Bài 10: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2 – Áp lực và sức khỏe

Trong xã hội hiện đại, cùng với nhịp sống ngày càng nhanh, con người không chỉ đối mặt với áp lực công việc mà còn phải gánh vác những trách nhiệm trong học tập, gia đình và các mối quan hệ xã hội. Áp lực – tuy vô hình – nhưng lại ảnh hưởng sâu sắc đến sức khỏe thể chất và tinh thần của mỗi người.

Bài 10: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2 – “Áp lực và sức khỏe” sau đây sẽ phân tích mối quan hệ giữa áp lực và sức khỏe, đồng thời đưa ra những phương pháp giảm áp hiệu quả.

← Xem lại Bài 9: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2

→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 2 tại đây

1. Từ vựng

1. 压力 /yālì/ – áp lực – (danh từ): áp lực

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”压力” pinyin=”yālì” meaning=”áp lực”]

Ví dụ:

🔊 不同方面我们都会遇到各种压力。

  • Bùtóng fāngmiàn wǒmen dōu huì yùdào gèzhǒng yālì.
  • Chúng ta sẽ gặp phải đủ loại áp lực ở nhiều phương diện khác nhau.

🔊 学习压力让他每天都感到很累。

  • Xuéxí yālì ràng tā měitiān dōu gǎndào hěn lèi.
  • Áp lực học hành khiến anh ấy mỗi ngày đều cảm thấy rất mệt.

🔊 工作压力太大容易影响健康。

  • Gōngzuò yālì tài dà róngyì yǐngxiǎng jiànkāng.
  • Áp lực công việc quá lớn dễ ảnh hưởng đến sức khỏe.

2. 管理 /guǎnlǐ/ – quản lý – (động từ): quản lý

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”管理” pinyin=”guǎnlǐ” meaning=”quản lý”]

Ví dụ:

🔊 在他的管理下,公司的状况一年比一年好。

  • Zài tā de guǎnlǐ xià, gōngsī de zhuàngkuàng yì nián bǐ yì nián hǎo.
  • Dưới sự quản lý của anh ấy, tình hình công ty năm sau tốt hơn năm trước.

🔊 他负责公司的人事管理工作。

  • Tā fùzé gōngsī de rénshì guǎnlǐ gōngzuò.
  • Anh ấy phụ trách công việc quản lý nhân sự của công ty.

🔊 这个工厂管理得非常严格。

  • Zhège gōngchǎng guǎnlǐ de fēicháng yángé.
  • Nhà máy này được quản lý rất nghiêm ngặt.

3. 欣赏 /xīnshǎng/ – hân thưởng – (động từ): thưởng thức

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”欣赏” pinyin=”xīnshǎng” meaning=”thưởng thức”]

Ví dụ:

🔊 老板非常欣赏他。

  • Lǎobǎn fēicháng xīnshǎng tā.
  • Sếp vô cùng trân trọng/đánh giá cao anh ấy.

🔊 我很欣赏他的绘画作品。

  • Wǒ hěn xīnshǎng tā de huìhuà zuòpǐn.
  • Tôi rất thưởng thức tác phẩm hội họa của anh ấy.

🔊 她喜欢一个人安静地欣赏音乐。

  • Tā xǐhuān yí ge rén ānjìng de xīnshǎng yīnyuè.
  • Cô ấy thích một mình yên tĩnh thưởng thức âm nhạc.

[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-2″]

4. 失眠 /shīmián/ – thất miên – (động từ): mất ngủ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”失眠” pinyin=”shīmián” meaning=”mất ngủ”]

Ví dụ:

🔊 可是他最近却常常失眠、头疼。

  • Kěshì tā zuìjìn què chángcháng shīmián, tóuténg.
  • Nhưng gần đây anh ấy lại thường xuyên mất ngủ, đau đầu.

🔊 最近他因为压力太大而经常失眠。

  • Zuìjìn tā yīnwèi yālì tài dà ér jīngcháng shīmián.
  • Gần đây anh ấy thường xuyên mất ngủ vì áp lực quá lớn.

🔊 咖啡喝太多会导致失眠。

  • Kāfēi hē tài duō huì dǎozhì shīmián.
  • Uống quá nhiều cà phê có thể gây mất ngủ.

5. 力 /lì/ – lực – (danh từ): sức, sức lực

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”力” pinyin=”lì” meaning=”sức, sức lực”]

Ví dụ:

🔊 总觉得没有力气,记忆力差极了。

  • Zǒng juéde méiyǒu lìqi, jìyìlì chà jí le.
  • Luôn cảm thấy không có sức, trí nhớ thì kém vô cùng.

🔊 他没有力气走路了。

  • Tā méiyǒu lìqi zǒulù le.
  • Anh ấy không còn sức để đi bộ nữa.

🔊 我们要尽全力完成这项任务。

  • Wǒmen yào jìn quánlì wánchéng zhè xiàng rènwù.
  • Chúng tôi phải dốc toàn lực hoàn thành nhiệm vụ này.

6. 记忆力 /jìyìlì/ – ký ức lực – (danh từ): trí nhớ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”记忆力” pinyin=”jìyìlì” meaning=”trí nhớ”]

Ví dụ:

🔊 记忆力差极了。

  • Jìyìlì chà jí le.
  • Trí nhớ kém vô cùng.

🔊 我的记忆力越来越差了。

  • Wǒ de jìyìlì yuè lái yuè chà le.
  • Trí nhớ của tôi ngày càng kém đi.

🔊 运动可以帮助提高记忆力。

  • Yùndòng kěyǐ bāngzhù tígāo jìyìlì.
  • Tập thể dục có thể giúp nâng cao trí nhớ.

7. 发火 /fā huǒ/ – phát hỏa – (động từ): nổi nóng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”发火” pinyin=”fā huǒ” meaning=”nổi nóng”]

Ví dụ:

🔊 还常常为了一点儿小事就生气、发火。

  • Hái chángcháng wèi le yìdiǎnr xiǎoshì jiù shēngqì, fā huǒ.
  • Thường hay tức giận, nổi nóng chỉ vì chuyện nhỏ.

🔊 他因为一点小事就发火了。

  • Tā yīnwèi yì diǎn xiǎoshì jiù fā huǒ le.
  • Anh ấy nổi nóng chỉ vì một chuyện nhỏ.

🔊 爸爸经常因为工作上的烦恼而发火。

  • Bàba jīngcháng yīnwèi gōngzuò shàng de fánnǎo ér fā huǒ.
  • Bố thường nổi nóng vì những phiền não trong công việc.

8. 催 /cuī/ – thúc – (động từ): thúc giục

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”催” pinyin=”cuī” meaning=”thúc giục”]

Ví dụ:

🔊 老板催他去看医生。

  • Lǎobǎn cuī tā qù kàn yīshēng.
  • Sếp giục anh ấy đi khám bác sĩ.

🔊 老师催我们快点交作业。

  • Lǎoshī cuī wǒmen kuài diǎn jiāo zuòyè.
  • Giáo viên giục chúng tôi nộp bài tập nhanh lên.

🔊 妈妈每天都要催他起床。

  • Māma měitiān dōu yào cuī tā qǐchuáng.
  • Mẹ ngày nào cũng phải giục anh ấy dậy.

9. 检查 /jiǎnchá/ – kiểm tra – (động từ): kiểm tra

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”检查” pinyin=”jiǎnchá” meaning=”kiểm tra”]

Ví dụ:

🔊 医生检查以后,并没发现他生理上有什么疾病。

  • Yīshēng jiǎnchá yǐhòu, bìng méi fāxiàn tā shēnglǐ shàng yǒu shénme jíbìng.
  • Sau khi khám, bác sĩ không phát hiện anh ấy có bệnh lý sinh lý nào.

🔊 医生正在检查病人的身体状况。

  • Yīshēng zhèngzài jiǎnchá bìngrén de shēntǐ zhuàngkuàng.
  • Bác sĩ đang kiểm tra tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

🔊 请检查一下你的作业。

  • Qǐng jiǎnchá yíxià nǐ de zuòyè.
  • Hãy kiểm tra lại bài tập của bạn.

10. 生理 /shēnglǐ/ – sinh lý – (danh từ): sinh lý

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”生理” pinyin=”shēnglǐ” meaning=”sinh lý”]

Ví dụ:

🔊 并没发现他生理上有什么疾病。

  • Bìng méi fāxiàn tā shēnglǐ shàng yǒu shénme jíbìng.
  • Không phát hiện có bệnh tật gì về mặt sinh lý.

🔊 这是正常的生理反应。

  • Zhè shì zhèngcháng de shēnglǐ fǎnyìng.
  • Đây là phản ứng sinh lý bình thường.

🔊 男性和女性在生理上有很多不同。

  • Nánxìng hé nǚxìng zài shēnglǐ shàng yǒu hěn duō bùtóng.
  • Nam và nữ có nhiều điểm khác biệt về sinh lý.

11. 疾病 /jíbìng/ – tật bệnh – (danh từ): bệnh tật

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”疾病” pinyin=”jíbìng” meaning=”bệnh tật”]

Ví dụ:

🔊 就会引起心脏病或其他疾病,严重危害身体健康。

  • Jiù huì yǐnqǐ xīnzàngbìng huò qítā jíbìng, yánzhòng wēihài shēntǐ jiànkāng.
  • Có thể dẫn đến bệnh tim hay các bệnh khác, gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe.

🔊 这种疾病需要长期治疗。

  • Zhè zhǒng jíbìng xūyào chángqī zhìliáo.
  • Loại bệnh này cần điều trị lâu dài.

🔊 他因为疾病不能正常工作。

  • Tā yīnwèi jíbìng bùnéng zhèngcháng gōngzuò.
  • Anh ấy không thể làm việc bình thường do bệnh tật.

12. 判断 /pànduàn/ – phán đoán – (động từ): phán đoán

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”判断” pinyin=”pànduàn” meaning=”phán đoán”]

Ví dụ:

🔊 所以判断他的问题是压力太大引起的。

  • Suǒyǐ pànduàn tā de wèntí shì yālì tài dà yǐnqǐ de.
  • Vì thế phán đoán vấn đề của anh ấy là do áp lực quá lớn gây ra.

🔊 他很善于判断事情的对错。

  • Tā hěn shànyú pànduàn shìqíng de duì cuò.
  • Anh ấy rất giỏi phán đoán đúng sai của sự việc.

🔊 请根据这些资料判断结果。

  • Qǐng gēnjù zhèxiē zīliào pànduàn jiéguǒ.
  • Hãy dựa vào những tư liệu này để phán đoán kết quả.

13. 引起 /yǐnqǐ/ – dẫn khởi – (động từ): dẫn đến, gây ra

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”引起” pinyin=”yǐnqǐ” meaning=”gây ra, dẫn đến”]

Ví dụ:

🔊 压力会引起感冒、头疼、失眠、背疼。

  • Yālì huì yǐnqǐ gǎnmào, tóuténg, shīmián, bèiténg.
  • Áp lực có thể gây ra cảm mạo, đau đầu, mất ngủ, đau lưng.

🔊 他的发言引起了大家的注意。

  • Tā de fāyán yǐnqǐ le dàjiā de zhùyì.
  • Lời phát biểu của anh ấy đã thu hút sự chú ý của mọi người.

🔊 睡眠不足可能引起很多健康问题。

  • Shuìmián bùzú kěnéng yǐnqǐ hěn duō jiànkāng wèntí.
  • Thiếu ngủ có thể gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe.

14. 物质 /wùzhì/ – vật chất – (danh từ): vật chất

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”物质” pinyin=”wùzhì” meaning=”vật chất”]

Ví dụ:

🔊 人们的物质生活和工作环境都有了极大的改善。

  • Rénmen de wùzhì shēnghuó hé gōngzuò huánjìng dōu yǒu le jí dà de gǎishàn.
  • Đời sống vật chất và môi trường làm việc của mọi người đều đã được cải thiện rất lớn.

🔊 他追求的不只是物质生活,还有精神上的满足。

  • Tā zhuīqiú de bù zhǐ shì wùzhì shēnghuó, hái yǒu jīngshén shàng de mǎnzú.
  • Điều anh ấy theo đuổi không chỉ là đời sống vật chất mà còn là sự thỏa mãn tinh thần.

🔊 孩子不能只重视物质,而忽视了教育。

  • Háizi bùnéng zhǐ zhòngshì wùzhì, ér hūshì le jiàoyù.
  • Trẻ em không thể chỉ coi trọng vật chất mà bỏ quên giáo dục.

15. 改善 /gǎishàn/ – cải thiện – (động từ): cải thiện

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”改善” pinyin=”gǎishàn” meaning=”cải thiện”]

Ví dụ:

🔊 人们的物质生活和工作环境都有了极大的改善。

  • Rénmen de wùzhì shēnghuó hé gōngzuò huánjìng dōu yǒu le jí dà de gǎishàn.
  • Đời sống vật chất và môi trường làm việc của mọi người đều đã được cải thiện rất lớn.

🔊 我们正在努力改善工作环境。

  • Wǒmen zhèngzài nǔlì gǎishàn gōngzuò huánjìng.
  • Chúng tôi đang cố gắng cải thiện môi trường làm việc.

🔊 生活条件已经大大改善了。

  • Shēnghuó tiáojiàn yǐjīng dàdà gǎishàn le.
  • Điều kiện sống đã được cải thiện rất nhiều.

16. 因素 /yīnsù/ – nhân tố – (danh từ): yếu tố

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”因素” pinyin=”yīnsù” meaning=”yếu tố”]

Ví dụ:

🔊 ……和同事的关系、担心失去工作等等因素,让你的压力越来越大。

  • …hé tóngshì de guānxì, dānxīn shīqù gōngzuò děngděng yīnsù, ràng nǐ de yālì yuèláiyuè dà.
  • …mối quan hệ với đồng nghiệp, lo mất việc v.v. những yếu tố ấy khiến áp lực của bạn ngày càng lớn.

🔊 成功的因素有很多。

  • Chénggōng de yīnsù yǒu hěn duō.
  • Có rất nhiều yếu tố dẫn đến thành công.

🔊 气候是影响农业的一个重要因素。

  • Qìhòu shì yǐngxiǎng nóngyè de yí gè zhòngyào yīnsù.
  • Khí hậu là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nông nghiệp.

17. 保持 /bǎochí/ – bảo trì – (động từ): giữ gìn, duy trì

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”保持” pinyin=”bǎochí” meaning=”duy trì, giữ gìn”]

Ví dụ:

🔊 ……保持恋爱婚姻家庭的稳定……

  • …bǎochí liàn’ài hūnyīn jiātíng de wěndìng…
  • …duy trì sự ổn định của tình yêu, hôn nhân và gia đình…

🔊 保持良好的生活习惯对身体有益。

  • Bǎochí liánghǎo de shēnghuó xíguàn duì shēntǐ yǒuyì.
  • Duy trì thói quen sinh hoạt tốt có lợi cho sức khỏe.

🔊 请保持安静,不要大声说话。

  • Qǐng bǎochí ānjìng, bú yào dàshēng shuōhuà.
  • Xin giữ trật tự, đừng nói to.

18. 污染 /wūrǎn/ – ô nhiễm – (động từ): làm ô nhiễm

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”污染” pinyin=”wūrǎn” meaning=”ô nhiễm”]

Ví dụ:

🔊 在生活中,空气污染、交通拥挤……也会引起很大的压力。

  • Zài shēnghuó zhōng, kōngqì wūrǎn, jiāotōng yōngjǐ … yě huì yǐnqǐ hěn dà de yālì.
  • Trong cuộc sống, ô nhiễm không khí, tắc đường… cũng gây ra áp lực rất lớn.

🔊 工厂排出的废水污染了河流。

  • Gōngchǎng páichū de fèishuǐ wūrǎn le héliú.
  • Nước thải từ nhà máy đã gây ô nhiễm sông ngòi.

🔊 空气污染对健康有很大影响。

  • Kōngqì wūrǎn duì jiànkāng yǒu hěn dà yǐngxiǎng.
  • Ô nhiễm không khí có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.

19. 婚姻 /hūnyīn/ – hôn nhân – (danh từ): hôn nhân

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”婚姻” pinyin=”hūnyīn” meaning=”hôn nhân”]

Ví dụ:

🔊 ……保持恋爱婚姻家庭的稳定……

  • …bǎochí liàn’ài hūnyīn jiātíng de wěndìng…
  • …duy trì sự ổn định của tình yêu, hôn nhân và gia đình…

🔊 他们的婚姻非常幸福。

  • Tāmen de hūnyīn fēicháng xìngfú.
  • Hôn nhân của họ rất hạnh phúc.

🔊 结婚之前一定要认真考虑婚姻问题。

  • Jiéhūn zhīqián yídìng yào rènzhēn kǎolǜ hūnyīn wèntí.
  • Trước khi kết hôn nhất định phải suy nghĩ kỹ về vấn đề hôn nhân.

20. 稳定 /wěndìng/ – ổn định – (động từ/ tính từ): ổn định

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”稳定” pinyin=”wěndìng” meaning=”ổn định”]

Ví dụ:

🔊 ……保持恋爱婚姻家庭的稳定。

  • …bǎochí liàn’ài hūnyīn jiātíng de wěndìng.
  • …duy trì sự ổn định của tình yêu, hôn nhân và gia đình.

🔊 他的情绪已经恢复稳定。

  • Tā de qíngxù yǐjīng huīfù wěndìng.
  • Cảm xúc của anh ấy đã ổn định trở lại.

🔊 找到一份稳定的工作不容易。

  • Zhǎodào yí fèn wěndìng de gōngzuò bù róngyì.
  • Tìm được một công việc ổn định không phải dễ.

21. 与 /yǔ/ – dữ – (liên từ): và

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”与” pinyin=”yǔ” meaning=”và, với”]

Ví dụ:

🔊 压力与健康

  • Yālì yǔ jiànkāng.
  • Áp lực và sức khỏe. (tiêu đề bài khóa)

🔊 他与我一起去图书馆。

  • Tā yǔ wǒ yīqǐ qù túshūguǎn.
  • Anh ấy và tôi cùng đi thư viện.

🔊 你与我都是朋友。

  • Nǐ yǔ wǒ dōu shì péngyǒu.
  • Bạn và tôi đều là bạn bè.

22. 同事 /tóngshì/ – đồng sự – (danh từ): đồng nghiệp

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”同事” pinyin=”tóngshì” meaning=”đồng nghiệp”]

Ví dụ:

🔊 加班、老板的高要求、和同事的关系……让你的压力越来越大。

  • Jiābān, lǎobǎn de gāo yāoqiú, hé tóngshì de guānxì … ràng nǐ de yālì yuèláiyuè dà.
  • Làm thêm, yêu cầu cao của sếp, quan hệ với đồng nghiệp… khiến áp lực của bạn ngày càng lớn.

🔊 我的同事都很友好。

  • Wǒ de tóngshì dōu hěn yǒuhǎo.
  • Các đồng nghiệp của tôi đều rất thân thiện.

🔊 她是我公司的新同事。

  • Tā shì wǒ gōngsī de xīn tóngshì.
  • Cô ấy là đồng nghiệp mới ở công ty tôi.

23. 避免 /bìmiǎn/ – tị miễn – (động từ): tránh

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”避免” pinyin=”bìmiǎn” meaning=”tránh”]

Ví dụ:

🔊 有时候即使是在玩儿也避免不了紧张和压力。

  • Yǒushíhou jíshǐ shì zài wánr yě bìmiǎn bùliǎo jǐnzhāng hé yālì.
  • Đôi khi dù đang chơi cũng không tránh khỏi căng thẳng và áp lực.

🔊 请注意安全,避免发生意外。

  • Qǐng zhùyì ānquán, bìmiǎn fāshēng yìwài.
  • Hãy chú ý an toàn để tránh xảy ra sự cố.

🔊 我们要避免重复同样的错误。

  • Wǒmen yào bìmiǎn chóngfù tóngyàng de cuòwù.
  • Chúng ta cần tránh lặp lại sai lầm tương tự.

24. 游戏 /yóuxì/ – du hí – (danh từ): trò chơi

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”游戏” pinyin=”yóuxì” meaning=”trò chơi”]

Ví dụ:

🔊 特别是参加一些有输赢的活动(如电脑游戏、麻将等)时。

  • Tèbié shì cānjiā yìxiē yǒu shūyíng de huódòng (rú diànnǎo yóuxì, májiàng děng) shí.
  • Đặc biệt là khi tham gia một số hoạt động có thắng thua (như trò chơi điện tử, mạt chược…).

🔊 孩子们正在玩电脑游戏。

  • Háizimen zhèngzài wán diànnǎo yóuxì.
  • Bọn trẻ đang chơi trò chơi điện tử.

🔊 周末我们一起玩了很多有趣的游戏。

  • Zhōumò wǒmen yìqǐ wán le hěn duō yǒuqù de yóuxì.
  • Cuối tuần chúng tôi đã chơi rất nhiều trò chơi thú vị.

25. 麻将 /májiàng/ – ma tướng – (danh từ): mạt chược

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”麻将” pinyin=”májiàng” meaning=”mạt chược”]

Ví dụ:

🔊 特别是参加一些有输赢的活动(如电脑游戏、麻将等)时。

  • Tèbié shì cānjiā yìxiē yǒu shūyíng de huódòng (rú diànnǎo yóuxì, májiàng děng) shí.
  • Đặc biệt là khi tham gia các hoạt động có thắng thua (như trò chơi điện tử, mạt chược…).

🔊 奶奶很喜欢打麻将。

  • Nǎinai hěn xǐhuan dǎ májiàng.
  • Bà tôi rất thích chơi mạt chược.

🔊 他们常常在晚上一起打麻将。

  • Tāmen chángcháng zài wǎnshang yìqǐ dǎ májiàng.
  • Họ thường chơi mạt chược cùng nhau vào buổi tối.

26. 表明 /biǎomíng/ – biểu minh – (động từ): thể hiện, biểu thị

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”表明” pinyin=”biǎomíng” meaning=”thể hiện”]

Ví dụ:

🔊 医学专家就这一问题提出了不少有效的方法,表明减轻压力很重要。

  • Yīxué zhuānjiā jiù zhè yī wèntí tíchū le bùshǎo yǒuxiào de fāngfǎ, biǎomíng jiǎnqīng yālì hěn zhòngyào.
  • Các chuyên gia y học đã đưa ra nhiều phương pháp hiệu quả, cho thấy việc giảm áp lực là rất quan trọng.

🔊 他用行动表明了自己的态度。

  • Tā yòng xíngdòng biǎomíng le zìjǐ de tàidù.
  • Anh ấy dùng hành động để thể hiện thái độ của mình.

🔊 这封信表明了她对工作的认真态度。

  • Zhè fēng xìn biǎomíng le tā duì gōngzuò de rènzhēn tàidù.
  • Bức thư này thể hiện thái độ nghiêm túc của cô ấy đối với công việc.

27. 严重 /yánzhòng/ – nghiêm trọng – (tính từ): nghiêm trọng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”严重” pinyin=”yánzhòng” meaning=”nghiêm trọng”]

Ví dụ:

🔊 压力还会使人血压升高,时间长了,就会引起心脏病或其他疾病,严重危害身体健康。

  • Yālì hái huì shǐ rén xuèyā shēnggāo, shíjiān cháng le, jiù huì yǐnqǐ xīnzàngbìng huò qítā jíbìng, yánzhòng wēihài shēntǐ jiànkāng.
  • Áp lực còn khiến huyết áp tăng cao, lâu dần dẫn đến bệnh tim hoặc bệnh khác, gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe.

🔊 空气污染越来越严重了。

  • Kōngqì wūrǎn yuè lái yuè yánzhòng le.
  • Ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng.

🔊 他生了一场严重的病。

  • Tā shēng le yì chǎng yánzhòng de bìng.
  • Anh ấy mắc một căn bệnh nghiêm trọng.

28. 升 /shēng/ – thăng – (động từ): tăng, lên

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”升” pinyin=”shēng” meaning=”tăng, lên”]

Ví dụ:

🔊 压力会使人血压升高。

  • Yālì huì shǐ rén xuèyā shēnggāo.
  • Áp lực khiến huyết áp của con người tăng lên.

🔊 太阳慢慢升起来了。

  • Tàiyáng màn man shēng qǐlái le.
  • Mặt trời từ từ mọc lên.

🔊 水位因为下雨而升高了。

  • Shuǐwèi yīnwèi xiàyǔ ér shēng gāo le.
  • Mực nước tăng lên vì trời mưa.

29. 危害 /wēihài/ – nguy hại – (động từ): gây hại

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”危害” pinyin=”wēihài” meaning=”gây hại”]

Ví dụ:

🔊 严重危害身体健康。

  • Yánzhòng wēihài shēntǐ jiànkāng.
  • Gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe cơ thể.

🔊 吸烟严重危害身体健康。

  • Xīyān yánzhòng wēihài shēntǐ jiànkāng.
  • Hút thuốc lá gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe.

🔊 环境污染危害我们的生活。

  • Huánjìng wūrǎn wēihài wǒmen de shēnghuó.
  • Ô nhiễm môi trường gây hại cho cuộc sống của chúng ta.

30. 有效 /yǒuxiào/ – hữu hiệu – (tính từ): có hiệu quả

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”有效” pinyin=”yǒuxiào” meaning=”có hiệu quả”]

Ví dụ:

🔊 医学专家提出了不少有效的方法。

  • Yīxué zhuānjiā tíchū le bùshǎo yǒuxiào de fāngfǎ.
  • Các chuyên gia y học đã đề xuất nhiều phương pháp hiệu quả.

🔊 这种药对感冒非常有效。

  • Zhè zhǒng yào duì gǎnmào fēicháng yǒuxiào.
  • Loại thuốc này rất hiệu quả đối với cảm cúm.

🔊 有效的学习方法能提高效率。

  • Yǒuxiào de xuéxí fāngfǎ néng tígāo xiàolǜ.
  • Phương pháp học hiệu quả có thể nâng cao hiệu suất.

31. 状态 /zhuàngtài/ – trạng thái – (danh từ): tình trạng

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”状态” pinyin=”zhuàngtài” meaning=”trạng thái”]

Ví dụ:

🔊 如果在状态不好的情况下逼着自己工作或学习,感到的压力就会大得多。

  • Rúguǒ zài zhuàngtài bù hǎo de qíngkuàng xià bī zhe zìjǐ gōngzuò huò xuéxí, gǎndào de yālì jiù huì dà de duō.
  • Nếu ép mình làm việc hoặc học tập khi trạng thái không tốt, áp lực cảm nhận sẽ lớn hơn nhiều.

🔊 他今天的精神状态很好。

  • Tā jīntiān de jīngshén zhuàngtài hěn hǎo.
  • Tình trạng tinh thần của anh ấy hôm nay rất tốt.

🔊 我不太满意现在的生活状态。

  • Wǒ bù tài mǎnyì xiànzài de shēnghuó zhuàngtài.
  • Tôi không hài lòng với trạng thái cuộc sống hiện tại.

32. 逼 /bī/ – bức – (động từ): ép buộc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”逼” pinyin=”bī” meaning=”ép buộc”]

Ví dụ:

🔊 如果在状态不好的情况下逼着自己工作或学习,感到的压力就会大得多。

  • Rúguǒ zài zhuàngtài bù hǎo de qíngkuàng xià bī zhe zìjǐ gōngzuò huò xuéxí, gǎndào de yālì jiù huì dà de duō.
  • Nếu ép mình làm việc hoặc học tập khi trạng thái không tốt, áp lực cảm nhận sẽ lớn hơn nhiều.

🔊 父母不能逼孩子做他们不喜欢的事。

  • Fùmǔ bùnéng bī háizi zuò tāmen bù xǐhuan de shì.
  • Cha mẹ không thể ép con cái làm điều chúng không thích.

🔊 老板逼着员工加班。

  • Lǎobǎn bīzhe yuángōng jiābān.
  • Ông chủ ép nhân viên làm thêm giờ.

33. 合理 /hélǐ/ – hợp lí – (tính từ): hợp lý

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”合理” pinyin=”hélǐ” meaning=”hợp lý”]

Ví dụ:

🔊 第二要有合理的饮食、充足的睡眠和适当的运动。

  • Dì èr yào yǒu hélǐ de yǐnshí, chōngzú de shuìmián hé shìdàng de yùndòng.
  • Thứ hai là phải có chế độ ăn uống hợp lý, giấc ngủ đầy đủ và vận động thích hợp.

🔊 这个价格非常合理。

  • Zhège jiàgé fēicháng hélǐ.
  • Mức giá này rất hợp lý.

🔊 他提出了一个很合理的建议。

  • Tā tíchū le yí gè hěn hélǐ de jiànyì.
  • Anh ấy đưa ra một đề nghị rất hợp lý.

34. 饮食 /yǐnshí/ – ẩm thực – (danh từ): ăn uống

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”饮食” pinyin=”yǐnshí” meaning=”ẩm thực, ăn uống”]

Ví dụ:

🔊 要有合理的饮食、充足的睡眠和适当的运动。

  • Yào yǒu hélǐ de yǐnshí, chōngzú de shuìmián hé shìdàng de yùndòng.
  • Phải có chế độ ăn uống hợp lý, ngủ đủ giấc và tập thể dục thích hợp.

🔊 饮食习惯对健康有很大影响。

  • Yǐnshí xíguàn duì jiànkāng yǒu hěn dà yǐngxiǎng.
  • Thói quen ăn uống có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.

🔊 中国的饮食文化很丰富。

  • Zhōngguó de yǐnshí wénhuà hěn fēngfù.
  • Văn hóa ẩm thực Trung Quốc rất phong phú.

35. 充足 /chōngzú/ – sung túc – (tính từ): đầy đủ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”充足” pinyin=”chōngzú” meaning=”đầy đủ”]

Ví dụ:

🔊 第二要有合理的饮食、充足的睡眠和适当的运动。

  • Dì èr yào yǒu hélǐ de yǐnshí, chōngzú de shuìmián hé shìdàng de yùndòng.
  • Thứ hai là phải có chế độ ăn hợp lý, giấc ngủ đầy đủ và vận động thích hợp.

🔊 他睡眠充足,所以精神很好。

  • Tā shuìmián chōngzú, suǒyǐ jīngshén hěn hǎo.
  • Anh ấy ngủ đủ giấc nên tinh thần rất tốt.

🔊 准备工作非常充足。

  • Zhǔnbèi gōngzuò fēicháng chōngzú.
  • Công việc chuẩn bị rất đầy đủ.

36. 睡眠 /shuìmián/ – thụy miên – (danh từ): giấc ngủ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”睡眠” pinyin=”shuìmián” meaning=”giấc ngủ”]

Ví dụ:

🔊 大部分人可能都知道睡眠对健康的重要性。

  • Dà bùfèn rén kěnéng dōu zhīdào shuìmián duì jiànkāng de zhòngyào xìng.
  • Hầu hết mọi người đều biết giấc ngủ rất quan trọng đối với sức khỏe.

🔊 睡眠对健康非常重要。

  • Shuìmián duì jiànkāng fēicháng zhòngyào.
  • Giấc ngủ rất quan trọng đối với sức khỏe.

🔊 孩子每天需要十小时的睡眠。

  • Háizi měitiān xūyào shí xiǎoshí de shuìmián.
  • Trẻ em cần ngủ mười tiếng mỗi ngày.

37. 适当 /shìdàng/ – thích đáng – (tính từ): thích hợp

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”适当” pinyin=”shìdàng” meaning=”thích hợp, thích đáng”]

Ví dụ:

🔊 第二要有合理的饮食、充足的睡眠和适当的运动。

  • Dì èr yào yǒu hélǐ de yǐnshí, chōngzú de shuìmián hé shìdàng de yùndòng.
  • Thứ hai là phải có chế độ ăn hợp lý, giấc ngủ đầy đủ và vận động thích hợp.

🔊 工作时间要有适当的安排。

  • Gōngzuò shíjiān yào yǒu shìdàng de ānpái.
  • Thời gian làm việc cần được sắp xếp hợp lý.

🔊 适当的锻炼有助于健康。

  • Shìdàng de duànliàn yǒu zhù yú jiànkāng.
  • Tập thể dục hợp lý có lợi cho sức khỏe.

38. 保证 /bǎozhèng/ – bảo chứng – (động từ): đảm bảo

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”保证” pinyin=”bǎozhèng” meaning=”đảm bảo”]

Ví dụ:

🔊 每天保证充足的营养。

  • Měitiān bǎozhèng chōngzú de yíngyǎng.
  • Mỗi ngày phải đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng.

🔊 我保证按时完成任务。

  • Wǒ bǎozhèng ànshí wánchéng rènwù.
  • Tôi đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.

🔊 学校保证学生的安全。

  • Xuéxiào bǎozhèng xuéshēng de ānquán.
  • Trường học đảm bảo an toàn cho học sinh.

39. 减肥 /jiǎnféi/ – giảm phì – (động từ): giảm cân

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”减肥” pinyin=”jiǎnféi” meaning=”giảm cân”]

Ví dụ:

🔊 为了减肥而吃得特别少对身体显然也没有好处。

  • Wèile jiǎnféi ér chī de tèbié shǎo duì shēntǐ xiǎnrán yě méiyǒu hǎochù.
  • Ăn quá ít để giảm cân rõ ràng cũng không tốt cho cơ thể.

🔊 她每天跑步减肥。

  • Tā měitiān pǎobù jiǎnféi.
  • Cô ấy chạy bộ mỗi ngày để giảm cân.

🔊 减肥需要坚持和合理饮食。

  • Jiǎnféi xūyào jiānchí hé hélǐ yǐnshí.
  • Giảm cân cần kiên trì và chế độ ăn hợp lý.

40. 缺少 /quēshǎo/ – khuyết thiếu – (động từ): thiếu

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”缺少” pinyin=”quēshǎo” meaning=”thiếu”]

Ví dụ:

🔊 维生素是绝对不能缺少的。

  • Wéishēngsù shì juéduì bùnéng quēshǎo de.
  • Vitamin là thứ tuyệt đối không thể thiếu.

🔊 他因为缺少睡眠,总是感到疲劳。

  • Tā yīnwèi quēshǎo shuìmián, zǒng shì gǎndào píláo.
  • Anh ấy vì thiếu ngủ nên luôn cảm thấy mệt mỏi.

🔊 这个项目失败是因为缺少经验。

  • Zhège xiàngmù shībài shì yīnwèi quēshǎo jīngyàn.
  • Dự án này thất bại vì thiếu kinh nghiệm.

41. 酸奶 /suānnǎi/ – toan nãi – (danh từ): sữa chua

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”酸奶” pinyin=”suānnǎi” meaning=”sữa chua”]

Ví dụ:

🔊 牛奶、酸奶也能让激动的情绪平静下来。

  • Niúnǎi, suānnǎi yě néng ràng jīdòng de qíngxù píngjìng xiàlái.
  • Sữa tươi và sữa chua có thể giúp làm dịu cảm xúc kích động.

🔊 我每天早上都会喝一杯酸奶。

  • Wǒ měitiān zǎoshang dōu huì hē yì bēi suānnǎi.
  • Tôi mỗi sáng đều uống một cốc sữa chua.

🔊 酸奶对消化系统很有好处。

  • Suānnǎi duì xiāohuà xìtǒng hěn yǒu hǎochù.
  • Sữa chua rất tốt cho hệ tiêu hóa.

42. 性 /xìng/ – tính – (danh từ): tính, tính chất

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”性” pinyin=”xìng” meaning=”tính chất”]

Ví dụ:

🔊 睡眠对健康的重要性。

  • Shuìmián duì jiànkāng de zhòngyào xìng.
  • Tầm quan trọng (tính trọng yếu) của giấc ngủ đối với sức khỏe.

🔊 这个药物的安全性很高。

  • Zhège yàowù de ānquán xìng hěn gāo.
  • Thuốc này có độ an toàn rất cao.

🔊 他的诚实性让大家很信任他。

  • Tā de chéngshí xìng ràng dàjiā hěn xìnrèn tā.
  • Tính trung thực của anh ấy khiến mọi người tin tưởng.

43. 减少 /jiǎnshǎo/ – giảm thiểu – (động từ): giảm bớt

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”减少” pinyin=”jiǎnshǎo” meaning=”giảm bớt”]

Ví dụ:

🔊 社会压力已经使我们的睡眠时间比一百年前减少了20%。

  • Shèhuì yālì yǐjīng shǐ wǒmen de shuìmián shíjiān bǐ yìbǎi nián qián jiǎnshǎo le 20%.
  • Áp lực xã hội khiến thời gian ngủ của chúng ta giảm 20% so với 100 năm trước.

🔊 为了健康,我们应该减少吃糖的量。

  • Wèile jiànkāng, wǒmen yīnggāi jiǎnshǎo chī táng de liàng.
  • Vì sức khỏe, chúng ta nên giảm lượng đường tiêu thụ.

🔊 公司计划减少开支以应对经济危机。

  • Gōngsī jìhuà jiǎnshǎo kāizhī yǐ yìngduì jīngjì wēijī.
  • Công ty dự định cắt giảm chi phí để ứng phó khủng hoảng kinh tế.

44. 程度 /chéngdù/ – trình độ – (danh từ): mức độ

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”程度” pinyin=”chéngdù” meaning=”mức độ”]

Ví dụ:

🔊 每天少睡一个小时,到了第八天,大脑的疲劳程度就和一夜没睡一样。

  • Měitiān shǎo shuì yí gè xiǎoshí, dào le dì bā tiān, dànǎo de píláo chéngdù jiù hé yí yè méi shuì yíyàng.
  • Mỗi ngày ngủ ít đi một tiếng, đến ngày thứ tám, mức độ mệt mỏi của não sẽ giống như một đêm không ngủ.

🔊 他的汉语程度已经达到了中级水平。

  • Tā de Hànyǔ chéngdù yǐjīng dádào le zhōngjí shuǐpíng.
  • Trình độ tiếng Trung của anh ấy đã đạt mức trung cấp.

🔊 疼痛的程度因人而异。

  • Téngtòng de chéngdù yīn rén ér yì.
  • Mức độ đau đớn khác nhau tùy người.

45. 降低 /jiàngdī/ – giáng đê – (động từ): giảm, hạ thấp

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”降低” pinyin=”jiàngdī” meaning=”giảm, hạ thấp”]

Ví dụ:

🔊 运动可以有效地降低身体的紧张程度。

  • Yùndòng kěyǐ yǒuxiào de jiàngdī shēntǐ de jǐnzhāng chéngdù.
  • Tập thể dục có thể hiệu quả làm giảm mức độ căng thẳng của cơ thể.

🔊 天气预报说今晚气温会降低。

  • Tiānqì yùbào shuō jīnwǎn qìwēn huì jiàngdī.
  • Dự báo thời tiết nói tối nay nhiệt độ sẽ giảm.

🔊 公司希望通过技术创新来降低成本。

  • Gōngsī xīwàng tōngguò jìshù chuàngxīn lái jiàngdī chéngběn.
  • Công ty hy vọng giảm chi phí bằng đổi mới công nghệ.

46. 增强 /zēngqiáng/ – tăng cường – (động từ): tăng cường

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”增强” pinyin=”zēngqiáng” meaning=”tăng cường”]

Ví dụ:

🔊 运动可以有效地降低紧张程度,增强自己的信心。

  • Yùndòng kěyǐ yǒuxiào de jiàngdī jǐnzhāng chéngdù, zēngqiáng zìjǐ de xìnxīn.
  • Tập thể dục có thể giúp giảm căng thẳng và tăng cường sự tự tin.

🔊 运动可以增强身体的免疫力。

  • Yùndòng kěyǐ zēngqiáng shēntǐ de miǎnyìlì.
  • Tập thể dục có thể tăng cường hệ miễn dịch.

🔊 他们通过培训增强了员工的技能。

  • Tāmen tōngguò péixùn zēngqiáng le yuángōng de jìnéng.
  • Họ đã tăng cường kỹ năng của nhân viên thông qua đào tạo.

47. 信心 /xìnxīn/ – tín tâm – (danh từ): lòng tin, tự tin

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”信心” pinyin=”xìnxīn” meaning=”tự tin”]

Ví dụ:

🔊 运动可以有效地降低紧张程度,增强自己的信心。

  • Yùndòng kěyǐ yǒuxiào de jiàngdī jǐnzhāng chéngdù, zēngqiáng zìjǐ de xìnxīn.
  • Tập thể dục có thể giúp giảm căng thẳng và tăng cường sự tự tin.

🔊 他对自己的能力充满信心。

  • Tā duì zìjǐ de nénglì chōngmǎn xìnxīn.
  • Anh ấy rất tự tin vào khả năng của mình.

🔊 这次考试的好成绩增强了她的信心。

  • Zhè cì kǎoshì de hǎo chéngjì zēngqiáng le tā de xìnxīn.
  • Kết quả thi tốt lần này đã tăng thêm sự tự tin cho cô ấy.

48. 及时 /jíshí/ – kị thời – (tính từ/trạng từ): kịp thời, đúng lúc

Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”及时” pinyin=”jíshí” meaning=”kịp thời, đúng lúc”]

Ví dụ:

🔊 要注意自己的心理状况,及时发现问题、解决问题。

  • Yào zhùyì zìjǐ de xīnlǐ zhuàngkuàng, jíshí fāxiàn wèntí, jiějué wèntí.
  • Phải chú ý đến trạng thái tâm lý của bản thân, kịp thời phát hiện và giải quyết vấn đề.

🔊 医生及时救治了病人。

  • Yīshēng jíshí jiùzhì le bìngrén.
  • Bác sĩ đã kịp thời cứu chữa bệnh nhân.

🔊 收到消息后,他及时采取了措施。

  • Shōudào xiāoxī hòu, tā jíshí cǎiqǔ le cuòshī.
  • Sau khi nhận được tin, anh ấy đã kịp thời thực hiện biện pháp.

2. Ngữ pháp

1. 在……下 (zài…xià):Trong điều kiện / Dưới tình huống…

Ý nghĩa: Dùng để chỉ hoàn cảnh, điều kiện, tình huống mà một sự việc xảy ra. Phần sau thường nêu kết quả, hiện tượng hoặc hành động tương ứng.

Cấu trúc:

在 + danh từ / cụm danh từ + 下,+ (mệnh đề kết quả / hành động)

  • Danh từ ở giữa thường là: từ chỉ hoàn cảnh: 情况 (tình huống), 条件 (điều kiện), 环境 (môi trường) hoặc từ chỉ sự giúp đỡ, ảnh hưởng: 帮助 (giúp đỡ), 影响 (ảnh hưởng), 压力 (áp lực)…
  • Cấu trúc này mang sắc thái văn viết, dùng nhiều trong bài luận, tin tức, phát biểu, v.v.

Ví dụ:

(1) 🔊 在他的管理下,公司 的情况一年比一年好。

  • Zài tā de guǎnlǐ xià, gōngsī de qíngkuàng yī nián bǐ yī nián hǎo.
  • Dưới sự quản lý của anh ấy, tình hình của công ty ngày càng tốt hơn qua từng năm.

(2) 🔊 如果在状态不好的情况下逼着自己工作或学习,感到的压力就会大得多。

  • Rúguǒ zài zhuàngtài bù hǎo de qíngkuàng xià bī zhe zìjǐ gōngzuò huò xuéxí, gǎndào de yālì jiù huì dà de duō.
  • Nếu trong tình trạng tinh thần không tốt mà vẫn ép bản thân làm việc hoặc học tập, thì áp lực cảm thấy sẽ lớn hơn rất nhiều.

(3) 🔊 如果自己解决不了,还可以去找心理医生,在专家的帮助下恢复心理健康。

  • Rúguǒ zìjǐ jiějué bù liǎo, hái kěyǐ qù zhǎo xīnlǐ yīshēng, zài zhuānjiā de bāngzhù xià huīfù xīnlǐ jiànkāng.
  • Nếu bản thân không thể tự giải quyết, có thể tìm đến bác sĩ tâm lý, dưới sự giúp đỡ của chuyên gia sẽ hồi phục sức khỏe tinh thần.

(4) 🔊 在朋友的影响下,他也到中国留学了。

  • Zài péngyǒu de yǐngxiǎng xià, tā yě dào Zhōngguó liúxué le.
  • Dưới ảnh hưởng của bạn bè, anh ấy cũng đã sang Trung Quốc du học.

2. 极 (jí): Cực kỳ / Vô cùng

  • Dùng để nhấn mạnh mức độ rất cao của tính từ hoặc động từ.
  • Có thể hiểu tương tự như “rất, cực kỳ, vô cùng”

Cấu trúc:

形容词 / 动词 + 极了

→ Cực kỳ…, vô cùng… (mang sắc thái khẩu ngữ, tự nhiên, thân mật)

极 + 形容词 / 动词

→ Rất…, cực kỳ… (mang sắc thái văn viết, trang trọng hơn)

极不 + 形容词 / 动词

→ Cực kỳ không…, vô cùng không… (nhấn mạnh sự phủ định mạnh, thường với từ mang ý nghĩa tích cực)

Ví dụ:

(1) 🔊 最近钱先生常常失眠、头疼,记忆力也差极了。

  • Zuìjìn Qián xiānsheng chángcháng shīmián, tóuténg, jìyìlì yě chà jí le.
  • Gần đây ông Tiền thường xuyên mất ngủ, đau đầu, trí nhớ cũng kém cực kỳ.

(2) 🔊 爷爷生了一场大病以后,身体弱极了。

  • Yéye shēng le yì chǎng dà bìng yǐhòu, shēntǐ ruò jí le.
  • Sau khi ông bị một trận ốm nặng, sức khỏe yếu vô cùng.

(3) 🔊 情人节的鲜花极贵。

  • Qíngrénjié de xiānhuā jí guì.
  • Hoa tươi vào ngày Valentine đắt cực kỳ.

(4) 🔊 人们的物质生活和工作环境都有了极大的改善。

  • Rénmen de wùzhì shēnghuó hé gōngzuò huánjìng dōu yǒu le jí dà de gǎishàn.
  • Đời sống vật chất và môi trường làm việc của con người đều đã được cải thiện rất lớn.

(5) 🔊 最近的天气极不正常。

  • Zuìjìn de tiānqì jí bù zhèngcháng.
  • Thời tiết gần đây cực kỳ bất thường.

3. 越 A 越 B (yuè A yuè B): Càng A càng B

Cấu trúc:

越 + A + 越 + B

→Biểu thị khi mức độ của A thay đổi, thì mức độ của B cũng thay đổi tương ứng — thường theo hướng tăng hoặc giảm.

  • A và B thường là tính từ, động từ, hoặc cụm động từ.
  • Nếu là động từ, nên có từ chỉ mức độ (比如:越来越 + tính từ).
  • Nếu là mệnh đề phức, có thể thêm chủ ngữ riêng ở vế B.
  • Có thể thêm các phó từ hoặc chủ ngữ phụ để nhấn mạnh
  • Thường mang sắc thái quy luật hoặc nhân – quả.

Ví dụ:

🔊 人的压力越大,就越容易出现生理和心理疾病。

  • Rén de yālì yuè dà, jiù yuè róngyì chūxiàn shēnlǐ hé xīnlǐ jíbìng.
  • Áp lực của con người càng lớn, thì càng dễ xuất hiện các bệnh về thể chất và tinh thần.

🔊 我们的心理压力越大,需要的维生素C也越多。

  • Wǒmen de xīnlǐ yālì yuè dà, xūyào de wéishēngsù C yě yuè duō.
  • Áp lực tinh thần của chúng ta càng lớn, thì lượng vitamin C cần thiết càng nhiều.

🔊 小王觉得手机越小越好,越薄越好。

  • Xiǎo Wáng juéde shǒujī yuè xiǎo yuè hǎo, yuè báo yuè hǎo.
  • Tiểu Vương cảm thấy điện thoại càng nhỏ càng tốt, càng mỏng càng tốt.

🔊 到中国以后,我的汉语说得越来越流利。

  • Dào Zhōngguó yǐhòu, wǒ de Hànyǔ shuō de yuè lái yuè liúlì.
  • Sau khi đến Trung Quốc, tiếng Trung của tôi ngày càng trôi chảy.

🔊 丽丽买了一种很贵的减肥药,可是越吃越胖。

  • Lìli mǎi le yì zhǒng hěn guì de jiǎnféiyào, kěshì yuè chī yuè pàng.
  • Lily mua một loại thuốc giảm cân rất đắt, nhưng càng uống lại càng béo.

4. 引起 (yǐnqǐ): Gây ra, dẫn đến (hiện tượng, kết quả)

Dùng để chỉ một sự việc, hành động, hay hiện tượng nào đó là nguyên nhân, và nó gây ra / dẫn đến một kết quả hoặc phản ứng khác.

Thường dùng trong văn viết, báo chí, luận văn, phát biểu trang trọng.

Cấu trúc:

A 引起 B
(A gây ra / dẫn đến B)

Giải thích ngữ pháp:

+  “引起” là động từ, nghĩa đen là “kéo ra”, “gây nên”, “dẫn ra”.
→ Trong ngữ pháp hiện đại, nó biểu thị mối quan hệ nhân – quả giữa hai sự việc.

+  Tân ngữ của 引起 có thể là:

  • Danh từ: phản ứng, tranh luận, chú ý, hiểu lầm, thay đổi, sự kiện…
    (例:引起注意、引起争论、引起变化)
  • Động từ hoặc tính từ (thường được danh từ hóa):
    (例:引起人们思考、引起他生气)

+  Có thể dùng với trợ động từ “了”, “过”:

+  Không được lặp lại (“引起引起” ❌)

+  Không mang bổ ngữ như “得/不” hay “得很” (❌引起得很大).

Ví dụ:

🔊 压力会引起感冒、头疼、失眠、背疼。

  • Yālì huì yǐnqǐ gǎnmào, tóuténg, shīmián, bèiténg.
  • Áp lực có thể gây ra cảm lạnh, đau đầu, mất ngủ và đau lưng.

🔊 压力大了,人的血压也会升高,时间长了,会引起心脏病。

  • Yālì dà le, rén de xuèyā yě huì shēnggāo, shíjiān cháng le, huì yǐnqǐ xīnzàngbìng.
  • Khi áp lực lớn, huyết áp con người cũng tăng lên; nếu kéo dài sẽ gây ra bệnh tim.

🔊 全球气候变暖引起了世界各国科学家的注意。

  • Quánqiú qìhòu biàn nuǎn yǐnqǐ le shìjiè gèguó kēxuéjiā de zhùyì.
  • Hiện tượng ấm lên toàn cầu đã thu hút sự chú ý của các nhà khoa học trên thế giới.

🔊 能不能克隆人的问题引起了大家长时间的争论。

  • Néng bù néng kèlóng rén de wèntí yǐnqǐ le dàjiā cháng shíjiān de zhēnglùn.
  • Vấn đề có thể nhân bản con người hay không đã gây ra cuộc tranh luận kéo dài.

🔊 这次火灾是有人吸烟引起的。

  • Zhè cì huǒzāi shì yǒu rén xīyān yǐnqǐ de.
  • Vụ hỏa hoạn lần này là do có người hút thuốc gây ra.

🔊 丽丽虽然为公司付出了很多,但一直未引起过领导的重视。

  • Lìli suīrán wèi gōngsī fùchū le hěn duō, dàn yīzhí wèi yǐnqǐ guò lǐngdǎo de zhòngshì.
  • Mặc dù Lili đã cống hiến rất nhiều cho công ty, nhưng chưa bao giờ được lãnh đạo coi trọng.

3. Bài khóa

🔊 压力与健康

【1】🔊 钱先生是一家大公司的总经理,平时工作非常紧张,总是从早忙到晚,经常是今天飞这儿,明天飞那儿。在他的管理下,公司的状况一年比一年好,老板非常欣赏他。钱先生事业上相当成功;在经济方面,当然也是不愁吃不愁穿。可是他最近却常常失眠、头疼,总觉得没有力气,记忆力差极了,还常常为了一点儿小事就生气、发火。他本人也知道这样不好,可就是控制不住自己。老板催他去看医生。医生检查以后,并没发现他生理上有什么疾病,所以判断他的问题是压力太大引起的。

【2】🔊 如今,随着社会的进步,人们的物质生活和工作环境都有了极大的改善,但是就像钱先生一样,大家的压力也越来越大。从学习、工作到家庭生活,在人生的不同阶段,不同方面我们都会遇到各种压力。在学校里,作业、考试、老师的表扬或批评、父母和亲戚对学习成绩的关心等等,让你想玩儿却不能玩儿。到了大学毕业,首先就遇到找工作的压力。好容易找到工作以后,加班、老板的高要求、和同事的关系、担心失去工作等等因素,让你的压力越来越大。在生活中,空气污染、交通拥挤、教育孩子、照顾父母、保持恋爱婚姻家庭的稳定等等,也会引起很大的压力。而且现在人与人的关系变得越来越复杂,心与心的交流也越来越少。有时候即使是在玩儿也避免不了紧张和压力,特别是参加一些有输赢的活动(如电脑游戏、麻将等)时。

【3】🔊 科学家们的研究表明,人的压力越大,就越容易出现生理和心理疾病。压力会引起感冒、头疼、失眠、背疼。有些人压力大了还会掉头发。更严重的是压力还会使人血压升高,时间长了,就会引起心脏病或其他疾病,严重危害身体健康。

【4】🔊 那么,怎样才能减轻压力呢?医学专家就这一问题提出了不少有效的方法。

【5】🔊 首先要正确解决工作,学习和生活中的困难。可以把自己需要解决的问题按照最困难到最容易的顺序写下来,然后在自己精力最好的时候完成最困难的事情。一般每天上午十点到下午两点是我们精神最好的时候,这段时间做最困难的事压力往往没那么大。如果在状态不好的情况下逼着自己工作或学习,感到的压力就会大得多。

【6】🔊 第二要有合理的饮食、充足的睡眠和适当的运动。每天保证充足的营养,但也不能吃得太多,尤其是去饭馆儿吃饭的时候。为了减肥而吃得特别少对身体显然也没有好处。维生素对人体健康作用巨大,是绝对不能缺少的。我们的心理压力越大,需要的维生素C也越多,因此需要多吃新鲜蔬菜、水果等维生素C丰富的食品。另外,牛奶、酸奶也能让激动的情绪平静下来。

【7】🔊 大部分人可能都知道睡眠对健康的重要性,充足的睡眠对生理健康和心理健康都很重要,但社会压力已经使我们的睡眠时间比一百年前减少了20%。实际上,如果你每天少睡一个小时,到了第八天,你大脑的疲劳程度就和一夜没睡一样。因此,我们没有理由因为忙就减少自己的睡眠。

【8】🔊 除了饮食和睡眠以外,运动也是帮助减轻压力最简单、最有效的方法。我们需要经常运动,运动量最好达到能出汗,这样可以有效地降低身体的紧张程度,增强自己的信心。

【9】🔊 最后就是要注意自己的心理状况,及时发现问题、解决问题。觉得压力很大的时候,可以跟家人、朋友谈一谈,也可以痛痛快快地大哭一场。如果自己解决不了,还可以去找心理医生,在专家的帮助下恢复心理健康。

Phiên âm:

yālì yǔ jiànkāng

【1】
Qián xiānshēng shì yī jiā dà gōngsī de zǒng jīnglǐ, píngshí gōngzuò fēicháng jǐnzhāng, zǒng shì cóng zǎo máng dào wǎn, jīngcháng shì jīntiān fēi zhèr, míngtiān fēi nàr. Zài tā de guǎnlǐ xià, gōngsī de zhuàngkuàng yī nián bǐ yī nián hǎo, lǎobǎn fēicháng xīnshǎng tā. Qián xiānshēng shìyè shàng xiāngdāng chénggōng; zài jīngjì fāngmiàn, dāngrán yě shì bù chóu chī bù chóu chuān. Kěshì tā zuìjìn què chángcháng shīmián, tóuténg, zǒng juéde méiyǒu lìqì, jìyìlì chà jíle, hái chángcháng wèile yī diǎnr xiǎoshì jiù shēngqì, fāhuǒ. Tā běnrén yě zhīdào zhèyàng bù hǎo, kě jiù shi kòngzhì bù zhù zìjǐ. Lǎobǎn cuī tā qù kàn yīshēng. Yīshēng jiǎnchá yǐhòu, bìng méi fāxiàn tā shēnglǐ shàng yǒu shénme jíbìng, suǒyǐ pànduàn tā de wèntí shì yālì tài dà yǐnqǐ de.

【2】
Rújīn, suízhe shèhuì de jìnbù, rénmen de wùzhì shēnghuó hé gōngzuò huánjìng dōu yǒu le jí dà de gǎishàn, dàn shì jiù xiàng Qián xiānshēng yīyàng, dàjiā de yālì yě yuè lái yuè dà. Cóng xuéxí, gōngzuò dào jiātíng shēnghuó, zài rénshēng de bùtóng jiēduàn, bùtóng fāngmiàn wǒmen dōu huì yùdào gèzhǒng yālì. Zài xuéxiào lǐ, zuòyè, kǎoshì, lǎoshī de biǎoyáng huò pīpíng, fùmǔ hé qīnqī duì xuéxí chéngjì de guānxīn děng děng, ràng nǐ xiǎng wánr què bùnéng wánr. Dào le dàxué bìyè, shǒuxiān jiù yùdào zhǎo gōngzuò de yālì. Hǎo róngyì zhǎodào gōngzuò yǐhòu, jiābān, lǎobǎn de gāo yāoqiú, hé tóngshì de guānxì, dānxīn shīqù gōngzuò děng děng yīnsù, ràng nǐ de yālì yuè lái yuè dà. Zài shēnghuó zhōng, kōngqì wūrǎn, jiāotōng yōngjǐ, jiàoyù háizi, zhàogù fùmǔ, bǎochí liàn’ài hūnyīn jiātíng de wěndìng děng děng, yě huì yǐnqǐ hěn dà de yālì. Érqiě xiànzài rén yǔ rén de guānxì biàn de yuè lái yuè fùzá, xīn yǔ xīn de jiāoliú yě yuè lái yuè shǎo. Yǒu shíhou jíshǐ shì zài wánr yě bìmiǎn bùliǎo jǐnzhāng hé yālì, tèbié shì cānjiā yīxiē yǒu shūyíng de huódòng (rú diànnǎo yóuxì, májiàng děng) shí.

【3】
Kēxuéjiāmen de yánjiū biǎomíng, rén de yālì yuè dà, jiù yuè róngyì chūxiàn shēnglǐ hé xīnlǐ jíbìng. Yālì huì yǐnqǐ gǎnmào, tóuténg, shīmián, bèiténg. Yǒu xiē rén yālì dà le hái huì diào tóufà. Gèng yánzhòng de shì yālì hái huì shǐ rén xuèyā shēnggāo, shíjiān cháng le, jiù huì yǐnqǐ xīnzàngbìng huò qítā jíbìng, yánzhòng wēihài shēntǐ jiànkāng.

【4】
Nàme, zěnyàng cáinéng jiǎnqīng yālì ne? Yīxué zhuānjiā jiù zhè yī wèntí tíchū le bù shǎo yǒuxiào de fāngfǎ.

【5】
Shǒuxiān yào zhèngquè jiějué gōngzuò, xuéxí hé shēnghuó zhōng de kùnnán. Kěyǐ bǎ zìjǐ xūyào jiějué de wèntí ànzhào zuì kùnnán dào zuì róngyì de shùnxù xiě xiàlái, ránhòu zài zìjǐ jīnglì zuì hǎo de shíhòu wánchéng zuì kùnnán de shìqíng. Yībān měi tiān shàngwǔ shí diǎn dào xiàwǔ liǎng diǎn shì wǒmen jīngshén zuì hǎo de shíjiān, zhè duàn shíjiān zuò zuì kùnnán de shì yālì wǎngwǎng méi nàme dà. Rúguǒ zài zhuàngtài bù hǎo de qíngkuàng xià bī zhe zìjǐ gōngzuò huò xuéxí, gǎndào de yālì jiù huì dà dé duō.

【6】
Dì èr yào yǒu hélǐ de yǐnshí, chōngzú de shuìmián hé shìdàng de yùndòng. Měi tiān bǎozhèng chōngzú de yíngyǎng, dàn yě bùnéng chī de tài duō, yóuqí shì qù fànguǎnr chīfàn de shíhou. Wèile jiǎnféi ér chī dé tèbié shǎo duì shēntǐ xiǎnrán yě méiyǒu hǎochù. Wéishēngsù duì réntǐ jiànkāng zuòyòng jùdà, shì juéduì bùnéng quēshǎo de. Wǒmen de xīnlǐ yālì yuè dà, xūyào de wéishēngsù C yě yuè duō, yīncǐ xūyào duō chī xīnxiān shūcài, shuǐguǒ děng wéishēngsù C fēngfù de shípǐn. Lìngwài, niúnǎi, suānnǎi yě néng ràng jīdòng de qíngxù píngjìng xiàlái.

【7】
Dà bùfen rén kěnéng dōu zhīdào shuìmián duì jiànkāng de zhòngyào xìng, chōngzú de shuìmián duì shēnglǐ jiànkāng hé xīnlǐ jiànkāng dōu hěn zhòngyào, dàn shèhuì yālì yǐjīng shǐ wǒmen de shuìmián shíjiān bǐ yī bǎi nián qián jiǎnshǎole èrshí fēnzhōng. Shíjì shàng, rúguǒ nǐ měi tiān shǎo shuì yī gè xiǎoshí, dàole dì bā tiān, nǐ dànǎo de píláo chéngdù jiù hé yīyè méi shuì yīyàng. Yīncǐ, wǒmen méiyǒu lǐyóu yīnwèi máng jiù jiǎnshǎo zìjǐ de shuìmián.

【8】
Chúle yǐnshí hé shuìmián yǐwài, yùndòng yě shì bāngzhù jiǎnqīng yālì zuì jiǎndān, zuì yǒuxiào de fāngfǎ. Wǒmen xūyào jīngcháng yùndòng, yùndòng liàng zuì hǎo dádào néng chū hàn, zhèyàng kěyǐ yǒuxiào de jiàngdī shēntǐ de jǐnzhāng chéngdù, zēngqiáng zìjǐ de xìnxīn.

【9】
Zuìhòu jiù shì yào zhùyì zìjǐ de xīnlǐ zhuàngkuàng, jíshí fāxiàn wèntí, jiějué wèntí. Juédé yālì hěn dà de shíhou, kěyǐ gēn jiārén, péngyǒu tán yī tán, yě kěyǐ tòng tòng kuài kuài de dà kū yī chǎng. Rúguǒ zìjǐ jiějué bù liǎo, hái kěyǐ qù zhǎo xīnlǐ yīshēng, zài zhuānjiā de bāngzhù xià huīfù xīnlǐ jiànkāng.

Dịch nghĩa:

Áp lực và sức khỏe

【1】
Ông Tiền là tổng giám đốc một công ty lớn, bình thường làm việc rất căng thẳng, lúc nào cũng từ sáng bận đến tối, thường là hôm nay bay chỗ này, ngày mai bay chỗ kia. Dưới sự quản lý của ông, tình hình công ty ngày càng tốt hơn mỗi năm, ông chủ rất đánh giá cao ông ấy. Trong sự nghiệp, ông Tiền thành công khá rực rỡ; về phương diện kinh tế, đương nhiên cũng không lo thiếu ăn thiếu mặc. Nhưng gần đây ông thường mất ngủ, đau đầu, luôn cảm thấy không có sức lực, trí nhớ rất kém, còn hay vì một việc nhỏ mà nổi giận, bốc hỏa. Bản thân ông cũng biết như vậy không tốt, nhưng chính mình lại không kiềm chế được. Ông chủ thúc giục ông đi khám bác sĩ. Bác sĩ kiểm tra sau đó không phát hiện có bệnh lý sinh lý nào, nên kết luận vấn đề của ông là do áp lực quá lớn gây nên.

【2】
Hiện nay, cùng với sự tiến bộ của xã hội, đời sống vật chất và môi trường làm việc của con người đều đã có sự cải thiện rất lớn, nhưng giống như ông Tiền, áp lực của mọi người cũng ngày càng lớn. Từ học tập, công việc đến đời sống gia đình, ở các giai đoạn khác nhau của cuộc đời, ở các phương diện khác nhau chúng ta đều sẽ gặp đủ loại áp lực. Ở trường học: bài tập, thi cử, lời khen hoặc phê bình của giáo viên, cha mẹ cùng người thân quan tâm đến thành tích học tập… những thứ đó khiến bạn muốn chơi nhưng lại không thể chơi. Khi ra trường đại học, đầu tiên gặp áp lực tìm việc. May mắn tìm được việc rồi, làm thêm giờ, yêu cầu cao của ông chủ, quan hệ với đồng nghiệp, lo mất việc… những yếu tố đó khiến áp lực của bạn càng ngày càng tăng. Trong cuộc sống: ô nhiễm không khí, kẹt xe, giáo dục con cái, chăm sóc cha mẹ, duy trì sự ổn định trong tình yêu – hôn nhân – gia đình v.v., cũng đều có thể gây ra áp lực rất lớn. Hơn nữa, bây giờ mối quan hệ giữa người với người trở nên ngày càng phức tạp, giao tiếp từ tâm đến tâm cũng ngày càng ít. Đôi khi ngay cả khi chơi cũng không tránh khỏi căng thẳng và áp lực, đặc biệt khi tham gia những hoạt động có thắng thua (như trò chơi máy tính, mạt chược v.v.).

【3】
Nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy: áp lực của con người càng lớn thì càng dễ xuất hiện bệnh lý sinh lý và tâm lý. Áp lực có thể gây ra cảm cúm, đau đầu, mất ngủ, đau lưng. Có người áp lực lớn đến mức còn rụng tóc. Trầm trọng hơn, áp lực còn có thể làm huyết áp tăng, nếu thời gian kéo dài sẽ dẫn tới bệnh tim hay các bệnh khác, gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe cơ thể.

【4】
Vậy, làm thế nào mới có thể giảm nhẹ áp lực? Các chuyên gia y học đã đưa ra không ít phương pháp có hiệu quả đối với vấn đề này.

【5】
Trước hết cần giải quyết đúng đắn những khó khăn trong công việc, học tập và cuộc sống. Có thể viết những vấn đề mà mình cần giải quyết theo thứ tự từ khó nhất đến dễ nhất, rồi vào thời điểm mình có tinh lực tốt nhất làm việc khó nhất. Thông thường mỗi ngày từ 10 giờ sáng đến 2 giờ chiều là khoảng thời gian tinh thần tốt nhất, giai đoạn này làm việc khó nhất thì áp lực thường ít hơn. Nếu trong trạng thái không tốt mà ép bản thân làm việc học tập, thì cảm nhận áp lực sẽ càng lớn.

【6】
Thứ hai là cần có chế độ ăn hợp lý, ngủ đủ và vận động thích hợp. Mỗi ngày đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ, nhưng cũng không thể ăn quá nhiều, nhất là khi đi nhà hàng ăn uống. Vì để giảm cân mà ăn rất ít rõ ràng cũng không tốt cho cơ thể. Vitamin đối với sức khỏe con người có vai trò rất lớn, là thứ nhất định không thể thiếu. Khi áp lực tâm lý càng lớn, nhu cầu vitamin C càng nhiều, do đó cần ăn nhiều rau tươi, trái cây và các thực phẩm giàu vitamin C. Ngoài ra, sữa bò, sữa chua cũng có thể giúp điều hòa cảm xúc căng thẳng.

【7】
Phần lớn người có thể đều biết rằng giấc ngủ đối với sức khỏe rất quan trọng, ngủ đủ không chỉ quan trọng cho sức khỏe sinh lý mà còn cho sức khỏe tâm lý, nhưng áp lực xã hội đã khiến thời gian ngủ của chúng ta so với một trăm năm trước giảm đi 20 phút. Trên thực tế, nếu bạn mỗi ngày ngủ ít đi một giờ, đến ngày thứ tám, mức độ mệt mỏi của não bạn sẽ giống như suốt một đêm không ngủ. Vì vậy, chúng ta không có lý do vì bận rộn mà giảm giấc ngủ của mình.

【8】
Ngoài ăn uống và ngủ, vận động cũng là cách đơn giản và hiệu quả nhất để giúp giảm nhẹ áp lực. Chúng ta cần thường xuyên vận động, lượng vận động tốt nhất là đến mức đổ mồ hôi, như vậy có thể hiệu quả hạ thấp mức độ căng thẳng của cơ thể, tăng cường lòng tin của bản thân.

【9】
Cuối cùng là cần chú ý tình trạng tâm lý của bản thân, phát hiện kịp thời vấn đề, giải quyết vấn đề. Khi cảm thấy áp lực rất lớn, có thể trò chuyện với người thân, bạn bè, hoặc có thể khóc thật thoải mái một trận. Nếu tự mình không giải quyết được, còn có thể tìm bác sĩ tâm lý, dưới sự giúp đỡ của chuyên gia phục hồi lại sức khỏe tâm lý.

→ Qua bài “压力与健康”, người học hiểu thêm nhiều từ vựng liên quan đến sức khỏe và áp lực trong cuộc sống, cũng nắm được cách diễn đạt nguyên nhân – kết quả trong tiếng Trung. Qua nội dung bài, người học nhận ra rằng áp lực quá lớn sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần, vì vậy cần biết cách điều chỉnh và thư giãn hợp lý. Hãy giữ tâm lý thoải mái và chăm sóc bản thân tốt để học tập và làm việc hiệu quả hơn nhé.

[/hidden_content]

→ Xem tiếp  Bài 11: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2

Để lại một bình luận

Lên đầu trang