Bài 9: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2 – Kế hoạch tập luyện

Trong thời đại mà “sức khỏe là vàng”, ai cũng nói cần rèn luyện thể chất, nhưng không phải ai cũng dễ dàng bắt tay vào tập luyện. Có người đổ lỗi cho công việc bận rộn, người khác lại sợ mệt, sợ đau, thậm chí là… sợ mồ hôi!

Bài 9: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2 – “Kế hoạch tập luyện” nói về Câu chuyện trong bài “Kế hoạch rèn luyện thân thể” không chỉ phản ánh tâm lý chung của những người lười vận động, mà còn khéo léo đan xen sự tự trào, giúp người đọc vừa bật cười, vừa giật mình nhận ra bản thân đâu đó trong từng đoạn văn.

← Xem lại Bài 8: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2

→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 乒乓球 /pīngpāngqiú/ – bình bằng cầu – (danh từ): bóng bàn

Cách viết chữ hán:

[hanzi_writer_box char=”乒乓球” pinyin=”pīngpāngqiú” meaning=”bóng bàn”]

Ví dụ:

🔊 后来,我又开始打乒乓球。

  • Hòulái, wǒ yòu kāishǐ dǎ pīngpāngqiú.
  • Sau đó, tôi lại bắt đầu chơi bóng bàn.

🔊 他打乒乓球打得很好。

  • Tā dǎ pīngpāngqiú dǎ de hěn hǎo.
  • Anh ấy chơi bóng bàn rất giỏi.

🔊 我们学校每年举行一次乒乓球比赛。

  • Wǒmen xuéxiào měi nián jǔxíng yī cì pīngpāngqiú bǐsài.
  • Trường chúng tôi tổ chức thi đấu bóng bàn mỗi năm một lần.

2. 羽毛球 /yǔmáoqiú/ – vũ mao cầu – (danh từ): cầu lông

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”羽毛球” pinyin=”yǔmáoqiú” meaning=”cầu lông”]

Ví dụ:

🔊 小时候,乒乓球、羽毛球、足球、篮球、排球都摸过。

  • Xiǎoshíhou, pīngpāngqiú, yǔmáoqiú, zúqiú, lánqiú, páiqiú dōu mō guò.
  • Hồi nhỏ, bóng bàn, cầu lông, bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền tôi đều từng tập qua.

🔊 周末我常常和朋友一起打羽毛球。

  • Zhōumò wǒ chángcháng hé péngyou yìqǐ dǎ yǔmáoqiú.
  • Cuối tuần tôi thường chơi cầu lông với bạn.

🔊 打羽毛球可以锻炼身体。

  • Dǎ yǔmáoqiú kěyǐ duànliàn shēntǐ.
  • Chơi cầu lông có thể rèn luyện sức khỏe.

3. 至少 /zhìshǎo/ – chí thiểu – (phó từ): ít nhất

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”至少” pinyin=”zhìshǎo” meaning=”ít nhất”]

Ví dụ:

🔊 虽然玩儿得不算好,但至少还动一动。

  • Suīrán wánr de bú suàn hǎo, dàn zhìshǎo hái dòng yí dòng.
  • Tuy chơi không giỏi, nhưng ít nhất còn vận động một chút.

🔊 每天你至少应该睡八个小时。

  • Měitiān nǐ zhìshǎo yīnggāi shuì bā gè xiǎoshí.
  • Mỗi ngày bạn nên ngủ ít nhất 8 tiếng.

🔊 他至少有三年工作经验。

  • Tā zhìshǎo yǒu sān nián gōngzuò jīngyàn.
  • Anh ấy ít nhất có 3 năm kinh nghiệm làm việc.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-2″]

4. 增长 /zēngzhǎng/ – tăng trưởng – (động từ): tăng, lớn

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”增长” pinyin=”zēngzhǎng” meaning=”tăng trưởng”]

Ví dụ:

🔊 随着年龄的增长,人也变得越来越懒。

  • Suízhe niánlíng de zēngzhǎng, rén yě biàn de yuè lái yuè lǎn.
  • Theo tuổi tác tăng lên, con người cũng ngày càng lười.

🔊 去年公司的收入增长了15%。

  • Qùnián gōngsī de shōurù zēngzhǎng le shíwǔ bǎifēn.
  • Năm ngoái thu nhập của công ty tăng 15%.

🔊 阅读可以增长知识。

  • Yuèdú kěyǐ zēngzhǎng zhīshi.
  • Đọc sách có thể tăng thêm kiến thức.

5. 极 /jí/ – cực – (phó từ): rất, cực kỳ

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”极” pinyin=”jí” meaning=”cực kỳ”]

Ví dụ:

🔊 乘公共汽车也极方便。

  • Chéng gōnggòng qìchē yě jí fāngbiàn.
  • Đi xe buýt cũng cực kỳ tiện.

🔊 他高兴极了。

  • Tā gāoxìng jí le.
  • Anh ấy vui cực kỳ.

🔊 这个地方夏天热极了。

  • Zhège dìfang xiàtiān rè jí le.
  • Nơi này mùa hè nóng khủng khiếp.

6. 忍不住 /rěnbuzhù/ – nhẫn bất trụ – (động từ): không nhịn được

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”忍不住” pinyin=”rěnbuzhù” meaning=”không nhịn được”]

Ví dụ:

🔊 我就忍不住要招手。

  • Wǒ jiù rěnbuzhù yào zhāo shǒu.
  • Tôi không nhịn được mà muốn vẫy tay gọi (xe).

🔊 听到这个消息,他忍不住哭了。

  • Tīngdào zhè ge xiāoxi, tā rěnbuzhù kū le.
  • Nghe tin này, anh ấy không nhịn được mà khóc.

🔊 我忍不住笑了出来。

  • Wǒ rěnbuzhù xiào le chūlái.
  • Tôi không nhịn được cười phá lên.

7. 招手 /zhāo shǒu/ – chiêu thủ – (động từ): vẫy tay

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”招手” pinyin=”zhāo shǒu” meaning=”vẫy tay”]

Ví dụ:

🔊 我就忍不住要招手。

  • Wǒ jiù rěnbuzhù yào zhāo shǒu.
  • Tôi không nhịn được mà vẫy tay (gọi xe).

🔊 他站在门口向我招手。

  • Tā zhàn zài ménkǒu xiàng wǒ zhāo shǒu.
  • Anh ấy đứng ở cửa vẫy tay với tôi.

🔊 她对老师招手说再见。

  • Tā duì lǎoshī zhāo shǒu shuō zàijiàn.
  • Cô ấy vẫy tay chào tạm biệt thầy.

8. 电梯 /diàntī/ – điện thê – (danh từ): thang máy

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”电梯” pinyin=”diàntī” meaning=”thang máy”]

Ví dụ:

🔊 跟楼里的老人孩子一起挤那部老出问题的电梯。

  • Gēn lóu lǐ de lǎorén háizi yìqǐ jǐ nà bù lǎo chū wèntí de diàntī.
  • Cùng chen lên cái thang máy cũ hay hỏng với người già và trẻ nhỏ trong tòa nhà.

🔊 我们家住在有电梯的大楼里。

  • Wǒmen jiā zhù zài yǒu diàntī de dàlóu lǐ.
  • Nhà tôi ở trong tòa nhà có thang máy.

🔊 请乘坐电梯到五楼。

  • Qǐng chéngzuò diàntī dào wǔ lóu.
  • Vui lòng đi thang máy lên tầng năm.

9. 有时 /yǒushí/ – hữu thì – (phó từ): có lúc

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”有时” pinyin=”yǒushí” meaning=”có lúc”]

Ví dụ:

🔊 有时回家太晚,电梯关了,只得爬楼梯。

  • Yǒushí huíjiā tài wǎn, diàntī guān le, zhǐdé pá lóutī.
  • Có lúc về nhà quá muộn, thang máy tắt rồi, đành phải leo cầu thang.

🔊 我有时晚上工作到很晚。

  • Wǒ yǒushí wǎnshàng gōngzuò dào hěn wǎn.
  • Đôi khi tôi làm việc đến khuya.

🔊 有时我也喜欢一个人安静地读书。

  • Yǒushí wǒ yě xǐhuan yí gè rén ānjìng de dúshū.
  • Có lúc tôi cũng thích yên tĩnh đọc sách một mình.

10. 只得 /zhǐdé/ – chỉ đắc – (phó từ): đành phải

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”只得” pinyin=”zhǐdé” meaning=”đành phải”]

Ví dụ:

🔊 有时回家太晚,电梯关了,只得爬楼梯。

  • Yǒushí huíjiā tài wǎn, diàntī guān le, zhǐdé pá lóutī.
  • Có lúc về muộn, thang máy tắt, đành phải leo cầu thang.

🔊 外面下雨了,我只得打车回家。

  • Wàimiàn xiàyǔ le, wǒ zhǐdé dǎchē huí jiā.
  • Ngoài trời mưa, tôi đành gọi xe về.

🔊 我没带钱,只得跟朋友借。

  • Wǒ méi dài qián, zhǐdé gēn péngyou jiè.
  • Tôi không mang tiền, đành mượn bạn.

11. 楼梯 /lóutī/ – lầu thê – (danh từ): cầu thang

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”楼梯” pinyin=”lóutī” meaning=”cầu thang”]

Ví dụ:

🔊 只得爬楼梯。

  • Zhǐdé pá lóutī.
  • Đành phải leo cầu thang.

🔊 他快步跑上了楼梯。

  • Tā kuàibù pǎo shàng le lóutī.
  • Anh ấy nhanh chóng chạy lên cầu thang.

🔊 请走楼梯,不要用电梯。

  • Qǐng zǒu lóutī, bú yào yòng diàntī.
  • Xin đi cầu thang, đừng dùng thang máy.

12. 酸 /suān/ – toan – (tính từ): chua; mỏi (đau nhức)

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”酸” pinyin=”suān” meaning=”chua; mỏi”]

Ví dụ:

🔊 腿脚总是酸疼得不得了。

  • Tuǐjiǎo zǒng shì suān téng de bùdéliǎo.
  • Chân cẳng lúc nào cũng mỏi đau vô cùng.

🔊 柠檬吃起来很酸。

  • Níngméng chī qǐlái hěn suān.
  • Chanh ăn rất chua.

🔊 他的胳膊酸得抬不起来了。

  • Tā de gēbo suān de tái bù qǐ lái le.
  • Cánh tay anh ấy mỏi đến mức không nhấc nổi.

13. 不得了 /bùdéliǎo/ – bất đắc liễu – (tính từ): vô cùng

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”不得了” pinyin=”bùdéliǎo” meaning=”vô cùng”]

Ví dụ:

🔊 腿脚总是酸疼得不得了。

  • Tuǐjiǎo zǒng shì suān téng de bùdéliǎo.
  • Chân cẳng lúc nào cũng đau mỏi vô cùng.

🔊 今天热得不得了。

  • Jīntiān rè de bùdéliǎo.
  • Hôm nay nóng kinh khủng.

🔊 她高兴得不得了。

  • Tā gāoxìng de bùdéliǎo.
  • Cô ấy vui mừng vô cùng.

14. 婆婆 /pópo/ – bà bà – (danh từ): mẹ chồng

Cách viết chữ hán:
[hanzi_writer_box char=”婆婆” pinyin=”pópo” meaning=”mẹ chồng”]

Ví dụ:

🔊 还不如我们家70多岁的婆婆呢。

  • Hái bùrú wǒmen jiā qīshí duō suì de pópo ne.
  • Còn chẳng bằng mẹ chồng nhà tôi hơn bảy mươi tuổi.

🔊 她的婆婆对她很好。

  • Tā de pópo duì tā hěn hǎo.
  • Mẹ chồng cô ấy đối xử với cô ấy rất tốt.

🔊 我婆婆已经七十多岁了。

  • Wǒ pópo yǐjīng qīshí duō suì le.
  • Mẹ chồng tôi đã hơn bảy mươi tuổi.

15. 老太太 /lǎotàitai/ – lão thái thái – (danh từ): bà cụ, người phụ nữ lớn tuổi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”老太太” pinyin=”lǎotàitai” meaning=”bà cụ”]

Ví dụ:

🔊 跟楼里的老人孩子一起挤那部老出问题的电梯。

  • Gēn lóu lǐ de lǎorén háizi yìqǐ jǐ nà bù lǎo chū wèntí de diàntī.
  • Cùng chen với người già và trẻ nhỏ trong cái thang máy cũ hay hỏng.

🔊 那位老太太每天都来散步。

  • Nà wèi lǎotàitai měitiān dōu lái sànbù.
  • Bà cụ đó ngày nào cũng đến đi dạo.

🔊 我的邻居是一位亲切的老太太。

  • Wǒ de línjū shì yí wèi qīnqiè de lǎotàitai.
  • Hàng xóm của tôi là một bà cụ thân thiện.

16. 心慌 /xīn huāng/ – tâm hoảng – (tính từ): lo lắng, bối rối

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”心慌” pinyin=”xīn huāng” meaning=”lo lắng”]

Ví dụ:

🔊 每次我都要等很长时间,心里有点儿慌。

  • Měi cì wǒ dōu yào děng hěn cháng shíjiān, xīnlǐ yǒu diǎnr huāng.
  • Mỗi lần tôi đều phải chờ rất lâu, trong lòng hơi lo lắng.

🔊 我一听这个消息就心慌了。

  • Wǒ yī tīng zhè ge xiāoxi jiù xīn huāng le.
  • Tôi lo lắng ngay khi nghe tin này.

🔊 第一次上台演讲,他非常心慌。

  • Dì yī cì shàngtái yǎnjiǎng, tā fēicháng xīn huāng.
  • Lần đầu tiên phát biểu trên sân khấu, anh ấy rất hồi hộp.

17. 喘 /chuǎn/ – suyễn – (động từ): thở, thở hổn hển

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”喘” pinyin=”chuǎn” meaning=”thở, thở hổn hển”]

Ví dụ:

🔊 爬到七层以后,腿脚总是酸疼得不得了,还不停地喘气。

  • Pá dào qī céng yǐhòu, tuǐjiǎo zǒng shì suān téng de bùdéliǎo, hái bù tíng de chuǎn qì.
  • Leo đến tầng bảy, chân đau vô cùng, lại còn thở dốc liên tục.

🔊 他跑完步以后喘得很厉害。

  • Tā pǎo wán bù yǐhòu chuǎn de hěn lìhài.
  • Sau khi chạy xong, anh ấy thở hổn hển dữ dội.

🔊 她一激动就喘不上气来。

  • Tā yī jīdòng jiù chuǎn bù shàng qì lái.
  • Cô ấy vừa xúc động đã thở không nổi.

18. 力气 /lìqi/ – lực khí – (danh từ): sức lực

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”力气” pinyin=”lìqi” meaning=”sức lực”]

Ví dụ:

🔊 我却累得连说话的力气都没了。

  • Wǒ què lèi de lián shuōhuà de lìqi dōu méi le.
  • Tôi mệt đến mức không còn sức để nói.

🔊 他没有力气抬起这个箱子。

  • Tā méiyǒu lìqi tái qǐ zhè ge xiāngzi.
  • Anh ấy không có sức để nhấc cái vali này.

🔊 老人年纪大了,走几步就没力气了。

  • Lǎorén niánjì dà le, zǒu jǐ bù jiù méi lìqi le.
  • Người già đi vài bước đã hết sức.

19. 女子 /nǚzǐ/ – nữ tử – (danh từ): phụ nữ, con gái

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”女子” pinyin=”nǚzǐ” meaning=”con gái”]

Ví dụ:

🔊 晚上人家还要拉我去女子健身俱乐部运动。

  • Wǎnshang rénjiā hái yào lā wǒ qù nǚzǐ jiànshēn jùlèbù yùndòng.
  • Buổi tối người ta còn kéo tôi đến câu lạc bộ thể hình nữ tập luyện.

🔊 她是一位非常勇敢的女子。

  • Tā shì yī wèi fēicháng yǒnggǎn de nǚzǐ.
  • Cô ấy là một cô gái rất dũng cảm.

🔊 女子排球队赢得了冠军。

  • Nǚzǐ páiqiú duì yíngdé le guànjūn.
  • Đội bóng chuyền nữ đã giành chức vô địch.

20. 健身 /jiànshēn/ – kiện thân – (động từ): rèn luyện sức khỏe

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”健身” pinyin=”jiànshēn” meaning=”rèn luyện sức khỏe”]

Ví dụ:

🔊 女子健身俱乐部运动。

  • Nǚzǐ jiànshēn jùlèbù yùndòng.
  • Tập luyện tại câu lạc bộ thể hình nữ.

🔊 我每天早上去健身房健身。

  • Wǒ měitiān zǎoshang qù jiànshēnfáng jiànshēn.
  • Tôi tập thể hình ở phòng gym mỗi sáng.

🔊 多锻炼可以健身,减少生病。

  • Duō duànliàn kěyǐ jiànshēn, jiǎnshǎo shēngbìng.
  • Tập thể dục nhiều giúp rèn luyện sức khỏe, ít bệnh hơn.

21. 俱乐部 /jùlèbù/ – câu lạc bộ – (danh từ): câu lạc bộ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”俱乐部” pinyin=”jùlèbù” meaning=”câu lạc bộ”]

Ví dụ:

🔊 晚上人家还要拉我去女子健身俱乐部运动。

  • Wǎnshang rénjiā hái yào lā wǒ qù nǚzǐ jiànshēn jùlèbù yùndòng.
  • Buổi tối người ta còn kéo tôi đến câu lạc bộ thể hình nữ tập luyện.

🔊 他是学校篮球俱乐部的成员。

  • Tā shì xuéxiào lánqiú jùlèbù de chéngyuán.
  • Anh ấy là thành viên của câu lạc bộ bóng rổ trường.

🔊 周末我常去健身俱乐部锻炼。

  • Zhōumò wǒ cháng qù jiànshēn jùlèbù duànliàn.
  • Cuối tuần tôi thường đến câu lạc bộ thể hình tập luyện.

22. 练 /liàn/ – luyện – (động từ): luyện tập

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”练” pinyin=”liàn” meaning=”luyện”]

Ví dụ:

🔊 我又傻乎乎地问她练什么,怎么练。

  • Wǒ yòu shǎhūhū de wèn tā liàn shénme, zěnme liàn.
  • Tôi ngốc nghếch hỏi cô ấy tập cái gì, tập như thế nào.

🔊 她每天都练钢琴两个小时。

  • Tā měitiān dōu liàn gāngqín liǎng gè xiǎoshí.
  • Cô ấy luyện đàn piano hai tiếng mỗi ngày.

🔊 要想说得流利,就得多练。

  • Yào xiǎng shuō de liúlì, jiù děi duō liàn.
  • Muốn nói trôi chảy thì phải luyện tập nhiều.

23. 傻乎乎 /shǎhūhū/ – ngốc nghếch – (tính từ): ngốc nghếch, khờ khạo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”傻乎乎” pinyin=”shǎhūhū” meaning=”ngốc nghếch”]

Ví dụ:

🔊 我又傻乎乎地问她练什么,怎么练。

  • Wǒ yòu shǎhūhū de wèn tā liàn shénme, zěnme liàn.
  • Tôi lại ngốc nghếch hỏi cô ấy tập cái gì, tập như thế nào.

🔊 他笑得傻乎乎的,真可爱。

  • Tā xiào de shǎhūhū de, zhēn kě’ài.
  • Anh ấy cười ngốc nghếch, thật dễ thương.

🔊 小明常常做些傻乎乎的事情。

  • Xiǎomíng chángcháng zuò xiē shǎhūhū de shìqing.
  • Tiểu Minh thường làm những việc ngốc nghếch.

24. 泡 /pào/ – bào – (động từ): ngâm, pha

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”泡” pinyin=”pào” meaning=”ngâm, pha”]

Ví dụ:

🔊 只要在水里泡一泡对身体就有好处。

  • Zhǐyào zài shuǐ lǐ pào yì pào duì shēntǐ jiù yǒu hǎochu.
  • Chỉ cần ngâm mình trong nước một chút là có lợi cho cơ thể.

🔊 我每天早上喜欢泡一杯绿茶。

  • Wǒ měitiān zǎoshang xǐhuān pào yī bēi lǜchá.
  • Mỗi sáng tôi thích pha một ly trà xanh.

🔊 他把脚泡在热水里,很舒服。

  • Tā bǎ jiǎo pào zài rèshuǐ lǐ, hěn shūfu.
  • Anh ấy ngâm chân trong nước nóng, rất thoải mái.

25. 游泳池 /yóuyǒngchí/ – du vịnh trì – (danh từ): bể bơi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”游泳池” pinyin=”yóuyǒngchí” meaning=”bể bơi”]

Ví dụ:

🔊 我向一个五六岁的孩子借来一个游泳圈去了游泳池。

  • Wǒ xiàng yí gè wǔ liù suì de háizi jiè lái yí gè yóuyǒng quān qù le yóuyǒngchí.
  • Tôi mượn một cái phao bơi của đứa trẻ 5–6 tuổi rồi đi đến bể bơi.

🔊 这家酒店有一个很大的游泳池。

  • Zhè jiā jiǔdiàn yǒu yī gè hěn dà de yóuyǒngchí.
  • Khách sạn này có một bể bơi rất lớn.

🔊 孩子们正在游泳池里玩水。

  • Háizimen zhèngzài yóuyǒngchí lǐ wán shuǐ.
  • Các em nhỏ đang chơi nước trong bể bơi.

26. 回 /huí/ – hồi – (lượng từ): lần

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”回” pinyin=”huí” meaning=”lần”]

Ví dụ:

🔊 学着游了两回以后,觉得身体果然一下子结实了不少。

  • Xuézhe yóu le liǎng huí yǐhòu, juéde shēntǐ guǒrán yíxiàzi jiēshi le bùshǎo.
  • Sau khi tập bơi hai lần, cảm thấy cơ thể quả thật khỏe hơn nhiều.

🔊 这回我一定要赢。

  • Zhè huí wǒ yīdìng yào yíng.
  • Lần này tôi nhất định phải thắng.

🔊 上回我们见过面。

  • Shàng huí wǒmen jiànguò miàn.
  • Lần trước chúng ta đã gặp rồi.

27. 结实 /jiēshi/ – kết thực – (tính từ): khỏe, chắc chắn

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”结实” pinyin=”jiēshi” meaning=”khỏe mạnh, chắc chắn”]

Ví dụ:

🔊 觉得身体果然一下子结实了不少。

  • Juéde shēntǐ guǒrán yíxiàzi jiēshi le bùshǎo.
  • Cảm thấy cơ thể quả nhiên khỏe hơn rất nhiều.

🔊 他身体很结实,从不生病。

  • Tā shēntǐ hěn jiēshi, cóng bù shēngbìng.
  • Anh ấy rất khỏe mạnh, chưa bao giờ bị bệnh.

🔊 这把椅子很结实,坐上去不会坏。

  • Zhè bǎ yǐzi hěn jiēshi, zuò shàng qù bú huì huài.
  • Cái ghế này rất chắc chắn, ngồi lên không bị hỏng.

28. 照 /zhào/ – chiếu – (giới từ): theo, dựa theo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”照” pinyin=”zhào” meaning=”theo, dựa theo”]

Ví dụ:

🔊 要是照这样锻炼下去,我的体重不但不会减轻,恐怕还会增加。

  • Yàoshi zhào zhèyàng duànliàn xiàqù, wǒ de tǐzhòng búdàn bú huì jiǎnqīng, kǒngpà hái huì zēngjiā.
  • Nếu cứ luyện tập như thế này, cân nặng của tôi không những không giảm mà e rằng còn tăng lên.

🔊 请照老师说的去做。

  • Qǐng zhào lǎoshī shuō de qù zuò.
  • Hãy làm theo lời thầy giáo nói.

🔊 他照着图纸做家具。

  • Tā zhào zhe túzhǐ zuò jiājù.
  • Anh ấy làm đồ nội thất theo bản vẽ thiết kế.

29. 减轻 /jiǎnqīng/ – giảm khinh – (động từ): giảm nhẹ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”减轻” pinyin=”jiǎnqīng” meaning=”giảm nhẹ”]

Ví dụ:

🔊 我的体重不但不会减轻,恐怕还会增加。

  • Wǒ de tǐzhòng búdàn bú huì jiǎnqīng, kǒngpà hái huì zēngjiā.
  • Cân nặng của tôi không những không giảm mà còn tăng lên.

🔊 这些药能减轻病人的痛苦。

  • Zhèxiē yào néng jiǎnqīng bìngrén de tòngkǔ.
  • Những loại thuốc này có thể giảm đau cho bệnh nhân.

🔊 音乐能减轻压力。

  • Yīnyuè néng jiǎnqīng yālì.
  • Âm nhạc có thể giảm bớt căng thẳng.

30. 恐怕 /kǒngpà/ – khủng phạ – (phó từ): e rằng, sợ rằng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”恐怕” pinyin=”kǒngpà” meaning=”e rằng, sợ rằng”]

Ví dụ:

🔊 恐怕还会增加。

  • Kǒngpà hái huì zēngjiā.
  • E rằng còn sẽ tăng thêm.

🔊 今天下雨,恐怕活动要取消了。

  • Jīntiān xiàyǔ, kǒngpà huódòng yào qǔxiāo le.
  • Hôm nay trời mưa, e rằng hoạt động sẽ bị hủy.

🔊 我恐怕来不及了。

  • Wǒ kǒngpà lái bù jí le.
  • E rằng tôi không kịp đến rồi.

31. 经 /jīng/ – kinh – (giới từ): qua, thông qua

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”经” pinyin=”jīng” meaning=”qua, thông qua”]

Ví dụ:

🔊 然后经人介绍,我又去打保龄球。

  • Ránhòu jīng rén jièshào, wǒ yòu qù dǎ bǎolíngqiú.
  • Sau đó nhờ người giới thiệu, tôi lại đi chơi bowling.

🔊 他经朋友介绍找到了这份工作。

  • Tā jīng péngyou jièshào zhǎodào le zhè fèn gōngzuò.
  • Anh ấy tìm được công việc này thông qua bạn bè giới thiệu.

🔊 她经多年努力,终于成功了。

  • Tā jīng duō nián nǔlì, zhōngyú chénggōng le.
  • Cô ấy đã thành công sau nhiều năm nỗ lực.

32. 保龄球 /bǎolíngqiú/ – bảo lăng cầu – (danh từ): bowling

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”保龄球” pinyin=”bǎolíngqiú” meaning=”bowling”]

Ví dụ:

🔊 然后经人介绍,我又去打保龄球。

  • Ránhòu jīng rén jièshào, wǒ yòu qù dǎ bǎolíngqiú.
  • Sau đó nhờ người giới thiệu, tôi lại đi chơi bowling.

🔊 周末我们去打保龄球吧!

  • Zhōumò wǒmen qù dǎ bǎolíngqiú ba!
  • Cuối tuần chúng ta đi chơi bowling nhé!

🔊 他是学校保龄球比赛的冠军。

  • Tā shì xuéxiào bǎolíngqiú bǐsài de guànjūn.
  • Anh ấy là quán quân cuộc thi bowling của trường.

33. 胳膊 /gēbo/ – cách bạc – (danh từ): cánh tay

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”胳膊” pinyin=”gēbo” meaning=”cánh tay”]

Ví dụ:

🔊 打了两天,腰腿倒是不酸了,可是胳膊疼得不得了。

  • Dǎ le liǎng tiān, yāotuǐ dào shì bú suān le, kěshì gēbo téng de bùdéliǎo.
  • Đánh hai ngày thì eo chân không còn mỏi, nhưng tay đau vô cùng.

🔊 他摔倒时伤到了胳膊。

  • Tā shuāidǎo shí shāng dào le gēbo.
  • Anh ấy bị thương ở tay khi ngã.

🔊 医生帮我检查了我的右胳膊。

  • Yīshēng bāng wǒ jiǎnchá le wǒ de yòu gēbo.
  • Bác sĩ đã kiểm tra cánh tay phải của tôi.

34. 粗 /cū/ – thô – (tính từ): to, thô, dày

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”粗” pinyin=”cū” meaning=”thô, to”]

Ví dụ:

🔊 老打保龄球将来会一条胳膊粗,一条胳膊细。

  • Lǎo dǎ bǎolíngqiú jiānglái huì yì tiáo gēbo cū, yì tiáo gēbo xì.
  • Chơi bowling nhiều sẽ khiến một tay to, một tay nhỏ.

🔊 这根绳子太粗了,穿不过去。

  • Zhè gēn shéngzi tài cū le, chuān bù guò qù.
  • Sợi dây này quá to, không xỏ qua được.

🔊 他的声音很粗,听起来像个大人。

  • Tā de shēngyīn hěn cū, tīng qǐlái xiàng gè dàrén.
  • Giọng của anh ấy rất thô, nghe như người lớn.

35. 斜 /xié/ – tà – (tính từ): nghiêng, lệch, chéo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”斜” pinyin=”xié” meaning=”nghiêng, lệch, chéo”]

Ví dụ:

🔊 肩恐怕也会变斜。

  • Jiān kǒngpà yě huì biàn xié.
  • Vai có lẽ cũng sẽ bị lệch.

🔊 他把帽子戴得有点斜。

  • Tā bǎ màozi dài de yǒudiǎn xié.
  • Anh ấy đội mũ hơi lệch.

🔊 这张桌子放得有点斜了。

  • Zhè zhāng zhuōzi fàng de yǒudiǎn xié le.
  • Cái bàn này đặt hơi nghiêng.

36. 袖(子) /xiù(zi)/ – tụ – (danh từ): tay áo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”袖子” pinyin=”xiùzi” meaning=”tay áo”]

Ví dụ:

🔊 那我连没袖的上衣和裙子都不能穿了!

  • Nà wǒ lián méi xiù de shàngyī hé qúnzi dōu bù néng chuān le!
  • Vậy thì tôi ngay cả áo và váy không tay cũng không thể mặc được!

🔊 你的衣服袖子太长了。

  • Nǐ de yīfu xiùzi tài cháng le.
  • Tay áo của bạn quá dài rồi.

🔊 她把信藏在袖子里了。

  • Tā bǎ xìn cáng zài xiùzi lǐ le.
  • Cô ấy giấu lá thư trong tay áo.

37. 项目 /xiàngmù/ – hạng mục – (danh từ): dự án, hạng mục

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”项目” pinyin=”xiàngmù” meaning=”dự án, hạng mục”]

Ví dụ:

🔊 这回终于找到了合适的运动项目。

  • Zhè huí zhōngyú zhǎodào le héshì de yùndòng xiàngmù.
  • Lần này cuối cùng tôi cũng tìm được môn thể thao phù hợp.

🔊 这个项目是公司的重点工作。

  • Zhège xiàngmù shì gōngsī de zhòngdiǎn gōngzuò.
  • Hạng mục này là công việc trọng điểm của công ty.

🔊 我负责一个新的研究项目。

  • Wǒ fùzé yī gè xīn de yánjiū xiàngmù.
  • Tôi phụ trách một hạng mục nghiên cứu mới.

38. 量 /liàng/ – lượng – (danh từ): lượng, dung lượng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”量” pinyin=”liàng” meaning=”lượng”]

Ví dụ:

🔊 运动完了饭量也不会增加很多。

  • Yùndòng wán le fàn liàng yě bú huì zēngjiā hěn duō.
  • Tập xong thì lượng cơm ăn cũng không tăng nhiều.

🔊 医生让我减少饭量。

  • Yīshēng ràng wǒ jiǎnshǎo fàn liàng.
  • Bác sĩ bảo tôi giảm lượng cơm ăn vào.

🔊 这项工作需要大量的时间和精力。

  • Zhè xiàng gōngzuò xūyào dà liàng de shíjiān hé jīnglì.
  • Công việc này cần lượng lớn thời gian và sức lực.

39. 求 /qiú/ – cầu – (động từ): xin, cầu, nhờ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”求” pinyin=”qiú” meaning=”xin, cầu”]

Ví dụ:

🔊 求了这个求那个,还得给人家买饮料,请人家吃饭。

  • Qiú le zhè ge qiú nà ge, hái děi gěi rénjiā mǎi yǐnliào, qǐng rénjiā chīfàn.
  • Hết nhờ người này đến người kia, lại còn phải mua đồ uống và mời họ ăn cơm.

🔊 他向我求帮助。

  • Tā xiàng wǒ qiú bāngzhù.
  • Anh ấy cầu xin tôi giúp đỡ.

🔊 医生求他戒烟,可他还是继续抽。

  • Yīshēng qiú tā jièyān, kě tā háishì jìxù chōu.
  • Bác sĩ khuyên anh ấy bỏ thuốc, nhưng anh vẫn tiếp tục hút.

40. 饮料 /yǐnliào/ – ẩm liệu – (danh từ): đồ uống

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”饮料” pinyin=”yǐnliào” meaning=”đồ uống”]

Ví dụ:

🔊 还得给人家买饮料,请人家吃饭。

  • Hái děi gěi rénjiā mǎi yǐnliào, qǐng rénjiā chīfàn.
  • Còn phải mua đồ uống và mời người ta ăn cơm.

🔊 这家餐厅的饮料种类很多。

  • Zhè jiā cāntīng de yǐnliào zhǒnglèi hěn duō.
  • Nhà hàng này có rất nhiều loại đồ uống.

🔊 我不太喜欢喝甜的饮料。

  • Wǒ bù tài xǐhuān hē tián de yǐnliào.
  • Tôi không thích uống đồ ngọt lắm.

41. 约 /yuē/ – ước – (động từ): hẹn, hứa

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”约” pinyin=”yuē” meaning=”hẹn”]

Ví dụ:

🔊 本来已经约好了时间的,或者因为这个家里有事来不了。

  • Běnlái yǐjīng yuē hǎo le shíjiān de, huòzhě yīnwèi zhè ge jiālǐ yǒu shì lái bù liǎo.
  • Ban đầu đã hẹn xong thời gian, nhưng vì có việc gia đình nên không đến được.

🔊 我们约好星期天一起去爬山。

  • Wǒmen yuē hǎo xīngqītiān yīqǐ qù páshān.
  • Chúng tôi hẹn nhau chủ nhật sẽ cùng đi leo núi.

🔊 她约我晚上去吃饭。

  • Tā yuē wǒ wǎnshang qù chīfàn.
  • Cô ấy hẹn tôi đi ăn tối.

42. 着 /zháo/ – trứ – (động từ): được, đạt được, tới

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”着” pinyin=”zháo” meaning=”được, tới, đạt được”]

Ví dụ:

🔊 拿着刚买回来的拍子却打不了球,一生气,我把它送人了。

  • Názhe gāng mǎi huílái de pāizi què dǎ bù liǎo qiú, yì shēngqì, wǒ bǎ tā sòng rén le.
  • Cầm cây vợt mới mua mà chẳng chơi được bóng, tức quá, tôi đem tặng luôn.

🔊 我找了好几家店才买着你要的词典。

  • Wǒ zhǎo le hǎo jǐ jiā diàn cái mǎi zháo nǐ yào de cídiǎn.
  • Tôi đã tìm vài cửa hàng mới mua được cuốn từ điển mà bạn cần.

🔊 昨晚我睡着了,一杯奶茶都没喝完。

  • Zuówǎn wǒ shuì zháo le, yī bēi nǎichá dōu méi hē wán.
  • Tối qua tôi ngủ mất, ly trà sữa còn chưa uống xong.

43. 拍子 /pāizi/ – phách – (danh từ): vợt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”拍子” pinyin=”pāizi” meaning=”vợt”]

Ví dụ:

🔊 拿着刚买回来的拍子却打不了球,一生气,我把它送人了。

  • Názhe gāng mǎi huílái de pāizi què dǎ bù liǎo qiú, yì shēngqì, wǒ bǎ tā sòng rén le.
  • Cầm cây vợt mới mua mà chẳng chơi được bóng, tức quá, tôi đem tặng luôn.

🔊 他买了一只新的乒乓球拍子。

  • Tā mǎi le yì zhī xīn de pīngpāngqiú pāizi.
  • Anh ấy đã mua một chiếc vợt bóng bàn mới.

🔊 这个拍子太轻了,不适合比赛。

  • Zhège pāizi tài qīng le, bú shìhé bǐsài.
  • Cây vợt này quá nhẹ, không thích hợp để thi đấu.

44. 理由 /lǐyóu/ – lý do – (danh từ): lý do

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”理由” pinyin=”lǐyóu” meaning=”lý do”]

Ví dụ:

🔊 我知道这些不运动的理由全是自己找出来的借口。

  • Wǒ zhīdào zhèxiē bú yùndòng de lǐyóu quán shì zìjǐ zhǎo chūlái de jièkǒu.
  • Tôi biết những lý do không vận động này đều là cái cớ do chính mình bịa ra.

🔊 请说说你这样做的理由。

  • Qǐng shuōshuō nǐ zhèyàng zuò de lǐyóu.
  • Hãy nói lý do vì sao bạn làm như vậy.

🔊 他找了很多理由,还是不愿意去医院。

  • Tā zhǎo le hěn duō lǐyóu, háishi bù yuànyì qù yīyuàn.
  • Anh ấy đưa ra rất nhiều lý do nhưng vẫn không chịu đến bệnh viện.

45. 借口 /jièkǒu/ – tá khẩu – (danh từ): mượn cớ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”借口” pinyin=”jièkǒu” meaning=”mượn cớ”]

Ví dụ:

🔊 我知道这些不运动的理由全是自己找出来的借口。

  • Wǒ zhīdào zhèxiē bú yùndòng de lǐyóu quán shì zìjǐ zhǎo chūlái de jièkǒu.
  • Tôi biết những lý do không vận động này đều là cái cớ do chính mình bịa ra.

🔊 他以工作忙为借口拒绝了聚会。

  • Tā yǐ gōngzuò máng wèi jièkǒu jùjué le jùhuì.
  • Anh ấy lấy lý do bận công việc để từ chối buổi tụ họp.

🔊 你别找借口不做作业。

  • Nǐ bié zhǎo jièkǒu bù zuò zuòyè.
  • Đừng kiếm cớ để không làm bài tập.

2. Ngữ pháp

1. 不得了 (bùdéliǎo):Quá mức, không thể chịu nổi / Cực kỳ

Ý nghĩa:

  • Diễn tả mức độ cực kỳ cao của cảm xúc, tính chất hoặc trạng thái.
  • “不得了” mang nghĩa “rất, cực kỳ, vô cùng”, tương đương “quá trời”, “hết sức” trong tiếng Việt.
  • Thường dùng để nhấn mạnh cảm xúc mạnh (vui, sợ, tức, lạnh, nóng…).
  • Dùng trong khẩu ngữ nhiều hơn văn viết.

Cấu trúc:

形容词 + 得 + 不得了
(Tính từ + 得 + 不得了)

Ví dụ:

(1) 🔊 好不容易爬到七层以后,腿脚总是酸疼得不得了。

  • Hǎo bù róngyì pá dào qī céng yǐhòu, tuǐjiǎo zǒng shì suānténg de bùdéliǎo.
  • Khó khăn lắm mới leo lên đến tầng bảy, chân tay đau nhức không chịu nổi.

(2) 🔊 打了两天保龄球,腰腿倒是不酸了,可是胳膊疼得不得了。

  • Dǎ le liǎng tiān bǎolíngqiú, yāotuǐ dào shì bù suān le, kěshì gēbo téng de bùdéliǎo.
  • Chơi bowling hai ngày liền, eo và chân thì không còn mỏi nữa, nhưng cánh tay đau không chịu nổi.

(3) 🔊 比赛的时候,她紧张得不得了。

  • Bǐsài de shíhou, tā jǐnzhāng de bùdéliǎo.
  • Lúc thi đấu, cô ấy căng thẳng cực kỳ.

(4) 🔊 听说儿子考试得了100分,老王高兴得不得了。

  • Tīng shuō érzi kǎoshì dé le yì bǎi fēn, Lǎo Wáng gāoxìng de bùdéliǎo.
  • Nghe nói con trai thi được 100 điểm, ông Vương vui mừng khôn xiết.

2. 一下子 (yíxiàzi):Trong chốc lát / Trong một lúc

Ý nghĩa:

  • Dùng để chỉ sự thay đổi nhanh chóng, xảy ra trong thời gian rất ngắn hoặc đột ngột.
  • “一下子” nhấn mạnh tốc độ nhanh hoặc sự thay đổi đột ngột.
  • Có thể nói về hành động hoặc trạng thái / cảm xúc thay đổi bất ngờ.
  • Thường đi kèm “就” để thể hiện kết quả xảy ra ngay sau đó.

Cấu trúc:

一下子 + 就 + 动词 / 形容词
(Trong chốc lát thì… / Bỗng nhiên thì…)

Ví dụ:

(1) 🔊 游了几回以后,我觉得身体果然一下子结实了不少。

  • Yóu le jǐ huí yǐhòu, wǒ juéde shēntǐ guǒrán yíxiàzi jiēshi le bù shǎo.
  • Sau khi bơi vài lần, tôi cảm thấy cơ thể quả nhiên khỏe hẳn lên nhiều.

(2) 🔊 下了一场雨以后,天气一下子就冷了。

  • Xià le yì chǎng yǔ yǐhòu, tiānqì yíxiàzi jiù lěng le.
  • Sau một trận mưa, thời tiết đột nhiên trở lạnh.

(3) 🔊 这本书不太厚,我一下子就看完了。

  • Zhè běn shū bú tài hòu, wǒ yíxiàzi jiù kàn wán le.
  • Cuốn sách này không dày lắm, tôi đọc một mạch là xong.

(4) 🔊 这个故事很长,一下子说不完。

  • Zhè ge gùshi hěn cháng, yíxiàzi shuō bù wán.
  • Câu chuyện này rất dài, không thể kể hết trong một lúc được.

(5) 🔊 昨天的饺子真好吃,我一下子吃了三十个。

  • Zuótiān de jiǎozi zhēn hǎochī, wǒ yíxiàzi chī le sānshí gè.
  • Bánh bao hôm qua ngon quá, tôi ăn liền một lúc hết ba mươi cái.

3. 动词 / 形容词 + 下去 (xiàqù): Tiếp tục (làm gì đó)

Dùng để chỉ hành động hoặc trạng thái tiếp tục diễn ra trong tương lai, không dừng lại.

Khi dùng với động từ 👉 chỉ hành động tiếp diễn trong thời gian dài.

  • Thường không có tân ngữ trực tiếp sau động từ.
  • Có thể thêm “继续” trước để nhấn mạnh “tiếp tục”.

Khi dùng với tính từ 👉 chỉ trạng thái kéo dài, thường mang nghĩa tiêu cực
(như mệt, lạnh, khó chịu, buồn chán…).

Cấu trúc:

(继续) + 动词 / 形容词 + 下去

Ví dụ:

(1) 🔊 要是照这样锻炼下去,我的体重不但不会减轻,恐怕还会增加。

  • Yàoshi zhào zhèyàng duànliàn xiàqù, wǒ de tǐzhòng bùdàn bú huì jiǎnqīng, kǒngpà hái huì zēngjiā.
  • Nếu cứ luyện tập như thế này, cân nặng của tôi không những không giảm mà e là còn tăng lên.

(2) 🔊 算了,这保龄球我不能再打下去了。

  • Suàn le, zhè bǎolíngqiú wǒ bù néng zài dǎ xiàqù le.
  • Thôi vậy, tôi không thể tiếp tục chơi bowling nữa.

(3) 🔊 我自己倒是能坚持下去,可找人一块儿打球成了最大的问题。

  • Wǒ zìjǐ dàoshì néng jiānchí xiàqù, kě zhǎo rén yíkuàir dǎ qiú chéngle zuì dà de wèntí.
  • Tôi thì vẫn có thể kiên trì chơi tiếp, nhưng việc tìm người cùng chơi mới là vấn đề lớn nhất.

(4) 🔊 他话还没说完,你让他继续说下去。

  • Tā huà hái méi shuō wán, nǐ ràng tā jìxù shuō xiàqù.
  • Anh ấy vẫn chưa nói xong, hãy để anh ấy nói tiếp đi.

(5) 🔊 如果继续胖下去,我的许多衣服都穿不了了。

  • Rúguǒ jìxù pàng xiàqù, wǒ de xǔduō yīfu dōu chuān bù liǎo le.
  • Nếu cứ tiếp tục béo lên như vậy, nhiều bộ quần áo của tôi sẽ không mặc vừa nữa.

4. 恐怕 (kǒngpà):E rằng / Có lẽ (biểu thị suy đoán, lo lắng)

Dùng để diễn tả sự suy đoán hoặc lo lắng, thường mang sắc thái tiêu cực — người nói cảm thấy không thuận lợi, không tốt sẽ xảy ra.

  • “恐怕” mang ý phỏng đoán kèm lo lắng.
  • Thường dùng khi nói về điều không mong muốn hoặc kết quả xấu.
  • Mạnh hơn “可能” (có lẽ) vì thêm cảm xúc lo ngại.
  • Không dùng trong câu hỏi hay câu cầu khiến.

Cấu trúc:

恐怕 + Mệnh đề
(E rằng / Có lẽ + …)

Ví dụ:

(1) 🔊 要是照这样锻炼下去,我的体重不但不会减轻,恐怕还会增加。

  • Yàoshi zhào zhèyàng duànliàn xiàqù, wǒ de tǐzhòng bùdàn bú huì jiǎnqīng, kǒngpà hái huì zēngjiā.
  • Nếu cứ luyện tập như thế này, cân nặng của tôi không những không giảm mà e rằng còn tăng lên.

(2) 🔊 老打保龄球将来会一条胳膊粗,一条胳膊细,肩恐怕也会变斜。

  • Lǎo dǎ bǎolíngqiú jiānglái huì yì tiáo gēbo cū, yì tiáo gēbo xì, jiān kǒngpà yě huì biàn xié.
  • Nếu thường xuyên chơi bowling, sau này có thể một cánh tay sẽ to, một cánh tay sẽ nhỏ, e rằng vai cũng sẽ bị lệch.

(3) 🔊 我等了10分钟电梯也没下来,恐怕是又坏了。

  • Wǒ děng le shí fēnzhōng diàntī yě méi xiàlái, kǒngpà shì yòu huài le.
  • Tôi đợi thang máy 10 phút rồi mà vẫn chưa xuống, e rằng lại bị hỏng rồi.

(4) 🔊 很多人老说自己没时间运动,这恐怕是借口。他们不运动恐怕是因为他们不喜欢运动。

  • Hěn duō rén lǎo shuō zìjǐ méi shíjiān yùndòng, zhè kǒngpà shì jièkǒu. Tāmen bù yùndòng kǒngpà shì yīnwèi tāmen bù xǐhuan yùndòng.
  • Rất nhiều người luôn nói rằng mình không có thời gian tập thể dục, e rằng đó chỉ là cái cớ. Họ không tập thể dục có lẽ vì họ không thích vận động.

5. 算了 (suàn le):Thôi bỏ đi / Bỏ qua chuyện gì đó

Dùng để chấm dứt một việc, bỏ qua chuyện gì đó, thể hiện thái độ không muốn tiếp tục hay không muốn nhắc đến nữa.
→ Giống như “thôi vậy”, “bỏ đi”, “coi như xong” trong tiếng Việt.

  • Là cách nói khẩu ngữ rất phổ biến.
  • Thường dùng khi người nói đổi ý, từ bỏ, không muốn tranh luận hay làm tiếp.
  • Có thể đứng một mình hoặc đi kèm mệnh đề sau để giải thích lý do/tình huống.

Cấu trúc:

算了!
算了,(mệnh đề khác)

Ví dụ:

(1) 🔊 游完泳以后体重不但不会减轻,恐怕还会增加。算了,只能放弃不游了。

  • Yóu wán yǒng yǐhòu tǐzhòng bùdàn bú huì jiǎnqīng, kǒngpà hái huì zēngjiā. Suàn le, zhǐ néng fàngqì bù yóu le.
  • Sau khi bơi xong, cân nặng của tôi không những không giảm mà e rằng còn tăng. Thôi vậy, đành bỏ bơi thôi.

(2) 🔊 打保龄球可能会一条胳膊粗,一条胳膊细,算了,算了,这保龄球我不能再打下去了。

  • Dǎ bǎolíngqiú kěnéng huì yì tiáo gēbo cū, yì tiáo gēbo xì, suàn le, suàn le, zhè bǎolíngqiú wǒ bù néng zài dǎ xiàqù le.
  • Chơi bowling có thể khiến một cánh tay to, một cánh tay nhỏ, thôi bỏ đi, tôi không thể chơi tiếp bowling nữa.

(3) 🔊 如果你没有时间跟我一起去就算了,我自己一个人去也没问题。

  • Rúguǒ nǐ méiyǒu shíjiān gēn wǒ yìqǐ qù jiù suàn le, wǒ zìjǐ yí gèrén qù yě méi wèntí.
  • Nếu bạn không có thời gian đi cùng tôi thì thôi vậy, tôi tự đi một mình cũng được.

(4) 🔊 算了,我们明天再来玩儿吧,今天人太多了。

  • Suàn le, wǒmen míngtiān zài lái wánr ba, jīntiān rén tài duō le.
  • Thôi đi, mai chúng ta quay lại chơi nhé, hôm nay đông người quá rồi.

6. 或者……或者 (huòzhě… huòzhě): Hoặc là… hoặc là…

Dùng để liệt kê hai hoặc nhiều khả năng / tình huống khác nhau, thường là xảy ra xen kẽ hoặc có thể xảy ra bất kỳ cái nào.
→ Giống tiếng Việt: “Hoặc là… hoặc là…”

  • Diễn tả sự lựa chọn hoặc liệt kê các khả năng có thể xảy ra.
  • Thường dùng trong văn viết hoặc miêu tả tổng quát.
  • Trước hoặc sau cấu trúc thường có câu mang tính khái quát (ví dụ: “人们的爱好很多,或者……或者……”)
  • Không dùng cho câu nghi vấn hay mệnh lệnh.

Cấu trúc:

或者 + A,或者 + B
(Hoặc là A, hoặc là B)

Ví dụ:

(1) 🔊 本来已经约好了时间的,或者因为这个家里有事来不了,或者因为那个不舒服,常常找不着人一块儿打。

  • Běnlái yǐjīng yuē hǎo le shíjiān de, huòzhě yīnwèi zhège jiālǐ yǒu shì lái bù liǎo, huòzhě yīnwèi nàgè bù shūfu, chángcháng zhǎo bùzháo rén yíkuàir dǎ.
  • Vốn dĩ đã hẹn thời gian xong rồi, nhưng hoặc là vì nhà này có việc không đến được, hoặc là vì người kia khó chịu, thường chẳng tìm được ai để cùng chơi.

(2) 🔊 我非常喜欢运动,每个周末或者去健身房健身,或者找朋友打保龄球,或者骑自行车去郊外。

  • Wǒ fēicháng xǐhuān yùndòng, měi gè zhōumò huòzhě qù jiànshēnfáng jiànshēn, huòzhě zhǎo péngyou dǎ bǎolíngqiú, huòzhě qí zìxíngchē qù jiāowài.
  • Tôi rất thích thể thao, mỗi cuối tuần hoặc là đến phòng gym tập, hoặc là rủ bạn chơi bowling, hoặc đạp xe ra ngoại ô.

(3) 🔊 虽然家门口就有公共汽车站,但我出门或者骑自行车,或者坐出租汽车,从来不愿意搭公共汽车。

  • Suīrán jiāménkǒu jiù yǒu gōnggòng qìchē zhàn, dàn wǒ chūmén huòzhě qí zìxíngchē, huòzhě zuò chūzū qìchē, cónglái bú yuànyì dā gōnggòng qìchē.
  • Mặc dù trước cửa nhà có trạm xe buýt, nhưng mỗi khi ra ngoài tôi hoặc đi xe đạp, hoặc đi taxi, chưa bao giờ muốn đi xe buýt.

(4) 🔊 或者上网聊天,或者看小说,或者看电视,我从没见过他学习。

  • Huòzhě shàngwǎng liáotiān, huòzhě kàn xiǎoshuō, huòzhě kàn diànshì, wǒ cóng méi jiànguò tā xuéxí.
  • Hoặc là lên mạng trò chuyện, hoặc đọc tiểu thuyết, hoặc xem tivi — tôi chưa từng thấy anh ấy học bao giờ.

3. Bài khóa

🔊 锻炼计划

【1】🔊 运动对我来说真是太难了。

2】🔊 小时候,乒乓球、羽毛球、足球、篮球、排球都摸过,虽然玩儿得不算好,但至少还动一动。随着年龄的增长,人也变得越来越懒。尽管家门口就有地铁,乘公共汽车也极方便,可是,下了楼一看见出租汽车,我就忍不住要招手,连半步路都怕走。我家住在七层,也不算太高,但每次我都要等很长时间,跟楼里的老人孩子一起挤那部老出问题的电梯。有时回家太晚,电梯关了,只得爬楼梯。我往往是走一层停一停,爬两层再喝一喝,好不容易爬到七层以后,腿脚总是酸疼得不得了,还不如我们家70多岁的婆婆呢。

【3】🔊 而我却累得连说话的力气都没了。晚上人家还要拉我去女子健身俱乐部运动,我只好老实告诉她我太累了。我问她为什么逛了半天街精神还那么好,她说这是她每天锻炼的好处。我又傻乎乎地问她练什么,怎么练,她说:“跑步游泳打球去健身房,怎么都可以,想锻炼还不太容易啦?”于是我决定开始运动。

【4】🔊 我先是决定尝试游泳。虽然还不会游,而且有点怕水,但根据书上说的,只要在水里泡一泡对身体就有好处,所以我向一个五六岁的孩子借来一个游泳圈去了游泳池。学着游了两回以后,觉得身体果然一下子结实了不少。可是没游几回就游不下去了,因为每次游完泳回来,我吃的比平时多几倍。要是照这样锻炼下去,我的体重不但不会减轻,恐怕还会增加。算了,只能放弃不游了。

【5】🔊 然后经人介绍,我又去打保龄球。拿起一个大球,用尽力气往前一扔,看着那么多小瓶子哗啦啦地倒下,感觉真不错。打了两天,腰腿倒是不酸了,可是胳膊疼得不得了。而且听别人说,老打保龄球将来会一条胳膊粗,一条胳膊细,肩恐怕也会变斜。那我连没袖的上衣和裙子都不能穿了!算了,算了,这保龄球我不能再打下去了。

【6】🔊 后来,我又开始打乒乓球。这回终于找到了合适的运动项目——打乒乓球运动量正好,不大也不小,运动完了饭量也不会增加很多。而且乒乓球不像保龄球那么重,不用担心将来会一条胳膊粗,一条胳膊细。问题是这个运动需要两个人,我自己倒是能坚持下去,可找人一块儿打球成了最大的问题。求了这个求那个,还得给人家买饮料,请人家吃饭。本来已经约好了时间的,或者因为这个家里有事来不了,或者因为那个不舒服,常常找不着人一块儿打。看来不爱锻炼的不只是我一个。拿着刚买回来的拍子却打不了球,一生气,我把它送人了。这乒乓球也不打了。

【7】🔊 我知道这些不运动的理由全是自己找出来的借口。说老实话,就是不爱动。

(根据张人捷《健身计划》改写,《女人俱乐部》,百花文艺出版社)

Phiên âm:

【1】

Yùndòng duì wǒ lái shuō zhēn shì tài nán le.

【2】

Xiǎoshíhou, pīngpāngqiú, yǔmáoqiú, zúqiú, lánqiú, páiqiú dōu mō guò, suīrán wánr de bú suàn hǎo, dàn zhìshǎo hái dòng yí dòng.
Suízhe niánlíng de zēngzhǎng, rén yě biàn de yuè lái yuè lǎn.
Jǐnguǎn jiāménkǒu jiù yǒu dìtiě, chéng gōnggòng qìchē yě jí fāngbiàn, kěshì, xià le lóu yí kànjiàn chūzū qìchē, wǒ jiù rěn bù zhù yào zhāoshǒu, lián bàn bù lù dōu pà zǒu.
Wǒ jiā zhù zài qī céng, yě bú suàn tài gāo, dàn měi cì wǒ dōu yào děng hěn cháng shíjiān, gēn lóu lǐ de lǎorén háizi yìqǐ jǐ nà bù lǎo chū wèntí de diàntī.
Yǒu shí huí jiā tài wǎn, diàntī guān le, zhǐdé pá lóutī.
Wǒ wǎngwǎng shì zǒu yì céng tíng yí tíng, pá liǎng céng zài hē yì hē, hǎo bù róngyì pá dào qī céng yǐhòu, tuǐjiǎo zǒng shì suānténg de bùdéliǎo, hái bùrú wǒmen jiā qīshí duō suì de pópo ne.

【3】

Ér wǒ què lèi de lián shuōhuà de lìqi dōu méi le.
Wǎnshàng rénjiā hái yào lā wǒ qù nǚzǐ jiànshēn jùlèbù yùndòng, wǒ zhǐhǎo lǎoshí gàosù tā wǒ tài lèi le.
Wǒ wèn tā wèishéme guàng le bàntiān jiē jīngshén hái nàme hǎo, tā shuō zhè shì tā měitiān duànliàn de hǎochù.
Wǒ yòu shǎ hūhū de wèn tā liàn shénme, zěnme liàn, tā shuō: “Pǎobù yóuyǒng dǎqiú qù jiànshēnfáng, zěnme dōu kěyǐ, xiǎng duànliàn hái bù tài róngyì la?”
Yúshì wǒ juédìng kāishǐ yùndòng.

【4】

Wǒ xiān shì juédìng chángshì yóuyǒng.
Suīrán hái bú huì yóu, érqiě yǒudiǎn pà shuǐ, dàn gēnjù shū shàng shuō de, zhǐyào zài shuǐ lǐ pào yì pào duì shēntǐ jiù yǒu hǎochù, suǒyǐ wǒ xiàng yí gè wǔ liù suì de háizi jiè lái yí gè yóuyǒngquān qù le yóuyǒngchí.
Xuézhe yóu le liǎng huí yǐhòu, juéde shēntǐ guǒrán yíxiàzi jiéshi le bù shǎo.
Kěshì méi yóu jǐ huí jiù yóu bù xiàqù le, yīnwèi měi cì yóuwán yǒng huílái, wǒ chī de bǐ píngshí duō jǐ bèi.
Yàoshì zhào zhèyàng duànliàn xiàqù, wǒ de tǐzhòng búdàn bú huì jiǎnqīng, kǒngpà hái huì zēngjiā.
Suàn le, zhǐ néng fàngqì bù yóu le.

【5】

Ránhòu jīng rén jièshào, wǒ yòu qù dǎ bǎolíngqiú.
Ná qǐ yí gè dà qiú, yòng jǐn lìqì wǎng qián yì rēng, kànzhe nàme duō xiǎo píngzi huālālā de dǎo xià, gǎnjué zhēn bú cuò.
Dǎ le liǎng tiān, yāotuǐ dào bú suān le, kěshì gēbo téng de bùdéliǎo.
Érqiě tīng biérén shuō, lǎo dǎ bǎolíngqiú jiānglái huì yì tiáo gēbo cū, yì tiáo gēbo xì, jiān kǒngpà yě huì biàn xié.
Nà wǒ lián méi xiù de shàngyī hé qúnzi dōu bù néng chuān le!
Suàn le, suàn le, zhè bǎolíngqiú wǒ bù néng zài dǎ xiàqù le.

【6】

Hòulái, wǒ yòu kāishǐ dǎ pīngpāngqiú.
Zhè huí zhōngyú zhǎo dào le héshì de yùndòng xiàngmù —— dǎ pīngpāngqiú yùndòng liàng zhènghǎo, bú dà yě bú xiǎo, yùndòng wán le fànliàng yě bú huì zēngjiā hěn duō.
Érqiě pīngpāngqiú bù xiàng bǎolíngqiú nàme zhòng, bù yòng dānxīn jiānglái huì yì tiáo gēbo cū, yì tiáo gēbo xì.
Wèntí shì zhège yùndòng xūyào liǎng gè rén, wǒ zìjǐ dào shì néng jiānchí xiàqù, kě zhǎo rén yíkuài dǎqiú chéng le zuìdà de wèntí.
Qiú le zhège qiú nàgè, hái děi gěi rénjiā mǎi yǐnliào, qǐng rénjiā chīfàn.
Běnlái yǐjīng yuē hǎo le shíjiān de, huòzhě yīnwèi zhège jiālǐ yǒu shì lái bù liǎo, huòzhě yīnwèi nàgè bú shūfu, chángcháng zhǎo bù zháo rén yíkuài dǎ.
Kànlai bù ài duànliàn de bú zhǐ shì wǒ yí gè.
Ná zhe gāng mǎi huílái de pāizi què dǎ bù liǎo qiú, yì shēngqì, wǒ bǎ tā sòng rén le.
Zhè pīngpāngqiú yě bù dǎ le.

【7】

Wǒ zhīdào zhèxiē bù yùndòng de lǐyóu quán shì zìjǐ zhǎo chūlái de jièkǒu.
Shuō lǎoshí huà, jiùshì bù ài dòng.

Dịch nghĩa:

【1】

Vận động đối với tôi thực sự là quá khó.

【2】

Hồi nhỏ, bóng bàn, cầu lông, bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền tôi đều đã từng chơi qua. Tuy chơi không giỏi lắm, nhưng ít nhất vẫn còn vận động một chút. Càng lớn tuổi, con người cũng trở nên ngày càng lười. Tuy ngay trước cửa nhà đã có tàu điện ngầm, đi xe buýt cũng rất tiện, vậy mà hễ xuống nhà nhìn thấy xe taxi, tôi lại không kiềm được mà vẫy tay gọi, đến nửa bước đường cũng ngại đi.

Nhà tôi ở tầng 7, cũng không phải quá cao, nhưng lần nào tôi cũng phải chờ thang máy rất lâu, chen chúc cùng người già và trẻ con trong tòa nhà để đi cái thang máy hay hỏng đó. Có lúc về nhà muộn, thang máy tắt, đành phải leo thang bộ. Tôi thường cứ leo một tầng thì nghỉ một chút, leo hai tầng lại phải uống tí nước. Mãi mới lên được tầng 7 thì chân tay mỏi nhừ, đau không chịu nổi, thậm chí còn không bằng bà cụ hơn 70 tuổi nhà tôi.

【3】

Còn tôi thì mệt đến mức không còn sức để nói nữa. Buổi tối có người còn rủ tôi đi câu lạc bộ thể hình nữ để tập luyện, tôi đành phải thành thật nói rằng mình mệt quá. Tôi hỏi cô ấy vì sao đi dạo cả buổi mà vẫn còn khỏe như vậy, cô ấy bảo đó là nhờ cô ấy tập luyện hàng ngày. Tôi lại ngớ ngẩn hỏi cô ấy tập cái gì, tập thế nào. Cô ấy nói:
“Chạy bộ, bơi lội, đánh bóng, đến phòng gym, kiểu gì cũng được. Muốn vận động thì dễ thôi mà?”
Nghe xong tôi quyết định bắt đầu vận động.

【4】

Đầu tiên tôi quyết định thử bơi lội. Tuy tôi chưa biết bơi, lại còn hơi sợ nước, nhưng theo sách nói, chỉ cần ngâm mình trong nước cũng đã tốt cho sức khỏe. Thế là tôi mượn phao bơi của một đứa trẻ năm sáu tuổi rồi đi tới bể bơi. Sau khi tập bơi được hai lần, tôi cảm thấy cơ thể đúng là đã khỏe hơn không ít.

Nhưng chưa bơi được mấy lần thì tôi không muốn tiếp tục nữa, vì lần nào bơi xong về tôi cũng ăn nhiều gấp mấy lần bình thường. Nếu cứ luyện tập thế này, cân nặng của tôi chẳng những không giảm mà có khi còn tăng lên. Thôi, bỏ bơi vậy.

【5】

Sau đó, qua người giới thiệu, tôi chuyển sang chơi bowling. Cầm quả bóng lớn lên, dùng hết sức ném về phía trước, nhìn mấy cái chai nhỏ đổ rào rào, cảm giác thật tuyệt! Sau hai ngày chơi, eo và chân tôi không còn đau nữa, nhưng cánh tay thì đau vô cùng.

Hơn nữa nghe người ta nói, chơi bowling lâu ngày thì một tay sẽ to, tay kia sẽ nhỏ, vai còn có thể bị lệch. Như thế thì tôi không mặc được áo sát nách hay váy không tay nữa! Thôi xong, thôi xong, cái môn bowling này tôi cũng không thể chơi tiếp.

【6】

Sau đó, tôi lại bắt đầu chơi bóng bàn. Lần này cuối cùng tôi cũng tìm được một môn thể thao phù hợp – vận động khi chơi bóng bàn là vừa đủ, không nhiều mà cũng không ít, sau khi vận động xong cũng không khiến khẩu phần ăn tăng nhiều. Hơn nữa, bóng bàn không nặng như bowling, không phải lo một tay to một tay nhỏ trong tương lai.

Vấn đề là môn thể thao này cần hai người.
Tôi thì có thể kiên trì, nhưng việc tìm người cùng chơi lại trở thành khó khăn lớn nhất. Hết nhờ người này đến nhờ người khác, lại phải mua nước mời, mời họ ăn cơm. Rõ ràng đã hẹn thời gian rồi, vậy mà người thì bảo nhà có việc, người thì nói không khỏe, thường xuyên không tìm được ai để chơi cùng.

Xem ra, không thích vận động không chỉ có mình tôi.
Cầm cây vợt mới mua về mà không đánh được bóng, tôi tức quá đem tặng luôn cho người khác. Vậy là bóng bàn cũng không chơi nữa.

【7】

Tôi biết tất cả những lý do không vận động này đều chỉ là cái cớ do chính tôi nghĩ ra.
Nói thật lòng, chính là… tôi không thích vận động.

→ Qua bài “锻炼计划”, người học hiểu thêm nhiều từ vựng liên quan đến vận động và sức khỏe, đồng thời nắm được cách diễn đạt ý kiến và cảm xúc trong tiếng Trung. Bài giúp người học nhận ra rằng việc rèn luyện thể dục cần có sự kiên trì, không nên tìm lý do để bỏ cuộc. Hãy chăm chỉ học tập mỗi ngày để tiếng Trung tiến bộ hơn nhé.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp  Bài 10: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang