Ngữ pháp tiếng Trung: Cách sử dụng Bổ ngữ de 的, 地, 得

Bạn mới bắt đầu học tiếng Trung. Bạn cảm thấy tiếng Trung thật khó? Đừng lo lắng vì chỉ cần một chút tình yêu với ngôn ngữ này bạn sẽ cảm thấy tiếng Trung rất là thú vị đấy.

Có bao giờ bạn gặp 3 từ “的、地、得” mà cảm thấy lúng túng không biết sử dụng từ nào cho chính xác chưa. Đừng lo lắng hãy để tiếng Trung Chinese gỡ rối giúp bạn.

hinh1

Muốn dùng chính xác các từ “的、地、得”, trước tiên cần nắm vững được từ loại, ngữ pháp, và nhận biết được các thành phần chính trong câu như chủ ngữ, vị ngữ và các thành phần phụ như định ngữ, trạng ngữ, tân ngữ và bổ ngữ.

Cách dùng 的 trong tiếng Trung:

Trong câu: “的” thường đứng trước danh từ, trước “的” là thành phần tu sức của danh từ đó, chủ yếu là danh từ, đại từ, hình dung từ (tính từ) hoặc các từ tổ tương ứng đảm nhiệm. Biểu thị quan hệ sở thuộc hoặc biểu thị tính chất của sự vật được tu sức, làm định ngữ trong câu.

VD:

1. “灿烂的阳光” (Cànlàn de yángguāng: nắng sáng),=> “灿烂”(形容词)是“阳光”(名词)的定语(“cànlàn”(xíngróngcí) shì “yángguāng”(míngcí) de dìngyǔ: “sáng” (tính từ) là thuộc tính của “ánh nắng mặt trời” (danh từ)) ,

2. “我的书” ,=> 定语“我”是代词(“wǒ de shū”, dìngyǔ “wǒ” shì dàicí: “Cuốn sách của tôi”, => “tôi” là một đại từ)  ,

3. “又高又大的建筑物” (“yòu gāo yòu dà de jiànzhú wù”: “tòa nhà cao và to” ) =>采用的是联合词组“又高又大”作定语(cǎiyòng de shì liánhé cízǔ “yòu gāo yòu dà” zuò dìngyǔ: được sử dụng Cụm từ chung “cao và lớn” được sử dụng như là thuộc tính)。

4. 房子的里面 (Fángzi de lǐmiàn) : Bên trong của ngôi nhàg

Cách dùng 地 trong tiếng Trung:

“地” biểu thị từ hoặc từ tổ trước nó là trạng ngữ, làm thành phần tu sức dùng trước động từ, chủ yếu do danh từ, tính từ, lượng từ … đảm nhiệm, có tác dụng nói rõ, tu sức và dùng hạn chế với một số trung tâm ngữ (động từ).

Cấu trúc : “Phó từ + 地 + Vị ngữ”

VD:

1. “果树渐渐地绿了”(“Guǒshù jiànjiàn de lǜle”: Cây ăn quả đang dần trở nên xanh.)

⇒  “渐渐”是形容词,是修饰动词“绿”的,作“绿”的状语(“jiànjiàn” shì xíngróngcí, shì xiūshì dòngcí “lǜ” de, zuò “lǜ” de zhuàngyǔ: “Dần dần” là một tính từ thay đổi động từ “xanh” và đóng vai trò là trạng từ chỉ “xanh”)

 

2. “科学地总结了……经验” (kēxué de zǒngjiéle……jīngyàn: Tóm tắt một cách khoa học … kinh nghiệm)

⇒  ,名词“科学”是动词“总结”的状语(míngcí “kēxué” shì dòngcí “zǒngjié” de zhuàngyǔ: danh từ “khoa học” là trạng từ của động từ “tóm tắt”)

3. “……抓紧一切时间忘我地工作” (zhuājǐn yīqiè shíjiān wàngwǒ dì gōngzuò: Nắm bắt tất cả thời gian và làm việc với sự vị tha”)

=>  “忘我”是动宾词组,作动词“工作”的状语,等等 (“wàngwǒ” shì dòng bīn cízǔ, zuò dòngcí “gōngzuò” de zhuàngyǔ, děng děng: “vô ngã” là cụm từ đối tượng động từ, được sử dụng như trạng từ của động từ “làm việc”, v.v.) 。

4. 她高兴地接受 (Tā gāoxìng de jiēshòu) : Cô ấy vui vẻ nhận lời

=>Phân tích ví dụ này bạn có thể thấy từ 地 đứng trước từ “nhận lời” và đứng sau từ “vui vẻ”. Từ “vui vẻ” bổ trợ cho hành động “nhận lời”

Cách dùng 得 trong tiếng Trung:

Còn trong câu dùng sau chữ “得” thường do tính từ hoặc từ tổ (có khi cũng do động từ) đảm nhiệm, dùng để bổ sung, chỉ rõ cho trình độ, kết quả của động từ hoặc tính từ dứng trước “得”, làm bổ ngữ.

Cấu trúc : “Vị ngữ + 得 + phó từ”

VD:

1. “牙疼得厉害”:

⇒  Trong “đau răng là khủng khiếp”, tính từ “nghiêm trọng” là bổ ngữ của động từ “đau”

2. “高得像一座山”

=>trong “cao như một ngọn núi”, cụm từ “như một ngọn núi” được kết nối với “得” và được sử dụng như bổ ngữ của tính từ

3. “惹得大家十分生气”

⇒  Trong “Khiến mọi người rất tức giận”, “得” được kết nối với cụm từ vị ngữ chủ ngữ “mọi người đều rất tức giận” để bổ sung kết quả của động từ trước đó “để khiêu khích” và đóng vai trò bổ trợ.

4. 他们玩得真痛快 (Tāmen wán dé zhēn tòngkuài) : Bọn họ chơi rất hạnh phúc

⇒   Phân tích ví dụ này bạn sẽ thấy từ 得 đi sau động từ “chơi” và đứng trước cụm bổ trợ “rất hạnh phúc” để nhấn mạnh hành động chơi rất hạnh phúc

Tổng kết:

Tóm lại để dùng chính xác “的、地、得” đơn giản chỉ cần nhớ 3 điều:

1. Đứng trước từ hành phần tu sức, dùng “的” làm định ngữ cho danh từ.

2. Đứng trước động từ làm thành phần tu sức, dùng “地” làm trạng ngữ cho động từ.

3. Bổ sung sau động từ hoặc tính từ, nói rõ thành phần, dùng “得” làm bổ ngữ cho dộng từ hoặc tính từ.

mp33213980_1443084142906_1_th

Sự khác nhau về cách dùng ” 的 “,” 地 “,” 得 “

1. Khái niệm cơ bản ” 的 、 地 、 得 ”

1.1 Điểm tương đồng của ” 的 、 地 、 得 “:

” 的 、 地 、 得 ” là ba kết cấu trợ từ được sử dụng với tần số rất cao trong Tiếng Trung hiện đại, và đều có mối quan hệ liên kết chặc chẽ với nhau. Về mặt ngữ âm không có gì khác biệt, trong Tiếng Trung Phổ thông đều đọc thanh nhẹ là “de”.

1.2 Điểm khác nhau của ” 的 、 地 、 得 “:

Trong Tiếng Trung Phổ thông ” 的 、 地 、 得 ” đều đọc thanh nhẹ là “de” , nhưng trong văn viết bắt buộc phải viết rõ ràng ba chữ đó, sau định ngữ đọc là “de” nhưng khi viết là phải viết là ” 的 ” , sau trạng ngữ đọc là “de” nhưng khi viết là phải viết là ” 地 ” , trước bổ ngữ đọc là “de” nhưng khi viết là phải viết là ” 得 ” . Như thế mới thể hiện được sự chính xác, minh bạch của ngôn ngữ trong văn viết.

2. Cách dùng của ” 的 、 地 、 得 “

2.1 “de – 的 ” là tiêu chí của định ngữ, có vị trí đặt ở trước chủ ngữ và tân ngữ. Những từ đứng trước chữ “de-的 ” thường dùng để tu sức, hạn chế cho những từ chỉ sự vật, chỉ người đứng sau chữ “de – 的 ” nhằm nói rõ như thế nào. Thường có kết cấu cơ bản là: Hình dung từ/danh từ (Đại từ) +de – 的+danh từ:

VD

1. 颐和园 (名词) 的湖光山色(主语 ): Yíhéyuán (míngcí) de húguāngshānsè (zhǔyǔ): Hồ và núi (chủ đề) trong Di Hòa Viên (danh từ) .

a/ yí hé yuán ( mínɡ cí ) de hú ɡuānɡ shān sè ( zhú yǔ )

b/ 她是一位性格开朗的女 子。(名词 ,宾 语 )

b/ tā shì yí wèi xìnɡ ɡé kāi lǎnɡ de nǘ zǐ 。 ( mínɡ cí , bīn yǔ )

2.2 “de – 地 “là tiêu chí của trạng ngữ, có vị trí đặt ở trước vị ngữ (động từ, hình dung từ). Những từ đứng trước chữ “de – 地 ” thường dùng để hình dung những từ chỉ động tác sau chữ “de – 地 ” được diễn ra như thế nào. Thường có kết cấu cơ bản là: Hình dung từ (phó từ) + de – 地 + động từ (hình dung từ).

VD:

c/ 她愉快( 形容词 ) 地接受( 动词 ,谓 语)了这件礼物 。

c/ tā yú kuài ( xínɡ rónɡ cí ) dì jiē shòu ( dònɡ cí , wèi yǔ ) le zhè jiàn lǐ wù 。

d/ 天渐渐( 时间副词 )地冷(形容词,谓 语 ) 起来 。

d/ tiān jiàn jiàn ( shí jiān fù cí ) dì lěnɡ ( xínɡ rónɡ cí , wèi yǔ ) qǐ lái 。

2.3 “de – 得 “là tiêu chí của bổ ngữ, có vị trí đặt ở sau vị ngữ. Những từ đứng sau chữ “de – 得 ” thường dùng để bổ sung nói rõ thêm cho những từ ngữ chỉ hành động đứng trước chữ “de – 得 ” được diễn ra như thế nào. Thường có kết cấu cơ bản là: Động từ (hình dung từ) + de – 得 + phó từ.

VD:

e/ 他们玩 ( 动词 ,谓语 ) 得真痛快 ( 补语 ) 。

e/ tā men wán ( dònɡ cí , wèi yǔ ) de zhēn tònɡ kuài ( bú yǔ ) 。

f/ 她红 ( 形容词 ,谓 语 ) 得发紫 ( 补语 ) 。

f/ tā hónɡ ( xínɡ rónɡ cí , wèi yǔ ) dé fā zǐ ( bú yǔ ) 。.

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments