Bài 17 của Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 1 chủ đề “Làm khách” hướng dẫn người học cách giao tiếp khi đến thăm nhà người khác. Chủ đề này giúp bạn nắm vững các cách chào hỏi, mời khách, bày tỏ sự hiếu khách và phản ứng khi được mời.
← Xem lại Bài 16: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 1
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 1 tại đây
Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung bài học:
🔊 人做客。
- Zhōngguó rén xǐhuān qǐng kèrén zuòkè.
- Người Trung Quốc thích mời khách đến nhà.
2. 请进 /qǐngjìn/ – thỉnh tiến – (cụm từ): mời vào
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”请进” pinyin=”qǐngjìn” meaning=”mời vào”]
Ví dụ:
🔊 门没锁,请进!
- Mén méi suǒ, qǐngjìn!
- Cửa không khóa, mời vào!
🔊 老师对我说:”请进。”
- Lǎoshī duì wǒ shuō: “Qǐngjìn.”
- Giáo viên nói với tôi: “Mời vào.”
3. 真 /zhēn/ – chân – (phó từ): thật sự
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”真” pinyin=”zhēn” meaning=”thật sự”]
Ví dụ:
🔊 你真漂亮!
- Nǐ zhēn piàoliang!
- Bạn thật xinh đẹp!
🔊 今天真热。
- Jīntiān zhēn rè.
- Hôm nay thật nóng.
4. 干净 /gānjìng/ – can tịnh – (tính từ): sạch sẽ
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”干净” pinyin=”gānjìng” meaning=”sạch sẽ”]
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-1″]
Ví dụ:
🔊 你的房间很干净。
- Nǐ de fángjiān hěn gānjìng.
- Phòng của bạn rất sạch sẽ.
🔊 请把手洗干净。
- Qǐng bǎ shǒu xǐ gānjìng.
- Hãy rửa tay sạch sẽ.
5. 坐 /zuò/ – tọa – (động từ): ngồi
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”坐” pinyin=”zuò” meaning=”ngồi”]
Ví dụ:
🔊 请坐这里。
- Qǐng zuò zhèlǐ.
- Mời ngồi đây.
🔊 他坐在沙发上。
- Tā zuò zài shāfā shàng.
- Anh ấy ngồi trên ghế sofa.
6. 哎呀 /āiyā/ – ai nha – (thán từ): ôi, chao ôi (biểu lộ sự ngạc nhiên)
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”哎呀” pinyin=”āiyā” meaning=”ôi, chao ôi”]
Ví dụ:
🔊 哎呀,我忘了带钥匙!
- Āiyā, wǒ wàng le dài yàoshi!
- Chao ôi, tôi quên mang chìa khóa!
🔊 哎呀,真漂亮!
- Āiyā, zhēn piàoliang!
- Ôi, đẹp quá!
7. 客气 /kèqi/ – khách khí – (tính từ): khách sáo
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”客气” pinyin=”kèqi” meaning=”khách sáo”]
Ví dụ:
🔊 别客气,随便吃。
- Bié kèqi, suíbiàn chī.
- Đừng khách sáo, cứ tự nhiên ăn.
🔊 他太客气了。
- Tā tài kèqi le.
- Anh ấy quá khách sáo.
8. 一点儿 /yìdiǎnr/ – nhất điểm nhi – (lượng từ): một chút
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”一点儿” pinyin=”yìdiǎnr” meaning=”một chút”]
Ví dụ:
🔊 请给我一点儿水。
- Qǐng gěi wǒ yìdiǎnr shuǐ.
- Cho tôi một chút nước.
🔊 我有点儿累。
- Wǒ yǒudiǎnr lèi.
- Tôi hơi mệt một chút.
9. 心意 /xīnyì/ – tâm ý – (danh từ): tấm lòng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”心意” pinyin=”xīnyì” meaning=”tấm lòng”]
Ví dụ:
🔊 这是我的一点心意。
- Zhè shì wǒ de yìdiǎn xīnyì.
- Đây là chút tấm lòng của tôi.
🔊 你的心意我领了。
- Nǐ de xīnyì wǒ lǐng le.
- Tôi nhận tấm lòng của bạn rồi.
10. 收下 /shōuxià/ – thu hạ – (động từ): nhận lấy
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”收下” pinyin=”shōuxià” meaning=”nhận lấy”]
Ví dụ:
🔊 请收下这份礼物。
- Qǐng shōuxià zhè fèn lǐwù.
- Xin hãy nhận món quà này.
🔊 他不肯收下钱。
- Tā bù kěn shōuxià qián.
- Anh ấy không chịu nhận tiền.
11. 茶 /chá/ – trà – (danh từ): trà
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”茶” pinyin=”chá” meaning=”trà”]
Ví dụ:
🔊 我喜欢喝绿茶。
- Wǒ xǐhuān hē lǜchá.
- Tôi thích uống trà xanh.
🔊 请喝茶。
- Qǐng hē chá.
- Mời uống trà.
12. 果汁 /guǒzhī/ – quả trích – (danh từ): nước hoa quả
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”果汁” pinyin=”guǒzhī” meaning=”nước hoa quả”]
Ví dụ:
🔊 我要一杯橙汁。
- Wǒ yào yì bēi chéngzhī.
- Tôi muốn một cốc nước cam.
🔊 孩子喜欢喝果汁。
- Háizi xǐhuān hē guǒzhī.
- Trẻ con thích uống nước hoa quả.
13. 随便 /suíbiàn/ – tùy tiện – (tính từ): tùy ý
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”随便” pinyin=”suíbiàn” meaning=”tùy ý”]
Ví dụ:
🔊 随便坐,别客气。
- Suíbiàn zuò, bié kèqi.
- Cứ tự nhiên ngồi, đừng khách sáo.
🔊 你随便选吧。
- Nǐ suíbiàn xuǎn ba.
- Bạn cứ tùy ý chọn đi.
14. 行 /xíng/ – hành – (động từ): được, đồng ý
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”行” pinyin=”xíng” meaning=”được, đồng ý”]
Ví dụ:
🔊 这样行吗?
- Zhèyàng xíng ma?
- Như vậy được không?
🔊 不行,太贵了。
- Bù xíng, tài guì le.
- Không được, đắt quá.
15. 路上 /lùshang/ – lộ thượng – (danh từ): trên đường
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”路上” pinyin=”lùshang” meaning=”trên đường”]
Ví dụ:
🔊 路上小心。
- Lùshang xiǎoxīn.
- Cẩn thận trên đường.
🔊 我在路上遇到老师。
- Wǒ zài lùshang yùdào lǎoshī.
- Tôi gặp thầy giáo trên đường.
16. 顺利 /shùnlì/ – thuận lợi – (tính từ): suôn sẻ
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”顺利” pinyin=”shùnlì” meaning=”suôn sẻ”]
Ví dụ:
🔊 祝你考试顺利。
- Zhù nǐ kǎoshì shùnlì.
- Chúc bạn thi tốt.
🔊 一切都很顺利。
- Yīqiè dōu hěn shùnlì.
- Mọi việc đều suôn sẻ.
17. 上 /shàng/ – thượng – (động từ): lên
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”上” pinyin=”shàng” meaning=”lên”]
Ví dụ:
🔊 上车吧。
- Shàng chē ba.
- Lên xe đi.
🔊 他上楼去了。
- Tā shàng lóu qù le.
- Anh ấy lên lầu rồi.
18. 挤 /jǐ/ – tễ – (tính từ): chật chội
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”挤” pinyin=”jǐ” meaning=”chật chội”]
Ví dụ:
🔊 地铁很挤。
- Dìtiě hěn jǐ.
- Tàu điện ngầm rất chật.
🔊 别挤,排队吧。
- Bié jǐ, páiduì ba.
- Đừng chen lấn, xếp hàng đi.
19. 打车 /dǎchē/ – đả xa – (động từ): bắt taxi
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”打车” pinyin=”dǎchē” meaning=”bắt taxi”]
Ví dụ:
🔊 我们打车去吧。
- Wǒmen dǎchē qù ba.
- Chúng ta bắt taxi đi.
🔊 这里很难打车。
- Zhèlǐ hěn nán dǎchē.
- Ở đây khó bắt taxi.
20. 空调 /kōngtiáo/ – không điều – (danh từ): điều hòa
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”空调” pinyin=”kōngtiáo” meaning=”điều hòa”]
Ví dụ:
🔊 请开空调。
- Qǐng kāi kōngtiáo.
- Làm ơn bật điều hòa.
🔊 空调坏了。
- Kōngtiáo huài le.
- Điều hòa hỏng rồi.
21. 大巴 /dàbā/ – đại ba – (danh từ): xe bus lớn
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”大巴” pinyin=”dàbā” meaning=”xe bus lớn”]
Ví dụ:
🔊 我们坐大巴去机场。
- Wǒmen zuò dàbā qù jīchǎng.
- Chúng tôi đi xe bus ra sân bay.
🔊 大巴很舒服。
- Dàbā hěn shūfu.
- Xe bus lớn rất thoải mái.
22. 地铁 /dìtiě/ – địa thiết – (danh từ): tàu điện ngầm
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”地铁” pinyin=”dìtiě” meaning=”tàu điện ngầm”]
Ví dụ:
🔊 坐地铁很方便。
- Zuò dìtiě hěn fāngbiàn.
- Đi tàu điện ngầm rất tiện.
🔊 地铁站在哪里?
- Dìtiě zhàn zài nǎlǐ?
- Ga tàu điện ngầm ở đâu?
23. 饿 /è/ – ngạ – (tính từ): đói
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”饿” pinyin=”è” meaning=”đói”]
Ví dụ:
🔊 我饿了。
- Wǒ è le.
- Tôi đói rồi.
🔊 你饿了吗?
- Nǐ è le ma?
- Bạn có đói không?
24. 吃 /chī/ – ngật – (động từ): ăn
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”吃” pinyin=”chī” meaning=”ăn”]
Ví dụ:
🔊 你吃饭了吗?
- Nǐ chī fàn le ma?
- Bạn ăn cơm chưa?
🔊 我喜欢吃水果。
- Wǒ xǐhuān chī shuǐguǒ.
- Tôi thích ăn hoa quả.
25. 会 /huì/ – hội – (động từ): biết (có khả năng)
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”会” pinyin=”huì” meaning=”biết (có khả năng)”]
Ví dụ:
🔊 你会说中文吗?
- Nǐ huì shuō Zhōngwén ma?
- Bạn biết nói tiếng Trung không?
🔊 我不会游泳。
- Wǒ bù huì yóuyǒng.
- Tôi không biết bơi.
26. 试 /shì/ – thí – (động từ): thử
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”试” pinyin=”shì” meaning=”thử”]
Ví dụ:
🔊 我可以试试吗?
- Wǒ kěyǐ shìshi ma?
- Tôi có thể thử không?
🔊 你试一下这件衣服。
- Nǐ shì yīxià zhè jiàn yīfu.
- Bạn thử bộ quần áo này đi.
Chú thích:
1. 一点儿心意,请收下 (Một chút tấm lòng, xin hãy nhận lấy)
Cách dùng:
- Đây là câu nói lịch sự, trang trọng khi bạn tặng quà cho ai đó.
- Thể hiện sự khiêm tốn, ý rằng món quà không lớn, chỉ là một chút tấm lòng của mình.
- Thường dùng trong các tình huống trang trọng hoặc lịch sự như tặng quà trong công việc, thăm hỏi, hoặc các dịp lễ tết.
- Khi nói câu này, người nói mong người nhận đừng khách sáo mà hãy vui vẻ nhận món quà.
Ví dụ:
🔊 一点儿心意,请收下。
- Yīdiǎn xīnyì, qǐng shōu xià.
- Một chút tấm lòng, mong anh/chị nhận cho.
2. 什么都行 (Gì cũng được)
Cách dùng:
- Đây là câu trả lời rất linh hoạt, phổ biến, lịch sự khi bạn không muốn hoặc không cần phải chọn lựa cụ thể.
- Thường dùng trong trường hợp chủ nhà hoặc người khác hỏi bạn muốn ăn, uống, làm gì… và bạn không có yêu cầu đặc biệt, muốn nhường quyền lựa chọn cho người khác.
- Câu này mang nghĩa: “Tôi không có yêu cầu đặc biệt, bạn chọn thế nào cũng được.”
Ví dụ:
🔊 你想喝什么?——什么都行。
- Nǐ xiǎng hē shénme? — Shénme dōu xíng.
- Bạn muốn uống gì? — Gì cũng được.
2. Ngữ pháp
1. Cách sử dụng(是)A 还是 B? (A hay là B?)
🔊 你们一般坐公共汽车还是打车?
- Nǐmen yībān zuò gōnggòng qìchē háishì dǎchē?
- Các bạn thường đi xe buýt hay bắt taxi?
➤ Dùng để đưa ra lựa chọn giữa hai khả năng hoặc hai phương án.
Cấu trúc ngữ pháp:
(是) + A + 还是 + B?
- “是”: có thể dùng hoặc lược bỏ tùy theo ngữ cảnh, dùng “是” giúp câu rõ ràng, nhấn mạnh hơn.
- “还是” (háishì): mang nghĩa “hay là”, dùng trong câu nghi vấn lựa chọn.
Ý nghĩa
- Dùng để hỏi người nghe chọn A hay B, hoặc xác nhận một trong hai khả năng.
- Không dùng “还是” trong câu trần thuật, mà chỉ dùng trong câu hỏi.
Ví dụ:
(1) 🔊 你是美国人还是加拿大人?
- Nǐ shì Měiguó rén háishì Jiānádà rén?
- Bạn là người Mỹ hay người Canada?
(2) 🔊 你(是)喝茶还是喝咖啡?
- Nǐ (shì) hē chá háishì hē kāfēi?
- Bạn uống trà hay cà phê?
(3) 🔊 (是)你去还是我去?
- (Shì) nǐ qù háishì wǒ qù?
- Là bạn đi hay tôi đi?
2. Cách sử dụng 就是 (Chính là)
Wǒ zuì xǐhuān chī de jiùshì jiǎozi.
Món tôi thích ăn nhất chính là sủi cảo.
Khái niệm:
- “就是” nghĩa là: “chính là”, “đúng là”, “chính xác là…”.
- Dùng để nhấn mạnh đối tượng hoặc nội dung được đề cập.
- Đôi khi cũng có thể dùng để xác nhận, chỉ rõ, hoặc thậm chí là giới thiệu.
Cấu trúc 1:
A 就是 B
A chính là B.
Dùng để xác định, chỉ rõ hoặc giới thiệu B là A với sự nhấn mạnh.
Cấu trúc 2:
(S +)最 + Adj/V 的 就是 + N
Điều … nhất chính là …
- Dùng để nhấn mạnh lựa chọn, sở thích, quan điểm…
- Cấu trúc so sánh hoặc nói về điều yêu thích, điều quan trọng nhất.
Ví dụ:
🔊 他就是刘老师。
- Tā jiùshì Liú lǎoshī.
- Ông ấy chính là thầy Lưu.
🔊 这儿就是图书馆。
- Zhèr jiùshì túshūguǎn.
- Đây chính là thư viện.
3. Cách sử dụng 会 (1) (Biết)
Định nghĩa:
- Trong tiếng Trung, “会” có nhiều nghĩa, nhưng trong trường hợp này, nó là trợ động từ (助动词) dùng để diễn tả:
- Khả năng đã học được hoặc có kỹ năng thực hiện một hành động nào đó.
Cấu trúc ngữ pháp:
主语 + 会 + Động từ + (Tân ngữ)
➤ Chủ ngữ + biết làm + hành động gì đó
Ý nghĩa: Dùng “会” để nói rằng ai đó biết làm gì, tức là có kỹ năng hoặc đã học qua.
Lưu ý:
- “会” chỉ dùng với kỹ năng học được như: nấu ăn, nói tiếng, bơi, đi xe, chơi nhạc cụ…
- Không dùng “会” cho khả năng tự nhiên, bẩm sinh. Ví dụ: mắt thấy, tai nghe → dùng 能/可以, không dùng 会
Ví dụ:
🔊 你们会包吗?
- Nǐmen huì bāo ma?
- Các bạn biết gói không?
🔊 我会包饺子。
- Wǒ huì bāo jiǎozi.
- Tôi biết gói sủi cảo.
🔊 我会说英语,他不会说英语。
- Wǒ huì shuō Yīngyǔ, tā bù huì shuō Yīngyǔ.
- Tôi biết nói tiếng Anh, anh ấy không biết nói tiếng Anh.
🔊 你会骑自行车吗?
- Nǐ huì qí zìxíngchē ma?
- Bạn biết đi xe đạp không?
3. Hội thoại
刘老师:🔊 请进,请进!
大卫:🔊 老师,您的家真干净啊!
刘老师:🔊 是吗?来,坐这儿吧!
大卫:🔊 这是给您的礼物。
刘老师:🔊 哎呀!你们太客气了。
大卫:🔊 一点儿心意,请收下。
刘老师:🔊 谢谢!你们喝什么?茶还是果汁?
大卫:🔊 随便,什么都行。
玛丽:🔊 我喝茶。
刘老师:🔊 路上顺利吗?
玛丽:🔊 不太顺利,车上有点儿挤。
刘老师:🔊 你们一般坐公共汽车还是打车?
大卫:🔊 我喜欢坐公共汽车,空调大巴很舒服。
玛丽:🔊 我喜欢坐地铁。
……
刘老师:🔊 你们饿不饿?中午在我家吃饺子,怎么样?
大卫:🔊 太好了,我最喜欢吃的就是饺子。
刘老师:🔊 你们会包吗?
玛丽:🔊 不太会,我们试试吧!
Phiên âm:
Liú lǎoshī: Qǐng jìn, qǐng jìn!
Dàwèi: Lǎoshī, nín de jiā zhēn gānjìng a!
Liú lǎoshī: Shì ma? Lái, zuò zhèr ba!
Dàwèi: Zhè shì gěi nín de lǐwù.
Liú lǎoshī: Āiyā! Nǐmen tài kèqì le.
Dàwèi: Yìdiǎnr xīnyì, qǐng shōuxià.
Liú lǎoshī: Xièxiè! Nǐmen hē shénme? Chá háishì guǒzhī?
Dàwèi: Suíbiàn, shénme dōu xíng.
Mǎlì: Wǒ hē chá.
Liú lǎoshī: Lùshang shùnlì ma?
Mǎlì: Bù tài shùnlì, chēshang yǒudiǎnr jǐ.
Liú lǎoshī: Nǐmen yìbān zuò gōnggòng qìchē háishì dǎchē?
Dàwèi: Wǒ xǐhuan zuò gōnggòng qìchē, kòngtiáo dàbā hěn shūfu.
Mǎlì: Wǒ xǐhuan zuò dìtiě.
Liú lǎoshī: Nǐmen è bu è? Zhōngwǔ zài wǒ jiā chī jiǎozi, zěnmeyàng?
Dàwèi: Tài hǎo le, wǒ zuì xǐhuan chī de jiù shì jiǎozi.
Liú lǎoshī: Nǐmen huì bāo ma?
Mǎlì: Bù tài huì, wǒmen shìshi ba!
Dịch nghĩa:
Thầy Lưu: Mời vào, mời vào!
David: Thầy ơi, nhà thầy thật sạch sẽ!
Thầy Lưu: Thật sao? Nào, ngồi đây đi!
David: Đây là quà tặng thầy.
Thầy Lưu: Ôi trời! Các em khách sáo quá.
David: Một chút tấm lòng, mong thầy nhận lấy.
Thầy Lưu: Cảm ơn! Các em uống gì? Trà hay nước hoa quả?
David: Gì cũng được, em sao cũng được.
Mary: Em uống trà.
Thầy Lưu: Đường đi có thuận lợi không?
Mary: Không được thuận lợi lắm, trên xe hơi chật.
Thầy Lưu: Bình thường các em đi xe buýt hay gọi taxi?
David: Em thích đi xe buýt, xe buýt có điều hòa rất thoải mái.
Mary: Em thích đi tàu điện ngầm.
Thầy Lưu: Các em có đói không? Trưa nay ăn sủi cảo ở nhà thầy nhé, được không?
David: Tuyệt quá, món em thích nhất chính là sủi cảo.
Thầy Lưu: Các em biết gói sủi cảo không?
Mary: Không rành lắm, bọn em thử xem nhé!
→ Bài học này giúp bạn giao tiếp tự nhiên khi đến thăm nhà bạn bè, đồng nghiệp hoặc người quen tại Trung Quốc. Nắm vững cách nói lịch sự sẽ giúp bạn thể hiện sự tôn trọng và ứng xử khéo léo trong các tình huống xã giao.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 18: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 1
