Cách học câu bị động tiếng Trung | Lượng từ lặp lại

Học câu bị động trong tiếng Trung thế nào để dễ hiểu, dễ nhớ nhất? Dưới đây là những hướng dẫn của chúng tôi cho các bạn cách học câu bị động trong tiếng Trung hiệu quả nhất.

Cách học câu bị động tiếng Trung

Câu bị động trong tiếng Trung:

  • Chủ ngữ chịu sự chi phối của hành vi động tác.
  • Phần chủ động phát ra động tác lại là tân ngữ

Tổng quát: Có hai loại câu bị động:

1. Loại câu ngụ ý bị động (loại câu này trong tiếng Việt cũng có)

CẤU TRÚC:

Tân ngữ + động từ + thành phần khác
•  Biểu thị ý nghĩa bị động.

• Thành phần khác là bổ ngữ trạng thái hoặc bổ ngữ kết quả.

Ví dụ:

1. 新画报被同学们借走了. (xin hùabào bèi tongxué men jièzõu le). Truyện tranh mới bị bạn học mượn đi rồi

2. 录音机叫爸爸关上了。(Lùyinji jiào baba guanshàngle.). Máy thâu băng bị cha tắt đi rồi.

3. 词典让我忘在家里了。(Cidian ràng wo wang zài jialĩ le.). Từ điển bị tôi quên ở nhà rồi.

4.

A: 怎么了?(Zěnme le). Làm sao vậy?

B: 眼镜摔坏了。(Yǎnjìng shuāi huàile). Kính bị rơi hỏng rồi.

5. 花瓶摔破了。(Huāpíng shuāi pòle). Bình hoa bị rơi vỡ rồi.

6. 小孩的腿摔伤了。(Xiǎohái de tuǐ shuāi shāngle.). Chân của đứa trẻ ngã bị thương rồi.

7. 我的头碰破了。(Wǒ de tóu pèng pòle.). Đầu của tôi bị cộc rách rồi.

8. 你的车怎么碰坏呢?(Nǐ de chē zěnme pèng huài ne). xe của bạn tại sao bị đâm hỏng rồi?

9. 人没有碰伤。(人没有碰伤。). Người không bị đâm và bị thương.

10. 照片洗好了。这两张洗得最好,像油画一样。(Zhàopiàn xǐ hǎole. Zhè liǎng zhāng xǐ de zuì hǎo, xiàng yóuhuà yīyàng). Ảnh được rửa xong rồi. 2 bức này này rửa đẹp nhất, giống như tranh sơn dầu vậy.

Chú ý: Khi dùng loại câu này, cần chú ý các điểm sau :

a. động từ vị ngữ của loại câu này phải là động từ cập vật. Về ý nghĩa có thể chi phối được chủ ngữ.

b. Phía sau động từ nói chung thường có thành phần khác như “走了”“上了”“在家里了”… ( như các ví dụ trên)

2. Loại câu bị động có các chữ 被 (bèi), 让 (ràng), 叫 (jiào)

CẤU TRÚC 1:

 Chủ ngữ(chịu tác động) + (被 / 让 / 叫) + Tân ngữ(tác động) + động từ.
•  Biểu thị ý nghĩa bị động.

• Thành phần khác là bổ ngữ trạng thái hoặc bổ ngữ kết quả.

“被” được dùng nhiều trong cả viết và nói. “叫,让”thường dùng trong khẩu ngữ. Tân ngữ sau “被”có thể có hoặc có thể ko, còn sau “叫,让 ”bắt buộc phải có tân ngữ (nếu ko biết hoặc ko thể nói ra thì dùng “人”).

Ví dụ:

1. 那个工人被救活了。(Nèi ge gong ren bèi jìu huó le.). Người công nhân ấy đã được cứu sống. => câu đã được lược bỏ tân ngữ sau từ “被”.

2. 他的自行车叫人偷走了。(Tā de zìxíngchē jiào rén Tōu Zǒu le.). Xe đạp anh ấy bị người ta đánh cắp rồi. => câu chữ “叫,让” không có tân ngữ thì phải mượn “人” để thay vào.

3. 她的眼镜让你摔坏了。 (Tā de yǎnjīng ràng nǐ shuāi huàile.)Kính của cô ấy bị cậu làm hỏng rồi.

4. 那曲歌被你唱得很好听。(Nàqū gē bèi nǐ chàng dé hěn hǎotīng.)bài hát đó được bạn hát rất hay.

5. 我的自行车叫人借走了。(Wǒ de zìxíngchē ràng (jiào/bèi)) rén jiè zǒu le). Xe đạp tôi bị người ta mượn rồi.

Nếu câu có động từ năng nguyện ( 想, 要, 应该) và phó từ phủ định(别, 没, 不), chúng sẽ được dùng trước “被,叫,让”

Ví dụ:

1. 妹妹的衣服没有让雨弄湿。(Mèimei de yīfú méiyǒu ràng yǔ nòng shī.). Áo của em gái ko bị mưa ướt.

2. 这个玩具现有还不能叫孩子看见。(Zhège wánjù xiàn yǒu hái bùnéng jiào háizi kànjiàn). Đồ chơi này bây giờ chưa thể cho con nhìn thấy.

3. 这辆自行车应该叫我修得好。(Zhè liàng zìxíngchē yīnggāi jiào wǒ xiū)。

4. 刚买来的东西不被她放在这儿。(Gāng mǎi lái de dōngxī bù bèi tā fàng zài zhèr)。những thứ vừa mua không được cô ấy đặt ở đây.

CẤU TRÚC 2: Lượng từ lặp lại:

Lượng từ lặp lại

VD: 个个、张张、件件、本本、条条…

Biểu thị ý nghĩa “mỗi, mọi, từng, tất cả” = 每

VD:

  1. 这些照片张张都很漂亮。
  2. 人人都很忙。
  3. 个个都很努力。

CẤU TRÚC 3:

  • 一天比一天
  • 一年比一年      +   động từ / tính từ
  •  越来越
càng ngày càng…./ mỗi năm một……

VD:

1. 有汽车的人一年比一年多. ( Yǒu qìchē de rén yī nián bǐ yī nián duō). Người có xe ô tô mỗi năm một nhiều.

2. 来中国以后我一天比一天胖。(Lái zhōngguó yǐhòu wǒ yītiān bǐ yītiān pàng). Sau khi đến Trung Quốc tôi càng ngày càng béo.

⇒Xem thêm bài:

LƯỢNG TỪ tiếng Trung: Hướng dẫn cách sử dụng chuẩn xác nhất!

Nguồn: chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments