HSK3 BÀI 1

Bài học hôm nay gồm hai đoạn hội thoại chính với các nội dung về hoạt động đang diễn ra cùng các môn học đang học trên trường. Hai đoạn hội thoại này sẽ giúp cho các bạn nắm chắc kiến thức khi hỏi về các tình huống đó. Chúc các bạn học tốt!

Bài hội thoại số 1: 北京比上海大吧 /Běijīng bǐ Shànghǎi dà ba/ Bắc Kinh lớn hơn so với Thượng Hải

山本:上海怎么样?我想坐火车去上海旅行。
田芳:上海很好,这几年变化很大。今年暑假我还在那儿玩了一个月呢。我的一个同学家就在上海。
山本:上海比北京大吧?
田芳:不,上海没有比北京大,不过人口比北京多。上海是中国人口最多的城市。这几年,增加了不少新建筑,上海比过去变得更漂亮了。
山本:上海的公园有北京的多吗?
田芳:上海的公园没有北京的多,也没有北京的公园这么大。
山本:上海的冬天是不是比北京暖和一点儿?
田芳:上海不一定比北京暖和。
山本:可是,我看天气预报,上海的气温比北京高得多。
田芳:是,上海的气温比北京高好几度,不过因为屋子里没有暖气,所以感觉还没北京暖和。
山本:上海人家里没有暖气?
田芳:一般的家庭没有,不过旅馆和饭店里有。

Phiên âm và dịch nghĩa:

Shānběn : Shànghǎi zěnmeyǎng ? Wǒ xiǎng zuò huǒchē qù Shànghǎi lüxíng.
Tián fāng : Shànghǎi hěn hǎo , zhè jǐ nián biànhuà hěn dà. Jīnnián shǔjià wǒ hái nàr wán le yī gè yuē ne.
Shānběn : Shǎnghǎi bǐ Běijīng dà ba ?
Tián fāng : bù, Shànghǎi méiyǒu bǐ Běijīng dà, búguò rénkǒu bǐ Běijīng duō. Shànghǎi shì Zhōngguó rénkǒu zuì duō de chéngshì. zhè jǐ nián , zēngjiā le bù shǎo xīn jiànzhù , shànghǎi bǐ guò nián biàn de gèng piāoliang le.
Shānběn : Shànghǎi de gōngyuán yǒu běijīng de duō ma?
Tián fāng: Shànghǎi de gōngyuán méiyǒu běijīng de duō, yě méiyǒu běijīng de gōngyuán zhème dà.
Shānběn: Shànghǎi de dōngtiān shì bùshì bǐ běijīng nuǎnhuo yīdiǎn er?
Tián fāng: Shànghǎi bù yīdìng bǐ běijīng nuǎnhuo.
Shānběn: Kěshì, wǒ kàn tiānqì yùbào, shànghǎi de qìwēn bǐ běijīng gāo dé duō.
Tián fāng: Shì, shànghǎi de qìwēn bǐ běijīng gāo hǎojǐ dù, bùguò yīnwèi wūzi lǐ méiyǒu nuǎnqì, suǒyǐ gǎnjué hái méi běijīng nuǎnhuo.
Shānběn: Shànghǎi rén jiālǐ méiyǒu nuǎnqì?
Tián fāng: Yībān de jiātíng méiyǒu, bùguò lǚguǎn hé fàndiàn lǐ yǒu.
Sơn Bản: Thượng Hải như thế nào? Tớ muốn đi tàu hỏa tới Thượng Hải du lịch.
Điền Phương: Thượng Hải rất đẹp, mấy năm nay thay đổi rất lớn. Nghỉ hè năm nay, tớ còn ở đó chơi một tháng cơ.
Sơn Bản: Thượng Hải có lớn hơn Bắc Kinh không?
Điền Phương: không, Thượng Hải không rộng hơn Bắc Kinh nhưng dân số nhiều hơn Bắc Kinh. Thượng Hải là thành phố đông dân nhất của Trung Quốc. Mấy năm nay, có thêm nhiều kiến trúc mới, Thượng Hải so với những năm về trước ngày càng đẹp.
Sơn Bản: Công viên Thượng Hải có nhiều hơn Bắc Kinh không?
Điền Phương: Thượng Hải không nhiều công viên hơn Bắc Kinh đâu, công viên cũng không to như Bắc Kinh.
Sơn Bản: Có phải mùa đông ở Thượng Hải ấm áp hơn Bắc Kinh không?
Điền Phương: Không nhất định là Thượng hải ấm hơn Bắc Kinh.
Sơn Bản: Nhưng tớ xem dự báo thời thời tiết, nhiệt độ Thượng Hải cao hơn Bắc Kinh nhiều.
Điền Phương: Đúng, nhiệt độ Thượng Hải cao hơn Bắc Kinh mấy độ, nhưng trong nhà không có hệ thống sưởi nên cảm thấy không ấm như Bắc Kinh.
Sơn Bản: Người Thượng Hải trong nhà không có hệ thống sưởi á?
Điền Phương: Gia đình bình thường không có, nhưng trong nhà nghỉ và quán ăn có.

Bài hội thoại số 2: 我比你更喜欢音乐 /Wǒ bǐ nǐ gèng xǐhuān yīnyuè/ Tôi thích âm nhạc hơn bạn

(林老师和王老师在谈音乐。。。。。)
林老师:王老师,你喜欢音乐吗?
王老师:喜欢啊!我是个音乐迷,光 CD 就有好几百张呢。
林老师:我也很喜欢音乐,也许比你更喜欢。你喜欢古典音乐还是喜欢现代音乐?
王老师:我喜欢古典音乐。喜欢世界名曲,还喜欢听民歌。
林老师:我也喜欢古典音乐。你喜欢流行歌曲吗?
王老师:怎么说呢?可是没有你们年经人那么喜欢。我觉得流行歌曲的歌词没有民歌写得好。
林老师:有些流行歌曲的歌词写的还是不错的。
王老师:可是,我还是觉得民歌的歌词好。你听咱们的民歌,“在那遥远的地方,……”,写的很好。

Phiên âm và dịch nghĩa:

(Lín lǎoshī hé wáng lǎoshī zài tán yīnyuè……)
lín lǎoshī: Wáng lǎoshī, nǐ xǐhuān yīnyuè ma?
Wáng lǎoshī: Xǐhuān a! Wǒ shìgè yīnyuè mí, guāng CD jiù yǒu hǎo jǐ bǎi zhāng ne.
Lín lǎoshī: Wǒ yě hěn xǐhuān yīnyuè, yěxǔ bǐ nǐ gèng xǐhuān. Nǐ xǐhuān gǔdiǎn yīnyuè háishì xǐhuān xiàndài yīnyuè?
Wáng lǎoshī: Wǒ xǐhuān gǔdiǎn yīnyuè. Xǐhuān shìjiè míngqǔ, hái xǐhuān tīng míngē.
Lín lǎoshī: Wǒ yě xǐhuān gǔdiǎn yīnyuè. Nǐ xǐhuān liúxíng gēqǔ ma?
Wáng lǎoshī: Zěnme shuō ne? Kěshì méiyǒu nǐmen nián jīng rén nàme xǐhuān. Wǒ juédé liúxíng gēqǔ de gēcí méiyǒu míngē xiě dé hǎo.
Lín lǎoshī: Yǒuxiē liúxíng gēqǔ de gēcí xiě de háishì bùcuò de.
Wáng lǎoshī: Kěshì, wǒ háishì juédé míngē de gēcí hǎo. Nǐ tīng zánmen de míngē, “zài nà yáoyuǎn dì dìfāng,……”, Xiě de hěn hǎo.
Thầy giáo Lâm và thầy giáo Vương đang nói chuyện về âm nhạc….)
Thầy Lâm: Thầy Vương, Thầy thích âm nhạc không?
Thầy Vương: Thích chứ! Tôi là một người mê âm nhạc, phải có hơn trăm đĩa CD ấy chứ.
Thầy Lâm: Tôi cũng thích âm nhạc, có lẽ tôi còn thích hơn anh. Anh thích nhạc cổ điển hay nhạc hiện đại?
Thầy Vương: Tôi thích nhạc cổ điển, thích các bài nổi tiếng trên thế giới, và còn cả dân ca.
Thầy Lâm: Tôi cũng thích nhạc cổ điển. Anh thích nhạc thịnh hành không?
Thầy Vương: Nói sao nhỉ? Có thể không thích bằng mấy người trẻ các cậu. Tôi cảm thấy ca từ của nhạc thịnh hành không hay bằng dân ca.
Thầy Lâm: Ca từ của một số bài hát thịnh hành viết không tệ.
Thầy Vương: nhưng tôi vẫn cảm thấy ca từ của dân ca hay. Anh nghe dân ca của chúng tôi xem, “ ở nơi xa xôi đó….” viết rất hay.

Chú ý

Câu hỏi “怎么说呢?” ở trong bài hội thoại thứ 2 biểu thị lời nói không dễ nói ra, không biết nói như thế nào.

Trong câu “我还是喜欢古典音乐。”, “还是” là phó từ biểu thị sự lựa chọn sau khi đã so sánh hai sự vật đã biết. Có khi trong câu không biểu thị đối tượng so sánh nhưng trong suy nghĩ lại có đối tượng so sánh. Ví dụ:
1、A:我们去上海还是西安?
B:还是去西安吧。
2、我们还是坐飞机去吧。(đã có sự so sánh giữa đi máy bay và đi các phương tiện khác)
3、我还是喜欢古典音乐。(đã có sự so sánh thể loại nhạc cổ điển với thể loại nhạc khác)

Trong câu “这几年变化很大。”, “这几年” mang nghĩa “最近几年”, tiếng Việt là mấy năm gần đây, mấy năm nay. Đại từ nghi vấn “几” ở đây biểu thị số ước lượng nhỏ hơn 10. Đại từ nghi vấn “几” trong câu “上海的气温比北京高好几度。” trong bài đọc cũng biểu thị ý nghĩa số lượng như vậy.

Cấu trúc “……得多” trong câu “上海的气温比北京高得多。” dùng để so sánh, biểu thị sự chênh lệch quá lớn giữa hai sự vật.

ĐÁNH CHIẾM NGỮ PHÁP

Trong Ngữ pháp Bài 1 Giáo trình Hán ngữ quyển 3 có 3 điểm cần lưu ý:

  • Câu chữ 比
  • Bổ ngữ số lượng
  • Câu cảm thán

Phần ngữ pháp bài 1 này khá dài được chúng tôi viết thành một bài về ngữ pháp tiếng Trung quyển 3. Bài chi tiết này có đầy đủ ngữ pháp của 10 bài học trong quyển 3.

→ Xem chi tiết Ngữ pháp tiếng Trung quyển 3 bài 1.

MỞ RỘNG VỐN TỪ

1 商店 cửa hàng
2 购物中心 trung tâm thương mại
3 高层公寓 gāocéng gōngyù chung cư cao tầng
4 电动公交车 diàndòng gōngjiāochē xe buýt điện

FILE LUYỆN VIẾT CHỮ HÁN BÀI 1 HSK3

Dưới đây là file luyện viết chữ Hán từ vựng bài 1 Hán ngữ 3 tại đây

THỰC HÀNH TRÊN SÁU GIÁC QUAN

Bài 1: Nói như người bản xứ

Luyện tập đoạn hội thoại dưới đây:

A:明天你可以去机场接我吗?
B:你回国吗?
A:是啊。我毕业了,打算回国找工作。现在河内一定变化很大吧?
B:是的。这几年河内增加了不少新建筑,最近还有了电动公交车。河内比过去变得更漂亮了。现在河内还有很多公园,现在的比过去的更多,也比过去的更大。
A:天气预报说在河内现在的冬天比过去的暖和一点儿,是吗?
B:是的,现在的气温比过去的高得多,冬天变得更暖和。
A:那我们不用暖气了。

Phiên âm và dịch nghĩa:

A: Míngtiān nǐ kěyǐ qù jīchǎng jiē wǒ ma?
B: Nǐ huíguó ma?
A: Shì a. Wǒ bìyèle, dǎsuàn huíguó zhǎo gōngzuò. Xiànzài hénèi yīdìng biànhuà hěn dà ba?
B: Shì de. Zhè jǐ nián hénèi zēng jiā liǎo bù shǎo xīn jiànzhú, zuìjìn hái yǒule diàndòng gōngjiāo chē. Hénèi bǐ guòqù biàn dé gèng piàoliangle. Xiànzài hénèi hái yǒu hěnduō gōngyuán, xiànzài de bǐ guòqù de gèng duō, yě bǐ guòqù de gèng dà.
A: Tiānqì yùbào shuō zài hénèi xiànzài de dōngtiān bǐ guòqù de nuǎnhuo yīdiǎn er, shì ma?
B: Shì de, xiànzài de qìwēn bǐ guòqù de gāo de duō, dōngtiān biàn dé gèng nuǎnhuo.
A: Nà wǒmen bùyòng nuǎnqìle.
A: Ngày mai bạn có thể đến sây bay đón tớ không?
B: Cậu về nước à?
A: Mình về nước. Mình tốt nghiệp rồi và dự định về nước để tìm việc làm. Hà Nội bây giờ chắc đã thay đổi nhiều lắm nhỉ?
B: Đúng vậy. Trong những năm gần đây, Hà Nội có thêm rất nhiều tòa nhà mới, và gần đây có xe buýt điện nữa. Hà Nội so với trước đây đẹp hơn. Ở Hà Nội bây giờ vẫn có nhiều công viên, so với trước đây các công viên nhiều hơn, cũng to hơn.
A: Dự báo thời tiết nói rằng mùa đông ở Hà Nội so với trước đây ấm hơn một chút, phải không?
B: Đúng vậy, nhiệt độ bây giờ cao hơn nhiều so với trước đây, mùa đông đang ấm dần lên.
A: Vậy thì chúng mình không cần hệ thông sưởi rồi.

Bài 2: Luyện tập giao tiếp phản xạ

Sử dụng các từ mới trong bài hãy viết một đoạn văn và quay video so sánh thành phố bạn sinh ra, lớn lên và thành phố bạn đang sống có gì khác nhau. Trong phần kể lại có thể so sánh thời tiết, các toà nhà, công viên, lượng phương tiện đi lại, chuỗi cửa hàng bách hoá,…

Bài 3: Luyện dịch Việt – Trung

1、Nhà cao tầng ở Thượng Hải nhiều hơn ở Bắc Kinh.

2、Mấy năm nay cậu ấy thay đổi rất lớn.

3、Bạn thích nhạc thịnh hành hay nhạc dân ca? – Nói thế nào nhỉ, tôi vẫn thích nhạc thịnh hành.

4、Cậu ấy cao hơn tôi 5 cm.

5、Tôi đến sớm hơn cậu ấy 10 phút.

KIẾN THỨC BỔ SUNG

Trên đây là tất cả kiến thức HSK3 Bài 1: 我比你更喜欢音乐 Tôi thích âm nhạc hơn bạn. Chúc các bạn học tập thành công.

Đọc tiếp → HSK3 bài 2

Chúng ta vừa trải qua bài 1 Giáo trình Hán Ngữ Quyển Thượng tập 2. Hãy hoàn thành toàn bộ các bài học trong cuốn Giáo trình Hán ngữ Quyển 3 để nắm vững kiến thức trong Quyển 3 này nhé.

Ngoài ra các bạn có thể tải trọn bộ bài học kèm file pdf, mp3 trong trọn bộ Giáo trình Hán ngữ 6 Quyển

→ Xem tiếp bài 2 Giáo trình Hán ngữ Quyển 3

guest

0 Góp ý
Inline Feedbacks
View all comments
Back to top button