Chu Trang – một thị trấn cổ hơn 900 năm tuổi nằm giữa hai thành phố lớn là Thượng Hải và Tô Châu – được ví như viên ngọc sáng của vùng Giang Nam.
Với hệ thống sông nước chằng chịt, kiến trúc cổ kính thời Minh – Thanh, cùng phong tục tập quán mang đậm màu sắc truyền thống, Chu Trang không chỉ là điểm đến du lịch nổi tiếng mà còn là nơi lưu giữ nét văn hóa đặc trưng của miền sông nước Trung Hoa.
← Xem lại Bài 9: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
→ Tải [PDF, MP3] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 2 tại đây
1. Từ vựng
1. 天堂 /tiāntáng/ – thiên đường – (danh từ): thiên đường
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”天堂” pinyin=”tiāntáng” meaning=”thiên đường”]
Ví dụ:
🔊 上有天堂,下有苏杭,中间有个周庄。
- Shàng yǒu tiāntáng, xià yǒu Sū Háng, zhōngjiān yǒu gè Zhōuzhuāng.
- Trên có thiên đường, dưới có Tô Hàng, ở giữa có Chu Trang.
🔊 这里的风景太美了,就好像到了天堂。
- Zhèlǐ de fēngjǐng tài měi le, jiù hǎoxiàng dào le tiāntáng.
- Phong cảnh ở đây đẹp quá, cứ như là thiên đường.
🔊 这个度假村简直是一个天堂。
- Zhège dùjiàcūn jiǎnzhí shì yī gè tiāntáng.
- Khu nghỉ dưỡng này đúng là thiên đường.
2. 具有 /jùyǒu/ – cụ hữu – (động từ): có, sở hữu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”具有” pinyin=”jùyǒu” meaning=”có”]
Ví dụ:
🔊 周庄是个具有900多年历史的江南小镇。
- Zhōuzhuāng shì gè jùyǒu jiǔbǎi duō nián lìshǐ de Jiāngnán xiǎozhèn.
- Chu Trang là một thị trấn Giang Nam có lịch sử hơn 900 năm.
🔊 这种药具有很强的镇痛效果。
- Zhè zhǒng yào jùyǒu hěn qiáng de zhèntòng xiàoguǒ.
- Loại thuốc này có tác dụng giảm đau rất mạnh.
🔊 他具有早期科学家的特点。
- Tā jùyǒu zǎoqī kēxuéjiā de tèdiǎn.
- Anh ta có những đặc điểm của nhà khoa học thời kỳ đầu.
3. 镇 /zhèn/ – trấn – (danh từ): thị trấn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”镇” pinyin=”zhèn” meaning=”thị trấn”]
Ví dụ:
🔊 周庄是个具有900多年历史的江南小镇。
- Zhōuzhuāng shì gè jùyǒu jiǔbǎi duō nián lìshǐ de Jiāngnán xiǎozhèn.
- Chu Trang là một thị trấn Giang Nam có lịch sử hơn 900 năm.
🔊 他们住在一个美丽的小镇上。
- Tāmen zhù zài yī gè měilì de xiǎozhèn shàng.
- Họ sống ở một thị trấn nhỏ xinh đẹp.
🔊 这个镇的经济发展得很快。
- Zhège zhèn de jīngjì fāzhǎn de hěn kuài.
- Kinh tế của thị trấn này phát triển rất nhanh.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-2″]
4. 位于 /wèiyú/ – vị ư – (động từ): ở, nằm ở
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”位于” pinyin=”wèiyú” meaning=”nằm ở”]
Ví dụ:
🔊 它位于上海和苏州之间。
- Tā wèiyú Shànghǎi hé Sūzhōu zhījiān.
- Nó nằm giữa Thượng Hải và Tô Châu.
🔊 中国位于亚洲的东部。
- Zhōngguó wèiyú Yàzhōu de dōngbù.
- Trung Quốc nằm ở phía đông châu Á.
🔊 我的学校位于城市的中心。
- Wǒ de xuéxiào wèiyú chéngshì de zhōngxīn.
- Trường của tôi nằm ở trung tâm thành phố.
5. 面积 /miànjī/ – diện tích – (danh từ): diện tích
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”面积” pinyin=”miànjī” meaning=”diện tích”]
Ví dụ:
🔊 周庄的面积只有80平方公里。
- Zhōuzhuāng de miànjī zhǐyǒu bāshí píngfāng gōnglǐ.
- Diện tích Chu Trang chỉ có 80 km².
🔊 这个房间的面积是多少?
- Zhège fángjiān de miànjī shì duōshǎo?
- Diện tích căn phòng này là bao nhiêu?
🔊 中国的国土面积非常广大。
- Zhōngguó de guótǔ miànjī fēicháng guǎngdà.
- Diện tích lãnh thổ Trung Quốc rất rộng lớn.
6. 平方 /píngfāng/ – bình phương – (danh từ): mét vuông (km²)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”平方” pinyin=”píngfāng” meaning=”mét vuông”]
Ví dụ:
🔊 周庄的面积只有80平方公里。
- Zhōuzhuāng de miànjī zhǐyǒu bāshí píngfāng gōnglǐ.
- Chu Trang chỉ rộng 80 km².
🔊 这套房子的面积是70平方米。
- Zhè tào fángzi de miànjī shì qīshí píngfāng mǐ.
- Căn hộ này có diện tích 70 mét vuông.
🔊 中国的国土面积是960万平方公里。
- Zhōngguó de guótǔ miànjī shì jiǔliùlíng wàn píngfāng gōnglǐ.
- Diện tích Trung Quốc là 9,6 triệu km².
7. 较 /jiào/ – giảo – (phó từ): tương đối, khá
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”较” pinyin=”jiào” meaning=”tương đối”]
Ví dụ:
🔊 周庄跟外界的接触不像苏州、上海那么多,所以它较好地保存了古代江南小镇的面貌。
- Zhōuzhuāng gēn wàijiè de jiēchù bú xiàng Sūzhōu, Shànghǎi nàme duō, suǒyǐ tā jiào hǎo de bǎocún le gǔdài Jiāngnán xiǎozhèn de miànmào.
- Chu Trang ít giao tiếp với bên ngoài hơn Tô Châu, Thượng Hải, vì vậy tương đối gìn giữ được diện mạo cổ xưa.
🔊 他较高,篮球打得也不错。
- Tā jiào gāo, lánqiú dǎ de yě búcuò.
- Anh ấy tương đối cao, chơi bóng rổ cũng khá tốt.
🔊 这个价格较便宜。
- Zhège jiàgé jiào piányi.
- Giá này tương đối rẻ.
8. 外界 /wàijiè/ – ngoại giới – (danh từ): thế giới bên ngoài
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”外界” pinyin=”wàijiè” meaning=”thế giới bên ngoài”]
Ví dụ:
🔊 周庄跟外界的接触不像苏州、上海那么多。
- Zhōuzhuāng gēn wàijiè de jiēchù bú xiàng Sūzhōu, Shànghǎi nàme duō.
- Chu Trang ít tiếp xúc với thế giới bên ngoài hơn Tô Châu, Thượng Hải.
🔊 外界对这项新技术非常关注。
- Wàijiè duì zhè xiàng xīn jìshù fēicháng guānzhù.
- Thế giới bên ngoài rất quan tâm đến công nghệ mới này.
🔊 他很少与外界接触。
- Tā hěn shǎo yǔ wàijiè jiēchù.
- Anh ấy rất ít tiếp xúc với thế giới bên ngoài.
9. 保存 /bǎocún/ – bảo tồn – (động từ): giữ gìn, bảo tồn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”保存” pinyin=”bǎocún” meaning=”bảo tồn/giữ gìn”]
Ví dụ:
🔊 所以它较好地保存了古代江南小镇的面貌。
- Suǒyǐ tā jiào hǎo de bǎocún le gǔdài Jiāngnán xiǎozhèn de miànmào.
- Vì vậy nơi đây gìn giữ khá tốt diện mạo thị trấn Giang Nam cổ.
🔊 这些资料要妥善保存。
- Zhèxiē zīliào yào tuǒshàn bǎocún.
- Những tài liệu này cần được bảo quản cẩn thận.
🔊 冰箱可以保存食物的新鲜。
- Bīngxiāng kěyǐ bǎocún shíwù de xīnxiān.
- Tủ lạnh có thể giữ độ tươi của thực phẩm.
10. 古代 /gǔdài/ – cổ đại – (danh từ): thời cổ đại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”古代” pinyin=”gǔdài” meaning=”cổ đại”]
Ví dụ:
🔊 保存了古代江南小镇的面貌。
- Bǎocún le gǔdài Jiāngnán xiǎozhèn de miànmào.
- Gìn giữ diện mạo thị trấn Giang Nam thời cổ.
🔊 我喜欢研究古代文化。
- Wǒ xǐhuān yánjiū gǔdài wénhuà.
- Tôi thích nghiên cứu văn hóa cổ đại.
🔊 这是一座古代建筑。
- Zhè shì yī zuò gǔdài jiànzhù.
- Đây là một công trình kiến trúc cổ.
11. 面貌 /miànmào/ – diện mạo – (danh từ): diện mạo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”面貌” pinyin=”miànmào” meaning=”diện mạo”]
Ví dụ:
🔊 保存了古代江南小镇的面貌。
- Bǎocún le gǔdài Jiāngnán xiǎozhèn de miànmào.
- Gìn giữ diện mạo của thị trấn Giang Nam cổ.
🔊 城市的面貌发生了很大变化。
- Chéngshì de miànmào fāshēng le hěn dà biànhuà.
- Diện mạo thành phố đã thay đổi rất nhiều.
🔊 他的面貌让我感到熟悉。
- Tā de miànmào ràng wǒ gǎndào shúxī.
- Diện mạo của anh ấy khiến tôi thấy quen thuộc.
12. 建筑 /jiànzhù/ – kiến trúc – (danh từ): công trình kiến trúc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”建筑” pinyin=”jiànzhù” meaning=”kiến trúc”]
Ví dụ:
🔊 在这里,50%以上的房子都是明清时候的建筑。
- Zài zhèlǐ, wǔshí bǎifēn yǐshàng de fángzi dōu shì Míng Qīng shíhou de jiànzhù.
- Ở đây, hơn 50% nhà cửa đều là kiến trúc thời Minh–Thanh.
🔊 我对现代建筑很感兴趣。
- Wǒ duì xiàndài jiànzhù hěn gǎn xìngqù.
- Tôi rất quan tâm đến kiến trúc hiện đại.
🔊 他是建筑专业的学生。
- Tā shì jiànzhù zhuānyè de xuéshēng.
- Anh ấy là sinh viên ngành kiến trúc.
13. 富 /fù/ – phú – (tính từ): giàu, giàu có
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”富” pinyin=”fù” meaning=”giàu”]
Ví dụ:
🔊 过去一些富人家的院子,如今已变成了供人们参观的园林。
- Guòqù yìxiē fùrén jiā de yuànzi, rújīn yǐ biànchéng le gōng rénmen cānguān de yuánlín.
- Ngày trước, sân vườn nhà các phú hộ nay đã thành vườn cho mọi người tham quan.
🔊 他是当地最富有的人。
- Tā shì dāngdì zuì fùyǒu de rén.
- Anh ấy là người giàu nhất vùng.
🔊 她的家境很富裕。
- Tā de jiājìng hěn fùyù.
- Gia cảnh cô ấy rất khá giả.
14. 供 /gōng/ – cung – (động từ): cung cấp/để (ai) làm gì
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”供” pinyin=”gōng” meaning=”cung/cung cấp”]
Ví dụ:
🔊 变成了供人们参观的园林。
- Biànchéng le gōng rénmen cānguān de yuánlín.
- Biến thành vườn để mọi người tham quan.
🔊 我们公司可以供货到全国各地。
- Wǒmen gōngsī kěyǐ gōng huò dào quánguó gèdì.
- Công ty chúng tôi có thể cung ứng hàng khắp cả nước.
🔊 农民供给城市蔬菜和水果。
- Nóngmín gōngjǐ chéngshì shūcài hé shuǐguǒ.
- Nông dân cung cấp rau quả cho thành phố.
15. 园林 /yuánlín/ – viên lâm – (danh từ): vườn cảnh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”园林” pinyin=”yuánlín” meaning=”vườn cảnh”]
Ví dụ:
🔊 如今已变成了供人们参观的园林,例如有名的沈厅和张厅。
- Rújīn yǐ biànchéng le gōng rénmen cānguān de yuánlín, lìrú yǒumíng de Shěn Tīng hé Zhāng Tīng.
- Nay đã thành vườn để mọi người tham quan, như Thẩm Sảnh và Trương Sảnh nổi tiếng.
🔊 苏州有很多著名的园林。
- Sūzhōu yǒu hěn duō zhùmíng de yuánlín.
- Tô Châu có nhiều vườn nổi tiếng.
🔊 园林艺术是中国传统文化的一部分。
- Yuánlín yìshù shì Zhōngguó chuántǒng wénhuà de yī bùfèn.
- Nghệ thuật vườn cảnh là một phần văn hóa truyền thống Trung Hoa.
16. 连 /lián/ – liên – (động từ/giới từ): nối liền; ngay cả
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”连” pinyin=”lián” meaning=”nối liền; ngay cả”]
Ví dụ:
🔊 这些河连在一起就像一个“井”字。
- Zhèxiē hé lián zài yìqǐ jiù xiàng yí gè “jǐng” zì.
- Những con sông này nối liền với nhau như chữ “tỉnh”.
🔊 他连着几天没来上班了。
- Tā liánzhe jǐ tiān méi lái shàngbān le.
- Anh ấy mấy ngày liền không đi làm.
🔊 这次比赛连我们班也参加了。
- Zhè cì bǐsài lián wǒmen bān yě cānjiā le.
- Lần thi này ngay cả lớp chúng tôi cũng tham gia.
17. 井 /jǐng/ – tỉnh – (danh từ): giếng; hình “tỉnh”
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”井” pinyin=”jǐng” meaning=”giếng”]
Ví dụ:
🔊 这些河连在一起就像一个“井”字。
- Zhèxiē hé lián zài yìqǐ jiù xiàng yí gè “jǐng” zì.
- Những con sông này nối lại với nhau giống như chữ “tỉnh”.
🔊 村子里有一口老井。
- Cūnzi lǐ yǒu yī kǒu lǎo jǐng.
- Trong làng có một cái giếng cổ.
🔊 夏天的时候,井水特别凉快。
- Xiàtiān de shíhou, jǐngshuǐ tèbié liángkuai.
- Mùa hè, nước giếng đặc biệt mát.
18. 包 /bāo/ – bao – (động từ): bao, bọc, quấn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”包” pinyin=”bāo” meaning=”bao, bọc”]
Ví dụ:
🔊 船上的周庄妇女头上包着一块花毛或一块蓝布。
- Chuán shàng de Zhōuzhuāng fùnǚ tóu shàng bāozhe yí kuài huāmáo huò yí kuài lánbù.
- Những phụ nữ ở Chu Trang trên thuyền quấn trên đầu một mảnh vải hoa hoặc vải xanh.
🔊 他把礼物包好了。
- Tā bǎ lǐwù bāo hǎo le.
- Anh ấy đã gói xong quà.
🔊 她用纸把书包了起来。
- Tā yòng zhǐ bǎ shū bāo le qǐlái.
- Cô ấy dùng giấy bọc sách lại.
19. 花 /huā/ – hoa – (danh từ): hoa; hoa văn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”花” pinyin=”huā” meaning=”hoa”]
Ví dụ:
🔊 船上的周庄妇女头上包着一块花毛或一块蓝布。
- Chuán shàng de Zhōuzhuāng fùnǚ tóu shàng bāozhe yí kuài huāmáo huò yí kuài lánbù.
- Phụ nữ Chu Trang quấn một mảnh vải hoa hoặc vải xanh trên đầu.
🔊 这是一朵美丽的花。
- Zhè shì yī duǒ měilì de huā.
- Đây là một bông hoa đẹp.
🔊 春天来了,花都开了。
- Chūntiān lái le, huā dōu kāi le.
- Mùa xuân đến rồi, hoa đều nở.
20. 毛巾 /máojīn/ – mao cân – (danh từ): khăn bông, khăn mặt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”毛巾” pinyin=”máojīn” meaning=”khăn bông”]
Ví dụ:
🔊 船上的周庄妇女头上包着一块花毛或一块蓝布。
- Chuán shàng de Zhōuzhuāng fùnǚ tóu shàng bāozhe yí kuài huāmáo huò yí kuài lánbù.
- Trên thuyền, phụ nữ Chu Trang quấn một tấm vải (khăn) hoa hoặc vải xanh trên đầu.
🔊 请给我一条干净的毛巾。
- Qǐng gěi wǒ yī tiáo gānjìng de máojīn.
- Làm ơn đưa tôi một chiếc khăn sạch.
🔊 洗完脸后他用毛巾擦干了。
- Xǐ wán liǎn hòu tā yòng máojīn cā gān le.
- Rửa mặt xong anh ấy dùng khăn lau khô.
21. 服装 /fúzhuāng/ – phục trang – (danh từ): quần áo, y phục
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”服装” pinyin=”fúzhuāng” meaning=”quần áo”]
Ví dụ:
🔊 穿着传统服装,一边摇着船,一边唱着江南民歌。
- Chuānzhe chuántǒng fúzhuāng, yìbiān yáozhe chuán, yìbiān chàngzhe Jiāngnán míngē.
- Mặc trang phục truyền thống, vừa chèo thuyền vừa hát dân ca Giang Nam.
🔊 他对服装很有研究。
- Tā duì fúzhuāng hěn yǒu yánjiū.
- Anh ấy rất am hiểu về quần áo.
🔊 商场里新到了很多冬季服装。
- Shāngchǎng lǐ xīn dào le hěn duō dōngjì fúzhuāng.
- Trung tâm thương mại mới về nhiều đồ mùa đông.
22. 形成 /xíngchéng/ – hình thành – (động từ): hình thành, tạo thành
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”形成” pinyin=”xíngchéng” meaning=”hình thành”]
Ví dụ:
🔊 两座桥连在一起,形成一个90°的角。
- Liǎng zuò qiáo lián zài yìqǐ, xíngchéng yí gè jiǔshí dù de jiǎo.
- Hai cây cầu nối vào nhau, tạo thành một góc 90°.
🔊 这个湖是火山喷发后形成的。
- Zhège hú shì huǒshān pēnfā hòu xíngchéng de.
- Hồ này được hình thành sau một lần núi lửa phun.
🔊 性格是在成长过程中慢慢形成的。
- Xìnggé shì zài chéngzhǎng guòchéng zhōng mànmàn xíngchéng de.
- Tính cách hình thành dần trong quá trình trưởng thành.
23. 分别 /fēnbié/ – phân biệt – (phó từ/động từ): lần lượt; tách biệt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”分别” pinyin=”fēnbié” meaning=”lần lượt”]
Ví dụ:
🔊 你的两只脚可以分别同时站在两座桥上。
- Nǐ de liǎng zhī jiǎo kěyǐ fēnbié tóngshí zhàn zài liǎng zuò qiáo shàng.
- Hai chân của bạn có thể lần lượt (đồng thời) đứng trên hai cây cầu.
🔊 他们分别来自中国、越南和韩国。
- Tāmen fēnbié láizì Zhōngguó, Yuènán hé Hánguó.
- Họ lần lượt đến từ Trung Quốc, Việt Nam và Hàn Quốc.
🔊 老师分别给了我们不同的任务。
- Lǎoshī fēnbié gěi le wǒmen bùtóng de rènwù.
- Thầy giáo lần lượt giao cho chúng tôi các nhiệm vụ khác nhau.
24. 独特 /dútè/ – độc đặc – (tính từ): độc đáo, đặc sắc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”独特” pinyin=”dútè” meaning=”độc đáo”]
Ví dụ:
🔊 双桥有名,不仅因为它们形状独特。
- Shuāngqiáo yǒumíng, bùjǐn yīnwèi tāmén xíngzhuàng dútè.
- Song Kiều nổi tiếng không chỉ vì hình dáng độc đáo.
🔊 这家餐厅的装修风格很独特。
- Zhè jiā cāntīng de zhuāngxiū fēnggé hěn dútè.
- Phong cách trang trí của nhà hàng này rất độc đáo.
🔊 他的画风非常独特。
- Tā de huàfēng fēicháng dútè.
- Phong cách vẽ của anh ấy rất riêng.
25. 故 /gù/ – cố – (động từ, dạng rút trong 已故): đã mất
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”故” pinyin=”gù” meaning=”đã mất”]
Ví dụ:
🔊 当年,已故著名画家陈逸飞画了一幅《故乡的回忆》。
- Dāngnián, yǐgù zhùmíng huàjiā Chén Yìfēi huà le yí fú “Gùxiāng de Huíyì”.
- Năm ấy, cố họa sĩ nổi tiếng Trần Dật Phi vẽ bức “Hồi ức cố hương”.
🔊 他父亲已故多年了。
- Tā fùqīn yǐ gù duō nián le.
- Cha anh ấy đã mất nhiều năm.
🔊 这位故人我们永远怀念。
- Zhè wèi gùrén wǒmen yǒngyuǎn huáiniàn.
- Người quá cố này chúng ta mãi tưởng nhớ.
26. 著名 /zhùmíng/ – trứ danh – (tính từ): nổi tiếng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”著名” pinyin=”zhùmíng” meaning=”nổi tiếng”]
Ví dụ:
🔊 已故著名画家陈逸飞画了一幅《故乡的回忆》。
- Yǐgù zhùmíng huàjiā Chén Yìfēi huà le yí fú “Gùxiāng de Huíyì”.
- Cố họa sĩ nổi tiếng Trần Dật Phi vẽ bức “Hồi ức cố hương”.
🔊 他是一个著名的演员。
- Tā shì yí gè zhùmíng de yǎnyuán.
- Anh ấy là diễn viên nổi tiếng.
🔊 这是世界著名的旅游景点。
- Zhè shì shìjiè zhùmíng de lǚyóu jǐngdiǎn.
- Đây là danh thắng du lịch nổi tiếng thế giới.
27. 故乡 /gùxiāng/ – cố hương – (danh từ): quê hương
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”故乡” pinyin=”gùxiāng” meaning=”quê hương”]
Ví dụ:
🔊 《故乡的回忆》。
- “Gùxiāng de Huíyì”.
- “Hồi ức cố hương”.
🔊 每次回到故乡,他都非常激动。
- Měi cì huídào gùxiāng, tā dōu fēicháng jīdòng.
- Mỗi lần trở về quê, anh ấy đều rất xúc động.
🔊 我的故乡有很多美丽的风景。
- Wǒ de gùxiāng yǒu hěn duō měilì de fēngjǐng.
- Quê tôi có nhiều cảnh đẹp.
28. 石油 /shíyóu/ – thạch dầu – (danh từ): dầu mỏ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”石油” pinyin=”shíyóu” meaning=”dầu mỏ”]
Ví dụ:
🔊 这幅画被美国一位石油大王买去。
- Zhè fú huà bèi Měiguó yí wèi shíyóu dàwáng mǎi qù.
- Bức tranh được một “vua dầu mỏ” người Mỹ mua.
🔊 石油是一种重要的能源。
- Shíyóu shì yì zhǒng zhòngyào de néngyuán.
- Dầu mỏ là nguồn năng lượng quan trọng.
🔊 中国是石油进口大国之一。
- Zhōngguó shì shíyóu jìnkǒu dàguó zhī yī.
- Trung Quốc là một trong các nước nhập khẩu dầu lớn.
29. 大王 /dàwáng/ – đại vương – (danh từ): “vua” (ngành/nghề)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大王” pinyin=”dàwáng” meaning=”đại vương”]
Ví dụ:
🔊 这幅画被美国一位石油大王买去。
- Zhè fú huà bèi Měiguó yí wèi shíyóu dàwáng mǎi qù.
- Bức tranh được một vị “vua dầu mỏ” người Mỹ mua.
🔊 他是这个行业的大王。
- Tā shì zhège hángyè de dàwáng.
- Anh ấy là “ông vua” của ngành này.
🔊 小朋友都叫他糖果大王。
- Xiǎopéngyǒu dōu jiào tā tángguǒ dàwáng.
- Bọn trẻ đều gọi anh là vua kẹo.
30. 将 /jiāng/ – tương – (giới từ/động từ phụ): sẽ; đem, đưa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”将” pinyin=”jiāng” meaning=”sẽ; đem”]
Ví dụ:
🔊 这位石油大王访问中国时,将它送给了邓小平。
- Zhè wèi shíyóu dàwáng fǎngwèn Zhōngguó shí, jiāng tā sòng gěi le Dèng Xiǎopíng.
- Khi thăm Trung Quốc, vị vua dầu mỏ đã tặng bức tranh cho Đặng Tiểu Bình.
🔊 他将成为我们的新同事。
- Tā jiāng chéngwéi wǒmen de xīn tóngshì.
- Anh ấy sẽ trở thành đồng nghiệp mới của chúng ta.
🔊 明天我们将举行一个重要的会议。
- Míngtiān wǒmen jiāng jǔxíng yí gè zhòngyào de huìyì.
- Ngày mai chúng ta sẽ tổ chức một cuộc họp quan trọng.
31. 吸引 /xīyǐn/ – hấp dẫn – (động từ): thu hút, hấp dẫn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”吸引” pinyin=”xīyǐn” meaning=”thu hút”]
Ví dụ:
🔊 邓小平被画中美丽的风景所吸引。
- Dèng Xiǎopíng bèi huà zhōng měilì de fēngjǐng suǒ xīyǐn.
- Đặng Tiểu Bình bị phong cảnh tuyệt đẹp trong tranh hấp dẫn.
🔊 这部电影吸引了大量观众。
- Zhè bù diànyǐng xīyǐn le dàliàng guānzhòng.
- Bộ phim thu hút lượng lớn khán giả.
🔊 她的笑容吸引了所有人的目光。
- Tā de xiàoróng xīyǐn le suǒyǒu rén de mùguāng.
- Nụ cười của cô ấy thu hút mọi ánh nhìn.
32. 至 /zhì/ – chí – (giới từ/liên từ): đến, tới
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”至” pinyin=”zhì” meaning=”đến”]
Ví dụ:
🔊 这条“龙”从头至尾有几十里长。
- Zhè tiáo “lóng” cóng tóu zhì wěi yǒu jǐshí lǐ cháng.
- “Con rồng” này dài hàng chục dặm, từ đầu đến cuối.
🔊 火车运行时间是从早上六点至晚上八点。
- Huǒchē yùnxíng shíjiān shì cóng zǎoshang liù diǎn zhì wǎnshàng bā diǎn.
- Giờ tàu chạy từ 6 giờ sáng đến 8 giờ tối.
🔊 会议时间是周一至周五。
- Huìyì shíjiān shì zhōuyī zhì zhōuwǔ.
- Thời gian họp là từ thứ Hai đến thứ Sáu.
33. 阿婆 /āpó/ – a bà – (danh từ): bà cụ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”阿婆” pinyin=”āpó” meaning=”bà cụ”]
Ví dụ:
🔊 这就是所谓的“阿婆茶”。
- Zhè jiù shì suǒwèi de “āpó chá”.
- Đây chính là cái gọi là “trà bà cụ”.
🔊 小明每天都帮助隔壁的阿婆。
- Xiǎomíng měitiān dōu bāngzhù gébì de āpó.
- Tiểu Minh mỗi ngày đều giúp bà cụ hàng xóm.
🔊 阿婆的身体很硬朗。
- Āpó de shēntǐ hěn yìnglǎng.
- Bà cụ có sức khỏe rất tốt.
34. 满月 /mǎnyuè/ – mãn nguyệt – (động từ): đầy tháng, tròn tháng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”满月” pinyin=”mǎnyuè” meaning=”đầy tháng”]
Ví dụ:
🔊 “满月茶”则是在孩子出生一个月时请亲戚朋友喝茶,庆祝孩子满月。
- “Mǎnyuè chá” zé shì zài háizi chūshēng yì gè yuè shí qǐng qīnqi péngyou hē chá, qìngzhù háizi mǎnyuè.
- “Trà đầy tháng” là mời thân thích bạn bè uống trà khi em bé tròn một tháng tuổi.
🔊 宝宝下个月就满月了。
- Bǎobǎo xià gè yuè jiù mǎnyuè le.
- Em bé sẽ tròn tháng vào tháng sau.
🔊 他们为孩子举办了一个满月酒。
- Tāmen wèi háizi jǔbàn le yí gè mǎnyuè jiǔ.
- Họ tổ chức tiệc đầy tháng cho đứa trẻ.
35. 如 /rú/ – như – (giới từ/liên từ): như; nếu… thì…
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”如” pinyin=”rú” meaning=”như”]
Ví dụ:
🔊 这里春夏秋冬,一年四季风景如画。
- Zhèlǐ chūn xià qiū dōng, yìnián sìjì fēngjǐng rú huà.
- Nơi đây bốn mùa xuân hạ thu đông, cảnh sắc đẹp như tranh.
🔊 风景如画,美不胜收。
- Fēngjǐng rú huà, měi bú shèng shōu.
- Cảnh sắc đẹp như tranh, đẹp không sao tả xiết.
🔊 事情如果如你所说,那就太好了。
- Shìqíng rúguǒ rú nǐ suǒ shuō, nà jiù tài hǎo le.
- Nếu mọi chuyện đúng như bạn nói thì thật tuyệt.
36. 土地 /tǔdì/ – thổ địa – (danh từ): đất đai
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”土地” pinyin=”tǔdì” meaning=”đất đai”]
Ví dụ:
🔊 历史上的周庄人在这美丽的土地上,一直过着非常安静的生活。
- Lìshǐ shàng de Zhōuzhuāng rén zài zhè měilì de tǔdì shàng, yìzhí guòzhe fēicháng ānjìng de shēnghuó.
- Người Chu Trang xưa trên mảnh đất xinh đẹp này luôn sống rất yên bình.
🔊 这些土地非常肥沃,适合种植水稻。
- Zhèxiē tǔdì fēicháng féiwò, shìhé zhòngzhí shuǐdào.
- Những vùng đất này rất màu mỡ, thích hợp trồng lúa nước.
🔊 农民们正在耕种这片土地。
- Nóngmín men zhèngzài gēngzhòng zhè piàn tǔdì.
- Nông dân đang cày cấy mảnh đất này.
37. 旅游 /lǚyóu/ – lữ du – (động từ): du lịch
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”旅游” pinyin=”lǚyóu” meaning=”du lịch”]
Ví dụ:
🔊 现在的周庄一下子变成了旅游名胜,热闹了起来。
- Xiànzài de Zhōuzhuāng yíxiàzi biànchéng le lǚyóu míngshèng, rènào le qǐlái.
- Giờ đây Chu Trang bỗng trở thành danh thắng du lịch, nhộn nhịp hẳn lên.
🔊 我最喜欢去海边旅游。
- Wǒ zuì xǐhuān qù hǎibiān lǚyóu.
- Tôi thích đi du lịch biển nhất.
🔊 今年夏天我们计划去欧洲旅游。
- Jīnnián xiàtiān wǒmen jìhuà qù Ōuzhōu lǚyóu.
- Mùa hè năm nay chúng tôi dự định đi du lịch châu Âu.
38. 名胜 /míngshèng/ – danh thắng – (danh từ): danh lam thắng cảnh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”名胜” pinyin=”míngshèng” meaning=”danh thắng”]
Ví dụ:
🔊 现在的周庄一下子变成了旅游名胜。
- Xiànzài de Zhōuzhuāng yíxiàzi biànchéng le lǚyóu míngshèng.
- Chu Trang giờ đã trở thành danh thắng du lịch.
🔊 桂林是中国著名的旅游名胜。
- Guìlín shì Zhōngguó zhùmíng de lǚyóu míngshèng.
- Quế Lâm là danh thắng nổi tiếng của Trung Quốc.
🔊 假期里我们参观了很多名胜古迹。
- Jiàqī lǐ wǒmen cānguān le hěn duō míngshèng gǔjì.
- Trong kỳ nghỉ, chúng tôi thăm nhiều danh lam cổ tích.
39. 纷纷 /fēnfēn/ – phân phân – (phó từ): tới tấp, dồn dập
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”纷纷” pinyin=”fēnfēn” meaning=”tới tấp”]
Ví dụ:
🔊 人们纷纷从世界各地来到这里。
- Rénmen fēnfēn cóng shìjiè gèdì lái dào zhèlǐ.
- Mọi người từ khắp nơi trên thế giới tới tấp đến đây.
🔊 下课后,学生们纷纷离开了教室。
- Xiàkè hòu, xuéshēng men fēnfēn líkāi le jiàoshì.
- Sau giờ học, học sinh lần lượt rời lớp.
🔊 春天来了,花儿纷纷开放。
- Chūntiān lái le, huār fēnfēn kāifàng.
- Mùa xuân đến, hoa nở rộ khắp nơi.
40. 悠久 /yōujiǔ/ – du cửu – (tính từ): lâu đời
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”悠久” pinyin=”yōujiǔ” meaning=”lâu đời”]
Ví dụ:
🔊 有的为了了解周庄悠久的历史和古老的文化。
- Yǒu de wèile liǎojiě Zhōuzhuāng yōujiǔ de lìshǐ hé gǔlǎo de wénhuà.
- Có người muốn tìm hiểu lịch sử lâu đời và văn hóa cổ xưa của Chu Trang.
🔊 中国是一个有着悠久历史的国家。
- Zhōngguó shì yí gè yǒu zhe yōujiǔ lìshǐ de guójiā.
- Trung Quốc là quốc gia có lịch sử lâu đời.
🔊 这个古镇有着悠久的文化传统。
- Zhège gǔzhèn yǒu zhe yōujiǔ de wénhuà chuántǒng.
- Thị trấn cổ này có truyền thống văn hóa lâu đời.
41. 则 /zé/ – tắc – (liên từ): thì, lại (biểu tương phản/so sánh)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”则” pinyin=”zé” meaning=”thì; lại”]
Ví dụ:
🔊 还有的则希望在这里找到一份好心情……
- Hái yǒu de zé xīwàng zài zhèlǐ zhǎodào yí fèn hǎo xīnqíng……
- Lại có người hy vọng tìm được tâm trạng thật tốt ở đây…
🔊 你喜欢喝茶,我则喜欢喝咖啡。
- Nǐ xǐhuān hē chá, wǒ zé xǐhuān hē kāfēi.
- Bạn thích uống trà, còn tôi thì thích cà phê.
🔊 他很外向,妹妹则很安静。
- Tā hěn wàixiàng, mèimei zé hěn ānjìng.
- Anh ấy rất hướng ngoại, còn em gái thì trầm tính.
42. 大批 /dàpī/ – đại phê – (danh từ): số lượng lớn, hàng loạt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大批” pinyin=”dàpī” meaning=”số lượng lớn”]
Ví dụ:
🔊 大批游人来到周庄,一方面促进了周庄的经济发展……
- Dàpī yóurén lái dào Zhōuzhuāng, yì fāngmiàn cùjìn le Zhōuzhuāng de jīngjì fāzhǎn……
- Lượng lớn du khách đến Chu Trang, một mặt thúc đẩy kinh tế phát triển…
🔊 工厂需要招聘大批技术工人。
- Gōngchǎng xūyào zhāopìn dàpī jìshù gōngrén.
- Nhà máy cần tuyển một lượng lớn công nhân kỹ thuật.
🔊 商场新进了一大批商品。
- Shāngchǎng xīn jìn le yí dàpī shāngpǐn.
- Trung tâm thương mại vừa nhập về một lô hàng lớn.
43. 游人 /yóurén/ – du nhân – (danh từ): khách tham quan, du khách
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”游人” pinyin=”yóurén” meaning=”du khách”]
Ví dụ:
🔊 变得哪儿都是游人,哪儿都是商店。
- Biàn de nǎr dōu shì yóurén, nǎr dōu shì shāngdiàn.
- Trở nên chỗ nào cũng là du khách, đâu đâu cũng là cửa hàng.
🔊 假期里,这个景点挤满了游人。
- Jiàqī lǐ, zhège jǐngdiǎn jǐ mǎn le yóurén.
- Vào kỳ nghỉ, điểm tham quan này chật kín khách.
🔊 游人们正在拍照留念。
- Yóurén men zhèngzài pāizhào liúniàn.
- Các du khách đang chụp ảnh lưu niệm.
44. 促进 /cùjìn/ – xúc tiến – (động từ): thúc đẩy
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”促进” pinyin=”cùjìn” meaning=”thúc đẩy”]
Ví dụ:
🔊 大批游人来到周庄,一方面促进了周庄的经济发展。
- Dàpī yóurén lái dào Zhōuzhuāng, yì fāngmiàn cùjìn le Zhōuzhuāng de jīngjì fāzhǎn.
- Lượng lớn du khách đến đã thúc đẩy phát triển kinh tế Chu Trang.
🔊 多参加运动有助于促进健康。
- Duō cānjiā yùndòng yǒuzhù yú cùjìn jiànkāng.
- Vận động nhiều giúp thúc đẩy sức khỏe.
🔊 国际贸易促进了世界经济的发展。
- Guójì màoyì cùjìn le shìjiè jīngjì de fāzhǎn.
- Thương mại quốc tế thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới.
45. 商业 /shāngyè/ – thương nghiệp – (danh từ): thương mại, kinh doanh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”商业” pinyin=”shāngyè” meaning=”thương mại”]
Ví dụ:
🔊 也有人说,现在的商业和古老的文化结合在一起……
- Yě yǒurén shuō, xiànzài de shāngyè hé gǔlǎo de wénhuà jiéhé zài yìqǐ……
- Cũng có người nói, thương mại ngày nay kết hợp với văn hóa cổ xưa…
🔊 他想在市中心开一家商业公司。
- Tā xiǎng zài shì zhōngxīn kāi yì jiā shāngyè gōngsī.
- Anh ấy muốn mở một công ty thương mại ở trung tâm thành phố.
🔊 城市的商业活动非常活跃。
- Chéngshì de shāngyè huódòng fēicháng huóyuè.
- Hoạt động thương mại của thành phố rất sôi động.
46. 古老 /gǔlǎo/ – cổ lão – (tính từ): cổ xưa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”古老” pinyin=”gǔlǎo” meaning=”cổ xưa”]
Ví dụ:
🔊 了解周庄悠久的历史和古老的文化。
- Liǎojiě Zhōuzhuāng yōujiǔ de lìshǐ hé gǔlǎo de wénhuà.
- Tìm hiểu lịch sử lâu đời và văn hóa cổ xưa của Chu Trang.
🔊 这是一本古老的书。
- Zhè shì yì běn gǔlǎo de shū.
- Đây là một cuốn sách cổ.
🔊 西安是一座古老的城市。
- Xī’ān shì yí zuò gǔlǎo de chéngshì.
- Tây An là một thành phố cổ.
47. 结合 /jiéhé/ – kết hợp – (động từ): kết hợp
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”结合” pinyin=”jiéhé” meaning=”kết hợp”]
Ví dụ:
🔊 现在的商业和古老的文化结合在一起,正好形成了周庄独特的风景。
- Xiànzài de shāngyè hé gǔlǎo de wénhuà jiéhé zài yìqǐ, zhènghǎo xíngchéng le Zhōuzhuāng dútè de fēngjǐng.
- Thương mại hiện đại kết hợp với văn hóa cổ đã tạo nên phong cảnh độc đáo của Chu Trang.
🔊 理论要与实践相结合。
- Lǐlùn yào yǔ shíjiàn xiāng jiéhé.
- Lý luận cần gắn liền với thực tiễn.
🔊 音乐和舞蹈的结合非常完美。
- Yīnyuè hé wǔdǎo de jiéhé fēicháng wánměi.
- Sự kết hợp giữa âm nhạc và vũ đạo rất hoàn hảo.
48. 长途 /chángtú/ – trường đồ – (danh từ): đường dài
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”长途” pinyin=”chángtú” meaning=”đường dài”]
Ví dụ:
🔊 人们纷纷从世界各地来到这里。(多为长途而来)
- Rénmen fēnfēn cóng shìjiè gèdì lái dào zhèlǐ. (duō wéi chángtú ér lái)
- Mọi người từ khắp nơi trên thế giới tới đây (đa phần là đi đường dài).
🔊 他乘坐长途汽车回家。
- Tā chéngzuò chángtú qìchē huí jiā.
- Anh ấy đi xe đường dài để về nhà.
🔊 我不太习惯长途旅行。
- Wǒ bú tài xíguàn chángtú lǚxíng.
- Tôi không quen đi du lịch đường dài.
49. 旅馆 /lǚguǎn/ – lữ quán – (danh từ): nhà nghỉ, khách sạn nhỏ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”旅馆” pinyin=”lǚguǎn” meaning=”nhà nghỉ/khách sạn nhỏ”]
Ví dụ:
🔊 (周庄为旅游名胜,游人众多,旅馆林立。)
- (Zhōuzhuāng wéi lǚyóu míngshèng, yóurén zhòngduō, lǚguǎn línlì.)
- (Chu Trang là danh thắng du lịch, du khách đông, nhà nghỉ khách sạn san sát.)
🔊 我们在海边订了一家旅馆。
- Wǒmen zài hǎibiān dìng le yì jiā lǚguǎn.
- Chúng tôi đặt một nhà nghỉ ở bờ biển.
🔊 这家旅馆服务很好,环境也不错。
- Zhè jiā lǚguǎn fúwù hěn hǎo, huánjìng yě búcuò.
- Nhà nghỉ này phục vụ tốt, môi trường cũng ổn.
Danh từ riêng:
1. 周庄 /Zhōuzhuāng/: Chu Trang
[hanzi_writer_box char=”周庄” pinyin=”Zhōuzhuāng” meaning=”Chu Trang”]
2. 江南 /Jiāngnán/: Giang Nam
[hanzi_writer_box char=”江南” pinyin=”Jiāngnán” meaning=”Giang Nam”]
3. 上海虹桥机场 /Shànghǎi Hóngqiáo Jīchǎng/: Sân bay Hồng Kiều Thượng Hải
[hanzi_writer_box char=”上海虹桥机场” pinyin=”Shànghǎi Hóngqiáo Jīchǎng” meaning=”Sân bay Hồng Kiều Thượng Hải”]
4. 明朝 /Míngcháo/: (Triều) Minh
[hanzi_writer_box char=”明朝” pinyin=”Míngcháo” meaning=”(Triều) Minh”]
5. 清朝 /Qīngcháo/: (Triều) Thanh
[hanzi_writer_box char=”清朝” pinyin=”Qīngcháo” meaning=”(Triều) Thanh”]
6. 沈厅 /Shěn tīng/: Thẩm Sảnh
[hanzi_writer_box char=”沈厅” pinyin=”Shěn tīng” meaning=”Thẩm Sảnh”]
7. 张厅 /Zhāng tīng/: Trương Sảnh
[hanzi_writer_box char=”张厅” pinyin=”Zhāng tīng” meaning=”Trương Sảnh”]
8. 双桥 /Shuāng qiáo/: Song Kiều
[hanzi_writer_box char=”双桥” pinyin=”Shuāng qiáo” meaning=”Song Kiều”]
9. 陈逸飞 /Chén Yìfēi/: Trần Dật Phi
[hanzi_writer_box char=”陈逸飞” pinyin=”Chén Yìfēi” meaning=”Trần Dật Phi”]
10. 邓小平 /Dèng Xiǎopíng/: Đặng Tiểu Bình
[hanzi_writer_box char=”邓小平” pinyin=”Dèng Xiǎopíng” meaning=”Đặng Tiểu Bình”]
2. Ngữ pháp
1. 其中 (qí zhōng):Trong đó
Nghĩa:
- Dùng để chỉ trong phạm vi đã được nhắc đến ở trước đó, nêu ra một phần, một yếu tố, hoặc một đối tượng nằm trong phạm vi đó.
- Tương đương với tiếng Việt: “trong đó”, “trong số đó”, “ở trong đó”.
Cấu trúc:
……,其中 + (một phần / đối tượng cụ thể) + (miêu tả / hành động)
Thường dùng để:
- Giới thiệu một phần trong tổng thể đã nói trước đó.
- Dẫn ra thông tin cụ thể, nổi bật trong phạm vi ấy.
- Là trạng ngữ đứng đầu mệnh đề (không làm chủ ngữ chính).
Ví dụ:
① 🔊 周庄河多,桥自然也多,其中最有名的是双桥。
- Zhōuzhuāng hé duō, qiáo zìrán yě duō, qízhōng zuì yǒumíng de shì shuāngqiáo.
- Chu Trang có nhiều sông, nên cầu cũng nhiều; trong đó nổi tiếng nhất là cầu Song Kiều.
② 🔊 我们班一共有15名学生,其中男生6人,女生9人。
- Wǒmen bān yígòng yǒu shíwǔ míng xuéshēng, qízhōng nánshēng liù rén, nǚshēng jiǔ rén.
- Lớp chúng tôi tổng cộng có 15 học sinh, trong đó có 6 nam và 9 nữ.
③ 🔊 江南有很多保存完好的小镇,周庄就是其中的一个。
- Jiāngnán yǒu hěn duō bǎocún wánhǎo de xiǎozhèn, Zhōuzhuāng jiù shì qízhōng de yí gè.
- Giang Nam có rất nhiều thị trấn được bảo tồn tốt, Chu Trang là một trong số đó.
2. 将 (jiāng):Sẽ / Đem…
- “将” là một giới từ, dùng để chỉ hành động tác động lên người hoặc sự vật nào đó (tức là tân ngữ của hành động).
- Nó có chức năng giống “把 (bǎ)”, nhưng mang sắc thái văn viết, trang trọng hơn.
Có thể hiểu nôm na:
“将 + tân ngữ + động từ + bổ ngữ / kết quả”
=
“把 + tân ngữ + động từ + bổ ngữ / kết quả”
và đều có nghĩa “mang / đem / khiến / làm cho…”
Cấu trúc ngữ pháp:
(主语) + 将 + (tân ngữ) + (动词 + bổ ngữ / danh từ / cụm từ)
Lưu ý quan trọng:
- Động từ sau “将” không được là động từ đơn giản (ví dụ: 吃, 看, 去…).
→ Phải là động từ có bổ ngữ hoặc tân ngữ rõ ràng. - Từ phủ định (不, 没) hoặc trợ động từ (会, 能, 要, 应该…) đặt trước “将” chứ không phải sau.
Lưu ý khi dùng:
- Thường xuất hiện trong văn viết, bài báo, công văn, thông báo, ít dùng trong hội thoại đời thường.
- Không dùng với các động từ biểu thị cảm xúc hoặc tồn tại như: 是, 有, 喜欢, 觉得, 想…
- “将” luôn đi với một động từ có tân ngữ hoặc bổ ngữ rõ ràng.
Ví dụ:
① 🔊 石油大王将《故乡的回忆》这幅画送给了邓小平。
- Shíyóu dàwáng jiāng “Gùxiāng de huíyì” zhè fú huà sòng gěi le Dèng Xiǎopíng.
- Vua dầu mỏ đã tặng bức tranh “Hồi ức quê hương” này cho Đặng Tiểu Bình.
② 🔊 离开房间前请将门窗关好!
- Líkāi fángjiān qián qǐng jiāng ménchuāng guān hǎo!
- Trước khi rời phòng, xin hãy đóng cửa sổ cho kỹ!
③ 🔊 家里人和医生都没有将病情告诉病人。
- Jiālǐrén hé yīshēng dōu méiyǒu jiāng bìngqíng gàosù bìngrén.
- Người nhà và bác sĩ đều không nói tình hình bệnh cho bệnh nhân biết.
④ 🔊 将爱情进行到底。
- Jiāng àiqíng jìnxíng dàodǐ.
- Hãy yêu đến cùng.
3. 纷纷 (fēnfēn):Lần lượt, dồn dập
Nghĩa cơ bản:
“纷纷” là phó từ (trạng từ), dùng để miêu tả nhiều người, nhiều sự việc, hoặc nhiều hành động xuất hiện liên tiếp, nối tiếp nhau, không ngừng, giống như “liên tiếp / lần lượt / dồn dập” trong tiếng Việt.
Cấu trúc ngữ pháp:
主语(nhiều người / nhiều sự vật) + 纷纷 + 动词
→ Nghĩa: (Mọi người / sự vật nào đó) liên tiếp / lần lượt / dồn dập làm một việc gì đó.
Giải thích chi tiết:
- “纷纷” chỉ dùng trước động từ, không dùng trước tính từ.
- Chủ ngữ thường là số nhiều (nhiều người, nhiều sự vật).
- Diễn tả một hiện tượng mang tính liên tiếp, trật tự tự nhiên, không cùng lúc.
- Mang sắc thái trung tính hoặc tích cực, không dùng cho hành động xảy ra 1 lần.
Lưu ý:
- ❌ Không dùng “纷纷” để miêu tả hành động của một người duy nhất.
- ✅ Dùng khi muốn thể hiện nhiều hành động giống nhau diễn ra liên tiếp.
- Thường gặp trong văn viết, tin tức, tường thuật, hoặc bài miêu tả hiện tượng xã hội.
Ví dụ:
① 🔊 人们纷纷从世界各地来到周庄。
- Rénmen fēnfēn cóng shìjiè gèdì lái dào Zhōuzhuāng.
- Mọi người lần lượt từ khắp nơi trên thế giới đến Chu Trang.
② 🔊 周庄人纷纷开起了商店,做起了生意。
- Zhōuzhuāng rén fēnfēn kāi qǐ le shāngdiàn, zuò qǐ le shēngyì.
- Người dân Chu Trang nối tiếp nhau mở cửa hàng, buôn bán làm ăn.
③ 🔊 改革开放以后,许多外国公司纷纷来到中国。
- Gǎigé kāifàng yǐhòu, xǔduō wàiguó gōngsī fēnfēn lái dào Zhōngguó.
- Sau khi cải cách mở cửa, nhiều công ty nước ngoài lần lượt đến Trung Quốc.
④ 🔊 音乐响起来后,孩子们纷纷跳起舞来。
- Yīnyuè xiǎng qǐlái hòu, háizimen fēnfēn tiào qǐ wǔ lái.
- Sau khi nhạc vang lên, bọn trẻ nối tiếp nhau nhảy múa.
4. 则 (zé):Còn / Thì lại (so sánh, đối lập)
Nghĩa cơ bản:
“则” là liên từ (连词), dùng để nối hai mệnh đề, biểu thị sự so sánh, chuyển ý hoặc kết quả.
Thường dịch là “thì / lại / còn / ngược lại thì” trong tiếng Việt.
→ Giống với “thì” trong văn viết trang trọng.
Giải thích chi tiết:
Dùng để so sánh hai tình huống khác nhau
- “则” đặt ở mệnh đề thứ hai để chỉ sự đối lập hoặc khác biệt giữa hai sự việc.
- Giống “còn / thì lại” trong tiếng Việt.
Cấu trúc:
A…, B则…
→ “A thì như thế này, B thì lại như thế kia.”
Dùng để nêu kết quả / hệ quả trong văn viết trang trọng
Khi đứng sau “如果 (nếu)”, “若 (nếu như)”, “假如 (giả sử)” thì “则” thể hiện hệ quả logic, khách quan.
Cấu trúc:
如果A,则B。
→ Nếu A thì B.
Dùng trong văn viết, mang sắc thái trang trọng
- Thường gặp trong sách, bài báo, văn nghị luận, không dùng trong khẩu ngữ hàng ngày.
- Thay cho “就 / 那么” trong câu nói bình thường.
Ví dụ:
① 🔊 他们有的为了欣赏周庄美丽的风景;有的为了了解周庄悠久和古老的文化;还有的则希望在这里找到一份好心情。
- Tāmen yǒude wèile xīnshǎng Zhōuzhuāng měilì de fēngjǐng; yǒude wèile liǎojiě Zhōuzhuāng yōujiǔ hé gǔlǎo de wénhuà; hái yǒude zé xīwàng zài zhèlǐ zhǎodào yī fèn hǎo xīnqíng.
- Có người đến để thưởng ngoạn phong cảnh đẹp ở Châu Trang; có người đến để tìm hiểu văn hóa cổ xưa lâu đời của nơi đây; còn có người thì hy vọng tìm được tâm trạng tốt đẹp tại đây.
② 🔊 小王平时很早起床,周末则喜欢睡懒觉。
- Xiǎo Wáng píngshí hěn zǎo qǐchuáng, zhōumò zé xǐhuān shuì lǎnjiào.
- Bình thường Tiểu Vương dậy rất sớm, còn cuối tuần thì thích ngủ nướng.
③ 🔊 北京的园林面积很大,有山有水;南方的园林则面积较小,注重设计的巧妙。
- Běijīng de yuánlín miànjī hěn dà, yǒu shān yǒu shuǐ; nánfāng de yuánlín zé miànjī jiào xiǎo, zhùzhòng shèjì de qiǎomiào.
- Vườn cảnh ở Bắc Kinh có diện tích rất lớn, có núi có nước; còn vườn cảnh ở miền Nam thì nhỏ hơn, chú trọng vào sự tinh tế của thiết kế.
5. 大批 (dàpī):Một lượng lớn / Hàng loạt
“大批” có nghĩa là số lượng rất nhiều, quy mô lớn, tương đương với “很多”, “大量”, nhưng mang sắc thái trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, tin tức, hoặc mô tả quy mô lớn.
Chức năng ngữ pháp:
- “大批” thường làm định ngữ (định từ), tức là đứng trước danh từ để bổ nghĩa, nói rằng danh từ đó có số lượng lớn.
- Không dùng độc lập như một động từ hay phó từ.
Cấu trúc:
大批 + Danh từ (名词)
Giải thích cụ thể:
- Biểu thị số lượng lớn, quy mô nhiều người / vật / sự việc
→ Dùng trong ngữ cảnh nghiêm túc, báo chí, hoặc miêu tả hiện tượng xã hội. - Không có đơn vị đo lường cụ thể, mà biểu thị “nhiều về mặt khái quát”.
- Thường dùng với danh từ tập thể như: 人民、工人、学生、货物、产品、游客、专家、资金、设备…
Ví dụ:
① 🔊 现在周庄变得非常有名了,大批游人纷纷来到周庄。
- Xiànzài Zhōuzhuāng biàn de fēicháng yǒumíng le, dàpī yóurén fēnfēn láidào Zhōuzhuāng.
- Hiện nay Châu Trang trở nên rất nổi tiếng, từng đoàn khách du lịch lũ lượt kéo đến đây.
② 🔊 过去有一段时间,大批城里的年轻人都去了农村。
- Guòqù yǒu yīduàn shíjiān, dàpī chénglǐ de niánqīng rén dōu qùle nóngcūn.
- Trước đây có một thời gian, rất nhiều thanh niên thành phố đã đến nông thôn.
③ 🔊 这个国家每年出口大批日用品,进口大批汽车。
- Zhège guójiā měinián chūkǒu dàpī rìyòngpǐn, jìnkǒu dàpī qìchē.
- Mỗi năm quốc gia này xuất khẩu một lượng lớn hàng tiêu dùng và nhập khẩu nhiều ô tô.
3. Bài khóa
🔊 周庄
[1] 🔊 上有天堂,下有苏杭,中间有个周庄。
[2] 🔊 周庄是个具有900多年历史的江南小镇。它位于上海和苏州之间,距离上海虹桥机场65公里,距苏州市城33公里。周庄的面积只有80平方公里,人口约是13.8万。由于过去交通不便,周庄跟外界的接触不像苏州、上海那幺多,所以它较好地保存了古代江南小镇的面貌。在这里,50%以上的房子都是明清时候的建筑。过去一些富人家的院子,如今已变成了供人们参观的园林,例如有名的沈厅和张厅。
[3] 🔊 作为江南小镇的代表,周庄是一个水的世界,到处都有河,有水,这些河连在一起就像一个“井”字。河上常常有小船经过,船上的周庄妇女头上包着一块花毛或一块蓝布,穿着传统服装,一边摇着船,一边唱着江南民歌。周庄河多,桥自然也多,其中最有名的是双桥。双桥的桥洞一方一圆,两座桥连在一起,形成一个90°的角,你的两只脚可以分别同时站在两座桥上。双桥有名,不仅是因为它们形状独特,还因为是它们让周庄走向了世界,让世界开始了解周庄。当年,已故著名画家陈逸飞画了一幅《故乡的回忆》。这幅画被美国一位石油大王买去。后来这位石油大王访问中国时,将它送给了中国当时的国家领导人邓小平。邓小平被画中美丽的风景所吸引,就很想知道它是什么地方。后来他了解到,原来这是周庄的双桥。周庄从此越来越有名。
[4] 🔊 因为河多水多,过去周庄人的生活中有很多与河有关的活动。例如,每年春节和秋天到了收获的时候,或者有人结婚,人们常常会举行摇船比赛。如果天气好,到了晚上,人们还会在船上点着各种颜色的灯,几十条船在一起就像一个五颜六色的“龙”。。这条“龙”从头至尾有几十里长,它在音乐声中慢慢地向前游动,给人的感觉既浪漫又美丽。
[5] 🔊 周庄人爱茶,而且喝茶有很多讲究,比如“阿婆茶”“春茶”和“满月茶”等。住周庄,你经常可以看到六七十岁的老太太们坐在一起喝茶、吃小吃。这就是所谓的“阿婆茶”。“春茶”是指每年春节的时候到别人家喝茶,每天去一家,一直到所有人家都去过才结束。“满月茶”则是在孩子出生一个月时请亲戚朋友喝茶,庆祝孩子满月。
[6] 🔊 周庄最大的特点就是小桥、流水、人家。这里春夏秋冬,一年四季风景如画。历史上的周庄人在这美丽的土地上,一直过着非常静的生活。可是,现在的周庄一下子变成了旅游名胜,热闹了起来。人们纷纷从世界各地来到这里——有的为了欣赏周庄美丽的风景;有的为了了解周庄悠久的历史和古老的文化;还有的则希望在这里找到一份好心情……大批游人来到周庄,一方面促进了周庄的经济发展,改善了当地人民的生活;可另一方面也使周庄失去了原来的平静,变得哪儿都是游人,哪儿都是商店。不过,也有人说,现在的商业和古老百的文化结合在一起,正好形成了周庄独特的风景。
Phiên âm:
Zhōuzhuāng
[1] Shàng yǒu tiāntáng, xià yǒu Sū Háng, zhōngjiān yǒu gè Zhōuzhuāng.
[2] Zhōuzhuāng shì gè jùyǒu 900 duō nián lìshǐ de Jiāngnán xiǎozhèn. Tā wèiyú Shànghǎi hé Sūzhōu zhī jiān, jùlí Shànghǎi Hóngqiáo jīchǎng 65 gōnglǐ, jù Sūzhōu shì chéng 33 gōnglǐ. Zhōuzhuāng de miànjī zhǐ yǒu 80 píngfāng gōnglǐ, rénkǒu yuē shì 13.8 wàn. Yóuyú guòqù jiāotōng bùbiàn, Zhōuzhuāng gēn wàijiè de jiēchù bù xiàng Sūzhōu, Shànghǎi nà me duō, suǒyǐ tā jiào hǎo de bǎocún le gǔdài Jiāngnán xiǎozhèn de miànmào. Zài zhèlǐ, 50% yǐshàng de fángzi dōu shì Míng Qīng shíhòu de jiànzhú. Guòqù yīxiē fùrén jiā de yuànzi, rújīn yǐ biàn chéngle gōng rénmen cānguān de yuánlín, lìrú yǒumíng de Shěn Tīng hé Zhāng Tīng.
[3] Zuòwéi Jiāngnán xiǎozhèn de dàibiǎo, Zhōuzhuāng shì yī gè shuǐ de shìjiè, dàochù dōu yǒu hé, yǒu shuǐ, zhèxiē hé lián zài yīqǐ jiù xiàng yī gè “jǐng” zì. Hé shàng chángcháng yǒu xiǎochuán jīngguò, chuán shàng de Zhōuzhuāng fùnǚ tóu shàng bāozhe yī kuài huā máo huò yī kuài lán bù, chuānzhe chuántǒng fúzhuāng, yībiān yáozhe chuán, yībiān chàngzhe Jiāngnán míngē. Zhōuzhuāng hé duō, qiáo zìrán yě duō, qízhōng zuì yǒumíng de shì Shuāng Qiáo. Shuāng Qiáo de qiáodòng yī fāng yī yuán, liǎng zuò qiáo lián zài yīqǐ, xíngchéng yī gè 90° de jiǎo, nǐ de liǎng zhī jiǎo kěyǐ fēnbié tóngshí zhàn zài liǎng zuò qiáo shàng. Shuāng Qiáo yǒumíng, bùjǐn shì yīnwèi tāmen xíngzhuàng dútè, hái yīnwèi shì tāmen ràng Zhōuzhuāng zǒu xiàngle shìjiè, ràng shìjiè kāishǐ liǎojiě Zhōuzhuāng. Dāngnián, yǐgù zhùmíng huàjiā Chén Yìfēi huà le yī fú “Gùxiāng de Huíyì”. Zhè fú huà bèi Měiguó yī wèi shíyóu dàwáng mǎi qù. Hòulái zhè wèi shíyóu dàwáng fǎngwèn Zhōngguó shí, jiāng tā sòng gěi Zhōngguó dāngshí de guójiā lǐngdǎo rén Dèng Xiǎopíng. Dèng Xiǎopíng bèi huà zhōng měilì de fēngjǐng suǒ xīyǐn, jiù hěn xiǎng zhīdào tā shì shénme dìfāng. Hòulái tā liǎojiě dào, yuánlái zhè shì Zhōuzhuāng de Shuāng Qiáo. Zhōuzhuāng cóngcǐ yuè lái yuè yǒumíng.
[4] Yīnwèi hé duō shuǐ duō, guòqù Zhōuzhuāng rén de shēnghuó zhōng yǒu hěnduō yǔ hé yǒuguān de huódòng. Lìrú, měinián Chūnjié hé qiūtiān dào le shōuhuò de shíhòu, huòzhě yǒurén jiéhūn, rénmen chángcháng huì jǔxíng yáochuán bǐsài. Rúguǒ tiānqì hǎo, dào le wǎnshàng, rénmen hái huì zài chuán shàng diǎn zhe gèzhǒng yán sè de dēng, jǐshí tiáo chuán zài yīqǐ jiù xiàng yī gè wǔyán liùsè de “lóng”. Zhè tiáo “lóng” cóng tóu zhì wěi yǒu jǐshí lǐ cháng, tā zài yīnyuè shēng zhōng màn màn de xiàng qián yóudòng, gěi rén de gǎnjué jì làngmàn yòu měilì.
[5] Zhōuzhuāng rén ài chá, érqiě hē chá yǒu hěnduō jiǎngjiù, bǐrú “Āpó chá” “chūn chá” hé “mǎnyuè chá” děng. Zhù Zhōuzhuāng, nǐ jīngcháng kěyǐ kàn dào liù qī shí suì de lǎotàitài men zuò zài yīqǐ hē chá, chī xiǎochī. Zhè jiù shì suǒwèi de “Āpó chá”. “Chūn chá” shì zhǐ měi nián Chūnjié de shíhòu dào biérén jiā hē chá, měitiān qù yī jiā, yīzhí dào suǒyǒu rénjiā dōu qù guò cái jiéshù. “Mǎnyuè chá” zé shì zài háizi chūshēng yī gè yuè shí qǐng qīnqī péngyǒu hē chá, qìngzhù háizi mǎnyuè.
[6] Zhōuzhuāng zuì dà de tèdiǎn jiù shì xiǎoqiáo, liúshuǐ, rénjiā. Zhèlǐ chūntiān xiàtiān qiūtiān dōngtiān, yī nián sìjì fēngjǐng rúhuà. Lìshǐ shàng de Zhōuzhuāng rén zài zhè měilì de tǔdì shàng, yīzhí guòzhe fēicháng jìng de shēnghuó. Kěshì, xiànzài de Zhōuzhuāng yīxiàzi biàn chéngle lǚyóu míngshèng, rènào le qǐlái. Rénmen fēnfēn cóng shìjiè gèdì lái dào zhèlǐ — yǒu de wèile xīnshǎng Zhōuzhuāng měilì de fēngjǐng; yǒu de wèile liǎojiě Zhōuzhuāng yōujiǔ de lìshǐ hé gǔlǎo de wénhuà; hái yǒu de zé xīwàng zài zhèlǐ zhǎodào yī fèn hǎo xīnqíng… Dà pī yóurén lái dào Zhōuzhuāng, yī fāngmiàn cùjìnle Zhōuzhuāng de jīngjì fǎzhǎn, gǎishànle dāngdì rénmín de shēnghuó; kě lìng yī fāngmiàn yě shǐ Zhōuzhuāng shī qùle yuánlái de píngjìng, biàn dé nǎr dōu shì yóurén, nǎr dōu shì shāngdiàn. Bùguò, yě yǒu rén shuō, xiànzài de shāngyè hé gǔlǎo de wénhuà jiéhé zài yīqǐ, zhènghǎo xíngchéngle Zhōuzhuāng dútè de fēngjǐng.
Dịch nghĩa:
Chu Trang
[1]
“Trên có thiên đường, dưới có Tô Hàng, ở giữa có Chu Trang.”
[2]
Chu Trang là một thị trấn nhỏ vùng Giang Nam có lịch sử hơn 900 năm. Nó nằm giữa Thượng Hải và Tô Châu, cách sân bay Hồng Kiều Thượng Hải 65 km, cách trung tâm thành phố Tô Châu 33 km. Diện tích của Chu Trang chỉ khoảng 80 km², dân số khoảng 138.000 người. Vì giao thông ngày xưa không thuận tiện, nên Chu Trang ít tiếp xúc với thế giới bên ngoài như Tô Châu hay Thượng Hải, do đó đã giữ lại được diện mạo cổ xưa của một thị trấn nhỏ vùng Giang Nam. Ở đây, hơn 50% ngôi nhà là kiến trúc từ thời Minh – Thanh. Một số khu nhà giàu xưa kia nay đã trở thành những khu vườn mở cửa cho người dân tham quan, ví dụ như Thẩm Đình và Trương Đình nổi tiếng.
[3]
Là đại diện cho các thị trấn nhỏ vùng Giang Nam, Chu Trang là một thế giới của nước – ở đâu cũng có sông, có nước. Các con sông nối liền nhau như hình chữ “井” (tỉnh). Trên sông thường có những chiếc thuyền nhỏ qua lại. Phụ nữ Chu Trang trên thuyền thường quấn khăn bông có hoa hoặc vải xanh trên đầu, mặc trang phục truyền thống, vừa chèo thuyền vừa hát dân ca Giang Nam. Vì nhiều sông nên cầu cũng nhiều – trong đó nổi tiếng nhất là Song Kiều (Hai cây cầu). Một trong hai cây cầu có lỗ hình vuông, cây còn lại hình tròn, hai cây cầu nối lại với nhau tạo thành góc 90 độ. Bạn có thể đứng cùng lúc mỗi chân trên một cây cầu.
Song Kiều nổi tiếng không chỉ vì hình dáng đặc biệt mà còn bởi chính chúng đã giúp Chu Trang được thế giới biết đến.
Năm đó, họa sĩ nổi tiếng đã mất Trần Dật Phi đã vẽ một bức tranh có tên “Hồi ức quê hương”. Một ông vua dầu mỏ người Mỹ đã mua bức tranh này. Sau đó, khi ông đến thăm Trung Quốc, ông đã tặng lại bức tranh cho nhà lãnh đạo Trung Quốc khi đó là Đặng Tiểu Bình. Đặng Tiểu Bình bị phong cảnh tuyệt đẹp trong tranh thu hút, rất muốn biết đó là nơi nào. Về sau ông mới biết đó chính là Song Kiều ở Chu Trang.
Từ đó, Chu Trang ngày càng nổi tiếng hơn.
[4]
Vì có nhiều sông nước, nên trong cuộc sống trước đây của người dân Chu Trang có nhiều hoạt động liên quan đến sông. Ví dụ, vào dịp Tết hoặc mùa thu hoạch, hoặc có đám cưới, người dân thường tổ chức thi chèo thuyền.
Nếu thời tiết đẹp, vào buổi tối người ta còn thắp đèn màu trên thuyền. Hàng chục chiếc thuyền đi cùng nhau giống như một con “rồng” rực rỡ sắc màu. Con “rồng” này dài hàng chục dặm, di chuyển chầm chậm trong tiếng nhạc, mang đến cảm giác vừa lãng mạn vừa đẹp đẽ.
[5]
Người Chu Trang rất thích uống trà, và có nhiều phong tục uống trà đặc biệt, ví dụ như trà bà (阿婆茶), trà xuân, trà đầy tháng.
Khi sống ở Chu Trang, bạn thường thấy các bà cụ ngoài 60, 70 tuổi ngồi uống trà, ăn quà vặt với nhau – đó gọi là “trà bà”.
“Trà xuân” là phong tục vào dịp Tết, mỗi ngày đến nhà một người uống trà, cho đến khi đã đến hết tất cả các nhà trong làng mới kết thúc.
“Trà đầy tháng” là khi trẻ con tròn một tháng tuổi, gia đình mời họ hàng, bạn bè đến uống trà để chúc mừng.
[6]
Điểm đặc trưng lớn nhất của Chu Trang là: cầu nhỏ, dòng nước, và nhà dân.
Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông nơi đây – phong cảnh như tranh vẽ. Người dân Chu Trang từ xưa sống một cuộc sống rất yên tĩnh trên mảnh đất tươi đẹp này.
Tuy nhiên, ngày nay Chu Trang trở thành điểm du lịch nổi tiếng, trở nên ồn ào, náo nhiệt.
Du khách từ khắp nơi trên thế giới đổ về:
– Có người đến để chiêm ngưỡng phong cảnh tuyệt đẹp
– Có người muốn tìm hiểu về lịch sử lâu đời và văn hóa cổ xưa của nơi đây
– Có người chỉ đơn giản là muốn tìm một tâm trạng tốt…
Lượng khách lớn đến Chu Trang đã thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện đời sống người dân địa phương;
Nhưng đồng thời cũng khiến Chu Trang mất đi sự yên bình vốn có, nơi đâu cũng thấy du khách, nơi đâu cũng là cửa hàng.
Tuy nhiên, cũng có người nói rằng, thương mại hiện đại kết hợp với văn hóa cổ xưa đã tạo nên phong cảnh độc đáo riêng của Chu Trang.
→ Qua bài “周庄”, bạn hiểu thêm nhiều từ vựng liên quan đến địa danh, văn hóa và phong tục như “小桥、流水、人家”、 “摇船比赛” và “喝茶”. Người học cũng nắm được cách diễn đạt mô tả phong cảnh, lịch sử và đời sống văn hóa đặc trưng trong tiếng Trung. Qua bài này, ta nhận ra rằng những giá trị văn hóa truyền thống vừa giúp phát triển du lịch vừa cần được bảo tồn để giữ gìn nét đẹp nguyên sơ của vùng đất.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 12: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
