Video 301 câu đàm thoại tiếng Hoa bài 24: Tôi rất lấy làm tiếc là 1 trong 40 video trong cuốn sách 301 câu đàm thoại tiếng Hoa được biên soạn theo chủ đề tiếng Trung giao tiếp hàng ngày cho người mới bắt đầu học tiếng Trung.
Mỗi bài học đều được chuyển tải sang dạng video có hình ảnh bám sát đời sống giúp bạn học tiếng Hoa dễ dàng hơn.
← Xem lại 301 câu đàm thoại tiếng Hoa bài 23: Xin lỗi
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa Tại đây
1. Mẫu câu
165. 🔊 真糟糕,在长城照的照片都没照上。
- Zhēn zāogāo, zài Chángchéng zhào de zhàopiàn dōu méi zhàoshàng.
- Tệ hại thật, những tấm hình chụp ở Vạn Lý Trường Thành đều hư cả!
166. 🔊 为什么没照上呢?
- Wèishénme méi zhàoshàng ne?
- Tại sao lại không chụp được nhỉ?
167.🔊 是不是你的照相机坏了?
- Shì bú shì nǐ de zhàoxiàngjī huài le?
- Có phải là máy chụp hình của bạn bị hư không?
168. 🔊 哎呀,太可惜了。
- Āiyā, tài kěxī le.
- Ái chà, thật đáng tiếc!
169. 🔊 我觉得很遗憾。
- Wǒ juéde hěn yíhàn.
- Tôi rất lấy làm tiếc.
170. 🔊 公司有急事,让他马上回国。
- Gōngsī yǒu jí shì, ràng tā mǎshàng huí guó.
- Công ty có chuyện gấp, bảo anh ấy về nước ngay.
171. 🔊 他让我告诉你,多给他写信。
- Tā ràng wǒ gàosu nǐ, duō gěi tā xiě xìn.
- Anh ấy bảo tôi nói với anh là hãy thường viết thư cho anh ấy.
172. 🔊 真遗憾,我没见到他。
- Zhēn yíhàn, wǒ méi jiàn dào tā.
- Thật đáng tiếc, tôi đã không gặp được anh ấy.
2. Từ mới
1. 🔊 糟糕 /zāogāo/ – tao cao- (tính từ): tệ hại, hỏng bét
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”糟糕” pinyin=”zāogāo” meaning=”tệ hại, hỏng bét”]
Ví dụ:
🔊 他今天的表现真糟糕。
- Tā jīntiān de biǎoxiàn zhēn zāogāo.
- Hôm nay biểu hiện của anh ấy thật tệ hại.
🔊 我的手机突然坏了,真糟糕!
- Wǒ de shǒujī tūrán huài le, zhēn zāogāo!
- Điện thoại của tôi đột nhiên hỏng, thật là hỏng bét!
2. 可惜 /kěxī/ – khả tích – (tính từ): đáng tiếc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”可惜” pinyin=”kěxī” meaning=”đáng tiếc”]
Ví dụ:
🔊 这场比赛我们输了,真可惜。
- Zhè chǎng bǐsài wǒmen shū le, zhēn kěxī.
- Trận đấu này chúng tôi thua rồi, thật đáng tiếc.
🔊 他没能来参加聚会,太可惜了。
- Tā méi néng lái cānjiā jùhuì, tài kěxī le.
- Anh ấy không thể đến dự buổi tiệc, thật là đáng tiếc.
3. 觉得 /juéde/ – giác đắc – (động từ): cảm thấy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”觉得” pinyin=”juéde” meaning=”cảm thấy”]
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-301-cau-dam-thoai-tieng-hoa”]
Ví dụ:
🔊 我觉得今天有点冷。
- Wǒ juéde jīntiān yǒudiǎn lěng.
- Tôi cảm thấy hôm nay hơi lạnh.
🔊 你觉得这本书怎么样?
- Nǐ juéde zhè běn shū zěnmeyàng?
- Bạn cảm thấy cuốn sách này thế nào?
4. 遗憾 /yíhàn/ – di hám – (tính từ): đáng tiếc, hối tiếc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”遗憾” pinyin=”yíhàn” meaning=”đáng tiếc, hối tiếc”]
Ví dụ:
🔊 这次没去成真是太遗憾了。
- Zhè cì méi qù chéng zhēn shì tài yíhàn le.
- Lần này không đi được thật là quá đáng tiếc.
🔊 我们都感到很遗憾。
- Wǒmen dōu gǎndào hěn yíhàn.
