Bài 53 của Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 Phiên bản cũ mang đến cái nhìn chân thực và xúc động về hình ảnh người cảnh sát trong đời sống thường nhật Trung Quốc, qua thông điệp “有困难找民警” (Khi gặp khó khăn hãy gọi cảnh sát). Bài học giúp người học mở rộng từ vựng về giao tiếp, cảm xúc, hành động giúp đỡ, đồng thời rèn luyện cách dùng câu bị động, bổ ngữ trạng thái, cấu trúc “看样子” và “像……一样”. Bài khóa thứ hai giới thiệu hình ảnh “岁寒三友” (tùng, trúc, mai) – biểu tượng cho phẩm chất kiên cường, qua đó giúp người học hiểu thêm về quốc họa, thư pháp và văn hóa tặng tranh truyền thống. Toàn bài không chỉ rèn kỹ năng ngôn ngữ mà còn làm giàu hiểu biết văn hóa và giá trị tinh thần Trung Hoa.
→Xem lại Bài 52: Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 Phiên bản cũ
→ Tải [PDF, Mp3] Giáo trình Hán ngữ Quyển 4 Phiên bản cũ tại đây
Từ vựng
1. 困难 (kùnnan) – Khốn Nan (名) khó khăn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”困难” pinyin=”kùnnan” meaning=”khó khăn”]
Ví dụ:
🔊 我们遇到了很多困难。
-
- Wǒmen yù dàole hěn duō kùnnan.
- Chúng tôi đã gặp rất nhiều khó khăn.
🔊 面对困难不要放弃。
-
- Miànduì kùnnan búyào fàngqì.
- Đừng từ bỏ khi đối mặt với khó khăn.
2. 民警 /mínjǐng/ cảnh sát nhân dân
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”民警” pinyin=”mínjǐng” meaning=”cảnh sát nhân dân”]
- 🔊 警察 (jǐngchá) – Cảnh Sát (名) cảnh sát
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 一名民警正在指挥交通。
- Yī míng mín jǐng zhèng zài zhǐ huī jiāo tōng.
- Một cảnh sát nhân dân đang chỉ huy giao thông.
🔊 民警迅速赶到现场处理纠纷。
- Mín jǐng xùn sù gǎn dào xiàn chǎng chǔ lǐ jiū fēn.
- Cảnh sát nhân dân nhanh chóng có mặt tại hiện trường để giải quyết mâu thuẫn.
🔊 我是一名警察。
-
- Wǒ shì yì míng jǐngchá.
- Tôi là một cảnh sát.
🔊 警察正在调查这件事。
-
- Jǐngchá zhèngzài diàochá zhè jiàn shì.
- Cảnh sát đang điều tra sự việc này.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/giao-trinh-han-ngu-quyen-4-phien-ban-cu”]
3. 🔊 句 (jù) – Cú (量) câu
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 这句话很有意思。
- Zhè jù huà hěn yǒuyìsi.
- Câu này rất thú vị.
🔊 我刚才学了一句中文。
- Wǒ gāngcái xuéle yí jù Zhōngwén.
- Tôi vừa học một câu tiếng Trung.
4. 🔊 话 (名) huà words (thoại) lời
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 别听他的话。
- (Bié tīng tā de huà.)
- Đừng nghe lời anh ta.
🔊 妈妈的话让我很感动。
- (Māma de huà ràng wǒ hěn gǎndòng.)
- Lời của mẹ làm tôi rất cảm động.
5. 🔊 到处 (dàochù) – Đáo Xứ (副) khắp nơi
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 他到处旅行。
-
- Tā dàochù lǚxíng.
- Anh ấy đi du lịch khắp nơi.
🔊 春天到处是美丽的花。
-
- Chūntiān dàochù shì měilì de huā.
- Mùa xuân khắp nơi đều có hoa đẹp.
6. 🔊 十字路口 (shí zì lùkǒu) – Thập Tự Lộ Khẩu (名) ngã tư đường
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 我们在十字路口见面吧。
- Wǒmen zài shí zì lùkǒu jiànmiàn ba.
- Chúng ta gặp nhau ở ngã tư nhé.
🔊 十字路口的交通灯坏了。
- Shí zì lùkǒu de jiāotōng dēng huài le.
- Đèn giao thông ở ngã tư bị hỏng rồi.
7. 🔊 对 (duì) – Đối (量) đôi, cặp
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 一对夫妻正在公园散步。
- Yí duì fūqī zhèngzài gōngyuán sànbù.
- Một cặp vợ chồng đang đi dạo trong công viên.
🔊 这对耳环真漂亮。
- Zhè duì ěrhuán zhēn piàoliang.
- Đôi bông tai này thật đẹp.
8. 🔊 夫妻 (fūqī) – Phu Thê (名) vợ chồng
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 他们是一对幸福的夫妻。
- Tāmen shì yí duì xìngfú de fūqī.
- Họ là một cặp vợ chồng hạnh phúc.
🔊 夫妻之间要互相关心。
- Fūqī zhījiān yào hùxiāng guānxīn.
- Giữa vợ chồng cần quan tâm lẫn nhau.
9. 🔊 看样子 (kàn yàngzi) – Khán Dạng Tử (看 dạng từ) xem dáng vẻ, hình như
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 看样子他不想去参加会议。
- Kàn yàngzi tā bù xiǎng qù cānjiā huìyì.
- Hình như anh ấy không muốn đi họp.
🔊 看样子今天会下雨。
- Kàn yàngzi jīntiān huì xiàyǔ.
- Có vẻ như hôm nay trời sẽ mưa.
10🔊 . 样子 (yàngzi) – Dạng Tử (名) hình dáng, kiểu
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 这个样子很好看。
-
- Zhè gè yàngzi hěn hǎokàn.
- Kiểu dáng này rất đẹp.
🔊 他喜欢老式的样子。
-
- Tā xǐhuān lǎoshì de yàngzi.
- Anh ấy thích kiểu dáng cổ điển.
11. 🔊 农村 (nóngcūn) – Nông Thôn (名) nông thôn
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 我住在一个美丽的农村。
- Wǒ zhù zài yí gè měilì de nóngcūn.
- Tôi sống ở một vùng nông thôn xinh đẹp.
🔊 农村的空气很新鲜。
- Nóngcūn de kōngqì hěn xīnxiān.
- Không khí ở nông thôn rất trong lành.
12. 🔊 敢 (gǎn) – Cảm (能愿) dám
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 你敢试试这道菜吗?
- Nǐ gǎn shìshi zhè dào cài ma?
- Bạn có dám thử món này không?
🔊 他不敢说实话。
- Tā bù gǎn shuō shíhuà.
- Anh ấy không dám nói sự thật.
13. 🔊 发现 (动) fāxiàn (phát hiện) phát hiện
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 我发现他不在家。
- (Wǒ fāxiàn tā bú zài jiā.)
- Tôi phát hiện anh ấy không có ở nhà.
🔊 她发现自己忘带钥匙了。
- (Tā fāxiàn zìjǐ wàng dài yàoshi le.)
- Cô ấy phát hiện mình quên mang chìa khóa.
14. 🔊 立即 (lìjí) – Lập Tức (副) ngay, lập tức
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 他听到消息后立即出发了。
- Tā tīngdào xiāoxi hòu lìjí chūfā le.
- Anh ấy lập tức khởi hành sau khi nghe tin.
🔊 请立即回家!
- Qǐng lìjí huíjiā!
- Hãy về nhà ngay lập tức!
15. 🔊 来往 (láiwǎng) – Lai Vãng (动) qua lại
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 这条街上人来往很热闹。
- Zhè tiáo jiē shàng rén láiwǎng hěn rènào.
- Con phố này người qua lại rất nhộn nhịp.
🔊 他们经常来往。
- Tāmen jīngcháng láiwǎng.
- Họ thường xuyên qua lại.
16. 🔊 扶 (fú) – Phù (动) vực, dìu, giúp, đỡ
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 老人需要有人扶着他过马路。
- Lǎorén xūyào yǒu rén fúzhe tā guò mǎlù.
- Cụ già cần người dìu qua đường.
🔊 他扶着桌子站起来。
- Tā fúzhe zhuōzi zhàn qǐlái.
- Anh ấy vịn vào bàn để đứng dậy.
17. 🔊 步 (名、量) bù (bộ) bước
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 他向前走了几步。
- (Tā xiàng qián zǒule jǐ bù.)
- Anh ấy bước vài bước về phía trước.
🔊 成功需要一步一步来。
- (Chénggōng xūyào yí bù yí bù lái.)
- Thành công cần từng bước một.
18. 🔊 情景 (qíngjǐng) – Tình Cảnh (名) tình cảnh, hoàn cảnh
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 这个情景让我想起了小时候。
- Zhè gè qíngjǐng ràng wǒ xiǎngqǐ le xiǎoshíhou.
- Tình cảnh này làm tôi nhớ lại thời thơ ấu.
🔊 当时的情景非常感人。
- Dāngshí de qíngjǐng fēicháng gǎnrén.
- Hoàn cảnh lúc đó rất cảm động.
19. 🔊 可 (kě) – Khả (副) đáng
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 这个主意可行。
-
- Zhè gè zhǔyì kěxíng.
- Ý tưởng này có thể thực hiện được.
🔊 这座山的景色真可爱。
-
- Zhè zuò shān de jǐngsè zhēn kě’ài.
- Phong cảnh ngọn núi này thật đáng yêu.
20. 🔊 发生 (fāshēng) – Phát Sinh (动) xảy ra, phát sinh
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 昨天这里发生了一场事故。
- Zuótiān zhèlǐ fāshēngle yì chǎng shìgù.
- Hôm qua ở đây đã xảy ra một vụ tai nạn.
🔊 我不知道什么时候会发生变化。
- Wǒ bù zhīdào shénme shíhòu huì fāshēng biànhuà.
- Tôi không biết khi nào sẽ xảy ra sự thay đổi.
21. 🔊 滚 (gǔn) – Cổn (动) lăn
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 球从山坡上滚下来。
- Qiú cóng shānpō shàng gǔn xiàlái.
- Quả bóng lăn xuống từ sườn đồi.
🔊 热水滚得很快,小心别烫着。
- Rè shuǐ gǔn de hěn kuài, xiǎoxīn bié tàngzháo.
- Nước nóng sôi nhanh, cẩn thận kẻo bị bỏng.
22. 🔊 抱 (bào) – Bão, Bảo (动) bế, ôm
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 妈妈抱着孩子睡觉。
- Māma bàozhe háizi shuìjiào.
- Mẹ ôm con ngủ.
🔊 她开心地抱住了我。
- Tā kāixīn de bàozhùle wǒ.
- Cô ấy vui vẻ ôm lấy tôi.
23. 🔊 叔叔 (shūshu) – Thúc Thúc (名) chú
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 我的叔叔非常和蔼。
- Wǒ de shūshu fēicháng hé’ǎi.
- Chú của tôi rất hòa nhã.
🔊 叔叔送给我一个礼物。
- Shūshu sòng gěi wǒ yí gè lǐwù.
- Chú tặng tôi một món quà.
24. 🔊 鞋带 (xiédài) – Hài Đái (名) dây giày
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 你的鞋带松了。
- Nǐ de xiédài sōng le.
- Dây giày của bạn bị lỏng rồi.
🔊 他蹲下来系鞋带。
- Tā dūn xiàlái xì xiédài.
- Anh ấy ngồi xuống buộc dây giày.
25. 🔊 脚 (jiǎo) – Cước (名) chân
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 我的脚被石头绊了一下。
- Wǒ de jiǎo bèi shítou bàn le yíxià.
- Chân tôi bị đá làm vấp.
🔊 他光着脚在沙滩上走。
- Tā guāngzhe jiǎo zài shātān shàng zǒu.
- Anh ấy đi chân trần trên bãi cát.
26. 🔊 伸 (shēn) – Thân (动) duỗi ra
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 他伸出手握了握我的手。
- Tā shēn chū shǒu wòle wò wǒ de shǒu.
- Anh ấy đưa tay ra bắt tay tôi.
🔊 小猫伸了个懒腰。
- Xiǎo māo shēnle gè lǎnyāo.
- Con mèo nhỏ vươn vai một cái.
27. 🔊 面前 (miànqián) – Diện Tiền (名) trước mặt
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 他站在我面前。
- Tā zhàn zài wǒ miànqián.
- Anh ấy đứng trước mặt tôi.
🔊 面前的景色非常美丽。
- Miànqián de jǐngsè fēicháng měilì.
- Cảnh sắc trước mặt rất đẹp.
28. 🔊 俯腰 (wān yāo) – Loan (动, 形) khom lưng, cong
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 他俯腰捡起钥匙。
- Tā fǔ yāo jiǎn qǐ yào shi.
- Anh ấy khom lưng nhặt chìa khóa.
🔊 她俯腰闻了闻花香。
- Tā fǔ yāo wén le wén huā xiāng.
- Cô ấy khom lưng ngửi hương hoa.
29. 🔊 画家 (huàjiā) – Họa Gia (名) họa sĩ
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 他是一个著名的画家。
- Tā shì yí gè zhùmíng de huàjiā.
- Anh ấy là một họa sĩ nổi tiếng.
🔊 画家正在创作一幅画。
- Huàjiā zhèngzài chuàngzuò yì fú huà.
- Họa sĩ đang sáng tác một bức tranh.
30. 🔊 松 (sōng) – Tùng (名) cây tùng
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 山上长满了松树。
- Shān shàng zhǎng mǎn le sōng shù.
- Trên núi đầy cây tùng.
🔊 松树常绿不凋。
- Sōng shù cháng lǜ bù diāo.
- Cây tùng luôn xanh tươi không rụng lá.
31. 🔊 竹 (zhú) – Trúc (名) cây trúc
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 这片竹林非常美。
- Zhè piàn zhúlín fēicháng měi.
- Khu rừng trúc này rất đẹp.
🔊 竹子是一种环保的材料。
- Zhúzi shì yì zhǒng huánbǎo de cáiliào.
- Cây trúc là một loại vật liệu thân thiện với môi trường.
32. 🔊 梅 (méi) – Mai (名) cây mai
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 冬天梅花开得很漂亮。
- Dōngtiān méihuā kāi de hěn piàoliang.
- Mùa đông hoa mai nở rất đẹp.
🔊 这幅画上有一棵梅树。
- Zhè fú huà shàng yǒu yì kē méi shù.
- Trong bức tranh này có một cây mai.
33.🔊 岁寒三友 (suì hán sān yǒu) – Tuế Hàn Tam Hữu (名) ba người bạn mùa đông
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 松、竹、梅被称为岁寒三友。
- Sōng, zhú, méi bèi chēng wéi suì hán sān yǒu.
- Tùng, trúc, mai được gọi là ba người bạn mùa đông.
🔊 岁寒三友象征着高洁的品格。
- Suì hán sān yǒu xiàngzhēng zhe gāojié de pǐngé.
- Ba người bạn mùa đông tượng trưng cho phẩm cách cao đẹp.
34. 🔊 外宾 (wàibīn) ngoại tân (名) khách nước ngoài
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 今天有很多外宾来参观博物馆
- jīntiān yǒu hěn duō wàibīn lái cānguān bówùguǎn
- Hôm nay có nhiều khách nước ngoài đến tham quan bảo tàng
🔊 外宾们对中国文化非常感兴趣
- wàibīnmen duì zhōngguó wénhuà fēicháng gǎn xìngqù
- Các vị khách nước ngoài rất quan tâm đến văn hóa Trung Quốc
35🔊 . 诗 (shī) thi (名) thơ
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 他喜欢在空闲时写诗
- tā xǐhuān zài kòngxián shí xiě shī
- Anh ấy thích viết thơ vào thời gian rảnh
🔊 这首诗表达了诗人对家乡的思念
- zhè shǒu shī biǎodále shīrén duì jiāxiāng de sīniàn
- Bài thơ này thể hiện nỗi nhớ quê hương của nhà thơ
36🔊 . 表现 (biǎoxiàn) biểu hiện (动) thể hiện, biểu hiện
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 他在比赛中的表现非常出色
- tā zài bǐsài zhōng de biǎoxiàn fēicháng chūsè
- Anh ấy thể hiện rất xuất sắc trong cuộc thi
🔊 这种行为表现了他的善良
- zhè zhǒng xíngwéi biǎoxiànle tā de shànliáng
- Hành động này thể hiện sự tốt bụng của anh ấy
37🔊 . 美丽 (měilì) mỹ lệ (形) đẹp, đẹp đẽ
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 这座城市的夜景非常美丽
- zhè zuò chéngshì de yèjǐng fēicháng měilì
- Cảnh đêm của thành phố này rất đẹp
🔊 她有一双美丽的大眼睛
- tā yǒu yī shuāng měilì de dà yǎnjīng
- Cô ấy có đôi mắt to đẹp đẽ
38🔊 . 美好 (měihǎo) mỹ hảo (形) tốt đẹp
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 我们度过了一个美好的周末
- wǒmen dùguòle yī gè měihǎo de zhōumò
- Chúng tôi đã trải qua một cuối tuần tốt đẹp
🔊 他有一个美好的梦想
- tā yǒu yī gè měihǎo de mèngxiǎng
- Anh ấy có một giấc mơ tốt đẹp
39🔊 . 人品 (rénpǐn) nhân phẩm (名) nhân phẩm
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 他是一个人品非常好的人
- tā shì yī gè rénpǐn fēicháng hǎo de rén
- Anh ấy là một người có nhân phẩm rất tốt
🔊 人品决定了一个人的价值
- rénpǐn juédìngle yī gè rén de jiàzhí
- Nhân phẩm quyết định giá trị của một con người
40.🔊 国画 (guóhuà) quốc họa (名) tranh Trung Quốc
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 这幅国画表现了中国山水的美
- zhè fú guóhuà biǎoxiànle zhōngguó shānshuǐ de měi
- Bức tranh Trung Quốc này thể hiện vẻ đẹp của núi sông Trung Hoa
🔊 她擅长画国画,尤其是花鸟画
- tā shàncháng huà guóhuà, yóuqí shì huāniǎo huà
- Cô ấy giỏi vẽ tranh Trung Quốc, đặc biệt là tranh hoa và chim
41. 🔊 过奖 (guòjiǎng) – Quá Tưởng (动) quá khen
Cách viết chữ Hán:

Ví dụ:
🔊 你真是太过奖了!
- Nǐ zhēn shì tài guòjiǎng le!
- Bạn thật sự quá khen rồi!
🔊 我只是尽力而已,过奖了。
- Wǒ zhǐ shì jìnlì éryǐ, guòjiǎng le.
- Tôi chỉ cố gắng hết sức thôi, bạn quá khen rồi.
Tên riêng:
🔊 重庆 Chóngqìng : Trùng Khánh
Từ vựng bổ xung
1. 🔊 生气 (shēng qì) (sinh khí) cáu, gắt, bực tức, nổi khùng, sinh khí, sức sống
2. 🔊 毛病 (máobìng) (mao bệnh) bệnh
3. 🔊 难办 (nán bàn) (nan biện) khó làm
4. 🔊 苦恼 (kǔnǎo) (khổ não) khổ sở
5. 🔊 墨 (mò) (mặc) mực
6. 🔊 纸 (zhǐ) (chỉ) giấy
7. 🔊 砚 (yàn) (nghiễn) nghiên (mực)
8. 🔊 文房四宝 (wénfáng sìbǎo) (văn phòng tứ bảo) bốn thứ quý trong văn phòng phẩm (bút lông, nghiên, giấy, mực)
9. 🔊 导演 (dǎoyǎn) (đạo diễn) đạo diễn
10. 🔊 聪明 (cōngming) (thông minh) thông minh
11. 🔊 同志 (tóngzhì) (đồng chí) đồng chí
Chú thích
1. Phân tích: “🔊 看样子他们是从农村来的。” : Có vẻ như họ từ nông thôn đến.
“看样子”, thành phần xen giữa. Biểu thị phán đoán và ước đoán đối với tình huống khách quan, cách dùng tương tự như “看上去”, “看来”, gần giống “xem ra”.
Ví dụ:
(1) 🔊 天阴了,看样子要下雨。
- Tiān yīn le, kàn yàngzi yào xià yǔ.
- Trời âm u rồi, xem ra sắp mưa.
(2) 🔊 已经六点半了,看样子她今天不来了。
- Yǐjīng liù diǎn bàn le, kàn yàngzi tā jīntiān bù lái le.
- Đã 6 rưỡi rồi, xem ra hôm nay cô ấy không đến nữa.
(3) A: 🔊 她是哪国人?
- Tā shì nǎ guó rén?
- Cô ấy là người nước nào?
B: 🔊 看样子像韩国人。
- Kàn yàngzi xiàng Hánguó rén.
- Xem ra giống người Hàn Quốc.
2. Phân tích: “就像帮助自己的父母一样” : Giống như giúp đỡ chính cha mẹ mình vậy.
Giải thích:
“像……一样” biểu thị so sánh tình huống, có thể làm trạng ngữ, vị ngữ, bổ ngữ.
“像……一样” biểu thị sự so sánh hoặc tương đồng về tình huống. Có thể làm định ngữ, trạng ngữ, vị ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
Ví dụ:
(1) 🔊 我们班的同学像兄弟姐妹一样。
- Wǒmen bān de tóngxué xiàng xiōngdì jiěmèi yīyàng.
- Các bạn trong lớp chúng tôi giống như anh chị em vậy.
(2) 🔊 她很漂亮,长得像她妈妈一样。
- Tā hěn piàoliang, zhǎng de xiàng tā māma yīyàng.
- Cô ấy rất xinh đẹp, trông giống mẹ cô ấy vậy.
(3) 🔊 那辆车像飞一样地开过去。
- Nà liàng chē xiàng fēi yīyàng de kāi guò qù.
- Chiếc xe đó phóng vụt qua như bay vậy.
Ngữ pháp
#1.Câu phức không dùng từ ngữ liên quan
Trong ngôn ngữ Hán nhập khẩu chỉ sử dụng trình tự từ để biểu thị quan hệ nghĩa giữa các câu nhỏ, chỉ cần định nghĩa rõ ràng, phù hợp lô-gích, thường không sử dụng từ liên kết mà trên thực tế giữa các câu nhỏ đã bổ sung chứa quan hệ logic nhất định.
Ví dụ:
Biểu thị quan hệ giả thiết
(1)🔊 有困难找民警。
- Yǒu kùnnán zhǎo mínjǐng.
- Nếu có khó khăn thì tìm cảnh sát.
Dạng đầy đủ:
🔊 要是有困难就找民警。
- Yàoshì yǒu kùnnán jiù zhǎo mínjǐng.
- Nếu có khó khăn thì hãy tìm cảnh sát.
(2)🔊 你去我就去。
- Nǐ qù wǒ jiù qù.
- Nếu bạn đi thì tôi cũng đi.
Dạng đầy đủ:
🔊 要是你去的话,我就去。
- Yàoshì nǐ qù de huà, wǒ jiù qù.
- Nếu bạn đi thì tôi cũng sẽ đi.
(3) 🔊 下雨就不去了。
- Xià yǔ jiù bù qù le.
- Nếu trời mưa thì sẽ không đi nữa.
Dạng đầy đủ:
🔊 要是下雨的话,就不去了。
- Yàoshì xià yǔ de huà, jiù bù qù le.
- Nếu trời mưa thì sẽ không đi nữa.
Biểu thị quan hệ nhân quả
(4) 🔊 不小心把护照丢了。
- Bù xiǎoxīn bǎ hùzhào diū le.
- Do không cẩn thận nên làm mất hộ chiếu.
Dạng đầy đủ:
🔊 因为不小心,所以把护照丢了。
- Yīnwèi bù xiǎoxīn, suǒyǐ bǎ hùzhào diū le.
- Bởi vì không cẩn thận nên làm mất hộ chiếu.
(5) 🔊 不小心把裤子烧破了。
- Bù xiǎoxīn bǎ kùzi shāo pò le.
- Do không cẩn thận nên làm cháy rách quần.
Dạng đầy đủ:
🔊 因为不小心,把裤子烧破了。
- Yīnwèi bù xiǎoxīn, bǎ kùzi shāo pò le.
- Bởi vì không cẩn thận nên làm cháy rách quần.
2. Số lượng từ láy lại
Số lượng từ lặp lại có thể làm trạng ngữ, thêm “地” (de), có thể biểu đạt phương thức của hành vi, động tác. Khi làm định ngữ, sau nó phải thêm “的” (de).
Ví dụ:
(1) 🔊 他们一步一步地走过来。
- Tāmen yī bù yī bù de zǒu guòlái.
- Họ bước từng bước đi tới.
(2) 🔊 生词要一个一个地记。
- Shēngcí yào yī gè yī gè de jì.
- Từ mới cần phải ghi nhớ từng từ một.
(3) 🔊 饭要一口一口地吃,事要一件一件地办。
- Fàn yào yī kǒu yī kǒu de chī, shì yào yī jiàn yī jiàn de bàn.
- Cơm phải ăn từng miếng một, việc phải làm từng việc một.
(4) 🔊 这一封一封的信都是她寄给我的。
- Zhè yī fēng yī fēng de xìn dōu shì tā jì gěi wǒ de.
- Từng bức thư này đều là cô ấy gửi cho tôi.
3. Bổ ngữ trạng thái
Nhóm động từ trong Hán ngữ cũng có thể dùng “得” (de) liên kết làm bổ ngữ trạng thái của động từ, miêu tả trạng thái của người tác động (hoặc kẻ thụ động).
Ví dụ:
(1) 🔊 他感动得不知道说什么好。
- Tā gǎndòng de bù zhīdào shuō shénme hǎo.
- Anh ấy cảm động đến mức không biết nói gì cho phải.
(2) 🔊 她们高兴得跳啊,唱啊。
- Tāmen gāoxìng de tiào a, chàng a.
- Các cô ấy vui mừng đến mức nhảy và hát không ngừng.
(3) 🔊 他看球赛看得忘了吃饭。
- Tā kàn qiúsài kàn de wàng le chīfàn.
- Anh ấy xem trận bóng đến mức quên cả ăn cơm.
(4) 🔊 他气得大叫起来。
- Tā qì de dà jiào qǐlái.
- Anh ấy tức giận đến mức hét toáng lên.
BÀI KHÓA
Phần chữ Hán
(一)🔊 有困难找民警
(几个同学在聊天,他们谈到“有困难找民警”这句话。)
麦克:🔊 街上到处都写着“有困难找民警”,你找过民警吗?
爱德华:🔊 没有。
兰笛:🔊 昨天我在街上遇到一件事,让我很感动。
麦克:🔊 什么事?
兰笛:🔊 在一个十字路口,我看见一对老夫妻,看样子是从农村来的。他们要过马路,但是在路口等了半天,也没敢过来。这时,民警发现了,就立即跑了过去,他让来往的车都先停下来,然后扶着这两位老人,就像扶着自己的父母一样,一步一步地走过来。看到这种情景,让我很感动。
麦克:🔊 这是警察应该做的事,有什么可感动的?
兰笛:🔊 可是,在我们那儿,还常常发生警察打人的事。
🔊 爱德华:我觉得中国的警察还是不错的。我有个同学,去年秋天去重庆旅行,不小心把钱包和护照都丢了。身上一分钱也没有了,非常着急。正在不知道怎么办的时候,他想到了“有困难找民警”这句话,就去找民警。民警为他安排了住的地方,还借给他钱买了回北京的机票,又开车把他送到机场。
麦克:🔊 真的吗?
爱德华:🔊 当然是真的!我还在报上看到这样一件事:一个四五岁的小男孩儿把球滚到大街上去了。他要跑过去拿,被警察看见了。警察就帮孩子把球捡了回来,然后把小男孩儿抱到路边。孩子说了一声“谢谢叔叔”,刚要走,又回来对警察说说:“叔叔,我的鞋带儿开了。”说着就把小脚伸到警察面前,警察笑着弯下腰去,给孩子把鞋带儿系好。这时孩子的妈妈也跑了过来,看到这种情景,感动得不知道说什么好。
(二)🔊 我们把松竹梅叫做“岁寒三友” Chúng tôi gọi Tùng, Trúc, Mai là “Ba người bạn mùa đông”
(在王老师家的客厅里,王老师正与外国朋友谈话……)
外宾: 🔊 这幅《红梅图》画得真好!
王伟国:🔊 这是一位画家朋友送的。
外宾:🔊 虽然是冬天,但是一看到这幅画就会感到像春天一样。
王伟国: 🔊 松、竹、梅是中国画家最喜欢画的。
外宾:🔊 是啊,中国人把松竹梅叫做“岁寒三友”。很多诗也是写松竹梅的。这些诗和画不但表现了美丽的大自然,也表现了美好的人品。
王伟国:🔊 您说得对。听说先生很喜欢中国画和中国书法。
外宾:🔊 我每次到中国来,看到喜欢的字画,总要买一些带回去。
王伟国:🔊 我跟您一样,也非常喜欢书法和国画。
外宾:🔊 我看过您的字,写得很漂亮。
王伟国: 🔊 哪里,您过奖了。
Phần phiên âm
1. Yǒu kùnnan zhǎo jǐngchá – Có khỏ khăn thì tìm cảnh sât
(Jǐ gè tóngxué zài liáotiān, tāmen tán dào “yǒu kùnnán zhǎo mínjǐng” zhè jù huà.)
麦克: Jiē shàng dàochù dōu xiězhe “yǒu kùnnán zhǎo mínjǐng”, nǐ zhǎo guò mínjǐng ma?
爱德华: Méiyǒu.
兰笛: Zuótiān wǒ zài jiē shàng yù dào yī jiàn shì, ràng wǒ hěn gǎndòng.
麦克: Shénme shì?
兰笛: Zài yī gè shízì lùkǒu, wǒ kànjiàn yī duì lǎo fūqī, kàn yàngzi shì cóng nóngcūn lái de.Tāmen yào guò mǎlù, dànshì zài lùkǒu děngle bàntiān, yě méi gǎn guòlái.Zhè shí, mínjǐng fāxiàn le, jiù lìjí pǎo le guòqù,tā ràng láiwǎng de chē dōu xiān tíng xiàlái,ránhòu fú zhe zhè liǎng wèi lǎorén,jiù xiàng fú zhe zìjǐ de fùmǔ yīyàng,yībù yībù de zǒu guòlái.Kàndào zhè zhǒng qíngjǐng, ràng wǒ hěn gǎndòng.
麦克: Zhè shì jǐngchá yīnggāi zuò de shì, yǒu shénme kě gǎndòng de?
兰笛: Kěshì, zài wǒmen nàr, hái chángcháng fāshēng jǐngchá dǎ rén de shì.
爱德华: Wǒ juéde Zhōngguó de jǐngchá háishì búcuò de.Wǒ yǒu gè tóngxué, qùnián qiūtiān qù Chóngqìng lǚxíng,bù xiǎoxīn bǎ qiánbāo hé hùzhào dōu diū le.Shēn shàng yī fēn qián yě méiyǒu le, fēicháng zhāojí.
Zhèng zài bù zhīdào zěnme bàn de shíhòu,tā xiǎng dào le “yǒu kùnnán zhǎo mínjǐng” zhè jù huà,jiù qù zhǎo mínjǐng.Mínjǐng wèi tā ānpái le zhù de dìfāng,hái jiè gěi tā qián mǎi le huí Běijīng de jīpiào,yòu kāichē bǎ tā sòng dào jīchǎng.
麦克: Zhēn de ma?
爱德华: Dāngrán shì zhēn de!Wǒ hái zài bào shàng kàndào zhèyàng yī jiàn shì:Yī gè sì wǔ suì de xiǎo nánháir bǎ qiú gǔn dào dàjiē shàng qù le.Tā yào pǎo guòqù ná, bèi jǐngchá kànjiàn le.Jǐngchá jiù bāng háizi bǎ qiú jiǎn le huílái,ránhòu bǎ xiǎo nánháir bào dào lùbiān.Háizi shuō le yī shēng “xièxie shūshu”, gāng yào zǒu,yòu huílái duì jǐngchá shuō:“Shūshu, wǒ de xiédài er kāi le.”Shuō zhe jiù bǎ xiǎo jiǎo shēn dào jǐngchá miànqián,jǐngchá xiàozhe wān xià yāo qù,gěi háizi bǎ xiédài er xì hǎo.Zhè shí háizi de māmā yě pǎo le guòlái,kàndào zhè zhǒng qíngjǐng, gǎndòng de bù zhīdào shuō shénme hǎo.
2. Wǒmen bǎ sōng zhú méi jiàozuò “suì hán sān yǒu” Chúng tôi gọi Tùng, Trúc, Mai là “Ba người bạn mùa đông”
(Zài Wáng lǎoshī jiā de kètīng lǐ, Wáng lǎoshī zhèng yǔ wàiguó péngyǒu tánhuà……)
Wàibīn: Zhè fú 《Hóngméi Tú》 huà de zhēn hǎo!
Wáng Wěiguó: Zhè shì yī wèi huàjiā péngyǒu sòng de.
Wàibīn: Suīrán shì dōngtiān, dànshì yī kàndào zhè fú huà jiù huì gǎndào xiàng chūntiān yīyàng.
Wáng Wěiguó: Sōng, zhú, méi shì Zhōngguó huàjiā zuì xǐhuān huà de.
Wàibīn: Shì a, Zhōngguó rén bǎ sōng zhú méi jiào zuò “suì hán sān yǒu”. Hěn duō shī yě shì xiě sōng zhú méi de. Zhèxiē shī hé huà bùdàn biǎoxiàn le měilì de dà zìrán, yě biǎoxiàn le měihǎo de rénpǐn.
Wáng Wěiguó: Nín shuō de duì. Tīng shuō xiānshēng hěn xǐhuān Zhōngguó huà hé Zhōngguó shūfǎ.
Wàibīn: Wǒ měi cì dào Zhōngguó lái, kàndào xǐhuān de zìhuà, zǒng yào mǎi yīxiē dài huíqù.
Wáng Wěiguó: Wǒ gēn nín yīyàng, yě fēicháng xǐhuān shūfǎ hé guóhuà.
Wàibīn: Wǒ kàn guò nín de zì, xiě de hěn piàoliang.
Wáng Wěiguó: Nǎlǐ, nín guòjiǎng le.
Phân dịch nghĩa :
1. Có Khó Khăn Tìm Cảnh Sát
(Vài bạn học sinh đang trò chuyện, họ nói đến câu “Khi gặp khó khăn hãy tìm cảnh sát.”)
Mạch Khắc: Trên đường phố đâu đâu cũng viết “Khi gặp khó khăn hãy tìm cảnh sát”, bạn đã từng tìm cảnh sát chưa?
Ái Đức Hoa: Chưa.
Lan Địch: Hôm qua tớ gặp một chuyện trên đường, khiến tớ rất cảm động.
Mạch Khắc: Chuyện gì vậy?
Lan Địch: Ở một ngã tư, tớ nhìn thấy một cặp vợ chồng già, trông có vẻ như từ nông thôn lên. Họ muốn qua đường, nhưng đứng ở ngã tư đợi suốt nửa ngày cũng không dám qua. Lúc đó, cảnh sát phát hiện ra và lập tức chạy tới, anh ấy ra hiệu cho tất cả các xe đang đi tới dừng lại, sau đó đỡ hai ông bà già đó, giống như đang đỡ cha mẹ của mình vậy, bước từng bước một qua đường. Nhìn thấy cảnh tượng đó, tớ cảm động vô cùng.
Mạch Khắc: Đó chẳng phải là việc cảnh sát nên làm sao? Có gì mà cảm động chứ?
Lan Địch: Nhưng mà, ở chỗ chúng tớ, thỉnh thoảng vẫn xảy ra chuyện cảnh sát đánh người.
Ái Đức Hoa: Tớ nghĩ cảnh sát Trung Quốc vẫn khá tốt. Tớ có một người bạn học, mùa thu năm ngoái đi du lịch ở Trùng Khánh, không cẩn thận làm mất ví và hộ chiếu. Trên người không còn một xu, vô cùng lo lắng. Ngay lúc không biết phải làm thế nào, cậu ấy nhớ đến câu “Khi gặp khó khăn hãy tìm cảnh sát”, thế là đi tìm cảnh sát. Cảnh sát không chỉ sắp xếp chỗ ở cho cậu ấy, mà còn cho cậu ấy mượn tiền mua vé máy bay về Bắc Kinh, lại còn lái xe đưa cậu ấy ra sân bay nữa.
Mạch Khắc: Thật sao?
Ái Đức Hoa: Tất nhiên là thật rồi! Tớ còn đọc được một chuyện thế này trên báo: Một bé trai khoảng bốn, năm tuổi làm quả bóng lăn ra giữa đường lớn. Cậu bé định chạy ra nhặt, nhưng bị cảnh sát nhìn thấy. Cảnh sát liền giúp cậu bé nhặt bóng mang về, sau đó bế cậu bé trở lại lề đường. Cậu bé nói “Cảm ơn chú ạ!”, vừa định đi, lại quay lại nói với cảnh sát: “Chú ơi, dây giày của cháu tuột rồi.” Nói xong liền đưa chân ra trước mặt cảnh sát. Cảnh sát mỉm cười, cúi xuống buộc dây giày cho cậu bé.
Lúc đó mẹ của cậu bé cũng chạy tới, nhìn thấy cảnh tượng ấy, cảm động đến mức không biết nói gì cho phải.
2. Chúng tôi gọi Tùng, Trúc, Mai là “Ba người bạn mùa đông”
(Trong phòng khách nhà thầy Vương, thầy Vương đang trò chuyện với người bạn Hàn Quốc, ông Park Jungho……)
(Tại phòng khách nhà thầy Vương, thầy Vương đang trò chuyện với một người bạn nước ngoài…)
Khách nước ngoài: Bức tranh “Hồng Mai Đồ” này vẽ thật đẹp!
Vương Vĩ Quốc: Đây là món quà từ một người bạn họa sĩ tặng tôi.
Khách nước ngoài: Mặc dù là mùa đông, nhưng chỉ cần nhìn thấy bức tranh này là tôi cảm thấy như mùa xuân vậy.
Vương Vĩ Quốc: Tùng, trúc, mai là những thứ mà các họa sĩ Trung Quốc thích vẽ nhất.
Khách nước ngoài: Đúng vậy, người Trung Quốc gọi tùng, trúc, mai là “Ba người bạn mùa đông” (岁寒三友 – suì hán sān yǒu).
Rất nhiều bài thơ cũng viết về tùng, trúc, mai.
Những bài thơ và bức tranh này không chỉ thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn bộc lộ phẩm chất cao đẹp của con người.
Vương Vĩ Quốc: Ngài nói rất đúng. Nghe nói ngài rất thích tranh và thư pháp Trung Quốc.
Khách nước ngoài: Lần nào đến Trung Quốc, khi nhìn thấy những bức tranh và chữ viết mình thích, tôi đều phải mua vài bức mang về.
Vương Vĩ Quốc: Tôi cũng giống như ngài, rất thích thư pháp và tranh truyền thống Trung Quốc.
Khách nước ngoài: Tôi đã xem chữ viết của ngài rồi, viết rất đẹp.
Vương Vĩ Quốc: Không dám, ngài quá khen rồi.
Bài 53 của giáo trình Hán ngữ quyển 4 trong bộ giáo trình Hán ngữ không chỉ đơn thuần dạy tiếng Trung mà còn lồng ghép nhiều bài học nhân văn về sự giúp đỡ, đồng cảm trong cuộc sống.
Qua những tình huống thực tế như việc cảnh sát tận tình giúp đỡ người già, hay hành động ấm áp của chú cảnh sát buộc dây giày cho bé trai, người học không chỉ rèn luyện kỹ năng kể chuyện, tường thuật lại sự việc, mà còn hiểu thêm về văn hóa ứng xử và trách nhiệm cộng đồng trong xã hội Trung Quốc.
[/hidden_content]
