Sinh nhật – không chỉ là dấu mốc của thời gian mà còn là dịp đặc biệt để bày tỏ tình cảm, kết nối tâm hồn. Bài 8: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2 – “Quà sinh nhật” không đơn thuần là hình thức, mà trở thành một phần của văn hóa giao tiếp, thể hiện sự quan tâm, thấu hiểu giữa con người. Từ những món quà lãng mạn như bó hoa, dây chuyền, đến những vật dụng thiết thực như thực phẩm, khăn lụa – tất cả đều mang theo thông điệp: “Tôi nhớ ngày đặc biệt của bạn”.
← Xem lại Bài 7: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 2 tại đây
1. Từ vựng
1. 餐厅 /cāntīng/ – xan sảnh – (danh từ): nhà ăn
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”餐厅” pinyin=”cāntīng” meaning=”nhà ăn”]
Ví dụ:
🔊 在一家餐厅工作的谢先生为了庆祝女朋友的生日。
- Zài yī jiā cāntīng gōngzuò de Xiè xiānshēng wèile qìngzhù nǚ péngyǒu de shēngrì.
- Anh Tạ, người làm việc ở một nhà hàng, để mừng sinh nhật bạn gái.
🔊 我们学校有一个大餐厅。
- Wǒmen xuéxiào yǒu yí gè dà cāntīng.
- Trường chúng tôi có một nhà ăn lớn.
🔊 晚上我们在餐厅吃饭。
- Wǎnshang wǒmen zài cāntīng chīfàn.
- Buổi tối chúng tôi ăn cơm trong nhà ăn.
2. 庆祝 /qìngzhù/ – khánh chúc – (động từ): chúc mừng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”庆祝” pinyin=”qìngzhù” meaning=”chúc mừng”]
Ví dụ:
🔊 谢先生为了庆祝女朋友的生日。
- Xiè xiānshēng wèile qìngzhù nǚ péngyǒu de shēngrì.
- Anh Tạ để mừng sinh nhật bạn gái.
🔊 他们正在庆祝结婚纪念日。
- Tāmen zhèngzài qìngzhù jiéhūn jìniànrì.
- Họ đang kỷ niệm ngày cưới.
🔊 大家一起庆祝老师的生日。
- Dàjiā yìqǐ qìngzhù lǎoshī de shēngrì.
- Mọi người cùng chúc mừng sinh nhật thầy.
3. 包 /bāo/ – bao – (động từ): gói, bao (thuê trọn)
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”包” pinyin=”bāo” meaning=”gói; thuê trọn”]
Ví dụ:
🔊 在电影院包了一个单独的厅。
- Zài diànyǐngyuàn bāo le yí gè dāndú de tīng.
- (Anh ấy) bao riêng một phòng chiếu.
🔊 妈妈包了很多饺子。
- Māma bāo le hěn duō jiǎozi.
- Mẹ gói rất nhiều bánh chẻo.
🔊 她在包礼物。
- Tā zài bāo lǐwù.
- Cô ấy đang gói quà.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-2″]
4. 厅 /tīng/ – sảnh – (danh từ): phòng lớn, sảnh
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”厅” pinyin=”tīng” meaning=”phòng lớn, sảnh”]
Ví dụ:
🔊 在电影院包了一个单独的厅。
- Zài diànyǐngyuàn bāo le yí gè dāndú de tīng.
- Bao riêng một phòng chiếu trong rạp.
🔊 请到接待厅等候。
- Qǐng dào jiēdài tīng děnghòu.
- Xin chờ ở sảnh tiếp khách.
🔊 音乐厅里有演出。
- Yīnyuè tīng lǐ yǒu yǎnchū.
- Có biểu diễn trong phòng hòa nhạc.
5. 放映 /fàngyìng/ – phóng ảnh – (động từ): chiếu (phim)
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”放映” pinyin=”fàngyìng” meaning=”chiếu (phim)”]
Ví dụ:
🔊 专门为她放映一部最新的电影。
- Zhuānmén wèi tā fàngyìng yí bù zuìxīn de diànyǐng.
- Đặc biệt chiếu cho cô ấy một bộ phim mới nhất.
🔊 电影院正在放映一部新电影。
- Diànyǐngyuàn zhèngzài fàngyìng yí bù xīn diànyǐng.
- Rạp đang chiếu một bộ phim mới.
🔊 放映工作从晚上七点开始。
- Fàngyìng gōngzuò cóng wǎnshang qī diǎn kāishǐ.
- Bắt đầu chiếu từ 7 giờ tối.
6. 部 /bù/ – bộ – (lượng từ): bộ (phim, sách, tài liệu)
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”部” pinyin=”bù” meaning=”bộ (phim, sách)”]
Ví dụ:
🔊 放映一部最新的电影。
- Fàngyìng yí bù zuìxīn de diànyǐng.
- Chiếu một bộ phim mới nhất.
🔊 这是一部经典小说。
- Zhè shì yí bù jīngdiǎn xiǎoshuō.
- Đây là một bộ tiểu thuyết kinh điển.
🔊 我看过三部中国电影。
- Wǒ kànguò sān bù Zhōngguó diànyǐng.
- Tôi đã xem ba bộ phim Trung Quốc.
7. 按照 /ànzhào/ – án chiếu – (giới từ): theo, dựa theo
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”按照” pinyin=”ànzhào” meaning=”theo, dựa theo”]
Ví dụ:
🔊 电影院按照谢先生的要求事先对电影厅进行了布置。
- Diànyǐngyuàn ànzhào Xiè xiānshēng de yāoqiú shìxiān duì diànyǐng tīng jìnxíng le bùzhì.
- Rạp bố trí phòng chiếu theo yêu cầu của anh Tạ.
🔊 按照老师的要求完成作业。
- Ànzhào lǎoshī de yāoqiú wánchéng zuòyè.
- Làm bài theo yêu cầu của thầy.
🔊 我们需要按照规定来做事。
- Wǒmen xūyào ànzhào guīdìng lái zuòshì.
- Cần làm việc theo quy định.
8. 布置 /bùzhì/ – bố trí – (động từ): sắp đặt, trang trí
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”布置” pinyin=”bùzhì” meaning=”trang trí, sắp đặt”]
Ví dụ:
🔊 电影院按照谢先生的要求事先对电影厅进行了布置。
- Diànyǐngyuàn ànzhào Xiè xiānshēng de yāoqiú shìxiān duì diànyǐng tīng jìnxíng le bùzhì.
- Rạp đã bố trí phòng chiếu theo yêu cầu.
🔊 老师布置了很多家庭作业。
- Lǎoshī bùzhì le hěn duō jiātíng zuòyè.
- Thầy giao nhiều bài tập về nhà.
🔊 他们正在布置教室。
- Tāmen zhèngzài bùzhì jiàoshì.
- Họ đang trang trí lớp học.
9. 毫不 /háobù/ – hào bất – (phó từ): không hề
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”毫不” pinyin=”háobù” meaning=”không hề”]
Ví dụ:
🔊 当谢先生带着毫不知情的刘小姐到达电影院的时候……
- Dāng Xiè xiānshēng dàizhe háobù zhīqíng de Liú xiǎojiě dàodá diànyǐngyuàn de shíhou…
- Khi anh Tạ đưa cô Lưu hoàn toàn không hay biết đến rạp chiếu…
🔊 孩子小的时候,对父母、老师说的话毫不怀疑。
- Háizi xiǎo de shíhou, duì fùmǔ, lǎoshī shuō de huà háobù huáiyí.
- Khi nhỏ, trẻ hoàn toàn không nghi ngờ lời cha mẹ, thầy cô.
🔊 父母个子都很矮,孩子的个子很高,这样的事毫不奇怪。
- Fùmǔ gèzi dōu hěn ǎi, háizi de gèzi hěn gāo, zhèyàng de shì háobù qíguài.
- Bố mẹ thấp mà con cao, chuyện thế không hề kỳ lạ.
10. 知情 /zhīqíng/ – tri tình – (động từ): biết rõ tình hình
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”知情” pinyin=”zhīqíng” meaning=”biết rõ tình hình”]
Ví dụ:
🔊 当谢先生带着毫不知情的刘小姐到达电影院的时候……
- Dāng Xiè xiānshēng dàizhe háobù zhīqíng de Liú xiǎojiě dàodá diànyǐngyuàn de shíhou…
- Khi anh Tạ đưa cô Lưu — người hoàn toàn không hay biết — đến rạp…
🔊 他对这件事完全不知情。
- Tā duì zhè jiàn shì wánquán bù zhīqíng.
- Anh ấy hoàn toàn không biết chuyện này.
🔊 只有知情的人才能回答这个问题。
- Zhǐyǒu zhīqíng de rén cái néng huídá zhè ge wèntí.
- Chỉ người biết rõ tình hình mới trả lời được.
11. 联络 /liánluò/ – liên lạc – (động từ): liên hệ, giữ liên lạc
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”联络” pinyin=”liánluò” meaning=”liên lạc, liên hệ”]
Ví dụ:
🔊 ……也是亲戚、朋友、同学之间联络感情的桥梁。
- … yě shì qīnqī, péngyǒu, tóngxué zhījiān liánluò gǎnqíng de qiáoliáng.
- … cũng là cầu nối liên lạc tình cảm giữa người thân, bạn bè, bạn học.
🔊 你要记得和朋友保持联络。
- Nǐ yào jìde hé péngyǒu bǎochí liánluò.
- Nhớ giữ liên lạc với bạn bè.
🔊 我们已经和客户联络过了。
- Wǒmen yǐjīng hé kèhù liánluò guò le.
- Chúng tôi đã liên hệ với khách hàng.
12. 增进 /zēngjìn/ – tăng tiến – (động từ): tăng cường, cải thiện
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”增进” pinyin=”zēngjìn” meaning=”tăng cường, cải thiện”]
Ví dụ:
🔊 ……联络感情、增进友谊的桥梁。
- … liánluò gǎnqíng, zēngjìn yǒuyì de qiáoliáng.
- … là cầu nối tăng cường tình cảm và tình bạn.
🔊 他们一起工作增进了友谊。
- Tāmen yìqǐ gōngzuò zēngjìn le yǒuyì.
- Họ làm việc cùng nhau, tình bạn được tăng cường.
🔊 读书可以增进知识。
- Dúshū kěyǐ zēngjìn zhīshì.
- Đọc sách có thể tăng thêm kiến thức.
13. 桥梁 /qiáoliáng/ – kiều lương – (danh từ): cầu nối, cầu
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”桥梁” pinyin=”qiáoliáng” meaning=”cầu nối, cầu”]
Ví dụ:
🔊 ……也是亲戚、朋友、同学之间联络感情、增进友谊的桥梁。
- … yě shì qīnqī, péngyǒu, tóngxué zhījiān liánluò gǎnqíng, zēngjìn yǒuyì de qiáoliáng.
- … cũng là cầu nối tình cảm giữa người thân, bạn bè và bạn học.
🔊 教育是文化交流的重要桥梁。
- Jiàoyù shì wénhuà jiāoliú de zhòngyào qiáoliáng.
- Giáo dục là cây cầu quan trọng trong giao lưu văn hóa.
🔊 这座桥梁连接了两座城市。
- Zhè zuò qiáoliáng liánjiē le liǎng zuò chéngshì.
- Cây cầu này nối liền hai thành phố.
14. 本 /běn/ – bản – (đại từ chỉ sở hữu): này, của mình
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”本” pinyin=”běn” meaning=”này, của mình”]
Ví dụ:
🔊 一位家住本市姓李的女同学……
- Yí wèi jiā zhù běn shì xìng Lǐ de nǚ tóngxué…
- Một nữ sinh họ Lý sống tại thành phố này…
🔊 本公司禁止吸烟。
- Běn gōngsī jìnzhǐ xīyān.
- Công ty chúng tôi cấm hút thuốc.
🔊 本书适合初学者阅读。
- Běn shū shìhé chūxuézhě yuèdú.
- Cuốn sách này phù hợp với người mới học.
15. 记者 /jìzhě/ – kí giả – (danh từ): nhà báo, phóng viên
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”记者” pinyin=”jìzhě” meaning=”nhà báo, phóng viên”]
Ví dụ:
🔊 根据记者最近就生日礼物的问题做了调查。
- Gēnjù jìzhě zuìjìn jiù shēngrì lǐwù de wèntí zuò le diàochá.
- Theo điều tra gần đây của phóng viên về quà sinh nhật.
🔊 那位记者正在采访校长。
- Nà wèi jìzhě zhèngzài cǎifǎng xiàozhǎng.
- Nhà báo ấy đang phỏng vấn hiệu trưởng.
🔊 记者写了一篇关于环保的报道。
- Jìzhě xiě le yì piān guānyú huánbǎo de bàodào.
- Nhà báo đã viết một bài báo về bảo vệ môi trường.
16. 就 /jiù/ – cữu – (giới từ): về, đối với
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”就” pinyin=”jiù” meaning=”về, đối với”]
Ví dụ:
🔊 根据记者最近就生日礼物的问题做了调查。
- Gēnjù jìzhě zuìjìn jiù shēngrì lǐwù de wèntí zuò le diàochá.
- Theo phóng viên gần đây đã khảo sát về vấn đề quà sinh nhật.
🔊 就这件事,我有一些想法。
- Jiù zhè jiàn shì, wǒ yǒu yìxiē xiǎngfǎ.
- Về việc này, tôi có vài suy nghĩ.
🔊 老师就这个问题做了详细的说明。
- Lǎoshī jiù zhè ge wèntí zuò le xiángxì de shuōmíng.
- Thầy giáo đã giải thích chi tiết về vấn đề này.
17. 项 /xiàng/ – hạng – (lượng từ): hạng mục, điều
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”项” pinyin=”xiàng” meaning=”hạng mục, điều”]
Ví dụ:
🔊 根据记者最近就生日礼物的问题做了调查(这是一项调查)。
- Gēnjù jìzhě zuìjìn jiù shēngrì lǐwù de wèntí zuò le diàochá (zhè shì yí xiàng diàochá).
- Theo phóng viên gần đây đã tiến hành một cuộc khảo sát về quà sinh nhật.
🔊 我们学校有很多项体育活动。
- Wǒmen xuéxiào yǒu hěn duō xiàng tǐyù huódòng.
- Trường chúng tôi có nhiều hoạt động thể thao.
🔊 他获得了三项大奖。
- Tā huòdé le sān xiàng dàjiǎng.
- Anh ấy đạt được ba giải thưởng lớn.
18. 名 /míng/ – danh – (lượng từ): người, vị (chỉ người)
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”名” pinyin=”míng” meaning=”vị (chỉ người)”]
Ví dụ:
🔊 五所大学的50名18岁到25岁的女大学生中……
- Wǔ suǒ dàxué de wǔshí míng nǚ dàxuéshēng zhōng…
- Trong số 50 nữ sinh viên từ 18 đến 25 tuổi của 5 trường đại học…
🔊 有三名学生代表参加了比赛。
- Yǒu sān míng xuéshēng dàibiǎo cānjiā le bǐsài.
- Có ba học sinh đại diện tham dự cuộc thi.
🔊 每名员工都有工作卡。
- Měi míng yuángōng dōu yǒu gōngzuòkǎ.
- Mỗi nhân viên đều có thẻ làm việc.
19. 银 /yín/ – ngân – (danh từ): bạc
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”银” pinyin=”yín” meaning=”bạc”]
Ví dụ:
🔊 我去年过生日收到一条银项链,价值800元左右。
- Wǒ qùnián guò shēngrì shōudào yì tiáo yín xiàngliàn, jiàzhí bābǎi yuán zuǒyòu.
- Năm ngoái sinh nhật tôi nhận được một sợi dây chuyền bạc, trị giá khoảng 800 tệ.
🔊 这个手镯是用银做的。
- Zhè ge shǒuzhuó shì yòng yín zuò de.
- Vòng tay này làm bằng bạc.
🔊 她喜欢戴银耳环。
- Tā xǐhuān dài yín ěrhuán.
- Cô ấy thích đeo khuyên tai bạc.
20. 项链 /xiàngliàn/ – hạng luyện – (danh từ): dây chuyền
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”项链” pinyin=”xiàngliàn” meaning=”dây chuyền”]
Ví dụ:
🔊 我去年过生日收到一条银项链。
- Wǒ qùnián guò shēngrì shōudào yì tiáo yín xiàngliàn.
- Năm ngoái sinh nhật tôi nhận được một sợi dây chuyền bạc.
🔊 妈妈送我一条漂亮的项链。
- Māma sòng wǒ yì tiáo piàoliang de xiàngliàn.
- Mẹ tặng tôi một dây chuyền đẹp.
🔊 她每天都戴着那条金项链。
- Tā měitiān dōu dàizhe nà tiáo jīn xiàngliàn.
- Cô ấy đeo dây chuyền vàng đó mỗi ngày.
21. 香皂 /xiāngzào/ – hương tạo – (danh từ): xà phòng thơm
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”香皂” pinyin=”xiāngzào” meaning=”xà phòng thơm”]
Ví dụ:
🔊 我让男朋友给买了块香皂,价格在10块钱以下。
- Wǒ ràng nán péngyǒu gěi mǎi le kuài xiāngzào, jiàgé zài shí kuài qián yǐxià.
- Tôi bảo bạn trai mua cho một cục xà phòng, giá dưới 10 tệ.
🔊 我每天早上都用香皂洗脸。
- Wǒ měitiān zǎoshang dōu yòng xiāngzào xǐliǎn.
- Tôi rửa mặt bằng xà phòng mỗi sáng.
🔊 这个香皂有很好的香味,大家都喜欢。
- Zhège xiāngzào yǒu hěn hǎo de xiāngwèi, dàjiā dōu xǐhuān.
- Cục xà phòng này có mùi rất dễ chịu, ai cũng thích.
22. 价格 /jiàgé/ – giá cách – (danh từ): giá cả
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”价格” pinyin=”jiàgé” meaning=”giá cả”]
Ví dụ:
🔊 价格在10块钱以下。
- Jiàgé zài shí kuài qián yǐxià.
- Giá dưới 10 tệ.
🔊 这家店的价格比别的店便宜。
- Zhè jiā diàn de jiàgé bǐ bié de diàn piányí.
- Giá ở cửa hàng này rẻ hơn cửa hàng khác.
🔊 我们需要比较不同商店的价格。
- Wǒmen xūyào bǐjiào bùtóng shāngdiàn de jiàgé.
- Chúng ta cần so sánh giá ở các cửa hàng khác nhau.
23. 受 /shòu/ – thụ – (động từ): nhận, chịu
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”受” pinyin=”shòu” meaning=”nhận, chịu”]
Ví dụ:
🔊 肯定不受欢迎。
- Kěndìng bú shòu huānyíng.
- Chắc chắn sẽ không được hoan nghênh.
🔊 他受到了很多表扬。
- Tā shòu dào le hěn duō biǎoyáng.
- Anh ấy nhận được rất nhiều lời khen.
🔊 这部电影受到了观众的欢迎。
- Zhè bù diànyǐng shòu dào le guānzhòng de huānyíng.
- Bộ phim này được khán giả đón nhận.
24. 举行 /jǔxíng/ – cử hành – (động từ): tổ chức, tiến hành
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”举行” pinyin=”jǔxíng” meaning=”tổ chức, tiến hành”]
Ví dụ:
🔊 有的是家人办的,也有和朋友、同学一起过的。
- Yǒu de shì jiārén bàn de, yě yǒu hé péngyǒu, tóngxué yìqǐ guò de.
- Có người tổ chức cùng gia đình, cũng có người cùng bạn bè, bạn học.
🔊 学校将在明天举行运动会。
- Xuéxiào jiāng zài míngtiān jǔxíng yùndònghuì.
- Trường sẽ tổ chức đại hội thể thao vào ngày mai.
🔊 他们举行了一个盛大的婚礼。
- Tāmen jǔxíng le yí gè shèngdà de hūnlǐ.
- Họ tổ chức một đám cưới hoành tráng.
25. 真丝 /zhēnsī/ – chân ti – (danh từ): tơ tằm thật
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”真丝” pinyin=”zhēnsī” meaning=”tơ tằm thật”]
Ví dụ:
🔊 她挑了一条漂亮的真丝围巾。
- Tā tiāo le yì tiáo piàoliang de zhēnsī wéijīn.
- Bà ấy chọn một chiếc khăn lụa tơ tằm xinh đẹp.
🔊 这条围巾是用真丝做的。
- Zhè tiáo wéijīn shì yòng zhēnsī zuò de.
- Chiếc khăn này làm bằng tơ tằm thật.
🔊 她喜欢穿真丝的衣服。
- Tā xǐhuān chuān zhēnsī de yīfu.
- Cô ấy thích mặc quần áo bằng lụa tơ tằm thật.
26. 围巾 /wéijīn/ – vi cân – (danh từ): khăn
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”围巾” pinyin=”wéijīn” meaning=”khăn”]
Ví dụ:
🔊 她挑了一条漂亮的真丝围巾和一套进的玻璃咖啡杯。
- Tā tiāo le yì tiáo piàoliang de zhēnsī wéijīn hé yí tào jìn de bōli kāfēibēi.
- Bà ấy chọn một chiếc khăn lụa tơ tằm xinh đẹp và một bộ cốc cà phê thủy tinh “nhập”.
🔊 外面很冷,戴上围巾吧。
- Wàimiàn hěn lěng, dàishang wéijīn ba.
- Bên ngoài rất lạnh, hãy quàng khăn vào.
🔊 这条围巾很漂亮,是妈妈送的。
- Zhè tiáo wéijīn hěn piàoliang, shì māma sòng de.
- Chiếc khăn này rất đẹp, là mẹ tặng.
27. 套 /tào/ – sáo – (lượng từ): bộ
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”套” pinyin=”tào” meaning=”bộ (lượng từ)”]
Ví dụ:
🔊 她挑了一条漂亮的真丝围巾和一套进的玻璃咖啡杯。
- Tā tiāo le yì tiáo piàoliang de zhēnsī wéijīn hé yí tào jìn de bōli kāfēibēi.
- Bà ấy chọn một chiếc khăn lụa tơ tằm và một bộ cốc cà phê bằng thủy tinh.
🔊 我买了一套新衣服。
- Wǒ mǎi le yí tào xīn yīfu.
- Tôi đã mua một bộ quần áo mới.
🔊 他有一套很好的书房家具。
- Tā yǒu yí tào hěn hǎo de shūfáng jiājù.
- Anh ấy có một bộ nội thất phòng đọc rất đẹp.
28. 玻璃 /bōli/ – pha lê – (danh từ): thủy tinh
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”玻璃” pinyin=”bōli” meaning=”thủy tinh”]
Ví dụ:
🔊 她挑了一条漂亮的真丝围巾和一套进的玻璃咖啡杯。
- Tā tiāo le yì tiáo piàoliang de zhēnsī wéijīn hé yí tào jìn de bōli kāfēibēi.
- Bà ấy chọn một chiếc khăn lụa tơ tằm và một bộ cốc cà phê bằng thủy tinh.
🔊 这只杯子是玻璃做的。
- Zhè zhī bēizi shì bōli zuò de.
- Cái cốc này làm bằng thủy tinh.
🔊 窗户上的玻璃很干净。
- Chuānghu shàng de bōli hěn gānjìng.
- Kính cửa sổ rất sạch.
29. 副 /fù/ – phó – (lượng từ): đôi, cặp
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”副” pinyin=”fù” meaning=”đôi, cặp (lượng từ)”]
Ví dụ:
🔊 她还挑了一副羊毛手套。
- Tā hái tiāo le yí fù yángmáo shǒutào.
- Bà ấy còn chọn một đôi găng tay bằng lông cừu.
🔊 他戴了一副眼镜。
- Tā dài le yí fù yǎnjìng.
- Anh ấy đeo một cặp kính.
🔊 我买了一副手套。
- Wǒ mǎi le yí fù shǒutào.
- Tôi mua một đôi găng tay.
30. 羊毛 /yángmáo/ – dương mao – (danh từ): lông cừu
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”羊毛” pinyin=”yángmáo” meaning=”lông cừu”]
Ví dụ:
🔊 她还挑了一副羊毛手套。
- Tā hái tiāo le yí fù yángmáo shǒutào.
- Bà ấy còn chọn một đôi găng tay lông cừu.
🔊 这件毛衣是羊毛做的。
- Zhè jiàn máoyī shì yángmáo zuò de.
- Chiếc áo len này làm từ lông cừu.
🔊 羊毛很暖和。
- Yángmáo hěn nuǎnhuo.
- Lông cừu rất ấm.
31. 手套 /shǒutào/ – thủ sáo – (danh từ): găng tay
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”手套” pinyin=”shǒutào” meaning=”găng tay”]
Ví dụ:
🔊 她还挑了一副羊毛手套。
- Tā hái tiāo le yí fù yángmáo shǒutào.
- Bà ấy còn chọn một đôi găng tay lông cừu.
🔊 天冷了,记得戴手套。
- Tiān lěng le, jìde dài shǒutào.
- Trời lạnh rồi, nhớ đeo găng tay.
🔊 他买了一双新手套。
- Tā mǎi le yì shuāng xīn shǒutào.
- Anh ấy mua một đôi găng tay mới.
32. 营养 /yíngyǎng/ – doanh dưỡng – (danh từ): dinh dưỡng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”营养” pinyin=”yíngyǎng” meaning=”dinh dưỡng”]
Ví dụ:
🔊 给朋友买的是100多块钱的营养品。
- Gěi péngyǒu mǎi de shì yì bǎi duō kuài qián de yíngyǎngpǐn.
- Mua cho bạn là thực phẩm bổ dưỡng hơn 100 tệ.
🔊 蔬菜里有丰富的营养。
- Shūcài lǐ yǒu fēngfù de yíngyǎng.
- Rau có nhiều chất dinh dưỡng.
🔊 孩子们需要充足的营养。
- Háizimen xūyào chōngzú de yíngyǎng.
- Trẻ em cần đủ dinh dưỡng.
33. 弱 /ruò/ – nhược – (tính từ): yếu
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”弱” pinyin=”ruò” meaning=”yếu”]
Ví dụ:
🔊 她说朋友的身体比较弱,经常睡不着觉……
- Tā shuō péngyǒu de shēntǐ bǐjiào ruò, jīngcháng shuì bù zháo jiào…
- Bà ấy nói sức khỏe của người bạn khá yếu, thường mất ngủ…
🔊 他的身体很弱,需要休息。
- Tā de shēntǐ hěn ruò, xūyào xiūxi.
- Cơ thể anh ấy rất yếu, cần nghỉ ngơi.
🔊 我国家的汽车工业还比较弱。
- Wǒ guójiā de qìchē gōngyè hái bǐjiào ruò.
- Ngành ô tô nước tôi vẫn còn khá yếu.
34. 花费 /huāfèi/ – hoa phí – (động từ): chi phí, tốn
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”花费” pinyin=”huāfèi” meaning=”chi phí, tốn”]
Ví dụ:
🔊 一个生日要花费1000元左右。
- Yí gè shēngrì yào huāfèi yìqiān yuán zuǒyòu.
- Một bữa sinh nhật phải tốn khoảng 1000 tệ.
🔊 装修房子花费了很多时间。
- Zhuāngxiū fángzi huāfèi le hěn duō shíjiān.
- Sửa nhà tốn rất nhiều thời gian.
🔊 昨天他的电脑坏了,他花费了3个小时才修好。
- Zuótiān tā de diànnǎo huài le, tā huāfèi le sān gè xiǎoshí cái xiū hǎo.
- Hôm qua máy tính của anh ấy hỏng, anh ấy tốn 3 tiếng mới sửa xong.
35. 随着 /suízhe/ – tùy trước – (giới từ): theo, cùng với
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”随着” pinyin=”suízhe” meaning=”theo, cùng với”]
Ví dụ:
🔊 随着社会经济的发展和人们生活水平的提高,生日礼物也在不断变化。
- Suízhe shèhuì jīngjì de fāzhǎn hé rénmen shēnghuó shuǐpíng de tígāo, shēngrì lǐwù yě zài búduàn biànhuà.
- Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội và mức sống nâng cao, quà sinh nhật cũng không ngừng thay đổi.
🔊 我们的知识随着年龄的增加越来越丰富。
- Wǒmen de zhīshi suízhe niánlíng de zēngjiā yuèláiyuè fēngfù.
- Kiến thức của chúng ta phong phú dần theo tuổi tác.
🔊 人们生活水平提高了,中国的旅游业也有了很大发展。
- Rénmen shēnghuó shuǐpíng tígāo le, Zhōngguó de lǚyóu yè yě yǒu le hěn dà fāzhǎn.
- Mức sống nâng cao, ngành du lịch Trung Quốc cũng phát triển mạnh.
36. 不断 /bùduàn/ – bất đoạn – (phó từ): không ngừng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”不断” pinyin=”bùduàn” meaning=”không ngừng”]
Ví dụ:
🔊 生日礼物也在不断变化。
- Shēngrì lǐwù yě zài búduàn biànhuà.
- Quà sinh nhật cũng không ngừng thay đổi.
🔊 科技在不断发展。
- Kējì zài búduàn fāzhǎn.
- Khoa học công nghệ đang không ngừng phát triển.
🔊 他不断努力,终于成功了。
- Tā búduàn nǔlì, zhōngyú chénggōng le.
- Anh ấy không ngừng nỗ lực và cuối cùng đã thành công.
37. 单调 /dāndiào/ – đơn điệu – (tính từ): đơn điệu
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”单调” pinyin=”dāndiào” meaning=”đơn điệu”]
Ví dụ:
🔊 过去人们送的礼物非常单调。
- Guòqù rénmen sòng de lǐwù fēicháng dāndiào.
- Trước đây, quà mà mọi người tặng rất đơn điệu.
🔊 这个节目很单调,没有意思。
- Zhège jiémù hěn dāndiào, méiyǒu yìsi.
- Chương trình này rất đơn điệu, không thú vị.
🔊 他的生活很单调,每天都是一样。
- Tā de shēnghuó hěn dāndiào, měitiān dōu shì yíyàng.
- Cuộc sống của anh ấy rất đơn điệu, ngày nào cũng như nhau.
38. 开放 /kāifàng/ – khai phóng – (động từ): mở cửa, mở ra
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”开放” pinyin=”kāifàng” meaning=”mở cửa”]
Ví dụ:
🔊 刚刚改革开放时,大家都喜欢送食品。
- Gānggāng gǎigé kāifàng shí, dàjiā dōu xǐhuān sòng shípǐn.
- Khi mới cải cách mở cửa, mọi người đều thích tặng thực phẩm.
🔊 深圳是最早开放的城市之一。
- Shēnzhèn shì zuì zǎo kāifàng de chéngshì zhī yī.
- Thâm Quyến là một trong những thành phố mở cửa sớm nhất.
🔊 节日的时候很多公园免费开放。
- Jiérì de shíhou hěn duō gōngyuán miǎnfèi kāifàng.
- Vào dịp lễ, nhiều công viên mở cửa miễn phí.
39. 如今 /rújīn/ – như kim – (danh từ): ngày nay
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”如今” pinyin=”rújīn” meaning=”ngày nay”]
Ví dụ:
🔊 而如今,给孩子送几套好书……都是很受欢迎的。
- Ér rújīn, gěi háizi sòng jǐ tào hǎo shū… dōu shì hěn shòu huānyíng de.
- Còn ngày nay, tặng vài bộ sách hay cho trẻ em… đều rất được yêu thích.
🔊 如今的年轻人更注重生活质量。
- Rújīn de niánqīngrén gèng zhùzhòng shēnghuó zhìliàng.
- Ngày nay, giới trẻ chú trọng hơn đến chất lượng cuộc sống.
🔊 过去的小村子变成了现代化的大城市。
- Guòqù de xiǎo cūnzi biàn chéng le xiàndàihuà de dà chéngshì.
- Làng nhỏ ngày xưa đã trở thành thành phố hiện đại.
40. 软件 /ruǎnjiàn/ – nhuyễn kiện – (danh từ): phần mềm
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”软件” pinyin=”ruǎnjiàn” meaning=”phần mềm”]
Ví dụ:
🔊 给好朋友送一两套软件,都是很受欢迎的。
- Gěi hǎo péngyǒu sòng yì liǎng tào ruǎnjiàn, dōu shì hěn shòu huānyíng de.
- Tặng một vài bộ phần mềm cho bạn thân đều rất được ưa chuộng.
🔊 电脑软件越来越多,功能也越来越强大。
- Diànnǎo ruǎnjiàn yuèláiyuè duō, gōngnéng yě yuèláiyuè qiángdà.
- Phần mềm máy tính ngày càng nhiều và mạnh mẽ hơn.
🔊 我正在学习新的软件设计技术。
- Wǒ zhèngzài xuéxí xīn de ruǎnjiàn shèjì jìshù.
- Tôi đang học kỹ thuật thiết kế phần mềm mới.
41. 种类 /zhǒnglèi/ – chủng loại – (danh từ): loại, chủng loại
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”种类” pinyin=”zhǒnglèi” meaning=”chủng loại”]
Ví dụ:
🔊 礼物的种类越来越丰富。
- Lǐwù de zhǒnglèi yuèláiyuè fēngfù.
- Các loại quà tặng ngày càng đa dạng hơn.
🔊 世界上有不同种类的动物。
- Shìjiè shàng yǒu bùtóng zhǒnglèi de dòngwù.
- Trên thế giới có nhiều loài động vật khác nhau.
🔊 市场上有各种种类的商品。
- Shìchǎng shàng yǒu gè zhǒng zhǒnglèi de shāngpǐn.
- Trên thị trường có đủ loại hàng hóa.
42. 个性 /gèxìng/ – cá tính – (danh từ): cá tính
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”个性” pinyin=”gèxìng” meaning=”cá tính”]
Ví dụ:
🔊 个性化越来越明显。
- Gèxìnghuà yuèláiyuè míngxiǎn.
- Tính cá nhân hóa ngày càng rõ rệt.
🔊 我的弟弟很有个性。
- Wǒ de dìdi hěn yǒu gèxìng.
- Em trai tôi rất có cá tính.
🔊 父母很重视发展孩子的个性。
- Fùmǔ hěn zhòngshì fāzhǎn háizi de gèxìng.
- Cha mẹ rất coi trọng phát triển cá tính của con.
43. 明显 /míngxiǎn/ – minh hiển – (tính từ): rõ ràng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”明显” pinyin=”míngxiǎn” meaning=”rõ ràng”]
Ví dụ:
🔊 个性化越来越明显。
- Gèxìnghuà yuèláiyuè míngxiǎn.
- Tính cá nhân hóa ngày càng rõ rệt.
🔊 他的优点很明显。
- Tā de yōudiǎn hěn míngxiǎn.
- Ưu điểm của anh ấy rất rõ ràng.
🔊 老王的腿有点毛病,但不太明显。
- Lǎo Wáng de tuǐ yǒudiǎn máobìng, dàn bú tài míngxiǎn.
- Chân của ông Lão Vương có chút vấn đề, nhưng không rõ lắm.
44. 礼品 /lǐpǐn/ – lễ phẩm – (danh từ): quà tặng
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”礼品” pinyin=”lǐpǐn” meaning=”quà tặng”]
Ví dụ:
🔊 一家礼品公司的人说的那样:礼物的变化反映着时代的变化。
- Yī jiā lǐpǐn gōngsī de rén shuō de nàyàng: lǐwù de biànhuà fǎnyìng zhe shídài de biànhuà.
- Như người của một công ty quà tặng nói: sự thay đổi của quà phản ánh sự thay đổi của thời đại.
🔊 商店里有各种各样的礼品。
- Shāngdiàn lǐ yǒu gè zhǒng gè yàng de lǐpǐn.
- Trong cửa hàng có đủ loại quà tặng.
🔊 我买了一份礼品送给朋友。
- Wǒ mǎi le yí fèn lǐpǐn sòng gěi péngyǒu.
- Tôi mua một món quà tặng bạn.
45. 反映 /fǎnyìng/ – phản ánh – (động từ): phản ánh
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”反映” pinyin=”fǎnyìng” meaning=”phản ánh”]
Ví dụ:
🔊 礼物的变化反映着时代的变化。
- Lǐwù de biànhuà fǎnyìng zhe shídài de biànhuà.
- Sự thay đổi của quà tặng phản ánh sự thay đổi của thời đại.
🔊 这部电影反映了社会问题。
- Zhè bù diànyǐng fǎnyìng le shèhuì wèntí.
- Bộ phim này phản ánh các vấn đề xã hội.
🔊 有人认为孩子的身高反映了经济状况。
- Yǒu rén rènwéi háizi de shēngāo fǎnyìng le jīngjì zhuàngkuàng.
- Có người cho rằng chiều cao của trẻ phản ánh tình hình kinh tế.
46. 时代 /shídài/ – thời đại – (danh từ): thời đại
Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”时代” pinyin=”shídài” meaning=”thời đại”]
Ví dụ:
🔊 礼物的变化反映着时代的变化。
- Lǐwù de biànhuà fǎnyìng zhe shídài de biànhuà.
- Sự thay đổi của quà tặng phản ánh sự thay đổi của thời đại.
🔊 我们生活在一个信息时代。
- Wǒmen shēnghuó zài yí gè xìnxī shídài.
- Chúng ta đang sống trong thời đại thông tin.
🔊 过去的时代和现在不一样。
- Guòqù de shídài hé xiànzài bù yíyàng.
- Thời đại trước đây khác với hiện nay.
2. Ngữ pháp
1. 按照 (ànzhào):Theo / Dựa vào…
Chỉ một hành động phải tuân thủ theo tiêu chuẩn hoặc điều kiện nào đó. Tân ngữ đi sau không được là từ đơn âm tiết.
Cấu trúc cơ bản:
按照 + danh từ / cụm danh từ + (来) + động từ / hành động
→ Nghĩa: Làm theo, tiến hành theo, xử lý theo…
(Đặt ở đầu câu) 按照 + danh từ / cụm danh từ, + chủ ngữ + động từ / hành động
→ Nghĩa: Theo…, ai đó làm việc gì / kết quả gì.
Các danh từ hay dùng sau 按照: 🔊 规定 (quy định), 🔊 要求 (yêu cầu), 🔊 合同 (hợp đồng), 🔊 法律 (pháp luật), 🔊 计划 (kế hoạch), 🔊 程序 (quy trình), 🔊 建议 (gợi ý), 🔊 经验 (kinh nghiệm), 🔊 安排 (sắp xếp), 🔊 标准 (tiêu chuẩn), 🔊 时间表 (thời gian biểu).
Động từ thường kết hợp: 按照…执行 / 按照…办理 / 按照…计算 / 按照…安排 / 按照…处理 / 按照…实施 / 按照…来做。
Ví dụ:
(1) 🔊 电影院按照谢先生的要求事先对电影厅进行了布置。
- Diànyǐngyuàn ànzhào Xiè xiānsheng de yāoqiú shìxiān duì diànyǐng tīng jìnxíng le bùzhì.
- Rạp chiếu phim đã bố trí phòng chiếu trước theo yêu cầu của ông Tạ.
(2) 🔊 按照中国的习惯,送礼物给老人最好不要送钟。
- Ànzhào Zhōngguó de xíguàn, sòng lǐwù gěi lǎorén zuìhǎo bú yào sòng zhōng.
- Theo phong tục Trung Quốc, khi tặng quà cho người già thì tốt nhất không nên tặng đồng hồ.
(3) 🔊 我们已经按照新的国家标准改变了产品的设计。
- Wǒmen yǐjīng ànzhào xīn de guójiā biāozhǔn gǎibiàn le chǎnpǐn de shèjì.
- Chúng tôi đã thay đổi thiết kế sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc gia mới.
(4)
A: 🔊 你为什么不按照公司规定的时间上班?
- Nǐ wèishénme bù ànzhào gōngsī guīdìng de shíjiān shàngbān?
- Sao anh không đi làm theo giờ quy định của công ty?
B: 🔊 因为我总是不能按照公司规定的时间下班。
- Yīnwèi wǒ zǒng shì bù néng ànzhào gōngsī guīdìng de shíjiān xiàbān.
- Vì tôi chẳng bao giờ có thể tan làm theo giờ quy định cả.
Chú ý: Danh từ chỉ người không dùng trực tiếp sau “按照” — ❌ không nói: “按照老师…”
2. 当……的时候 (dāng… de shíhou): Khi… / Lúc…
Ý nghĩa: “当……的时候” = “khi… / lúc…” — dùng để chỉ thời điểm hoặc khoảng thời gian trong đó một sự việc xảy ra. Câu này thường dùng trong văn viết (nhưng cũng dùng trong văn nói), để nêu bối cảnh thời gian cho hành động chính.
Cấu trúc cơ bản:
当 + [cụm diễn đạt thời gian/điều kiện] + 的时候, + [mệnh đề chính]。
Trong khoảng [cụm diễn đạt thời gian/điều kiện] có thể là:
- một hành động (ví dụ: 到家 / 开门 / 听到声音)
- một trạng thái (ví dụ: 天气好 / 累 / 忙)
- một danh từ chỉ thời điểm (ví dụ: 春天 / 晚上)
Dùng với 每当:
每当……(的时候),就……
“mỗi khi… thì…” (thói quen, quy luật)
Vị trí trong ccâu
- Có thể đặt ở đầu câu để làm mệnh đề thời gian dẫn dắt:
🔊 当我到家的时候,我给你打电话。 - Hoặc đặt ở giữa câu (ít gặp hơn):
🔊 我在厨房,当门铃响的时候,正在做饭。 - Sau mệnh đề thời gian thường có dấu “,” rồi mới tới mệnh đề chính.
Ví dụ:
(1) 🔊 当谢先生带着毫不知情的刘小姐到达电影院的时候,生日蛋糕、玫瑰花、电影……这一切让刘小姐非常惊喜。
- Dāng Xiè xiānsheng dàizhe háo bù zhīqíng de Liú xiǎojiě dàodá diànyǐngyuàn de shíhou, shēngrì dàngāo, méiguīhuā, diànyǐng… zhè yīqiè ràng Liú xiǎojiě fēicháng jīngxǐ.
- Khi ông Tạ dẫn cô Lưu – người hoàn toàn không hay biết – đến rạp chiếu phim, bánh sinh nhật, hoa hồng và bộ phim… tất cả khiến cô Lưu vô cùng bất ngờ.
(2) 🔊 这是小王第一次坐飞机,当飞机离开地面的时候,他闭上了眼睛。
- Zhè shì Xiǎo Wáng dì yī cì zuò fēijī, dāng fēijī líkāi dìmiàn de shíhou, tā bì shàng le yǎnjīng.
- Đây là lần đầu tiên Tiểu Vương đi máy bay, khi máy bay rời khỏi mặt đất, anh ấy nhắm mắt lại.
(3) 🔊 小王有个奇怪的习惯,当他着急的时候,就会咬自己的手指。
- Xiǎo Wáng yǒu gè qíguài de xíguàn, dāng tā zháojí de shíhou, jiù huì yǎo zìjǐ de shǒuzhǐ.
- Tiểu Vương có một thói quen kỳ lạ, khi anh ấy lo lắng thì sẽ cắn ngón tay của mình.
(4) 🔊 每当我想家的时候,我就看看家人的照片,听听自己喜欢的音乐。
- Měi dāng wǒ xiǎng jiā de shíhou, wǒ jiù kàn kàn jiārén de zhàopiàn, tīng tīng zìjǐ xǐhuan de yīnyuè.
- Mỗi khi tôi nhớ nhà, tôi lại xem ảnh gia đình và nghe những bản nhạc mình thích.
3. 本 (běn):Bản thân / Chính… / Tập thể… của mình
3.1. 本 dùng trước danh từ → chỉ “chính mình” hoặc “nơi / tổ chức mình thuộc về”
Cấu trúc:
本 + danh từ
Nghĩa: Dùng để chỉ một cơ quan, tập thể hoặc nơi chốn mà người nói trực thuộc (giống “của chúng tôi”, “của bản thân tôi”, “ở đơn vị mình”).
Ví dụ:
(1) 🔊 本报记者最近就生日礼物的问题作了一项调查。
- Běn bàojì zhě zuìjìn jiù shēngrì lǐwù de wèntí zuòle yī xiàng diàochá.
- Phóng viên của tờ báo này gần đây đã thực hiện một cuộc khảo sát về vấn đề quà sinh nhật.
(2) 🔊 一位家住本市姓李的女同学一般都在生日那天就跟家人和亲戚朋友商量好,……
- Yí wèi jiā zhù běn shì xìng Lǐ de nǚ tóngxué yìbān dōu zài shēngrì nà tiān jiù gēn jiārén hé qīnqī péngyǒu shāngliang hǎo, …
- Một nữ sinh họ Lý sống trong thành phố này thường bàn bạc với gia đình và bạn bè về sinh nhật của mình từ trước.
(3) 🔊 本人对此事毫不知情。
- Běnrén duì cǐ shì háo bù zhīqíng.
- Bản thân tôi hoàn toàn không hay biết gì về việc này.
3.2. “本 + danh từ” trong văn viết hành chính → chỉ cơ quan, đơn vị, địa phương
Cấu trúc:
本 + danh từ (cơ quan / địa phương)
Nghĩa: Dùng để chỉ chính cơ quan, tổ chức hoặc địa phương mà người nói thuộc về. Thường xuất hiện trong văn bản hành chính, thông báo, công văn, báo cáo.
Ví dụ:
🔊 本地:địa phương này;
🔊 本公司:công ty chúng tôi;
🔊 本校:trường này / trường chúng tôi;
🔊 本部门:bộ phận này / phòng chúng tôi;
🔊 本单位:đơn vị này / cơ quan chúng tôi;
🔊 本人:bản thân tôi / chính tôi;
🔊 本报:báo chúng tôi / tờ báo này。
(1) 🔊 这件事要由他本人决定。
- Zhè jiàn shì yào yóu tā běnrén juédìng.
- Việc này phải do chính anh ta quyết định.
(2) 🔊 北京本地没有这种花。
- Běijīng běndì méiyǒu zhè zhǒng huā.
- Ở khu vực Bắc Kinh không có loại hoa này.
3. “本 + danh từ” → chỉ thời gian hiện tại hoặc mối quan hệ gần gũi
Cấu trúc:
本 + danh từ
(chỉ thời gian hoặc sự vật gắn bó gần gũi với người nói)
Nghĩa:
- Biểu thị thời gian hiện tại (như “này”, “hiện tại”)
- Hoặc biểu thị mối quan hệ mật thiết giữa người nói và sự vật được nhắc đến
Ví dụ:
(1) 🔊 本词典适合学习汉语的外国人使用。
- Běn cídiǎn shìhé xuéxí Hànyǔ de wàiguó rén shǐyòng.
- Cuốn từ điển này phù hợp cho người nước ngoài học tiếng Hán sử dụng.
(2) 🔊 本广告长期有效。
- Běn guǎnggào chángqī yǒuxiào.
- Quảng cáo này có hiệu lực lâu dài.
(3) 🔊 本学期共十七周。
- Běn xuéqī gòng shíqī zhōu.
- Học kỳ này có tổng cộng mười bảy tuần.
4. 就 (jiù):“về/ đối với…”
就 là một từ rất đa năng trong tiếng Trung.
- Ở đây ta tập trung vào nghĩa dẫn ra đối tượng / phạm vi của hành động — nghĩa này xuất hiện rất nhiều trong văn bản chính thức, báo cáo, thông báo, bài luận.
- 就 đóng vai trò giống “về/đối với” trong tiếng Việt: nó gạch ra chủ đề, phạm vi hoặc mục tiêu mà hành động (thảo luận / điều tra / phân tích / xử lý…) sẽ thực hiện trên đó.”
Cấu trúc thường gặp:
Mẫu A — (Dạng trang trọng, thường gặp trong báo cáo)
就 + (vấn đề / phạm vi) + 进行了 / 展开了 / 做了 + hành động
Hành động cụ thể: 讨论 / 调查 / 分析 / 研究 / 处理 /……
Mẫu B — (Dạng “就…而言 / 就…来说”: nêu góc nhìn/tiêu chí)
就 + (vấn đề / khía cạnh) + 来说/而言,(mệnh đề nhận xét)
Mẫu C — (Tiếp cận/đối ứng)
就 + (vấn đề) + 提出/建议/反映/作出决定…
Ví dụ:
🔊 就相关问题,我们提出了几点建议。
- Jiù xiāngguān wèntí, wǒmen tíchū le jǐ diǎn jiànyì.
- Về các vấn đề liên quan, chúng tôi đã đưa ra vài đề nghị.
Phía sau không thể kết hợp với riêng một động từ mà thường kết hợp với kết cấu động tân mang danh từ (như ví dụ 1) hoặc tân ngữ mang tính động từ (như ví dụ 2– 4)
Ví dụ:
(1) 🔊 本报记者最近就生日礼物的问题作了一项调查。
- Běn bào jìzhě zuìjìn jiù shēngrì lǐwù de wèntí zuòle yī xiàng diàochá.
- Phóng viên của tờ báo này gần đây đã tiến hành một cuộc khảo sát về vấn đề quà sinh nhật.
(2) 🔊 校长就教学改革计划对学生们进行了讲解。
- Xiàozhǎng jiù jiàoxué gǎigé jìhuà duì xuéshēngmen jìnxíngle jiǎngjiě.
- Hiệu trưởng đã giải thích cho học sinh về kế hoạch cải cách giảng dạy.
(3) 🔊 专家们就目前中国经济发展中的问题展开了热烈讨论。
- Zhuānjiāmen jiù mùqián Zhōngguó jīngjì fāzhǎn zhōng de wèntí zhǎnkāile rèliè tǎolùn.
- Các chuyên gia đã tiến hành thảo luận sôi nổi về những vấn đề trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay của Trung Quốc.
(4) 🔊 外交部发言人就中国政府在这个问题上的看法回答了中外记者的提问。
- Wàijiāobù fāyánrén jiù Zhōngguó zhèngfǔ zài zhège wèntí shàng de kànfǎ huídále zhōngwài jìzhě de tíwèn.
- Người phát ngôn Bộ Ngoại giao đã trả lời các câu hỏi của phóng viên trong và ngoài nước về quan điểm của Chính phủ Trung Quốc đối với vấn đề này.
5. 随着 (suízhe):Cùng với / Theo đà…
Diễn tả sự thay đổi hoặc phát triển của một sự việc (B) xảy ra đồng thời hoặc do ảnh hưởng của một sự thay đổi khác (A).
Cấu trúc:
随着 + A + (的变化 / 的发展 / 的增加…),B + (cũng thay đổi theo)
hoặc
B + 随着 + A + (的变化 / 的发展…) + (mà thay đổi)
Giải thích:
- A: nguyên nhân hoặc điều kiện thay đổi theo thời gian
- B: kết quả hoặc hiện tượng thay đổi tương ứng
- Dùng nhiều trong văn viết, diễn tả xu hướng hoặc hiện tượng tự nhiên, xã hội.
Ví dụ:
(1) 🔊 随着社会经济的发展和人们生活水平的提高,生日礼物也在不断变化。
- Suízhe shèhuì jīngjì de fāzhǎn hé rénmen shēnghuó shuǐpíng de tígāo, shēngrì lǐwù yě zài bùduàn biànhuà.
- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội và sự nâng cao mức sống của con người, quà sinh nhật cũng không ngừng thay đổi.
(2) 🔊 随着我们汉语水平的提高,跟中国人交往变得越来越容易。
- Suízhe wǒmen Hànyǔ shuǐpíng de tígāo, gēn Zhōngguórén jiāowǎng biàn de yuèláiyuè róngyì.
- Cùng với việc trình độ tiếng Trung của chúng ta được nâng cao, việc giao tiếp với người Trung Quốc trở nên ngày càng dễ dàng hơn.
(3) 🔊 石油的价格随着国际形势的变化在不停地涨落。
- Shíyóu de jiàgé suízhe guójì xíngshì de biànhuà zài bùtíng de zhǎngluò.
- Giá dầu thay đổi liên tục theo biến động của tình hình quốc tế.
(4) 🔊 他的身体随着岁数的增加越来越不好。
- Tā de shēntǐ suízhe suìshù de zēngjiā yuèláiyuè bù hǎo.
- Sức khỏe của anh ấy ngày càng yếu đi theo tuổi tác.
3. Bài khóa
🔊 生日礼物
🔊 前不久,在一家餐厅工作的谢先生为了庆祝女朋友的生日,在电影院包了一个单独的厅,专门为她放映一部最新的电影。电影院按照谢先生的要求事先对电影厅进了布置。当谢先生带着毫不知情的刘小姐到达电影院的时候,生日蛋糕、玫瑰花、电影……这一切让刘小姐非常惊喜,她兴奋地说自己觉得“很意外,很浪漫,很感动”。
🔊 生日礼物现在不仅仅是恋人们表达爱情的方式,同时也是亲戚、朋友、同学之间联络感情、增进友谊的桥梁。根据记者最近就生日礼物的问题做了调查。五所大学的50名18岁到25岁的女大学生中,有43人在最近一次过生日时收到了生日礼物。
🔊 “我去年过生日收到一条银项链,价值800元左右。”
🔊 “今年我收到的礼物是手机,我爸送的。”
🔊 “这个生日,男朋友送的是鲜花,爸妈送的是大衣。”
🔊 “我让男朋友给买了块香皂,价格在10块钱以下。我觉得生日礼物值多少钱并不重要,重要的是它给你带来的感觉。”
……
🔊 被调查的女大学生们说,现在要是有人再送文具,肯定不受欢迎。一位家住本市姓李的女同学一般都在生日前就跟家人和亲戚朋友商量好,然后大家根据她的需要给她买礼物,这样她收到的礼物都是最需要的,非常实用,不会造成浪费。另一位姓王的女同学说,她周围的女孩儿过生日,一般都要举行庆祝活动,有的是家人般的,也有和朋友、同学一起过的,当然生日礼物是不可缺少的。这50名女大学生中,只有两位表示对过生日不特别感兴趣。
🔊 在一家商场,记者又调查了几位正在选生日礼物的女士。36岁的张女士在为她妹妹准备生日礼物,她挑了一条漂亮的真丝围巾和一套进的玻璃咖啡杯。她说妹妹马上要搬进新家,咖啡杯肯定用得着。她买这些礼物一共花了1000多块钱。40多岁的刘女士给她80岁的母亲买生日礼物,除了160元的鲜花和88元的蛋糕外,她还挑了一副羊毛手套。而50多岁的李女士给朋友买的是100多块钱的营养品。她说朋友的身体比较弱,经常睡不着觉,希望这种营养品能对她的身体有好处。这几位女士都表示,她们过生日时也收到人送的各种礼物。李女生最近要过生日,孩子们除了买礼物,还准备请客吃饭、一个生日要花费1000元左右。
🔊 随着社会经济的发展和人们生活水平的提高,生日礼物也在不断变化。过去人们送的礼物非常单调,刚刚改革开放时,大家都喜欢送食品,后来开始送鲜花、工艺品。而如今,给孩子送几套好书,给老人送几盆漂亮的花草,给好朋友送一两套软件,或者送几张音乐厅的门票,都是很受欢迎的。礼物的种类越来越丰富,个性化越来越明显,正像一家礼品公司的人说的那样:礼物的变化反映着时代的变化。
Phiên âm:
Shēngrì lǐwù
Qián bù jiǔ, zài yī jiā cāntīng gōngzuò de Xiè xiānshēng wèile qìngzhù nǚ péngyǒu de shēngrì, zài diànyǐngyuàn bāo le yí gè dāndú de tīng, zhuānmén wèi tā fàngyìng yī bù zuìxīn de diànyǐng. Diànyǐngyuàn ànzhào Xiè xiānshēng de yāoqiú shìxiān duì diànyǐng tīng jìn le bùzhì. Dāng Xiè xiānshēng dàizhe háobù zhīxíng de Liú xiǎojiě dàodá diànyǐngyuàn de shíhòu, shēngrì dàngāo, méiguī huā, diànyǐng…… zhè yīqiè ràng Liú xiǎojiě fēicháng jīngxǐ, tā xīngfèn de shuō zìjǐ juéde “hěn yìwài, hěn làngmàn, hěn gǎndòng”.
Shēngrì lǐwù xiànzài bù jǐnjǐn shì liànrén men biǎodá àiqíng de fāngshì, tóngshí yě shì qīnqi, péngyou, tóngxué zhī jiān liánluò gǎnqíng, zēngjìn yǒuyì de qiáoliáng. Gēnjù jìzhě zuìjìn jiù shēngrì lǐwù de wèntí zuò le diàochá. Wǔ suǒ dàxué de 50 míng 18 suì dào 25 suì de nǚ dàxuéshēng zhōng, yǒu 43 rén zài zuìjìn yī cì guò shēngrì shí shōudào le shēngrì lǐwù.
“Wǒ qùnián guò shēngrì shōudào yì tiáo yín xiàngliàn, jiàzhí 800 yuán zuǒyòu.”
“Jīnnián wǒ shōudào de lǐwù shì shǒujī, wǒ bà sòng de.”
“Zhège shēngrì, nánpéngyou sòng de shì xiānhuā, bàmā sòng de shì dàyī.”
“Wǒ ràng nánpéngyou gěi mǎi le kuài xiāngzào, jiàgé zài 10 kuài qián yǐxià. Wǒ juéde shēngrì lǐwù zhí duōshǎo qián bìng bù zhòngyào, zhòngyào de shì tā gěi nǐ dài lái de gǎnjué.”
……
Bèi diàochá de nǚ dàxuéshēng men shuō, xiànzài yàoshi yǒu rén zài sòng wénjù, kěndìng bù shòu huānyíng. Yí wèi jiā zhù běn shì xìng Lǐ de nǚ tóngxué yìbān dōu zài shēngrì qián jiù gēn jiārén hé qīnqi péngyou shāngliáng hǎo, ránhòu dàjiā gēnjù tā de xūqiú gěi tā mǎi lǐwù, zhèyàng tā shōudào de lǐwù dōu shì zuì xūyào de, fēicháng shíyòng, bù huì zàochéng làngfèi. Lìng yí wèi xìng Wáng de nǚ tóngxué shuō, tā zhōuwéi de nǚ hái er guò shēngrì, yìbān dōu yào jǔxíng qìngzhù huódòng, yǒu de shì jiārén bàn de, yě yǒu hé péngyou tóngxué yìqǐ guò de, dāngrán shēngrì lǐwù shì bù kě quēshǎo de. Zhè 50 míng nǚ dàxuéshēng zhōng, zhǐ yǒu liǎng wèi biǎoshì duì guò shēngrì bù tèbié gǎn xìngqù.
Zài yī jiā shāngchǎng, jìzhě yòu diàochá le jǐ wèi zhèngzài xuǎn shēngrì lǐwù de nǚshì. 36 suì de Zhāng nǚshì zài wèi tā mèimei zhǔnbèi shēngrì lǐwù, tā tiāo le yì tiáo piàoliang de zhēnsī wéijīn hé yī tào jìng de bōlí kāfēi bēi. Tā shuō mèimei mǎshàng yào bān jìn xīn jiā, kāfēi bēi kěndìng yòng dé zháo. Tā mǎi zhèxiē lǐwù yígòng huā le 1000 duō kuài qián. 40 duō suì de Liú nǚshì gěi tā 80 suì de mǔqīn mǎi shēngrì lǐwù, chúle 160 yuán de xiānhuā hé 88 yuán de dàngāo wài, tā hái tiāo le yí fù yángmáo shǒutào. Ér 50 duō suì de Lǐ nǚshì gěi péngyou mǎi de shì 100 duō kuài qián de yíngyǎng pǐn. Tā shuō péngyou de shēntǐ bǐjiào ruò, jīngcháng shuì bù zháo jiào, xīwàng zhè zhǒng yíngyǎng pǐn néng duì tā de shēntǐ yǒu hǎochù. Zhè jǐ wèi nǚshì dōu biǎoshì, tāmen guò shēngrì shí yě shōudào rén sòng de gèzhǒng lǐwù. Lǐ nǚshēng zuìjìn yào guò shēngrì, háizi men chúle mǎi lǐwù, hái zhǔnbèi qǐng kè chīfàn, yí gè shēngrì yào huāfèi 1000 yuán zuǒyòu.
Suízhe shèhuì jīngjì de fāzhǎn hé rénmen shēnghuó shuǐpíng de tígāo, shēngrì lǐwù yě zài bùduàn biànhuà. Guòqù rénmen sòng de lǐwù fēicháng dāndiào, gānggāng gǎigé kāifàng shí, dàjiā dōu xǐhuan sòng shípǐn, hòulái kāishǐ sòng xiānhuā, gōngyìpǐn. Ér rújīn, gěi háizi sòng jǐ tào hǎo shū, gěi lǎorén sòng jǐ pén piàoliang de huācǎo, gěi hǎo péngyou sòng yī liǎng tào ruǎnjiàn, huòzhě sòng jǐ zhāng yīnyuè tīng de ménpiào, dōu shì hěn shòu huānyíng de. Lǐwù de zhǒnglèi yuè lái yuè fēngfù, gèxìng huì yuè míngxiǎn, zhèng xiàng yī jiā lǐpǐn gōngsī de rén shuō de nà yàng: lǐwù de biànhuà fǎnyìng zhe shídài de biànhuà.
Dịch nghĩa:
Quà Sinh Nhật
Không lâu trước đây, anh Tạ, một người làm việc tại một nhà hàng, để chúc mừng sinh nhật bạn gái mình, đã thuê riêng một phòng chiếu phim trong rạp và đặc biệt chiếu cho cô ấy một bộ phim mới nhất. Rạp chiếu phim đã trang trí phòng chiếu theo yêu cầu của anh Tạ từ trước. Khi anh Tạ dẫn cô Liễu – người hoàn toàn không hề hay biết gì – đến rạp chiếu phim, bánh sinh nhật, hoa hồng, bộ phim… tất cả những điều đó khiến cô Liễu vô cùng bất ngờ. Cô ấy xúc động nói rằng: “Rất bất ngờ, rất lãng mạn, rất cảm động.”
Hiện nay, quà sinh nhật không chỉ là cách để những người đang yêu thể hiện tình cảm, mà còn là cầu nối tăng cường tình cảm giữa người thân, bạn bè, bạn học. Theo một cuộc khảo sát gần đây của phóng viên về vấn đề quà sinh nhật, trong số 50 nữ sinh đại học từ 18 đến 25 tuổi ở 5 trường đại học, có 43 người đã nhận được quà sinh nhật trong lần sinh nhật gần nhất.
“Sinh nhật năm ngoái, tôi nhận được một sợi dây chuyền bạc, trị giá khoảng 800 tệ.”
“Năm nay, tôi được tặng một chiếc điện thoại, là bố tôi tặng.”
“Sinh nhật lần này, bạn trai tặng hoa tươi, còn bố mẹ tặng áo khoác.”
“Tôi bảo bạn trai mua cho một bánh xà phòng, giá dưới 10 tệ. Tôi nghĩ quà sinh nhật trị giá bao nhiêu không quan trọng, quan trọng là cảm giác mà nó mang lại cho bạn.”
…
Các nữ sinh được khảo sát cho biết: hiện nay nếu ai đó còn tặng đồ dùng học tập thì chắc chắn sẽ không được hoan nghênh. Một bạn nữ họ Lý, sống tại thành phố này, thường thảo luận trước với gia đình, bạn bè và người thân về món quà cần thiết trước sinh nhật, sau đó mọi người sẽ tặng theo đúng nhu cầu, như vậy những món quà cô nhận được đều rất thiết thực, không lãng phí. Một bạn nữ họ Vương thì nói rằng: các bạn gái xung quanh cô khi sinh nhật đều tổ chức tiệc mừng, có người tổ chức kiểu gia đình, có người mời bạn bè, bạn học đến mừng cùng – và tất nhiên, quà sinh nhật là không thể thiếu. Trong số 50 nữ sinh này, chỉ có hai người bày tỏ rằng họ không mấy hứng thú với việc tổ chức sinh nhật.
Tại một trung tâm mua sắm, phóng viên còn khảo sát thêm vài người phụ nữ đang chọn quà sinh nhật. Bà Trương, 36 tuổi, đang chuẩn bị quà sinh nhật cho em gái, bà chọn một chiếc khăn lụa thật đẹp và một bộ cốc cà phê bằng thủy tinh cao cấp. Bà nói rằng em gái sắp dọn vào nhà mới, cốc cà phê chắc chắn sẽ cần dùng đến. Bà chi tổng cộng hơn 1000 tệ cho món quà này. Bà Lưu, ngoài 40 tuổi, mua quà sinh nhật cho mẹ 80 tuổi, ngoài bó hoa tươi 160 tệ và bánh sinh nhật 88 tệ, bà còn chọn thêm một đôi găng tay lông cừu. Còn bà Lý, hơn 50 tuổi, mua quà cho bạn là một loại thực phẩm dinh dưỡng giá hơn 100 tệ. Bà nói bạn bà sức khỏe yếu, thường mất ngủ, hy vọng thực phẩm bổ dưỡng này sẽ có ích cho sức khỏe bạn ấy. Các bà đều cho biết, khi họ tổ chức sinh nhật, họ cũng thường nhận được nhiều món quà khác nhau từ người thân và bạn bè. Con cái của bà Lý cũng sắp tổ chức sinh nhật cho mẹ, ngoài việc mua quà, còn định đãi tiệc, tổng chi phí một bữa sinh nhật khoảng 1000 tệ.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự nâng cao mức sống của người dân, quà sinh nhật cũng không ngừng thay đổi. Trước kia, quà tặng rất đơn điệu, vào thời kỳ đầu cải cách mở cửa, mọi người thích tặng thực phẩm. Sau đó, bắt đầu tặng hoa tươi, đồ thủ công mỹ nghệ. Còn hiện nay, tặng trẻ em vài bộ sách hay, tặng người già vài chậu cây cảnh đẹp, tặng bạn thân vài phần mềm hữu ích hoặc vài vé xem hòa nhạc đều là những món quà rất được ưa chuộng. Chủng loại quà ngày càng phong phú, tính cá nhân hóa ngày càng rõ rệt, đúng như lời một nhân viên công ty quà tặng đã nói:
“Sự thay đổi của quà tặng phản ánh sự thay đổi của thời đại.”
→ Qua bài “生日礼物”, người học hiểu thêm nhiều từ vựng liên quan đến quà tặng và sinh nhật, cũng nắm được một số cấu trúc ngữ pháp giúp diễn đạt ý đầy đủ và tự nhiên hơn. Qua bài này, người học nhận ra rằng quà sinh nhật không chỉ thể hiện tình cảm mà còn phản ánh sự thay đổi của thời đại và đời sống con người. Hãy chăm chỉ luyện tập trong quá trình học tiếng Trung để ngày càng tiến bộ hơn nhé.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 9: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