- Chúng tôi đều cảm thấy rất tiếc nuối.
5. 急 /jí/ – cấp – (tính từ): gấp, khẩn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”急” pinyin=”jí” meaning=”gấp, khẩn”]
Ví dụ:
🔊 他有急事,先走了。
- Tā yǒu jí shì, xiān zǒu le.
- Anh ấy có việc gấp nên đi trước rồi.
🔊 别急,慢慢说。
- Bié jí, màn man shuō.
- Đừng vội, cứ từ từ nói.
6. 马上 /mǎshàng/ – mã thượng – (phó từ): liền, ngay, tức khắc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”马上” pinyin=”mǎshàng” meaning=”ngay lập tức”]
Ví dụ:
🔊 我们马上就出发。
- Wǒmen mǎshàng jiù chūfā.
- Chúng tôi sẽ xuất phát ngay lập tức.
🔊 她马上就回来。
- Tā mǎshàng jiù huílái.
- Cô ấy sẽ quay lại ngay.
7. 见 /jiàn/ – kiến – (động từ): gặp, thấy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”见” pinyin=”jiàn” meaning=”gặp, thấy”]
Ví dụ:
🔊 我在街上见过他。
- Wǒ zài jiē shàng jiàn guò tā.
- Tôi đã gặp anh ấy trên đường.
🔊 很高兴见到你!
- Hěn gāoxìng jiàn dào nǐ!
- Rất vui được gặp bạn!
8. 胶卷 /jiāojuǎn/ – giao quyển – (danh từ): cuộn phim
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”胶卷” pinyin=”jiāojuǎn” meaning=”cuộn phim”]
Ví dụ:
🔊 我买了一卷新的胶卷。
- Wǒ mǎi le yī juǎn xīn de jiāojuǎn.
- Tôi đã mua một cuộn phim mới.
🔊 这些胶卷已经洗好了。
- Zhèxiē jiāojuǎn yǐjīng xǐ hǎo le.
- Những cuộn phim này đã được rửa xong rồi.
9. 白 /bái/ – bạch – (tính từ): trắng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”白” pinyin=”bái” meaning=”trắng”]
Ví dụ:
🔊 这朵花真白。
- Zhè duǒ huā zhēn bái.
- Bông hoa này thật trắng.
🔊 他穿着一件白衬衫。
- Tā chuānzhe yī jiàn bái chènshān.
- Anh ấy mặc một chiếc áo sơ mi trắng.
10. 漂亮 /piàoliang/ – phiêu lượng – (tính từ): đẹp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”漂亮” pinyin=”piàoliang” meaning=”đẹp”]
Ví dụ:
🔊 你的衣服真漂亮。
- Nǐ de yīfu zhēn piàoliang.
- Quần áo của bạn thật đẹp.
🔊 她长得很漂亮。
- Tā zhǎng de hěn piàoliang.
- Cô ấy rất xinh đẹp.
11. 难 /nán/ – nan – (tính từ): khó
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”难” pinyin=”nán” meaning=”khó”]
Ví dụ:
🔊 这个问题很难。
- Zhège wèntí hěn nán.
- Câu hỏi này rất khó.
🔊 汉语不难学。
- Hànyǔ bù nán xué.
- Tiếng Trung không khó học.
12. 容易 /róngyì/ – dung dị – (tính từ): dễ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”容易” pinyin=”róngyì” meaning=”dễ”]
Ví dụ:
🔊 这个字很容易写。
- Zhège zì hěn róngyì xiě.
- Chữ này rất dễ viết.
🔊 学会这首歌很容易。
- Xué huì zhè shǒu gē hěn róngyì.
- Học bài hát này rất dễ.
13. 检查 /jiǎnchá/ – kiểm tra – (động từ): khám, kiểm tra
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”检查” pinyin=”jiǎnchá” meaning=”kiểm tra”]
Ví dụ:
🔊 老师正在检查作业。
- Lǎoshī zhèngzài jiǎnchá zuòyè.
- Giáo viên đang kiểm tra bài tập.
🔊 我去医院检查身体。
- Wǒ qù yīyuàn jiǎnchá shēntǐ.
- Tôi đi bệnh viện để khám sức khỏe.
14. 回答 /huídá/ – hồi đáp – (động từ): trả lời
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”回答” pinyin=”huídá” meaning=”trả lời”]
Ví dụ:
🔊 请你回答这个问题。
- Qǐng nǐ huídá zhège wèntí.
