Ngữ pháp HSK 2: Tổng hợp | Cấu trúc | Bài tập và file Pdf

Tiếp phần Ngữ pháp HSK 1 ở bài trước, hôm nay hãy cùng tiếng Trung Chinese chinh phục ngữ pháp HSK2 thông qua bài viết tổng hợp ngữ pháp dưới đây nhé! Chúc các bạn có một bài học hiệu quả!

Trong ngữ pháp của HSk2 có 14 phần như dưới đây:

Bài viết đề cập đến nội dung sau: ⇓

Phần #1: Ngữ pháp Hsk2

1. Trợ động từ 要: Diễn đạt muốn làm gì đó

Công thức: 要 + Noun / 要 + Verb

Ví dụ:

我要吃米饭。
Wǒ yào chī mǐfàn.
Tôi muốn ăn cơm.

2. Phó từ chỉ mức độ 最 nghĩa là nhất.

Công thức: 最 + Danh từ hoặc động từ

Ví dụ:

我最喜欢吃米饭。
Wǒ zuì xǐhuān chī mǐfàn.
Tôi thích nhất là ăn cơm.

他的眼睛最漂亮。
Tā de yǎnjing zuì piàoliang.
Mắt của anh ấy đẹp nhất.

3. Cách diễn tả số lượng 几 và 多少

几 được dùng để chỉ con số không xác định nhỏ hơn 10, phía sau phải có lượng từ.

Công thức: 几 + lượng từ + Danh từ

Ví dụ:

(1)  车上有几个人。
Chē shàng yǒu jǐ ge rén.
Trên xe có mấy người.

多 少 được dùng khi nói về số lượng lớn hơn 10, lượng từ có thể bỏ

Công thức: 多少 + (lượng từ) + Danh từ

今天有多少人?

Jīntiān yǒu duōshao rén?

Hôm nay có bao nhiêu người?

Phần #2: Ngữ pháp  Hsk2

1. Sử dụng câu hỏi với 不 bù

Công thức: Động từ/tính từ + 不 bù + động từ/ tính từ?

去不去,好不好, 是不是,对不对,喝不喝。。。。。

Ví dụ:

今天你去不去银行? = 今天你去银行吗?

这是不是 北京?

你跟我一起去,好不好?

2. Đại từ 每

 

Ví dụ:

(1)山姆每年都去中国旅游。
Shānmǔ měinián dōu qù Zhōngguó lǚyóu.
Sam mỗi năm đều đi Trung Quốc du lịch.

(2)你每个星期六都工作吗?
Nǐ měi gè xīngqīliù dōu gōngzuò ma?
Bạn mỗi thứ 7 đều đi làm à?

(3) 我每天六点起床。
Wǒ měitiān liù diǎn qǐchuáng.
Tôi thức dậy 6 giờ mỗi ngày.

3. Đại từ nghi vấn 多

Đại từ nghi vấn 多 đặt trước hình dung từ, câu hỏi liên quan đến mức độ. Khi trả lời cần trả lời rõ số lượng.

Ví dụ:

(1)A:你多大?
Nǐ duōdà?
Bạn bao nhiêu tuổi?

B:我16岁。
Wǒ 16 suì.
Tôi 16 tuổi.

(2)
A:王医生的儿子多高?
Wáng yīshēng de érzi duō gāo?
Con trai của bác sĩ Vương cao bao nhiêu?

B:他儿子一米七。
Tā érzi yī mǐ qī.
Con trai ông ấy cao 1m70.
(3)
A:他多高?
Tā duō gāo?
Anh ấy cao bao nhiêu?

B:一米八几。
Yī mǐ bā jǐ.
1m8 mấy.

Phần #3: Ngữ pháp Hsk2

1. Cụm chữ 的

的 với đại từ, hình dung từ, động từ tạo thành một cụm từ. Cụm từ được tạo thành này tương đương với cụm danh từ đã được lược bỏ trung tâm ngữ.

(1) 这本书不是我的。(=我的书)
Zhè běn shū bú shì wǒ de.(=wǒ de shū)
Cuốn sách này không phải của tôi. (= sách của tôi)

(2) 这个杯子是昨天买的。(=昨天买的杯子)
Zhège bēizi shì zuótiān mǎi de.(=zuótiān mǎi de bēizi)
Cái ly này là cái mua hôm qua. (= cái ly hôm qua mua)

(3) 这块手表是你的吗?(=你的手表)
Zhè kuài shǒubiǎo shì nǐ de ma? (Nǐ de shǒubiǎo)
Chiếc đồng hồ này là của bạn phải không? (=đồng hồ của bạn)

2. Số lượng từ 一下

一下 đặt sau động từ, biểu thị động tác ngắn tương tự như hình thức lặp lại của động từ AA. Tân ngữ có thể được lược bỏ.

我看一下。
Wǒ kàn yíxià.
Tôi xem một chút.

你休息一下吧。
Nǐ xiūxi yíxià ba.
Bạn nghỉ ngơi chút đi.

我问一下老师。
Wǒ wèn yíxià lǎoshī.
Tôi hỏi giáo viên một chút.

3. Phó từ cảm thán 真

Cấu trúc: “真+hình dung từ” biểu thị ngữ khí cảm thán, ý nghĩa là “thật, đích thực”.

(1) 你真好!
Nǐ zhēn hǎo!
Bạn thật tốt!

(2) 今天天气真好!
Jīntiān tiānqì zhēn hǎo!
Thời tiết hôm nay thật đẹp!

(3) 你女儿的房间真漂亮!
Nǐ nǚ’ér de fángjiān zhēn piàoliang!
Phòng của con gái bạn thật đẹp!

Phần #4:  Ngữ pháp Hsk2

1. Cấu trúc 是… 的

Trong tình huống đã biết sự việc phát sinh, có thể dùng 是… 的 nhấn mạnh đối tượng phát sinh động tác.

Tân ngữ
(động từ)

(Ai)
动作
(động từ)
这本书
晚饭 妈妈
电话 的?

这本书是我买的。
Zhè běn shū shì wǒ mǎi de.
Quyển sách này là tôi mua.

晚饭是妈妈做的。
Wǎnfàn shì māma zuò de.
Bữa tối là mẹ làm.

电话是谁打的?
Diànhuà shì shéi dǎ de?
Điện thoại là ai gọi?

Ở dạng phủ định, 不 đặt trước 是

Tân ngữ
(động từ)

(Ai)
动作
(động từ)
这个汉字 大卫
苹果 王方
电话

这个汉字不是大卫写的。
Zhège hànzì bú shì Dàwèi xiě de.
Chữ Hán này không phải David viết.

苹果不是王方买的。
Píngguǒ bú shì Wáng Fāng mǎi de.
Táo không phải Vương Phương mua.

电话不是我接的。
Diànhuà bú shì wǒ jiē de.
Điện thoại không phải tôi mượn.

2. Biểu thị thời gian: … 的时候(de shíhou)

a. Số lượng + 的时候 diễn tả thời gian

Ví dụ:

(1)今天早上八点的时候我没在家。
Jīntiān zǎoshang bā diǎn de shíhòu wǒ méi zài jiā.
Lúc 8 giờ sáng hôm nay tôi không có ở nhà.

(2)我十八岁的时候一个人来到北京。
Wǒ shíbā suì de shíhòu yíge rén lái dào Běijīng.
Lúc tôi 18 tuổi một mình đến Bắc Kinh.

(3)我十一岁的时候开始踢足球。
Wǒ shíyī suì de shíhòu kāishǐ tī zúqiú.
Tôi bắt đầu đá bóng khi tôi 11 tuổi.

b. Động từ + 的时候 cũng diễn tả thời gian

Ví dụ:

(1)我睡觉的时候,我妈妈在做饭。
Wǒ shuìjiào de shíhòu, wǒ māma zài zuò fàn.
Lúc tôi ngủ, mẹ tôi đang nấu cơm.

(2)麦克到学校的时候下雨了。
Màikè dào xuéxiào de shíhòu xià yǔ le.
Lúc Mike đến trường thì trời mưa.

(3)王老师工作的时候,她丈夫开车去医院了。
Wáng lǎoshī gōngzuò de shíhòu, tā zhàngfu kāichē qù yīyuàn le.
Trong khi cô Vương làm việc, chồng cô ấy lái xe đến bệnh viện.

c. Phó từ chỉ thời gian: “已经(yǐjīng)”

“已经” biểu thị động tác đã hoàn thành hoặc đạt đến 1 mức độ nào đó.

Ví dụ:

(1)王老师已经回家了。
Wáng lǎoshī yǐjīng huí jiā le.
Cô Vương đã về nhà rồi.

(2)我的身体已经好了。
Wǒ de shēntǐ yǐjīng hǎo le.
Sức khỏe của tôi đã tốt rồi.

(3)(足球我)已经踢了十年了。
(Zúqiú wǒ) yǐjīng tī le shí nián le.
(Bóng đá tôi) đã đá 10 năm rồi.

Phần #5: Ngữ pháp Hsk2

1. Phó từ 就(jiù)

Cấu trúc:

就 + động từ
Biểu thị tiếp ý đoạn văn trước, để đưa ra kết luận.

Ví dụ:

(1)你不想去,就在家休息吧。
Nǐ bù xiǎng qù, jiù zài jiā xiūxi ba.
Bạn không muốn đi thì ở nhà nghỉ ngơi đi.

(2)这儿的咖啡不错,就喝咖啡吧。
Zhèr de kāfēi bú cuò, jiù hē kāfēi ba.
Cà phê ở đây rất ngon, uống cà phê đi.

(3)就做你愛吃的鱼吧。
Jiù zuò nǐ ài chī de yú ba.
Thì nấu món cá bạn thích ăn đi.

*Chú ý:
Trong câu“ 颜色还可以,就是有点儿大 yánsè hái kěyǐ, jiùshì yǒudiǎnr dà …màu sắc cũng được, chỉ là hơi lớn” “就是(jiùshì) chỉ là” biểu thị nhượng bộ.

2. Phó từ ngữ khí 还(hái)

还 + Hình dung từ
biểu thị có thể cho qua hoặc chấp nhận được.

Ví dụ:
(1)
A:你身体怎么样?
Nǐ shēntǐ zěnmeyàng?
Sức khỏe bạn như thế nào?

B:还好。
Hái hǎo.
Cũng tốt.

(2)
A:这件衣服大吗?
Zhè jiàn yīfu dà ma?
Bộ độ này to không?

B:还行,不太大。
Hái xíng, bú tài dà.
Cũng được, không to lắm.
(3)
A:昨天的考试怎么样?
Zuótiān de kǎoshì zěnmeyàng?
Kỳ thi hôm qua như thế nào?

B:我觉得听和说还可以,读和写不好。
Wǒ juéde tīng hé shuō hái kěyǐ, dú hé xiě bù hǎo.
Tôi thấy nghe với nói cũng được, đọc và viết không tốt.

3. Phó từ chỉ mức độ 有点儿(yǒudiǎnr)

有点儿 + Hình dung từ/Động từ
thường có nghĩa là người nói tiêu cực và không hài lòng.

ví dụ;

(1)今天天气有点儿冷。
Jīntiān tiānqì yǒudiǎnr lěng.
Thời tiết hôm này có chút lạnh.

(2)我昨天有点儿累。
Wǒ zuótiān yǒudiǎnr lèi.
Hôm qua tôi có hơi mệt.

(3)(这件衣服)有点儿大。
(Zhè jiàn yīfu) yǒudiǎnr dà.
Bộ độ này hơi lớn.

Phần #6: Ngữ pháp Hsk2

1. Đại từ nghi vấn 怎么(zěnme)

Cấu trúc:

怎么 + Động từ(V) / Tính từ(Adj)
Hỏi nguyên nhân của sự việc, biểu thị sự kỳ lạ, ngạc nhiên, kinh ngạc.

Ví dụ:

1. 今天怎么这么热。你怎么不高兴。
Nǐ zěnme bù gāoxìng.
Bạn sao không vui.

2. Jīntiān zěnme zhème rè.
Hôm nay sao nóng như vậy.

3. 昨天你们怎么都没去打篮球?
Zuótiān nǐmen zěnme dōu méi qù dǎ lánqiú?
Hôm qua các bạn sao đều không đi đánh bóng rổ?

2. Sự lặp lại Lượng từ

Sau lượng từ lặp lại biểu thị ý nghĩa “từng … một” hoặc “mỗi một … ”, thường dùng để nhấn mạnh mỗi một thành viên trong phạm vi nào đó đều có những đặc điểm nhất định, phía sau thường dùng “都(dōu)”.

Có thể diễn đạt theo cấu trúc sau:

每(měi) + Lượng từ + 都(dōu)……
có nghĩa“từng … một” hoặc “mỗi một … đều

Ví dụ:

1. 同学们个个都很高兴。
Tóngxuémen ge ge dōu hěn gāoxìng.
Các bạn học mỗi một người đều rất vui.

2. 这个商店的衣服件件都很漂亮。
Zhège shāngdiàn de yīfu jiàn jiàn dōu hěn piàoliang.
Quần áo của cửa hàng này mỗi một bộ đều rất đẹp.

3. 这个星期(我)天天都吃羊肉。
Zhège xīngqī (wǒ) tiāntiān dōu chī yángròu.
Tuần này tôi mỗi một ngày đều ăn thịt dê.

3. Cặp liên từ “因为(yīnwèi)……,所以(suǒyǐ)……”

Kết nối hai mệnh đề biểu thị quan hệ nhân quả, mệnh đề trước chỉ ra nguyên nhân, mệnh đề sau chỉ ra kết quả. Khi sử dụng có thể sử dụng cả hai “因为 và 所以” hoặc cũng có thể lược bỏ một “因为/所以”.

Ví dụ:

1. 因为她生病了,所以没去学校。
Yīnwèi tā shēngbìng le, suǒyǐ méi qù xuéxiào.
Bởi vì cô ấy bệnh rồi nên không đến trường.

2. 因为她每天跑步,所以身体很好。
Yīnwèi tā měitiān pǎobù, suǒyǐ shēntǐ hěn hǎo.
Bởi vì cô ấy chạy bộ mỗi ngày nên sức khỏe rất tốt.

3. 因为昨天下雨,所以我们都没去(打篮球)。
Yīnwèi zuótiān xià yǔ, suǒyǐ wǒmen dōu méi qù (dǎ lánqiú).
Bởi vì hôm qua trời mưa nên chúng tôi đều không đi ( đánh bóng rổ)

Phần #7: Ngữ pháp Hsk2

1. Phó từ “还”hái

Biểu thị sự tiếp tục của động tác hoặc trạng thái. Dạng phủ định là “还没 (hái méi)”.

Ví dụ:

(1)八点了,他还在睡觉。
Bā diǎn le, tā hái zài shuìjiào.
8 giờ rồi, anh ấy còn đang ngủ.

(2)你怎么还没吃饭?
Nǐ zěnme hái méi chīfàn?
Bạn sao còn chưa ăn cơm?

(3)他还在教室学习呢。
Tā hái zài jiàoshì xuéxí ne.
Anh ấy còn ở lớp học học kìa.

2. Phó từ chỉ thời gian 就(jiù)

“就 (jiù)” dùng để nhấn mạnh người nói cho là sự việc xảy ra sớm, tiến hành nhanh chóng và thuận lợi.

Chủ ngữ 就……了
同学们 七点半就来教室了。
坐飞机一半小时就到北京了。
(我) 二十分钟就到。

Ví dụ:

1.同学们七点半就来教室了。
Tóngxuémen qī diǎn bàn jiù lái jiàoshì le.
Các bạn học 7 giờ rưỡi thì đến lớp học rồi.

2. 我坐飞机一半小时就到北京了。
Wǒ zuò fēijī yíbàn xiǎoshí jiù dào Běijīng le.
Tôi đi máy báy nửa tiếng thì đến Bắc Kinh rồi.

3.(我)二十分钟就到。
(Wǒ) èrshí fēnzhōng jiù dào.
(Tôi) 20 phút thì đến.

3. Động từ “离”

“离 lí” dùng để biểu thị khoảng cách địa điểm, thời gian, mục đích.

A B ……
我家 学校 很远
学校 机场 有20多公里
我的生日 还有一个多星期呢

Ví dụ:

(1) 我家离学校很远。
Wǒ jiā lí xuéxiào hěn yuǎn.
Nhà tôi cách trường học rất xa.

(2) 学校离机场有20多公里。
Xuéxiào lí jīchǎng yǒu 20 duō gōnglǐ.
Trường học cách sân bay có hơn 20km.

(3)离我的生日还有一个多星期呢!
Lí wǒ de shēngrì hái yǒu yíge duō xīngqī ne!
Cách sinh nhât tôi còn có hơn 1 tuần!

4. Trợ từ ngữ khí “呢”

“呢 ne” đặt ở cuối câu trần thuật, có thể đặt sau động từ và tính từ vị ngữ, biểu thị xác nhận sự thật, để đối phương tin tưởng và nghe theo, thường mang ngữ khí khoa trương.

(1)八点上课,时间还早呢。
Bā diǎn shàngkè, shíjiān hái zǎo ne.
8 giờ đi học, thời gian vẫn còn sớm.

(2)医院离我们这儿还远呢。
Yīyuàn lí wǒmen zhèr hái yuǎn ne.
Bệnh viện cách chỗ chúng ta vẫn còn xa.

(3)坐公共汽车要一个多小时呢!
Zuò gōnggòng qìchē yào yíge duō xiǎoshí ne!
Đi xe buýt phải hơn 1 tiếng đồng hồ!

Phần #8

a. Câu hỏi “…,好吗?

“…,好吗hǎo ma”  : thường dùng để hỏi ý kiến của người khác.

Ví dụ:

(1)我们一起去吃饭,好吗?
Wǒmen yìqǐ qù chīfàn, hǎo ma?
Chúng ta cùng nhau đi ăn, được không?

(2)你明天下午给我打电话,好吗?
Nǐ míngtiān xiàwǔ gěi wǒ dǎ diànhuà, hǎo ma?
Ngày mai bạn gọi điện thoại cho tôi, được không?

(3)我们下午去看电影,好吗?
Wǒmen xiàwǔ qù kàn diànyǐng, hǎo ma?
Chiều mai chúng ta đi xem phim, được không?

b. Phó từ “再”

“再 zài” biểu thị một hành động hoặc một trạng thái nào đó lặp lại hoặc tiếp tục trong tương lai, hoặc biểu thị sự lặp lại của một dự tính.

Ví dụ:

1. 你再看看这本书吧。
Nǐ zài kànkan zhè běn shū ba.
Bạn xem thử cuốn sách này nữa đi.

2. 你(明天)再给我打电话吧。
Nǐ (míngtiān) zài gěi wǒ dǎ diànhuà ba.
Ngày mai bạn gọi điện thoại cho tôi nữa đi.

3.(你)(让我想想)再告诉你。
(Nǐ)(ràng wǒ xiǎng xiǎng) zài gàosù nǐ.
Bạn để tôi suy nghĩ rồi nói với bạn sau.

c. Câu kiêm ngữ

  • Vị ngữ của câu kiêm ngữ là do hai ngữ động từ tạo thành.
  • Tân ngữ của động từ thứ nhất là chủ ngữ của động từ thứ hai.
  • Động từ thứ nhất thường là các từ như “ 请,让,叫”.

Ví dụ:

1. 我请你吃饭。
Wǒ qǐng nǐ chīfàn.
Tôi mời bạn ăn cơm.

2. 你让我再想想。
Nǐ ràng wǒ zài xiǎngxiang.
Bạn để tôi nghĩ thêm nữa.

3. 我叫人去看看。
Wǒ jiào rén qù kànkan.
Tôi gọi người đến xem thử.

d. Động từ lặp lại

Hình thức lặp lại của động từ dùng để biểu đạt động tác ít, xảy ra trong thời gian ngắn; hoặc động tác có ý thử nghiệm. Ngữ khí trong câu nhẹ nhàng, tự nhiên, thường dùng nhiều trong khẩu ngữ.

  • Hình thức lặp lại của động từ đơn âm tiết:
A AA A一A
说说 说一说
听听 听一听
看看 看一看

Ví dụ:

1. 说→ 说说/说一说
Shuō → shuōshuo/shuō yi shuō
Nói thử/ nói một chút

2. 听→ 听听/听一听
Tīng → tīngting/tīng yi tīng
Nghe thử/ nghe một chút

看→ 看看/看一看
Kàn → kànkan/kàn yi kàn
Xem thử/ xem một chút

  • Hình thức lặp lại của động từ hai âm tiết
AB ABAB
学习 学习学习
准备 准备准备
运动 运动运动

Ví dụ:

1. 学习→ 学习学习
Xuéxí → xuéxí xuéxí
Học một chút

2. 准备→准备准备
Zhǔnbèi → zhǔnbèi zhǔnbèi
Chuẩn bị một chút

3. 运动→运动运动
Yùndòng → yùndòng yùndòng
Vận động một chút

Phần #9

a. Bổ ngữ kết quả

Một số động từ hoặc tính từ có thể được đặt sau động từ để bổ sung hoặc nói rõ kết quả của động tác. Chúng được gọi là bổ ngữ kết quả.

  • Cấu trúc khẳng định:

Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ kết quả + tân ngữ

Ví dụ:

1. 我看见你的女朋友了。
Wǒ kànjiàn nǐ de nǚpéngyou le.
Tôi nhìn thấy bạn gái của bạn rồi.

2. 我听懂今天的汉语课了。
Wǒ tīngdǒng jīntiān de Hànyǔ kè le.
Tôi nghe hiểu bài học tiếng Hán hôm nay rồi.

3. 我做好饭了。
Wǒ zuòhǎo fàn le.
Tôi nấu xong cơm rồi.

4. 大卫找到工作了。
Dàwèi zhǎodào gōngzuò le.
David tìm được việc làm rồi.

  • Cấu trúc dạng phủ định của câu bổ ngữ thì thêm “没(有)méi (yǒu)” trước động từ, cuối câu không thể dùng “了le” .

Chủ ngữ + 没(有)+ động từ + bổ ngữ kết quả + tân ngữ

Ví dụ:

1. 我没(有) 看见你的女朋友。
Wǒ méi (yǒu) kànjiàn nǐ de nǚpéngyou.
Tôi chưa nhìn thấy bạn gái của bạn.

2. 我没听懂他的话。
Wǒ méi tīngdǒng tā de huà.
Tôi nghe không hiểu lời nói của anh ấy.

3. 我没做完考试题。
Wǒ méi zuòwán kǎoshì tí.
Tôi chưa làm xong đề thi.

  • Cấu trúc ở dạng câu nghi vấn thì thêm “(了)没有?(le) méiyǒu?” vào cuối câu để tạo câu hỏi.

Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ kết quả + tân ngữ + (了)没有?

Ví dụ:

1. 你看见我的女朋友了没有?
Nǐ kànjiàn wǒ de nǚpéngyou le méiyǒu?
Bạn nhìn thấy bạn gái của tôi chưa?

2. 你听懂他说的话没有?
Nǐ tīngdǒng tā shuō de huà méiyǒu?
Bạn nghe hiểu lời anh ấy nói chưa?

3. 你(都)做完(考试题)了没有?
Nǐ (dōu) zuòwán (kǎoshì tí) le méiyǒu?
Bạn (đã) làm xong (đề thi) chưa?

b. Giới từ “从”

Giới từ “从” chỉ ra sự bắt đầu của một khoảng thời gian, khoảng cách, quá trình hoặc trình tự, thường được dùng chung với “到” tạo thành cụm“从……到” có nghĩa là từ…đến.

Cấu trúc:     从 A 到 B……

Ví dụ:

1. 从北京到上海要坐几个小时的飞机?
Cóng Běijīng dào Shànghǎi yào zuò jǐ gè xiǎoshí de fēijī?
Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải phải ngồi máy bay mấy tiếng?

2. 从老人到孩子都喜欢吃水果。
Cóng lǎorén dào háizi dōu xǐhuān chī shuǐguǒ.
Từ người già đến trẻ nhỏ đều thích ăn trái cây.

3. 从下星期一开始(上班)。
Cóng xià xīngqīyī kāishǐ (shàngbān).
Từ thứ hai bắt đầu đi làm.

c. “第” biểu thị thứ tự

“第” thường đặt trước cụm số lượng từ để biểu thị thứ tự.

Cấu trúc: 第 + số từ + lượng từ + danh từ

Ví dụ:

1. 第一本书。
Dì yī běn shū.
Quyển sách thứ nhất.

2. 第二个工作。
Dì èr gè gōngzuò.
Công việc thứ hai.

3. 第一次跳舞。
Dì yí cì tiàowǔ.
Lần đầu khiêu vũ.

Phần #10 (hsk2)

a. Câu cầu khiến “不要……了[bú……le]”/ “别……了[bié……le]”

  • Cấu trúc1 :
不要+ V + (O) + 了
sử dụng để can ngăn hoặc cấm ai đó làm điều gì đó.

Ví dụ:

1. 不要玩手机了。
Bú yào wán shǒujī le.
Đừng chơi điện thoại nữa.

2. 不要做饭了。
Bú yào zuò fàn le.
Đừng nấu cơm nữa.

3. 不要看电视了。
Bú yào kàn diànshì le.
Đừng xem ti vi nữa.

  • Cấu trúc2: 别 + V + (O) + 了

Ví dụ:

1. 别睡觉了。
Bié shuìjiào le.
Đừng ngủ nữa.

2. 别看书了。
Bié kànshū le.
Đứng đọc sách nữa.

3. 别看报纸了。
Bié kàn bàozhǐ le.
Đừng đọc báo nữa.

b. Giới từ “对”

Giới từ “对duì” có thể biểu thị mối quan hệ giữa người với người, giữa người với sự vật hoặc giữa sự vật với sự vật.

Cấu trúc:  Chủ ngữ + 对 + tân ngữ + động từ/ tính từ

Ví dụ:

1. 跑步对身体很好。
Pǎobù duì shēntǐ hěn hǎo.
Chạy bộ đối với sức khỏe rất tốt. (Chạy bộ rất tốt cho sức khỏe.)

2. 老师对学生非常好。
Lǎoshī duì xuéshēng fēicháng hǎo.
Giáo viên đối với học sinh rất tốt.

3. 看电视对学汉语有帮助。
Kàn diànshì duì xué hànyǔ yǒu bāngzhù.
Xem ti vi đối với học tiếng Trung rất có lợi.

Phần #11 (hsk2)

a. Kết cấu động từ làm định ngữ

Khi động từ hoặc cụm động từ làm định ngữ thì giữa định ngữ và trung tâm ngữ phải thêm “的de”

Cấu trúc: Định ngữ +的 + trung tâm ngữ

Ví dụ:

1. 新买的自行车
Xīn mǎi de zìxíngchē
Xe đạp mới mua

2. 我妈妈做的饭
Wǒ māma zuò de fàn
cơm mẹ tôi nấu

3. 和你一起唱歌的人
Hé nǐ yìqǐ chànggē de rén
Người hát cùng bạn

b. Câu chữ “比bǐ”

Câu chữ “比bǐ” là câu dùng “比bǐ” để biểu thị so sánh. Vị ngữ của câu chữ “比bǐ” có thể là tính từ.

Cấu trúc: A + 比 + B + tính từ

Ví dụ:

1. 哥哥比姐姐高。
Gēge bǐ jiějie gāo.
Anh trai cao hơn chị gái.

2. 今天比昨天热。
Jīntiān bǐ zuótiān rè.
Hôm nay nóng hơn hôm qua.

3.(今天的西瓜)比昨天便宜。
(Jīntiān de xīguā) bǐ zuótiān piányi.
(Dưa hấu hôm nay) rẻ hơn hôm qua.

Cấu trúc dạng phủ định của câu chữ “比bǐ” : A 没有 B…. + tính từ

Ví dụ:

1. 哥哥没有姐姐高。
Gēge méiyǒu jiějie gāo.
Anh trai không cao bằng chị gái.

2. 今天没有昨天热。
Jīntiān méiyǒu zuótiān rè.
Hôm nay không nóng bằng hôm qua.

3. 西瓜没有苹果便宜。
Xīguā méiyǒu píngguǒ piányi.
Dưa hấu không rẻ bằng táo.

chú ý : Muốn biểu thị sự khách nhau giữa hai sự vật, dùng số lượng cụ thể để biệu thị sự khác biệt cụ thể, dùng “一点儿yìdiǎnr”, “些xiē” để biểu thị sự khác biệt nhỏ, dùng “多duō”, “得多de duō” biểu thị sự khách biệt lớn.

⇒ Cấu trúc: A + 比 + B + cụm từ số lượng

Ví dụ:

1. 西瓜比苹果鬼两块钱。
Xīguā bǐ píngguǒ guǐ liǎng kuài qián.
Dưa hấu mắc hơn táo 2 đồng.

2. 我的学习比他好一点儿。
Wǒ de xuéxí bǐ tā hǎo yìdiǎnr.
Việc học của tôi tốt hơn anh ấy một chút.

3. 今天比昨天热得多。
Jīntiān bǐ zuótiān rè de duō.
Hôm nay nóng hơn hôm qua nhiều.

4. 他比我们老师小两岁。
Tā bǐ wǒmen lǎoshī xiǎo liǎng suì.
Anh ấy nhỏ hơn thầy giáo chúng tôi 2 tuổi.

c. Trợ động từ “可能”

“可能kěnéng” biểu thị ước tính, có thể, có lẽ. Thường đặt trước động từ, cũng có thể đặt trước chủ ngữ.

Ví dụ:

(1) 他可能早就知道这件事情了。
Tā kěnéng zǎo jiù zhīdào zhè jiàn shìqíng le.
Anh ấy có thể đã biết chuyện này từ lâu rồi.

(2) 可能我明天不来上课了。
Kěnéng wǒ míngtiān bù lái shàngkè le.
Có thể ngày mai tôi không đến học nữa.

(3) 你可能不认识她。
Nǐ kěnéng bú rènshi tā.
Bạn có thể không quen anh ấy.

Phần #12 (hsk2)

a. Bổ ngữ chỉ trạng thái

Bổ ngữ chỉ trạng thái được dùng để mô tả hay đánh giá kết quả, mức độ hoặc trạng thái của hành động. Nó đứng sau động từ, giữa nó và động từ thường có trợ từ kết cấu “得de”.

Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ

Ví dụ:

1. 他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói rất tốt.

2. 我起的很早。
Wǒ qǐ de hěn zǎo.
Tôi thức dậy rất sớm.

3. 我睡得也早。
Wǒ shuì de yě zǎo.
Tôi ngủ cũng sớm.

Nếu động từ có tân ngữ, ta phải đặt tân ngữ trước động từ hoặc lặp lại động từ.

cấu trúc: Chủ ngữ + (động từ) + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ

  •  Tân ngữ đứng trước động từ.

Ví dụ:

1. 他汉语说得很好。
Tā Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
Tiếng Trung của anh ấy nói rất tốt.

2. 我汉字写得很好。
Wǒ Hànzì xiě de hěn hǎo.
Chữ Hán của tôi viết rất đẹp.

3. 姐姐歌唱得不错。
Jiějie gē chàng de búcuò.
Bài hát chị gái hát rất hay.

  •  Lặp lại động từ.

Ví dụ:

1. 他说汉语说得很好。
Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói Tiếng Trung nói rất tốt.

2. 我写汉字写得很好。
Wǒ xiě Hànzì xiě de hěn hǎo.
Tôi viết tiếng Trung viết rất tốt.

3. 姐姐唱歌唱得不错。
Jiějie chàng gē chàng de búcuò.
Chị gái hát bài hát hát rất hay.

Để có câu phủ định, ta đặt từ phủ định sau trợ từ kết cấu 得 de .

Ví dụ:

1. 他说得不好。
Tā shuō de bù hǎo.
Anh ấy nói không tốt.

2. 我起得不早。
Wǒ qǐ de bù zǎo.
Tôi thức dậy không sớm.

3. 我住得不远。
Wǒ zhù de bù yuǎn.
Tôi sống không xa.

4. 他(说)汉语说得不好。
Tā (shuō) Hànyǔ shuō de bù hǎo.
Anh ấy (nói) Tiếng Hoa nói không tốt.

Để có câu nghi vấn, ta dùng cấu trúc “tính từ + 不 + tính từ” sau trợ từ kết cấu 得de.

Đây là kiểu câu hỏi có thành phần khẳng định và phủ định.

Ví dụ:

1. 他说得好不好?
Tā shuō de hǎo bù hǎo?
Anh ấy nói tốt không?

2. 姐姐起得早不早?
Jiějie qǐ de zǎo bù zǎo?
Chị gái dậy sớm không?

3. 你住得远不远?
Nǐ zhù de yuǎn bù yuǎn?
Bạn sống xa không?

b. Câu có chữ 比bǐ

Nếu động từ có bổ ngữ chỉ trạng thái, ta có thể đặt 比bǐ trước động từ hoặc trước bổ ngữ.

Ví dụ:

1. 他比我学得好。
Tā bǐ wǒ xué de hǎo.
Anh ấy học tốt hơn tôi.

2. 姐姐比我跑得快。
Jiějie bǐ wǒ pǎo de kuài.
Chị gái chạy nhanh hơn tôi.

3. 我妻子比我做得好。
Wǒ qīzi bǐ wǒ zuò de hǎo.
Vợ tôi làm tốt hơn tôi.

4. 他学得比我好。
Tā xué de bǐ wǒ hǎo.
Anh ấy học tốt hơn tôi.

Phần #13 (hsk2)

a. Trợ từ động thái 着 zhe

Động từ kết hợp với trợ từ động thái “着zhe” có thể chỉ sự kéo dài của trạng thái nào đó: Chủ ngữ + Vị ngữ( Động từ + 着 + Tân ngữ)

Ví dụ:

1. 门开着。
Mén kāizhe.
Cửa đang mở.

2. 他们穿着红色的衣服。
Tāmen chuānzhe hóngsè de yīfu.
Họ mặc quần áo màu đỏ.

3. (她)拿着铅笔。
(Tā) názhe qiānbǐ.
(Cô ấy) cầm viết chì.

Để có dạng phủ định, ta thêm 没 vào trước động từ: Chủ ngữ + Vị ngữ( 没 + động từ + 着 + tân ngữ)

Ví dụ:

1. 门没开着。
Mén méi kāizhe.
Cửa không mở.

2. 他们没穿着红色的衣服。
Tāmen méi chuānzhe hóngsè de yīfu.
Họ không mặc quần áo màu đỏ.

3.(她)没拿着铅笔。
(Tā) méi názhe qiānbǐ.
(Cô ấy) không cầm bút chì.

Cuối câu thêm 没有 để tạo câu nghi vấn: Chủ ngữ + Vị ngữ ( Động từ + 着 + tân ngữ + 没有)

Ví dụ:

1. 门开着没有?
Mén kāizhe méiyǒu?
Cửa có đang mở không?

2. 他们穿着红色的衣服没有?
Tāmen chuānzhe hóngsè de yīfú méiyǒu?
Họ có mặc đồ màu đỏ không?

3. 她(手里)拿着铅笔没有?
Tā (shǒu lǐ) názhe qiānbǐ méiyǒu?
Trong tay cô ấy có cầm bút chì không?

b. Câu hỏi “不是……吗?”

Mẫu câu này thường được dùng để nhắc ai nhớ đến điều gì hoặc bày tỏ sự khó hiểu/ thái độ không hài lòng.

Ví dụ:

(1)不是说今天有雨吗?怎么没下?
Bú shì shuō jīntiān yǒu yǔ ma? Zěnme méi xià?
Không phải nói hôm nay có mưa sao? Sao không mưa vậy?

(2)你不是北京人吗?怎么不会说北京语?
Nǐ bú shì Běijīng rén ma? Zěnme bú huì shuō Běijīngyǔ?
Chẳng phải bạn là người Bắc Kinh sao?

(3)(她是你的女朋友?)她不是有男朋友了吗?
(Tā shì nǐ de nǚ péngyǒu?) Tā bú shì yǒu nán péngyou le ma?
(Cô ấy là bạn gái của bạn?) Chẳng phải cô ấy đã có bạn trai rồi sao?

c. Giới từ “往”

Giới từ “往wǎng” thường được dùng để chỉ phương hướng.

Ví dụ:

(1)从这儿往前走,就是我们学校。
Cóng zhèr wǎng qián zǒu, jiùshì wǒmen xuéxiào.
Từ đây đi thẳng về phía trước chính là trường học của chúng tôi.

(2)你看,往左走是医院,往右走是银行。
Nǐ kàn, wǎng zuǒ zǒu shì yīyuàn, wǎng yòu zǒu shì yínháng.
Bạn xem, rẽ trái là bệnh viện, rẽ phải là ngân hàng.

(3)从这儿一直往前走,到了前面的路口再往右走。
Cóng zhèr yìzhí wǎng qián zǒu, dàole qiánmiàn de lùkǒu zài wǎng yòu zǒu.
Từ đây cứ đi thẳng về phía trước, đến giao lộ hãy rẽ phải.

Phần #14 (hsk2)

a. Trợ từ động thái 过guò

“Động từ + trợ từ động thái 过guò ” được dùng để chỉ một trải nghiệm từng có hoặc hành động từng xảy ra trong quá khứ nhưng không kéo dài đến hiện tại.

Ví dụ:

1. 他们来过我家。
Tāmen láiguo wǒ jiā.
Họ từng đến nhà tôi.

2. 我看过那个电影。
Wǒ kànguo nà ge diànyǐng.
Tôi từng xem phim đó.

3. 我去过中国。
Wǒ qùguo Zhōngguó.
Tôi từng đi Trung Quốc.

Để có dạng phủ định, ta thêm 没(有)vào trước động từ.

Ví dụ:

1. 他们没(有)来过我家。
Tāmen méi (yǒu) láiguo wǒ jiā.
Họ chưa từng đến nhà tôi

2. 我没(有)看过那个电影。
Wǒ méi (yǒu) kànguo nà ge diànyǐng.
Tôi chưa từng xem phim đó.

3. 我没(有)去过中国。
Wǒ méi (yǒu) qùguo Zhōngguó.
Tôi chưa từng đi Trung Quốc.

Để chuyển câu sang thể nghi vấn, ta thêm 没有 vào cuối câu.

Ví dụ: ;

1. 他们来过你家没有?
Tāmen láiguo nǐ jiā méiyǒu?
Họ từng đến nhà bạn chưa?

2. 你看过那个电影没有?
Nǐ kànguo nà ge diànyǐng méiyǒu?
Bạn từng xem phim đó chưa?

3. 你去过中国没有?
Nǐ qùguo Zhōngguó méiyǒu?
Bạn từng đi Trung Quốc chưa?

b. Cấu trúc 虽然……,但是……

Cấu trúc 虽然……,但是…… dùng để nối hai mệnh đề nhằm thể hiện quan hệ đối lập

Ví dụ:

(1) 虽然外面很冷,但是房间里很热。
Suīrán wàimiàn hěn lěng, dànshì fángjiān lǐ hěn rè.
Tuy rằng bên ngoài rất lạnh nhưng trong phòng rất nóng.

(2) 虽然汉字很难,但是我很喜欢写汉字。
Suīrán hànzì hěn nán, dànshì wǒ hěn xǐhuān xiě hànzì.
Tuy chữ Hán rất khó nhưng tôi rất thích viết chữ Hán.

(3) 虽然是晴天,但是很冷。
Suīrán shì qíngtiān, dànshì hěn lěng.
Tuy là ngày nắng nhưng rất lạnh.

c. Bổ ngữ chỉ tần suất “次 cì”

Bổ ngữ chỉ tần suất “次 cì” thường được dùng sau động từ để chỉ số lần xảy ra hay thực hiện hành động nào đó.

Chủ ngữ + động từ + 过 + từ chỉ số đếm + 次 + tân ngữ

Ví dụ:

1. 我们看过三次电影。
Wǒmen kànguo sān cì diànyǐng.
Chúng tôi từng xem 3 lần phim.

2. 他们坐过一次飞机。
Tāmen zuòguo yí cì fēijī.
Họ từng đi máy bay 1 lần.

3. 我(在这个商店)买过一次(东西)。
Wǒ (zài zhège shāngdiàn) mǎiguo yí cì (dōngxi).
Tôi từng mua đồ một lần ở cửa hàng này.

⇒ Xem tiếp bài: Tổng hợp Ngữ pháp Hsk3

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments