Trang chủ / Học tiếng Trung Cơ bản / Bài 6: Học tiếng Trung Cơ bản: Số đếm, hỏi tuổi trong tiếng Trung

Bài 6: Học tiếng Trung Cơ bản: Số đếm, hỏi tuổi trong tiếng Trung

Cách đọc các số đếm, hỏi tuổi trong tiếng Trung vô cùng cần thiết cả trong học tập và cuộc sống.

*Xem lại bài 5: Xin chào, hỏi thăm

Số đếm tiếng Trung chính là một trong những bài học tiếng Trung Quốc cơ bản nhất mà bất cứ người học tiếng Trung nào cũng phải học đầu tiên. Chính vì thế, hôm nay chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách đọc số đếm tiếng Trung là như thế nào nhé!

Số đếm, số thứ tự, hỏi tuổi 数字,次序,问岁

Phần 1: Số đếm tiếng Trung

1. Cách đếm từ 1 – 20 tiếng Trung

1
èr2
sān3
4
5
liù6
7
8
jiǔ9
shí10
十一shí yī11
十二shí èr12
十三shí sān13
十四shí sì14
十五shí wǔ15
十六shí liù16
十七shí qī17
十八shí bā18
十九shí jiǔ19
二十èr shí20

2. Cách đếm số hàng chục tiếng Trung quốc

yī shí10
二十èr shí20
三十sān shí30
四十sì shí40
五十wǔ shí50
六十liù shí60
七十qī shí70
八十bā shí80
九十jiǔ shí90
一百yī băi100

3. Cách đếm từ 100 đến 200 tiếng Trung quốc

一百yībăi100
一百零一yībǎi líng yī101
一百零二yībǎi líng èr102
一百十yībǎi shí110
一百十一yībǎi shíyī111
……..…… ..
一百二十yī bǎi èr shí120
一百二十一yī bǎi èrshíyī121
……..…… ..
一百九十九yī bǎi jiǔshíjiǔ199
两百liǎng bǎi200

4. Cách đếm hàng trăm trở lên bằng tiếng Trung

两百liǎng bǎi200
三百sānbǎi300
……..…… ..
一千yīqiān1000
一千一百yīqiān yī bǎi1100
……..…… ..
两千liǎng qiān2000
……..…… ..
一万Yī wàn10.000
一万一千yī wàn yīqiān11.000
……..…… ..
两万liǎng wàn20.000
九万jiǔ wàn90.000
十万shí wàn100.000

Phần 2: Số thứ tự trong tiếng Trung

第一dì yīthứ nhất
第二dì èrthứ hai
………………
第十dì shíthứ 10

Phần 3: Phân số thập phân bằng tiếng Trung

Khác với cách đọc phân số của người Việt, người Trung Quốc đọc mẫu số trước, rồi đến gạch ngang ( 分之 – fēn zhī), tiếp đó mới đến tử số.

百分之一bǎi fēn zhī yī1%
百分之二十五bǎi fēn zhī èr shí wǔ25%
三分之一sān fēn zhī yī1/3
四点四sì diǎn sì4.4
一半yī bànmột nửa

Phần 4: Cách hỏi tuổi trong tiếng Trung

Đối với người Trung Quốc có các cách hỏi thăm tuổi tác khác nhau, tùy thuộc vào độ tuổi của họ mà dùng ngôn từ cho lễ phép, tôn kính.

1. Cách hỏi tuổi trẻ em tiếng Trung quốc.

Cháu mấy tuổi rồi?
Cháu 5 tuổi rồi.

2. Cách hỏi tuổi thanh thiếu niên tiếng Trung quốc

Em bao nhiêu tuổi rồi?
Em 15 tuổi.
Anh năm nay hai mươi mấy tuổi rồi?
Tôi 26 tuổi rồi.

3. Cách hỏi đối với người đứng tuổi tiếng Trung quốc.

Cô bao nhiêu tuổi rồi?
Tôi 55 tuổi rồi.

4. Cách hỏi đối với người già tiếng Trung quốc.

Cụ năm nay bao tuổi rồi?
Cụ năm nay bao tuổi?
Tôi 80 tuổi rồi.

Phần 5: Một số từ tiếng Trung chỉ về mối quan hệ trong gia đình

爷爷yé yé

dế dê

ông nội
奶奶năi nai

nải nai

bà nội
外母wài mǔ

oại mủ

bà ngoại
叔叔shū shu

sù su

chú ruột
叔公shū gong

sù cung

chú chồng
叔母shú mǔ

sù mủ

thím
舅舅jiù jiu

chiêu chiêu

cậu
舅母jiù mǔ

chiêu mủ

mợ
父母fù mǔ

phu mủ

bố me
爸爸,父亲bà ba, fù qīn

pạ pa, phụ chin(s)

bố
妈妈,母亲mā mā, mǔ qīn

ma ma, mủ chin(s)

mẹ
哥哥gē gē

cưa cưa

anh trai
弟弟dì di

tỵ tỳ

em trai
姐姐jiě jiě

chiểu chiêu

chị gái
妹妹mèi mei

mậy mầy

em gái
男孩nán hái

nán khái

con trai
女孩nǚ hái

nủy khái

con gái
孩子hái zi

hái chư

con cái

Phần 6: Những câu hỏi thường dùng

Cháu mấy tuổi rồi?
Em bao tuổi rồi?
Em mười mấy tuổi rồi?
Anh hai mươi mấy tuổi rồi?
Cô ấy bao tuổi rồi?
Cụ bao tuổi rồi?
Chúc ông mạnh khỏe sống lấu.

Phần 7: Từ vựng

1suì

xuây

tuổi
2shì

sự

3

bụ

không
4yǒu

giẩu

5Méi

mấy

chưa
6zhù

trụ

chúc mừng
7健康jiàn kāng

chẹn khang

khỏe mạnh
8年纪nián jì

nén chi

tuổi
9岁数suì shù

xuậy sụ

số tuổi
10多少duō shǎo

tua sảo

bao nhiêu
11多大duō dà

tua tạ

bao nhiêu
12举行jǔ xíng

chủy xính

cử hành
13参加cān jiā

chan(s) chia

tham gia
14Lái

lái

đến

Phần 8: Giải thích từ

多大

duōdà

dùng khi hỏi tuổi, không dùng “多少” ( duō shăo).

shàng

có nghĩa gốc là “ trên, bên trên”.
Trên bàn

Xià

có nghĩa gốc là “ dưới, bên dưới”.

Ví dụ:

Dưới bàn

Tuy nhiên, từ “上” và“下”cũng có thể chỉ thời gian. “上” ( shàng) chỉ quá khứ, còn“下”( xià) chỉ tương lai.

Ví dụ:

Tháng trước
Tháng sau
Đi làm
Tan sở

Phần 9: Hộp thoại tổng hợp

Chào anh, lâu rồi không gặp anh.
Chào chị, chị khỏe không?
Ngày mai mừng thọ ông tôi, mời chị đến tham gia.
Cám ơn, tôi khỏe. Ông anh năm nay bao nhiêu tuổi?
Ông tôi năm nay 90 tuổi rồi.
Chúc ông mạnh khỏe sống lâu. Ngày mai tôi sẽ đến.
Cám ơn chị, bố mẹ chị năm nay bao nhiêu tuổi rồi?
Bố tôi 50 tuổi, mẹ tôi 45 tuổi.
Con gái chị mấy tuổi rồi?
Con gái tôi 2 tuổi.
Em trai chị mấy tuổi rồi?
Em trai tôi 20 tuổi.
Em năm nay hai mươi mấy tuổi rồi?
20 tuổi rồi ạ.
Chị bao nhiêu tuổi rồi?
Chị 30 tuổi rồi.
Tôi rất vui mừng khi quen biết anh (chị).
Quen biết anh, tôi cũng rất vui.

Cách đọc các con số và hỏi tuổi trong tiếng Trung cũng không quá phức tạp phải không, chỉ cần nắm vững những quy tắc trên là chúng ta có thể đọc được hầu hết những con số rồi.

Tiếng Trung Chinese mong rằng qua bài viết này sẽ giúp ích nhiều cho bạn khi thực hành các con số đếm tiếng Trung ! Bạn có thể đăng ký Khóa học tiếng trung cơ bản tại trung tâm để nâng cao trình độ giao tiếp tiếng Trung.

* Xem tiếp bài 7: Thời gian

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

Nguồn:chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Hỏi đáp trực tuyến

avatar