- Mời bạn trả lời câu hỏi này.
🔊 他没有回答我的问题。
- Tā méiyǒu huídá wǒ de wèntí.
- Anh ấy không trả lời câu hỏi của tôi.
15. 问题 /wèntí/ – vấn đề – (danh từ): câu hỏi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”问题” pinyin=”wèntí” meaning=”vấn đề, câu hỏi”]
Ví dụ:
🔊 你还有什么问题吗?
- Nǐ hái yǒu shénme wèntí ma?
- Bạn còn câu hỏi gì không?
🔊 这个问题很重要。
- Zhège wèntí hěn zhòngyào.
- Vấn đề này rất quan trọng.
16. 查 /chá/ – tra – (động từ): xét, tra, rà soát
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”查” pinyin=”chá” meaning=”tra”]
Ví dụ:
🔊 你可以查一下词典。
- Nǐ kěyǐ chá yíxià cídiǎn.
- Bạn có thể tra từ điển một chút.
🔊 我在网上查资料。
- Wǒ zài wǎngshàng chá zīliào.
- Tôi đang tìm tài liệu trên mạng.
17. 迪斯科 /dísīkē/ – địch tư khoa – (danh từ): disco
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”迪斯科” pinyin=”dísīkē” meaning=”disco”]
Ví dụ:
🔊 我们晚上去跳迪斯科吧!
- Wǒmen wǎnshàng qù tiào dísīkē ba!
- Tối nay mình đi nhảy disco nhé!
🔊 你喜欢迪斯科音乐吗?
- Nǐ xǐhuan dísīkē yīnyuè ma?
- Bạn có thích nhạc disco không?
18. 后天 /hòutiān/ – hậu thiên – (danh từ): ngày mốt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”后天” pinyin=”hòutiān” meaning=”ngày mốt”]
Ví dụ:
🔊 我后天去北京。
- Wǒ hòutiān qù Běijīng.
- Ngày mốt tôi sẽ đi Bắc Kinh.
🔊 考试是后天。
- Kǎoshì shì hòutiān.
- Kỳ thi là vào ngày mốt.
19. 丢 /diū/ – đu – (động từ): mất
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”丢” pinyin=”diū” meaning=”mất”]
Ví dụ:
🔊 我把钥匙丢了。
- Wǒ bǎ yàoshi diū le.
- Tôi làm mất chìa khóa rồi.
🔊 他丢了一本书。
- Tā diū le yì běn shū.
- Anh ấy làm mất một quyển sách.
20. 大家 /dàjiā/ – đại gia – (đại từ): mọi người
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大家” pinyin=”dàjiā” meaning=”mọi người”]
Ví dụ:
🔊 大家都来了。
- Dàjiā dōu lái le.
- Mọi người đều đến rồi.
🔊 大家好,我是新同学。
- Dàjiā hǎo, wǒ shì xīn tóngxué.
- Chào mọi người, tôi là học sinh mới.
21. 红 /hóng/ – hồng – (tính từ): đỏ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”红” pinyin=”hóng” meaning=”đỏ”]
Ví dụ:
🔊 她穿了一件红裙子。
- Tā chuān le yī jiàn hóng qúnzi.
- Cô ấy mặc một chiếc váy đỏ.
🔊 这朵花是红的。
- Zhè duǒ huā shì hóng de.
- Bông hoa này màu đỏ.
22. 黄 /huáng/ – hoàng – (tính từ): vàng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”黄” pinyin=”huáng” meaning=”vàng”]
Ví dụ:
🔊 香蕉是黄色的。
- Xiāngjiāo shì huángsè de.
- Chuối có màu vàng.
🔊 他有一辆黄色的自行车。
- Tā yǒu yī liàng huángsè de zìxíngchē.
- Anh ấy có một chiếc xe đạp màu vàng.
3. Ngữ pháp
1. Câu kiêm ngữ dùng động từ 让:
- Câu kiêm ngữ là loại câu có hai động từ liên tiếp, trong đó chủ ngữ của động từ thứ hai đồng thời là tân ngữ của động từ thứ nhất.
- ⚠️ Cấu trúc này khiến một người làm hai vai trò: vừa là tân ngữ của động từ đầu, vừa là chủ ngữ của hành động phía sau.
Cũng giống như câu kiêm ngữ dùng động từ 请 , câu kiêm ngữ dùng động từ 让 cũng có ý nghĩa yêu cầu người khác làm việc gì đó. Có điều câu kiêm ngữ dùng 请 thường dùng trong trường hợp tương đối khách khí hơn.
Cấu trúc cơ bản:
A 让 B + Động từ + (tân ngữ)
- A: Người ra lệnh / yêu cầu / nhờ 我 (tôi)
- 让: Động từ chính (“bảo, khiến, cho”) 让
- B: Người thực hiện hành động 他 (anh ấy)
- Động từ: Hành động mà B thực hiện
Ví dụ:
(1) 🔊 他让我带东西。
- Tā ràng wǒ dài dōngxi.
- Anh ấy bảo tôi mang đồ.
(2) 🔊 公司让他回国。
- Gōngsī ràng tā huíguó.
- Công ty bảo anh ấy về nước.
(3) 🔊 我让他给我照张相。
- Wǒ ràng tā gěi wǒ zhào zhāng xiàng.
- Tôi nhờ anh ấy chụp cho tôi một tấm ảnh.
(4) 🔊 他让我告诉你,明天去他家。
- Tā ràng wǒ gàosu nǐ, míngtiān qù tā jiā.
- Anh ấy bảo tôi nói với bạn rằng ngày mai hãy đến nhà anh ấy.
2. Câu hỏi chính phản dùng 是不是
Câu hỏi chính phản (是非问 – shìfēiwèn) là loại câu hỏi trả lời bằng “是/不是”
Đối với một sự thật hay một tình huống đã biết, vì muốn khẳng định thêm một bước, ta dùng 是不是 để hỏi, 是不是 có thể ở trước vị ngữ, cũng có thể ở đầu câu hoặc cuối câu.
Ý nghĩa:
- Dùng để xác nhận lại một sự việc mà người hỏi đã có cảm giác là đúng hoặc đã biết sơ qua
- Mang sắc thái phỏng đoán, xác nhận, không hẳn là nghi vấn mạnh
- Gần giống như tiếng Việt:
“Có phải là… không?”
“Đúng không?”
“Phải vậy không?”
Cấu trúc cơ bản:
是不是 + vị ngữ (hoặc toàn bộ phần còn lại của câu)
(1) 🔊 是不是你的照相机坏了?
- Shì bú shì nǐ de zhàoxiàngjī huài le?
- Có phải máy chụp hình của bạn bị hỏng không?
(2) 🔊 西川先生是不是回国?
- Xīchuān xiānshēng shì bú shì huíguó?
- Có phải ông Tây Xuyên đã về nước không?
(3) 🔊 这个电影都看过了,是不是?
- Zhè ge diànyǐng dōu kàn guò le, shì bú shì?
- Bộ phim này mọi người đều xem rồi, đúng không?
3. “上” làm bổ ngữ kết quả:
“上” làm bổ ngữ kết quả có nhiều nghĩa. Bổ ngữ kết quả “上”của bài này nghĩa là thông qua động tác làm cho một sự vật (hay một hình ảnh ) nào đó được giữ lại ở một nơi nào đó.
Cấu trúc ngữ pháp:
Chủ ngữ + Động từ + 上 + (tân ngữ) + 了
“上” đứng ngay sau động từ để bổ nghĩa cho kết quả của hành động.
Ví dụ:
(1) 🔊 那个楼照上了吗?
- Nà ge lóu zhào shàng le ma?
- Toà nhà đó có chụp được vào ảnh không?
(2) 🔊 在宿舍旁边种上很多花。
- Zài sùshè pángbiān zhòng shàng hěn duō huā.
- Trồng rất nhiều hoa bên cạnh ký túc xá (và hoa đã bén rễ, mọc lên).
4. Đàm thoại
Hội thoại 1:
王兰:🔊 在长城照的照片洗了吗?
- Wáng Lán: Zài Chángchéng zhào de zhàopiàn xǐ le ma?
- Vương Lan: Ảnh chụp ở Trường Thành đã rửa xong chưa?
和子:🔊 洗了。真糟糕,都没照上。
- Hézǐ: Xǐ le. Zhēn zāogāo, dōu méi zhào shàng.
- Kazuko: Rửa rồi. Thật tệ, không tấm nào chụp được cả.
王兰:🔊 那天天气不错,为什么没照上呢?是不是你的照相机坏了?
- Wáng Lán: Nà tiān tiānqì búcuò, wèishénme méi zhào shàng ne? Shì bu shì nǐ de zhàoxiàngjī huài le?
- Vương Lan: Hôm đó thời tiết không tệ mà, sao lại không chụp được? Có phải máy ảnh của bạn bị hỏng không?
和子:🔊 不是,胶卷儿没上好。
- Hézǐ: Bú shì, jiāojuǎnr méi shàng hǎo.
- Kazuko: Không phải, do cuộn phim lắp không đúng.
王兰:🔊 真的吗?我看看那个胶卷。
- Wáng Lán: Zhēn de ma? Wǒ kànkan nà ge jiāojuǎn.
Vương Lan: Thật sao? Để mình xem cuộn phim đó.
和子:🔊 你看,都是白的。
- Hézǐ: Nǐ kàn, dōu shì bái de.
Kazuko: Cậu xem đi, toàn là trắng cả.
王兰:🔊 哎呀,太可惜了。
- Wáng Lán: Āiyā, tài kěxī le.
Vương Lan: Trời ơi, thật là tiếc quá!
和子:🔊 我也觉得很遗憾。
- Hézǐ: Wǒ yě juéde hěn yíhàn.
Kazuko: Mình cũng thấy rất tiếc.
Hội thoại 2:
刘京:🔊 昨天西川回国了。
- Liú Jīng: Zuótiān Xīchuān huíguó le.
- Lưu Kinh: Hôm qua Tây Xuyên đã về nước rồi.
和子:🔊 我怎么不知道?
- Hézǐ: Wǒ zěnme bù zhīdao?
- Kazuko: Sao mình lại không biết nhỉ?
刘京:🔊 公司有急事,让他马上回国。
- Liú Jīng: Gōngsī yǒu jíshì, ràng tā mǎshàng huíguó.
- Lưu Kinh: Công ty có việc gấp, nên bảo anh ấy về nước ngay.
和子:🔊 真不巧,我还想让他带东西呢。
- Hézǐ: Zhēn bù qiǎo, wǒ hái xiǎng ràng tā dài dōngxi ne.
- Kazuko: Thật không may, mình còn định nhờ anh ấy mang đồ giúp cơ.
刘京:🔊 昨天我和他都给你打电话了。你不在。
- Liú Jīng: Zuótiān wǒ hé tā dōu gěi nǐ dǎ diànhuà le. Nǐ bú zài.
- Lưu Kinh: Hôm qua cả anh ấy và mình đều gọi cho bạn, nhưng bạn không có nhà.
和子:🔊 我在张老师那儿。
- Hézǐ: Wǒ zài Zhāng lǎoshī nàr.
- Kazuko: Mình ở chỗ thầy Trương.
刘京:🔊 他让我告诉你,多给他写信。
- Liú Jīng: Tā ràng wǒ gàosu nǐ, duō gěi tā xiě xìn.
- Lưu Kinh: Anh ấy bảo mình nhắn với bạn là hãy viết thư cho anh ấy nhiều vào.
和子:🔊 真遗憾,我没见到他。
- Hézǐ: Zhēn yíhàn, wǒ méi jiàn dào tā.
- Kazuko: Tiếc thật, mình không gặp được anh ấy.
Thay thế và mở rộng:
| 1. 我觉得很遗憾。 | 漂亮 | 可惜 | 难 | 容易 |
| 2. 公司让他马上回国。 | 大夫 | 检查身体 |
| 老师 | 查词典题 | |
| 玛丽 | 回答问 |
| 3. 他让我告诉你,多给他写信。 | 马上去开会 | 常给他去信 |
| 去跳迪斯科 | 后天去见他 |
1.. 🔊 他的钱丢了,是不是?
- Tā de qián diū le, shì bú shì?
- Tiền của anh ấy bị mất rồi, đúng không?
2..
A: 🔊 李大夫是不是让女同学去检查身体?
- Lǐ dàifu shì bú shì ràng nǚ tóngxué qù jiǎnchá shēntǐ?
- Bác sĩ Lý có phải bảo nữ sinh đi khám sức khỏe không?
B: 🔊 不,她让大家都去检查。
- Bù, tā ràng dàjiā dōu qù jiǎnchá.
- Không, cô ấy bảo tất cả mọi người đi khám.
3.. 🔊 我家的花都开了,有红的、黄的、白的,漂亮极了。
- Wǒ jiā de huār dōu kāi le, yǒu hóng de, huáng de, bái de, piàoliang jí le.
- Hoa nhà tôi đều nở rồi, có hoa màu đỏ, vàng, trắng, đẹp cực kỳ luôn!
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 25: Bức tranh này đẹp thật
Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.
