Từ ngữ Trọng điểm trong Ngữ pháp tiếng Trung | Hướng dẫn và Ví dụ

Hôm nay chúng ta tìm hiểu các Từ ngữ Trọng điểm trong ngữ pháp tiếng Trung. Bài viết dưới đây là các cách phân loại về các từ trọng điểm trong tiếng Trung cùng tìm hiểu ngay nào các bạn nhé !

Các từ ngữ trọng điểm trong ngữ pháp tiếng Trung

1.Từ li hợp:

Trong tiếng Hán, một số động từ khi sử dụng có thể thêm vào giữa động từ đó các thành phần như  “了”,“过”, cụm từ chỉ số lượng , những từ như vậy được gọi là  từ li hợp . Từ li hợp thường không thể mang theo tân ngữ .

Ví dụ :

  1. 生气  – 哥哥生老板的气,所以就离开了那个公司。 ( 哥哥生气老板 )
    /Shēngqì – gēgē shēng lǎobǎn de qì, suǒyǐ jiù líkāile nàgè gōngsī. (Gēgē shēngqì lǎobǎn)/
    Tức giận – Anh trai tôi giận sếp, nên anh rời công ty. (Anh trai giận ông chủ)
  2. 结婚 –  在一些国家,男的可以和男的结婚,女的和女的结婚。
    /jiéhūn – zài yīxiē guójiā, nán de kěyǐ hénán de jiéhūn, nǚ de hé nǚ de jiéhūn./
    Hôn nhân – Ở một số quốc gia, đàn ông có thể kết hôn với đàn ông và phụ nữ có thể kết hôn với phụ nữ.
  3. 洗澡 – 以前,人们觉得洗澡对身体不好,所以一个月才洗一两次澡。
    /Xǐzǎo – yǐqián, rénmen juédé xǐzǎo duì shēntǐ bù hǎo, suǒyǐ yīgè yuè cái xǐ yī liǎng cì zǎo./
    Tắm – Trước đây, mọi người nghĩ rằng tắm là không tốt cho sức khỏe của họ, vì vậy họ chỉ tắm một hoặc hai lần một tháng.
  4. 担心 – 我们为她担了半天心,可是她自己一点儿也不担心。
    /Dānxīn – wǒmen wèi tā dānle bàntiān xīn, kěshì tā zìjǐ yīdiǎn er yě bù dānxīn./
    Lo lắng – Chúng tôi đã lo lắng cho cô ấy trong một thời gian dài, nhưng cô ấy không lo lắng chút nào.
  5. 毕业 – 毕了业,我想到中国的公司找工作。
    /Bìyè – bìle yè, wǒ xiǎngdào zhōngguó de gōngsī zhǎo gōngzuò./
    Tốt nghiệp-Sau khi tốt nghiệp, tôi muốn tìm một công việc trong một công ty Trung Quốc.

2.不仅。。。而且。。。。 :  Không chỉ … mà còn:

Biểu thị ngoài ý nghĩa đã nói ở phân câu thứ nhất , còn có ý nghĩa bổ sung cao hơn một mức ở phân câu thứ 2 , dùng nhiều trong văn viết .

Ví dụ :

  1. 在中国,以前春节的时候不仅学校,公司放假,而且商店,公园也关门。
    /Zài zhōngguó, yǐqián chūnjié de shíhòu bùjǐn xuéxiào, gōngsī fàngjià, érqiě shāngdiàn, gōngyuán yě guānmén./
    Ở Trung Quốc, không chỉ các trường học và công ty bị đóng cửa trong lễ hội mùa xuân, mà còn cả các cửa hàng và công viên cũng bị đóng cửa.
  2. 现在的大学生,不仅要学外语和电脑,而且要学开车。
    /Xiànzài de dàxuéshēng, bùjǐn yào xué wàiyǔ hé diànnǎo, érqiě yào xué kāichē./
    Ngày nay, sinh viên đại học không chỉ phải học ngoại ngữ và máy tính mà còn phải học lái xe.

3.不过…Nhưng:

Liên kết các phân câu , biểu thị ý nghĩa chuyển ngoặt . Có thể dùng để  biểu thị ý nghĩa  bổ sung hoặc đính chính cho phần đã nói phía trước.

Ví dụ:

  1. 我的血压不太高,不过我还是每天吃药。
    Wǒ de xiěyā bù tài gāo, bùguò wǒ háishì měitiān chī yào.
    Huyết áp của tôi không quá cao, nhưng tôi vẫn phải uống thuốc mỗi ngày.
  2. 他虽然吃得很多,不过还是很瘦。
    Tā suīrán chī dé hěnduō, bùguò háishì hěn shòu.
    Mặc dù anh ấy ăn rất nhiều, nhưng anh ấy vẫn rất gầy.
  3. 我喜欢看电视,不过我的同屋不喜欢。
    Wǒ xǐhuān kàn diànshì, bùguò wǒ de tóng wū bù xǐhuān.
    Tôi thích xem TV, nhưng bạn cùng phòng của tôi không thích nó.

4.时段表达法 : Cách biểu đạt thời đoạn:

Trong tiếng Hán hiện đại , muốn biểu thị khoảng thời gian kéo dài của một trạng thái hoặc tình huống nào đó sau khi xuất hiện , hoặc biểu thị thời gian duy trì của một động tác , sự kiện , ta có thể thêm từ biểu thị thời đoạn vào sau động từ.

Ví dụ:

  1. 我到中国快两个星期了。
    Wǒ dào zhōngguó kuài liǎng gè xīngqíle.
    Tôi đã ở Trung Quốc gần hai tuần.
  2. 我的电脑坏了三天了。
    Wǒ de diànnǎo huàile sān tiānle.
    Máy tính của tôi đã bị hỏng trong ba ngày.
  3. 我等了半个小时。
    Wǒ děngle bàn gè xiǎoshí.
    Tôi đợi trong nửa giờ.
  4. 他要在中国学习一年半。
    Tā yào zài zhōngguó xuéxí yī nián bàn.
    Anh ấy sẽ học ở Trung Quốc trong một năm rưỡi.Khi biếu thị thời gian mà động tác hoặc trạng thái duy trì , nếu sau động từ có tân ngữ , có thể có nhiều cách biểu đạt.Khi tân ngữ không chỉ người, cấu trúc thường dùng là  :

Động từ  ( + 了 ) + từ chỉ thời đoạn   ( + 的 ) + tân ngữ

Ví dụ :

  1. 春节的时候他放三个星期的假。
    Chūnjié de shíhòu tā fàng sān gè xīngqí de jiǎ.
    Ông đã nghỉ ba tuần trong lễ hội mùa xuân.
  2. 周末他在房间玩儿了两天电脑。
    Zhōumò tā zài fángjiān wán erle liǎng tiān diànnǎo.
    Anh dành hai ngày chơi với máy tính trong phòng vào cuối tuần.Nếu tân ngữ là đại từ hoặc danh từ chỉ người thì cấu trúc thường dùng là :

Động từ  ( + 了 ) + Tân ngữ  ( chỉ người )  + từ chỉ thời đoạn

Ví dụ:

  1. 我等了爸爸半个小时。
    Wǒ děngle bàba bàn gè xiǎoshí.
    Tôi đợi bố nửa tiếng.
  2. 老板夸了他半天。
    Lǎobǎn kuāle tā bàntiān.
    Ông chủ khen ngợi anh ta rất lâu.

5.即使。。。。也   cho dù…. Cũng:

即使A也B biểu thị dù ở trong điều kiện A cũng sẽ xảy ra kết quả hoặc kết luận B, mà A thường là tình huống ít có khả năng xảy ra hoặc tương đối cực đoan. Cả kết cấu thường được dùng để nói rõ khả năng xuất hiện B là rất cao.

Ví dụ:

  1. 我每天下班之后做的第一件事就是放一段音乐.即使 回家很晚, 我也一定先放音乐,再做其他事。
    Wǒ měitiān xiàbān zhīhòu zuò de dì yī jiàn shì jiùshì fàng yīduàn yīnyuè. Jíshǐ huí jiā hěn wǎn, wǒ yě yīdìng xiān fàng yīnyuè, zài zuò qítā shì.
    Điều đầu tiên tôi làm mỗi ngày sau giờ làm là chơi một bản nhạc. Ngay cả khi tôi về nhà muộn, tôi phải chơi nhạc trước khi làm những việc khác.
  2. 我现在没钱买汽车, 即使是最便宜的汽车,我也买不起
    Wǒ xiànzài méi qián mǎi qìchē, jíshǐ shì zuì piányí de qìchē, wǒ yě mǎi bù qǐ
    Bây giờ tôi không có tiền để mua xe, thậm chí là xe rẻ nhất, tôi cũng không mua được
  3. 冬天里, 能 即使几个月不吃东西也不会饿死.
    dōngtiān lǐ, néng jíshǐ jǐ gè yuè bù chī dōngxī yě bù huì è sǐ.
    Vào mùa đông, ngay cả khi bạn không ăn thịt trong vài tháng, bạn cũng sẽ không chết đói.
  4. 从那以后我很少放音乐, 即使放, 声音也很少
    Cóng nà yǐhòu wǒ hěn shǎo fàng yīnyuè, jíshǐ fàng, shēngyīn yě hěn shǎo
    Kể từ đó tôi hiếm khi chơi nhạc, ngay cả khi tôi chơi, tôi cũng chơi nhỏ tiếng đi
  5. 学汉语要多和中国人练习, 即使说错了, 也没关系
    Xué hànyǔ yào duō hé zhōngguó rén liànxí, jíshǐ shuō cuòle, yě méiguānxì
    Để học tiếng Trung, bạn phải luyện tập với người Trung Quốc. Ngay cả khi bạn mắc lỗi, điều đó cũng không vấn đề gì.
  6. 他一般不   批评 学生, 即使 批评   学生, 也不会很厉害
    tā yībān bù pīpíng xuéshēng, jíshǐ pīpíng xuéshēng, yě bù huì hěn lìhài
    Anh ta thường không chỉ trích học sinh, ngay cả khi anh ta chỉ trích học sinh, anh ta sẽ không mạnh mẽ
  7. 我不想做这样的工作, 即使工作比我现在的高很多
    wǒ bùxiǎng zuò zhèyàng de gōngzuò, jíshǐ gōngzuò bǐ wǒ xiànzài de gāo hěnduō
    Tôi không muốn làm một công việc như vậy, ngay cả khi công việc đó cao hơn nhiều so với công việc hiện tại của tôi
  8. 我们的脑子一直在工作, 即使是在我们睡觉的时候
    wǒmen de nǎozi yīzhí zài gōngzuò, jíshǐ shì zài wǒmen shuìjiào de shíhòu
    Bộ não của chúng ta luôn hoạt động, ngay cả khi chúng ta đang ngủ

6.连忙  Vội vàng:

Biểu thị mau chóng hành động. thường dùng ở phân câu sau của câu trần thuật, nhấn    mạnh khoảng cách về thời gian giữa hai động tác hoặc hai sự việc là rất ngắn.

Chỉ dùng trong câu trần thuật, không dùng trong câu cầu khiến.

Ví dụ:

  1. 他进来之后,我连忙请他做下,给他倒茶, 拿水果
    Tā jìnlái zhīhòu, wǒ liánmáng qǐng tā zuò xià, gěi tā dào chá, ná shuǐguǒ
    Sau khi anh ấy bước vào, tôi nhanh chóng mời anh ấy ngồi, rót trà cho anh ấy và lấy trái cây
  2. 听见楼下有人叫我的名字, 我连忙打开窗户看是谁
    tīngjiàn lóu xià yǒurén jiào wǒ de míngzì, wǒ liánmáng dǎkāi chuānghù kàn shì shéi
    Nghe ai đó gọi tên tôi ở tầng dưới, tôi nhanh chóng mở cửa sổ để xem đó là ai.
  3. 老板一进来, 大家连忙站了起来
    lǎobǎn yī jìnlái, dàjiā liánmáng zhànle qǐlái
    Ngay khi sếp bước vào, mọi người nhanh chóng đứng dậy.
  4. 吃饭的时候, 小王突然很不舒服,我们连忙送她去了医院
    chīfàn de shíhòu, xiǎo wáng túrán hěn bú shūfú, wǒmen liánmáng sòng tā qùle yīyuàn
    Khi đang ăn, Tiểu Vương đột nhiên cảm thấy khó chịu, chúng tôi vội đưa cô ấy đến bệnh viện.

CẦU TRÚC : A 连忙B

7.不好意思: Xấu hổ, xin lỗi, ngượng:

Xấu hổ, hoặc do dự thể hiện không muốn hoặc k tiện làm 1 việc gì đó
Hiện nay còn có nghĩa  của “对不起” ( xin lỗi )

Ví dụ:

  1. 我想他可能喜欢我,可又不好意思说出来
    Wǒ xiǎng tā kěnéng xǐhuān wǒ, kě yòu bù hǎoyìsi shuō chūlái
    Tôi nghĩ rằng có thể anh ấy thích tôi, nhưng lại ngại khi nói ra điều đó.
  2. 学生:上课的时候, 如果我说错了, 我会觉得不好意思
    老师:说错了不要感到不好意思
    xuéshēng: Shàngkè de shíhòu, rúguǒ wǒ shuō cuòle, wǒ huì juédé bù hǎoyìsi
    lǎoshī: Shuō cuò liǎo bùyào gǎndào bù hǎoyìsi
    Học sinh: Trong lớp, nếu em có nói sai, em cảm thấy rất xấu hổ
    Giáo viên: Đừng cảm thấy xấu hổ khi em nói điều gì đó sai ( hãy mạnh dạn tìm cái sai và sửa nó)
  3. 真不好意思, 我来晚了
    zhēn bù hǎoyìsi, wǒ lái wǎnle
    Tôi thực sự xin lỗi, tôi đến trễ rồi.
  4. 我忘了你的名字,真不好意思
    wǒ wàngle nǐ de míngzì, zhēn bù hǎoyìsi
    Tôi quên mất tên của bạn, thực sự rất xin lỗi

8.尽管….Cứ:

Biểu thị không cần phải để ý đến những hạn chế hoặc các điều kiện khác , cứ yên tâm mà làm, thường dùng  với việc chưa xảy ra. Động từ đi theo sau phần lớn ở dạng khẳng định

Ví dụ:

  1. 你想看电视就尽管吧。
    Nǐ xiǎng kàn diànshì jiù jǐnguǎn ba.
    Bạn có thể xem TV nếu muốn.
  2. 如果想哭, 你就尽管吧。
    rúguǒ xiǎng kū, nǐ jiù jǐnguǎn ba.
    Nếu như muốn khóc, cậu hãy cứ khóc đi.
  3. 您尽管放心, 我们不会有问题的。
    nín jǐnguǎn fàngxīn, wǒmen bù huì yǒu wèntí de.
    Anh cứ yên tâm, chúng tôi không thua đâu.
  4. 明天是周末了, 要玩儿就尽管玩儿。
    míngtiān shì zhōumòliǎo, yào wán er jiù jǐnguǎn wán er
    Ngày mai là cuối tuần, cứ đi chơi thôi.
  5. 要是你喜欢我这儿的CD, 你尽管拿去听。
    yàoshi nǐ xǐhuān wǒ zhè’er de CD, nǐ jǐnguǎn ná qù tīng.
    Nếu như bạn thích CD của tôi, bạn hãy cứ lấy mà nghe nó.Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

***Xem thêm: Cách ghép từ trong tiếng Trung

Nguồn: chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments