CHỦ NGỮ trong câu tiếng Trung: Cách dùng Các loại chuẩn nhất!

Hôm nay Chinese sẽ cùng bạn tìm hiểu về chủ ngữ trong tiếng Trung nhé! Hãy chăm chú tiếp thu bởi đây là phần ngữ pháp cực kì quan trọng trong việc giúp bạn làm chủ tiếng Trung đó.

Chủ ngữ trong câu là gì?

Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất trong câu, nêu người hay sự vật làm chủ sự việc. Phần lớn danh từ và đại từ giữ chức vị là chủ ngữ trong câu, các loại từ khác, đặc biệt là tính từ và động từ (gọi chung là thuật từ) cũng có khi làm chủ ngữ. Trong trường hợp này, tính từ và động từ được hiểu như một danh từ. Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì? Việc gì? Sự vật gì?, v.v..

Ngoài ra các cụm từ, kết cấu cụm từ mang tính danh từ cũng có thể dùng làm chủ ngữ.

Ví dụ về danh từ làm chủ ngữ

1. Ā Míng zài chīfàn.  阿明在吃饭。Minh đang ăn cơm

2. Wo zài xuéxí zhôngwén.在学习中文。Tôi đang học tiếng Trung.

3. Wŏ bàba zhù zài Hénèi. 我爸爸住在河内。Bố tôi sống ở Hà Nội.

Các loại từ có thể làm Chủ ngữ

# Danh từ (cụm danh từ) làm Chủ ngữ

Ví dụ:

1. 春天来了。{Chūntiān láile.}   (mùa xuân đến rồi)

2. 这个要求把他难住了。 {Zhège yāoqiú bǎ tā nán zhùle.}  (Đòi hỏi này làm khó anh ta rồi)

# Đại từ làm Chủ ngữ

1. 这是我刚买的笔。{Zhè shì wǒ gāng mǎi de bǐ.}  (Chúng ta cần nỗ lực học tập.)

2. 我们要努力学习。 {Wǒmen yào nǔlì xuéxí. } (Đây là cây bút tôi mới mua.)

# Cụm từ kết cấu 的 làm Chủ ngữ

Ví dụ:

1.  买东西要小心,进口的不一定是好。 {Mǎi dōngxi yào xiǎoxīn, jìnkǒu de bù yīdìng shì hǎo.}   (mua đồ phải cẩn thận, hàng nhập khẩu chưa chắc đã tốt.)

2. 他家的两个孩子,大的十岁,小的七岁。 {Tā jiā de liǎng gè háizi, dà de shí suì, xiǎo de qī suì.} (hai đứa con của anh ấy, đứa lớn 10 tuổi, đứa nhỏ 7 tuổi.)

# Ngữ phúc chỉ làm Chủ ngữ

Ví dụ:

1. 他们俩结婚五年了。{Tāmen liǎ jiéhūn wǔ niánle.}  (hai người họ kết hôn năm năm rồi)

2. 李小姐服务很周到。 {Lǐ xiǎojiě fúwù hěn zhōudào. }  (Cô Lý nhân viên phục vụ rất chu đáo)

# Động từ, ngữ động từ, động – tân làm Chủ ngữ

Ví dụ:

1. 讨论开始了。{Tǎolùn kāishǐle.}   (thảo luận bắt đầu rồi)

2. 再赌下去会输光了。 {Zài dǔ xiàqù huì shū guāngle.}   (tiếp tục đánh bạc sẽ thua sạch đấy)

# Ngữ liên động làm Vhủ ngữ

Ví dụ:
1. 骑车去街市要花五分钟。 {Qí chē qù jiēshì yào huā wǔ fēnzhōng.}   (đi xe đạp ra chợ phải mất 5 phút)

2. 躺着看书会近视的。 {Tǎngzhe kànshū huì jìnshì de.}   (Nằm đọc sách sẽ bị cận thị đó.)

# Ngữ chủ vị làm Chủ ngữ

Ví dụ:

1. 我相信你说的都是事实。 {Wǒ xiāngxìn nǐ shuō de dōu shì shìshí.}  (tôi tin những lời anh nói đều là sự thật)

2. 颜色深一点会更好看。 {Yánsè shēn yīdiǎn huì gèng hǎokàn. }   (màu sắc đậm một chút sẽ đẹp hơn)

# Số lượng từ làm Chủ ngữ

Ví dụ:
1. 一星期七天。{Yī xīngqi qītiān.}   (một tuần có 7 ngày)

2. 这两张,一张便宜,一张贵。{Zhè liǎng zhāng, yī zhāng piányi, yī zhāng guì.}   (hai tờ này, một tờ rẻ, một tờ đắt)

# Hình dung từ, ngữ hình dung từ làm Chủ ngữ

Ví dụ:

1. 成功需要付出代价。 {Chénggōng xūyào fùchū dàijià.  (thành công cần phải trả giá)

2. 冷静点儿会对事情有益无害。{Lěngjìng diǎn er huì duì shìqíng yǒuyì wú hài.}   (bình tĩnh hơn sẽ hữu ích vô hại đối với sự việc)

 

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments