Bài 2: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1 – Một trang nhật kí

Bài 2 của Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 1 với chủ đề “Một trang nhật kí “留学中国的前两周” – Hai tuần đầu du học ở Trung Quốc” trong giáo trình Boya Trung Cấp 1 đã ghi lại chân thực những cảm xúc, khó khăn, cũng như sự trưởng thành của người học trong những ngày đầu đặt chân đến Trung Quốc.

← Xem lại Bài 1: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 1 tại đây

1. Từ vựng

1. 头 /tóu/ – đầu – (danh từ): đầu

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”头” pinyin=”tóu” meaning=”đầu”]

Ví dụ:

🔊 这两个星期挺紧张,头两天忙着办入学手续。

  • Zhè liǎng gè xīngqī tǐng jǐnzhāng, tóu liǎng tiān máng zhe bàn rùxué shǒuxù.
  • Hai tuần này khá căng thẳng, hai ngày đầu bận làm thủ tục nhập học.

🔊 他头疼得厉害。

  • Tā tóu téng de lìhài.
  • Anh ấy đau đầu dữ dội.

2. 入学 /rùxué/ – nhập học – (động từ): nhập học

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”入学” pinyin=”rùxué” meaning=”nhập học”]

Ví dụ:

🔊 办入学手续、参加分班考试。

  • Bàn rùxué shǒuxù, cānjiā fēnbān kǎoshì.
  • Làm thủ tục nhập học, tham gia thi phân lớp.

🔊 他今年九月入学。

  • Tā jīnnián jiǔ yuè rùxué.
  • Anh ấy sẽ nhập học vào tháng 9 năm nay.

3. 手续 /shǒuxù/ – thủ tục – (danh từ): thủ tục

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”手续” pinyin=”shǒuxù” meaning=”thủ tục”]

Ví dụ:

🔊 这两个星期挺紧张,头两天忙着办手续。

  • Zhè liǎng gè xīngqī tǐng jǐnzhāng, tóu liǎng tiān máng zhe bàn shǒuxù.
  • Hai tuần này khá căng thẳng, hai ngày đầu bận làm thủ tục.

🔊 办护照需要很多手续。

  • Bàn hùzhào xūyào hěn duō shǒuxù.
  • Làm hộ chiếu cần nhiều thủ tục.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-1″]

4. 痛苦 /tòngkǔ/ – thống khổ – (tính từ/danh từ): đau khổ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”痛苦” pinyin=”tòngkǔ” meaning=”đau khổ”]

Ví dụ:

🔊 现在每天早上7点钟我就得起床(太痛苦了)。

  • Xiànzài měitiān zǎoshang qī diǎn zhōng wǒ jiù děi qǐchuáng (tài tòngkǔ le).
  • Bây giờ mỗi sáng 7 giờ tôi phải dậy (đau khổ quá).

🔊 失去亲人让他很痛苦。

  • Shīqù qīnrén ràng tā hěn tòngkǔ.
  • Việc mất người thân khiến anh ấy rất đau khổ.

5. 预习 /yùxí/ – dự tập – (động từ): học trước

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”预习” pinyin=”yùxí” meaning=”học trước”]

Ví dụ:

🔊 晚上还要复习、做作业和预习。

  • Wǎnshang hái yào fùxí, zuò zuòyè hé yùxí.
  • Tối còn phải ôn tập, làm bài tập và học trước bài.

🔊 你每天都预习新课吗?

  • Nǐ měitiān dōu yùxí xīn kè ma?
  • Bạn có chuẩn bị bài mới mỗi ngày không?

6. 锻炼 /duànliàn/ – đoạn luyện – (động từ): rèn luyện

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”锻炼” pinyin=”duànliàn” meaning=”rèn luyện”]

Ví dụ:

🔊 我每天早上锻炼身体。

  • Wǒ měitiān zǎoshang duànliàn shēntǐ.
  • Tôi rèn luyện cơ thể mỗi sáng.

🔊 锻炼对身体健康很有帮助。

  • Duànliàn duì shēntǐ jiànkāng hěn yǒu bāngzhù.
  • Luyện tập rất có ích cho sức khỏe.

7. 收获 /shōuhuò/ – thu hoạch – (danh từ/động từ): thu hoạch, gặt hái

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”收获” pinyin=”shōuhuò” meaning=”thu hoạch”]

Ví dụ:

🔊 认识了两个中国朋友小华和周明,也是我的一个重要收获。

  • Rènshi le liǎng gè Zhōngguó péngyǒu Xiǎo Huá hé Zhōu Míng, yě shì wǒ de yí gè zhòngyào shōuhuò.
  • Quen được hai bạn Trung Quốc Tiểu Hoa và Chu Minh cũng là một thu hoạch quan trọng của tôi.

🔊 这次学习我收获很大。

  • Zhè cì xuéxí wǒ shōuhuò hěn dà.
  • Lần học này tôi thu hoạch được rất nhiều.

8. 首先 /shǒuxiān/ – thủ tiên – (phó từ): đầu tiên, trước hết

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”首先” pinyin=”shǒuxiān” meaning=”đầu tiên”]

Ví dụ:

🔊 首先,我对自己的汉语水平有了更准确的了解。

  • Shǒuxiān, wǒ duì zìjǐ de Hànyǔ shuǐpíng yǒu le gèng zhǔnquè de liǎojiě.
  • Trước hết, tôi có hiểu biết chính xác hơn về trình độ tiếng Trung của mình.

🔊 首先我要感谢大家的支持。

  • Shǒuxiān wǒ yào gǎnxiè dàjiā de zhīchí.
  • Trước hết, tôi muốn cảm ơn sự ủng hộ của mọi người.

9. 准确 /zhǔnquè/ – chuẩn xác – (tính từ): chính xác

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”准确” pinyin=”zhǔnquè” meaning=”chính xác”]

Ví dụ:

🔊 首先,我对自己的汉语水平有了更准确的了解。

  • Shǒuxiān, wǒ duì zìjǐ de Hànyǔ shuǐpíng yǒu le gèng zhǔnquè de liǎojiě.
  • Trước hết, tôi có hiểu biết chính xác hơn về trình độ tiếng Trung của mình.

🔊 他说的数字非常准确。

  • Tā shuō de shùzì fēicháng zhǔnquè.
  • Số liệu anh ấy nói rất chính xác.

10. 明白 /míngbai/ – minh bạch – (động từ): hiểu rõ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”明白” pinyin=”míngbai” meaning=”hiểu rõ”]

Ví dụ:

🔊 我不太明白这个问题。

  • Wǒ bú tài míngbai zhège wèntí.
  • Tôi không hiểu lắm vấn đề này.

🔊 老师讲得很明白。

  • Lǎoshī jiǎng de hěn míngbai.
  • Thầy giáo giảng rất rõ ràng.

11. 题 /tí/ – đề – (danh từ): đề bài, câu hỏi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”题” pinyin=”tí” meaning=”đề bài”]

Ví dụ:

🔊 分班考试的时候,很多题我都不会做。

  • Fēnbān kǎoshì de shíhòu, hěn duō tí wǒ dōu bú huì zuò.
  • Lúc thi xếp lớp, nhiều đề tôi đều không làm được.

🔊 这道题太难了。

  • Zhè dào tí tài nán le.
  • Câu hỏi này khó quá.

12. 尤其 /yóuqí/ – vưu kỳ – (phó từ): đặc biệt là, nhất là

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”尤其” pinyin=”yóuqí” meaning=”đặc biệt là”]

Ví dụ:

🔊 很多题我都不会做,尤其是填汉字。

  • Hěn duō tí wǒ dōu bú huì zuò, yóuqí shì tián hànzì.
  • Nhiều đề tôi đều không làm được, đặc biệt là điền chữ Hán.

🔊 我喜欢运动,尤其是游泳。

  • Wǒ xǐhuān yùndòng, yóuqí shì yóuyǒng.
  • Tôi thích thể thao, đặc biệt là bơi lội.

13. 填 /tián/ – điền – (động từ): điền vào

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”填” pinyin=”tián” meaning=”điền”]

Ví dụ:

🔊 分班考试的时候,很多题我都不会做,尤其是填汉字,一个也没写对。

  • Fēnbān kǎoshì de shíhòu, hěn duō tí wǒ dōu bú huì zuò, yóuqí shì tián hànzì, yí gè yě méi xiě duì.
  • Lúc thi xếp lớp, nhiều đề tôi không làm được, đặc biệt là điền chữ Hán, một chữ cũng không viết đúng.

🔊 请在表格上填上你的名字。

  • Qǐng zài biǎogé shàng tián shàng nǐ de míngzì.
  • Xin điền tên của bạn vào biểu mẫu.

14. 阅读 /yuèdú/ – duyệt độc – (động từ): đọc, đọc hiểu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”阅读” pinyin=”yuèdú” meaning=”đọc hiểu”]

Ví dụ:

🔊 上课的时候,阅读课文、做练习老是要查词典。

  • Shàngkè de shíhòu, yuèdú kèwén, zuò liànxí lǎoshì yào chá cídiǎn.
    Lúc lên lớp, đọc bài, làm bài tập thì tôi luôn phải tra từ điển.

🔊 我每天都阅读新闻。

  • Wǒ měitiān dōu yuèdú xīnwén.
  • Tôi đọc tin tức mỗi ngày.

15. 老(是) /lǎo shì/ – lão (thị) – (phó từ): luôn luôn (không tốt)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”老是” pinyin=”lǎoshì” meaning=”luôn luôn (không tốt)”]

Ví dụ:

🔊 上课的时候,做练习老是要查词典。

  • Shàngkè de shíhòu, zuò liànxí lǎoshì yào chá cídiǎn.
  • Lúc lên lớp làm bài tập, tôi luôn phải tra từ điển.

🔊 他老是迟到。

  • Tā lǎo shì chídào.
  • Anh ấy cứ hay đến muộn.

16. 不少 /bùshǎo/ – bất thiểu – (tính từ): không ít

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”不少” pinyin=”bùshǎo” meaning=”không ít”]

Ví dụ:

🔊 上课的时候,认识了两个中国朋友小华和周明,也是我的一个重要收获。从他们那儿我学到了不少东西。

  • Shàngkè de shíhòu, rènshi le liǎng gè Zhōngguó péngyou Xiǎo Huá hé Zhōu Míng, yě shì wǒ de yí gè zhòngyào shōuhuò. Cóng tāmen nàr wǒ xué dào le bùshǎo dōngxī.
  • Lúc lên lớp, tôi quen được hai người bạn Trung Quốc là Tiểu Hoa và Chu Minh, đó cũng là một thu hoạch quan trọng của tôi. Từ họ tôi học được không ít thứ.

🔊 今天来了不少人。

  • Jīntiān lái le bùshǎo rén.
  • Hôm nay có khá nhiều người đến.

17. 同时 /tóngshí/ – đồng thời – (danh từ/phó từ): đồng thời, cùng lúc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”同时” pinyin=”tóngshí” meaning=”đồng thời”]

Ví dụ:

🔊 我告诉自己多听多说,同时还要好好儿学习汉字!

  • Wǒ gàosu zìjǐ duō tīng duō shuō, tóngshí hái yào hǎohāor xuéxí hànzì!
  • Tôi tự nói với mình phải nghe và nói nhiều, đồng thời cũng phải học chữ Hán thật tốt!

🔊 她在中国工作,同时也学习中文。

  • Tā zài Zhōngguó gōngzuò, tóngshí yě xuéxí Zhōngwén.
  • Cô ấy làm việc ở Trung Quốc, đồng thời cũng học tiếng Trung.

18. 熟悉 /shúxī/ – thục tất – (động từ): quen thuộc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”熟悉” pinyin=”shúxī” meaning=”quen thuộc”]

Ví dụ:

🔊 第三方面的收获是熟悉了周围环境,基本适应了这儿的生活。

  • Dì sān fāngmiàn de shōuhuò shì shúxī le zhōuwéi huánjìng, jīběn shìyìng le zhèr de shēnghuó.
  • Thu hoạch thứ ba là đã quen thuộc với môi trường xung quanh, cơ bản đã thích nghi cuộc sống ở đây.

🔊 我对这座城市很熟悉。

  • Wǒ duì zhè zuò chéngshì hěn shúxī.
  • Tôi rất quen thuộc với thành phố này.

19. 环境 /huánjìng/ – hoàn cảnh – (danh từ): môi trường

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”环境” pinyin=”huánjìng” meaning=”môi trường”]

Ví dụ:

🔊 第三方面的收获是熟悉了周围环境,基本适应了这儿的生活。

  • Dì sān fāngmiàn de shōuhuò shì shúxī le zhōuwéi huánjìng, jīběn shìyìng le zhèr de shēnghuó.
  • Thu hoạch thứ ba là đã quen thuộc với môi trường xung quanh, cơ bản đã thích nghi cuộc sống ở đây.

🔊 这里的环境很好。

  • Zhèlǐ de huánjìng hěn hǎo.
  • Môi trường ở đây rất tốt.

20. 适应 /shìyìng/ – thích ứng – (động từ): thích nghi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”适应” pinyin=”shìyìng” meaning=”thích nghi”]

Ví dụ:

🔊 第三方面的收获是熟悉了周围环境,基本适应了这儿的生活,不过上课太早还有点儿不习惯。

  • Dì sān fāngmiàn de shōuhuò shì shúxī le zhōuwéi huánjìng, jīběn shìyìng le zhèr de shēnghuó, búguò shàngkè tài zǎo hái yǒu diǎnr bù xíguàn.
  • Thu hoạch thứ ba là đã quen thuộc với môi trường xung quanh, cơ bản đã thích nghi cuộc sống ở đây, nhưng lên lớp quá sớm thì vẫn còn hơi không quen.

🔊 他已经适应了中国的生活。

  • Tā yǐjīng shìyìng le Zhōngguó de shēnghuó.
  • Anh ấy đã thích nghi với cuộc sống ở Trung Quốc.

21. 想象 /xiǎngxiàng/ – tưởng tượng – (động từ): tưởng tượng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”想象” pinyin=”xiǎngxiàng” meaning=”tưởng tượng”]

Ví dụ:

🔊 宿舍比我想象的好。

  • Sùshè bǐ wǒ xiǎngxiàng de hǎo.
  • Ký túc xá tốt hơn tôi tưởng tượng.

🔊 我无法想象没有手机的生活。

  • Wǒ wúfǎ xiǎngxiàng méiyǒu shǒujī de shēnghuó.
  • Tôi không thể tưởng tượng cuộc sống không có điện thoại.

22. 网 /wǎng/ – võng – (danh từ): mạng (internet)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”网” pinyin=”wǎng” meaning=”mạng”]

Ví dụ:

🔊 学校里买东西、上网也很方便。

  • Xuéxiào lǐ mǎi dōngxi, shàng wǎng yě hěn fāngbiàn.
  • Mua đồ và lên mạng ở trường cũng rất tiện lợi.

🔊 我每天上网看新闻。

  • Wǒ měitiān shàngwǎng kàn xīnwén.
  • Tôi lên mạng đọc tin tức mỗi ngày.

23. 交通 /jiāotōng/ – giao thông – (danh từ): giao thông

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”交通” pinyin=”jiāotōng” meaning=”giao thông”]

Ví dụ:

🔊 自行车太多,交通有点儿乱。

  • Zìxíngchē tài duō, jiāotōng yǒudiǎnr luàn.
  • Xe đạp quá nhiều, giao thông hơi lộn xộn.

🔊 这个城市的交通很方便。

  • Zhège chéngshì de jiāotōng hěn fāngbiàn.
  • Giao thông của thành phố này rất tiện lợi.

24. 逛 /guàng/ – dạo – (động từ): đi dạo, đi loanh quanh

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”逛” pinyin=”guàng” meaning=”đi dạo”]

Ví dụ:

🔊 原来我打算这周骑自行车去城里逛逛,可老是没空儿。

  • Yuánlái wǒ dǎsuàn zhè zhōu qí zìxíngchē qù chéng lǐ guàngguang, kě lǎo shì méi kòngr.
  • Ban đầu tôi dự định tuần này đi xe đạp ra thành phố đi dạo, nhưng lúc nào cũng không có thời gian.

🔊 我们在公园里逛了一下午。

  • Wǒmen zài gōngyuán lǐ guàng le yí xiàwǔ.
  • Chúng tôi đã đi dạo cả buổi chiều trong công viên.

25. 例如 /lìrú/ – lệ như – (giới từ): ví dụ như

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”例如” pinyin=”lìrú” meaning=”ví dụ như”]

Ví dụ:

🔊 从他们那儿我学到了不少东西,例如怎么充值、怎么打便宜的国际电话。

  • Cóng tāmen nàr wǒ xué dào le bùshǎo dōngxī, lìrú zěnme chōngzhí, zěnme dǎ piányi de guójì diànhuà.
  • Từ họ tôi học được không ít thứ, ví dụ như cách nạp tiền, cách gọi điện quốc tế giá rẻ.

🔊 我喜欢水果,例如苹果和香蕉。

  • Wǒ xǐhuān shuǐguǒ, lìrú píngguǒ hé xiāngjiāo.
  • Tôi thích hoa quả, ví dụ như táo và chuối.

26. 砍价 /kǎnjià/ – khảm giá – (động từ): mặc cả

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”砍价” pinyin=”kǎnjià” meaning=”mặc cả”]

Ví dụ:

🔊 在市场上买东西可以砍价。

  • Zài shìchǎng shàng mǎi dōngxi kěyǐ kǎnjià.
  • Mua đồ ở chợ có thể mặc cả.

🔊 我不会砍价,每次都花很多钱。

  • Wǒ bú huì kǎnjià, měi cì dōu huā hěn duō qián.
  • Tôi không biết mặc cả, lần nào cũng tiêu nhiều tiền.

27. 国际 /guójì/ – quốc tế – (danh từ/tính từ): quốc tế

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”国际” pinyin=”guójì” meaning=”quốc tế”]

Ví dụ:

🔊 这是一个国际会议。

  • Zhè shì yí gè guójì huìyì.
  • Đây là một hội nghị quốc tế.

🔊 他在一家国际公司工作。

  • Tā zài yì jiā guójì gōngsī gōngzuò.
  • Anh ấy làm việc tại một công ty quốc tế.

28. 必要 /bìyào/ – tất yếu – (tính từ): cần thiết

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”必要” pinyin=”bìyào” meaning=”cần thiết”]

Ví dụ:

🔊 没有必要去那么远的地方。

  • Méiyǒu bìyào qù nàme yuǎn de dìfāng.
  • Không cần thiết phải đi nơi xa như vậy.

🔊 如果有必要,我会告诉你。

  • Rúguǒ yǒu bìyào, wǒ huì gàosu nǐ.
  • Nếu cần thiết, tôi sẽ nói với bạn.

29. 交流 /jiāoliú/ – giao lưu – (động từ): giao lưu, trao đổi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”交流” pinyin=”jiāoliú” meaning=”giao lưu”]

Ví dụ:

🔊 以后有必要多和中国学生交流。

  • Yǐhòu yǒu bìyào duō hé Zhōngguó xuéshēng jiāoliú.
  • Sau này cần thiết phải giao lưu nhiều với sinh viên Trung Quốc.

🔊 我们需要多和外国人交流。

  • Wǒmen xūyào duō hé wàiguó rén jiāoliú.
  • Chúng ta cần giao lưu nhiều hơn với người nước ngoài.

30. ……通 /…tōng/ – thông – (hậu tố): thông suốt, thành thạo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”通” pinyin=”tōng” meaning=”thông suốt”]

Ví dụ:

🔊 以后一定得好好儿利用时间,做个中国通。

  • Yǐhòu yīdìng dé hǎohāor lìyòng shíjiān, zuò gè Zhōngguó tōng.
  • Sau này nhất định phải tận dụng thời gian thật tốt để trở thành người thông thạo Trung Quốc.

🔊 他和朋友沟通得很好。

  • Tā hé péngyǒu gōutōng de hěn hǎo.
  • Anh ấy giao tiếp rất tốt với bạn bè.

2. Ngữ pháp

1. Cách dùng 尤其 – yóuqí – Đặc biệt, nhất là

尤其 Biểu thị sau khi so sánh, ý nghĩa biểu đạt đứng sau “尤其” còn ở mức cao hơn. Có nghĩa của từ “特别”. Phía sau thường kết hợp với “是”.

Định nghĩa:

  • 尤其 có nghĩa là: đặc biệt là, nhất là, dùng để nhấn mạnh một phần nổi bật hơn trong số các đối tượng đã được nhắc đến trước đó.
  • Mang ý nghĩa tương tự như từ 特别 (tèbié), nhưng 尤其 thường đi sau khi đã nêu ra một phạm vi hoặc bối cảnh chung, rồi làm nổi bật một trường hợp cụ thể hơn.

Vị trí và cấu trúc:

尤其 thường đứng trước thành phần muốn nhấn mạnh, và rất thường đi kèm với 是 (shì) để cấu thành mẫu:

  •  ……,尤其是 + Thành phần nổi bật
  • Cấu trúc khác: 尤其 + Động từ / Trạng ngữ thời gian (ít phổ biến hơn nhưng vẫn đúng)

Lưu ý:

  • “尤其” không bắt buộc phải đi với “是”, nhưng trong văn viết hoặc khi cần nhấn mạnh, “是” sẽ làm cho câu rõ ràng và trang trọng hơn.
  • Nếu đứng đầu câu, “尤其” có thể dẫn dắt toàn bộ mệnh đề được nhấn mạnh:

Ví dụ:

🔊 我的同屋常常给家里打电话,尤其刚来的时候,差不多每天都打。

  • Wǒ de tóngwū chángcháng gěi jiālǐ dǎ diànhuà, yóuqí gāng lái de shíhou, chàbùduō měitiān dōu dǎ.
  • Bạn cùng phòng của tôi thường gọi điện về nhà, đặc biệt là lúc mới đến, hầu như ngày nào cũng gọi.

🔊 这份报纸上广告很多,尤其是电脑的广告。

  • Zhè fèn bàozhǐ shàng guǎnggào hěn duō, yóuqí shì diànnǎo de guǎnggào.
  • Trên tờ báo này có rất nhiều quảng cáo, đặc biệt là quảng cáo máy tính.

🔊 跑步,尤其是慢跑,对身体很好。

  • Pǎobù, yóuqí shì mànpǎo, duì shēntǐ hěn hǎo.
  • Chạy bộ, đặc biệt là chạy chậm, rất tốt cho sức khỏe.

🔊 中国的高中学生,尤其是高三的学生,学习很辛苦。

  • Zhōngguó de gāozhōng xuéshēng, yóuqí shì gāosān de xuéshēng, xuéxí hěn xīnkǔ.
  • Học sinh trung học phổ thông ở Trung Quốc, đặc biệt là học sinh lớp 12, việc học rất vất vả.

2.Cách dùng  ……也不 / 也没 – yě bù / yě méi – Một… cũng không

Dùng trong câu phủ định, biểu thị ý nhấn mạnh, đôi khi có phần khoa trương.

Cấu trúc chính:

(连词)+ 也 + 不 / 没 + Động từ

Trong đó: 连词: lượng từ, phó từ, hay cụm biểu thị số lượng rất nhỏ như:

  • 一点儿 (yìdiǎnr) – một chút
  • 一句 (yí jù) – một câu
  • 一次 (yí cì) – một lần
  • 一个人 (yí ge rén) – một người
    ……

Ví dụ:

🔊 我吃了一个星期茄子,现在一点儿也不想吃茄子了。

  • Wǒ chī le yí gè xīngqī qiézi, xiànzài yìdiǎnr yě bù xiǎng chī qiézi le.
  • Tôi đã ăn cà tím suốt một tuần, bây giờ chẳng muốn ăn cà tím chút nào nữa.

🔊 小王和老板吵架的时候,别人一句话也不说。

  • Xiǎo Wáng hé lǎobǎn chǎojià de shíhou, biérén yí jù huà yě bù shuō.
  • Khi Tiểu Vương cãi nhau với ông chủ, người khác cũng không nói một câu nào.

🔊 一个乞丐来到一个小气的人家要饭。

  • Yí gè qǐgài láidào yí gè xiǎoqì de rén jiā yàofàn.
  • Một người ăn mày đến nhà một người keo kiệt xin cơm.

乞丐:“🔊 请给我一点儿钱。”

  • Qǐgài: “Qǐng gěi wǒ yìdiǎnr qián.”
  • Ăn mày: “Xin cho tôi một chút tiền.”

小气的人:“🔊 没有!我们家一块钱也没有。”

  • Xiǎoqì de rén: “Méiyǒu! Wǒmen jiā yí kuài qián yě méiyǒu.”
  • Người keo kiệt: “Không có! Nhà tôi một đồng cũng không có.”

乞丐:“🔊 那你给我点儿吃的东西吧,我已经饿了三天了。没有肉,面包也行。”

  • Qǐgài: “Nà nǐ gěi wǒ diǎnr chī de dōngxi ba, wǒ yǐjīng è le sān tiān le. Méiyǒu ròu, miànbāo yě xíng.”
  • Ăn mày: “Vậy thì cho tôi chút gì ăn đi, tôi đã đói ba ngày rồi. Không có thịt, bánh mì cũng được.”

小气的人:“🔊 我们家一片面包也没有了。”

  • Xiǎoqì de rén: “Wǒmen jiā yí piàn miànbāo yě méiyǒu le.”
  • Người keo kiệt: “Nhà tôi một miếng bánh mì cũng không có.”

乞丐:“🔊 那就给点水喝吧!”

  • Qǐgài: “Nà jiù gěi diǎn shuǐ hē ba!”
  • Ăn mày: “Vậy thì cho chút nước uống cũng được!”

小气的人:“🔊 我们一点儿水也没有了。”

  • Xiǎoqì de rén: “Wǒmen yìdiǎnr shuǐ yě méiyǒu le.”
  • Người keo kiệt: “Chúng tôi ngay cả một chút nước cũng không có.”

乞丐:“🔊 那你为什么还坐在家里?快跟我一起要饭去吧!”

  • Qǐgài: “Nà nǐ wèishénme hái zuò zài jiālǐ? Kuài gēn wǒ yìqǐ yàofàn qù ba!”
  • Ăn mày: “Thế thì sao anh còn ngồi ở nhà? Mau đi xin cơm cùng tôi đi!”

3. Cách dùng 老(是)– lǎo (shì) – Thường xuyên, luôn

老(是)Biểu thị thường xuyên, thường hay, thường dùng với sự việc có tính tiêu cực.

Định nghĩa: 老(是)– lǎo (shì) là phó từ, dùng để biểu thị một hành động hoặc hiện tượng xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại, đặc biệt là mang tính tiêu cực, gây phiền phức, bực bội hoặc không mong muốn.

Cấu trúc ngữ pháp:

主语 + 老(是)+ Động từ / Cụm động từ…

  • “老” là từ chính.
  • “是” thường đi kèm trong văn nói để làm rõ, nhưng có thể lược bỏ mà không ảnh hưởng nhiều đến nghĩa.
  • Thường không dùng trong văn viết trang trọng, mà phổ biến trong giao tiếp đời sống hàng ngày.

Ví dụ:

🔊 我打算骑自行车出去游玩,可老是没空儿。

  • Wǒ dǎsuàn qí zìxíngchē chūqù yóuwán, kě lǎo shì méi kòngr.
  • Tôi định đi xe đạp ra ngoài chơi, nhưng cứ mãi không có thời gian.

🔊 最近他老是特忙,没空锻炼身体。

  • Zuìjìn tā lǎo shì tè máng, méi kòng duànliàn shēntǐ.
  • Gần đây anh ấy lúc nào cũng rất bận, không có thời gian rèn luyện thân thể.

🔊 上课的时候,毛毛老睡觉,所以老师老叫他回答问题。

  • Shàngkè de shíhou, Máo Mao lǎo shuìjiào, suǒyǐ lǎoshī lǎo jiào tā huídá wèntí.
  • Trong giờ học, Mao Mao cứ ngủ mãi, nên thầy giáo thường xuyên gọi cậu ấy trả lời câu hỏi.

4. Cách dùng 好好儿 – hǎohāor – Thật tốt, chăm chỉ

好好儿 Dùng trước động từ, biểu đạt ý nghĩa cố gắng, chăm chỉ hoặc tận tình làm một việc nào đó.

Cấu trúc:

主语 + 好好儿 + Động từ / Cụm động từ

好好儿 là trạng từ chỉ cách thức → đứng trước động từ chính để bổ nghĩa cho động từ.

Lưu ý:

Điểm cần chú ý Giải thích
Không dùng với động từ mang nghĩa tiêu cực Ví dụ: không nói “好好儿生气” hay “好好儿打人”
Thường dùng trong văn nói Trong văn viết trang trọng, nên dùng từ khác như “认真 (rènzhēn)” hoặc “充分 (chōngfèn)”
Có thể lặp lại động từ phía sau Ví dụ: 好好儿准备准备 → nhấn mạnh thêm mức độ chuẩn bị

Ví dụ:

🔊 以后一定得好好儿利用时间,一边学汉语,一边了解中国社会和文化。

  • Yǐhòu yídìng děi hǎohāor lìyòng shíjiān, yìbiān xué Hànyǔ, yìbiān liǎojiě Zhōngguó shèhuì hé wénhuà.
  • Sau này nhất định phải tận dụng tốt thời gian, vừa học tiếng Trung, vừa tìm hiểu xã hội và văn hóa Trung Quốc.

🔊 明天有考试,我应该好好儿准备准备。

  • Míngtiān yǒu kǎoshì, wǒ yīnggāi hǎohāor zhǔnbèi zhǔnbèi.
  • Ngày mai có kỳ thi, tôi nên chuẩn bị thật tốt.

🔊 因为不饿,所以孩子不好好儿吃饭。

  • Yīnwèi bú è, suǒyǐ háizi bù hǎohāor chīfàn.
  • Vì không đói, nên đứa bé ăn không ngon miệng.

🔊 明天不上课,我们可以好好儿玩儿了。

  • Míngtiān bú shàngkè, wǒmen kěyǐ hǎohāor wánr le.
  • Ngày mai không có tiết học, chúng ta có thể chơi thoải mái rồi.

3. Hội thoại

🔊 9月9日,星期六,晴

【1】
🔊 时间过得真快!到中国已经两个星期了。这两个星期挺紧张,头两天忙着办入学手续、参加分班考试,接着就开始上课了。

【2】
🔊 现在每天早上7点钟我就得起床(太痛苦了),上午差不多都有课,下午有时候也有课,没课的时候就去买东西或者收拾房间,晚上还要复习、做作业和预习,忙得连锻炼身体的时间都没有了。不过,这两周的收获也挺多的。

【3】
🔊 首先,我对自己的汉语水平有了更准确的了解。来中国以前觉得自己的汉语还可以,没想到下飞机以后,中国人跟我说汉语我听不懂,我说的汉语他们好像也不明白。分班考试的时候,很多题我都不会做,尤其是填汉字,一个也没写对。上课的时候,阅读课文、做练习老是要查词典,因为不少汉字都不认识。看来我的听说读写水平都还差得远呢。我首先得多练习听和说,同时还要好好儿学习汉字!

【4】
🔊 第二方面的收获是熟悉了周围环境,基本适应了这儿的生活,不过上课太早还有点儿不习惯。学校的风景挺漂亮;宿舍比我想象的好;食堂的饭菜很便宜,也不难吃。学校里买东西、上网也很方便,不过,自行车太多,交通有点儿乱。原来我打算这周骑自行车去城里逛逛,可老是没空儿,下周有空儿了一定要去。

【5】
🔊 认识了两个中国朋友小华和周明,也是我的一个重要收获。从他们那儿我学到了不少东西,例如怎么砍价、怎么打便宜的国际电话。以后有必要多和中国学生交流,这样不仅可以练习汉语,而且还能更多地了解中国人、中国的社会和文化。留学中国的头两个星期收获还有不少,这是个不错的开始。以后一定得好好儿利用时间,一边学汉语,一边了解中国社会和文化,做个中国通。

Phiên âm:

Jiǔ yuè jiǔ rì, xīngqī liù, qíng.

【1】
Shíjiān guò dé zhēn kuài! Dào Zhōngguó yǐjīng liǎng gè xīngqī le. Zhè liǎng gè xīngqī tǐng jǐnzhāng, tóu liǎng tiān máng zhe bàn rùxué shǒuxù, cānjiā fēnbān kǎoshì, jiēzhe jiù kāishǐ shàngkè le.

【2】
Xiànzài měi tiān zǎoshang 7 diǎn zhōng wǒ jiù děi qǐchuáng (tài tòngkǔ le), shàngwǔ chàbùduō dōu yǒu kè, xiàwǔ yǒu shíhòu yě yǒu kè, méi kè de shíhòu jiù qù mǎi dōngxī huòzhě shōushí fángjiān, wǎnshàng hái yào fùxí, zuò zuòyè hé yùxí, máng dé lián duànliàn shēntǐ de shíjiān dōu méiyǒu le. Bùguò, zhè liǎng zhōu de shōuhuò yě tǐng duō de.

【3】
Shǒuxiān, wǒ duì zìjǐ de Hànyǔ shuǐpíng yǒu le gèng zhǔnquè de liǎojiě. Lái Zhōngguó yǐqián juéde zìjǐ de Hànyǔ hái kěyǐ, méi xiǎngdào xià fēijī yǐhòu, Zhōngguó rén gēn wǒ shuō Hànyǔ wǒ tīng bù dǒng, wǒ shuō de Hànyǔ tāmen hǎoxiàng yě bù míngbái. Fēnbān kǎoshì de shíhòu, hěn duō tí wǒ dōu bù huì zuò, yóuqí shì tián hànzì, yí gè yě méi xiě duì. Shàngkè de shíhòu, yuèdú kèwén, zuò liànxí lǎoshì yào chá cídiǎn, yīnwèi bù shǎo hànzì dōu bù rènshi. Kànlái wǒ de tīng shuō dú xiě shuǐpíng dōu hái chà dé yuǎn ne. Wǒ shǒuxiān děi duō liànxí tīng hé shuō, tóngshí hái yào hǎohǎor xuéxí hànzì!

【4】
Dì èr fāngmiàn de shōuhuò shì shúxī le zhōuwéi huánjìng, jīběn shìyìng le zhèr de shēnghuó, bùguò shàngkè tài zǎo hái yǒu diǎnr bù xíguàn. Xuéxiào de fēngjǐng tǐng piàoliang; sùshè bǐ wǒ xiǎngxiàng de hǎo; shítáng de fàncài hěn piányí, yě bù nán chī. Xuéxiào lǐ mǎi dōngxī, shàngwǎng yě hěn fāngbiàn, bùguò, zìxíngchē tài duō, jiāotōng yǒu diǎnr luàn. Yuánlái wǒ dǎsuàn zhè zhōu qí zìxíngchē qù chéng lǐ guàngguang, kě lǎo shì méi kòngr, xià zhōu yǒu kòngr le yídìng yào qù.

【5】
Rènshi le liǎng gè Zhōngguó péngyou Xiǎo Huá hé Zhōu Míng, yě shì wǒ de yí gè zhòngyào shōuhuò. Cóng tāmen nàr wǒ xué dào le bù shǎo dōngxī, lìrú zěnme kǎnjià, zěnme dǎ piányi de guójì diànhuà. Yǐhòu yǒu bìyào duō hé Zhōngguó xuésheng jiāoliú, zhèyàng bù jǐn kěyǐ liànxí Hànyǔ, érqiě hái néng gèng duō de liǎojiě Zhōngguó rén, Zhōngguó de shèhuì hé wénhuà. Liúxué Zhōngguó de tóu liǎng gè xīngqī shōuhuò hái yǒu bù shǎo, zhè shì gè búcuò de kāishǐ. Yǐhòu yídìng děi hǎohǎor lìyòng shíjiān, yìbiān xué Hànyǔ, yìbiān liǎojiě Zhōngguó shèhuì hé wénhuà, zuò gè Zhōngguó tōng.

Dịch Nghĩa:

Ngày 9 tháng 9, thứ Bảy, trời nắng.

[1]
Thời gian trôi qua thật nhanh! Mình đã đến Trung Quốc được hai tuần rồi. Hai tuần này khá căng thẳng, hai ngày đầu bận rộn làm thủ tục nhập học, tham gia kỳ thi xếp lớp, rồi sau đó bắt đầu đi học luôn.

[2]
Bây giờ, mỗi sáng 7 giờ mình phải dậy (đúng là cực hình), buổi sáng hầu như đều có lớp, buổi chiều thỉnh thoảng cũng có lớp. Khi không có lớp thì đi mua đồ hoặc dọn dẹp phòng, buổi tối còn phải ôn tập, làm bài tập và chuẩn bị bài.bận đến mức không còn thời gian tập thể dục. Nhưng dù sao, hai tuần này tôi cũng học được rất nhiều.

[3]
Trước hết, mình đã hiểu rõ hơn về trình độ tiếng Trung của bản thân. Trước khi đến Trung Quốc, mình nghĩ tiếng Trung của mình cũng ổn, không ngờ sau khi xuống máy bay, người Trung Quốc nói với mình mà mình không hiểu, còn những gì mình nói thì họ cũng có vẻ không hiểu. Khi làm bài thi xếp lớp, có nhiều câu mình không làm được, đặc biệt là phần điền chữ Hán, không viết đúng chữ nào cả. Lúc học trên lớp, khi đọc bài hoặc làm bài tập, mình cứ phải tra từ điển liên tục vì có nhiều chữ Hán không biết. Xem ra kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của mình còn kém xa lắm. Mình tự nhủ phải luyện nghe và nói nhiều hơn, đồng thời chăm chỉ học chữ Hán hơn!

[4]
Thành quả thứ hai là mình đã quen với môi trường xung quanh và cơ bản thích nghi với cuộc sống ở đây, tuy nhiên vẫn chưa quen với việc học quá sớm. Cảnh quan trong trường khá đẹp, ký túc xá tốt hơn mình tưởng tượng, đồ ăn trong căng tin rất rẻ và cũng không tệ. Việc mua sắm và lên mạng trong trường cũng rất thuận tiện, nhưng xe đạp quá nhiều, giao thông hơi lộn xộn. Ban đầu, mình định tuần này đạp xe vào thành phố dạo chơi, nhưng cứ bận suốt, tuần sau rảnh nhất định sẽ đi.

[5]
Mình còn kết bạn với hai người bạn Trung Quốc—Tiểu Hoa và Chu Minh—đây cũng là một thu hoạch lớn. Mình đã học được nhiều thứ từ họ, ví dụ như cách trả giá, cách gọi điện thoại quốc tế giá rẻ. Sau này, mình cần giao lưu nhiều hơn với sinh viên Trung Quốc, như vậy không chỉ giúp mình luyện tập tiếng Trung mà còn hiểu thêm về con người, xã hội và văn hóa Trung Quốc. Hai tuần đầu du học ở Trung Quốc thu hoạch không ít, đây là một khởi đầu tốt. Sau này, nhất định phải tận dụng tốt thời gian, vừa học tiếng Trung vừa tìm hiểu xã hội và văn hóa Trung Quốc để trở thành một chuyên gia về Trung Quốc!

→ Hai tuần đầu tuy vất vả và bận rộn, nhưng là khoảng thời gian quý báu giúp người học làm quen với môi trường mới, nhận ra điểm yếu của bản thân và định hướng rõ ràng hơn cho việc học tập. Từ trải nghiệm thực tế đến những mối quan hệ bạn bè mới, mọi thứ đều trở thành hành trang quan trọng trên con đường học tập tiếng Trung.

Bài học thuộc bộ Giáo trình Hán ngữ Boya là một lời nhắn nhủ chân thành: hãy biết trân trọng từng khoảnh khắc và nỗ lực học tập hết mình để từng bước trở thành “một người am hiểu Trung Quốc – 中国通”.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 3: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang