Bài 24: Giáo trình HN Boya Sơ cấp Tập 1 – Bạn ăn sáng xong thì tới gặp tôi

Bài 24 của Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 1 với chủ đề “Bạn ăn sáng xong thì tới gặp tôi” nói về Cuộc hội thoại này xoay quanh những cuộc trò chuyện đời thường giữa bạn bè, với nội dung về bữa ăn, tiệc sinh nhật, karaoke và kế hoạch đi chơi cuối tuần.

Qua lời thoại giữa Lý Quân và Trương Hồng, chúng ta không chỉ hiểu hơn về đời sống sinh viên trẻ mà còn cảm nhận được bầu không khí giao tiếp vui vẻ giữa những người bạn.

← Xem lại Bài 23: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 1

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 1 tại đây

Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung bài học:

1. Từ vựng

1. 打 /dǎ/ – đả – (động từ) – đánh, chơi (thể thao)

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”打” pinyin=”dǎ” meaning=”đánh, chơi (thể thao)”]

Ví dụ:

🔊 我们一起打篮球吧!

  • Wǒmen yìqǐ dǎ lánqiú ba!
  • Chúng ta cùng chơi bóng rổ nhé!

🔊 他打电话给妈妈了。

  • Tā dǎ diànhuà gěi māma le.
  • Anh ấy gọi điện thoại cho mẹ rồi.

2. 球 /qiú/ – cầu – (danh từ) – quả bóng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”球” pinyin=”qiú” meaning=”quả bóng”]

Ví dụ:

🔊 我最喜欢踢足球。

  • Wǒ zuì xǐhuān tī zúqiú.
  • Tôi thích đá bóng nhất.

🔊 这个球是新的。

  • Zhège qiú shì xīn de.
  • Quả bóng này là mới.

3. 食堂 /shítáng/ – thực đường – (danh từ) – nhà ăn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”食堂” pinyin=”shítáng” meaning=”nhà ăn”]

Ví dụ:

🔊 我们去食堂吃饭吧。

  • Wǒmen qù shítáng chīfàn ba.
  • Chúng ta đi nhà ăn ăn cơm nhé.

🔊 学校的食堂很大。

  • Xuéxiào de shítáng hěn dà.
  • Nhà ăn của trường rất rộng.

4. 两 /liǎng/ – lưỡng – (số từ) – hai

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”两” pinyin=”liǎng” meaning=”hai”]

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-1″]

Ví dụ:

🔊 我买了两本书。

  • Wǒ mǎi le liǎng běn shū.
  • Tôi mua hai quyển sách.

🔊 他有两个姐姐。

  • Tā yǒu liǎng gè jiějie.
  • Anh ấy có hai chị gái.

5. 聚会 /jùhuì/ – tụ hội – (động từ) – tụ họp

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”聚会” pinyin=”jùhuì” meaning=”tụ họp”]

Ví dụ:

🔊 我们周末有个聚会。

  • Wǒmen zhōumò yǒu gè jùhuì.
  • Cuối tuần chúng tôi có một buổi tụ họp.

🔊 昨天的聚会很热闹。

  • Zuótiān de jùhuì hěn rènào.
  • Buổi tụ họp hôm qua rất náo nhiệt.

6. 祝 /zhù/ – chúc – (động từ) – chúc, chúc mừng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”祝” pinyin=”zhù” meaning=”chúc, chúc mừng”]

Ví dụ:

🔊 祝你生日快乐!

  • Zhù nǐ shēngrì kuàilè!
  • Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!

🔊 我祝你考试成功。

  • Wǒ zhù nǐ kǎoshì chénggōng.
  • Tôi chúc bạn thi thành công.

7. 快乐 /kuàilè/ – khoái lạc – (tính từ) – vui vẻ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”快乐” pinyin=”kuàilè” meaning=”vui vẻ”]

Ví dụ:

🔊 节日快乐!

  • Jiérì kuàilè!
  • Chúc mừng ngày lễ!

🔊 孩子们玩得很快乐。

  • Háizimen wán de hěn kuàilè.
  • Bọn trẻ chơi rất vui vẻ.

8. 碗 /wǎn/ – oản – (danh từ) – cái bát

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”碗” pinyin=”wǎn” meaning=”cái bát”]

Ví dụ:

🔊 我吃了一碗米饭。

  • Wǒ chī le yì wǎn mǐfàn.
  • Tôi đã ăn một bát cơm.

🔊 这碗汤很好喝。

  • Zhè wǎn tāng hěn hǎo hē.
  • Bát canh này rất ngon.

9. 葡萄酒 /pútaojiǔ/ – bồ đào tửu – (danh từ) – rượu vang

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”葡萄酒” pinyin=”pútaojiǔ” meaning=”rượu vang”]

Ví dụ:

🔊 他们在喝葡萄酒。

  • Tāmen zài hē pútaojiǔ.
  • Họ đang uống rượu vang.

🔊 我不太喜欢葡萄酒的味道。

  • Wǒ bú tài xǐhuān pútaojiǔ de wèidào.
  • Tôi không thích mùi vị của rượu vang lắm.

10. 冰激凌 /bīngjīlíng/ – băng kích lăng – (danh từ) – kem

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”冰激凌” pinyin=”bīngjīlíng” meaning=”kem”]

Ví dụ:

🔊 我喜欢吃巧克力味的冰激凌。

  • Wǒ xǐhuān chī qiǎokèlì wèi de bīngjīlíng.
  • Tôi thích ăn kem vị socola.

🔊 夏天吃冰激凌很舒服。

  • Xiàtiān chī bīngjīlíng hěn shūfu.
  • Ăn kem vào mùa hè rất dễ chịu.

11. 女生 /nǚshēng/ – nữ sinh – (danh từ) – bạn nữ, nữ sinh

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”女生” pinyin=”nǚshēng” meaning=”nữ sinh”]

Ví dụ:

🔊 这个班有二十个女生。

  • Zhège bān yǒu èrshí gè nǚshēng.
  • Lớp này có 20 bạn nữ.

🔊 她是我们班最聪明的女生。

  • Tā shì wǒmen bān zuì cōngmíng de nǚshēng.
  • Cô ấy là bạn nữ thông minh nhất lớp chúng tôi.

12. 卡拉OK /kǎlā OK/ – ca lạp OK – (danh từ) – karaoke

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”卡拉” pinyin=”kǎlā OK” meaning=”karaoke”]

Ví dụ:

🔊 我们去唱卡拉OK吧!

  • Wǒmen qù chàng kǎlā OK ba!
  • Chúng ta đi hát karaoke đi!

🔊 他每个周末都去卡拉OK。

  • Tā měi gè zhōumò dōu qù kǎlā OK.
  • Cuối tuần nào anh ấy cũng đi karaoke.

13. 晚 /wǎn/ – vãn – (tính từ) – muộn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”晚” pinyin=”wǎn” meaning=”muộn”]

Ví dụ:

🔊 你来得太晚了。

  • Nǐ lái de tài wǎn le.
  • Bạn đến muộn quá.

🔊 我昨天睡得很晚。

  • Wǒ zuótiān shuì de hěn wǎn.
  • Hôm qua tôi đi ngủ rất muộn.

14. 放心 /fàngxīn/ – phóng tâm – (động từ) – yên tâm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”放心” pinyin=”fàngxīn” meaning=”yên tâm”]

Ví dụ:

🔊 你可以放心,我会帮你。

  • Nǐ kěyǐ fàngxīn, wǒ huì bāng nǐ.
  • Bạn cứ yên tâm, tôi sẽ giúp bạn.

🔊 听到这个消息我才放心。

  • Tīngdào zhège xiāoxi wǒ cái fàngxīn.
  • Nghe tin này tôi mới yên tâm.

15. 美术馆 /měishùguǎn/ – mỹ thuật quán – (danh từ) – bảo tàng mỹ thuật

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”美术馆” pinyin=”měishùguǎn” meaning=”bảo tàng mỹ thuật”]

Ví dụ:

🔊 我们一起去美术馆吧。

  • Wǒmen yìqǐ qù měishùguǎn ba.
  • Chúng ta cùng đi bảo tàng mỹ thuật đi.

🔊 美术馆里有很多画展。

  • Měishùguǎn lǐ yǒu hěn duō huàzhǎn.
  • Trong bảo tàng mỹ thuật có nhiều triển lãm tranh.

16. 展览 /zhǎnlǎn/ – triển lãm – (danh từ) – buổi triển lãm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”展览” pinyin=”zhǎnlǎn” meaning=”triển lãm”]

Ví dụ:

🔊 这个周末有一个艺术展览。

  • Zhège zhōumò yǒu yí gè yìshù zhǎnlǎn.
  • Cuối tuần này có một triển lãm nghệ thuật.

🔊 他们去看展览了。

  • Tāmen qù kàn zhǎnlǎn le.
  • Họ đã đi xem triển lãm.

17. 没意见 /méi yìjiàn/ – vô ý kiến – (cụm từ) – không có ý kiến

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”没意见” pinyin=”méi yìjiàn” meaning=”không có ý kiến”]

Ví dụ:

🔊 我对这个安排没意见。

  • Wǒ duì zhège ānpái méi yìjiàn.
  • Tôi không có ý kiến gì về sắp xếp này.

🔊 你说得对,我没意见。

  • Nǐ shuō de duì, wǒ méi yìjiàn.
  • Bạn nói đúng, tôi không có ý kiến.

18. 早饭 /zǎofàn/ – tảo phạn – (danh từ) – bữa sáng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”早饭” pinyin=”zǎofàn” meaning=”bữa sáng”]

Ví dụ:

🔊 你吃早饭了吗?

  • Nǐ chī zǎofàn le ma?
  • Bạn ăn sáng chưa?

🔊 每天早饭我都喝牛奶。

  • Měitiān zǎofàn wǒ dōu hē niúnǎi.
  • Mỗi sáng tôi đều uống sữa.

19. 找 /zhǎo/ – trảo – (động từ) – tìm kiếm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”找” pinyin=”zhǎo” meaning=”tìm kiếm”]

Ví dụ:

🔊 我在找我的手机。

  • Wǒ zài zhǎo wǒ de shǒujī.
  • Tôi đang tìm điện thoại của mình.

🔊 他找不到路了。

  • Tā zhǎo bù dào lù le.
  • Anh ấy không tìm được đường.

20. 门口 /ménkǒu/ – môn khẩu – (danh từ) – cửa ra vào

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”门口” pinyin=”ménkǒu” meaning=”cửa ra vào”]

Ví dụ:

🔊 我在门口等你。

  • Wǒ zài ménkǒu děng nǐ.
  • Tôi đợi bạn ở cửa.

🔊 别站在门口。

  • Bié zhàn zài ménkǒu.
  • Đừng đứng ở cửa.

21. 见面 /jiàn miàn/ – kiến diện – (động từ) – gặp mặt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”见面” pinyin=”jiàn miàn” meaning=”gặp mặt”]

Ví dụ:

🔊 我们明天见面吧!

  • Wǒmen míngtiān jiàn miàn ba!
  • Chúng ta gặp nhau vào ngày mai nhé!

🔊 我很高兴和你见面。

  • Wǒ hěn gāoxìng hé nǐ jiàn miàn.
  • Tôi rất vui khi được gặp bạn.

22. 上网 /shàngwǎng/ – thượng võng – (động từ) – lên mạng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”上网” pinyin=”shàngwǎng” meaning=”lên mạng”]

Ví dụ:

🔊 我每天都上网学习。

  • Wǒ měitiān dōu shàngwǎng xuéxí.
  • Tôi lên mạng học mỗi ngày.

🔊 她在家上网购物。

  • Tā zài jiā shàngwǎng gòuwù.
  • Cô ấy mua sắm online tại nhà.

23. 聊天儿 /liáotiānr/ – liêu thiên nhi – (động từ) – trò chuyện, tán gẫu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”聊天儿” pinyin=”liáotiānr” meaning=”tán gẫu”]

Ví dụ:

🔊 我们一起聊天儿吧!

  • Wǒmen yìqǐ liáotiānr ba!
  • Chúng ta cùng trò chuyện đi!

🔊 他们在咖啡馆聊天儿。

  • Tāmen zài kāfēiguǎn liáotiānr.
  • Họ đang tán gẫu trong quán cà phê.

Danh từ riêng:

🔊 小美 /Xiǎoměi/ – Tiểu Mỹ

[hanzi_writer_box char=”小美” pinyin=”Xiǎoměi” meaning=”Tiểu Mỹ”]

2. Ngữ pháp

1. 祈使句 – Câu cầu khiến

Chủ ngữ là ngôi thứ hai hoặc ngôi thứ nhất số nhiều, dùng để biểu thị mệnh lệnh, thỉnh cầu, đề nghị…

Cấu trúc chung:

 (Chủ ngữ) + Động từ / Cụm động từ + 吧

吧 (ba): dùng để làm cho câu nhẹ nhàng hơn, giống như “nhé / đi thôi / nào” trong tiếng Việt.

Ví dụ:

🔊 你放心吧!

  • Nǐ fàngxīn ba!
  • Bạn yên tâm đi!

🔊 我们一起去吧!

  • Wǒmen yìqǐ qù ba!
  • Chúng ta cùng đi nhé!

🔊 你们好好儿玩儿!

  • Nǐmen hǎohāor wánr!
  • Các bạn chơi thật vui nhé!

Phủ định: Dùng 不要 hoặc 别 (đừng), thường lược bỏ chủ ngữ.

Cấu trúc:

不要 + Động từ / Cụm động từ
别 + Động từ / Cụm động từ

❗️Không cần chủ ngữ, vì người nghe ngầm hiểu là ngôi thứ hai (你 / 你们).

🔊 早睡早起身体好,不要睡懒觉!

  • Zǎo shuì zǎo qǐ shēntǐ hǎo, bú yào shuì lǎnjiào!
  • Ngủ sớm dậy sớm thì cơ thể khỏe mạnh, đừng ngủ nướng!

🔊 明天早点儿起床,别迟到!

  • Míngtiān zǎo diǎnr qǐchuáng, bié chídào!
  • Ngày mai dậy sớm một chút, đừng đi muộn!

🔊 你已经喝了两瓶了,别喝了!

  • Nǐ yǐjīng hē le liǎng píng le, bié hē le!
  • Bạn đã uống hai chai rồi, đừng uống nữa!

2. 反问句 (2) – Câu phản vấn (2)

反问句 là câu hỏi tu từ — tức là hỏi nhưng không cần người khác trả lời, vì câu hỏi ẩn chứa ý phủ định hoặc khẳng định rõ ràng.

Trong trường hợp này, ta học kiểu câu phản vấn mang ý phủ định, sử dụng:

Động từ + 什么

→ Mang ý “làm gì mà…” / “cần gì mà…” / “làm thế để làm gì?”

  • Có thể đi kèm với mệnh đề trước, để làm rõ hoàn cảnh hoặc đối tượng.
  • Nhưng mục đích chính là để phủ định, thể hiện thái độ không đồng tình, khó chịu, hoặc cảm thấy không cần thiết.

Ví dụ:

🔊 这不是你的事,你看什么?

  • Zhè bú shì nǐ de shì, nǐ kàn shénme?
  • Đây không phải việc của bạn, bạn nhìn cái gì?

🔊 你不会打球,你去干什么?

  • Nǐ bú huì dǎqiú, nǐ qù gàn shénme?
  • Bạn không biết chơi bóng, bạn đi làm gì?

🔊 这是我的一点儿心意,谢什么?

  • Zhè shì wǒ de yìdiǎnr xīnyì, xiè shénme?
  • Đây chỉ là chút tấm lòng của tôi, cảm ơn gì chứ.

3. 了 (4) – Trợ từ 了 (phần 4)

Cấu trúc ngữ pháp:

V₁ + 了 + O₁ + V₂ + O₂

Trong đó:

  • V₁: động từ thứ nhất (hành động xảy ra trước)
  • 了: trợ từ động thái, đặt sau V₁ để nhấn mạnh hành động đã hoàn thành
  • V₂: động từ thứ hai (xảy ra sau V₁)

👉 Nghĩa: Làm xong V₁ rồi mới làm V₂

Cấu trúc này được dùng khi:

  • Hai hành động liên tiếp xảy ra, và
  • Hành động đầu tiên (V₁) cần hoàn thành trước, thì hành động thứ hai (V₂) mới thực hiện.
  • Có thể hiểu đơn giản: “Làm xong A rồi làm B.”

Ví dụ:

🔊 我喝了咖啡去上课。

  • Wǒ hē le kāfēi qù shàngkè.
  • Tôi uống cà phê rồi đi học.

🔊 我换了钱去买礼物。

  • Wǒ huàn le qián qù mǎi lǐwù.
  • Tôi đổi tiền rồi đi mua quà.

Có thể thêm “再” để nhấn mạnh hành động nối tiếp: Thêm “再” trước V₂ để làm rõ nghĩa “rồi hãy…”:

🔊 我喝了咖啡再去上课。
→ Tôi uống cà phê xong rồi mới đi học.

🔊 你看了书再写作业。
→ Bạn xem sách xong rồi mới làm bài tập.

4. 时间状语、地点状语的语序 – Trật tự trạng ngữ thời gian và địa điểm

🔊 我们明天八点半在你们宿舍门口见面。
Wǒmen míngtiān bā diǎn bàn zài nǐmen sùshè ménkǒu jiànmiàn.
Chúng ta gặp nhau lúc 8:30 ngày mai trước ký túc xá của các bạn.

Định nghĩa:

  • 时间状语 (shíjiān zhuàngyǔ): Trạng ngữ thời gian
    → chỉ thời điểm xảy ra hành động (hôm nay, ngày mai, buổi tối, 8 giờ…)
  • 地点状语 (dìdiǎn zhuàngyǔ): Trạng ngữ địa điểm
    → chỉ nơi hành động xảy ra (ở nhà, trong lớp, trước rạp chiếu phim…)

Cấu trúc cơ bản:

S + [时间状语] + [地点状语] + Động từ + Tân ngữ

Chủ ngữ + Trạng ngữ thời gian + Trạng ngữ địa điểm + Động từ (+ Tân ngữ)

⏰ Thời gian → 📍 Địa điểm →  Động từ →  Tân ngữ

Ví dụ:

🔊 今天下课以后我在图书馆学习。

  • Jīntiān xiàkè yǐhòu wǒ zài túshūguǎn xuéxí.
  • Hôm nay sau khi tan học tôi học ở thư viện.

🔊 我晚上七点在电影院门口等你。

  • Wǒ wǎnshàng qī diǎn zài diànyǐngyuàn ménkǒu děng nǐ.
  • Buổi tối 7 giờ tôi đợi bạn ở cửa rạp chiếu phim.

🔊 他每天早上在学校食堂吃早饭。

  • Tā měitiān zǎoshang zài xuéxiào shítáng chī zǎofàn.
  • Mỗi sáng anh ấy ăn sáng ở nhà ăn của trường.

3. Hội thoại

李军🔊 :喂,张红,是我。

张红🔊 :李军,你吃饭了吗?

李军🔊 :还没呢。刚打球回来,我想去食堂吃几两饺子,你去吗?

张红🔊 :不去了。今天是小美二十三岁生日,我们宿舍聚会。

李军🔊 :是吗?那祝她生日快乐。

张红🔊 :今天我们做了很多好吃的。我已经吃了一碗面条儿,还喝了一杯葡萄酒,现在吃冰激凌呢。你也来吧!

李军🔊 :你们女生一起玩儿,我去干什么?晚上你们还有别的安排吗?

张红🔊 :我们打算一起去唱卡拉OK。

李军🔊 :好好儿玩儿,早一点儿回来,别太晚了。

张红🔊 :放心吧!对了,明天又是周末了,我们去哪儿玩儿?

李军🔊 :听说美术馆的展览很不错,去看展览怎么样?

张红🔊 :好啊,没意见。你吃了早饭来找我,好吗?

李军🔊 :好,明天八点半在你们宿舍门口见面,行吗?

张红🔊 :行。那今晚你干什么?

李军🔊 :和同学上网聊天儿呢。明天见!

张红🔊 :明天见!

Phiên âm:

Lǐ Jūn: Wéi, Zhāng Hóng, shì wǒ.

Zhāng Hóng: Lǐ Jūn, nǐ chī fàn le ma?

Lǐ Jūn: Hái méi ne. Gāng dǎ qiú huílái, wǒ xiǎng qù shítáng chī jǐ liǎng jiǎozi, nǐ qù ma?

Zhāng Hóng: Bù qù le. Jīntiān shì Xiǎo Měi èrshísān suì shēngrì, wǒmen sùshè jùhuì.

Lǐ Jūn: Shì ma? Nà zhù tā shēngrì kuàilè.

Zhāng Hóng: Jīntiān wǒmen zuò le hěn duō hǎo chī de. Wǒ yǐjīng chī le yì wǎn miàntiáo er, hái hē le yì bēi pútáojiǔ, xiànzài chī bīngjīlíng ne. Nǐ yě lái ba!

Lǐ Jūn: Nǐmen nǚshēng yìqǐ wánr, wǒ qù gàn shénme? Wǎnshang nǐmen hái yǒu bié de ānpái ma?

Zhāng Hóng: Wǒmen dǎsuàn yìqǐ qù chàng kǎlā OK.

Lǐ Jūn: Hǎo hāor wánr, zǎo yì diǎnr huílai, bié tài wǎn le.

Zhāng Hóng: Fàngxīn ba! Duì le, míngtiān yòu shì zhōumò le, wǒmen qù nǎr wánr?

Lǐ Jūn: Tīngshuō měishùguǎn de zhǎnlǎn hěn búcuò, qù kàn zhǎnlǎn zěnmeyàng?

Zhāng Hóng: Hǎo a, méi yìjiàn. Nǐ chī le zǎofàn lái zhǎo wǒ, hǎo ma?

Lǐ Jūn: Hǎo, míngtiān bā diǎn bàn zài nǐmen sùshè ménkǒu jiànmiàn, xíng ma?

Zhāng Hóng: Xíng. Nà jīnwǎn nǐ gàn shénme?

Lǐ Jūn: Hé tóngxué shàngwǎng liáotiānr ne. Míngtiān jiàn!

Zhāng Hóng: Míngtiān jiàn!

Dịch nghĩa:

Lý Quân: A lô, Trương Hồng, là mình đây.

Trương Hồng: Lý Quân à, cậu ăn cơm chưa?

Lý Quân: Vẫn chưa. Mình vừa chơi bóng về, định đến nhà ăn ăn mấy lạng bánh chẻo, cậu đi không?

Trương Hồng: Không đi đâu. Hôm nay là sinh nhật 23 tuổi của Tiểu Mỹ, ký túc xá bọn mình có tiệc.

Lý Quân: Thế à? Chúc cô ấy sinh nhật vui vẻ nhé.

Trương Hồng: Hôm nay bọn mình làm rất nhiều món ngon. Mình đã ăn một bát mì, còn uống một ly rượu vang, bây giờ đang ăn kem đây. Cậu cũng đến đi!

Lý Quân: Các bạn nữ chơi với nhau, mình đến làm gì? Tối nay các cậu còn kế hoạch gì khác không?

Trương Hồng: Bọn mình định đi hát karaoke cùng nhau.

Lý Quân: Vui vẻ nhé, về sớm một chút, đừng về muộn quá.

Trương Hồng: Cậu yên tâm! À đúng rồi, mai lại cuối tuần rồi, chúng mình đi đâu chơi?

Lý Quân: Nghe nói triển lãm ở viện mỹ thuật khá hay, đi xem triển lãm được không?

Trương Hồng: Được đấy, mình không có ý kiến gì. Cậu ăn sáng xong thì đến tìm mình nhé?

Lý Quân: Ok, mai 8 giờ rưỡi gặp nhau trước ký túc xá cậu nhé, được không?

Trương Hồng: Được. Vậy tối nay cậu làm gì?

Lý Quân: Tám chuyện online với mấy bạn cùng lớp. Mai gặp nhé!

Trương Hồng: Mai gặp!

→ Qua bài học này cho ta thấy rằng cuộc sống đại học không chỉ có việc học mà còn đầy ắp những hoạt động xã hội thú vị. Dù là tổ chức sinh nhật, đi xem triển lãm hay trò chuyện, tất cả đều là những cách tuyệt vời để tăng thêm tình bạn giữa mọi người.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 25: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang