Video 301 câu đàm thoại tiếng Hoa bài 34: Tôi đau đầu là 1 trong 40 video trong cuốn sách 301 câu đàm thoại tiếng Hoa được biên soạn theo chủ đề tiếng Trung giao tiếp hàng ngày cho người mới bắt đầu học tiếng Trung.
Mỗi bài học đều được chuyển tải sang dạng video có hình ảnh bám sát đời sống giúp bạn học tiếng Hoa dễ dàng hơn.
← Xem lại 301 câu đàm thoại tiếng Hoa bài 33: Có phòng trống không
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình 301 câu đàm thoại tiếng Hoa Tại đây
1. Mẫu câu
245. 🔊 你怎么了?
- Nǐ zěnme le?
- Ông làm sao thế?
246. 🔊 我头疼、咳嗽。
- Wǒ tóu téng, késou.
- Tôi nhức đầu, ho.
247. 🔊 我昨天晚上就开始不舒服。
- Wǒ zuótiān wǎnshang jiù kāishǐ bù shūfu.
- Tối hôm qua tôi bắt đầu khó chịu.
248. 🔊 你把嘴张开,我看看。
- Nǐ bǎ zuǐ zhāngkāi, wǒ kànkan.
- Ông há miệng ra, tôi xem thử.
249. 🔊 吃两天药,就会好的。
- Chī liǎng tiān yào, jiù huì hǎo de.
- Uống hai ngày thuốc thì sẽ khỏi thôi.
250. 🔊 王兰呢?
- Wáng Lán ne?
- Vương Lan đâu?
251. 🔊 我找了她两次,都不在。
- Wǒ zhǎo le tā liǎng cì, dōu bù zài.
- Tôi đã tìm cô ấy hai lần, đều không thấy.
252. 🔊 她一出门就摔倒了。
- Tā yī chūmén jiù shuāidǎo le.
- Cô ấy vừa ra khỏi cửa thì té ngã ngay.
2. Từ vựng
1. 开始 – kāishǐ – khai thủy – (động từ): bắt đầu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”开始” pinyin=”kāishǐ” meaning=”bắt đầu”]
Ví dụ:
🔊 我们开始上课吧!
- Wǒmen kāishǐ shàngkè ba!
- Chúng ta bắt đầu vào học nhé!
🔊 他一开始就很认真。
- Tā yī kāishǐ jiù hěn rènzhēn.
- Ngay từ lúc bắt đầu, anh ấy đã rất nghiêm túc.
2. 把 – bǎ – bả – (giới từ): đem, lấy (nhấn mạnh hành động)
[hanzi_writer_box char=”把” pinyin=”bǎ” meaning=”đem, lấy”]
Ví dụ:
🔊 请把门关上。
- Qǐng bǎ mén guānshàng.
- Làm ơn đóng cửa lại.
🔊 他把书放在桌子上了。
- Tā bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng le.
- Anh ấy để quyển sách lên bàn.
3. 嘴 – zuǐ – chuỷ – (danh từ): miệng, mồm
[hanzi_writer_box char=”嘴” pinyin=”zuǐ” meaning=”miệng”]
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-301-cau-dam-thoai-tieng-hoa”]
Ví dụ:
🔊 他张开嘴大笑。
- Tā zhāngkāi zuǐ dàxiào.
- Anh ấy há miệng ra cười lớn.
🔊 你的嘴怎么了?
- Nǐ de zuǐ zěnme le?
- Miệng của bạn bị sao vậy?
4. 张 – zhāng – trương – (động từ): mở ra, dang ra
[hanzi_writer_box char=”张” pinyin=”zhāng” meaning=”mở ra, dang ra”]
Ví dụ:
🔊 孩子张开双臂跑过来。
- Háizi zhāngkāi shuāngbì pǎo guòlái.
- Đứa trẻ dang rộng hai tay chạy tới.
🔊 请张开嘴。
- Qǐng zhāngkāi zuǐ.
- Làm ơn há miệng ra.
5. 一……就…… – yī… jiù… – nhất… tựu… – (liên từ): vừa… thì…
[hanzi_writer_box char=”一就” pinyin=”yī… jiù…” meaning=”vừa… thì…”]
Ví dụ:
🔊 他一到家就睡觉。
- Tā yī dào jiā jiù shuìjiào.
- Anh ấy vừa về đến nhà đã ngủ luôn.
🔊 我一看就明白了。
- Wǒ yī kàn jiù míngbái le.
- Tôi vừa nhìn đã hiểu ngay.
6. 摔 – shuāi – suất – (động từ): ngã, té
[hanzi_writer_box char=”摔” pinyin=”shuāi” meaning=”ngã, té”]
Ví dụ:
🔊 他不小心摔了一跤。
- Tā bù xiǎoxīn shuāi le yì jiāo.
- Anh ấy vô ý bị ngã một cái.
🔊 小孩摔倒了。
- Xiǎohái shuāi dǎo le.
- Đứa bé bị ngã.
7. 倒 – dǎo – đảo – (động từ): đổ, lật, ngã
[hanzi_writer_box char=”倒” pinyin=”dǎo” meaning=”ngã, đổ”]
Ví dụ:
🔊 风把树吹倒了。
- Fēng bǎ shù chuī dǎo le.
- Gió làm đổ cây rồi.
🔊 他走路时摔倒了。
- Tā zǒulù shí shuāidǎo le.
- Anh ấy bị ngã khi đang đi bộ.
8. 嗓子 – sǎngzi – tảng tử – (danh từ): cổ họng
[hanzi_writer_box char=”嗓子” pinyin=”sǎngzi” meaning=”cổ họng”]
Ví dụ:
🔊 我的嗓子疼。
- Wǒ de sǎngzi téng.
- Cổ họng tôi đau.
🔊 她嗓子哑了。
- Tā sǎngzi yǎ le.
- Cô ấy bị khàn tiếng.
9. 表 – biǎo – biểu – (danh từ): đồng hồ, bảng biểu
[hanzi_writer_box char=”表” pinyin=”biǎo” meaning=”đồng hồ, biểu mẫu”]
Ví dụ:
🔊 我买了一块新表。
- Wǒ mǎi le yí kuài xīn biǎo.
- Tôi đã mua một chiếc đồng hồ mới.
🔊 请把体温表拿来。
- Qǐng bǎ tǐwēnbiǎo nálái.
- Làm ơn đưa tôi cái nhiệt kế.
10. 发烧 – fāshāo – phát thiêu – (động từ): sốt, bị sốt
[hanzi_writer_box char=”发烧” pinyin=”fāshāo” meaning=”sốt”]
Ví dụ:
🔊 他昨天发烧了。
- Tā zuótiān fāshāo le.
- Hôm qua anh ấy bị sốt.
🔊 孩子晚上开始发烧。
- Háizi wǎnshàng kāishǐ fāshāo.
- Đứa trẻ bắt đầu bị sốt vào buổi tối.
11. 打针 – dǎzhēn – đả châm – (động từ): chích, tiêm (thuốc)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”打针” pinyin=”dǎzhēn” meaning=”chích, tiêm”]
Ví dụ:
🔊 小孩害怕打针。
- Xiǎohái hàipà dǎzhēn.
Đứa trẻ sợ tiêm thuốc.
🔊 医生让我打了一针。
- Yīshēng ràng wǒ dǎ le yì zhēn.
- Bác sĩ bảo tôi tiêm một mũi.
12. 受 – shòu – thụ – (động từ): chịu, nhận
[hanzi_writer_box char=”受” pinyin=”shòu” meaning=”chịu, nhận”]
Ví dụ:
🔊 他受了伤。
- Tā shòu le shāng.
- Anh ấy bị thương rồi.
🔊 我受到了很多帮助。
- Wǒ shòu dào le hěn duō bāngzhù.
- Tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ.
13. 伤 – shāng – thương – (danh từ/động từ): vết thương; bị thương
[hanzi_writer_box char=”伤” pinyin=”shāng” meaning=”vết thương, bị thương”]
Ví dụ:
🔊 他的手上有一个伤。
- Tā de shǒu shàng yǒu yí gè shāng.
- Trên tay anh ấy có một vết thương.
🔊 他在比赛中受了伤。
- Tā zài bǐsài zhōng shòu le shāng.
- Anh ấy bị thương trong trận thi đấu.
14. 情况 – qíngkuàng – tình huống – (danh từ): tình trạng, tình hình
[hanzi_writer_box char=”情况” pinyin=”qíngkuàng” meaning=”tình hình”]
Ví dụ:
🔊 请告诉我具体情况。
- Qǐng gàosu wǒ jùtǐ qíngkuàng.
- Hãy cho tôi biết tình hình cụ thể.
🔊 现在的情况很复杂。
- Xiànzài de qíngkuàng hěn fùzá.
- Tình hình hiện nay rất phức tạp.
15. 重 – zhòng – trọng – (tính từ): nặng, nghiêm trọng
[hanzi_writer_box char=”重” pinyin=”zhòng” meaning=”nặng, nghiêm trọng”]
Ví dụ:
🔊 这个箱子很重。
- Zhè gè xiāngzi hěn zhòng.
- Cái vali này rất nặng.
🔊 他的病很重。
- Tā de bìng hěn zhòng.
- Bệnh của anh ấy rất nặng.
16. 锁 – suǒ – tỏa – (động từ/danh từ): khóa; cái khóa
[hanzi_writer_box char=”锁” pinyin=”suǒ” meaning=”khóa, ổ khóa”]
Ví dụ:
🔊 请把门锁上。
- Qǐng bǎ mén suǒ shàng.
- Làm ơn khóa cửa lại.
🔊 我的钥匙打不开这把锁。
- Wǒ de yàoshi dǎ bù kāi zhè bǎ suǒ.
- Chìa khóa của tôi không mở được cái khóa này.
17. 关 – guān – quan – (động từ): đóng, tắt
[hanzi_writer_box char=”关” pinyin=”guān” meaning=”đóng, tắt”]
Ví dụ:
🔊 请关门。
- Qǐng guān mén.
- Làm ơn đóng cửa.
🔊 睡觉前要关灯。
- Shuìjiào qián yào guān dēng.
- Trước khi đi ngủ phải tắt đèn.
18. 灯 – dēng – đăng – (danh từ): đèn
[hanzi_writer_box char=”灯” pinyin=”dēng” meaning=”đèn”]
Ví dụ:
🔊 请把灯打开。
- Qǐng bǎ dēng dǎkāi.
- Làm ơn bật đèn lên.
🔊 这盏灯坏了。
- Zhè zhǎn dēng huài le.
- Cái đèn này bị hỏng rồi.
19. 锻炼 – duànliàn – đoán luyện – (động từ): rèn luyện, tập luyện
[hanzi_writer_box char=”锻炼” pinyin=”duànliàn” meaning=”tập luyện”]
Ví dụ:
🔊 他每天早上锻炼身体。
- Tā měitiān zǎoshang duànliàn shēntǐ.
- Mỗi sáng anh ấy đều rèn luyện thân thể.
🔊 我们要经常锻炼。
- Wǒmen yào jīngcháng duànliàn.
- Chúng ta cần tập luyện thường xuyên.
20. 住院 – zhùyuàn – trú viện – (động từ): nằm viện
[hanzi_writer_box char=”住院” pinyin=”zhùyuàn” meaning=”nằm viện”]
Ví dụ:
🔊 他因为生病住院了。
- Tā yīnwèi shēngbìng zhùyuàn le.
- Anh ấy nhập viện vì bị bệnh.
🔊 医生建议她住院治疗。
- Yīshēng jiànyì tā zhùyuàn zhìliáo.
- Bác sĩ đề nghị cô ấy nằm viện điều trị.
21. 出院 – chūyuàn – xuất viện – (động từ): xuất viện, ra viện
[hanzi_writer_box char=”出院” pinyin=”chūyuàn” meaning=”xuất viện”]
Ví dụ:
🔊 明天我可以出院了。
- Míngtiān wǒ kěyǐ chūyuàn le.
- Ngày mai tôi có thể xuất viện rồi.
🔊 出院后要注意休息。
- Chūyuàn hòu yào zhùyì xiūxí.
- Sau khi ra viện cần chú ý nghỉ ngơi.
Danh từ riêng:
第三医院 /dì sān yīyuàn/ – Bệnh viện số 3 – (danh từ): tên một bệnh viện
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”第三医院” pinyin=”dì sān yīyuàn” meaning=”Bệnh viện số 3″]
3. Ngữ pháp
1. 动量补语 – Bổ ngữ động lượng
Bổ ngữ động lượng (动量补语) là một thành phần bổ sung cho động từ, dùng để chỉ số lần một hành động được thực hiện.
Cấu trúc:
Động từ + (trợ từ) + số từ + 次 (cì)
Trong đó:
- Động từ: hành động chính (来, 找, 说, 看, 听,…)
- Trợ từ (thường gặp): 过 (guò) — nếu muốn nói về trải nghiệm trong quá khứ
- Số từ + 次: chỉ số lần thực hiện hành động
Ví dụ:
(1) 🔊 他只来过一次。
- Tā zhǐ lái guò yí cì.
- Anh ấy chỉ đến một lần.
(2) 🔊 我找过他两次,他都不在。
- Wǒ zhǎo guò tā liǎng cì, tā dōu bú zài.
- Tôi đã tìm anh ấy hai lần, nhưng lần nào cũng không có.
“一下儿” (yíxiàr) cũng là một loại bổ ngữ động lượng, nhưng mang sắc thái đặc biệt.
Đặc điểm:
- Dùng với hành động diễn ra trong thời gian ngắn
- Tạo cảm giác lịch sự, nhẹ nhàng, không ép buộc
- Phổ biến trong văn nói, giao tiếp hàng ngày
⚠️ Không nhấn mạnh số lần, mà nhấn mạnh thời lượng ngắn + thái độ nhẹ nhàng
Ví dụ:
(3) 🔊 给你们介绍一下儿。
- Gěi nǐmen jièshào yíxiàr.
- Giới thiệu sơ qua cho các bạn nhé.
(4) 🔊 你帮我拿一下儿。
- Nǐ bāng wǒ ná yíxiàr.
- Bạn giúp tôi cầm một chút nhé.
2. “把”字句 (1) – Câu chữ “bǎ” (1)
Câu chữ “把” : Là loại câu có cấu trúc đặc biệt, dùng để diễn tả cách người ta xử lý, thay đổi, chi phối một sự vật cụ thể, và nhấn mạnh kết quả của hành động đó.
Cấu trúc cơ bản:
Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần bổ sung
Trong đó:
- Chủ ngữ: người thực hiện hành động
- 把 + Tân ngữ: đối tượng bị tác động (vật/sự vật cụ thể)
- Động từ: hành động xử lý
- Thành phần bổ sung: kết quả, hướng, mức độ, v.v.
Ví dụ:
(1) 🔊 你把门打开。
- Nǐ bǎ mén dǎkāi.
- Bạn mở cửa ra đi.
(2) 🔊 我把信寄出去了。
- Wǒ bǎ xìn jì chūqù le.
- Tôi đã gửi bức thư đi rồi.
(3) 🔊 小王把那本书带来了。
- Xiǎo Wáng bǎ nà běn shū dàilái le.
- Tiểu Vương đã mang cuốn sách đó đến.
(4) 🔊 请你把那儿的情况介绍介绍。
- Qǐng nǐ bǎ nàr de qíngkuàng jièshào jièshào.
- Bạn giới thiệu sơ qua tình hình bên đó đi nhé.
Câu chữ “把” có các đặc điểm sau:
(1) Tân ngữ của “把” phải là đối tượng xác định
Không thể dùng với vật chưa rõ ràng hoặc không xác định.
❌ Sai:
🔊 把一杯茶喝了吗?
(“Uống một ly trà rồi à?” — không rõ là ly nào)
✅ Đúng:
🔊 把那杯茶喝了吗?
(“Uống ly trà đó rồi à?” — đã xác định được)
👉 Lưu ý: Tân ngữ phải là thứ người nghe và người nói đều biết hoặc đã đề cập.
(2) Động từ phải là hành động có xử lý, tác động rõ ràng
Không dùng với các động từ không có tính chi phối hoặc trạng thái, ví dụ:
❌ Không dùng được với:
- 🔊 有 (có)
- 🔊 是 (là)
- 🔊 在 (ở)
- 🔊 喜欢 (thích)
- 🔊 知道 (biết)
- 🔊 来, 🔊 去, 🔊 回 (đến, đi, về — nếu không có bổ ngữ hướng/kết quả)
✅ Phải dùng các động từ như:
- 🔊 打开 (mở ra)
- 🔊 关上 (đóng lại)
- 🔊 寄出 (gửi đi)
- 🔊 弄坏 (làm hỏng)
- 🔊 吃完 (ăn hết)
- 🔊 写好 (viết xong)
- 🔊 放在桌子上 (đặt lên bàn)
(3) Sau động từ phải có bổ ngữ:
Câu “把” không thể dừng ngay ở động từ chính, mà cần có thành phần bổ sung (kết quả, hướng, mức độ, nơi chốn…)
❌ Sai: 🔊 我把门开。
✅ Đúng: 🔊 我把门打开。
(“Tôi mở cửa ra” — có kết quả mở hoàn chỉnh)
3 ……一……就…… – Vừa… thì… (Hễ… thì…)
Cấu trúc ngữ pháp
一 + Động tác/Hành động 1 + 就 + Động tác/Hành động 2
Biểu thị hai hành động nối tiếp nhau (vừa… thì…)
👉 Dùng khi hai hành động xảy ra gần như đồng thời – hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất.
Ví dụ:
(1) 🔊 他一下车就看见玛丽了。
- Tā yí xià chē jiù kànjiàn Mǎlì le.
- Anh ấy vừa xuống xe thì nhìn thấy Mary ngay.
(2) 🔊 他们一放假就去旅行了。
- Tāmen yí fàngjià jiù qù lǚxíng le.
- Họ vừa được nghỉ là đi du lịch luôn.
Biểu thị thói quen, quy luật (hễ… thì…)
👉 Dùng khi muốn nói về sự việc lặp lại hoặc mối quan hệ điều kiện – kết quả (giống “cứ… là…” trong tiếng Việt).
Ví dụ:
(3) 🔊 他一累就头疼。
- Tā yí lèi jiù tóuténg.
- Anh ấy cứ hễ mệt là đau đầu.
(4) 🔊 一下雨,路就滑。
- Yí xiàyǔ, lù jiù huá.
- Vừa mưa xuống là đường trơn ngay.
Lưu ý:
1. Động từ sau “一” thường ngắn gọn, thường là động từ đơn hoặc cụm động từ ngắn.
一 + động từ (thường không có tân ngữ dài phía sau)
Ví dụ:
🔊 一看就明白了。 (Vừa nhìn là hiểu ngay.)
🔊 一进门就看见你了。 (Vừa bước vào cửa là thấy bạn.)
2. Có thể rút gọn chủ ngữ nếu hai vế cùng chủ ngữ
Ví dụ:
🔊 他一看到我就笑了。
✅ Chủ ngữ “anh ấy” chỉ nêu 1 lần
❌ 🔊 他一看到我他就笑了。
(Sai vì chủ ngữ bị lặp)
4. Đàm thoại
Đàm thoại 1:
大夫:🔊 你怎么了?
- Dàifu: Nǐ zěnme le?
- Bác sĩ: Bạn bị sao vậy?
玛丽:🔊 我头疼,咳嗽。
- Mǎlì: Wǒ tóu téng, késou.
- Mary: Tôi đau đầu, ho.
大夫:🔊 几天了?
- Dàifu: Jǐ tiān le?
- Bác sĩ: Đã mấy ngày rồi?
玛丽:🔊 昨天上午还好好的,晚上就开始不舒服了。
- Mǎlì: Zuótiān shàngwǔ hái hǎohǎo de, wǎnshàng jiù kāishǐ bù shūfu le.
- Mary: Sáng hôm qua còn khỏe, buổi tối thì bắt đầu khó chịu rồi.
大夫:🔊 你吃药了吗?
- Dàifu: Nǐ chī yào le ma?
- Bác sĩ: Bạn đã uống thuốc chưa?
玛丽:🔊 吃了一次。
- Mǎlì: Chī le yí cì.
- Mary: Uống một lần rồi.
大夫:🔊 你把嘴张开,我看看。嗓子有点儿红。
- Dàifu: Nǐ bǎ zuǐ zhāngkāi, wǒ kànkan. Sǎngzi yǒu diǎnr hóng.
- Bác sĩ: Bạn há miệng ra, tôi xem nào. Cổ họng hơi đỏ một chút.
玛丽:🔊 有问题吗?
- Mǎlì: Yǒu wèntí ma?
- Mary: Có vấn đề gì không?
大夫:🔊 没什么。你试试表吧。
- Dàifu: Méi shénme. Nǐ shìshi biǎo ba.
- Bác sĩ: Không có gì nghiêm trọng. Bạn thử đo nhiệt độ đi.
玛丽:🔊 发烧吗?
- Mǎlì: Fā shāo ma?
- Mary: Có sốt không?
大夫:🔊 三十七度六,你感冒了。
- Dàifu: Sānshíqī dù liù, nǐ gǎnmào le.
- Bác sĩ: 37,6 độ, bạn bị cảm rồi.
玛丽:🔊 要打针吗?
- Mǎlì: Yào dǎ zhēn ma?
- Mary: Có cần tiêm không?
大夫:🔊 不用,吃两天药就会好的。
- Dàifu: Bùyòng, chī liǎng tiān yào jiù huì hǎo de.
- Bác sĩ: Không cần, uống thuốc hai ngày sẽ khỏi thôi.
Đàm thoại 2:
和子:🔊 王兰呢?我找了她两次,都不在。
- Hé zǐ: Wáng Lán ne? Wǒ zhǎole tā liǎng cì, dōu bú zài.
- Kazuko: Vương Lan đâu? Tôi tìm cô ấy hai lần mà đều không có.
刘京:🔊 到医院去了。
- Liú Jīng: Dào yīyuàn qù le.
- Lưu Kinh: Cô ấy đã đi bệnh viện rồi.
和子:🔊 病了吗?
- Hé zǐ: Bìng le ma?
- Kazuko: Bị bệnh à?
刘京:🔊 不是,她受伤了。听说今天早上她一出门就摔倒了。
- Liú Jīng: Bú shì, tā shòu shāng le. Tīngshuō jīntiān zǎoshàng tā yì chūmén jiù shuāidǎo le.
- Lưu Kinh: Không phải, cô ấy bị thương. Nghe nói sáng nay vừa ra khỏi cửa thì bị ngã.
和子:🔊 去哪个医院了?
- Hé zǐ: Qù nǎ ge yīyuàn le?
- Kazuko: Đã đến bệnh viện nào vậy?
刘京:🔊 可能是第三医院。
- Liú Jīng: Kěnéng shì Dìsān Yīyuàn.
- Lưu Kinh: Có thể là Bệnh viện Số 3.
和子:🔊 现在情况怎么样?伤得重吗?
- Hé zǐ: Xiànzài qíngkuàng zěnmeyàng? Shāng de zhòng ma?
- Kazuko: Bây giờ tình hình thế nào rồi? Có bị thương nặng không?
刘京:🔊 还不清楚,检查了才能知道。
- Liú Jīng: Hái bù qīngchu, jiǎnchá le cái néng zhīdào.
- Lưu Kinh: Vẫn chưa rõ, phải kiểm tra xong mới biết.
Chú thích:
🔊 “王兰呢”
Wáng Lán ne
“Vương Lan đâu?”
Câu hỏi dùng “呢” khi không có ngữ cảnh là câu hỏi về nơi chốn.
🔊 “王兰呢?” có nghĩa là 🔊 “王兰在哪儿?
Thay thế và mở rộng:
| 1. 你把嘴张开。 | 窗户 开开 | 他的信 送去 |
| 冰箱 打开 | 铅笔 放好 | |
| 门 锁上 |
| 2. 我找了她两次,都不在。 | 问 说 | 请 来 |
| 给 要 | 约 去 |
| 3. 她一出门就摔倒了。 | 到家 吃饭 | 放假 去旅行 |
| 关灯 睡着 | 起床 去锻炼 |
1. 🔊 他发了两天烧,吃药以后,今天好多了。
- Tā fā le liǎng tiān shāo, chī yào yǐhòu, jīntiān hǎo duō le.
- Anh ấy bị sốt hai ngày, sau khi uống thuốc thì hôm nay đã khá hơn nhiều rồi.
2. 🔊 他住院了,每天打两针,上午一针,下午一针。下星期可以出院了。
- Tā zhù yuàn le, měi tiān dǎ liǎng zhēn, shàngwǔ yì zhēn, xiàwǔ yì zhēn. Xià xīngqī kěyǐ chūyuàn le.
- Anh ấy đã nhập viện, mỗi ngày tiêm hai mũi, một mũi vào buổi sáng, một mũi vào buổi chiều. Tuần sau có thể xuất viện rồi.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp 301 câu đàm thoại tiếng Hoa bài 35: Bạn đã đỡ chưa
Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.
