Động từ LI HỢP tiếng Trung: Ý nghĩa và Cách dùng chuẩn xác

Động từ li hợp trong tiếng Trung cực kì thông dụng, chính vì thế nắm vững cách sử dụng những động từ này giúp bạn học tiếng Trung tốt hơn. Cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết cụ thể cách dùng của động từ li hợp nhé!

Động từ li hợp là gì?

Động từ li hợp được sử dụng để biểu đạt một khái niệm hoàn chỉnh cố định, khi dùng có thể tách động từ đó và thêm các thành phần khác vào giữa.

Đặc điểm lớn nhất của động từ li hợp đó chính là không thể trực tiếp mang tân ngữ vì kết cấu của nó đã bao gồm tân ngữ.

Kết cấu ngữ pháp

Động từ li hợp là một từ nhưng lại có hai từ tạo thành (hợp) nhưng khi sử dụng lại tách ra (ly). Đối lập với động từ ly hợp thì trong tiếng Trung đại bộ phận từ vựng không thể tách ra sử dụng được.

Ví dụ:

警告,禀报…

Cách sử dụng Động từ li hợp

#1. Động từ li hợp (AB) không trực tiếp mang tân ngữ, có hai trường hợp sau:

Trường hơp 1: Tân ngữ đặt giữa động từ li hợp: A + Tân ngữ + (的) B

1. 他了你的。(Tā shēng le nǐ de qì). Anh ấy tức giận vì cậu.

2. 你可以我的吗?(Nǐ kěyǐ bāng wǒ de máng ma?). Bạn có thể giúp tôi được không?

Trường hơp 2: Tân ngữ đứng trước động từ li hợp nhưng phải đi kèm với giới từ: 介词 +Tân ngữ +AB

1. 我们晚上没有见面。(Wǒmen wǎnshang méiyǒu gēn tā jiànmiàn). Chúng tôi buổi tối không gặp anh ấy.
2. 这次是你错了,你应该道歉。(Zhè cì shì nǐ cuòle, nǐ yīnggāi xiàng tā dàoqiàn). Lần này cậu sai rồi, cậu nên xin lỗi anh ấy.

#2. Động từ li hợp khi kết hợp với bổ ngữ thời lượng có 2 trường hợp như sau:

Trường hơp 1:

Khi biểu thị động tác đang tiến hành và duy trì trong thời gian bao lâu,bổ ngữ thời lượng như三个小时,十年…thường đặt giữa động từ li hợp:

A (了) + Bổ ngữ + (的+) B

1. 我了半小时的。(Wǒ xǐ le bàn xiǎoshí de zǎo). Tôi đã tắm nửa tiếng đồng hồ.

2. 他们了一会儿。(Tāmen sàn le yīhuǐ’r bù). Họ đi dạo được một lúc rồi.

Trường hơp 2:

Khi biểu thị động tác đã hoàn thành được một khoảng thời gian nào đó, không mang nghĩa kéo dài, bổ ngữ thời lượng thường đặt sau động từ li hợp:

AB + Bổ ngữ (+了)

1. 我姐姐毕业三年了。(Wǒ jiějie bìyè sān nián le). Chị tôi tốt nghiệp ba năm.

2. 他们离婚一年多了。(Tāmen líhūn yī nián duō le). Họ đã ly hôn hơn một năm.

#3. Động từ li hợp không thể trực tiếp mang bổ ngữ trình độ “得”:

1. 他唱歌得很好。(X)

Tā chànggē de hěn hǎo.
Anh ấy hát rất hay.

2. 他游泳得很好。(X)
Tā yóuyǒng de hěn hǎo.
Anh ấy bơi rất giỏi.

Có thể sửa theo 2 cách sau:

Cách #1:

Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ trạng thái

CN + V + O + V + 得 + Bổ ngữ

Lặp lại động từ li hợp:

1. 他唱歌唱得很好。(Tā chàng gē chàng de hěn hǎo). Anh ấy hát rất hay.

2. 他游泳游得很好。(Tā yóuyǒng yóu de hěn hǎo). Anh ấy bơi rất giỏi.

Cách #2:

Chủ ngữ +  tân ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ trạng thái

CN + O + V+ 得 + Bổ ngữ

1. 他歌唱得很好。(Tā gē chàng de hěn hǎo). Anh ấy hát rất hay.

2. 他泳游得很好。(Tā yǒng yóu dé hěn hǎo). Anh ấy bơi rất giỏi.

#4. Động từ li hợp khi đi kèm với 了,着,过 thường sử dụng như sau:

Khi động từ mang 着,过:

A + 着+ B; A +过 + B

ví dụ:

1. 他们俩正,你去劝劝吧。(Tāmen liǎ zhèng chǎo zhe jià, nǐ qù quàn quàn ba). Hai người họ đang cãi nhau, cậu mau đi khuyên họ đi.

2. 她从来没跟男人,有点不好意思。(Tā cónglái méi gēn nánrén tiàoguò wǔ, yǒudiǎn bù hǎoyìsi). Cô ấy chưa từng khiêu vũ với con trai, nên cảm thấy có chút ngại ngùng.

Khi động từ mang了:

Biểu thị động tác đã hoàn thành, 了 thường đặt sau động từ li hợp:

ví dụ:

1. 我们吃完饭以后,一起去了半个小时。(Wǒmen chī wán fàn yǐhòu, yīqǐ qù sàn le bàn gè xiǎoshí bù). Họ sau khi ăn xong cơm thì cùng nhau đi dạo nửa tiếng.

Biểu thị sự thay đổi của trạng thái, 了 thường đặt sau động từ li hợp:

1. 他们吃完饭以后出去散步了。(Tāmen chī wánfàn yǐhòu chūqù sànbùle). Họ sau khi ăn cơm xong thì đã ra ngoài đi bộ rồi.

#5. Hình thức lặp lại của động từ li hợp là AAB chứ không phải ABAB như động từ thông thường

帮帮忙 /Bāng bāng máng/ cứu giúp

打打球 /Dǎ dǎ qiú/ Chơi bóng

见见面 /Jiàn jiàn miàn/ gặp

散散步 /Sàn sàn bù/ đi dạo

Ví dụ:

1. 我常常聊聊天,上上网。(Wǒ chángcháng liáo liáotiān, shàng shàngwǎng). Tôi thường xuyên nói chuyện phiếm, lên mạng.

#6. Đại từ nghi vấn, bổ ngữ động lượng thường đặt giữa động từ li hợp, không đặt đằng sau động từ li hợp

1. 你看现在是十点了,还睡什么觉!(Nǐ kàn xiànzài shì shí diǎn le, hái shuì shénme jiào!) Bây giờ đã là mười giờ rồi, cậu còn ngủ gì nữa!

2. 他这星期加几次班了?(Tā zhè xīngqi jiā jǐ cì bānle?) Tuần này cậu tăng ca mấy lần rồi?

#7. Một số động từ li hợp thường gặp:

  • 上班 Shàngbān : Đi làm
  • 上课 shàngkè: lên lớp
  • 下班 xiàbān: Tan làm
  • 下课 Xiàkè: Tan học
  • 下雨 xià yǔ: mưa
  • 住院 zhùyuàn: nhập viện
  • 发火 fāhuǒ: tức giận
  • 发烧 fāshāo: sốt
  • 唱歌 chànggē: hát hò
  • 失业 shīyè: thất nghiệp
  • 帮忙 bāngmáng: giúp đỡ
  • 打架 dǎjià: đánh nhau
  • 操心 cāoxīn: lo lắng
  • 放假 fàngjià: nghỉ phép
  • 散步 sànbù: dạo bộ
  • 毕业 bìyè: tốt nghiệp
  • 洗澡 Xǐzǎo: Tắm giặt
  • 游泳 yóuyǒng: bơi lội
  • 爬山 páshān: Leo núi
  • 生气 shēngqì: tức giận
  • 生病 shēngbìng: bị bệnh
  • 睡觉 Shuìjiào: Đi ngủ
  • 离婚 líhūn: li hôn
  • 结婚 jiéhūn : kết hôn
  • 考试 kǎoshì: kiểm tra
  • 聊天 liáotiān: tán dóc
  • 见面 jiànmiàn: gặp mặt
  • 请假 Qǐngjià: xin nghỉ phép
  • 谈话 tánhuà: nói chuyện
  • 起床 qǐchuáng: thức dậy
  • 跑步 pǎobù: chạy bộ
  • 跳舞 tiàowǔ: Khiêu vũ
  • 道歉 dàoqiàn: xin lỗi
  • 鼓掌 gǔzhǎng: vỗ tay

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

Nguồn: chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments