Bài 13 – “Lịch sử Trung Quốc” giúp học sinh mở rộng vốn từ vựng học thuật về lịch sử, văn hóa, chính trị Trung Quốc như “统一”, “朝代”, “制度”, v.v. Bài học giới thiệu các cấu trúc ngữ pháp quan trọng như “之一”, “然而”, “直到”, “为” và “以及”, giúp tăng khả năng đọc hiểu và diễn đạt trang trọng.
Ngoài rèn luyện ngôn ngữ, bài học còn khuyến khích học sinh tư duy phân tích, so sánh giữa các thời kỳ lịch sử, từ đó hiểu rõ hơn về sự phát triển của xã hội Trung Quốc và nâng cao năng lực cảm thụ văn hóa.
← Xem lại Bài 12: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
→ Tải [ PDF, MP3 ] Giáo trình Boya Trung Cấp 1 Tập 2 tại đây
1. Từ vựng
1. 文字 /wénzì/ – văn tự – (danh từ): văn tự
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”文字” pinyin=”wénzì” meaning=”văn tự”]
Ví dụ:
🔊 各个国家使用的文字和货币都不一样。
- Gè gè guójiā shǐyòng de wénzì hé huòbì dōu bù yíyàng.
- Chữ viết và tiền tệ được sử dụng ở mỗi quốc gia đều không giống nhau.
🔊 古代文字很有意思。
- Gǔdài wénzì hěn yǒuyìsi.
- Chữ viết cổ rất thú vị.
🔊 中国有文字记载的历史有四千多年。
- Zhōngguó yǒu wénzì jìzǎi de lìshǐ yǒu sìqiān duō nián.
- Trung Quốc có lịch sử ghi chép bằng văn tự hơn 4000 năm.
2. 记录 /jìlù/ – kí lục – (động từ): ghi lại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”记录” pinyin=”jìlù” meaning=”ghi lại”]
Ví dụ:
🔊 有文字记录的历史就有四千多年。
- Yǒu wénzì jìlù de lìshǐ jiù yǒu sìqiān duō nián.
- Lịch sử có ghi chép bằng văn tự đã hơn bốn nghìn năm.
🔊 这本书记录了他一生的经历。
- Zhè běn shū jìlù le tā yì shēng de jīnglì.
- Cuốn sách này ghi lại những trải nghiệm cả đời của ông ấy.
🔊 今天下午的开会由小王负责记录会议内容。
- Jīntiān xiàwǔ de kāihuì yóu Xiǎo Wáng fùzé jìlù huìyì nèiróng.
- Buổi họp chiều nay do Tiểu Vương phụ trách ghi lại nội dung.
3. ……之一 /zhīyī/ – … chi nhất – (trợ từ): một trong …
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”之一” pinyin=”zhīyī” meaning=”một trong”]
Ví dụ:
🔊 是世界上最古老的国家之一。
- Shì shìjiè shàng zuì gǔlǎo de guójiā zhī yī.
- (Trung Quốc) là một trong những quốc gia cổ xưa nhất thế giới.
🔊 他是我们班最聪明的学生之一。
- Tā shì wǒmen bān zuì cōngmíng de xuéshēng zhī yī.
- Cậu ấy là một trong những học sinh thông minh nhất lớp tôi.
🔊 北京是世界著名的城市之一。
- Běijīng shì shìjiè zhùmíng de chéngshì zhī yī.
- Bắc Kinh là một trong những thành phố nổi tiếng nhất thế giới.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/boya-trung-cap-1-tap-2″]
4. 勇敢 /yǒnggǎn/ – dũng cảm – (tính từ): dũng cảm
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”勇敢” pinyin=”yǒnggǎn” meaning=”dũng cảm”]
Ví dụ:
🔊 他既勇敢又聪明。
- Tā jì yǒnggǎn yòu cōngmíng.
- Anh ấy vừa dũng cảm vừa thông minh.
🔊 他是个勇敢的消防员。
- Tā shì gè yǒnggǎn de xiāofángyuán.
- Anh ấy là một lính cứu hỏa dũng cảm.
🔊 她勇敢地站起来说出了真相。
- Tā yǒnggǎn de zhàn qǐlái shuō chū le zhēnxiàng.
- Cô ấy dũng cảm đứng dậy nói ra sự thật.
5. 称 /chēng/ – xưng – (động từ): gọi
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”称” pinyin=”chēng” meaning=”gọi; xưng”]
Ví dụ:
🔊 后来黄帝被称为中国人的祖先。
- Hòulái Huángdì bèi chēng wéi Zhōngguórén de zǔxiān.
- Sau đó Hoàng Đế được gọi là tổ tiên của người Trung Quốc.
🔊 他称这幅画为“梦境”。
- Tā chēng zhè fú huà wèi “mèngjìng”.
- Anh ta gọi bức tranh này là “Giấc mộng”.
🔊 中国古代人称皇帝为“天子”。
- Zhōngguó gǔdài rén chēng huángdì wèi “tiānzǐ”.
- Người xưa Trung Quốc gọi hoàng đế là “Thiên tử”.
6. 祖先 /zǔxiān/ – tổ tiên – (danh từ): tổ tiên
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”祖先” pinyin=”zǔxiān” meaning=”tổ tiên”]
Ví dụ:
🔊 黄帝被称为中国人的祖先。
- Huángdì bèi chēng wéi Zhōngguórén de zǔxiān.
- Hoàng Đế được xem là tổ tiên của người Trung Quốc.
🔊 我们要尊重自己的祖先。
- Wǒmen yào zūnzhòng zìjǐ de zǔxiān.
- Chúng ta phải tôn trọng tổ tiên của mình.
🔊 祖先的智慧给我们留下了很多宝贵的文化遗产。
- Zǔxiān de zhìhuì gěi wǒmen liúxià le hěn duō bǎoguì de wénhuà yíchǎn.
- Trí tuệ của tổ tiên để lại cho chúng ta nhiều di sản văn hóa quý báu.
7. 有关 /yǒuguān/ – hữu quan – (động từ): có liên quan
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”有关” pinyin=”yǒuguān” meaning=”có liên quan”]
Ví dụ:
🔊 历史上留下了很多有关他的传说。
- Lìshǐ shàng liúxià le hěn duō yǒuguān tā de chuánshuō.
- Lịch sử lưu lại rất nhiều truyền thuyết liên quan đến ông.
🔊 这个问题和环境保护有关。
- Zhè gè wèntí hé huánjìng bǎohù yǒuguān.
- Vấn đề này có liên quan đến bảo vệ môi trường.
🔊 他的话和这件事没有任何有关。
- Tā de huà hé zhè jiàn shì méiyǒu rènhé yǒuguān.
- Lời anh ấy nói không liên quan gì đến chuyện này cả.
8. 传说 /chuánshuō/ – truyền thuyết – (danh từ): truyền thuyết
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”传说” pinyin=”chuánshuō” meaning=”truyền thuyết”]
Ví dụ:
🔊 留下了很多有关他的传说。
- Liúxià le hěn duō yǒuguān tā de chuánshuō.
- (Lịch sử) lưu lại nhiều truyền thuyết về ông ấy.
🔊 有一个关于长城的传说很有趣。
- Yǒu yí gè guānyú Chángchéng de chuánshuō hěn yǒuqù.
- Có một truyền thuyết về Vạn Lý Trường Thành rất thú vị.
🔊 那是一个古老的传说,没有人知道是真是假。
- Nà shì yí gè gǔlǎo de chuánshuō, méiyǒu rén zhīdào shì zhēn shì jiǎ.
- Đó là một truyền thuyết cổ xưa, không ai biết thật hay giả.
9. 世纪 /shìjì/ – thế kỷ – (danh từ): thế kỷ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”世纪” pinyin=”shìjì” meaning=”thế kỷ”]
Ví dụ:
🔊 公元前21世纪,中国历史上的第一个国家——夏朝建立了。
- Gōngyuán qián èrshíyī shìjì, Zhōngguó lìshǐ shàng de dì yī gè guójiā——Xiàcháo jiànlì le.
- Thế kỷ XXI TCN, quốc gia đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc—nhà Hạ—được thành lập.
🔊 我们生活在21世纪。
- Wǒmen shēnghuó zài èrshíyī shìjì.
- Chúng ta đang sống ở thế kỷ 21.
🔊 20世纪发生了很多重要的历史事件。
- Èrshí shìjì fāshēng le hěn duō zhòngyào de lìshǐ shìjiàn.
- Thế kỷ 20 đã xảy ra nhiều sự kiện lịch sử quan trọng.
10. 建立 /jiànlì/ – kiến lập – (động từ): thành lập, thiết lập
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”建立” pinyin=”jiànlì” meaning=”thành lập; thiết lập”]
Ví dụ:
🔊 秦国打败了其他六个国家,统一了中国,建立了秦朝。
- Qínguó dǎbài le qítā liù gè guójiā, tǒngyī le Zhōngguó, jiànlì le Qíncháo.
- Nước Tần đánh bại sáu nước khác, thống nhất Trung Quốc và lập ra nhà Tần.
🔊 中国在1949年建立了中华人民共和国。
- Zhōngguó zài 1949 nián jiànlì le Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó.
- Trung Quốc thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa vào năm 1949.
🔊 我们打算建立一个新的学生会组织。
- Wǒmen dǎsuàn jiànlì yí gè xīn de xuéshēnghuì zǔzhī.
- Chúng tôi dự định thành lập một tổ chức hội sinh viên mới.
11. 时期 /shíqī/ – thời kỳ – (danh từ): thời kì
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”时期” pinyin=”shíqī” meaning=”thời kỳ”]
Ví dụ:
🔊 到了春秋时期,大小小的国家有上百个。
- Dào le Chūnqiū shíqī, dà xiǎoxiǎo de guójiā yǒu shàng bǎi gè.
- Đến thời Xuân Thu, có hàng trăm quốc gia lớn nhỏ.
🔊 他在留学时期结识了很多朋友。
- Tā zài liúxué shíqī jiéshí le hěn duō péngyǒu.
- Trong thời gian du học, anh ấy đã kết bạn với rất nhiều người.
🔊 青春时期是人一生中最美好的阶段。
- Qīngchūn shíqī shì rén yìshēng zhōng zuì měihǎo de jiēduàn.
- Tuổi thanh xuân là giai đoạn đẹp nhất đời người.
12. 战争 /zhànzhēng/ – chiến tranh – (danh từ): chiến tranh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”战争” pinyin=”zhànzhēng” meaning=”chiến tranh”]
Ví dụ:
🔊 这些国家之间常常发生战争。
- Zhèxiē guójiā zhījiān chángcháng fāshēng zhànzhēng.
- Giữa các quốc gia này thường xuyên xảy ra chiến tranh.
🔊 战争带来了无数的痛苦和破坏。
- Zhànzhēng dàilái le wúshù de tòngkǔ hé pòhuài.
- Chiến tranh mang đến vô vàn đau khổ và tàn phá.
🔊 我们要珍惜和平,不要让战争再次发生。
- Wǒmen yào zhēnxī hépíng, bú yào ràng zhànzhēng zàicì fāshēng.
- Hãy trân trọng hòa bình, đừng để chiến tranh tái diễn.
13. 力量 /lìliàng/ – lực lượng – (danh từ): sức mạnh
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”力量” pinyin=”lìliàng” meaning=”sức mạnh”]
Ví dụ:
🔊 到了战国的时候主要剩下七个力量比较强大的国家。
- Dào le Zhànguó de shíhou zhǔyào shèngxià qī gè lìliàng bǐjiào qiángdà de guójiā.
- Đến thời Chiến Quốc chủ yếu còn lại bảy nước có thực lực khá mạnh.
🔊 团结就是力量。
- Tuánjié jiù shì lìliàng.
- Đoàn kết là sức mạnh.
🔊 爱是最伟大的力量。
- Ài shì zuì wěidà de lìliàng.
- Tình yêu là sức mạnh vĩ đại nhất.
14. 强大 /qiángdà/ – cường đại – (tính từ): mạnh mẽ, to lớn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”强大” pinyin=”qiángdà” meaning=”mạnh mẽ; to lớn”]
Ví dụ:
🔊 主要剩下七个力量比较强大的国家。
- Zhǔyào shèngxià qī gè lìliàng bǐjiào qiángdà de guójiā.
- Chủ yếu còn lại bảy quốc gia có sức mạnh tương đối lớn.
🔊 中国正在成为一个强大的国家。
- Zhōngguó zhèngzài chéngwéi yí gè qiángdà de guójiā.
- Trung Quốc đang trở thành một quốc gia hùng mạnh.
🔊 强大的内心能帮助你战胜困难。
- Qiángdà de nèixīn néng bāngzhù nǐ zhànshèng kùnnán.
- Nội tâm mạnh mẽ giúp bạn vượt qua khó khăn.
15. 然而 /rán’ér/ – nhiên nhi – (liên từ): vậy mà, nhưng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”然而” pinyin=”rán’ér” meaning=”nhưng; tuy nhiên”]
Ví dụ:
🔊 然而,也因此出现了一大批著名的……
- Rán’ér, yě yīncǐ chūxiàn le yí dàpī zhùmíng de …
- Tuy nhiên, cũng vì thế mà xuất hiện một loạt nhân vật nổi tiếng…
🔊 他努力工作,然而收入并不高。
- Tā nǔlì gōngzuò, rán’ér shōurù bìng bù gāo.
- Anh ấy làm việc chăm chỉ, nhưng thu nhập không cao.
🔊 天气预报说今天会下雨,然而却是个晴天。
- Tiānqì yùbào shuō jīntiān huì xiàyǔ, rán’ér què shì gè qíngtiān.
- Dự báo nói hôm nay mưa, vậy mà trời lại nắng.
16. 批 /pī/ – phê – (lượng từ): lô, đợt
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”批” pinyin=”pī” meaning=”lô; đợt”]
Ví dụ:
🔊 出现了一大批著名的政治家、思想家、军事家和外交家。
- Chūxiàn le yí dàpī zhùmíng de zhèngzhìjiā, sīxiǎngjiā, jūnshìjiā hé wàijiāojiā.
- Xuất hiện một loạt chính trị gia, tư tưởng gia, quân sự gia và ngoại giao gia nổi tiếng.
🔊 这批货已经送到了。
- Zhè pī huò yǐjīng sòng dào le.
- Lô hàng này đã được giao đến.
🔊 学校新进了一批图书。
- Xuéxiào xīnjìn le yì pī túshū.
- Trường vừa nhập một lô sách mới.
17. 军事 /jūnshì/ – quân sự – (danh từ): quân sự
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”军事” pinyin=”jūnshì” meaning=”quân sự”]
Ví dụ:
🔊 ……思想家、军事家和外交家,例如孔子、孙子和孟子等人就生活在那个年代。
- … sīxiǎngjiā, jūnshìjiā hé wàijiāojiā, lìrú Kǒngzǐ, Sūnzǐ hé Mèngzǐ děng rén jiù shēnghuó zài nàgè niándài.
- … các nhà tư tưởng, quân sự và ngoại giao như Khổng Tử, Tôn Tử, Mạnh Tử đều sống vào thời đó.
🔊 他在军校学习军事管理。
- Tā zài jūnxiào xuéxí jūnshì guǎnlǐ.
- Anh ấy học quản lý quân sự tại trường sĩ quan.
🔊 这个国家的军事力量非常强大。
- Zhège guójiā de jūnshì lìliàng fēicháng qiángdà.
- Sức mạnh quân sự của quốc gia này rất lớn.
18. 外交 /wàijiāo/ – ngoại giao – (danh từ): ngoại giao
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”外交” pinyin=”wàijiāo” meaning=”ngoại giao”]
Ví dụ:
🔊 以及外交、军事和科学技术都发生了很大的变化。
- Yǐjí wàijiāo, jūnshì hé kēxué jìshù dōu fāshēng le hěn dà de biànhuà.
- Trong đó ngoại giao, quân sự và khoa học kỹ thuật đều có thay đổi rất lớn.
🔊 外交关系对国家发展非常重要。
- Wàijiāo guānxì duì guójiā fāzhǎn fēicháng zhòngyào.
- Quan hệ ngoại giao rất quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia.
🔊 他从事外交工作多年了。
- Tā cóngshì wàijiāo gōngzuò duō nián le.
- Anh ấy đã làm công tác ngoại giao nhiều năm.
19. 败 /bài/ – bại – (động từ): bại, thua
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”败” pinyin=”bài” meaning=”bại, thua”]
Ví dụ:
🔊 秦国打败了其他六个国家。
- Qínguó dǎbài le qítā liù gè guójiā.
- Nước Tần đã đánh bại sáu nước còn lại.
🔊 这场比赛我们失败了。
- Zhè chǎng bǐsài wǒmen shībài le.
- Chúng tôi đã thua trong trận đấu này.
🔊 他从失败中吸取了教训。
- Tā cóng shībài zhōng xīqǔ le jiàoxùn.
- Anh ấy rút ra bài học từ thất bại.
20. 统一 /tǒngyī/ – thống nhất – (động từ): thống nhất
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”统一” pinyin=”tǒngyī” meaning=”thống nhất”]
Ví dụ:
🔊 秦国……统一了中国。
- Qínguó … tǒngyī le Zhōngguó.
- Nước Tần … đã thống nhất Trung Quốc.
🔊 国家最终实现了统一。
- Guójiā zuìzhōng shíxiàn le tǒngyī.
- Cuối cùng đất nước đã được thống nhất.
🔊 这个公司的管理制度已经统一。
- Zhège gōngsī de guǎnlǐ zhìdù yǐjīng tǒngyī.
- Hệ thống quản lý của công ty này đã được thống nhất.
21. 贡献 /gòngxiàn/ – cống hiến – (danh từ/động từ): cống hiến
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”贡献” pinyin=”gòngxiàn” meaning=”cống hiến”]
Ví dụ:
🔊 秦始皇为中国历史的发展做出了很多贡献。
- Qín Shǐhuáng wèi Zhōngguó lìshǐ de fāzhǎn zuòchū le hěn duō gòngxiàn.
- Tần Thủy Hoàng đã có nhiều cống hiến cho sự phát triển lịch sử Trung Quốc.
🔊 他为教育事业做出了巨大贡献。
- Tā wèi jiàoyù shìyè zuòchū le jùdà gòngxiàn.
- Anh ấy có những cống hiến to lớn cho sự nghiệp giáo dục.
🔊 我们要感谢那些默默贡献的人。
- Wǒmen yào gǎnxiè nàxiē mòmò gòngxiàn de rén.
- Chúng ta nên biết ơn những người âm thầm cống hiến.
22. 货币 /huòbì/ – hóa tệ – (danh từ): tiền tệ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”货币” pinyin=”huòbì” meaning=”tiền tệ”]
Ví dụ:
🔊 各个国家使用的文字和货币都不一样。
- Gè gè guójiā shǐyòng de wénzì hé huòbì dōu bù yíyàng.
- Chữ viết và tiền tệ mỗi nước đều không giống nhau.
🔊 人民币是中国的法定货币。
- Rénmínbì shì Zhōngguó de fǎdìng huòbì.
- Nhân dân tệ là đồng tiền hợp pháp của Trung Quốc.
🔊 各国的货币汇率经常变动。
- Gèguó de huòbì huìlǜ jīngcháng biàndòng.
- Tỷ giá tiền tệ các nước thường xuyên biến động.
23. 建 /jiàn/ – kiến – (động từ): xây, xây dựng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”建” pinyin=”jiàn” meaning=”xây, xây dựng”]
Ví dụ:
🔊 ……建立了秦朝。
- … jiànlì le Qíncháo.
- … đã thành lập (xây dựng) nên nhà Tần.
🔊 我们打算在郊区建一所新学校。
- Wǒmen dǎsuàn zài jiāoqū jiàn yì suǒ xīn xuéxiào.
- Chúng tôi dự định xây một ngôi trường mới ở ngoại ô.
🔊 他们刚刚在村里建了一个新桥。
- Tāmen gānggāng zài cūn lǐ jiàn le yí gè xīn qiáo.
- Họ vừa xây một cây cầu mới trong làng.
24. 连接 /liánjiē/ – liên tiếp – (động từ): nối liền, kết nối
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”连接” pinyin=”liánjiē” meaning=”nối liền, kết nối”]
Ví dụ:
🔊 他还把原来各个国家建的长城连接到一起。
- Tā hái bǎ yuánlái gè gè guójiā jiàn de Chángchéng liánjiē dào yìqǐ.
- Anh ấy còn nối liền các đoạn Trường Thành mà các nước thời xưa xây lại với nhau.
🔊 这条公路连接着两个重要的城市。
- Zhè tiáo gōnglù liánjiē zhe liǎng gè zhòngyào de chéngshì.
- Con đường này nối liền hai thành phố quan trọng.
🔊 网络将世界各地的人连接在一起。
- Wǎngluò jiāng shìjiè gèdì de rén liánjiē zài yìqǐ.
- Internet kết nối con người khắp thế giới với nhau.
25. 巩固 /gǒnggù/ – củng cố – (động từ): củng cố
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”巩固” pinyin=”gǒnggù” meaning=”củng cố”]
Ví dụ:
🔊 他为了巩固自己的统治而杀死了很多知识分子。
- Tā wèile gǒnggù zìjǐ de tǒngzhì ér shāsǐ le hěn duō zhīshi fènzǐ.
- Ông ta để củng cố quyền thống trị của mình mà giết chết rất nhiều trí thức.
🔊 你需要巩固你学到的知识。
- Nǐ xūyào gǒnggù nǐ xué dào de zhīshi.
- Bạn cần củng cố những kiến thức đã học.
🔊 老师安排了复习来巩固学生的语法。
- Lǎoshī ānpái le fùxí lái gǒnggù xuéshēng de yǔfǎ.
- Giáo viên đã sắp xếp ôn tập để củng cố ngữ pháp cho học sinh.
26. 杀 /shā/ – sát – (động từ): giết
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”杀” pinyin=”shā” meaning=”giết”]
Ví dụ:
🔊 他为了巩固自己的统治而杀死了很多知识分子。
- Tā wèile gǒnggù zìjǐ de tǒngzhì ér shāsǐ le hěn duō zhīshi fènzǐ.
- Ông ta để củng cố quyền thống trị của mình mà giết chết rất nhiều trí thức.
🔊 那个士兵在战斗中杀了敌人。
- Nà gè shìbīng zài zhàndòu zhōng shā le dírén.
- Người lính ấy đã giết kẻ thù trong chiến đấu.
🔊 他因杀人而被判刑。
- Tā yīn shārén ér bèi pànxíng.
- Anh ta bị kết án vì tội giết người.
27. 知识分子 /zhīshi fènzǐ/ – tri thức phân tử – (danh từ): phần tử trí thức
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”知识分子” pinyin=”zhīshi fènzǐ” meaning=”phần tử trí thức”]
Ví dụ:
🔊 他为了巩固自己的统治而杀死了很多知识分子。
- Tā wèile gǒnggù zìjǐ de tǒngzhì ér shāsǐ le hěn duō zhīshi fènzǐ.
- Ông ta để củng cố quyền thống trị của mình mà giết chết rất nhiều trí thức.
🔊 他是一个受人尊敬的知识分子。
- Tā shì yí gè shòu rén zūnjìng de zhīshi fènzǐ.
- Anh ấy là một trí thức được mọi người kính trọng.
🔊 在社会发展中,知识分子起着重要作用。
- Zài shèhuì fāzhǎn zhōng, zhīshi fènzǐ qǐzhe zhòngyào zuòyòng.
- Trong sự phát triển xã hội, giới trí thức đóng vai trò quan trọng.
28. 大量 /dàliàng/ – đại lượng – (danh từ): lượng lớn
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”大量” pinyin=”dàliàng” meaning=”lượng lớn”]
Ví dụ:
🔊 他为了巩固自己的统治而烧掉了大量的历史书籍。
- Tā wèile gǒnggù zìjǐ de tǒngzhì ér shāodiào le dàliàng de lìshǐ shūjí.
- Ông ta để củng cố quyền thống trị đã đốt rất nhiều sách lịch sử.
🔊 最近有大量游客来到这个城市。
- Zuìjìn yǒu dàliàng yóukè láidào zhè gè chéngshì.
- Gần đây có rất nhiều du khách đến thành phố này.
🔊 我们需要准备大量的材料。
- Wǒmen xūyào zhǔnbèi dàliàng de cáiliào.
- Chúng tôi cần chuẩn bị một lượng lớn tài liệu.
29. 议论 /yìlùn/ – nghị luận – (động từ): bàn luận
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”议论” pinyin=”yìlùn” meaning=”bàn luận”]
Ví dụ:
🔊 直到现在,秦始皇还是人们议论得最多的历史人物之一。
- Zhídào xiànzài, Qín Shǐhuáng háishì rénmen yìlùn de zuì duō de lìshǐ rénwù zhī yī.
- Cho đến nay, Tần Thủy Hoàng vẫn là nhân vật lịch sử được bàn luận nhiều nhất.
🔊 大家都在议论那个新来的老师。
- Dàjiā dōu zài yìlùn nà gè xīn lái de lǎoshī.
- Mọi người đang bàn luận về thầy giáo mới đến.
🔊 不要在背后议论别人。
- Bú yào zài bèihòu yìlùn biérén.
- Đừng bàn tán sau lưng người khác.
30. 人物 /rénwù/ – nhân vật – (danh từ): nhân vật
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”人物” pinyin=”rénwù” meaning=”nhân vật”]
Ví dụ:
🔊 秦始皇还是人们议论得最多的历史人物之一。
- Qín Shǐhuáng háishì rénmen yìlùn de zuì duō de lìshǐ rénwù zhī yī.
- Tần Thủy Hoàng vẫn là nhân vật lịch sử được bàn luận nhiều nhất.
🔊 这本书讲述了几个历史人物的故事。
- Zhè běn shū jiǎngshù le jǐ gè lìshǐ rénwù de gùshì.
- Cuốn sách này kể về câu chuyện của một vài nhân vật lịch sử.
🔊 他是一个很有影响力的人物。
- Tā shì yí gè hěn yǒu yǐngxiǎng lì de rénwù.
- Anh ấy là một nhân vật có sức ảnh hưởng lớn.
31. 朝代 /cháodài/ – triều đại – (danh từ): triều đại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”朝代” pinyin=”cháodài” meaning=”triều đại”]
Ví dụ:
🔊 秦朝以后,中国又经历了汉、三国……唐、宋、元、明、清等几十个朝代。
- Qíncháo yǐhòu, Zhōngguó yòu jīnglì le Hàn, Sānguó… Táng, Sòng, Yuán, Míng, Qīng děng jǐshí gè cháodài.
- Sau triều đại nhà Tần, Trung Quốc lại trải qua hàng chục triều đại như Hán, Tam Quốc, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh.
🔊 中国历史上有很多著名的朝代。
- Zhōngguó lìshǐ shàng yǒu hěn duō zhùmíng de cháodài.
- Trong lịch sử Trung Quốc có nhiều triều đại nổi tiếng.
🔊 唐朝是中国文化最辉煌的朝代之一。
- Tángcháo shì Zhōngguó wénhuà zuì huīhuáng de cháodài zhī yī.
- Nhà Đường là một trong những triều đại rực rỡ nhất của văn hóa Trung Quốc.
32. 封建 /fēngjiàn/ – phong kiến – (tính từ): phong kiến
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”封建” pinyin=”fēngjiàn” meaning=”phong kiến”]
Ví dụ:
🔊 1911年,孙中山领导的革命结束了中国几千年由皇帝统治的封建社会。
- Yījiǔyīyī nián, Sūn Zhōngshān lǐngdǎo de gémìng jiéshù le Zhōngguó jǐqiān nián yóu huángdì tǒngzhì de fēngjiàn shèhuì.
- Năm 1911, cuộc cách mạng do Tôn Trung Sơn lãnh đạo đã chấm dứt xã hội phong kiến hàng nghìn năm do hoàng đế cai trị ở Trung Quốc.
🔊 封建社会有很多不公平的制度。
- Fēngjiàn shèhuì yǒu hěn duō bù gōngpíng de zhìdù.
- Xã hội phong kiến có rất nhiều chế độ bất công.
🔊 那是一个封建思想很重的年代。
- Nà shì yí gè fēngjiàn sīxiǎng hěn zhòng de niándài.
- Đó là một thời kỳ mang nặng tư tưởng phong kiến.
33. 直 /zhí/ – trực – (phó từ): thẳng một mạch
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”直” pinyin=”zhí” meaning=”thẳng một mạch”]
Ví dụ:
🔊 中国又经历了汉、三国……一直到1911年。
- Zhōngguó yòu jīnglì le Hàn, Sānguó… yīzhí dào 1911 nián.
- Trung Quốc tiếp tục trải qua các triều đại từ Hán, Tam Quốc… kéo dài đến năm 1911.
🔊 火车从北京直开到上海。
- Huǒchē cóng Běijīng zhí kāi dào Shànghǎi.
- Tàu chạy thẳng từ Bắc Kinh đến Thượng Hải.
🔊 他直奔办公室找经理。
- Tā zhí bèn bàngōngshì zhǎo jīnglǐ.
- Anh ấy đi thẳng đến văn phòng tìm giám đốc.
34. 买卖 /mǎimài/ – mãi mại – (danh từ): mua bán
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”买卖” pinyin=”mǎimài” meaning=”mua bán”]
Ví dụ:
🔊 也有很多中国人到外国做买卖。
- Yě yǒu hěn duō Zhōngguó rén dào wàiguó zuò mǎimài.
- Cũng có rất nhiều người Trung Quốc ra nước ngoài buôn bán.
🔊 他家世代做买卖,经营一家商店。
- Tā jiā shìdài zuò mǎimài, jīngyíng yì jiā shāngdiàn.
- Gia đình anh ấy nhiều đời làm buôn bán, điều hành một cửa hàng.
🔊 现在做国际买卖越来越方便了。
- Xiànzài zuò guójì mǎimài yuèláiyuè fāngbiàn le.
- Hiện nay làm ăn buôn bán quốc tế ngày càng thuận tiện.
35. 军队 /jūnduì/ – quân đội – (danh từ): quân đội
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”军队” pinyin=”jūnduì” meaning=”quân đội”]
Ví dụ:
🔊 1949年,中国共产党领导的军队胜利了国民党的军队。
- Yījiǔsìjiǔ nián, Zhōngguó Gòngchǎndǎng lǐngdǎo de jūnduì shènglì le Guómíndǎng de jūnduì.
- Năm 1949, quân đội do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo đã đánh bại quân đội Quốc dân đảng.
🔊 他参军后被分配到北方的军队。
- Tā cānjūn hòu bèi fēnpèi dào běifāng de jūnduì.
- Sau khi nhập ngũ, anh ấy được phân về quân đội miền Bắc.
🔊 这支军队纪律严明,训练有素。
- Zhè zhī jūnduì jìlǜ yánmíng, xùnliàn yǒusù.
- Đội quân này kỷ luật nghiêm ngặt, huấn luyện bài bản.
36. 战胜 /zhànshèng/ – chiến thắng – (động từ): chiến thắng
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”战胜” pinyin=”zhànshèng” meaning=”chiến thắng”]
Ví dụ:
🔊 中国共产党领导的军队胜利了国民党的军队。
- Zhōngguó Gòngchǎndǎng lǐngdǎo de jūnduì shènglì le Guómíndǎng de jūnduì.
- Quân đội do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo đã chiến thắng quân Quốc dân đảng.
🔊 我们一定会战胜困难。
- Wǒmen yídìng huì zhànshèng kùnnán.
- Chúng ta nhất định sẽ vượt qua khó khăn.
🔊 他们在比赛中战胜了对手。
- Tāmen zài bǐsài zhōng zhànshèng le duìshǒu.
- Họ đã chiến thắng đối thủ trong trận đấu.
37. 制度 /zhìdù/ – chế độ – (danh từ): chế độ
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”制度” pinyin=”zhìdù” meaning=”chế độ”]
Ví dụ:
🔊 新中国成立以后,从政治制度到经济建设都发生了很大的变化。
- Xīn Zhōngguó chénglì yǐhòu, cóng zhèngzhì zhìdù dào jīngjì jiànshè dōu fāshēng le hěn dà de biànhuà.
- Sau khi nước Trung Hoa mới được thành lập, từ chế độ chính trị đến xây dựng kinh tế đều có nhiều thay đổi lớn.
🔊 这个公司的管理制度非常严格。
- Zhège gōngsī de guǎnlǐ zhìdù fēicháng yángé.
- Chế độ quản lý của công ty này rất nghiêm ngặt.
🔊 教育制度需要不断改革。
- Jiàoyù zhìdù xūyào bùduàn gǎigé.
- Chế độ giáo dục cần không ngừng cải cách.
38. 以及 /yǐjí/ – dĩ cập – (liên từ): và, cùng với
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”以及” pinyin=”yǐjí” meaning=”và, cùng với”]
Ví dụ:
🔊 从政治制度到经济建设,以及外交、军事和科学技术都发生了很大的变化。
- Cóng zhèngzhì zhìdù dào jīngjì jiànshè, yǐjí wàijiāo, jūnshì hé kēxué jìshù dōu fāshēng le hěn dà de biànhuà.
- Từ chế độ chính trị đến kinh tế, cũng như ngoại giao, quân sự và khoa học kỹ thuật đều có nhiều thay đổi lớn.
🔊 他精通英语、法语以及德语。
- Tā jīngtōng Yīngyǔ, Fǎyǔ yǐjí Déyǔ.
- Anh ấy thông thạo tiếng Anh, Pháp và cả tiếng Đức.
🔊 会议讨论了预算问题以及项目进展。
- Huìyì tǎolùn le yùsuàn wèntí yǐjí xiàngmù jìnzhǎn.
- Cuộc họp đã thảo luận vấn đề ngân sách và tiến độ dự án.
39. 破坏 /pòhuài/ – phá hoại – (động từ): phá hoại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”破坏” pinyin=”pòhuài” meaning=”phá hoại”]
Ví dụ:
🔊 “文化大革命”使中国的社会、经济和文化遭到了极大的破坏。
- “Wénhuà Dàgémìng” shǐ Zhōngguó de shèhuì, jīngjì hé wénhuà zāodào le jí dà de pòhuài.
- “Cách mạng Văn hóa” đã gây ra sự phá hoại to lớn cho xã hội, kinh tế và văn hóa Trung Quốc.
🔊 不要乱扔垃圾,破坏环境。
- Bùyào luàn rēng lājī, pòhuài huánjìng.
- Không được vứt rác bừa bãi, phá hoại môi trường.
🔊 战争给这座城市带来了巨大的破坏。
- Zhànzhēng gěi zhè zuò chéngshì dàilái le jùdà de pòhuài.
- Chiến tranh đã mang đến sự tàn phá lớn cho thành phố này.
40. 损失 /sǔnshī/ – tổn thất – (danh từ/động từ): tổn thất, thiệt hại
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”损失” pinyin=”sǔnshī” meaning=”tổn thất”]
Ví dụ:
🔊 各方面的损失非常严重。
- Gè fāngmiàn de sǔnshī fēicháng yánzhòng.
- Các phương diện đều chịu tổn thất rất nghiêm trọng.
🔊 火灾造成了巨大的经济损失。
- Huǒzāi zàochéng le jùdà de jīngjì sǔnshī.
- Đám cháy đã gây ra tổn thất kinh tế nghiêm trọng.
🔊 我们公司因为疫情损失了很多客户。
- Wǒmen gōngsī yīnwèi yìqíng sǔnshī le hěn duō kèhù.
- Công ty chúng tôi đã mất nhiều khách hàng vì dịch bệnh.
41. 纠正 /jiūzhèng/ – củ chính – (động từ): sửa sai
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”纠正” pinyin=”jiūzhèng” meaning=”sửa sai”]
Ví dụ:
🔊 中国共产党开始纠正“文化大革命”的错误。
- Zhōngguó Gòngchǎndǎng kāishǐ jiūzhèng “Wénhuà Dàgémìng” de cuòwù.
- Đảng Cộng sản Trung Quốc bắt đầu sửa sai những sai lầm của “Cách mạng Văn hóa”.
🔊 老师纠正了我的发音错误。
- Lǎoshī jiūzhèng le wǒ de fāyīn cuòwù.
- Giáo viên đã sửa lỗi phát âm của tôi.
🔊 他马上纠正了刚才的说法。
- Tā mǎshàng jiūzhèng le gāngcái de shuōfǎ.
- Anh ấy lập tức sửa lại cách nói vừa rồi.
42. 实行 /shíxíng/ – thực hành – (động từ): thực hiện
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”实行” pinyin=”shíxíng” meaning=”thực hiện”]
Ví dụ:
🔊 并开始实行改革开放政策。
- Bìng kāishǐ shíxíng gǎigé kāifàng zhèngcè.
- Và bắt đầu thực hiện chính sách cải cách mở cửa.
🔊 中国实行计划生育政策多年。
- Zhōngguó shíxíng jìhuà shēngyù zhèngcè duō nián.
- Trung Quốc đã thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình trong nhiều năm.
🔊 公司决定下个月开始实行新制度。
- Gōngsī juédìng xià gè yuè kāishǐ shíxíng xīn zhìdù.
- Công ty quyết định thực hiện chế độ mới bắt đầu từ tháng sau.
43. 政策 /zhèngcè/ – chính sách – (danh từ): chính sách
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”政策” pinyin=”zhèngcè” meaning=”chính sách”]
Ví dụ:
🔊 并开始实行改革开放政策。
- Bìng kāishǐ shíxíng gǎigé kāifàng zhèngcè.
- Và bắt đầu thực hiện chính sách cải cách mở cửa.
🔊 国家出台了一项新的教育政策。
- Guójiā chūtái le yí xiàng xīn de jiàoyù zhèngcè.
- Nhà nước ban hành một chính sách giáo dục mới.
🔊 政府的经济政策影响了很多行业。
- Zhèngfǔ de jīngjì zhèngcè yǐngxiǎng le hěn duō hángyè.
- Chính sách kinh tế của chính phủ ảnh hưởng đến nhiều ngành nghề.
44. 进入 /jìnrù/ – tiến nhập – (động từ): đi vào, bước vào
Cách viết chữ Hán:
[hanzi_writer_box char=”进入” pinyin=”jìnrù” meaning=”bước vào”]
Ví dụ:
🔊 从此中国进入了一个新的历史时期。
- Cóngcǐ Zhōngguó jìnrù le yí gè xīn de lìshǐ shíqī.
- Từ đó Trung Quốc bước vào một thời kỳ lịch sử mới.
🔊 学生们陆续进入了教室。
- Xuéshēngmen lùxù jìnrù le jiàoshì.
- Học sinh lần lượt bước vào lớp học.
🔊 她已经进入了工作状态。
- Tā yǐjīng jìnrù le gōngzuò zhuàngtài.
- Cô ấy đã vào trạng thái làm việc.
Danh từ riêng:
1. 黄河 /Huáng Hé/ : Hoàng Hà
[hanzi_writer_box char=”黄河” pinyin=”Huáng Hé” meaning=”Hoàng Hà”]
2. 长江 /Cháng Jiang/ : Trường Giang
[hanzi_writer_box char=”长江” pinyin=”Cháng Jiāng” meaning=”Trường Giang”]
3. 黄帝 /Huángdì/ : Hoàng Đế
[hanzi_writer_box char=”黄帝” pinyin=”Huángdì” meaning=”Hoàng Đế”]
4. 夏朝 /Xiàcháo/ : Nhà Hạ
[hanzi_writer_box char=”夏朝” pinyin=”Xiàcháo” meaning=”Nhà Hạ”]
5. 商朝 /Shāngcháo/ : Nhà Thương
[hanzi_writer_box char=”商朝” pinyin=”Shāngcháo” meaning=”Nhà Thương”]
6. 西周 /Xīzhōu/ : Tây Chu
[hanzi_writer_box char=”西周” pinyin=”Xīzhōu” meaning=”Tây Chu”]
7. 春秋 /Chūnqiū/ : Xuân Thu
[hanzi_writer_box char=”春秋” pinyin=”Chūnqiū” meaning=”Xuân Thu”]
8. 战国 /Zhànguó/ : Chiến Quốc
[hanzi_writer_box char=”战国” pinyin=”Zhànguó” meaning=”Chiến Quốc”]
9. 孔子 /Kǒngzǐ/ : Khổng Tử
[hanzi_writer_box char=”孔子” pinyin=”Kǒngzǐ” meaning=”Khổng Tử”]
10. 孙子 /Sūnzǐ/ : Tôn Tử
[hanzi_writer_box char=”孙子” pinyin=”Sūnzǐ” meaning=”Tôn Tử”]
11. 孟子 /Mèngzǐ/ : Mạnh Tử
[hanzi_writer_box char=”孟子” pinyin=”Mèngzǐ” meaning=”Mạnh Tử”]
12. 秦朝 /Qíncháo/ : Nhà Tần
[hanzi_writer_box char=”秦朝” pinyin=”Qíncháo” meaning=”Nhà Tần”]
13. 汉(朝) /Han(cháo)/ : Nhà Hán
[hanzi_writer_box char=”汉朝” pinyin=”Hàncháo” meaning=”Nhà Hán”]
14. 三国 /Sānguó/ : Tam Quốc
[hanzi_writer_box char=”三国” pinyin=”Sānguó” meaning=”Tam Quốc”]
15. 唐(朝) /Táng(cháo)/ : Nhà Đường
[hanzi_writer_box char=”唐朝” pinyin=”Tángcháo” meaning=”Nhà Đường”]
16. 宋(朝) /Sòng(cháo)/ : Nhà Tống
[hanzi_writer_box char=”宋朝” pinyin=”Sòngcháo” meaning=”Nhà Tống”]
17. 元(朝) /Yuán(cháo)/ : Nhà Nguyên
[hanzi_writer_box char=”元朝” pinyin=”Yuáncháo” meaning=”Nhà Nguyên”]
18. 长安 /Cháng’ān/ : Trường An
[hanzi_writer_box char=”长安” pinyin=”Cháng’ān” meaning=”Trường An”]
19. 唐人街 /Tángrénjiē/ : Đường nhân (khu phố người Hoa)
[hanzi_writer_box char=”唐人街” pinyin=”Tángrénjiē” meaning=”Đường nhân (khu phố người Hoa)”]
20. 抗日战争 /Kàng Rì Zhànzhēng/ : Kháng chiến chống Nhật
[hanzi_writer_box char=”抗日战争” pinyin=”Kàng Rì Zhànzhēng” meaning=”Kháng chiến chống Nhật”]
21. 中国共产党 /Zhōngguó Gongchǎndǎng/ : Đảng Cộng sản Trung Quốc
[hanzi_writer_box char=”中国共产党” pinyin=”Zhōngguó Gòngchǎndǎng” meaning=”Đảng Cộng sản Trung Quốc”]
22. 中国国民党 /Zhōngguó Guómíndǎng/ : Quốc Dân Đảng Trung Quốc
[hanzi_writer_box char=”中国国民党” pinyin=”Zhōngguó Guómíndǎng” meaning=”Quốc Dân Đảng Trung Quốc”]
23. 国内战争 /Guónèi Zhànzhēng/ : Nội chiến
[hanzi_writer_box char=”国内战争” pinyin=”Guónèi Zhànzhēng” meaning=”Nội chiến”]
24. 中华人民共和国 /Zhōnghuá Rénmín Gonghéguó/ : Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hòa
[hanzi_writer_box char=”中华人民共和国” pinyin=”Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó” meaning=”Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hòa”]
2. Ngữ pháp
1. 之一 – Một trong (…những người/vật đã nhắc đến)
Định nghĩa:
- “之一” là một cấu trúc mang nghĩa: “một trong (số những…)”
- Dùng để chỉ ra một cá nhân, sự vật, hoặc sự việc trong một tập hợp đã được nhắc đến trước đó (hoặc được hiểu rõ từ ngữ cảnh).
Cấu trúc ngữ pháp:
[Danh từ số nhiều] + 之一
📌 Danh từ phía trước phải là tập hợp gồm nhiều người/vật (số nhiều), và “之一” chỉ ra một phần tử trong đó.
Ý nghĩa và phạm vi sử dụng:
- “之一” nhấn mạnh rằng một người/vật/sự việc là một phần tử trong một nhóm xác định.
- Không dùng một mình, luôn đi sau một nhóm/tập hợp cụ thể.
Câu có thể dùng để:
- Nhấn mạnh sự lựa chọn từ nhiều đối tượng
- Giới thiệu một đại diện tiêu biểu
- Trình bày thông tin theo cách trang trọng hơn
Ví dụ:
① 🔊 中国历史悠久,是世界上最古老的国家之一。
- Zhōngguó lìshǐ yōujiǔ, shì shìjiè shàng zuì gǔlǎo de guójiā zhī yī.
- Trung Quốc có lịch sử lâu đời, là một trong những quốc gia cổ xưa nhất thế giới.
② 🔊 直到现在,秦始皇还是人们议论得最多的历史人物之一。
- Zhídào xiànzài, Qín Shǐhuáng háishì rénmen yìlùn de zuì duō de lìshǐ rénwù zhī yī.
- Cho đến nay, Tần Thủy Hoàng vẫn là một trong những nhân vật lịch sử được bàn luận nhiều nhất.
③ 🔊 唐朝是中国古代历史上经济、政治和文化最发达的时期之一。
- Tángcháo shì Zhōngguó gǔdài lìshǐ shàng jīngjì, zhèngzhì hé wénhuà zuì fādá de shíqī zhī yī.
- Nhà Đường là một trong những thời kỳ phát triển rực rỡ nhất về kinh tế, chính trị và văn hóa trong lịch sử Trung Quốc cổ đại.
④ 🔊 中国南方有很多漂亮的小镇,周庄就是其中之一。
- Zhōngguó nánfāng yǒu hěn duō piàoliang de xiǎozhèn, Zhōuzhuāng jiù shì qízhōng zhī yī.
- Miền Nam Trung Quốc có rất nhiều thị trấn xinh đẹp, trong đó Châu Trang là một trong số đó.
2. 然而 – Thế nhưng, tuy nhiên
Định nghĩa: 然而 là một liên từ (连词), dùng để: Biểu thị quan hệ chuyển ngoặt, trái ngược hoặc bổ sung giới hạn cho nội dung phía trước.
Nghĩa tương đương trong tiếng Việt:
- “Tuy nhiên”,
- “Thế nhưng”,
- “Song”,
- “Dẫu vậy”,
- “Mặc dù vậy”
Vị trí trong câu:
- Thường đứng đầu mệnh đề thứ hai, sau dấu phẩy hoặc dấu chấm câu.
- Dùng để kết nối hai vế câu hoặc hai câu có quan hệ tương phản, chuyển ý.
Chức năng chính của “然而”:
- Chuyển ngoặt – Trái ngược hoàn toàn: Dùng để dẫn ra một kết quả hoặc tình huống trái ngược với điều được kỳ vọng từ câu trước.
- Bổ sung ý hạn chế hoặc làm rõ hơn: Không phải hoàn toàn phủ định hay đối lập, mà để bổ sung một điểm giới hạn hoặc ngoại lệ cho câu trước.
Ví dụ:
① 🔊 春秋战国时期因为战争不断,所以社会很不稳定。然而,也因此出现了一大批著名的政治家、思想家、军事家和外交家。
- Chūnqiū Zhànguó shíqī yīnwèi zhànzhēng bùduàn, suǒyǐ shèhuì hěn bù wěndìng. Rán’ér, yě yīncǐ chūxiànle yī dà pī zhùmíng de zhèngzhìjiā, sīxiǎngjiā, jūnshìjiā hé wàijiāojiā.
- Thời Xuân Thu – Chiến Quốc chiến tranh liên miên, nên xã hội rất bất ổn. Tuy nhiên, chính vì vậy mà cũng xuất hiện hàng loạt chính trị gia, triết gia, quân sự gia và nhà ngoại giao nổi tiếng.
② 🔊 秦始皇为中国历史的发展做出了很多贡献,然而,一般人对秦始皇最深的印象是他非常残酷。
- Qín Shǐhuáng wèi Zhōngguó lìshǐ de fāzhǎn zuòchūle hěn duō gòngxiàn, rán’ér, yībān rén duì Qín Shǐhuáng zuì shēn de yìnxiàng shì tā fēicháng cánkù.
- Tần Thủy Hoàng đã có nhiều đóng góp cho lịch sử Trung Quốc, tuy nhiên ấn tượng sâu sắc nhất của mọi người về ông là sự tàn bạo.
③ 🔊 虽然人们的生活水平有了很大的提高,然而许多人并不感到幸福。
- Suīrán rénmen de shēnghuó shuǐpíng yǒule hěn dà de tígāo, rán’ér xǔduō rén bìng bù gǎndào xìngfú.
- Tuy đời sống vật chất của con người đã được cải thiện đáng kể, nhưng nhiều người vẫn không cảm thấy hạnh phúc.
④ 🔊 这里的风景非常美,然而最美的还是这里的人,他们给了我最美好的真情。
- Zhèlǐ de fēngjǐng fēicháng měi, rán’ér zuì měi de háishì zhèlǐ de rén, tāmen gěile wǒ zuì měihǎo de zhēnqíng.
- Phong cảnh ở đây rất đẹp, nhưng điều đẹp nhất vẫn là con người nơi đây – họ đã mang đến cho tôi tình cảm chân thành nhất.
⑤ 🔊 我一个人的力量不够,然而大家一起努力的话我们肯定就能成功。
- Wǒ yīgè rén de lìliang bùgòu, rán’ér dàjiā yīqǐ nǔlì dehuà wǒmen kěndìng jiù néng chénggōng.
- Sức của một mình tôi thì không đủ, nhưng nếu mọi người cùng nỗ lực, nhất định chúng ta sẽ thành công.
3. 直到、直至 – Cho đến, mãi đến khi…
Định nghĩa:
- 直到 / 直至 đều là giới từ chỉ thời gian hoặc phạm vi, mang nghĩa: “Cho đến khi…”, “Mãi đến lúc…”,
- Dùng để chỉ sự kéo dài của hành động/trạng thái trong một khoảng thời gian, cho đến một thời điểm / điều kiện nào đó xảy ra thì mới kết thúc hoặc thay đổi.
Hai từ này có nghĩa giống nhau. Trong đó:
- 直到 → phổ biến hơn, dùng trong khẩu ngữ và văn viết
- 直至 → trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết chính thức, báo chí
Cấu trúc cơ bản
直到 / 直至 + [thời gian] / [mệnh đề] + (才 / 还 / 为止…)
Cấu trúc mở rộng:
直 + Động từ + 到 / 至 + [thời gian] / [mệnh đề]
📌 Đây là cách nhấn mạnh sự liên tục của hành động.
Thường phối hợp với:
- 才 → Nhấn mạnh sự việc xảy ra muộn, chỉ sau khi đạt đến thời điểm/mốc đó.
Ví dụ: 🔊 直到九点,他才起床。→ Mãi đến 9 giờ anh ấy mới dậy.
- 还 → Nhấn mạnh hành động vẫn tiếp tục cho đến khi nào đó.
Ví dụ: 🔊 直到下雨,他还在外面打篮球。→ Trời mưa rồi mà anh ấy vẫn còn chơi bóng bên ngoài.
- 为止 → “tính đến khi…”, mang sắc thái trang trọng.
例如: 🔊 到目前为止,他还没来。→ Tính đến thời điểm hiện tại, anh ấy vẫn chưa đến.
Ví dụ:
① 🔊 直到现在,秦始皇还是人们议论得最多的历史人物之一。
- Zhídào xiànzài, Qín Shǐhuáng háishì rénmen yìlùn de zuì duō de lìshǐ rénwù zhī yī.
- Cho đến nay, Tần Thủy Hoàng vẫn là một trong những nhân vật lịch sử được bàn luận nhiều nhất.
② 🔊 直至今天,一些国家还用“唐人”和“唐人街”这样的词语。
- Zhízhì jīntiān, yīxiē guójiā hái yòng “Tángrén” hé “Tángrénjiē” zhèyàng de cíyǔ.
- Cho đến ngày nay, một số quốc gia vẫn còn dùng những từ như “người Đường” và “phố người Hoa”.
③ 🔊 “春茶”是指每年春节的时候到别人家喝茶,每天去一家,直到所有人家都去过才结束。
- “Chūnchá” shì zhǐ měinián Chūnjié de shíhou dào biérén jiā hē chá, měitiān qù yī jiā, zhídào suǒyǒu rénjiā dōu qùguò cái jiéshù.
- “Trà xuân” nghĩa là vào dịp Tết mỗi năm đi uống trà ở nhà người khác, mỗi ngày đến một nhà, cho đến khi đã đến hết tất cả các nhà mới kết thúc.
④ 🔊 从学什么专业,到做什么工作,直至交什么朋友,老王都替小王安排好了。
- Cóng xué shénme zhuānyè, dào zuò shénme gōngzuò, zhízhì jiāo shénme péngyǒu, Lǎo Wáng dōu tì Xiǎo Wáng ānpái hǎole.
- Từ việc học chuyên ngành gì, làm công việc gì, cho đến kết bạn với ai, ông Vương đều sắp xếp hết cho Tiểu Vương.
⑤ 🔊 爸爸妈妈在经济方面支持我,直到我大学毕业。
- Bàba māma zài jīngjì fāngmiàn zhīchí wǒ, zhídào wǒ dàxué bìyè.
- Bố mẹ đã hỗ trợ tôi về mặt tài chính cho đến khi tôi tốt nghiệp đại học.
⑥ 🔊 旅游以后回到家,他从下午直睡到第二天晚上。
- Lǚyóu yǐhòu huídào jiā, tā cóng xiàwǔ zhí shuì dào dì-èr tiān wǎnshang.
- Sau chuyến du lịch về nhà, anh ấy ngủ một mạch từ chiều đến tối hôm sau.
4. 为(wéi)– Là, bị, trở thành (trang trọng)
Định nghĩa:
- Trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng, “为 (wéi)” không chỉ là động từ “là”, mà còn có thể dùng để:
- Biểu thị một chủ thể A trở thành / được xem là / bị xem là B, hoặc trong hoàn cảnh nào đó A = B.
Nghĩa tương đương:
- “Là”
- “Trở thành”
- “Bị trở thành / bị xem là”
- “Xem là” / “Được coi là”
A 为 B – A là / trở thành B
Dùng khi A chuyển thành hoặc được xem như là B.
Cấu trúc:
[Danh từ / Chủ ngữ] + 为 + [Danh từ / vai trò]
被 + 动词 + 为 B – Bị xem là / Bị coi là B
📌 Đây là hình thức bị động trang trọng, thường thấy trong văn viết, dùng để chỉ:
- Một sự đánh giá, công nhận, hoặc
- Chuyển đổi vai trò, hoặc
- Bị đặt vào vị trí/vai trò nào đó
Ví dụ:
① 🔊 当时有些来中国学习的日本人,学习结束以后就留在中国,人们称之为“留学生”。
- Dāngshí yǒuxiē lái Zhōngguó xuéxí de Rìběnrén, xuéxí jiéshù yǐhòu jiù liú zài Zhōngguó, rénmen chēng zhī wéi “liúxuéshēng”.
- Khi đó có một số người Nhật sang Trung Quốc học tập, sau khi học xong thì ở lại Trung Quốc, mọi người gọi họ là “lưu học sinh”.
② 🔊 黄帝被称为中国人的祖先。
- Huángdì bèi chēng wéi Zhōngguó rén de zǔxiān.
- Hoàng Đế được xem là tổ tiên của người Trung Quốc.
③ 🔊 大家选他为代表。
- Dàjiā xuǎn tā wéi dàibiǎo.
- Mọi người chọn anh ấy làm đại biểu.
④ 🔊 我们要变敌人为朋友。
- Wǒmen yào biàn dírén wéi péngyǒu.
- Chúng ta phải biến kẻ thù thành bạn bè.
5. 以及 – Và, cùng với, kể cả
Định nghĩa và chức năng
- 以及 là một liên từ (连词) dùng để: Nối các từ, cụm từ, hoặc mệnh đề có quan hệ song song hoặc cùng loại.
- Nghĩa tương đương trong tiếng Việt: “và”, “cùng với”, “kể cả”
- Dùng phổ biến trong văn viết, văn bản hành chính, học thuật, báo chí…
Cấu trúc ngữ pháp
A + 以及 + B
📌 Trong đó:
A và B là hai thành phần song song, có thể là:
- Danh từ
- Cụm danh từ
- Câu nhỏ (phân câu)
Lưu ý: “以及” thường không dùng nối các động từ hoặc tính từ riêng lẻ.
Ví dụ:
① 🔊 新中国成立以后,从政治制度到经济建设,以及外交、军事和科学技术都发生了很大的变化。
- Xīn Zhōngguó chénglì yǐhòu, cóng zhèngzhì zhìdù dào jīngjì jiànshè, yǐjí wàijiāo, jūnshì hé kēxué jìshù dōu fāshēngle hěn dà de biànhuà.
- Sau khi nước Trung Quốc mới được thành lập, từ thể chế chính trị đến xây dựng kinh tế, cũng như về ngoại giao, quân sự và khoa học kỹ thuật đều có những thay đổi to lớn.
② 🔊 她比较喜欢海边、森林、田野以及其他自然风景。
- Tā bǐjiào xǐhuan hǎibiān, sēnlín, tiányě yǐjí qítā zìrán fēngjǐng.
- Cô ấy thích biển, rừng, đồng ruộng cũng như các phong cảnh thiên nhiên khác.
③ 🔊 徐先生先后去过云南、海南、西安、青岛、越南以及朝鲜。
- Xú xiānsheng xiānhòu qùguò Yúnnán, Hǎinán, Xī’ān, Qīngdǎo, Yuènán yǐjí Cháoxiǎn.
- Ông Từ đã lần lượt đến Vân Nam, Hải Nam, Tây An, Thanh Đảo, Việt Nam và cả Triều Tiên.
④ 🔊 跑步、游泳、打球、去健身房以及其他许多形式的运动,都能帮助你减轻压力。
- Pǎobù, yóuyǒng, dǎqiú, qù jiànshēnfáng yǐjí qítā xǔduō xíngshì de yùndòng, dōu néng bāngzhù nǐ jiǎnqīng yālì.
- Chạy bộ, bơi, chơi bóng, đến phòng gym và nhiều hình thức vận động khác đều có thể giúp bạn giảm căng thẳng.
⑤ 🔊 他们俩怎么认识、怎么相爱,以及又如何分手的过程,我都知道。
- Tāmen liǎ zěnme rènshi, zěnme xiāng’ài, yǐjí yòu rúhé fēnshǒu de guòchéng, wǒ dōu zhīdào.
- Tôi biết rõ họ quen nhau thế nào, yêu nhau ra sao, và cả quá trình họ chia tay.
3. Bài khóa
🔊 中国历史
[1] 🔊 中国历史悠久,有文字记录的历史就有四千多年,是世界上最古老的国家之一。
[2] 🔊 在五六千年以前,黄河和长江的两边就生活着很多人,黄帝就是当时一个地区的最高领袖。他既勇敢又聪明,受到人们的尊敬。后来黄帝被称为中国人的祖先,历史上留下了很多有关他的传说。
[3] 🔊 公元前21世纪,中国历史上的第一个国家——夏朝建立了。夏朝之后经历了商朝和西周,到了春秋时期,大小小的国家有上百个。这些国家之间常常发生战争,到战国的时候主要剩下七个力量比较强大的国家。春秋战国时期因战争不断,所以社会很不稳定。然而,也因此出现了一大批著名的政治家、思想家、军事家和外交家,例如人们所熟悉的孔子、孙子和孟子等人就生活在那个年代。
[4] 🔊 公元前221年,秦国打败了其他六个国家,统一了中国,建立了秦朝。秦朝的建立者秦始皇成为中国历史上第一个皇帝。秦始皇为中国历史的发展做出了很多贡献。例如,在统一以前,各个国家使用的文字和货币都不一样,不同地区的经济文化交流很不方便。秦始皇统一中国以后,将全国的文字和货币统一了起来,对不同地区的交流和发展起到了促进作用。他还把原来各个国家建的长城连接到一起,这便是最早的万里长城。然而,一般人对秦始皇最深的印象是他非常残酷。他为了巩固自己的统治而杀死了很多知识分子,烧掉了大量的历史书籍。直到现在,秦始皇还是人们议论得最多的历史人物之一。
[5] 🔊 秦朝以后,中国又经历了汉、三国……唐、宋、元、明、清等几十个朝代,一直到1911年,孙中山领导的革命结束了中国几千年由皇帝统治的封建社会。
[6] 🔊 其中唐朝是中国古代历史上经济、政治和文化最发达的时期之一。首都长安城(现在的西安附近)的人口有一百多万,大批外国人来到中国学习或者做生意,也有很多中国人到外国做买卖。甚至今天,一些国家还用“唐人”和“唐人街”这样的词语。当时有些来中国学习的日本人,学成结束以后就留在中国,人们称之为“留学生”。后来,所有来中国学习的外国人就都被称为“留学生”。
[7] 🔊 1911年以后,中国经历了抗日战争和国内战争等重要历史时期。1949年,中国共产党领导的军队胜利了国民党的军队,建立了中华人民共和国。新中国成立以后,从政治制度到经济建设,以及外交、军事和科学技术都发生了很大的变化。但是,1966年到1976年的“文化大革命”使中国的社会、经济和文化遭到了极大的破坏,各方面的损失非常严重,社会的进步与发展受到很大影响。1978年,中国共产党开始纠正“文化大革命”的错误,并开始实行改革开放政策,从此中国进入了一个新的历史时期。
Phiên âm:
Zhōngguó lìshǐ
[1] Zhōngguó lìshǐ yōujiǔ, yǒu wénzì jìlù de lìshǐ jiù yǒu sìqiān duō nián, shì shìjiè shàng zuì gǔlǎo de guójiā zhī yī.
[2] Zài wǔ liù qiān nián yǐqián, Huánghé hé Chángjiāng de liǎngbiān jiù shēnghuó zhe hěn duō rén, Huángdì jiùshì dàngshí yí gè dìqū de zuìgāo lǐngxiù. Tā jì yǒnggǎn yòu cōngmíng, shòudào rénmen de zūnjìng. Hòulái Huángdì bèi chēng wèi Zhōngguó rén de zǔxiān, lìshǐ shàng liúxià le hěn duō yǒuguān tā de chuánshuō.
[3] Gōngyuán qián 21 shìjì, Zhōngguó lìshǐ shàng de dì yī gè guójiā —— Xià cháo jiànlì le. Xià cháo zhīhòu jīnglì le Shāng cháo hé Xī Zhōu, dàole Chūnqiū shíqī, dàdà xiǎoxiǎo de guójiā yǒu shàng bǎi gè. Zhèxiē guójiā zhījiān chángcháng fāshēng zhànzhēng, dào Zhànguó de shíhòu zhǔyào shèngxià qī gè lìliàng bǐjiào qiángdà de guójiā. Chūnqiū Zhànguó shíqī yīn zhànzhēng bùduàn, suǒyǐ shèhuì hěn bù wěndìng. Rán’ér, yě yīncǐ chūxiàn le yī dà pī zhùmíng de zhèngzhìjiā, sīxiǎngjiā, jūnshìjiā hé wàijiāojiā, lìrú rénmen suǒ shúxī de Kǒngzǐ, Sūnzǐ hé Mèngzǐ děng rén jiù shēnghuó zài nàgè niándài.
[4] Gōngyuán qián 221 nián, Qín guó dǎbài le qítā liù gè guójiā, tǒngyī le Zhōngguó, jiànlì le Qín cháo. Qín cháo de jiànlì zhě Qín Shǐ Huáng chéngwéi Zhōngguó lìshǐ shàng dì yī gè huángdì. Qín Shǐ Huáng wèi Zhōngguó lìshǐ de fāzhǎn zuòchū le hěn duō gòngxiàn. Lìrú, zài tǒngyī yǐqián, gège guójiā shǐyòng de wénzì hé huòbì dōu bù yīyàng, bùtóng dìqū de jīngjì wénhuà jiāoliú hěn bù fāngbiàn. Qín Shǐ Huáng tǒngyī Zhōngguó yǐhòu, jiāng quánguó de wénzì hé huòbì tǒngyī le qǐlái, duì bùtóng dìqū de jiāoliú hé fāzhǎn qǐdào le cùjìn zuòyòng. Tā hái bǎ yuánlái gège guójiā jiàn de chángchéng liánjiē dào yīqǐ, zhè biàn shì zuì zǎo de Wànlǐ Chángchéng. Rán’ér, yìbān rén duì Qín Shǐ Huáng zuì shēn de yìnxiàng shì tā fēicháng cánkù. Tā wèile gǒnggù zìjǐ de tǒngzhì ér shāsǐ le hěn duō zhīshì fēnzǐ, shāo diào le dàliàng de lìshǐ shūjí. Zhídào xiànzài, Qín Shǐ Huáng háishì rénmen yìlùn dé zuì duō de lìshǐ rénwù zhī yī.
[5] Qín cháo yǐhòu, Zhōngguó yòu jīnglì le Hàn, Sānguó…… Táng, Sòng, Yuán, Míng, Qīng děng jǐ shí gè cháodài, yīzhí dào 1911 nián, Sūn Zhōngshān lǐngdǎo de gémìng jiéshù le Zhōngguó jǐ qiān nián yóu huángdì tǒngzhì de fēngjiàn shèhuì.
[6] Qízhōng Táng cháo shì Zhōngguó gǔdài lìshǐ shàng jīngjì, zhèngzhì hé wénhuà zuì fādá de shíqī zhī yī. Shǒudū Cháng’ān chéng (xiànzài de Xī’ān fùjìn) de rénkǒu yǒu yī bǎi duō wàn, dàpī wàiguó rén láidào Zhōngguó xuéxí huòzhě zuò shēngyì, yě yǒu hěn duō Zhōngguó rén dào wàiguó zuò mǎimài. Shènzhì jīntiān, yīxiē guójiā hái yòng “Táng rén” hé “Tángrénjiē” zhèyàng de cíyǔ. Dāngshí yǒuxiē lái Zhōngguó xuéxí de Rìběn rén, xué chéng jiéshù yǐhòu jiù liú zài Zhōngguó, rénmen chēng zhī wèi “liúxuéshēng”. Hòulái, suǒyǒu lái Zhōngguó xuéxí de wàiguó rén jiù dōu bèi chēng wèi “liúxuéshēng”.
[7] 1911 nián yǐhòu, Zhōngguó jīnglì le kàng Rì zhànzhēng hé guónèi zhànzhēng děng zhòngyào lìshǐ shíqī. 1949 nián, Zhōngguó Gòngchǎndǎng lǐngdǎo de jūnduì shènglì le Guómíndǎng de jūnduì, jiànlì le Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó. Xīn Zhōngguó chénglì yǐhòu, cóng zhèngzhì zhìdù dào jīngjì jiànshè, yǐjí wàijiāo, jūnshì hé kēxué jìshù dōu fāshēng le hěn dà de biànhuà. Dànshì, 1966 nián dào 1976 nián de “Wénhuà Dà Gémìng” shǐ Zhōngguó de shèhuì, jīngjì hé wénhuà zāodào le jí dà de pòhuài, gè fāngmiàn de sǔnshī fēicháng yánzhòng, shèhuì de jìnbù yǔ fāzhǎn shòudào hěn dà yǐngxiǎng. 1978 nián, Zhōngguó Gòngchǎndǎng kāishǐ jiūzhèng “Wénhuà Dà Gémìng” de cuòwù, bìng kāishǐ shíxíng gǎigé kāifàng zhèngcè, cóngcǐ Zhōngguó jìnrù le yí gè xīn de lìshǐ shíqī.
Dịch nghĩa
Lịch sử Trung Quốc
[1] Lịch sử Trung Quốc rất lâu đời, có ghi chép bằng chữ viết đã hơn bốn nghìn năm, là một trong những quốc gia cổ xưa nhất trên thế giới.
[2] Khoảng năm năm đến sáu nghìn năm trước đây, hai bên bờ sông Hoàng Hà và Trường Giang đã có rất nhiều người sinh sống. Hoàng Đế là vị thủ lĩnh cao nhất của một vùng vào thời đó. Ông vừa dũng cảm vừa thông minh, được mọi người kính trọng. Sau này, Hoàng Đế được gọi là tổ tiên của người Trung Quốc, và lịch sử để lại nhiều truyền thuyết về ông.
[3] Vào thế kỷ 21 trước Công nguyên, quốc gia đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc – triều đại Hạ được thành lập. Sau triều Hạ là triều Thương và Tây Chu. Đến thời Xuân Thu, có hơn một trăm quốc gia lớn nhỏ. Các quốc gia này thường xuyên xảy ra chiến tranh, đến thời Chiến Quốc chỉ còn lại bảy quốc gia mạnh nhất. Do chiến tranh liên miên, xã hội thời Xuân Thu – Chiến Quốc rất bất ổn. Tuy nhiên, cũng nhờ vậy mà xuất hiện nhiều nhà chính trị, triết gia, quân sự và nhà ngoại giao nổi tiếng như Khổng Tử, Tôn Tử, Mạnh Tử…
[4] Năm 221 trước Công nguyên, nước Tần đánh bại sáu nước khác, thống nhất Trung Quốc và lập nên triều Tần. Người sáng lập triều Tần, Tần Thủy Hoàng, trở thành hoàng đế đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc. Ông đã đóng góp nhiều cho sự phát triển của lịch sử Trung Quốc. Ví dụ, trước khi thống nhất, các nước dùng chữ viết và tiền tệ khác nhau, khiến việc giao lưu kinh tế – văn hóa giữa các vùng rất khó khăn. Sau khi thống nhất, Tần Thủy Hoàng thống nhất chữ viết và tiền tệ trên toàn quốc, thúc đẩy giao lưu và phát triển giữa các vùng. Ông còn nối các đoạn Vạn Lý Trường Thành do các nước xây thành một khối, đây là phần đầu tiên của Vạn Lý Trường Thành. Tuy nhiên, đa số người có ấn tượng sâu sắc nhất về Tần Thủy Hoàng là sự tàn bạo. Ông đã giết nhiều trí thức để củng cố quyền lực và thiêu hủy nhiều sách lịch sử. Cho đến nay, Tần Thủy Hoàng vẫn là nhân vật lịch sử được bàn luận nhiều nhất.
[5] Sau triều Tần, Trung Quốc trải qua các triều đại Hán, Tam Quốc… Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh… tổng cộng vài chục triều đại, cho đến năm 1911, cuộc cách mạng do Tôn Trung Sơn lãnh đạo kết thúc xã hội phong kiến do hoàng đế thống trị kéo dài hàng ngàn năm.
[6] Trong đó, triều Đường là thời kỳ phát triển thịnh vượng về kinh tế, chính trị và văn hóa nhất trong lịch sử cổ đại Trung Quốc. Thủ đô Trường An (gần Tây An ngày nay) có dân số hơn một triệu người, rất nhiều người nước ngoài đến Trung Quốc học tập hoặc làm ăn, cũng có nhiều người Trung Quốc đi nước ngoài buôn bán. Ngay cả ngày nay, một số nước vẫn dùng từ “Người Đường” và “Phố người Hoa” để chỉ người Hoa. Khi đó, một số người Nhật đến Trung Quốc học, sau khi học xong ở lại, được gọi là “lưu học sinh”. Sau này, tất cả người nước ngoài đến học ở Trung Quốc đều được gọi chung là “lưu học sinh”.
[7] Sau năm 1911, Trung Quốc trải qua những giai đoạn lịch sử quan trọng như kháng Nhật và nội chiến. Năm 1949, quân đội do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo đánh bại quân đội Quốc dân đảng, thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Sau khi thành lập, từ chính trị, kinh tế đến ngoại giao, quân sự và khoa học kỹ thuật đều có nhiều thay đổi lớn. Tuy nhiên, từ năm 1966 đến 1976, “Cách mạng Văn hóa” đã gây tổn thất rất lớn cho xã hội, kinh tế và văn hóa Trung Quốc, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến bộ và phát triển xã hội. Năm 1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc bắt đầu sửa chữa những sai lầm của “Cách mạng Văn hóa” và thực hiện chính sách cải cách mở cửa, từ đó Trung Quốc bước vào một thời kỳ lịch sử mới.
→ Thông qua bài đọc, học sinh còn rèn luyện khả năng đọc hiểu văn bản dài, nắm bắt thông tin cốt lõi, và biết cách vận dụng ngôn ngữ để kể lại, so sánh, và đánh giá các sự kiện lịch sử. Đây không chỉ là một bài học về ngôn ngữ, mà còn là cơ hội để nuôi dưỡng tư duy lịch sử và cảm nhận chiều sâu văn hóa của Trung Quốc.
[/hidden_content]
→ Xem tiếp Bài 14: Giáo trình HN Boya Trung Cấp 1 Tập 2
