Bài 12 – “Trải nghiệm du lịch” giúp học sinh mở rộng vốn từ vựng về du lịch, thiên nhiên, cảm xúc và phương tiện giao thông, đồng thời luyện cách diễn đạt trải nghiệm cá nhân. Bài học giới thiệu các điểm ngữ pháp quan trọng như: “上” để chỉ số lượng lớn, “对于” nhấn mạnh đối tượng, đại từ nghi vấn mang nghĩa phiếm chỉ, và phó từ “到底” dùng trong câu hỏi nhấn mạnh.
Qua các chia sẻ từ nhiều nhân vật khác nhau, học sinh rèn kỹ năng đọc hiểu, so sánh và bày tỏ quan điểm cá nhân về các chuyến đi thực tế hoặc mơ ước. Từ đó, bài học không chỉ nâng cao khả năng tiếng Trung mà còn giúp người học cảm nhận rõ hơn ý nghĩa của du lịch trong cuộc sống hiện đại.
← Xem lại Bài 11: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 2 tại đây
1. Từ vựng
1. 古人 /gǔrén/ – cổ nhân – (danh từ): cổ nhân, người xưa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”古人” pinyin=”gǔrén” meaning=”cổ nhân, người xưa”]
Ví dụ:
🔊 古人说“行千里路胜读万卷书”
- Gǔ rén shuō “xíng qiān lǐ lù shèng dú wàn juàn shū”
- Người xưa nói: “Đi ngàn dặm đường còn hơn đọc vạn quyển sách.”
🔊 你知道哪些中国有名的古人?
- Nǐ zhīdào nǎxiē Zhōngguó yǒumíng de gǔrén?
- Bạn biết những nhân vật nổi tiếng nào của Trung Quốc thời xưa?
🔊 说得好:民以食为天。
- Shuō de hǎo: mín yǐ shí wéi tiān.
- Câu nói rất hay: “Dân lấy ăn làm trời”.
2. 行 /xíng/ – hành – (động từ): đi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”行” pinyin=”xíng” meaning=”đi”]
Ví dụ:
🔊 行千里路胜读万卷书。
- Xíng qiān lǐ lù shèng dú wàn juàn shū.
- Đi ngàn dặm đường còn hơn đọc vạn quyển sách.
🔊 他每天行一公里去上班。
- Tā měitiān xíng yī gōnglǐ qù shàngbān.
- Hàng ngày anh ấy đi bộ một cây số để đi làm.
🔊 一个人行千里也不觉得累。
- Yí gè rén xíng qiānlǐ yě bù juéde lèi.
- Một người đi ngàn dặm cũng không thấy mệt.
3. 胜 /shèng/ – thắng – (động từ): thắng, hơn; vượt trội
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”胜” pinyin=”shèng” meaning=”thắng; hơn”]
Ví dụ:
🔊 行千里路胜读万卷书。
- Xíng qiān lǐ lù shèng dú wàn juàn shū.
- Đi ngàn dặm đường còn hơn đọc vạn quyển sách.
🔊 他在比赛中胜了对手。
- Tā zài bǐsài zhōng shèng le duìshǒu.
- Anh ấy đã thắng đối thủ trong cuộc thi.
🔊 真理终将胜谎言。
- Zhēnlǐ zhōngjiāng shèng huǎngyán.
- Sự thật rồi sẽ chiến thắng dối trá.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-2″]
4. 卷 /juàn/ – quyển – (lượng từ): quyển, cuốn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”卷” pinyin=”juàn” meaning=”quyển; cuốn”]
Ví dụ:
🔊 行千里路胜读万卷书。
- Xíng qiān lǐ lù shèng dú wàn juàn shū.
- Đi ngàn dặm đường còn hơn đọc vạn quyển sách.
🔊 我今天做了三卷练习题。
- Wǒ jīntiān zuò le sān juàn liànxítí.
- Hôm nay tôi làm ba quyển bài tập.
🔊 这套书总共有九卷。
- Zhè tào shū zǒnggòng yǒu jiǔ juàn.
- Bộ sách này tổng cộng có chín quyển.
5. 外出 /wàichū/ – ngoại xuất – (động từ): ra ngoài
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”外出” pinyin=”wàichū” meaning=”ra ngoài”]
Ví dụ:
🔊 意思是说多外出走走,多去别的地方旅行。
- Yìsi shì shuō duō wàichū zǒuzou, duō qù bié de dìfang lǚyóu.
- Ý nói là nên ra ngoài nhiều, đi nhiều nơi để du lịch.
🔊 老师生病了,今天不能外出上课了。
- Lǎoshī shēngbìng le, jīntiān bùnéng wàichū shàngkè le.
- Thầy bị ốm, hôm nay không thể ra ngoài dạy học.
🔊 出差时请务必外出报备。
- Chūchāi shí qǐng wùbì wàichū bàobèi.
- Khi đi công tác nhớ báo cáo việc ra ngoài.
6. 死 /sǐ/ – tử – (động từ): chết; (nghĩa bóng) “chết cứng”
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”死” pinyin=”sǐ” meaning=”chết”]
Ví dụ:
🔊 比呆在家里死读书有用。
- Bǐ dāi zài jiālǐ sǐ dú shū yǒuyòng.
- Hữu ích hơn là ngồi nhà học “chết”.
🔊 那只小狗生病了,最后死了。
- Nà zhī xiǎogǒu shēngbìng le, zuìhòu sǐ le.
- Chú chó con bị bệnh, cuối cùng đã chết.
🔊 我害怕死,所以不敢跳伞。
- Wǒ hàipà sǐ, suǒyǐ bù gǎn tiàosǎn.
- Tôi sợ chết nên không dám nhảy dù.
7. 开阔 /kāikuò/ – khai khoát – (động từ): mở rộng (tầm nhìn); (tính từ): rộng rãi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”开阔” pinyin=”kāikuò” meaning=”mở rộng; rộng rãi”]
Ví dụ:
🔊 旅行的确能让人增长知识、开阔眼界。
- Lǚxíng díquè néng ràng rén zēngzhǎng zhīshi, kāikuò yǎnjiè.
- Du lịch thực sự giúp tăng kiến thức, mở rộng tầm nhìn.
🔊 这次旅行开阔了我的眼界。
- Zhè cì lǚxíng kāikuò le wǒ de yǎnjiè.
- Chuyến đi này mở rộng tầm mắt của tôi.
🔊 这个地方非常开阔,没有高楼。
- Zhè gè dìfāng fēicháng kāikuò, méiyǒu gāolóu.
- Nơi này rất thoáng rộng, không có nhà cao tầng.
8. 眼界 /yǎnjiè/ – nhãn giới – (danh từ): tầm mắt, tầm nhìn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”眼界” pinyin=”yǎnjiè” meaning=”tầm mắt”]
Ví dụ:
🔊 旅行的确能让人增长知识、开阔眼界。
- Lǚxíng díquè néng ràng rén zēngzhǎng zhīshi, kāikuò yǎnjiè.
- Du lịch thực sự giúp tăng kiến thức, mở rộng tầm nhìn.
🔊 阅读可以拓宽眼界。
- Yuèdú kěyǐ tuòkuān yǎnjiè.
- Đọc sách có thể mở rộng tầm nhìn.
🔊 多旅游有助于扩大眼界。
- Duō lǚyóu yǒu zhù yú kuòdà yǎnjiè.
- Đi du lịch nhiều giúp mở mang tầm mắt.
9. 各种各样 /gè zhǒng gè yàng/ – các chủng các loại – (cụm từ): đủ loại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”各种各样” pinyin=”gè zhǒng gè yàng” meaning=”đủ loại”]
Ví dụ:
🔊 往往会遇到各种各样的麻烦。
- Wǎngwǎng huì yùdào gè zhǒng gè yàng de máfan.
- Thường sẽ gặp đủ loại rắc rối.
🔊 商店里有各种各样的商品。
- Shāngdiàn lǐ yǒu gè zhǒng gè yàng de shāngpǐn.
- Trong cửa hàng có đủ loại hàng hóa.
🔊 我喜欢尝试各种各样的食物。
- Wǒ xǐhuān chángshì gè zhǒng gè yàng de shíwù.
- Tôi thích thử nhiều loại món ăn khác nhau.
10. 一辈子 /yíbèizi/ – nhất bối tử – (danh từ): cả đời
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”一辈子” pinyin=”yíbèizi” meaning=”cả đời”]
Ví dụ:
🔊 大多数古人一辈子从没离开过自己的家乡。
- Dàduōshù gǔrén yíbèizi cóng méi líkāi guò zìjǐ de jiāxiāng.
- Đa số người xưa cả đời chưa từng rời quê hương.
🔊 他一辈子都在农村生活。
- Tā yíbèizi dōu zài nóngcūn shēnghuó.
- Ông ấy sống ở nông thôn cả đời.
🔊 我想和你在一起一辈子。
- Wǒ xiǎng hé nǐ zài yìqǐ yíbèizi.
- Anh muốn ở bên em cả đời.
11. 家乡 /jiāxiāng/ – gia hương – (danh từ): quê hương
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”家乡” pinyin=”jiāxiāng” meaning=”quê hương”]
Ví dụ:
🔊 一辈子从没离开过自己的家乡。
- Yíbèizi cóng méi líkāi guò zìjǐ de jiāxiāng.
- Cả đời chưa từng rời quê hương của mình.
🔊 我的家乡在山东。
- Wǒ de jiāxiāng zài Shāndōng.
- Quê tôi ở Sơn Đông.
🔊 每年春节我都回家乡看望父母。
- Měi nián Chūnjié wǒ dōu huí jiāxiāng kànwàng fùmǔ.
- Mỗi dịp Tết tôi đều về quê thăm bố mẹ.
12. 现代化 /xiàndàihuà/ – hiện đại hóa – (động từ): hiện đại hóa
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”现代化” pinyin=”xiàndàihuà” meaning=”hiện đại hóa”]
Ví dụ:
🔊 有了汽车、火车、飞机等现代化的交通工具。
- Yǒu le qìchē, huǒchē, fēijī děng xiàndàihuà de jiāotōng gōngjù.
- Có các phương tiện giao thông hiện đại như ô tô, tàu hỏa, máy bay.
🔊 我们的城市正在快速现代化。
- Wǒmen de chéngshì zhèngzài kuàisù xiàndàihuà.
- Thành phố của chúng tôi đang hiện đại hóa nhanh chóng.
🔊 科技的发展使生活现代化了。
- Kējì de fāzhǎn shǐ shēnghuó xiàndàihuà le.
- Sự phát triển khoa học kỹ thuật làm cuộc sống hiện đại hơn.
13. 甚至 /shènzhì/ – thậm chí – (phó từ): thậm chí
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”甚至” pinyin=”shènzhì” meaning=”thậm chí”]
Ví dụ:
🔊 一下就能行几千里甚至上万里路。
- Yíxià jiù néng xíng jǐ qiānlǐ shènzhì shàng wànlǐ lù.
- Có thể đi vài nghìn, thậm chí cả vạn dặm đường trong chốc lát.
🔊 他太累了,甚至在地铁里睡着了。
- Tā tài lèi le, shènzhì zài dìtiě lǐ shuìzháo le.
- Anh ấy quá mệt, thậm chí ngủ luôn trên tàu điện.
🔊 有些人甚至一日三餐都不能保证。
- Yǒuxiē rén shènzhì yírì sāncān dōu bùnéng bǎozhèng.
- Có người thậm chí không đảm bảo được ba bữa ăn mỗi ngày.
14. 到达 /dàodá/ – đáo đạt – (động từ): đến, tới
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”到达” pinyin=”dàodá” meaning=”đến; tới”]
Ví dụ:
🔊 古人需要十几天甚至几个月才能到达的地方。
- Gǔrén xūyào shí jǐ tiān shènzhì jǐ gè yuè cái néng dàodá de dìfāng.
- Những nơi người xưa phải đi hàng chục ngày, thậm chí mấy tháng mới tới được.
🔊 飞机已经安全到达北京。
- Fēijī yǐjīng ānquán dàodá Běijīng.
- Máy bay đã hạ cánh an toàn xuống Bắc Kinh.
🔊 到达目的地后请通知我们。
- Dàodá mùdìdì hòu qǐng tōngzhī wǒmen.
- Đến nơi rồi xin báo cho chúng tôi biết.
15. 感受 /gǎnshòu/ – cảm thụ – (danh từ/động từ): cảm nhận
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”感受” pinyin=”gǎnshòu” meaning=”cảm nhận”]
Ví dụ:
🔊 旅行的感受也不一样。
- Lǚxíng de gǎnshòu yě bù yíyàng.
- Cảm nhận về chuyến đi cũng không giống nhau.
🔊 我能感受到你的关心。
- Wǒ néng gǎnshòu dào nǐ de guānxīn.
- Tôi cảm nhận được sự quan tâm của bạn.
🔊 看完这本书后,我内心充满了感触。
- Kàn wán zhè běn shū hòu, wǒ nèixīn chōngmǎn le gǎnchù.
- Đọc xong cuốn sách này, lòng tôi tràn đầy cảm xúc.
16. 机关 /jīguān/ – cơ quan – (danh từ): cơ quan (nhà nước, tổ chức)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”机关” pinyin=”jīguān” meaning=”cơ quan”]
Ví dụ:
🔊 徐先生(机关工作人员)。
- Xú xiānsheng (jīguān gōngzuò rényuán).
- Ông Từ (nhân viên cơ quan).
🔊 他在国家机关工作。
- Tā zài guójiā jīguān gōngzuò.
- Anh ấy làm việc tại cơ quan nhà nước.
🔊 政府的各个机关都在改革。
- Zhèngfǔ de gègè jīguān dōu zài gǎigé.
- Các cơ quan của chính phủ đều đang cải cách.
17. 人员 /rényuán/ – nhân viên – (danh từ): nhân viên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”人员” pinyin=”rényuán” meaning=”nhân viên”]
Ví dụ:
🔊 徐先生(机关工作人员)。
- Xú xiānsheng (jīguān gōngzuò rényuán).
- Ông Từ (nhân viên cơ quan).
🔊 工厂里的工作人员都很认真。
- Gōngchǎng lǐ de gōngzuò rényuán dōu hěn rènzhēn.
- Nhân viên trong nhà máy đều rất nghiêm túc.
🔊 这项任务需要专业人员来完成。
- Zhè xiàng rènwu xūyào zhuānyè rényuán lái wánchéng.
- Nhiệm vụ này cần nhân viên chuyên môn để hoàn thành.
18. 转 /zhuǎn/ – chuyển – (động từ): quay; đi dạo, ghé qua
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”转” pinyin=”zhuǎn” meaning=”quay; đi dạo”]
Ví dụ:
🔊 只要有时间,就想爱到处去转转。
- Zhǐyào yǒu shíjiān, jiù xiǎng ài dàochù qù zhuǎnzhuan.
- Chỉ cần có thời gian là tôi lại muốn đi dạo khắp nơi.
🔊 他转过身来对我笑了笑。
- Tā zhuǎn guò shēn lái duì wǒ xiào le xiào.
- Anh ấy quay người lại và mỉm cười với tôi.
🔊 这封信请帮我转交给王老师。
- Zhè fēng xìn qǐng bāng wǒ zhuǎn jiāo gěi Wáng lǎoshī.
- Xin chuyển giúp lá thư này cho thầy Vương.
19. 遥远 /yáoyuǎn/ – dao viễn – (tính từ): xa xôi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”遥远” pinyin=”yáoyuǎn” meaning=”xa xôi”]
Ví dụ:
🔊 觉得云南是一个特别遥远的地方。
- Juéde Yúnnán shì yí gè tèbié yáoyuǎn de dìfang.
- Thấy Vân Nam là một nơi rất xa xôi.
🔊 他们来自一个遥远的国家。
- Tāmen láizì yí gè yáoyuǎn de guójiā.
- Họ đến từ một đất nước xa xôi.
🔊 在那遥远的童年,我常常和朋友一起玩耍。
- Zài nà yáoyuǎn de tóngnián, wǒ chángcháng hé péngyǒu yìqǐ wánshuǎ.
- Trong những năm tháng tuổi thơ xa xôi ấy, tôi thường chơi đùa cùng bạn bè.
20. 少数 /shǎoshù/ – thiểu số – (danh từ): số ít; dân tộc thiểu số
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”少数” pinyin=”shǎoshù” meaning=”số ít; thiểu số”]
Ví dụ:
🔊 少数民族很多,好像外国一样。
- Shǎoshù mínzú hěn duō, hǎoxiàng wàiguó yíyàng.
- Dân tộc thiểu số rất nhiều, như ở nước ngoài vậy.
🔊 在班里只有少数人喜欢打篮球。
- Zài bān lǐ zhǐyǒu shǎoshù rén xǐhuān dǎ lánqiú.
- Trong lớp chỉ có số ít người thích bóng rổ.
🔊 少数民族有自己的文化和语言。
- Shǎoshù mínzú yǒu zìjǐ de wénhuà hé yǔyán.
- Các dân tộc thiểu số có văn hóa và ngôn ngữ riêng.
21. 强烈 /qiángliè/ – cường liệt – (tính từ): mạnh mẽ, dữ dội; rõ nét
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”强烈” pinyin=”qiángliè” meaning=”mạnh mẽ; rõ nét”]
Ví dụ:
🔊 两个城市强烈的对比使我更加喜欢云南。
- Liǎng gè chéngshì qiángliè de duìbǐ shǐ wǒ gèngjiā xǐhuān Yúnnán.
- Sự đối lập mạnh mẽ giữa hai thành phố khiến tôi càng thích Vân Nam.
🔊 我对这件事有强烈的反应。
- Wǒ duì zhè jiàn shì yǒu qiángliè de fǎnyìng.
- Tôi có phản ứng rất mạnh mẽ về việc này.
🔊 他有强烈的责任心。
- Tā yǒu qiángliè de zérènxīn.
- Anh ấy có tinh thần trách nhiệm rất cao.
22. 对比 /duìbǐ/ – đối tỷ – (động từ): so sánh, đối chiếu
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”对比” pinyin=”duìbǐ” meaning=”so sánh”]
Ví dụ:
🔊 两个城市强烈的对比使我更加喜欢云南。
- Liǎng gè chéngshì qiángliè de duìbǐ shǐ wǒ gèngjiā xǐhuān Yúnnán.
- Sự đối sánh mạnh mẽ giữa hai thành phố khiến tôi càng thích Vân Nam.
🔊 把这两幅画进行对比。
- Bǎ zhè liǎng fú huà jìnxíng duìbǐ.
- Hãy so sánh hai bức tranh này.
🔊 经过对比,我们发现第二个方案更好。
- Jīngguò duìbǐ, wǒmen fāxiàn dì-èr gè fāng’àn gèng hǎo.
- Sau khi đối chiếu, chúng tôi thấy phương án 2 tốt hơn.
23. 迷人 /mírén/ – mê nhân – (tính từ): mê hoặc, quyến rũ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”迷人” pinyin=”mírén” meaning=”quyến rũ; mê hoặc”]
Ví dụ:
🔊 迷人的少数民族文化一直吸引着我。
- Mírén de shǎoshù mínzú wénhuà yìzhí xīyǐn zhe wǒ.
- Nền văn hóa dân tộc thiểu số đầy cuốn hút luôn hấp dẫn tôi.
🔊 她的笑容非常迷人。
- Tā de xiàoróng fēicháng mírén.
- Nụ cười của cô ấy rất quyến rũ.
🔊 这是一座迷人的小镇。
- Zhè shì yí zuò mírén de xiǎozhèn.
- Đây là một thị trấn rất cuốn hút.
24. 警察 /jǐngchá/ – cảnh sát – (danh từ): cảnh sát
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”警察” pinyin=”jǐngchá” meaning=”cảnh sát”]
Ví dụ:
🔊 李先生(警察)。
- Lǐ xiānsheng (jǐngchá).
- Ông Lý (cảnh sát).
🔊 有人报警,警察很快就赶到了。
- Yǒurén bàojǐng, jǐngchá hěn kuài jiù gǎndào le.
- Có người báo cảnh sát, họ đã nhanh chóng có mặt.
🔊 警察在路口指挥交通。
- Jǐngchá zài lùkǒu zhǐhuī jiāotōng.
- Cảnh sát đang điều tiết giao thông ở ngã tư.
25. 收入 /shōurù/ – thu nhập – (danh từ): thu nhập
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”收入” pinyin=”shōurù” meaning=”thu nhập”]
Ví dụ:
🔊 我和女朋友都要学生,没有经济收入。
- Wǒ hé nǚpéngyǒu dōu shì xuéshēng, méiyǒu jīngjì shōurù.
- Tôi và bạn gái đều là sinh viên, không có thu nhập kinh tế.
🔊 他的收入很高。
- Tā de shōurù hěn gāo.
- Thu nhập của anh ấy rất cao.
🔊 我希望以后能有稳定的收入。
- Wǒ xīwàng yǐhòu néng yǒu wěndìng de shōurù.
- Tôi hy vọng sau này có thu nhập ổn định.
26. 黄金 /huángjīn/ – hoàng kim – (danh từ/tính từ): vàng; “vàng” (ẩn dụ)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”黄金” pinyin=”huángjīn” meaning=”vàng”]
Ví dụ:
🔊 去年“十一”黄金周的时候去了趟周庄和苏州。
- Qùnián “Shíyī” huángjīnzhōu de shíhou qù le tàng Zhōuzhuāng hé Sūzhōu.
- Tuần lễ Vàng Quốc khánh năm ngoái chúng tôi đi Chu Trang và Tô Châu.
🔊 她戴了一条黄金项链。
- Tā dài le yì tiáo huángjīn xiàngliàn.
- Cô ấy đeo một dây chuyền vàng.
🔊 最近黄金价格又涨了。
- Zuìjìn huángjīn jiàgé yòu zhǎng le.
- Gần đây giá vàng lại tăng.
27. 糟糕 /zāogāo/ – tao cao – (tính từ): tệ hại, hỏng bét
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”糟糕” pinyin=”zāogāo” meaning=”tệ hại”]
Ví dụ:
🔊 糟糕的是到处是人山人海。
- Zāogāo de shì dàochù shì rénshān rénhǎi.
- Tệ nhất là chỗ nào cũng đông nghịt người.
🔊 今天真糟糕,一整天都在下雨。
- Jīntiān zhēn zāogāo, yì zhěng tiān dōu zài xiàyǔ.
- Hôm nay thật tệ, mưa suốt cả ngày.
🔊 我考试考得很糟糕。
- Wǒ kǎoshì kǎo de hěn zāogāo.
- Tôi làm bài thi rất tệ.
28. 人山人海 /rénshānrénhǎi/ – nhân sơn nhân hải – (thành ngữ): đông nghìn nghịt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”人山人海” pinyin=”rénshānrénhǎi” meaning=”đông nghịt người”]
Ví dụ:
🔊 到处是人山人海,除了人的头,别的好像什么也没看见。
- Dàochù shì rénshān rénhǎi, chúle rén de tóu, bié de hǎoxiàng shénme yě méi kànjiàn.
- Chỗ nào cũng người đông như kiến, ngoài đầu người ra chẳng thấy gì.
🔊 春节期间各大景点都是人山人海。
- Chūnjié qījiān gè dà jǐngdiǎn dōu shì rénshān rénhǎi.
- Dịp Tết, các điểm du lịch đều đông nghịt người.
🔊 商场里人山人海,买东西很不方便。
- Shāngchǎng lǐ rénshān rénhǎi, mǎi dōngxi hěn bù fāngbiàn.
- Trung tâm thương mại đông nghịt, mua sắm rất bất tiện.
29. 休闲 /xiūxián/ – hưu nhàn – (động từ): nghỉ ngơi, thư giãn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”休闲” pinyin=”xiūxián” meaning=”thư giãn; nghỉ ngơi”]
Ví dụ:
🔊 哪里是休闲,感觉比上班还累。
- Nǎli shì xiūxián, gǎnjué bǐ shàngbān hái lèi.
- Đấy mà gọi là thư giãn ư, cảm giác còn mệt hơn đi làm.
🔊 周末我喜欢在家休闲一下。
- Zhōumò wǒ xǐhuān zài jiā xiūxián yīxià.
- Cuối tuần tôi thích thư giãn ở nhà.
🔊 公园是人们休闲的好地方。
- Gōngyuán shì rénmen xiūxián de hǎo dìfāng.
- Công viên là nơi lý tưởng để nghỉ ngơi.
30. 兔子 /tùzi/ – thỏ tử – (danh từ): con thỏ (biệt danh người)
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”兔子” pinyin=”tùzi” meaning=”con thỏ”]
Ví dụ:
🔊 兔子(学生)。
- Tùzi (xuéshēng).
- “Thỏ” (sinh viên) — biệt danh nhân vật.
🔊 小朋友在草地上追着兔子玩。
- Xiǎo péngyǒu zài cǎodì shàng zhuī zhe tùzi wán.
- Trẻ con đuổi theo những chú thỏ trên bãi cỏ.
🔊 我养了一只白色的兔子。
- Wǒ yǎng le yì zhī báisè de tùzi.
- Tôi nuôi một con thỏ trắng.
31. 选择 /xuǎnzé/ – tuyển trạch – (động từ): lựa chọn, chọn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”选择” pinyin=”xuǎnzé” meaning=”lựa chọn”]
Ví dụ:
🔊 我们选择不一样的时间和季节去。
- Wǒmen xuǎnzé bù yíyàng de shíjiān hé jìjié qù.
- Chúng tôi chọn thời điểm và mùa khác nhau để đi.
🔊 他选择了去国外留学。
- Tā xuǎnzé le qù guówài liúxué.
- Anh ấy chọn đi du học nước ngoài.
🔊 给你两个选择,你自己决定吧。
- Gěi nǐ liǎng gè xuǎnzé, nǐ zìjǐ juédìng ba.
- Cho bạn hai lựa chọn, bạn tự quyết định nhé.
32. 胡同 /hútòng/ – hồ đồng – (danh từ): ngõ (Bắc Kinh), hẻm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”胡同” pinyin=”hútòng” meaning=”ngõ; hẻm”]
Ví dụ:
🔊 此外我们还喜欢去逛北京的胡同。
- Cǐwài wǒmen hái xǐhuān qù guàng Běijīng de hútòng.
- Ngoài ra chúng tôi còn thích dạo các con ngõ ở Bắc Kinh.
🔊 北京有很多著名的胡同。
- Běijīng yǒu hěn duō zhùmíng de hútòng.
- Bắc Kinh có rất nhiều ngõ nổi tiếng.
🔊 他家住在一个老胡同里。
- Tā jiā zhù zài yí gè lǎo hútòng lǐ.
- Nhà anh ấy ở trong một con ngõ cổ.
33. 窄 /zhǎi/ – trách – (tính từ): hẹp; (bóng) hẹp hòi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”窄” pinyin=”zhǎi” meaning=”hẹp”]
Ví dụ:
🔊 最窄的胡同才0.7米,稍微胖点儿的人想通过都不太容易。
- Zuì zhǎi de hútòng cái líng diǎn qī mǐ, shāowēi pàng diǎnr de rén xiǎng tōngguò dōu bú tài róngyì.
- Ngõ hẹp nhất chỉ 0,7 m, người hơi mập muốn đi qua cũng không dễ.
🔊 这条路太窄了,车子很难通过。
- Zhè tiáo lù tài zhǎi le, chēzi hěn nán tōngguò.
- Con đường này quá hẹp, xe rất khó đi qua.
🔊 他心胸很窄,容不下别人的意见。
- Tā xīnxiōng hěn zhǎi, róng bù xià biéren de yìjiàn.
- Anh ấy hẹp hòi, không chấp nhận ý kiến người khác.
34. 稍微 /shāowēi/ – sảo vi – (phó từ): hơi, một chút
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”稍微” pinyin=”shāowēi” meaning=”hơi; một chút”]
Ví dụ:
🔊 最窄的胡同才0.7米,稍微胖点儿的人想通过都不太容易。
- Zuì zhǎi de hútòng cái líng diǎn qī mǐ, shāowēi pàng diǎnr de rén xiǎng tōngguò dōu bú tài róngyì.
- Ngõ hẹp nhất chỉ 0,7 m, người hơi mập muốn đi qua cũng không dễ.
🔊 请你稍微等一下。
- Qǐng nǐ shāowēi děng yíxià.
- Xin bạn đợi một chút.
🔊 他稍微有点紧张。
- Tā shāowēi yǒu diǎn jǐnzhāng.
- Anh ấy hơi căng thẳng.
35. 到底 /dàodǐ/ – đáo để – (phó từ): rốt cuộc, cuối cùng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”到底” pinyin=”dàodǐ” meaning=”rốt cuộc”]
Ví dụ:
🔊 谁也不知道北京到底有多少条胡同。
- Shéi yě bù zhīdào Běijīng dàodǐ yǒu duōshǎo tiáo hútòng.
- Không ai biết rốt cuộc Bắc Kinh có bao nhiêu con ngõ.
🔊 你到底想说什么?
- Nǐ dàodǐ xiǎng shuō shénme?
- Rốt cuộc bạn muốn nói gì?
🔊 他到底有没有去,我们谁也不知道。
- Tā dàodǐ yǒu méiyǒu qù, wǒmen shéi yě bù zhīdào.
- Anh ấy rốt cuộc có đi không, chúng tôi đều không biết.
36. 教师 /jiàoshī/ – giáo sư – (danh từ): giáo viên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”教师” pinyin=”jiàoshī” meaning=”giáo viên”]
Ví dụ:
🔊 阿静(教师)。
- Ā Jìng (jiàoshī).
- A Tĩnh (giáo viên).
🔊 教师是一个神圣的职业。
- Jiàoshī shì yí gè shénshèng de zhíyè.
- Giáo viên là một nghề cao quý.
🔊 我的母亲是一名小学教师。
- Wǒ de mǔqīn shì yì míng xiǎoxué jiàoshī.
- Mẹ tôi là giáo viên tiểu học.
37. 从事 /cóngshì/ – tòng sự – (động từ): làm, đảm nhiệm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”从事” pinyin=”cóngshì” meaning=”làm; đảm nhiệm”]
Ví dụ:
🔊 我从事着普通的职业。
- Wǒ cóngshì zhe pǔtōng de zhíyè.
- Tôi làm một nghề bình thường.
🔊 他从事教育工作多年。
- Tā cóngshì jiàoyù gōngzuò duō nián.
- Anh ấy làm trong ngành giáo dục nhiều năm.
🔊 我未来想从事翻译方面的工作。
- Wǒ wèilái xiǎng cóngshì fānyì fāngmiàn de gōngzuò.
- Tôi muốn làm công việc liên quan đến phiên dịch.
38. 旗子 /qízi/ – kỳ tử – (danh từ): cờ, lá cờ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”旗子” pinyin=”qízi” meaning=”cờ”]
Ví dụ:
🔊 不愿意跟着旅行社的小旗子。
- Bú yuànyì gēnzhe lǚxíngshè de xiǎo qízi.
- Không muốn đi theo lá cờ nhỏ của đoàn du lịch.
🔊 孩子们在操场上挥舞着五颜六色的旗子。
- Háizimen zài cāochǎng shàng huīwǔ zhe wǔyán sìsè de qízi.
- Lũ trẻ vẫy những lá cờ đủ màu trên sân chơi.
🔊 比赛开始时,裁判举起了旗子。
- Bǐsài kāishǐ shí, cáipàn jǔ qǐ le qízi.
- Khi trận đấu bắt đầu, trọng tài giơ lá cờ lên.
39. 古迹 /gǔjì/ – cổ tích – (danh từ): di tích cổ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”古迹” pinyin=”gǔjì” meaning=”di tích cổ”]
Ví dụ:
🔊 从这个名胜赶到那个古迹。
- Cóng zhège míngshèng gǎn dào nà ge gǔjì.
- Từ danh thắng này chạy sang di tích kia.
🔊 这个城市有很多古迹。
- Zhège chéngshì yǒu hěn duō gǔjì.
- Thành phố này có nhiều di tích cổ.
🔊 我喜欢参观历史古迹。
- Wǒ xǐhuān cānguān lìshǐ gǔjì.
- Tôi thích tham quan các di tích lịch sử.
40. 相似 /xiāngsì/ – tương tự – (tính từ): giống nhau, tương đồng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”相似” pinyin=”xiāngsì” meaning=”giống nhau”]
Ví dụ:
🔊 那样的旅行经历都很相似。
- Nàyàng de lǚxíng jīnglì dōu hěn xiāngsì.
- Những trải nghiệm du lịch kiểu đó đều rất giống nhau.
🔊 这两个词的意思很相似。
- Zhè liǎng gè cí de yìsi hěn xiāngsì.
- Nghĩa của hai từ này rất giống nhau.
🔊 他和他哥哥长得很相似。
- Tā hé tā gēge zhǎng de hěn xiāngsì.
- Anh ấy và anh trai trông rất giống nhau.
41. 群 /qún/ – quần – (lượng từ): một bầy/đàn/nhóm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”群” pinyin=”qún” meaning=”đàn; nhóm”]
Ví dụ:
🔊 我和一群搞艺术的朋友去了趟西藏。
- Wǒ hé yì qún gǎo yìshù de péngyǒu qù le tàng Xīzàng.
- Tôi cùng một nhóm bạn làm nghệ thuật đi Tây Tạng một chuyến.
🔊 一群羊在山坡上吃草。
- Yì qún yáng zài shānpō shàng chī cǎo.
- Một đàn cừu đang gặm cỏ trên sườn núi.
🔊 操场上有一群孩子在玩游戏。
- Cāochǎng shàng yǒu yì qún háizi zài wán yóuxì.
- Trên sân có một nhóm trẻ đang chơi trò chơi.
42. 自助 /zìzhù/ – tự trợ – (động từ): tự phục vụ; (danh từ) tự túc
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”自助” pinyin=”zìzhù” meaning=”tự phục vụ; tự túc”]
Ví dụ:
🔊 爱上了这种自助的旅行方式。
- Ài shàng le zhè zhǒng zìzhù de lǚxíng fāngshì.
- Đã yêu thích hình thức du lịch tự túc này.
🔊 现在很多餐厅都提供自助服务。
- Xiànzài hěn duō cāntīng dōu tígōng zìzhù fúwù.
- Nhiều nhà hàng cung cấp dịch vụ tự phục vụ.
🔊 我们选择了自助旅行的方式。
- Wǒmen xuǎnzé le zìzhù lǚxíng de fāngshì.
- Chúng tôi chọn du lịch tự túc.
43. 森林 /sēnlín/ – sâm lâm – (danh từ): rừng rậm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”森林” pinyin=”sēnlín” meaning=”rừng”]
Ví dụ:
🔊 我比较喜欢森林、田野等自然风景。
- Wǒ bǐjiào xǐhuān sēnlín, tiányě děng zìrán fēngjǐng.
- Tôi thích cảnh tự nhiên như rừng, đồng ruộng hơn.
🔊 这里是一片茂密的森林。
- Zhèlǐ shì yí piàn màomì de sēnlín.
- Đây là một khu rừng rậm rạp.
🔊 森林是很多动物的家园。
- Sēnlín shì hěn duō dòngwù de jiāyuán.
- Rừng là ngôi nhà của nhiều loài động vật.
44. 田野 /tiányě/ – điền dã – (danh từ): đồng ruộng, cánh đồng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”田野” pinyin=”tiányě” meaning=”đồng ruộng”]
Ví dụ:
🔊 我比较喜欢森林、田野等自然风景。
- Wǒ bǐjiào xǐhuān sēnlín, tiányě děng zìrán fēngjǐng.
- Tôi thích cảnh tự nhiên như rừng, đồng ruộng hơn.
🔊 春天的田野一片绿色。
- Chūntiān de tiányě yí piàn lǜsè.
- Đồng ruộng mùa xuân xanh mướt.
🔊 孩子们在田野里奔跑玩耍。
- Háizimen zài tiányě lǐ bēnpǎo wánshuǎ.
- Lũ trẻ chạy nhảy nô đùa trên cánh đồng.
45. 人工 /réngōng/ – nhân công – (tính từ): nhân tạo
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”人工” pinyin=”réngōng” meaning=”nhân tạo”]
Ví dụ:
🔊 不喜欢有人工造出来的东西。
- Bù xǐhuān yǒu réngōng zào chūlai de dōngxi.
- Không thích những thứ do con người tạo ra.
🔊 这个湖是人工湖,不是自然形成的。
- Zhège hú shì réngōng hú, bú shì zìrán xíngchéng de.
- Hồ này là hồ nhân tạo, không phải tự nhiên hình thành.
🔊 人工智能在很多领域得到应用。
- Réngōng zhìnéng zài hěn duō lǐngyù dédào yìngyòng.
- Trí tuệ nhân tạo được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực.
46. 目标 /mùbiāo/ – mục tiêu – (danh từ): mục tiêu, đích đến
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”目标” pinyin=”mùbiāo” meaning=”mục tiêu”]
Ví dụ:
🔊 我的目标就是花最少的钱玩儿最多、最好的地方。
- Wǒ de mùbiāo jiù shì huā zuì shǎo de qián wánr zuì duō, zuì hǎo de dìfang.
- Mục tiêu của tôi là tốn ít tiền nhất mà chơi được nhiều nơi, nơi đẹp nhất.
🔊 我们要朝着共同的目标努力。
- Wǒmen yào cháozhe gòngtóng de mùbiāo nǔlì.
- Chúng ta phải nỗ lực vì mục tiêu chung.
🔊 他终于实现了自己的目标。
- Tā zhōngyú shíxiàn le zìjǐ de mùbiāo.
- Cuối cùng anh ấy cũng đạt mục tiêu.
47. 省 /shěng/ – tỉnh – (động từ): tiết kiệm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”省” pinyin=”shěng” meaning=”tiết kiệm”]
Ví dụ:
🔊 为了省钱,我一路上都住便宜的旅馆。
- Wèile shěng qián, wǒ yílù shàng dōu zhù piányi de lǚguǎn.
- Để tiết kiệm tiền, tôi suốt chặng đường chỉ ở nhà nghỉ rẻ.
🔊 我们要节省用水。
- Wǒmen yào jiéshěng yòng shuǐ.
- Chúng ta phải tiết kiệm nước.
🔊 节省时间就是延长生命。
- Jiéshěng shíjiān jiù shì yáncháng shēngmìng.
- Tiết kiệm thời gian chính là kéo dài cuộc sống.
48. 乐趣 /lèqù/ – lạc thú – (danh từ): niềm vui, thú vui
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”乐趣” pinyin=”lèqù” meaning=”niềm vui; thú vị”]
Ví dụ:
🔊 就享受“天当房,地当床”的乐趣。
- Jiù xiǎngshòu “tiān dāng fáng, dì dāng chuáng” de lèqù.
- Thế là “lấy trời làm phòng, đất làm giường” để tận hưởng thú vui.
🔊 读书是一种很大的乐趣。
- Dúshū shì yì zhǒng hěn dà de lèqù.
- Đọc sách là một thú vui lớn.
🔊 他从工作中找到了乐趣。
- Tā cóng gōngzuò zhōng zhǎodào le lèqù.
- Anh ấy tìm thấy niềm vui trong công việc.
49. 克服 /kèfú/ – khắc phục – (động từ): khắc phục, vượt qua
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”克服” pinyin=”kèfú” meaning=”khắc phục”]
Ví dụ:
🔊 让我发现自己原来这么坚强,可以克服意外的各种困难。
- Ràng wǒ fāxiàn zìjǐ yuánlái zhème jiānqiáng, kěyǐ kèfú yìwài de gèzhǒng kùnnán.
- Giúp tôi nhận ra mình hóa ra kiên cường đến vậy, có thể khắc phục đủ loại khó khăn bất ngờ.
🔊 他终于克服了语言障碍,顺利地完成了交流。
- Tā zhōngyú kèfú le yǔyán zhàng’ài, shùnlì de wánchéng le jiāoliú.
- Cuối cùng anh ấy đã khắc phục rào cản ngôn ngữ và giao tiếp suôn sẻ.
🔊 我们需要团结一致,克服眼前的困难。
- Wǒmen xūyào tuánjié yízhì, kèfú yǎnqián de kùnnán.
- Chúng ta cần đoàn kết để vượt qua những khó khăn trước mắt.
Danh từ riêng:
1. 云南 /Yúnnán/ : Vân Nam
[hanzi_writer_box char=”云南” pinyin=”Yúnnán” meaning=”Vân Nam”]
2. 海南 /Hǎinán/ : Hải Nam
[hanzi_writer_box char=”海南” pinyin=”Hǎinán” meaning=”Hải Nam”]
3. 青岛 /Qīngdǎo/ : Thanh Đảo
[hanzi_writer_box char=”青岛” pinyin=”Qīngdǎo” meaning=”Thanh Đảo”]
4. 越南 /Yuènán/ : Việt Nam
[hanzi_writer_box char=”越南” pinyin=”Yuènán” meaning=”Việt Nam”]
5. 朝鲜 /Cháoxiǎn/ : Triều Tiên
[hanzi_writer_box char=”朝鲜” pinyin=”Cháoxiǎn” meaning=”Triều Tiên”]
6. 昆明 /Kūnmíng/ : Côn Minh
[hanzi_writer_box char=”昆明” pinyin=”Kūnmíng” meaning=”Côn Minh”]
7. 丽江 /Lìjiāng/ : Lệ Giang
[hanzi_writer_box char=”丽江” pinyin=”Lìjiāng” meaning=”Lệ Giang”]
8. 五一 /Wǔyī/ : Ngày 1 tháng 5
[hanzi_writer_box char=”五一” pinyin=”Wǔyī” meaning=”Ngày 1 tháng 5″]
9. 故宫 /Gùgōng/ : Cố Cung
[hanzi_writer_box char=”故宫” pinyin=”Gùgōng” meaning=”Cố Cung”]
10. 西藏 /Xīzàng/ : Tây Tạng
[hanzi_writer_box char=”西藏” pinyin=”Xīzàng” meaning=”Tây Tạng”]
2. Ngữ pháp
1. 上(万里)– Đạt đến, lên đến (thường chỉ số lượng lớn)
Ý nghĩa:
- Chữ “上” trong trường hợp này là một động từ hoặc giới từ, mang nghĩa là: Đạt đến, lên đến, đủ đến một mức độ nào đó (về số lượng, độ tuổi, thời gian,…).
- Cách dùng này rất phổ biến trong văn viết, khẩu ngữ trang trọng, và văn bản báo chí.
Cấu trúc ngữ pháp:
Số lượng / độ tuổi / thời gian + 上
Hoặc
上 + [số lượng / độ tuổi / thời gian]
Giải thích chi tiết
- Dùng với độ tuổi / năm tuổi: Biểu thị người đó đã đạt đến độ tuổi nhất định.
- Dùng với số lượng lớn: Biểu thị một con số đã đạt đến một mức cao (thường hàng nghìn, vạn, trăm triệu,…)
- Dùng với thời gian (hiếm hơn)
Cũng có thể dùng để nói về thời gian đã đạt đến một mức.
Ví dụ:
(1) 🔊 我们一天就能行几千里甚至上万里路。
- Wǒmen yì tiān jiù néng xíng jǐ qiān lǐ shènzhì shàng wàn lǐ lù.
- Chúng tôi có thể đi được vài nghìn dặm, thậm chí hơn vạn dặm chỉ trong một ngày.
(2) 🔊 上千人参加了那个电影明星的婚礼。
- Shàng qiān rén cānjiā le nà gè diànyǐng míngxīng de hūnlǐ.
- Hơn một nghìn người đã tham dự đám cưới của ngôi sao điện ảnh đó.
(3) 🔊 我们学校已经有上百年的历史了。
- Wǒmen xuéxiào yǐjīng yǒu shàng bǎi nián de lìshǐ le.
- Trường học của chúng tôi đã có lịch sử hơn một trăm năm rồi.
(4) 🔊 小王的父母都已经上年纪了,可还要给他带孩子。
- Xiǎo Wáng de fùmǔ dōu yǐjīng shàng niánjì le, kě hái yào gěi tā dài háizi.
- Bố mẹ của Tiểu Vương đã có tuổi rồi, nhưng vẫn phải trông con giúp cậu ấy.
2. 对于 – Đối với
“对于” là một giới từ (介词), dùng để: Giới thiệu đối tượng (người/sự vật/hiện tượng…) có liên quan đến hành động, thái độ, đánh giá được nêu trong câu.
Cấu trúc ngữ pháp:
对于 + Danh từ / Cụm danh từ / Câu → Mệnh đề chính
📌 Cụm “对于 + …” thường đứng đầu câu, biểu thị phạm vi, đối tượng bị tác động hoặc được nhắc đến trong mệnh đề chính.
Ý nghĩa: “对于” mang nghĩa: “Đối với”, “với”, “liên quan đến”, “về phía”, “về mặt”. Nhấn mạnh thái độ, đánh giá, ý kiến, tác động, ảnh hưởng… của chủ ngữ lên một đối tượng nào đó.
Một số cụm thường đi với “对于”
- 对于……来说: Đối với… mà nói
- 对于……的问题: Vấn đề liên quan đến…
- 对于……的看法: Cách nhìn nhận về…
- 对于……的影响: Ảnh hưởng đối với…
Ví dụ:
(1) 🔊 对于不同的人,旅行的意义、方式和目的地往往不同,旅行的感受也不一样。
- Duìyú bùtóng de rén, lǚxíng de yìyì, fāngshì hé mùdìdì wǎngwǎng bùtóng, lǚxíng de gǎnshòu yě bù yíyàng.
- Đối với những người khác nhau, ý nghĩa, cách thức và điểm đến của chuyến du lịch thường khác nhau, cảm nhận về chuyến đi cũng không giống nhau.
(2) 🔊 科学家对于很多疾病的原因还不清楚。
- Kēxuéjiā duìyú hěn duō jíbìng de yuányīn hái bù qīngchǔ.
- Các nhà khoa học vẫn chưa rõ nguyên nhân của nhiều loại bệnh.
(3) 🔊 请谈谈你对于克隆人的看法。
- Qǐng tán tán nǐ duìyú kèlóng rén de kànfǎ.
- Hãy nói về quan điểm của bạn đối với con người nhân bản (nhân bản vô tính).
3. 疑问代词的虚指 – Đại từ nghi vấn phiếm chỉ
Định nghĩa:
- Đại từ nghi vấn: Những từ dùng để hỏi như: 谁 (ai), 什么 (gì), 哪儿 (ở đâu), 怎么 (như thế nào)…
- 虚指 (xūzhǐ) = Phiếm chỉ, chỉ một cái gì đó không xác định, không cụ thể.
Đặc điểm:
- Không có ngữ khí nghi vấn
- Không cần câu trả lời
- Nhấn mạnh tính không xác định
Cấu trúc:
- 谁 + 都/也 + Động từ: Ai cũng…
- 什么 + 都/也 + Động từ: Cái gì cũng…
- 哪儿 + 都/也 + Động từ: Ở đâu cũng…
- 怎么 + 都/也 + Động từ: Làm thế nào cũng…
- 什么时候 + 都/也 + Động từ: Lúc nào cũng…
Ví dụ:
(1) 🔊 妻子常常很美慕地告诉我谁又去哪儿玩儿了,谁刚从哪儿回来。
- Qīzi chángcháng hěn měimù de gàosù wǒ shéi yòu qù nǎr wánr le, shéi gāng cóng nǎr huílái.
- Vợ tôi thường rất ngưỡng mộ kể cho tôi nghe ai lại đi chơi đâu rồi, ai vừa mới về.
(2) 🔊 春天到了,天气真好,应该去哪儿玩儿玩儿。
- Chūntiān dào le, tiānqì zhēn hǎo, yīnggāi qù nǎr wánr wánr.
- Mùa xuân đến rồi, thời tiết thật đẹp, nên đi đâu đó chơi chơi.
(3) 🔊 我有点儿饿了,想吃点儿什么。
- Wǒ yǒu diǎnr è le, xiǎng chī diǎnr shénme.
- Tôi hơi đói rồi, muốn ăn gì đó.
4. 到底 (dàodǐ) – Rốt cuộc, cuối cùng
Định nghĩa và chức năng:
- 到底 là một trạng từ dùng để nhấn mạnh, thể hiện sự mong muốn biết một điều gì đó rõ ràng, quyết định hoặc kết quả cuối cùng của sự việc.
- Nó thường xuất hiện trong câu hỏi nghi vấn, mang sắc thái hỏi truy vấn, thúc ép người nghe trả lời rõ ràng.
Vị trí trong câu: Thông thường 到底 đứng trước động từ hoặc cụm động từ, hoặc đứng ngay sau nghi vấn từ.
Ý nghĩa sắc thái:
- Tăng cường mức độ nghiêm trọng, khẩn thiết của câu hỏi, thể hiện sự sốt ruột hoặc muốn làm rõ điều gì đó mà trước đó không rõ ràng.
- Mang hàm ý “rốt cuộc thì sao?”, “cuối cùng là như thế nào?”.
- Không dùng với câu hỏi có “吗”
- Trong câu hỏi có “吗” (câu hỏi đóng), không dùng “到底” vì câu hỏi dạng này đã thể hiện sự nghi vấn rõ ràng, dùng “到底” sẽ không phù hợp về ngữ pháp và sắc thái.
- Không dùng “到底” trong câu trả lời. “到底” là trạng từ nhấn mạnh chỉ dùng trong câu hỏi, để yêu cầu làm rõ.
Ví dụ:
① 🔊 谁也不知道北京到底有多少条胡同。
- Shéi yě bù zhīdào Běijīng dàodǐ yǒu duōshǎo tiáo hútòng.
- Không ai biết rốt cuộc ở Bắc Kinh có bao nhiêu con ngõ.
②
A: 🔊 我们明天什么时候走?8点怎么样?
- Wǒmen míngtiān shénme shíhou zǒu? Bādiǎn zěnmeyàng?
- Ngày mai chúng ta đi lúc mấy giờ? 8 giờ được không?
B: 🔊 8点太早。我还在睡觉呢。
- Bādiǎn tài zǎo, wǒ hái zài shuìjiào ne.
- 8 giờ thì sớm quá, tôi vẫn còn đang ngủ.
A: 🔊 那9点怎么样?
- Nà jiǔdiǎn zěnmeyàng?
- Vậy 9 giờ được không?
B: 🔊 9点路上车多。
- Jiǔdiǎn lùshang chē duō.
- 9 giờ thì trên đường nhiều xe quá.
A: 🔊 10点呢?
- Shídiǎn ne?
- Thế 10 giờ thì sao?
B: 🔊 10点又太晚了吧。
- Shídiǎn yòu tài wǎn le ba.
- 10 giờ lại muộn quá rồi.
A: 🔊 那我们到底什么时候走?
- Nà wǒmen dàodǐ shénme shíhou zǒu?
- Thế rốt cuộc chúng ta đi lúc nào đây?
③ 🔊 你刚才说喜欢,现在又说不喜欢,你到底想不想要?
- Nǐ gāngcái shuō xǐhuān, xiànzài yòu shuō bù xǐhuān, nǐ dàodǐ xiǎng bù xiǎng yào?
- Lúc nãy bạn nói thích, bây giờ lại nói không thích, rốt cuộc bạn có muốn hay không?
3. Bài khóa
🔊 旅行经历
🔊 古人说“行千里路胜读万卷书”,意思是说多外出走走,多去别的地方旅行,比呆在家里死读书有用。旅行的确能让人增长知识、开阔眼界。但是,过去交通条件比较落后,人们旅行极不方便,长途旅行只能靠骑马或者坐船,不仅费时费力,而且往往会遇到各种各样的麻烦。所以,大多数古人一辈子从没离开过自己的家乡。如今,有了汽车、火车、飞机等现代化的交通工具,我们一下就能行几千里甚至上万里路。古人需要十几天甚至几个月才能到达的地方,我们仅需几个小时就能来回一趟。“行千里路”不再是件了不起的事情🔊 。现在,人们利用周末、假日时间外出旅行已经非常普遍,旅行变成了现代人生活的一部分。不过,对于不同的人,旅行的意义、方式和目的地往往不同,旅行的感受也不一样。下面让我们来听听一些人的旅行感受。
🔊 徐先生(机关工作人员):我非常喜欢旅行,只要有时间,就想爱到处去转转。我先后去过云南、海南、西安、青岛、越南、朝鲜……其中印象最深的是云南,没去以前觉得云南是一个特别遥远的地方,少数民族很多,好像外国一样。快要到昆明的时候,从飞机上往下看,到处都是红色和绿色,不像我住的城市总是一片灰色,两个城市强烈的对比使我更加喜欢云南。现在只要一有时间我就去,大概已经去了不下四五了。在云南我最喜欢的地方是丽江,那里迷人的少数民族文化一直吸引着我。
🔊 李先生(警察):我和妻子收入都不高,妻子常常很羡慕地告诉我谁又去哪儿玩儿了,谁刚从哪儿回来。所以我们去年“十一”黄金周的时候去了趟周庄和苏州。那里地方园林当然很漂亮,但糟糕的是到处是人山人海,除了人的头,别的好像什么也没看见。玩儿没玩儿好,吃没吃好,住没住好,哪里是休闲,感觉比上班还累,还不如在家里看看书,听听音乐舒服呢。
🔊 兔子(学生):我和女朋友都要学生,没有经济收入,生活主要靠父母,所以没有很多钱,不能去远的地方旅行。我们最喜欢骑车在北京城里逛。最爱去的地方是故宫,我们选择不一样的时间和季节去,先后去过五六趟了吧。走在故宫里边,你感受到的是历史。有时候,哪怕是蓝天上飞过一只小鸟,我们也觉得很激动。此外我们还喜欢去逛北京的胡同。这些胡同或长或短,或宽或窄。我知道最长的胡同有6.5公里,最短的则只有10来米;最窄的胡同才0.7米,稍微胖点儿的人想通过都不太容易。谁也不知道北京到底有多少条胡同。我觉得想要真正了解北京的人和文化,就要到胡同里走一走,转一转。
🔊 阿静(教师):我是一个普通人,从事着普通的职业,拿着不太高的工资。我喜欢自己去旅行,不愿意跟着旅行社的小旗子,从这个名胜赶到那个古迹,那样的旅行经历和都很相似。1988年,我和一群搞艺术的朋友去了趟西藏,从那以后,就爱上了这种自助的旅行方式。我比较喜欢森林、田野等自然风景,不喜欢有人工造出来的东西。我的目标就是花最少的钱玩儿最多、最好的地方。为了省钱,我一路上都住便宜的旅馆,五块钱一夜的旅馆也能住。还有的时候找不到旅馆,就享受“天当房,地当床”的乐趣,这是在城市里永远也不可能有的经历。自助旅行除了让我享受到大自然的美,还让我发现自己原来这么坚强,可以克服意外的各种困难。此外,旅行中说不定还能遇到很多浪漫的事情。
Phiên âm:
Lǚxíng jīnglì
Gǔrén shuō “xíng qiānlǐ lù shèng dú wàn juàn shū”, yìsi shì shuō duō wàichū zǒuzǒu, duō qù bié de dìfang lǚxíng, bǐ dāi zài jiālǐ sǐ dúshū yǒuyòng. Lǚxíng díquè néng ràng rén zēngzhǎng zhīshì, kāikuò yǎnjiè. Dànshì, guòqù jiāotōng tiáojiàn bǐjiào luòhòu, rénmen lǚxíng jí bù fāngbiàn, chángtú lǚxíng zhǐ néng kào qímǎ huòzhě zuò chuán, bùjǐn fèishí fèilì, érqiě wǎngwǎng huì yù dào gèzhǒng gè yàng de máfan. Suǒyǐ, dàduōshù gǔrén yíbèizi cóng méi líkāi guò zìjǐ de jiāxiāng. Rújīn, yǒule qìchē, huǒchē, fēijī děng xiàndàihuà de jiāotōng gōngjù, wǒmen yí xià jiù néng xíng jǐ qiānlǐ shènzhì shàng wàn lǐ lù. Gǔrén xūyào shí jǐ tiān shènzhì jǐ gè yuè cáinéng dàodá de dìfang, wǒmen jǐn xū jǐ gè xiǎoshí jiù néng láihuí yí tàng. “Xíng qiānlǐ lù” bù zài shì jiàn liǎobùqǐ de shìqing. Xiànzài, rénmen lìyòng zhōumò, jiàrì shíjiān wàichū lǚxíng yǐjīng fēicháng pǔbiàn, lǚxíng biàn chéngle xiàndài rén shēnghuó de yībùfèn. Búguò, duìyú bùtóng de rén, lǚxíng de yìyì, fāngshì hé mùdìdì wǎngwǎng bùtóng, lǚxíng de gǎnshòu yě bù yīyàng. Xiàmiàn ràng wǒmen lái tīng tīng yīxiē rén de lǚxíng gǎnshòu.
Xú xiānshēng (jīguān gōngzuò rényuán): Wǒ fēicháng xǐhuān lǚxíng, zhǐyào yǒu shíjiān, jiù xiǎng ài dàochù qù zhuànzhuàn. Wǒ xiānhòu qùguò Yúnnán, Hǎinán, Xī’ān, Qīngdǎo, Yuènán, Cháoxiǎn…… qízhōng yìnxiàng zuì shēn de shì Yúnnán, méi qù yǐqián juéde Yúnnán shì yīgè tèbié yáoyuǎn de dìfang, shǎoshù mínzú hěnduō, hǎoxiàng wàiguó yīyàng. Kuài yào dào Kūnmíng de shíhou, cóng fēijī shàng wǎng xià kàn, dàochù dōu shì hóngsè hé lǜsè, bù xiàng wǒ zhù de chéngshì zǒng shì yī piàn huīsè, liǎng gè chéngshì qiángliè de duìbǐ shǐ wǒ gèngjiā xǐhuān Yúnnán. Xiànzài zhǐyào yī yǒu shíjiān wǒ jiù qù, dàgài yǐjīng qùle bù xià sì wǔ cì le. Zài Yúnnán wǒ zuì xǐhuān de dìfang shì Lìjiāng, nàlǐ mírén de shǎoshù mínzú wénhuà yīzhí xīyǐnzhe wǒ.
Lǐ xiānshēng (jǐngchá): Wǒ hé qīzi shōurù dōu bù gāo, qīzi chángcháng hěn yǎnmù de gàosu wǒ shuí yòu qù nǎ’er wánr le, shuí gāng cóng nǎ’er huílái. Suǒyǐ wǒmen qùnián “shíyī” huángjīn zhōu de shíhou qùle tàng Zhōuzhuāng hé Sūzhōu. Nàlǐ dìfang yuánlín dāngrán hěn piàoliang, dàn zāogāo de shì dàochù shì rén shān rén hǎi, chúle rén de tóu, bié de hǎoxiàng shénme yě méi kànjiàn. Wánr méi wánr hǎo, chī méi chī hǎo, zhù méi zhù hǎo, nǎlǐ shì xiūxián, gǎnjué bǐ shàngbān hái lèi, hái bùrú zài jiālǐ kàn kàn shū, tīng tīng yīnyuè shūfú ne.
Tùzi (xuéshēng): Wǒ hé nǚ péngyǒu dōu shì xuéshēng, méiyǒu jīngjì shōurù, shēnghuó zhǔyào kào fùmǔ, suǒyǐ méiyǒu hěn duō qián, bùnéng qù yuǎn de dìfang lǚxíng. Wǒmen zuì xǐhuān qíchē zài Běijīng chéng lǐ guàng. Zuì ài qù de dìfang shì Gùgōng, wǒmen xuǎnzé bù yīyàng de shíjiān hé jìjié qù, xiānhòu qùguò wǔ liù tàng le ba. Zǒu zài Gùgōng lǐbian, nǐ gǎnshòu dào de shì lìshǐ. Yǒushíhou, nǎpà shì lántiān shàng fēiguò yī zhī xiǎo niǎo, wǒmen yě juéde hěn jīdòng. Cǐwài wǒmen hái xǐhuān qù guàng Běijīng de hútòng. Zhèxiē hútòng huò cháng huò duǎn, huò kuān huò zhǎi. Wǒ zhīdào zuì cháng de hútòng yǒu liù diǎn wǔ gōnglǐ, zuì duǎn de zé zhǐ yǒu shí lái mǐ; zuì zhǎi de hútòng cái líng diǎn qī mǐ, shāowēi pàng diǎn er de rén xiǎng tōngguò dōu bù tài róngyì. Shuí yě bù zhīdào Běijīng dàodǐ yǒu duōshao tiáo hútòng. Wǒ juéde xiǎng yào zhēnzhèng liǎojiě Běijīng de rén hé wénhuà, jiù yào dào hútòng lǐ zǒu yī zǒu, zhuàn yī zhuàn.
Ā Jìng (jiàoshī): Wǒ shì yīgè pǔtōng rén, cóngshìzhe pǔtōng de zhíyè, názhe bù tài gāo de gōngzī. Wǒ xǐhuān zìjǐ qù lǚxíng, bù yuànyì gēnzhe lǚxíng shè de xiǎo qízi, cóng zhège míngshèng gǎndào nàgè gǔjì, nàyàng de lǚxíng jīnglì hé dōu hěn xiāngsì. 1988 nián, wǒ hé yī qún gǎo yìshù de péngyǒu qùle tàng Xīzàng, cóng nà yǐhòu, jiù ài shàngle zhè zhǒng zìzhù de lǚxíng fāngshì. Wǒ bǐjiào xǐhuān sēnlín, tiányě děng zìrán fēngjǐng, bù xǐhuān yǒu réngōng zào chūlái de dōngxī. Wǒ de mùbiāo jiùshì huā zuì shǎo de qián wán zuì duō, zuì hǎo de dìfang. Wèile shěng qián, wǒ yílù shàng dōu zhù piányí de lǚguǎn, wǔ kuài qián yī yè de lǚguǎn yě néng zhù. Hái yǒu de shíhou zhǎo bù dào lǚguǎn, jiù xiǎngshòu “tiān dāng fáng, dì dāng chuáng” de lèqù, zhè shì zài chéngshì lǐ yǒngyuǎn yě bù kěnéng yǒu de jīnglì. Zìzhù lǚxíng chúle ràng wǒ xiǎngshòu dào dàzìrán de měi, hái ràng wǒ fāxiàn zìjǐ yuánlái zhème jiānqiáng, kěyǐ kèfú yìwài de gèzhǒng kùnnán. Cǐwài, lǚxíng zhōng shuōbùdìng hái néng yùdào hěnduō làngmàn de shìqíng.
Dịch nghĩa:
Trải nghiệm du lịch
Người xưa có câu: “Đi ngàn dặm đường hơn đọc vạn cuốn sách”, ý nói rằng đi ra ngoài, đến nhiều nơi du lịch sẽ có ích hơn là chỉ ngồi ở nhà chăm chỉ học hành. Du lịch thực sự giúp con người mở rộng kiến thức và tầm nhìn. Tuy nhiên, trong quá khứ, điều kiện giao thông còn rất lạc hậu, việc đi lại rất bất tiện. Những chuyến du lịch dài chỉ có thể đi bằng ngựa hoặc tàu thuyền, vừa mất nhiều thời gian và sức lực, lại thường xuyên gặp nhiều phiền toái. Vì vậy, hầu hết người xưa cả đời không rời khỏi quê hương của mình. Ngày nay, với sự phát triển của ô tô, tàu hỏa, máy bay và các phương tiện hiện đại khác, chúng ta có thể đi vài nghìn thậm chí vài vạn dặm trong chốc lát. Những nơi mà người xưa phải mất cả chục ngày hay vài tháng mới tới được, thì chúng ta giờ chỉ mất vài giờ để đi về. “Đi ngàn dặm đường” không còn là chuyện gì quá đặc biệt. Hiện nay, mọi người thường tận dụng cuối tuần hoặc kỳ nghỉ để đi du lịch, và du lịch đã trở thành một phần cuộc sống của người hiện đại. Tuy nhiên, với mỗi người, ý nghĩa, cách thức và điểm đến của chuyến đi lại khác nhau, cảm nhận về du lịch cũng không giống nhau. Bây giờ, hãy cùng nghe cảm nhận của một số người về chuyến du lịch của họ.
Ông Từ (nhân viên cơ quan): Tôi rất thích du lịch, chỉ cần có thời gian là muốn đi đây đi đó. Tôi đã từng đi qua Vân Nam, Hải Nam, Tây An, Thanh Đảo, Việt Nam, Triều Tiên… Trong đó, ấn tượng sâu sắc nhất là Vân Nam. Trước khi đi, tôi nghĩ Vân Nam là một nơi rất xa xôi, có nhiều dân tộc thiểu số, giống như một đất nước nước ngoài vậy. Khi sắp đến Côn Minh, nhìn từ trên máy bay xuống, khắp nơi là màu đỏ và màu xanh, khác hẳn thành phố tôi sống, nơi luôn là một màu xám xịt. Sự đối lập giữa hai thành phố càng làm tôi yêu thích Vân Nam hơn. Bây giờ cứ có thời gian là tôi lại đi, chắc đã đi tới bốn, năm lần rồi. Ở Vân Nam, tôi thích nhất là Lệ Giang, nơi văn hóa dân tộc thiểu số quyến rũ luôn thu hút tôi.
Ông Lý (cảnh sát): Tôi và vợ đều có thu nhập không cao, vợ tôi thường rất ghen tị khi thấy ai đó đi chơi, ai vừa mới đi du lịch về. Vì vậy, tuần lễ vàng “Ngày Quốc khánh” năm ngoái, chúng tôi đã đi chơi ở Chu Châu và Tô Châu. Những nơi đó, khu vườn cảnh rất đẹp, nhưng điều tồi tệ là đâu đâu cũng là biển người, ngoài đầu người ra, dường như chẳng nhìn thấy gì khác. Chơi không vui, ăn không ngon, ở cũng không thoải mái, làm gì có chuyện nghỉ ngơi, cảm giác còn mệt hơn cả đi làm, thà ở nhà đọc sách, nghe nhạc còn thoải mái hơn.
Bạn Thỏ (học sinh): Tôi và bạn gái đều là học sinh, không có thu nhập, cuộc sống chủ yếu dựa vào bố mẹ, nên không có nhiều tiền, không thể đi xa du lịch. Chúng tôi thích nhất là đi xe đạp dạo quanh thành phố Bắc Kinh. Nơi yêu thích nhất là Cố Cung, chúng tôi chọn những thời điểm và mùa khác nhau để đi, đã đến khoảng năm, sáu lần rồi. Khi đi trong Cố Cung, bạn sẽ cảm nhận được lịch sử. Đôi khi, ngay cả khi một con chim nhỏ bay qua bầu trời xanh, chúng tôi cũng thấy rất phấn khích. Ngoài ra, chúng tôi còn thích đi dạo trong các con ngõ của Bắc Kinh. Những con ngõ đó dài ngắn khác nhau, rộng hẹp khác nhau. Tôi biết con ngõ dài nhất dài 6,5 km, ngõ ngắn nhất chỉ khoảng 10 mét; ngõ hẹp nhất chỉ rộng 0,7 mét, người hơi mập một chút cũng khó chui qua. Không ai biết chính xác Bắc Kinh có bao nhiêu con ngõ. Tôi nghĩ muốn thật sự hiểu về người Bắc Kinh và văn hóa nơi đây, phải đi bộ vào các con ngõ, dạo quanh một chút.
Chị Á Tĩnh (giáo viên): Tôi là người bình thường, làm công việc bình thường, lương không cao. Tôi thích đi du lịch một mình, không thích đi theo đoàn du lịch cầm cờ, từ thắng cảnh này đến di tích kia, chuyến đi nào cũng na ná giống nhau. Năm 1988, tôi cùng một nhóm bạn làm nghệ thuật đã đi Tây Tạng, từ đó tôi yêu thích kiểu du lịch tự túc này. Tôi thích phong cảnh tự nhiên như rừng, đồng ruộng, không thích những thứ do con người tạo ra. Mục tiêu của tôi là dùng ít tiền nhất để chơi ở những nơi đẹp nhất và nhiều nhất. Để tiết kiệm, tôi luôn ở khách sạn rẻ tiền, khách sạn 5 đồng một đêm cũng ở được. Có khi không tìm được khách sạn, tôi còn tận hưởng cảm giác “trời làm phòng, đất làm giường”, đó là trải nghiệm không thể có ở thành phố. Du lịch tự túc ngoài việc giúp tôi tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên, còn giúp tôi nhận ra mình mạnh mẽ thế nào, có thể vượt qua mọi khó khăn bất ngờ. Hơn nữa, trong chuyến đi còn có thể gặp nhiều chuyện lãng mạn nữa.
→ Qua bài học “Trải nghiệm du lịch”, chúng ta không chỉ học được nhiều từ vựng và cấu trúc ngữ pháp mới mà còn hiểu rõ hơn về vai trò của du lịch trong cuộc sống hiện đại. Mỗi người, dù hoàn cảnh khác nhau, đều có những cách cảm nhận và tận hưởng chuyến đi riêng. Du lịch không chỉ là hành trình khám phá thế giới bên ngoài mà còn là cơ hội để mở rộng tầm nhìn, làm giàu cảm xúc và hiểu hơn về chính bản thân mình.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 13: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
