Video 301 câu đàm thoại tiếng Hoa bài 10: Bưu điện ở đâu ? là 1 trong 40 video trong Giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Trung được biên soạn theo chủ đề tiếng Trung giao tiếp hàng ngày cho người mới bắt đầu học tiếng Trung.
Mỗi bài học đều được chuyển tải sang dạng video có hình ảnh bám sát đời sống giúp bạn học tiếng Hoa dễ dàng hơn.
← Xem lại 301 câu đàm thoại tiếng Hoa bài 9: Bạn ở đâu
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa Tại đây
1. Mẫu Câu
053. 🔊 八楼在九楼旁边。
- Bā lóu zài jiǔ lóu páng biān.
- Tòa nhà số 8 ở cạnh tòa nhà số 9.
054. 🔊 去八楼怎么走?
- Qù bā lóu zěn me zǒu?
- Đến tòa nhà số 8 thì đi như thế nào?
055. 🔊 那个楼就是八楼。
- Nà ge lóu jiùshì bā lóu.
- Tòa nhà đó là tòa nhá số 8.
056. 🔊 请问,邮局在哪儿?
- Qǐngwèn, yóujú zài nǎr?
- Xin hỏi, bưu điện ở đâu?
057. 🔊 往前走,就是邮局。
- Wǎng qián zǒu, jiùshì yóujú.
- Đi về phía trước là bưu điện.
058. 🔊 邮局离这儿远不远?
- Yóujú lí zhèr yuǎn bu yuǎn?
- Bưu điện cách đây xa không?
059. 🔊 百货大楼在什么地方?
- Bǎihuò Dàlóu zài shénme dìfang?
- Cửa hàng bách hóa ở đâu?
060. 🔊 在哪儿坐汽车?
- Zài nǎr zuò qìchē?
- Bến xe buýt ở đâu?
2. Từ mới
1. 🔊 旁边 /Pángbiān/ – bàng biên – (danh từ): bên cạnh
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”旁边” pinyin=”Pángbiān” meaning=”bên cạnh”]
Ví dụ:
🔊 学校旁边有一个公园。
- Xuéxiào pángbiān yǒu yí gè gōngyuán.
- Bên cạnh trường học có một công viên.
🔊 我的房间在教室旁边。
- Wǒ de fángjiān zài jiàoshì pángbiān.
- Phòng của tôi ở bên cạnh lớp học.
2. 怎么 /Zěnme/ – chẩm ma – (phó từ): thế nào, như thế nào
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”怎么” pinyin=”Zěnme” meaning=”thế nào”]
Ví dụ:
🔊 你怎么去学校?
- Nǐ zěnme qù xuéxiào?
- Bạn đi đến trường bằng cách nào?
🔊 这道题怎么做?
- Zhè dào tí zěnme zuò?
- Câu hỏi này làm như thế nào?
3. 走 /Zǒu/ – tẩu – (động từ): đi, đi bộ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”走” pinyin=”Zǒu” meaning=”đi”]
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-301-cau-dam-thoai-tieng-hoa”]
Ví dụ:
🔊 我们走路去吧!
- Wǒmen zǒulù qù ba!
- Chúng ta đi bộ đi nhé!
🔊 他每天早上走到学校。
- Tā měitiān zǎoshang zǒu dào xuéxiào.
- Mỗi sáng anh ấy đi bộ đến trường.
4. 就 /Jiù/ – tựu – (phó từ): thì, liền, là
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”就” pinyin=”Jiù” meaning=”thì, liền, là”]
Ví dụ:
🔊 我们到了就吃饭。
- Wǒmen dàole jiù chīfàn.
- Chúng ta đến nơi thì ăn cơm.
🔊 他听到声音就出来了。
- Tā tīngdào shēngyīn jiù chūláile.
- Anh ấy nghe thấy tiếng động thì đi ra ngay.
5. 请问 /Qǐngwèn/ – thỉnh vấn – (động từ): xin hỏi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”请问” pinyin=”Qǐngwèn” meaning=”xin hỏi”]
Ví dụ:
🔊 请问,厕所在哪里?
- Qǐngwèn, cèsuǒ zài nǎlǐ?
- Xin hỏi, nhà vệ sinh ở đâu?
🔊 请问,你叫什么名字?
- Qǐngwèn, nǐ jiào shénme míngzi?
- Xin hỏi, bạn tên là gì?
6. 往 /Wǎng/ – vãng – (giới từ): về phía, hướng về
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”往” pinyin=”Wǎng” meaning=”về phía”]
Ví dụ:
🔊 往前走。
- Wǎng qián zǒu.
- Đi thẳng về phía trước.
🔊 火车往北京开。
- Huǒchē wǎng Běijīng kāi.
- Tàu hỏa chạy về Bắc Kinh.
7. 前 /Qián/ – tiền – (danh từ): trước, phía trước
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”前” pinyin=”Qián” meaning=”trước”]
Ví dụ:
🔊 车站在前边。
- Chēzhàn zài qiánbian.
- Trạm xe ở phía trước.
🔊 请走到前面。
- Qǐng zǒu dào qiánmiàn.
- Xin đi tới phía trước.
8. 离 /Lí/ – li – (động từ): cách, cách xa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”离” pinyin=”Lí” meaning=”cách”]
Ví dụ:
🔊 我家离学校很近。
- Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.
- Nhà tôi cách trường học rất gần.
🔊 图书馆离这儿远吗?
- Túshūguǎn lí zhèr yuǎn ma?
- Thư viện cách đây có xa không?
9. 这儿 /Zhèr/ – giá nhi – (đại từ): ở đây
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”这儿” pinyin=”Zhèr” meaning=”ở đây”]
Ví dụ:
🔊 这儿有很多人。
- Zhèr yǒu hěn duō rén.
- Ở đây có rất nhiều người.
🔊 你在这儿等我。
- Nǐ zài zhèr děng wǒ.
- Bạn ở đây đợi tôi nhé.
10. 远 /Yuǎn/ – viễn – (tính từ): xa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”远” pinyin=”Yuǎn” meaning=”xa”]
Ví dụ:
🔊 你的家远吗?
- Nǐ de jiā yuǎn ma?
- Nhà bạn có xa không?
🔊 学校离这儿很远。
- Xuéxiào lí zhèr hěn yuǎn.
- Trường học cách đây rất xa.
11. 地方 /Dìfang/ – địa phương – (danh từ): chỗ, nơi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”地方” pinyin=”Dìfang” meaning=”chỗ, nơi”]
Ví dụ:
🔊 这个地方很漂亮。
- Zhège dìfang hěn piàoliang.
- Nơi này rất đẹp.
🔊 我想去一个新的地方。
- Wǒ xiǎng qù yí gè xīn de dìfang.
- Tôi muốn đến một nơi mới.
12. 坐 /Zuò/ – tọa – (động từ): ngồi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”坐” pinyin=”Zuò” meaning=”ngồi”]
Ví dụ:
🔊 请坐下。
- Qǐng zuòxià.
- Mời ngồi xuống.
🔊 他坐在窗户旁边。
- Tā zuò zài chuānghù pángbiān.
- Anh ấy ngồi bên cạnh cửa sổ.
13. 汽车 /Qìchē/ – khí xa – (danh từ): xe hơi, ô tô
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”汽车” pinyin=”Qìchē” meaning=”xe hơi, ô tô”]
Ví dụ:
🔊 我每天坐汽车上班。
- Wǒ měitiān zuò qìchē shàngbān.
- Tôi đi làm bằng xe buýt mỗi ngày.
🔊 那辆汽车很新。
- Nà liàng qìchē hěn xīn.
- Chiếc xe đó rất mới.
14. 劳驾 /Láojià/ – lao giá – (động từ): làm ơn, làm phiền, vui lòng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”劳驾” pinyin=”Láojià” meaning=”làm ơn, làm phiền”]
Ví dụ:
🔊 劳驾,给我让个座。
- Láojià, gěi wǒ ràng gè zuò.
- Làm ơn nhường chỗ cho tôi.
🔊 劳驾,请问邮局在哪儿?
- Láojià, qǐngwèn yóujú zài nǎr?
- Làm ơn cho hỏi bưu điện ở đâu vậy?
15. 前边 /Qiánbian/ – tiền biên – (danh từ): phía trước
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”前边” pinyin=”Qiánbian” meaning=”phía trước”]
Ví dụ:
🔊 学校前边有一个超市。
- Xuéxiào qiánbian yǒu yí gè chāoshì.
- Phía trước trường học có một siêu thị.
🔊 车站就在前边。
- Chēzhàn jiù zài qiánbian.
- Bến xe ở ngay phía trước.
16. 那儿 /Nàr/ – ná nhi – (đại từ): ở kia, chỗ đó
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”那儿” pinyin=”Nàr” meaning=”ở kia, chỗ đó”]
Ví dụ:
🔊 我朋友在那儿。
- Wǒ péngyǒu zài nàr.
- Bạn tôi ở chỗ đó.
🔊 那儿有很多人。
- Nàr yǒu hěn duō rén.
- Ở đó có rất nhiều người.
17. 西边 /Xībian/ – tây biên – (danh từ): phía tây
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”西边” pinyin=”Xībian” meaning=”phía tây”]
Ví dụ:
🔊 学校西边有一个公园。
- Xuéxiào xībian yǒu yí gè gōngyuán.
- Ở phía tây trường học có một công viên.
🔊 我家在城市的西边。
- Wǒ jiā zài chéngshì de xībian.
- Nhà tôi ở phía tây của thành phố.
18. 北边 /Běibian/ – bắc biên – (danh từ): phía bắc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”北边” pinyin=”Běibian” meaning=”phía bắc”]
Ví dụ:
🔊 北京在中国的北边。
- Běijīng zài Zhōngguó de běibian.
- Bắc Kinh nằm ở phía bắc của Trung Quốc.
🔊 学校北边有一个大湖。
- Xuéxiào běibian yǒu yí gè dà hú.
- Phía bắc trường học có một hồ lớn.
19. 东边 /Dōngbian/ – đông biên – (danh từ): phía đông
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”东边” pinyin=”Dōngbian” meaning=”phía đông”]
Ví dụ:
🔊 太阳从东边升起。
- Tàiyáng cóng dōngbian shēngqǐ.
- Mặt trời mọc từ phía đông.
🔊 我家在学校的东边。
- Wǒ jiā zài xuéxiào de dōngbian.
- Nhà tôi ở phía đông trường học.
20. 操场 /Cāochǎng/ – thao trường – (danh từ): sân vận động
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”操场” pinyin=”Cāochǎng” meaning=”sân vận động”]
Ví dụ:
🔊 学校有一个很大的操场。
- Xuéxiào yǒu yí gè hěn dà de cāochǎng.
- Trường học có một sân vận động rất lớn.
🔊 他们在操场上打篮球。
- Tāmen zài cāochǎng shàng dǎ lánqiú.
- Họ chơi bóng rổ ở sân vận động.
21. 近 /Jìn/ – cận – (tính từ): gần
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”近” pinyin=”Jìn” meaning=”gần”]
Ví dụ:
🔊 学校离我家很近。
- Xuéxiào lí wǒ jiā hěn jìn.
- Trường học cách nhà tôi rất gần.
🔊 图书馆离这儿很近。
- Túshūguǎn lí zhèr hěn jìn.
- Thư viện gần chỗ này.
Danh từ riêng:
1. 百货大楼 /Bǎihuò Dàlóu/ – bách hóa đại lâu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”百货大楼” pinyin=”Bǎihuò Dàlóu” meaning=”bách hóa đại lâu”]
2. 王府井 /Wángfǔjǐng/ – phố Vương phủ tỉnh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”王府井” pinyin=”Wángfǔjǐng” meaning=”phố Vương phủ tỉnh”]
3. NGỮ PHÁP
1. 方位词 – Phương vị từ (Từ chỉ phương hướng, vị trí)
Khái niệm:
方位词 là các từ chỉ phương hướng hoặc vị trí trong không gian như:
🔊 旁边 (pángbiān) – bên cạnh
🔊 前边 (qiánbiān) – phía trước
🔊 后边 (hòubiān) – phía sau
🔊 上边 (shàngbiān) – phía trên
🔊 下边 (xiàbiān) – phía dưới
🔊 左边 (zuǒbiān) – bên trái
🔊 右边 (yòubiān) – bên phải
… và nhiều từ khác.
Vai trò trong câu:
Phương vị từ là loại danh từ nên có thể làm các thành phần ngữ pháp như:
- Chủ ngữ (主语)
- Tân ngữ (宾语)
- Định ngữ (定语)
Phương vị từ làm định ngữ:
Khi phương vị từ đứng trước một danh từ để chỉ vị trí của danh từ đó, ta gọi đó là định ngữ.
Khi làm định ngữ, thường phải thêm từ “的” để nối giữa phương vị từ và danh từ trung tâm.
Ví dụ:
🔊 东边的房间 (dōngbiān de fángjiān) → căn phòng phía đông
🔊 前边的商店 (qiánbiān de shāngdiàn) → cửa hàng phía trước
Ở đây:
- “东边” và “前边” là phương vị từ.
- “的” là từ nối để tạo thành định ngữ.
- “房间” và “商店” là danh từ trung tâm.
Phương vị từ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ:
Phương vị từ cũng có thể đứng một mình làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu, ví dụ:
🔊 旁边有人。 (Pángbiān yǒu rén.) → Bên cạnh có người.
🔊 我坐在前边。 (Wǒ zuò zài qiánbiān.) → Tôi ngồi ở phía trước.
2 正反疑问句 Câu hỏi chính phản
Khái niệm:
Câu hỏi chính phản trong tiếng Trung được tạo ra bằng cách đặt liền nhau dạng khẳng định và phủ định của một động từ hoặc tính từ trong vị ngữ, thành một câu hỏi. Mục đích là để xác nhận hoặc kiểm tra thông tin một cách nhẹ nhàng.
Cấu trúc:
[Chủ ngữ] + [Động từ/Tính từ] + 不 + [Động từ/Tính từ]?
(Tương đương với “Có … không?” trong tiếng Việt)
Đặc điểm:
- Động từ/tính từ được lặp lại nhưng lần thứ hai có thêm 不 (bù) để thể hiện phủ định.
- Dùng để hỏi ý kiến, xác nhận, hoặc nghi ngờ.
- Thường là câu hỏi đóng, trả lời có hoặc không.
Ví dụ:
(1) 🔊 你今天不来不行?
- Nǐ jīntiān bù lái bù xíng?
- Hôm nay bạn không đến không được à?
(2) 🔊 这个电影好不好?
- Zhège diànyǐng hǎo bù hǎo?
- Bộ phim này có hay không?
(3) 🔊 这是不是你的教室?
- Zhè shì bù shì nǐ de jiàoshì?
- Đây có phải là lớp học của bạn không?
(4) 🔊 王府井离这儿远不远?
- Wángfǔjǐng lí zhèr yuǎn bù yuǎn?
- Phố Vương Phủ Tỉnh cách đây có xa không?
4. Đàm thoại
Hội thoại 1
学生:🔊 劳驾,八楼在哪儿?
- Xuésheng: Láojià, bā lóu zài nǎr?
- Học sinh: Cho hỏi, tầng 8 ở đâu vậy?
刘京:🔊 在九楼旁边。
- Liú Jīng: Zài jiǔ lóu pángbiān.
- Lưu Kinh: Ở bên cạnh tầng 9.
学生:🔊 怎么走?
- Xuésheng: Zěnme zǒu?
- Học sinh: Đi thế nào?
刘京:🔊 你看,那个楼就是。
- Liú Jīng: Nǐ kàn, nà ge lóu jiùshì.
- Lưu Kinh: Bạn nhìn xem, tòa nhà kia chính là đó.
Hội thoại 2
和子:🔊 请问,邮局在哪儿?
- Hézi: Qǐngwèn, yóujú zài nǎr?
- Kazuko: Xin hỏi, bưu điện ở đâu vậy?
A: 🔊 在前边。
- Zài qiánbian.
- Ở phía trước.
和子:🔊 怎么走?
- Hézi: Zěnme zǒu?
- Kazuko: Đi như thế nào?
A: 🔊 往前走。
- Wǎng qián zǒu.
- Đi thẳng về phía trước.
和子:🔊 离这儿远不远?
- Hézi: Lí zhèr yuǎn bu yuǎn?
- Kazuko: Cách đây có xa không?
A: 🔊 不太远。就在银行旁边。
- Bú tài yuǎn. Jiù zài yínháng pángbiān.
- Không xa lắm. Ở ngay bên cạnh ngân hàng.
Hội thoại 3
玛丽:🔊 请问,百货大楼在什么地方?
- Mǎlì: Qǐngwèn, Bǎihuò Dàlóu zài shénme dìfang?
- Mary: Xin hỏi, tòa nhà bách hóa ở đâu vậy?
B: 🔊 王府井。
- Wángfǔjǐng.
- Ở Vương Phủ Tỉnh.
玛丽:🔊 远吗?
- Mǎlì: Yuǎn ma?
- Mary: Có xa không?
B: 🔊 不远。
- Bùyuǎn.
- Không xa.
玛丽:🔊 在哪儿坐汽车?
- Mǎlì: Zài nǎr zuò qìchē?
- Mary: Ở đâu lên xe buýt?
B: 🔊 在那儿。
- Zài nàr.
- Ở chỗ đó.
玛丽:🔊 谢谢!
- Mǎlì: Xièxie!
- Mary: Cảm ơn!
Chú thích:
①“🔊 请问,邮局在哪儿?”Xin hỏi bưu điện ở đâu?”
“请问” là lời nói lịch sự khi muốn hỏi người khác việc gì đó. Nó luôn được đặt trước câu hỏi.
②“🔊 那个楼就是”、“就在银行旁边” “Chính là dây lầu đó”,
“Ở ngay bên cạnh ngân hàng” Phó từ “就” trong 2 câu trên đều dùng để nhấn mạnh ngữ khí khẳng định.
Thay thế và mở rộng:
| 1. 八楼在哪儿? 在九楼旁边。 |
留学生食堂西边 | 那个楼前边 |
| 他的宿舍楼北边 | 操场东边 | |
| 2. 邮局离这儿远不远? | 他家 | 语言文化大学操场东边 |
| 北京饭店 | 这儿 | |
| 食堂 | 宿舍 | |
| 3. 在哪儿坐汽车? | 学习汉语 | 工作 |
| 吃饭 | 休息 |
🔊 他爸爸在商店工作。那个商店离他家很近。
- Tā bàba zài shāngdiàn gōngzuò. Nà ge shāngdiàn lí tā jiā hěn jìn.
- Bố anh ấy làm việc ở cửa hàng. Cửa hàng đó cách nhà anh ấy rất gần.
🔊 他爸爸早上七点半去工作,下午五点半回家。
- Tā bàba zǎoshang qī diǎn bàn qù gōngzuò, xiàwǔ wǔ diǎn bàn huí jiā.
- Bố anh ấy buổi sáng 7 giờ rưỡi đi làm, buổi chiều 5 giờ rưỡi về nhà.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp 301 câu đàm thoại tiếng Hoa bài 11: Tôi cần mua quýt
Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.
