Bài 26: Giáo trình HN Boya Sơ cấp Tập 1 – Sắp thi rồi

Bài 26 của Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 1 chủ đề “Sắp thi rồi” lần lượt phản ánh hai tình huống đời thực trong đời sống sinh viên: một là cảnh ôn thi bận rộn; hai là sự quan tâm, chúc mừng giữa bạn bè trước dịp lễ.

Qua cuộc trò chuyện giữa Mã Lệ, David và Nakamura, chúng ta thấy được thái độ sống nghiêm túc của họ, đồng thời cảm nhận được sự ấm áp và kết nối giữa con người với nhau.

← Xem lại Bài 25: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 1

→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Hán ngữ Boya Sơ cấp Tập 1 tại đây

Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung bài học:

1. Từ vựng

1. 接 /jiē/ – tiếp – (động từ): đón, nhận

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”接” pinyin=”jiē” meaning=”đón, nhận”]

Ví dụ:

🔊 我去车站接朋友。

  • Wǒ qù chēzhàn jiē péngyǒu.
  • Tôi đến bến xe để đón bạn.

🔊 他接了一个电话。

  • Tā jiē le yí gè diànhuà.
  • Anh ấy nhận một cuộc điện thoại.

2. 电 /diàn/ – điện – (danh từ): điện

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”电” pinyin=”diàn” meaning=”điện”]

Ví dụ:

🔊 现在没有电了。

  • Xiànzài méiyǒu diàn le.
  • Bây giờ mất điện rồi.

🔊 我家今天停电了。

  • Wǒ jiā jīntiān tíngdiàn le.
  • Nhà tôi hôm nay bị cúp điện.

3. 用功 /yònggōng/ – dụng công – (tính từ): chăm chỉ học hành

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”用功” pinyin=”yònggōng” meaning=”chăm chỉ học hành”]

Ví dụ:

🔊 他学习很用功。

  • Tā xuéxí hěn yònggōng.
  • Cậu ấy học hành rất chăm chỉ.

🔊 只要用功,就会有收获。

  • Zhǐyào yònggōng, jiù huì yǒu shōuhuò.
  • Chỉ cần chăm chỉ sẽ có kết quả.

4. 快 /kuài/ – khoái – (phó từ): sắp

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”快” pinyin=”kuài” meaning=”sắp”]

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-so-cap-tap-1″]

Ví dụ:

🔊 快放假了,我很开心。

  • Kuài fàngjià le, wǒ hěn kāixīn.
  • Sắp được nghỉ rồi, tôi rất vui.

5. 基础 /jīchǔ/ – cơ sở – (danh từ): nền tảng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”基础” pinyin=”jīchǔ” meaning=”nền tảng”]

Ví dụ:

🔊 你汉语基础很好。

  • Nǐ Hànyǔ jīchǔ hěn hǎo.
  • Cơ sở tiếng Trung của bạn rất tốt.

🔊 学习语法是学习语言的基础。

  • Xuéxí yǔfǎ shì xuéxí yǔyán de jīchǔ.
  • Học ngữ pháp là nền tảng để học ngôn ngữ.

6. 只好 /zhǐhǎo/ – chỉ hảo – (phó từ): đành phải

[hanzi_writer_box char=”只好” pinyin=”zhǐhǎo” meaning=”đành phải”]

Ví dụ:

🔊 我没有车,只好坐公交车。

  • Wǒ méiyǒu chē, zhǐhǎo zuò gōngjiāochē.
  • Tôi không có xe, đành phải đi xe buýt.

🔊 下雨了,我们只好回家。

  • Xiàyǔ le, wǒmen zhǐhǎo huí jiā.
  • Trời mưa rồi, chúng tôi đành phải về nhà.

7. 努力 /nǔlì/ – nỗ lực – (tính từ): chăm chỉ

[hanzi_writer_box char=”努力” pinyin=”nǔlì” meaning=”chăm chỉ”]

Ví dụ:

🔊 他学习非常努力。

  • Tā xuéxí fēicháng nǔlì.
  • Cậu ấy học rất chăm chỉ.

🔊 只要努力,就能成功。

  • Zhǐyào nǔlì, jiù néng chénggōng.
  • Chỉ cần nỗ lực thì sẽ thành công.

8. 快要 /kuàiyào/ – khoái yếu – (phó từ): sắp

[hanzi_writer_box char=”快要” pinyin=”kuàiyào” meaning=”sắp”]

Ví dụ:

🔊 春天快要来了。

  • Chūntiān kuàiyào lái le.
  • Mùa xuân sắp đến rồi.

🔊 他快要毕业了。

  • Tā kuàiyào bìyè le.
  • Cậu ấy sắp tốt nghiệp rồi.

9. 放假 /fàngjià/ – phóng giả – (động từ): nghỉ (lễ, phép)

[hanzi_writer_box char=”放假” pinyin=”fàngjià” meaning=”nghỉ”]

Ví dụ:

🔊 我们下周放假。

  • Wǒmen xià zhōu fàngjià.
  • Chúng tôi sẽ được nghỉ vào tuần sau.

🔊 快放假了,我很开心。

  • Kuài fàngjià le, wǒ hěn kāixīn.
  • Sắp được nghỉ rồi, tôi rất vui.

10. 假期 /jiàqī/ – giả kỳ – (danh từ): kỳ nghỉ

[hanzi_writer_box char=”假期” pinyin=”jiàqī” meaning=”kỳ nghỉ”]

Ví dụ:

🔊 你假期打算做什么?

  • Nǐ jiàqī dǎsuàn zuò shénme?
  • Bạn định làm gì trong kỳ nghỉ?

🔊 寒假比暑假短。

  • Hánjià bǐ shǔjià duǎn.
  • Kỳ nghỉ đông ngắn hơn kỳ nghỉ hè.

11. 旅行 /lǚxíng/ – lữ hành – (động từ): du lịch

[hanzi_writer_box char=”旅行” pinyin=”lǚxíng” meaning=”du lịch”]

Ví dụ:

🔊 我们打算去中国旅行。

  • Wǒmen dǎsuàn qù Zhōngguó lǚxíng.
  • Chúng tôi dự định đi du lịch Trung Quốc.

🔊 旅行可以让人放松心情。

  • Lǚxíng kěyǐ ràng rén fàngsōng xīnqíng.
  • Du lịch có thể giúp con người thư giãn tinh thần.

12. 决定 /juédìng/ – quyết định – (động từ/danh từ): quyết định

[hanzi_writer_box char=”决定” pinyin=”juédìng” meaning=”quyết định”]

Ví dụ:

🔊 我决定明年去留学。

  • Wǒ juédìng míngnián qù liúxué.
  • Tôi quyết định đi du học vào năm sau.

🔊 这是我自己的决定。

  • Zhè shì wǒ zìjǐ de juédìng.
  • Đây là quyết định của riêng tôi.

13. 可能 /kěnéng/ – khả năng – (động từ năng nguyện): có thể

[hanzi_writer_box char=”可能” pinyin=”kěnéng” meaning=”có thể”]

Ví dụ:

🔊 他今天可能不会来。

  • Tā jīntiān kěnéng bú huì lái.
  • Có thể hôm nay cậu ấy sẽ không đến.

🔊 明天可能会下雨。

  • Míngtiān kěnéng huì xiàyǔ.
  • Ngày mai có thể sẽ mưa.

14. 出发 /chūfā/ – xuất phát – (động từ): xuất phát, khởi hành

[hanzi_writer_box char=”出发” pinyin=”chūfā” meaning=”xuất phát”]

Ví dụ:

🔊 我们早上七点出发。

  • Wǒmen zǎoshang qī diǎn chūfā.
  • Chúng tôi khởi hành lúc 7 giờ sáng.

🔊 火车马上就要出发了。

  • Huǒchē mǎshàng jiù yào chūfā le.
  • Tàu hỏa sắp khởi hành rồi.

15. 考虑 /kǎolǜ/ – khảo lự – (động từ): cân nhắc, suy nghĩ

[hanzi_writer_box char=”考虑” pinyin=”kǎolǜ” meaning=”cân nhắc”]

Ví dụ:

🔊 我需要考虑一下这个问题。

  • Wǒ xūyào kǎolǜ yíxià zhège wèntí.
  • Tôi cần suy nghĩ một chút về vấn đề này.

🔊 他正在考虑换工作。

  • Tā zhèngzài kǎolǜ huàn gōngzuò.
  • Anh ấy đang cân nhắc đổi công việc.

16. 明信片 /míngxìnpiàn/ – minh tín phiến – (danh từ): bưu thiếp

[hanzi_writer_box char=”明信片” pinyin=”míngxìnpiàn” meaning=”bưu thiếp”]

Ví dụ:

🔊 她给我寄了一张明信片。

  • Tā gěi wǒ jì le yì zhāng míngxìnpiàn.
  • Cô ấy gửi cho tôi một tấm bưu thiếp.

🔊 我喜欢收集世界各地的明信片。

  • Wǒ xǐhuān shōují shìjiè gèdì de míngxìnpiàn.
  • Tôi thích sưu tập bưu thiếp từ khắp nơi trên thế giới.

17. 圣诞节 /Shèngdàn Jié/ – thánh đản tiết – (danh từ): lễ Giáng Sinh

[hanzi_writer_box char=”圣诞节” pinyin=”Shèngdàn Jié” meaning=”lễ Giáng Sinh”]

Ví dụ:

🔊 圣诞节我们一起吃饭吧!

  • Shèngdàn Jié wǒmen yìqǐ chīfàn ba!
  • Lễ Giáng Sinh chúng ta cùng ăn cơm nhé!

🔊 小朋友们最喜欢圣诞节了。

  • Xiǎopéngyoumen zuì xǐhuān Shèngdàn Jié le.
  • Bọn trẻ con thích nhất là lễ Giáng Sinh.

18. 新年 /xīnnián/ – tân niên – (danh từ): năm mới

[hanzi_writer_box char=”新年” pinyin=”xīnnián” meaning=”năm mới”]

Ví dụ:

🔊 新年快乐!

  • Xīnnián kuàilè!
  • Chúc mừng năm mới!

🔊 我们打算新年去旅行。

  • Wǒmen dǎsuàn xīnnián qù lǚxíng.
  • Chúng tôi định đi du lịch vào dịp năm mới.

19. 寄 /jì/ – ký – (động từ): gửi

[hanzi_writer_box char=”寄” pinyin=”jì” meaning=”gửi”]

Ví dụ:

🔊 我给妈妈寄了一封信。

  • Wǒ gěi māma jì le yì fēng xìn.
  • Tôi đã gửi một bức thư cho mẹ.

🔊 请帮我寄这个包裹。

  • Qǐng bāng wǒ jì zhège bāoguǒ.
  • Làm ơn gửi giúp tôi gói hàng này.

20. 贺卡 /hèkǎ/ – hạ thiếp – (danh từ): thiệp chúc mừng

[hanzi_writer_box char=”贺卡” pinyin=”hèkǎ” meaning=”thiệp chúc mừng”]

Ví dụ:

🔊 我收到了一张生日贺卡。

  • Wǒ shōudào le yì zhāng shēngrì hèkǎ.
  • Tôi đã nhận được một tấm thiệp sinh nhật.

🔊 她亲手做了一张贺卡送给我。

  • Tā qīnshǒu zuò le yì zhāng hèkǎ sòng gěi wǒ.
  • Cô ấy tự tay làm một tấm thiệp chúc mừng tặng tôi.

21. 办法 /bànfǎ/ – biện pháp – (danh từ): cách, phương pháp

[hanzi_writer_box char=”办法” pinyin=”bànfǎ” meaning=”cách, phương pháp”]

Ví dụ:

🔊 你有什么好办法?

  • Nǐ yǒu shénme hǎo bànfǎ?
  • Bạn có cách nào hay không?

🔊 解决问题的办法有很多。

  • Jiějué wèntí de bànfǎ yǒu hěn duō.
  • Có nhiều cách để giải quyết vấn đề.

22. 亲戚 /qīnqi/ – thân thích – (danh từ): họ hàng

[hanzi_writer_box char=”亲戚” pinyin=”qīnqi” meaning=”họ hàng”]

Ví dụ:

🔊 春节我们常去看亲戚。

  • Chūnjié wǒmen cháng qù kàn qīnqi.
  • Vào Tết chúng tôi thường đi thăm họ hàng.

🔊 我有很多亲戚住在国外。

  • Wǒ yǒu hěn duō qīnqi zhù zài guówài.
  • Tôi có nhiều họ hàng sống ở nước ngoài.

23. 整整 /zhěngzhěng/ – chỉnh chỉnh – (phó từ): trọn vẹn, tròn

[hanzi_writer_box char=”整整” pinyin=”zhěngzhěng” meaning=”trọn vẹn”]

Ví dụ:

🔊 我等了你整整一个小时。

  • Wǒ děng le nǐ zhěngzhěng yí gè xiǎoshí.
  • Tôi đã đợi bạn tròn một tiếng đồng hồ.

🔊 他睡了整整一天。

  • Tā shuì le zhěngzhěng yì tiān.
  • Anh ấy đã ngủ cả một ngày.

24. 邮局 /yóujú/ – bưu cục – (danh từ): bưu điện

[hanzi_writer_box char=”邮局” pinyin=”yóujú” meaning=”bưu điện”]

Ví dụ:

🔊 我去邮局寄信。

  • Wǒ qù yóujú jì xìn.
  • Tôi đến bưu điện gửi thư.

🔊 邮局几点关门?

  • Yóujú jǐ diǎn guānmén?
  • Bưu điện mấy giờ đóng cửa?

25. 再 /zài/ – tái – (phó từ): lại, lần nữa

[hanzi_writer_box char=”再” pinyin=”zài” meaning=”lại, lần nữa”]

Ví dụ:

🔊 请你再说一遍。

  • Qǐng nǐ zài shuō yí biàn.
  • Xin bạn nói lại một lần nữa.

🔊 他想再去一次北京。

  • Tā xiǎng zài qù yí cì Běijīng.
  • Anh ấy muốn đi Bắc Kinh lần nữa.

26. 刚才 /gāngcái/ – cương tài – (danh từ thời gian): vừa rồi, ban nãy

[hanzi_writer_box char=”刚才” pinyin=”gāngcái” meaning=”vừa rồi”]

Ví dụ:

🔊 我刚才看到他了。

  • Wǒ gāngcái kàn dào tā le.
  • Tôi vừa mới nhìn thấy anh ấy.

🔊 刚才是谁在敲门?

  • Gāngcái shì shéi zài qiāomén?
  • Ban nãy ai đang gõ cửa vậy?

27. 邮票 /yóupiào/ – bưu phiếu – (danh từ): tem thư

[hanzi_writer_box char=”邮票” pinyin=”yóupiào” meaning=”tem thư”]

Ví dụ:

🔊 我买了一些邮票寄明信片。

  • Wǒ mǎi le yìxiē yóupiào jì míngxìnpiàn.
  • Tôi mua vài con tem để gửi bưu thiếp.

🔊 这张邮票很有纪念意义。

  • Zhè zhāng yóupiào hěn yǒu jìniàn yìyì.
  • Con tem này rất có ý nghĩa kỷ niệm.

28. 排队 /páiduì/ – bài đội – (động từ): xếp hàng

[hanzi_writer_box char=”排队” pinyin=”páiduì” meaning=”xếp hàng”]

Ví dụ:

🔊 我们要排队买票。

  • Wǒmen yào páiduì mǎi piào.
  • Chúng tôi phải xếp hàng mua vé.

🔊 请大家按顺序排队。

  • Qǐng dàjiā àn shùnxù páiduì.
  • Xin mọi người xếp hàng theo thứ tự.

Danh từ riêng:

东北 – Dōngběi – vùng Đông Bắc

[hanzi_writer_box char=”东北” pinyin=”Dōngběi” meaning=”vùng Đông Bắc của Trung Quốc”]

2. Ngữ pháp

1.Cách sử dụng 快 / 要 / 快要……了 – Sắp… rồi

Cả ba cấu trúc này đều dùng để biểu thị sự việc/hành động sắp xảy ra.

Cấu trúc:

快 / 要 / 快要+ Động từ / Câu + 了

快……了 (kuài…le)

  • Dùng để chỉ sự việc sắp xảy ra, thường mang cảm giác gấp gáp hoặc thời điểm gần kề.
  • “了” là yếu tố bắt buộc (biểu thị sự thay đổi trạng thái sắp đến).

要……了 (yào…le)

  • Cũng mang nghĩa “sắp… rồi” nhưng có cảm giác nghiêm túc hoặc chính thức hơn.
  • Thường dùng để nhấn mạnh hoặc thông báo việc sắp xảy ra.

快要……了 (kuàiyào…le)

  • Kết hợp giữa “快” và “要” → Nhấn mạnh hành động rất gần xảy ra.
  • Sắc thái thường mạnh hơn “快……了”, nhưng ít trang trọng hơn “要……了”.

Lưu ý:

  • Cả 3 cấu trúc đều phải có “了” ở cuối câu, nếu không sẽ không hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp.
  • Không dùng các cấu trúc này với những hành động không xác định thời gian xảy ra.
  • Không dùng với những hành động đã xảy ra.

Ví dụ:

🔊 快考试了,我得努力学习了。

  • Kuài kǎoshì le, wǒ děi nǔlì xuéxí le.
  • Sắp thi rồi, tôi phải cố gắng học tập.

🔊 快要放假了,我们打算去旅行。

  • Kuài yào fàngjià le, wǒmen dǎsuàn qù lǚxíng.
  • Sắp được nghỉ rồi, chúng tôi dự định đi du lịch.

🔊 新年要到了,我要给朋友寄贺卡了。

  • Xīnnián yào dào le, wǒ yào gěi péngyǒu jì hèkǎ le.
  • Năm mới sắp đến rồi, tôi muốn gửi thiệp chúc mừng cho bạn bè.

2. Cách sử dụng 只好 – Đành phải

Ý nghĩa:

  • Chỉ có thể…, đành phải…, không còn cách nào khác ngoài…
  • Diễn tả tình huống: Vì lý do khách quan (hoặc chủ quan), không thể làm điều gì đó khác, nên chỉ có một lựa chọn duy nhất dù có thể không mong muốn.
  • Mang sắc thái bất đắc dĩ, chứ không phải tự nguyện.

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 只好 + Động từ / Câu hành động

Ví dụ:

🔊 下雨了,不能出去玩儿,只好在房间里看电视。

  • Xià yǔ le, bù néng chūqù wánr, zhǐhǎo zài fángjiān lǐ kàn diànshì.
  • Trời mưa rồi, không thể ra ngoài chơi, đành phải ở trong phòng xem tivi.

🔊 没有饺子了,我只好吃面条儿。

  • Méiyǒu jiǎozi le, wǒ zhǐhǎo chī miàntiáor.
  • Không còn sủi cảo nữa, tôi đành phải ăn mì sợi.

🔊 我感冒了,头疼,发烧,只好请假了。

  • Wǒ gǎnmào le, tóuténg, fāshāo, zhǐhǎo qǐngjià le.
  • Tôi bị cảm, đau đầu, sốt, đành phải xin nghỉ phép.

3. Cách sử dụng  可能 – Có thể, có lẽ

Ý nghĩa:

  • 可能 là một phó từ (adverb) hoặc tính từ (adjective).
  • Khi làm phó từ: chỉ sự phỏng đoán, khả năng có thể xảy ra, tương đương: có thể, có lẽ, có khả năng.
  • Khi làm tính từ: mang nghĩa “có khả năng, khả thi”.

Cấu trúc

Chủ ngữ + 可能 + Động từ / Cụm động từ

Dùng để suy đoán, phỏng đoán: “có thể…”.

Ví dụ:

🔊 他今天可能不来。

  • Tā jīntiān kěnéng bù lái.
  • Hôm nay anh ấy có thể sẽ không đến.

Chủ ngữ + 不可能 + Động từ

Biểu thị sự phủ định mạnh mẽ: “không thể nào, không thể được”.

Ví dụ:

🔊 这件事不可能是真的。

  • Zhè jiàn shì bù kěnéng shì zhēn de.
  • Chuyện này không thể là thật được.

可能 + là tính từ: “có khả năng, khả thi”

Ví dụ:

🔊 这个计划是可能的。

  • Zhège jìhuà shì kěnéng de.
  • Kế hoạch này là khả thi.

🔊 我们可能下个周末出发。

  • Wǒmen kěnéng xià gè zhōumò chūfā.
  • Chúng tôi có thể sẽ khởi hành vào cuối tuần sau.

🔊 他可能病了,所以没来上课。

  • Tā kěnéng bìng le, suǒyǐ méi lái shàngkè.
  • Có thể là anh ấy bị ốm, vì vậy không đến học.

🔊 周末可能下雨,我们别出去玩了吧。

  • Zhōumò kěnéng xià yǔ, wǒmen bié chūqù wán le ba.
  • Cuối tuần có thể sẽ mưa, chúng ta đừng ra ngoài chơi nữa nhé.

4. Cách sử dụng 再 – Lại (lần nữa, tiếp tục)

再 có thể mang nghĩa:

  • Lặp lại hành động → “lại”, “lần nữa”
  • Tiếp tục sau một việc khác → “sẽ làm sau”, “làm tiếp sau khi…”

Trong cấu trúc “时间 + 再 + động từ”, từ “再” được dùng để chỉ hành động diễn ra sau khi hoàn tất một hành động khác. Nó thường dịch là:

  • “…rồi lại…”,
  • “sau đó…”,
  • “làm A rồi lại làm B”.

Cấu trúc:

时间 / Hành động A + 再 + Động từ B

→ Làm việc B sau khi hoàn thành việc A

Ví dụ:

🔊 我现在还不去,半个小时以后再去。

  • Wǒ xiànzài hái bú qù, bàn gè xiǎoshí yǐhòu zài qù.
  • Bây giờ tôi chưa đi, nửa tiếng sau sẽ đi.

🔊 现在别吃,大家都来了再一起吃。

  • Xiànzài bié chī, dàjiā dōu lái le zài yìqǐ chī.
  • Bây giờ đừng ăn, đợi mọi người đến rồi cùng ăn.

3. Hội thoại

Đoạn hội thoại 1

大卫:🔊 今天你去哪儿了?我打你的手机,可是你没接。

玛丽:🔊 不好意思,手机没电了。我去图书馆了,在那儿看了一个上午书。

大卫:🔊 你真用功!

玛丽:🔊 快考试了,我基础不好,只好努力学习了。有事儿吗?

大卫:🔊 快要放假了,我们打算假期去旅行,你想和我们一起去吗?

玛丽:🔊 你们打算去哪儿?

大卫:🔊 还没决定,可能去东北。

玛丽:🔊 大概什么时候出发?

大卫:🔊 可能下个周末。

玛丽:🔊 好,我考虑考虑。

Phiên âm: 

Dàwèi: Jīntiān nǐ qù nǎr le? Wǒ dǎ nǐ de shǒujī, kěshì nǐ méi jiē.

Mǎlì: Bù hǎoyìsi, shǒujī méi diàn le. Wǒ qù túshūguǎn le, zài nàr kàn le yí gè shàngwǔ shū.

Dàwèi: Nǐ zhēn yònggōng!

Mǎlì: Kuài kǎoshì le, wǒ jīchǔ bù hǎo, zhǐhǎo nǔlì xuéxí le. Yǒu shìr ma?

Dàwèi: Kuàiyào fàngjià le, wǒmen dǎsuàn jiàqī qù lǚxíng, nǐ xiǎng hé wǒmen yìqǐ qù ma?

Mǎlì: Nǐmen dǎsuàn qù nǎr?

Dàwèi: Hái méi juédìng, kěnéng qù Dōngběi.

Mǎlì: Dàgài shénme shíhou chūfā?

Dàwèi: Kěnéng xià gè zhōumò.

Mǎlì: Hǎo, wǒ kǎolǜ kǎolǜ.

Dịch nghĩa:

David: Hôm nay cậu đi đâu vậy? Mình gọi vào điện thoại di động của cậu nhưng cậu không nghe máy.

Mary: Xin lỗi nhé, điện thoại hết pin rồi. Mình đến thư viện, ở đó đọc sách cả buổi sáng.

David: Cậu chăm chỉ thật đấy!

Mary: Sắp thi rồi, mình không có nền tảng tốt, nên đành phải cố gắng học. Có chuyện gì không?

David: Sắp được nghỉ rồi, bọn mình dự định sẽ đi du lịch trong kỳ nghỉ, cậu có muốn đi cùng không?

Mary: Các cậu định đi đâu?

David: Vẫn chưa quyết định, có thể sẽ đi Đông Bắc.

Mary: Khoảng khi nào xuất phát?

David: Có thể là cuối tuần sau.

Mary: Được, để mình suy nghĩ đã nhé.

Đoạn hội thoại 2

玛丽:🔊 中村,你在干什么呢?

中村:🔊 给朋友写明信片呢。圣诞节快到了,新年也要来了,得给朋友们寄贺卡了。

玛丽:🔊 写了那么多啊!

中村:🔊 没办法,亲戚朋友多,我整整写了一个小时呢。

玛丽:🔊 现在邮局人很多,你一会儿再去寄吧。

中村:🔊 是吗?你怎么知道?

玛丽:🔊 我刚才去邮局买邮票,差不多排了半个小时队。

中村:🔊 那好,我一会儿再去。

Phiên âm:

Mǎlì: Zhōngcūn, nǐ zài gàn shénme ne?

Zhōngcūn: Gěi péngyou xiě míngxìnpiàn ne. Shèngdànjié kuài dào le, xīnnián yě yào lái le, děi gěi péngyoumen jì hèkǎ le.

Mǎlì: Xiě le nàme duō a!

Zhōngcūn: Méi bànfǎ, qīnqi péngyou duō, wǒ zhěngzhěng xiě le yí gè xiǎoshí ne.

Mǎlì: Xiànzài yóujú rén hěn duō, nǐ yíhuìr zài qù jì ba.

Zhōngcūn: Shì ma? Nǐ zěnme zhīdào?

Mǎlì: Wǒ gāngcái qù yóujú mǎi yóupiào, chàbùduō pái le bàn gè xiǎoshí duì.

Zhōngcūn: Nà hǎo, wǒ yíhuìr zài qù.

Dịch nghĩa:

Mary: Nakamura, cậu đang làm gì thế?

Nakamura: Mình đang viết bưu thiếp cho bạn bè. Giáng Sinh sắp đến rồi, Năm Mới cũng sắp tới, phải gửi thiệp chúc mừng cho họ thôi.

Mary: Viết nhiều thế cơ à!

Nakamura: Hết cách rồi, họ hàng bạn bè đông, mình đã viết suốt một tiếng đồng hồ đấy.

Mary: Bây giờ bưu điện đông lắm, lát nữa hãy đi gửi nhé.

Nakamura: Thế à? Sao cậu biết?

Mary: Vừa nãy mình đến bưu điện mua tem, xếp hàng mất gần nửa tiếng.

Nakamura: Vậy được, lát nữa mình sẽ đi.

→ Hai đoạn hội thoại tuy ngắn gọn nhưng thể hiện đời sống sinh viên đầy chân thực và phong phú: vừa có áp lực học hành, vừa có tình bạn ấm áp bên cạnh. Từ việc ôn thi cho đến gửi lời chúc dịp lễ, chúng ta học được rằng không chỉ cần chăm chỉ học tập, mà còn nên trân trọng những quan tâm và tình cảm bạn bè xung quanh mình.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp Bài 27: Giáo trình HN Boya Sơ cấp tập 1

Để lại một bình luận

Lên đầu trang