Bài 21 của Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 1 chủ đề “Tôi đã uống nửa cân rượu nếp”, chúng ta không chỉ học được các từ vựng thiết thực như “giận dữ”, “sắc mặt”, “hình như”, “thức khuya”, “ép rượu”, mà còn biết cách diễn đạt khi bị mệt, giải thích lý do, xin giúp đỡ và bày tỏ sự quan tâm với người khác bằng tiếng Trung.
← Xem lại Bài 20: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 1
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 1 tại đây
Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung bài học:
1. Từ vựng
1. 生气 /shēngqì/ – sinh khí – (động từ): tức giận
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”生气” pinyin=”shēngqì” meaning=”tức giận”]
Ví dụ:
🔊 别生气了,我错了。
- Bié shēngqì le, wǒ cuò le.
- Đừng giận nữa, tôi sai rồi.
🔊 老师看起来很生气。
- Lǎoshī kàn qǐlái hěn shēngqì.
- Giáo viên trông rất tức giận.
2. 好像 /hǎoxiàng/ – hảo tượng – (động từ): hình như
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”好像” pinyin=”hǎoxiàng” meaning=”hình như”]
Ví dụ:
🔊 他好像生病了。
- Tā hǎoxiàng shēngbìng le.
- Hình như anh ấy bị ốm.
🔊 天好像要下雨。
- Tiān hǎoxiàng yào xià yǔ.
- Trời hình như sắp mưa.
3. 脸色 /liǎnsè/ – liễm sắc – (danh từ): sắc mặt
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”脸色” pinyin=”liǎnsè” meaning=”sắc mặt”]
Ví dụ:
🔊 他脸色不太好。
- Tā liǎnsè bù tài hǎo.
- Sắc mặt anh ấy không tốt lắm.
🔊 一看脸色就知道他生气了。
- Yī kàn liǎnsè jiù zhīdào tā shēngqì le.
- Nhìn sắc mặt là biết anh ấy giận rồi.
4. 熬夜 /áoyè/ – ngạo dạ – (động từ): thức khuya
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”熬夜” pinyin=”áoyè” meaning=”thức khuya”]
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-1″]
Ví dụ:
🔊 我昨晚熬夜学习了。
- Wǒ zuó wǎn áoyè xuéxí le.
- Tối qua tôi thức khuya học bài.
🔊 熬夜对身体不好。
- Áoyè duì shēntǐ bù hǎo.
- Thức khuya không tốt cho sức khỏe.
5. 斤 /jīn/ – cân – (lượng từ): 0.5kg
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”斤” pinyin=”jīn” meaning=”0.5kg”]
Ví dụ:
🔊 我要两斤苹果。
- Wǒ yào liǎng jīn píngguǒ.
- Tôi muốn mua 1kg táo.
🔊 这鱼多少钱一斤?
- Zhè yú duōshǎo qián yī jīn?
- Cá này bao nhiêu tiền nửa ký?
6. 白酒 /báijiǔ/ – bạch tửu – (danh từ): rượu trắng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”白酒” pinyin=”báijiǔ” meaning=”rượu trắng”]
Ví dụ:
🔊 中国白酒很烈。
- Zhōngguó báijiǔ hěn liè.
- Rượu trắng Trung Quốc rất mạnh.
🔊 他喝了一杯白酒。
- Tā hēle yī bēi báijiǔ.
- Anh ấy uống một ly rượu trắng.
7. 头 /tóu/ – đầu – (danh từ): đầu
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”头” pinyin=”tóu” meaning=”đầu”]
Ví dụ:
🔊 我头疼。
- Wǒ tóu téng.
- Tôi bị đau đầu.
🔊 他摇头说不。
- Tā yáotóu shuō bù.
- Anh ấy lắc đầu nói không.
8. 疼 /téng/ – đống – (tính từ): đau
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”疼” pinyin=”téng” meaning=”đau”]
Ví dụ:
🔊 我肚子疼。
- Wǒ dùzi téng.
- Tôi bị đau bụng.
🔊 疼不疼?
- Téng bù téng?
- Có đau không?
9. 疯 /fēng/ – phong – (động từ): điên
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”疯” pinyin=”fēng” meaning=”điên”]
Ví dụ:
🔊 你疯了吗?
- Nǐ fēngle ma?
- Bạn điên rồi à?
🔊 他高兴得疯了。
- Tā gāoxìng dé fēngle.
- Anh ấy vui đến phát điên.
10. 醉 /zuì/ – túy – (động từ): say
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”醉” pinyin=”zuì” meaning=”say”]
Ví dụ:
🔊 他已经喝醉了。
- Tā yǐjīng hē zuì le.
- Anh ấy đã uống say rồi.
🔊 别喝太多,会醉的。
- Bié hē tài duō, huì zuì de.
- Đừng uống quá nhiều, sẽ say đó.
11. 吐 /tù/ – thổ – (động từ): nôn
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”吐” pinyin=”tù” meaning=”nôn”]
Ví dụ:
🔊 我想吐。
- Wǒ xiǎng tù.
- Tôi muốn nôn.
🔊 他喝酒吐了。
- Tā hējiǔ tùle.
- Anh ấy uống rượu bị nôn.
12. 饭 /fàn/ – phạn – (danh từ): cơm
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”饭” pinyin=”fàn” meaning=”cơm”]
Ví dụ:
🔊 吃饭了吗?
- Chīfànle ma?
- Ăn cơm chưa?
🔊 我爱吃米饭。
- Wǒ ài chī mǐfàn.
- Tôi thích ăn cơm.
13. 热情 /rèqíng/ – nhiệt tình – (tính từ): nhiệt tình
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”热情” pinyin=”rèqíng” meaning=”nhiệt tình”]
Ví dụ:
🔊 他很热情。
- Tā hěn rèqíng.
- Anh ấy rất nhiệt tình.
🔊 谢谢你的热情招待。
- Xièxiè nǐ de rèqíng zhāodài.
- Cảm ơn sự tiếp đãi nhiệt tình của bạn.
14. 不停 /bùtíng/ – bất đình – (phó từ): không ngừng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”不停” pinyin=”bùtíng” meaning=”không ngừng”]
Ví dụ:
🔊 雨不停地下。
- Yǔ bùtíng de xià.
- Mưa không ngừng rơi.
🔊 他不停地说。
- Tā bùtíng de shuō.
- Anh ấy nói không ngừng.
15. 地 /de/ – địa – (trợ từ): trợ từ trạng ngữ
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”地” pinyin=”de” meaning=”trợ từ trạng ngữ”]
Ví dụ:
🔊 他高兴地笑了。
- Tā gāoxìng de xiàole.
- Anh ấy vui vẻ cười.
🔊 认真地学习。
- Rènzhēn de xuéxí.
- Chăm chỉ học tập.
16. 倒 /dǎo/ – đảo – (động từ): đổ, ngã
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”倒” pinyin=”dǎo” meaning=”đổ”]
Ví dụ:
🔊 小心别倒了。
- Xiǎoxīn bié dǎole.
- Cẩn thận đừng đổ.
🔊 他倒了一杯酒。
- Tā dǎole yī bēi jiǔ.
- Anh ấy rót một ly rượu.
17. 酒 /jiǔ/ – tửu – (danh từ): rượu
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”酒” pinyin=”jiǔ” meaning=”rượu”]
Ví dụ:
🔊 我不喝酒。
- Wǒ bù hējiǔ.
- Tôi không uống rượu.
🔊 这酒很贵。
- Zhè jiǔ hěn guì.
- Rượu này rất đắt.
18. 有的 /yǒude/ – hữu đích – (đại từ): có người/có cái
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”有的” pinyin=”yǒude” meaning=”có người/có cái”]
Ví dụ:
🔊 有的人喜欢茶,有的人喜欢咖啡。
- Yǒude rén xǐhuān chá, yǒude rén xǐhuān kāfēi.
- Có người thích trà, có người thích cà phê.
🔊 有的东西很贵。
- Yǒude dōngxi hěn guì.
- Có thứ rất đắt.
19. 请客 /qǐngkè/ – thỉnh khách – (động từ): đãi khách
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”请客” pinyin=”qǐngkè” meaning=”đãi khách”]
Ví dụ:
🔊 今天我请客。
- Jīntiān wǒ qǐngkè.
- Hôm nay tôi đãi.
🔊 他经常请客。
- Tā jīngcháng qǐngkè.
- Anh ấy thường xuyên đãi khách.
20. 劝酒 /quànjiǔ/ – khuyến tửu – (động từ): ép rượu
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”劝酒” pinyin=”quànjiǔ” meaning=”ép rượu”]
Ví dụ:
🔊 别劝酒了。
- Bié quànjiǔle.
- Đừng ép rượu nữa.
🔊 中国人喜欢劝酒。
- Zhōngguó rén xǐhuān quànjiǔ.
- Người Trung Quốc thích ép rượu.
21. 渴 /kě/ – khát – (tính từ): khát
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”渴” pinyin=”kě” meaning=”khát”]
Ví dụ:
🔊 我渴了。
- Wǒ kěle.
- Tôi khát rồi.
🔊 你渴不渴?
- Nǐ kě bù kě?
- Bạn có khát không?
22. 帮 /bāng/ – bang – (động từ): giúp
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”帮” pinyin=”bāng” meaning=”giúp”]
Ví dụ:
🔊 请帮帮我。
- Qǐng bāng bāng wǒ.
- Xin hãy giúp tôi.
🔊 他帮了我很多。
- Tā bāngle wǒ hěnduō.
- Anh ấy giúp tôi rất nhiều.
23. 杯 /bēi/ – bôi – (danh từ): ly
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”杯” pinyin=”bēi” meaning=”ly”]
Ví dụ:
🔊 一杯水。
- Yī bēi shuǐ.
- Một ly nước.
🔊 请给我一杯茶。
- Qǐng gěi wǒ yī bēi chá.
- Cho tôi một ly trà.
24. 困 /kùn/ – khốn – (tính từ): buồn ngủ
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”困” pinyin=”kùn” meaning=”buồn ngủ”]
Ví dụ:
🔊 我困了。
- Wǒ kùnle.
- Tôi buồn ngủ rồi.
🔊 你看起来很困。
- Nǐ kàn qǐlái hěn kùn.
- Trông bạn rất buồn ngủ.
25. 继续 /jìxù/ – kế tục – (động từ): tiếp tục
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”继续” pinyin=”jìxù” meaning=”tiếp tục”]
Ví dụ:
🔊 我们继续学习吧。
- Wǒmen jìxù xuéxí ba.
- Chúng ta tiếp tục học thôi.
🔊 他想继续工作。
- Tā xiǎng jìxù gōngzuò.
- Anh ấy muốn tiếp tục làm việc.
Chú thích:
Ngữ pháp: “怎么” (zěnme) biểu thị tìm nguyên nhân
- Khi đặt câu hỏi, “怎么” ngoài nghĩa thông thường “như thế nào” còn có thể dùng với ý nghĩa “tại sao, sao lại, how come…?” để hỏi nguyên nhân, thường mang chút ngạc nhiên hoặc trách móc.
- Vị trí: đặt ngay trước động từ hoặc cụm động từ.
Ví dụ:
🔊 你怎么没做作业?
- Nǐ zěnme méi zuò zuòyè?
- Sao bạn lại chưa làm bài tập vậy?
🔊 你怎么买白色的毛衣啊?
- Nǐ zěnme mǎi báisè de máoyī a?
- Sao bạn lại mua áo len màu trắng thế?
Ghi nhớ:
- 怎么 + 没/不 + V → hỏi nguyên nhân một hành động không xảy ra.
- 怎么 + V + O → hỏi nguyên nhân hành động đã xảy ra, thường mang ý trách móc hoặc ngạc nhiên.
2. Ngữ pháp
1. Cách sử dụng 又 – Lại
Định nghĩa: “又” (yòu) là phó từ (副词), mang nghĩa “lại, một lần nữa”, dùng để diễn tả hành động xảy ra lặp lại, tức đã từng xảy ra trước đó rồi lại xảy ra nữa.
Cấu trúc chung:
Chủ ngữ + 又 + Động từ + (了)
- “又” đứng ngay trước động từ chính.
- Nếu hành động đã hoàn thành, thường có “了” ở cuối để nhấn mạnh kết quả.
Dùng cho hành động đã xảy ra lặp lại (quá khứ hoặc hiện tại)
→ Hành động đã xảy ra ít nhất một lần trước đó, giờ lặp lại lần nữa.
Ví dụ:
🔊 他今天上午又睡懒觉了。
- Tā jīntiān shàngwǔ yòu shuì lǎnjiào le.
- Sáng nay anh ấy lại ngủ nướng nữa rồi.
🔊 她昨天去图书馆了,她今天又去图书馆了。
- Tā zuótiān qù túshūguǎn le, tā jīntiān yòu qù túshūguǎn le.
- Hôm qua cô ấy đã đi thư viện rồi, hôm nay lại đi nữa.
2. Cách sử dụng 了 (2) – Trợ từ (phần 2)
Cấu trúc:
V + 了 + số lượng từ + O
- V: động từ
- 了: trợ từ hoàn thành (biểu thị hành động đã xảy ra / đã hoàn thành)
- số lượng từ + O: chỉ cụ thể bao nhiêu hành động đã được thực hiện đối với đối tượng nào
Ý nghĩa:
- Nhấn mạnh hành động đã xảy ra và có kết quả rõ ràng
- Có thông tin cụ thể về số lượng: bao nhiêu cái, bao nhiêu người, mấy lần, mấy quyển, v.v.
Lưu ý: Khi có số lượng từ, “了” phải đứng sau động từ.
- Sai: 我了一本书买。
- Đúng: ✅ 🔊 我买了一本书。
Ví dụ:
🔊 妹妹买了一件衣服。
- Mèimei mǎi le yí jiàn yīfu.
- Em gái đã mua một cái áo.
🔊 他们吃了一斤饺子。
- Tāmen chī le yì jīn jiǎozi.
- Họ đã ăn một cân sủi cảo.
3. Cách sử dụng 好像 – Hình như
好像 là một phó từ hoặc động từ biểu đạt dùng để diễn tả: Suy đoán, cảm giác, ấn tượng hoặc nhận định không chắc chắn.
Ý nghĩa chính
- 好像 = “hình như”, “có vẻ như”, “giống như là…”
- Dùng để bày tỏ suy đoán dựa trên hiện tượng, cảm nhận, hoặc phỏng đoán — không khẳng định chắc chắn.
Cấu trúc 1:
主语 + 好像 + Động từ / Tính từ / Câu đầy đủ
Dùng khi bạn trực tiếp đưa ra cảm giác/suy đoán.
Cấu trúc 2:
主语 + 好像 + 是 + …
Dùng khi muốn nói: “hình như là…” (nhấn mạnh hơn một chút).
Cấu trúc 3:
好像 + Mệnh đề
Dùng khi toàn bộ câu là sự suy đoán.
Ví dụ:
🔊 老师好像没有来。
- Lǎoshī hǎoxiàng méi yǒu lái.
- Hình như cô giáo chưa đến.
🔊 你好像很困,昨晚熬夜了吗?
- Nǐ hǎoxiàng hěn kùn, zuówǎn áoyè le ma?
- Cậu hình như rất buồn ngủ, tối qua thức khuya hả?
🔊 你好像有点儿不舒服,是吗?
- Nǐ hǎoxiàng yǒudiǎnr bù shūfu, shì ma?
- Cậu hình như hơi khó chịu, đúng không?
3. Hội thoại
玛丽🔊 :大卫,你怎么还在睡觉?老师问,你怎么没去上课?
大卫🔊 :真不好意思。老师生气了吗?
玛丽🔊 :好像没有生气。你的脸色不太好,昨天晚上又熬夜了吗?
大卫🔊 :没有。不过,我喝了半斤白酒,头很疼。
玛丽🔊 :半斤?你疯了?
大卫🔊 :没疯,不过,醉了,也吐了。
玛丽🔊 :你怎么喝那么多酒呢?
大卫🔊 :昨天我去一个中国朋友家吃饭,他们太热情了,一直不停地给我倒酒。
玛丽🔊 :有的中国人请客的时候喜欢劝酒,你不知道吗?
大卫🔊 :现在我知道了。哎呀,我很渴。你帮我倒杯水,好吗?
玛丽🔊 :好的。你好像还很困,继续睡吧!
Phiên âm:
Mǎlì: Dàwèi, nǐ zěnme hái zài shuìjiào? Lǎoshī wèn, nǐ zěnme méi qù shàngkè?
Dàwèi: Zhēn bù hǎoyìsi. Lǎoshī shēngqì le ma?
Mǎlì: Hǎoxiàng méiyǒu shēngqì. Nǐ de liǎnsè bù tài hǎo, zuótiān wǎnshang yòu áoyè le ma?
Dàwèi: Méiyǒu. Bùguò, wǒ hēle bàn jīn báijiǔ, tóu hěn téng.
Mǎlì: Bàn jīn? Nǐ fēng le ma?
Dàwèi: Méi fēng, bùguò, zuì le, yě tǔ le.
Mǎlì: Nǐ zěnme hē nàme duō jiǔ ne?
Dàwèi: Zuótiān wǒ qù yí ge Zhōngguó péngyǒu jiā chīfàn, tāmen tài rèqíng le, yīzhí bùtíng de gěi wǒ dào jiǔ.
Mǎlì: Yǒu de Zhōngguó rén qǐngkè de shíhòu xǐhuan quàn jiǔ, nǐ bù zhīdào ma?
Dàwèi: Xiànzài wǒ zhīdào le. Āiyā, wǒ hěn kě. Nǐ bāng wǒ dào bēi shuǐ, hǎo ma?
Mǎlì: Hǎo de. Nǐ hǎoxiàng hái hěn kùn, jìxù shuì ba!
Dịch nghĩa:
Mary: David, sao cậu vẫn còn ngủ? Thầy hỏi, sao cậu không đi học?
David: Xin lỗi. Thầy có giận không?
Mary: Hình như không giận. Mặt cậu trông không được tốt, tối qua lại thức khuya phải không?
David: Không phải. Nhưng mà, tôi uống nửa cân rượu trắng, đau đầu lắm.
Mary: Nửa cân? Cậu điên rồi à?
David: Không điên đâu, nhưng say rồi, còn nôn nữa.
Mary: Sao cậu lại uống nhiều thế?
David: Hôm qua tôi đến nhà một người bạn Trung Quốc ăn cơm, họ quá nhiệt tình, cứ liên tục rót rượu cho tôi.
Mary: Một số người Trung Quốc khi tiếp đãi khách thích khuyên rượu, cậu không biết à?
David: Bây giờ tôi biết rồi. Ôi, tôi khát quá. Cậu giúp tôi rót một ly nước nhé?
Mary: Được rồi. Cậu hình như còn rất buồn ngủ, tiếp tục ngủ đi!
→ Qua nội dung bài học hôm nay, chúng ta hiểu rõ hơn cách diễn đạt tình trạng cơ thể và cảm xúc của mình bằng tiếng Trung. Dù trong lớp học hay ngoài đời thực, những cách nói này đều giúp ta giao tiếp linh hoạt và hiệu quả hơn.
Hy vọng mọi người sau này chú ý sức khỏe, bớt thức khuya, hạn chế uống rượu, nghỉ ngơi nhiều hơn – sức khỏe là quan trọng nhất!
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 22: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 1
