Phân loại các câu phức trong tiếng Trung

Hôm nay chúng ta đi tìm hiểu các loại câu phức trong tiếng Trung. Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Trung cũng có những câu phức. Câu phức là một trong những cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung căn bản, Cùng Trung tâm Chinese tìm hiểu bài dưới đây để nắm chắc kiến thức hơn về ngữ pháp trong quá trình học tiếng Trung của bạn nhé !

Các loại câu phức trong tiếng Trung

1. Câu phức nhân quả

Ở loại câu phức này, một phần câu nói rõ nguyên nhân hoặc lí do, một phần câu biểu thị kết quả hoặc biểu thị sự suy đoán.

Ví dụ 1: 他因为一夜没睡觉,脸色很难看。
(Tā yīn wéi yīyè méi shuìjiào, liǎnsè hěn nánkàn)
Anh ấy vì cả đem không ngủ, sắc mặt rất khó coi.

Ví dụ 2: 他既想不出更好的办法,那就只好这么办了。
(Tā jì xiǎng bù chū gèng hǎo de bànfǎ, nà jiù zhǐhǎo zhème bànle)
Anh đã nghĩ không ra biện pháp tốt hơn, vậy thì đành làm như vậy thôi.

Các liên từ nối thường dùng trong câu phức nhân quả là:

– 因为/Yīnwèi(由于/Yóuyú)。。。所以/Suǒyǐ(因此/Yīncǐ,因而/Yīn’ér)。。。: Bởi vì (do)… cho nên (do đó, vì vậy)…

Ví dụ: 她不知道要带多少衣服去,所以她来问我。
(Tā bù zhīdào yào dài duōshǎo yīfú qù, suǒyǐ tā lái wèn wǒ)
Cô ta không biết phải mang bao nhiêu quần áo đi, cho nên cô ta đến hỏi tôi.

– 之所以/Zhī suǒyǐ。。。是因为/Shì yīnwèi。。。: Sở dĩ… là bởi vì…

Ví dụ: 因为表哥给他介绍了一个对象,所以耽误了学习。
(Yīnwèi biǎo gē gěi tā jièshàole yīgè duìxiàng, suǒyǐ dānwùle xuéxí)
Vì người anh họ giới thiệu cho anh ta người yêu, cho nên nhỡ việc học.

– 既然/Jìrán(既/Jì)。。。就/Jiù(便/Biàn,则/Zé,那么/Nàme。。。): Đã, phàm (thì)…. thì, thế thì, như thế

Ví dụ: 既然他不愿意去,就别让他去。
(Jìrán tā bù yuànyì qù, jiù bié ràng tā qù)
Anh ta đã không muốn đi thì đừng bắt anh ta đi.

2. Câu phức mục đích

Ở loại câu phức này, một phần câu biểu thị biện pháp, phương thức, một phần câu biểu thị mục đích.

Ví dụ: 为了方便顾客,我们也可以去取。
(Wèile fāngbiàn gùkè, wǒmen yě kěyǐ qù qǔ)
Để tiện cho khách hàng, chúng tôi cũng có thể đi lấy.

Các liên từ nối trong câu phức mục đích thường dùng là:

为了/Wèile/ : để

Ví dụ: 为了让大家过好春节,学校都在春节以前开始放寒假。
(Wèile ràng dàjiāguò hǎo chūnjié, xuéxiào dōu zài chūnjié yǐqián kāishǐ fàng hánjià)
Để mọi người có một lễ hội mùa xuân tuyệt vời, nhà trường sẽ bắt đầu năm học mới sau lễ hội mùa xuân
 

以便/yǐbiàn/ : để, để cho

Ví dụ: 你到校后要经常来信,以免家里挂念。
(Nǐ dào xiào hòu yào jīngcháng láixìn, yǐmiǎn jiālǐ guàniàn)
Sau khi con đến trường cần thường xuyên gửi thư về để gia đình khỏi nhớ mong.

以免 yǐmiǎn: để khỏi, để tránh

免得 miǎndé: để tránh, đỡ phải

省得 shěngdé: khỏi, tránh khỏi

Ví dụ: 我们要努力学习科学文化,以便提高工作能力。
(Wǒmen yào nǔlì xuéxí kēxué wénhuà, yǐbiàn tígāo gōngzuò nénglì)
Chúng ta phải cố gắng học khoa học và văn hóa để nâng cao năng lực công tác.

3. Câu phức điều kiện

Là loại câu phức mà một phần câu đưa ra điều kiện, phần câu khác nói rõ kết quả.

Ví dụ: 只有你去请他,他才会来。
(Zhǐyǒu nǐ qù qǐng tā, tā cái huì lái)
Chỉ có cô ấy đi mời anh ấy, anh ấy mới tới.

Các liên từ nối trong câu phức điều kiện thường dùng là:

只有 /Zhǐyǒu(除非/chúfēi)。。。才/Cái。。。: Chỉ có (trừ phi)… mới

只要/Zhǐyào。。。就/Jiù。。。 :Chỉ cần… thì…

4. Câu phức vô điều kiện

Phần câu trước bài trừ tất cả các điều kiện, phần câu sau nói rõ kết quả giống nhau sẽ nảy sinh trong bất cứ điều kiện nào.

Ví dụ: 不管怎样,你一定要来。
(Bùguǎn zěnyàng, nǐ yīdìng yào lái)
Bất kể thế nào, anh nhất định phải tới.

Các liên nối trong câu phức vô điều kiện thường dùng là:

无论 Wúlùn :Bất kể, bất luận

不管 Bùguǎn :Dù cho, bất luận, chẳng kể

任凭 Rènpíng : Bất kỳ

就 Jiù :Thì, liền

也 Yě : Cũng

还 Hái : Còn

Các ví dụ:

1. 只要不停的努力就一定得到目的
(Zhǐyào bù tíng de nǔlì jiù yīdìng dédào mùdì)
Chỉ cần không ngừng cố gắng thì nhất định có thể đạt được mục đích.

2. 除了感冒以外我一直正好的上班
(Chúle gǎnmào yǐwài wǒ yīzhí zhènghǎo de shàngbān)
Trừ phi bị ốm, tôi luôn đi làm đúng giờ.

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

***Xem thêm:  Câu hỏi tiếng Trung

Nguồn: chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không coppy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

.

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments