Trong xã hội ngày nay, đổi mới và sáng tạo là yếu tố sống còn giúp cá nhân và doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên, không phải mọi đổi mới đều tích cực, và không dễ để thực hiện. Bài học hôm nay giúp chúng ta nhìn nhận lại khái niệm này qua những ví dụ thực tế và suy ngẫm về mối quan hệ giữa mưu lược, nguyên tắc và đạo đức trong sáng tạo.
←Xem lại Bài 9: Msutong Cao cấp Quyển 2
→ Tải [PDF,MP3] Giáo trình Hán ngữ Msutong Cao cấp Quyển 2 Tại đây
Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này, người học có thể:
- Hiểu khái niệm “sáng tạo” và “khởi nghiệp” trong bối cảnh hiện đại và lịch sử.
- Rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện, thông qua việc đánh giá sự thành công – thất bại và ý nghĩa của đổi mới.
- Học từ vựng và cấu trúc ngôn ngữ liên quan đến đổi mới, thương mại và chiến lược.
- Phát triển khả năng suy luận, phân tích tình huống và ứng dụng kiến thức trong thực tế.
- Hiểu và thảo luận về giá trị đạo đức trong đổi mới, phân biệt giữa “mưu lược” và “lách luật”.
Phần khởi động
1. 🔊 你觉得创新是一件很难的事情吗?
Nǐ juéde chuàngxīn shì yí jiàn hěn nán de shìqing ma?
Bạn cảm thấy đổi mới là một việc rất khó không?
2. 🔊 你能不能举出一两个创新或创业的著名的例子?
Nǐ néng bù néng jǔ chū yì liǎng gè chuàngxīn huò chuàngyè de zhùmíng de lìzi?
Bạn có thể đưa ra một hai ví dụ nổi tiếng về đổi mới hoặc khởi nghiệp không?
3. 🔊 你觉得所有的创新都是有积极意义的吗?
Nǐ juéde suǒyǒu de chuàngxīn dōu shì yǒu jījí yìyì de ma?
Bạn nghĩ tất cả những đổi mới đều mang ý nghĩa tích cực không?
Trả lời
1. 🔊 我觉得创新确实不容易,它需要很多的想象力、勇气和坚持。尤其是在面对失败的时候,更需要不断尝试和改进。
Wǒ juéde chuàngxīn quèshí bù róngyì, tā xūyào hěn duō de xiǎngxiànglì, yǒngqì hé jiānchí. Yóuqí shì zài miànduì shībài de shíhòu, gèng xūyào bùduàn chángshì hé gǎijìn.
Tôi cảm thấy đổi mới thực sự không dễ, nó đòi hỏi rất nhiều trí tưởng tượng, dũng khí và sự kiên trì. Đặc biệt là khi đối mặt với thất bại, càng cần phải không ngừng thử nghiệm và cải tiến.
2. 🔊 当然有。比如乔布斯创办了苹果公司,推出了iPhone,改变了人们的生活方式;还有马云创立了阿里巴巴,让电子商务变得普及。
Dāngrán yǒu. Bǐrú Qiáobùsī chuàngbàn le Píngguǒ gōngsī, tuīchū le iPhone, gǎibiàn le rénmen de shēnghuó fāngshì; háiyǒu Mǎ Yún chuànglì le Ālǐbābā, ràng diànzǐ shāngwù biàn de pǔjí.
Tất nhiên là có. Ví dụ như Steve Jobs sáng lập công ty Apple, ra mắt iPhone, thay đổi cách sống của con người; còn Jack Ma thành lập Alibaba, giúp thương mại điện tử trở nên phổ biến.
3. 🔊 我认为不是所有的创新都有积极意义。有些创新可能会带来负面影响,比如对环境的破坏或者对隐私的侵犯。
Wǒ rènwéi bú shì suǒyǒu de chuàngxīn dōu yǒu jījí yìyì. Yǒuxiē chuàngxīn kěnéng huì dàilái fùmiàn yǐngxiǎng, bǐrú duì huánjìng de pòhuài huòzhě duì yǐnsī de qīnfàn.
Tôi cho rằng không phải tất cả đổi mới đều mang ý nghĩa tích cực. Một số đổi mới có thể gây ra tác động tiêu cực, như phá hoại môi trường hoặc xâm phạm quyền riêng tư.
Từ vựng
听力
听力 A
1. 🔊 航海 / hánghǎi /【动】– đi biển
- 🔊 航海技术 (hánghǎi jìshù): kỹ thuật hàng hải
- 🔊 航海时代 (hánghǎi shídài): thời đại hàng hải
- 🔊 航海地图 (hánghǎi dìtú): bản đồ hàng hải
🔊 郑和是中国著名的航海家。
Zhèng Hé shì Zhōngguó zhùmíng de hánghǎi jiā.
Trịnh Hòa là một nhà hàng hải nổi tiếng của Trung Quốc.
🔊 他们正在学习如何航海。
Tāmen zhèngzài xuéxí rúhé hánghǎi.
Họ đang học cách đi biển.
2. 🔊 率领 / shuàilǐng /【动】– dẫn đầu
- 🔊 率领部队 (shuàilǐng bùduì): dẫn đầu đội quân
- 🔊 亲自率领 (qīnzì shuàilǐng): đích thân dẫn đầu
- 🔊 率领团队 (shuàilǐng tuánduì): dẫn dắt đội ngũ
🔊 他率领代表团访问越南。
Tā shuàilǐng dàibiǎotuán fǎngwèn Yuènán.
Anh ấy dẫn đầu đoàn đại biểu thăm Việt Nam.
🔊 这支球队由一位老教练率领。
Zhè zhī qiúduì yóu yí wèi lǎo jiàoliàn shuàilǐng.
Đội bóng này do một huấn luyện viên kỳ cựu dẫn dắt.
3. 🔊 当地 / dāngdì /【名】– bản địa, nơi đó
- 🔊 当地人 (dāngdì rén): người bản địa
- 🔊 当地文化 (dāngdì wénhuà): văn hóa địa phương
- 🔊 了解当地 (liǎojiě dāngdì): hiểu về nơi đó
🔊 我们在旅行中喜欢尝试当地美食。
Wǒmen zài lǚxíng zhōng xǐhuān chángshì dāngdì měishí.
Chúng tôi thích thử món ăn địa phương khi đi du lịch.
🔊 他是当地非常有名的艺术家。
Tā shì dāngdì fēicháng yǒumíng de yìshùjiā.
Anh ấy là một nghệ sĩ nổi tiếng ở địa phương.
[hidden_content url=”https://giaotrinhtiengtrung.com/courses/bai-phan-tich-giao-trinh-msutong-cao-cap-quyen-2″]
4. 🔊 本土 / běntǔ /【名】– quê, vùng bản địa
- 🔊 本土文化 (běntǔ wénhuà): văn hóa bản địa
- 🔊 本土品牌 (běntǔ pǐnpái): thương hiệu nội địa
- 🔊 本土市场 (běntǔ shìchǎng): thị trường trong nước
🔊 这种水果主要产自中国本土。
Zhè zhǒng shuǐguǒ zhǔyào chǎn zì Zhōngguó běntǔ.
Loại trái cây này chủ yếu được trồng tại Trung Quốc.
🔊 企业应注重本土化发展。
Qǐyè yīng zhùzhòng běntǔ huà fāzhǎn.
Doanh nghiệp nên chú trọng phát triển theo hướng bản địa hóa.
5. 🔊 竖 / shù /【动】– dựng thẳng
- 🔊 竖起来 (shù qǐlái): dựng lên
- 🔊 竖着放 (shùzhe fàng): đặt thẳng đứng
- 🔊 竖旗 (shù qí): dựng cờ
🔊 请把书竖着摆放在书架上。
Qǐng bǎ shū shùzhe bǎifàng zài shūjià shàng.
Xin hãy đặt sách thẳng đứng trên giá.
🔊 他们在门口竖了一块告示牌。
Tāmen zài ménkǒu shù le yí kuài gàoshìpái.
Họ dựng một biển thông báo ở trước cửa.
6. 🔊 束手无策 / shùshǒu-wúcè /【成语】– bó tay hết cách
- 🔊 感到束手无策 (gǎndào shùshǒu wúcè): cảm thấy bó tay
- 🔊 让人束手无策 (ràng rén shùshǒu wúcè): làm người ta bất lực
- 🔊 面对困难束手无策 (miànduì kùnnán shùshǒu wúcè): bó tay trước khó khăn
🔊 面对突发事件,他一时束手无策。
Miànduì tūfā shìjiàn, tā yīshí shùshǒu wúcè.
Đối mặt với tình huống bất ngờ, anh ấy tạm thời bó tay không biết xử lý ra sao.
🔊 医生对这种罕见的疾病也束手无策。
Yīshēng duì zhè zhǒng hǎnjiàn de jíbìng yě shùshǒu wúcè.
Bác sĩ cũng bó tay với căn bệnh hiếm gặp này.
听力 B
1. 🔊 搜集 / sōují /【动】– sưu tầm
- 🔊 搜集资料 (sōují zīliào): thu thập tài liệu
- 🔊 搜集证据 (sōují zhèngjù): thu thập bằng chứng
- 🔊 广泛搜集 (guǎngfàn sōují): sưu tầm rộng rãi
🔊 他正在图书馆搜集研究资料。
Tā zhèngzài túshūguǎn sōují yánjiū zīliào.
Anh ấy đang thu thập tài liệu nghiên cứu trong thư viện.
🔊 警方正在搜集案发现场的证据。
Jǐngfāng zhèngzài sōují ànfā xiànchǎng de zhèngjù.
Cảnh sát đang thu thập bằng chứng tại hiện trường vụ án.
2. 🔊 反馈 / fǎnkuì /【动】– phản hồi
- 🔊 客户反馈 (kèhù fǎnkuì): phản hồi khách hàng
- 🔊 及时反馈 (jíshí fǎnkuì): phản hồi kịp thời
- 🔊 收集反馈 (shōují fǎnkuì): thu thập phản hồi
🔊 请将您的意见及时反馈给我们。
Qǐng jiāng nín de yìjiàn jíshí fǎnkuì gěi wǒmen.
Xin hãy phản hồi ý kiến của bạn cho chúng tôi kịp thời.
🔊 我们会根据反馈结果进行改进。
Wǒmen huì gēnjù fǎnkuì jiéguǒ jìnxíng gǎijìn.
Chúng tôi sẽ cải tiến dựa trên kết quả phản hồi.
3. 🔊 驻守 / zhùshǒu /【动】– đóng giữ
- 🔊 驻守边疆 (zhùshǒu biānjiāng): đóng quân biên giới
- 🔊 长期驻守 (chángqī zhùshǒu): đóng quân lâu dài
- 🔊 驻守部队 (zhùshǒu bùduì): lực lượng đóng giữ
🔊 士兵们在山上驻守了整整一个月。
Shìbīngmen zài shān shàng zhùshǒu le zhěngzhěng yī gè yuè.
Các binh sĩ đóng giữ trên núi suốt một tháng trời.
🔊 他们被派去驻守重要据点。
Tāmen bèi pài qù zhùshǒu zhòngyào jùdiǎn.
Họ được điều đến đóng giữ một vị trí quan trọng.
4. 🔊 战士 / zhànshì /【名】– chiến sĩ
- 🔊 英勇战士 (yīngyǒng zhànshì): chiến sĩ anh dũng
- 🔊 人民战士 (rénmín zhànshì): chiến sĩ nhân dân
- 🔊 年轻战士 (niánqīng zhànshì): chiến sĩ trẻ
🔊 每一位战士都值得我们尊敬。
Měi yí wèi zhànshì dōu zhídé wǒmen zūnjìng.
Mỗi chiến sĩ đều xứng đáng được chúng ta kính trọng.
🔊 他是一位保家卫国的英雄战士。
Tā shì yí wèi bǎojiā wèiguó de yīngxióng zhànshì.
Anh ấy là một chiến sĩ anh hùng bảo vệ đất nước.
5. 🔊 反映 / fǎnyìng /【动】– phản ánh; báo cáo
- 🔊 真实反映 (zhēnshí fǎnyìng): phản ánh trung thực
- 🔊 如实反映 (rúshí fǎnyìng): báo cáo đúng sự thật
- 🔊 反映问题 (fǎnyìng wèntí): phản ánh vấn đề
🔊 这份报告反映了学生的真实情况。
Zhè fèn bàogào fǎnyìng le xuéshēng de zhēnshí qíngkuàng.
Báo cáo này phản ánh tình hình thực tế của học sinh.
🔊 他向领导反映了工作中的困难。
Tā xiàng lǐngdǎo fǎnyìng le gōngzuò zhōng de kùnnán.
Anh ấy đã phản ánh những khó khăn trong công việc với lãnh đạo.
6. 🔊 瓜分 / guāfēn /【动】– chia sẻ, phân chia
- 🔊 瓜分利益 (guāfēn lìyì): chia lợi ích
- 🔊 瓜分财产 (guāfēn cáichǎn): chia tài sản
- 🔊 被瓜分 (bèi guāfēn): bị phân chia
🔊 几个国家曾试图瓜分这片土地。
Jǐ gè guójiā céng shìtú guāfēn zhè piàn tǔdì.
Một số quốc gia từng cố gắng chia cắt vùng đất này.
🔊 他们在公司解散后瓜分了资产。
Tāmen zài gōngsī jiěsàn hòu guāfēn le zīchǎn.
Sau khi công ty giải thể, họ đã chia nhau tài sản.
7. 🔊 创新 / chuàngxīn /【动 / 名】– sáng tạo, đổi mới; sự sáng tạo
- 🔊 技术创新 (jìshù chuàngxīn): đổi mới công nghệ
- 🔊 鼓励创新 (gǔlì chuàngxīn): khuyến khích sáng tạo
- 🔊 创新能力 (chuàngxīn nénglì): năng lực sáng tạo
🔊 企业要不断创新才能发展。
Qǐyè yào búduàn chuàngxīn cái néng fāzhǎn.
Doanh nghiệp phải liên tục đổi mới thì mới có thể phát triển.
🔊 学校注重培养学生的创新精神。
Xuéxiào zhùzhòng péiyǎng xuéshēng de chuàngxīn jīngshén.
Nhà trường chú trọng nuôi dưỡng tinh thần sáng tạo của học sinh.
阅读
阅读 A
1. 🔊 梳子 / shūzi /【名】– cái lược
- 🔊 木梳子 (mù shūzi): lược gỗ
- 🔊 梳头用梳子 (shūtóu yòng shūzi): dùng lược chải tóc
- 🔊 梳子掉了 (shūzi diào le): lược bị rơi
🔊 她用一把木梳子慢慢梳头。
Tā yòng yì bǎ mù shūzi màn màn shūtóu.
Cô ấy dùng chiếc lược gỗ chải tóc từ từ.
🔊 我不小心把梳子摔坏了。
Wǒ bù xiǎoxīn bǎ shūzi shuāi huài le.
Tôi vô ý làm rơi hỏng cái lược.
2. 🔊 寺庙 / sìmiào /【名】– chùa chiền
- 🔊 佛教寺庙 (Fójiào sìmiào): chùa Phật giáo
- 🔊 古老寺庙 (gǔlǎo sìmiào): ngôi chùa cổ
- 🔊 参观寺庙 (cānguān sìmiào): tham quan chùa
🔊 春节期间很多人去寺庙拜佛。
Chūnjié qījiān hěn duō rén qù sìmiào bàifó.
Vào dịp Tết, nhiều người đến chùa lễ Phật.
🔊 那是一座保存完好的古代寺庙。
Nà shì yí zuò bǎocún wánhǎo de gǔdài sìmiào.
Đó là một ngôi chùa cổ còn được bảo tồn nguyên vẹn.
3. 🔊 不屈不挠 / bùqū-bùnǎo /【成语】– không chịu khuất phục, không sờn lòng
- 🔊 精神不屈不挠 (jīngshén bùqū bùnǎo): tinh thần bất khuất
- 🔊 态度不屈不挠 (tàidù bùqū bùnǎo): thái độ kiên cường
- 🔊 不屈不挠的斗志 (bùqū bùnǎo de dòuzhì): ý chí chiến đấu kiên cường
🔊 他以不屈不挠的精神面对困难。
Tā yǐ bùqū bùnǎo de jīngshén miànduì kùnnán.
Anh ấy đối mặt với khó khăn bằng tinh thần không khuất phục.
🔊 成功来自于不屈不挠的努力。
Chénggōng láizì yú bùqū bùnǎo de nǔlì.
Thành công đến từ nỗ lực không sờn lòng.
4. 🔊 蓬头垢面 / péngtóu-gòumiàn /【成语】– mặt mũi bẩn thỉu tóc tai bù xù
- 🔊 一身脏乱蓬头垢面 (yì shēn zāngluàn péngtóu gòumiàn): người bẩn thỉu lôi thôi
- 🔊 形容蓬头垢面 (xíngróng péngtóu gòumiàn): miêu tả hình ảnh lôi thôi
- 🔊 早上起来蓬头垢面 (zǎoshang qǐlái péngtóu gòumiàn): sáng sớm dậy tóc rối mặt dơ
🔊 他几天没洗澡,蓬头垢面地走进了办公室。
Tā jǐ tiān méi xǐzǎo, péngtóu gòumiàn de zǒujìn le bàngōngshì.
Anh ta mấy ngày không tắm, mặt mũi tóc tai bù xù bước vào văn phòng.
🔊 街上有个流浪汉蓬头垢面,令人侧目。
Jiē shàng yǒu gè liúlànghàn péngtóu gòumiàn, lìngrén cèmù.
Trên phố có một người lang thang tóc tai bù xù khiến ai cũng chú ý.
5. 🔊 凡 / fán /【副】– phạm là, hễ là, tất cả
- 🔊 凡是学生 (fán shì xuéshēng): hễ là học sinh
- 🔊 凡人皆有错 (fán rén jiē yǒu cuò): người thường đều có sai
- 🔊 凡事从简 (fán shì cóng jiǎn): mọi việc đơn giản hóa
🔊 凡事要有耐心。
Fán shì yào yǒu nàixīn.
Làm việc gì cũng cần kiên nhẫn.
🔊 凡是他做的事我都支持。
Fán shì tā zuò de shì wǒ dōu zhīchí.
Tất cả những việc anh ấy làm, tôi đều ủng hộ.
6. 🔊 虔诚 / qiánchéng /【形】– thành kính, ngoan đạo
- 🔊 虔诚的信徒 (qiánchéng de xìntú): tín đồ thành kính
- 🔊 虔诚祈祷 (qiánchéng qídǎo): cầu nguyện thành tâm
- 🔊 内心虔诚 (nèixīn qiánchéng): tâm thành kính
🔊 他每天早晨都会虔诚祷告。
Tā měitiān zǎochén dōu huì qiánchéng dǎogào.
Mỗi sáng anh ấy đều cầu nguyện thành tâm.
🔊 她是一个非常虔诚的佛教徒。
Tā shì yí gè fēicháng qiánchéng de Fójiào tú.
Cô ấy là một tín đồ Phật giáo rất ngoan đạo.
7. 🔊 积德行善 / jīdé-xíngshàn /【成语】– tích đức hành thiện
- 🔊 多积德行善 (duō jīdé xíngshàn): tích nhiều đức làm việc thiện
- 🔊 劝人积德行善 (quàn rén jīdé xíngshàn): khuyên người làm việc thiện
- 🔊 一生积德行善 (yìshēng jīdé xíngshàn): cả đời hành thiện tích đức
🔊 奶奶常说做人要积德行善。
Nǎinai cháng shuō zuòrén yào jīdé xíngshàn.
Bà thường nói làm người phải tích đức hành thiện.
🔊 积德行善会带来好运和福报。
Jīdé xíngshàn huì dàilái hǎo yùn hé fúbào.
Tích đức hành thiện sẽ mang lại may mắn và phúc lành.
阅读 B
1. 🔊 军事家 / jūnshìjiā /【名】– nhà quân sự
- 🔊 著名军事家 (zhùmíng jūnshìjiā): nhà quân sự nổi tiếng
- 🔊 古代军事家 (gǔdài jūnshìjiā): nhà quân sự cổ đại
- 🔊 杰出的军事家 (jiéchū de jūnshìjiā): nhà quân sự kiệt xuất
🔊 孙子是中国古代著名的军事家。
Sūnzǐ shì Zhōngguó gǔdài zhùmíng de jūnshìjiā.
Tôn Tử là một nhà quân sự nổi tiếng thời cổ đại Trung Quốc.
🔊 这本书介绍了世界十大军事家。
Zhè běn shū jièshào le shìjiè shí dà jūnshìjiā.
Cuốn sách này giới thiệu 10 nhà quân sự vĩ đại trên thế giới.
2. 🔊 迫害 / pòhài /【动】– hãm hại, bức hại
- 🔊 宗教迫害 (zōngjiào pòhài): bức hại tôn giáo
- 🔊 政治迫害 (zhèngzhì pòhài): đàn áp chính trị
- 🔊 受到迫害 (shòudào pòhài): bị bức hại
🔊 他因为信仰而受到迫害。
Tā yīnwèi xìnyǎng ér shòudào pòhài.
Anh ấy bị bức hại vì niềm tin của mình.
🔊 历史上曾经有很多迫害事件。
Lìshǐ shàng céngjīng yǒu hěn duō pòhài shìjiàn.
Lịch sử từng có rất nhiều vụ đàn áp.
3. 🔊 兵法 / bīngfǎ /【名】– binh pháp
- 🔊 学习兵法 (xuéxí bīngfǎ): học binh pháp
- 🔊 兵法知识 (bīngfǎ zhīshi): kiến thức binh pháp
- 🔊 孙子兵法 (Sūnzǐ Bīngfǎ): Binh pháp Tôn Tử
🔊 他精通古代兵法。
Tā jīngtōng gǔdài bīngfǎ.
Anh ấy rất tinh thông binh pháp cổ đại.
🔊 《孙子兵法》是一部经典的军事著作。
《Sūnzǐ Bīngfǎ》shì yí bù jīngdiǎn de jūnshì zhùzuò.
“Binh pháp Tôn Tử” là một tác phẩm quân sự kinh điển.
4. 🔊 献计献策 / xiànjì-xiàncè /【动】– bày mưu hiến kế
- 🔊 主动献计献策 (zhǔdòng xiànjì xiàncè): chủ động đưa kế sách
- 🔊 大家献计献策 (dàjiā xiànjì xiàncè): mọi người cùng góp ý
- 🔊 为国家献计献策 (wèi guójiā xiànjì xiàncè): hiến kế cho đất nước
🔊 开会时大家积极献计献策。
Kāihuì shí dàjiā jījí xiànjì xiàncè.
Trong cuộc họp, mọi người tích cực đưa ra kế sách.
🔊 他常常为公司献计献策。
Tā chángcháng wèi gōngsī xiànjì xiàncè.
Anh ấy thường hiến kế cho công ty.
5. 🔊 大臣 / dàchén /【名】– đại thần, quan lớn
- 🔊 朝廷大臣 (cháotíng dàchén): đại thần trong triều
- 🔊 忠诚大臣 (zhōngchéng dàchén): trung thần
- 🔊 重要大臣 (zhòngyào dàchén): đại thần quan trọng
🔊 皇帝召见了几位大臣。
Huángdì zhàojiàn le jǐ wèi dàchén.
Hoàng đế triệu kiến một vài đại thần.
🔊 他是一位深受信任的大臣。
Tā shì yí wèi shēn shòu xìnrèn de dàchén.
Ông ấy là một vị đại thần được tín nhiệm.
6. 🔊 闷闷不乐 / mènmèn-bùlè /【成语】– buồn bã không vui
- 🔊 感到闷闷不乐 (gǎndào mènmèn bùlè): cảm thấy buồn bã
- 🔊 闷闷不乐地走了 (mènmèn bùlè de zǒu le): rời đi trong buồn bã
- 🔊 一整天闷闷不乐 (yì zhěng tiān mènmèn bùlè): buồn cả ngày
🔊 他这几天一直闷闷不乐,不知道发生了什么事。
Tā zhè jǐ tiān yìzhí mènmèn bùlè, bù zhīdào fāshēng le shénme shì.
Vài ngày nay anh ấy cứ buồn bã, không biết đã xảy ra chuyện gì.
🔊 小明今天闷闷不乐,谁都不理。
Xiǎomíng jīntiān mènmèn bùlè, shuí dōu bù lǐ.
Hôm nay Tiểu Minh buồn bã, không nói chuyện với ai cả.
7. 🔊 采纳 / cǎinà /【动】– tiếp thu, tiếp nhận
- 🔊 采纳建议 (cǎinà jiànyì): tiếp thu ý kiến
- 🔊 被采纳 (bèi cǎinà): được chấp nhận
- 🔊 采纳意见 (cǎinà yìjiàn): tiếp nhận đề xuất
🔊 领导采纳了他的建议。
Lǐngdǎo cǎinà le tā de jiànyì.
Lãnh đạo đã tiếp thu đề xuất của anh ấy.
🔊 不是所有建议都会被采纳。
Bú shì suǒyǒu jiànyì dōu huì bèi cǎinà.
Không phải mọi ý kiến đều sẽ được tiếp nhận.
8. 智慧 / zhìhuì /【名】– trí tuệ, trí huệ
- 充满智慧 (chōngmǎn zhìhuì): tràn đầy trí tuệ
- 智慧的决定 (zhìhuì de juédìng): quyết định sáng suốt
- 人生智慧 (rénshēng zhìhuì): trí tuệ cuộc đời
🔊 长者的话充满智慧。
Zhǎngzhě de huà chōngmǎn zhìhuì.
Lời nói của người lớn tuổi đầy trí tuệ.
🔊 知识和智慧是不一样的。
Zhīshì hé zhìhuì shì bù yíyàng de.
Kiến thức và trí tuệ là hai điều khác nhau.
Từ vựng mở rộng
听力
1. 🔊 疯子 / fēngzi /【名】– người điên
- 🔊 精神疯子 (jīngshén fēngzi): kẻ điên loạn
- 🔊 他是个疯子 (tā shì gè fēngzi): anh ta là kẻ điên
- 🔊 疯子行为 (fēngzi xíngwéi): hành vi điên rồ
🔊 他像个疯子一样在街上大喊。
Tā xiàng gè fēngzi yíyàng zài jiē shàng dàhǎn.
Anh ta hét lớn trên đường như một người điên.
🔊 没人愿意和一个疯子打交道。
Méiyǒu rén yuànyì hé yí gè fēngzi dǎjiāodào.
Không ai muốn giao tiếp với một người điên.
2. 🔊 骗子 / piànzi /【名】– tên lừa đảo, tên bịp bợm
- 🔊 网络骗子 (wǎngluò piànzi): kẻ lừa đảo trên mạng
- 🔊 骗子手段 (piànzi shǒuduàn): chiêu trò bịp bợm
- 🔊 揭露骗子 (jiēlù piànzi): vạch mặt kẻ lừa đảo
🔊 小心,不要被骗子骗了!
Xiǎoxīn, búyào bèi piànzi piàn le!
Cẩn thận, đừng để kẻ lừa đảo lừa gạt!
🔊 这个骗子已经骗了很多人。
Zhège piànzi yǐjīng piàn le hěn duō rén.
Tên bịp bợm này đã lừa rất nhiều người.
3. 🔊 价值观 / jiàzhíguān /【名】– giá trị quan
- 🔊 人生价值观 (rénshēng jiàzhíguān): quan điểm giá trị sống
- 🔊 正确的价值观 (zhèngquè de jiàzhíguān): hệ giá trị đúng đắn
- 🔊 现代价值观 (xiàndài jiàzhíguān): giá trị quan hiện đại
🔊 家庭对一个人的价值观影响很大。
Jiātíng duì yí gè rén de jiàzhíguān yǐngxiǎng hěn dà.
Gia đình ảnh hưởng rất lớn đến hệ giá trị của một người.
🔊 不同国家的人有不同的价值观。
Bùtóng guójiā de rén yǒu bùtóng de jiàzhíguān.
Người ở các quốc gia khác nhau có hệ giá trị khác nhau.
4. 🔊 虚 / xū /【形】– hư ảo, sáo rỗng, giả tạo
- 🔊 虚假信息 (xūjiǎ xìnxī): thông tin giả
- 🔊 虚荣心 (xūróngxīn): lòng hư vinh
- 🔊 虚伪的笑容 (xūwěi de xiàoróng): nụ cười giả tạo
🔊 他说的话太虚了,听不出真心。
Tā shuō de huà tài xū le, tīng bù chū zhēnxīn.
Lời anh ta nói quá sáo rỗng, không nghe ra sự chân thành.
🔊 不要被虚假的承诺迷惑。
Bú yào bèi xūjiǎ de chéngnuò míhuò.
Đừng bị lời hứa giả dối làm mờ mắt.
5. 🔊 开除 / kāichú /【动】– đuổi, sa thải
- 🔊 开除员工 (kāichú yuángōng): đuổi nhân viên
- 🔊 被学校开除 (bèi xuéxiào kāichú): bị đuổi học
- 🔊 严重违规被开除 (yánzhòng wéiguī bèi kāichú): bị đuổi vì vi phạm nghiêm trọng
🔊 他因为打架被公司开除了。
Tā yīnwèi dǎjià bèi gōngsī kāichú le.
Anh ta bị công ty đuổi vì đánh nhau.
🔊 违反规定可能会被开除。
Wéifǎn guīdìng kěnéng huì bèi kāichú.
Vi phạm nội quy có thể bị đuổi.
6. 🔊 花言巧语 / huāyán-qiǎoyǔ /【成语】– lời ngon tiếng ngọt, lời đường mật
- 🔊 花言巧语骗人 (huāyán qiǎoyǔ piànrén): dùng lời ngon ngọt để lừa
- 🔊 听信花言巧语 (tīngxìn huāyán qiǎoyǔ): tin lời đường mật
- 🔊 用花言巧语哄人 (yòng huāyán qiǎoyǔ hǒngrén): dùng lời ngon ngọt dụ người
🔊 别被他的花言巧语骗了。
Bié bèi tā de huāyán qiǎoyǔ piàn le.
Đừng bị lời đường mật của hắn lừa.
🔊 她对花言巧语没有抵抗力。
Tā duì huāyán qiǎoyǔ méiyǒu dǐkànglì.
Cô ấy không thể cưỡng lại những lời ngon ngọt.
阅读
1. 🔊 谋略 / móulüè /【名】– mưu lược
- 🔊 军事谋略 (jūnshì móulüè): mưu lược quân sự
- 🔊 政治谋略 (zhèngzhì móulüè): mưu lược chính trị
- 🔊 充满谋略 (chōngmǎn móulüè): đầy mưu lược
🔊 他是一个极有谋略的将军。
Tā shì yí gè jí yǒu móulüè de jiāngjūn.
Ông ta là một vị tướng rất mưu lược.
🔊 成功靠的不仅是勇气,还要有谋略。
Chénggōng kào de bùjǐn shì yǒngqì, hái yào yǒu móulüè.
Thành công không chỉ cần dũng khí mà còn phải có mưu lược.
2. 🔊 恰恰 / qiàqià /【副】– lại là…, vừa đúng…, vừa may mà…
- 🔊 恰恰相反 (qiàqià xiāngfǎn): hoàn toàn ngược lại
- 🔊 恰恰好 (qiàqià hǎo): vừa đúng
- 🔊 恰恰说明 (qiàqià shuōmíng): chính là để chứng minh
🔊 他以为我会拒绝,恰恰相反,我很愿意。
Tā yǐwéi wǒ huì jùjué, qiàqià xiāngfǎn, wǒ hěn yuànyì.
Anh ta nghĩ tôi sẽ từ chối, nhưng hoàn toàn ngược lại, tôi rất sẵn lòng.
🔊 这件衣服的尺寸恰恰合适。
Zhè jiàn yīfu de chǐcùn qiàqià héshì.
Kích cỡ bộ đồ này vừa khít một cách hoàn hảo.
3. 🔊 契约 / qìyuē /【名】– khế ước, giấy giao kèo
- 🔊 签订契约 (qiāndìng qìyuē): ký hợp đồng
- 🔊 违反契约 (wéifǎn qìyuē): vi phạm khế ước
- 🔊 契约精神 (qìyuē jīngshén): tinh thần hợp đồng
🔊 双方已经签订了正式契约。
Shuāngfāng yǐjīng qiāndìng le zhèngshì qìyuē.
Hai bên đã ký khế ước chính thức.
🔊 违反契约将会面临法律责任。
Wéifǎn qìyuē jiāng huì miànlín fǎlǜ zérèn.
Vi phạm hợp đồng sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý.
4. 🔊 监督 / jiāndū /【动】– giám sát
- 🔊 严格监督 (yángé jiāndū): giám sát nghiêm ngặt
- 🔊 接受监督 (jiēshòu jiāndū): chịu sự giám sát
- 🔊 监督工作 (jiāndū gōngzuò): giám sát công việc
🔊 政府需要加强对市场的监督。
Zhèngfǔ xūyào jiāqiáng duì shìchǎng de jiāndū.
Chính phủ cần tăng cường giám sát thị trường.
🔊 她负责监督整个生产流程。
Tā fùzé jiāndū zhěnggè shēngchǎn liúchéng.
Cô ấy phụ trách giám sát toàn bộ quy trình sản xuất.
5. 🔊 保障 / bǎozhàng /【动】– bảo đảm, đảm bảo
- 🔊 保障权益 (bǎozhàng quányì): đảm bảo quyền lợi
- 🔊 法律保障 (fǎlǜ bǎozhàng): bảo đảm pháp lý
- 🔊 提供保障 (tígōng bǎozhàng): cung cấp sự bảo đảm
🔊 国家应保障人民的基本生活。
Guójiā yīng bǎozhàng rénmín de jīběn shēnghuó.
Nhà nước nên bảo đảm cuộc sống cơ bản của người dân.
🔊 保险公司会保障你的财产安全。
Bǎoxiǎn gōngsī huì bǎozhàng nǐ de cáichǎn ānquán.
Công ty bảo hiểm sẽ đảm bảo an toàn tài sản cho bạn.
6. 🔊 投机取巧 / tóujī-qǔqiǎo /【成语】– đầu cơ trục lợi
- 🔊 喜欢投机取巧 (xǐhuān tóujī qǔqiǎo): hay tìm cách trục lợi
- 🔊 通过投机取巧成功 (tōngguò tóujī qǔqiǎo chénggōng): thành công nhờ mánh khóe
- 🔊 反对投机取巧 (fǎnduì tóujī qǔqiǎo): phản đối việc trục lợi
🔊 我们不能靠投机取巧来取得成功。
Wǒmen bùnéng kào tóujī qǔqiǎo lái qǔdé chénggōng.
Chúng ta không thể dựa vào mánh khóe để thành công.
🔊 他老是想投机取巧,被老师批评了。
Tā lǎo shì xiǎng tóujī qǔqiǎo, bèi lǎoshī pīpíng le.
Anh ấy lúc nào cũng muốn trục lợi nên bị thầy giáo phê bình.
Bài khóa
I. 🔊 把梳子卖给和尚
🔊 一家生产梳子的公司招聘业务员。经过面试后剩下三个人,公司出了最后一道题:谁能把梳子卖给和尚?半个月后,三个人回来了。结果是:
🔊 甲跑了三座寺庙,无数次被和尚吓骂,但仍然不屈不挠,终于感动了一位小和尚,卖出了一把梳子。
🔊 乙去了一座名山古寺,找到方丈说:“蓬头垢面是对佛的不敬,应该在每张香案前放一把梳子,供善男信女梳头。”方丈觉得有道理,买下了十把梳子。
🔊 丙来到一座香火极旺的寺庙,对方丈说:“凡来进香者,皆有一颗虔诚之心,贵寺应该有所回赠,保佑平安吉祥,鼓励积德行善。您看,我有一批梳子,您书法一流,建议您在梳子上刻上‘积善梳’三字,将其作为赠品。”方丈听了,觉得很有道理,立刻买下一千把梳子。
🔊 发现潜在的需求非常重要。对方有些需求,可能他自己也没有意识到,你把它发掘出来,就可以获得“双赢”。
Pinyin
Bǎ shūzi mài gěi héshàng
Yì jiā shēngchǎn shūzi de gōngsī zhāopìn yèwùyuán. Jīngguò miànshì hòu shèng xià sān gè rén, gōngsī chū le zuìhòu yí dào tí: shuí néng bǎ shūzi mài gěi héshàng? Bàn gè yuè hòu, sān gè rén huílái le. Jiéguǒ shì:
Jiǎ pǎo le sān zuò sìmiào, wúshù cì bèi héshàng xià mà, dàn réngrán bùqū bùnáo, zhōngyú gǎndòng le yí wèi xiǎo héshàng, mài chū le yì bǎ shūzi.
Yǐ qù le yí zuò míngshān gǔsì, zhǎodào fāngzhàng shuō: “Péngtóu gòu miàn shì duì Fó de bú jìng, yīnggāi zài měi zhāng xiāng’àn qián fàng yì bǎ shūzi, gōng shànnán xìnnǚ shūtóu.” Fāngzhàng juéde yǒu dàolǐ, mǎi xià le shí bǎ shūzi.
Bǐng lái dào yí zuò xiānghuǒ jí wàng de sìmiào, duì fāngzhàng shuō: “Fán lái jìnxiāng zhě, jiē yǒu yì kē qiánchéng zhī xīn, guì sì yīnggāi yǒu suǒ huízèng, bǎoyòu píng’ān jíxiáng, gǔlì jīdé xíngshàn. Nín kàn, wǒ yǒu yì pī shūzi, nín shūfǎ yìliú, jiànyì nín zài shūzi shàng kè shàng ‘jīshàn shū’ sān zì, jiāng qí zuòwéi zèngpǐn.” Fāngzhàng tīng le, juéde hěn yǒu dàolǐ, lìkè mǎi xià le yìqiān bǎ shūzi.
Fāxiàn qiántái de xūqiú fēicháng zhòngyào. Duìfāng yǒu xiē xūqiú, kěnéng tā zìjǐ yě méiyǒu yìshí dào, nǐ bǎ tā fājué chūlái, jiù kěyǐ huòdé “shuāngyíng”.
Tiếng Việt
Bán lược cho nhà sư
Một công ty sản xuất lược tuyển nhân viên kinh doanh. Sau vòng phỏng vấn, còn lại ba người. Công ty đưa ra câu hỏi cuối cùng: “Ai có thể bán được lược cho nhà sư?” Nửa tháng sau, ba người trở lại. Kết quả như sau:
Người thứ nhất đến ba ngôi chùa, nhiều lần bị các nhà sư mắng đuổi, nhưng vẫn kiên trì không bỏ cuộc, cuối cùng cảm động được một tiểu hòa thượng và bán được một cái lược.
Người thứ hai đến một ngôi chùa cổ trên núi nổi tiếng, nói với trụ trì: “Tóc rối bù là sự bất kính với Phật, trước mỗi bàn thờ nên đặt một cái lược để các tín đồ có thể chải tóc.” Trụ trì thấy có lý, liền mua mười cái lược.
Người thứ ba đến một ngôi chùa nổi tiếng, nói với trụ trì: “Người đến chùa đều có tâm thành kính, quý tự nên tặng vật lưu niệm thể hiện sự ban phước và khuyến khích làm việc thiện. Tôi có một lô lược, ngài có tài thư pháp, có thể khắc chữ ‘Lược tích thiện’ lên lược để làm quà tặng.” Trụ trì nghe xong thấy hợp lý, liền mua một ngàn cái.
Khám phá nhu cầu tiềm ẩn là điều cực kỳ quan trọng. Có những nhu cầu mà bản thân đối phương cũng chưa ý thức được, nếu bạn có thể khai thác đúng, bạn sẽ đạt được “đôi bên cùng có lợi”.
II. 🔊 田忌赛马
🔊 孙膑,是中国古代著名的军事家。孙膑生活在战国时期,本来在魏国做官,因为受到迫害,逃到了齐国。齐国的大将田忌,非常欣赏孙膑的才能,经常向他请教兵法,孙膑对田忌也很感激, 经常为他献计献策。
🔊 当时,赛马是齐国贵族非常喜欢的娱乐活动。田忌多次与齐王及其他大臣赛马,但输多赢少。一天,他赛马又输了,回家后闷闷不乐。
🔊 孙膑了解到了,赛马的规则是,大家把各自的马按奔跑速度分为上、中、下三个等级,按等级分别进行三局比赛,采用三局两胜制。
🔊 孙膑就向田忌建议,下次跟齐王赛马的时候,把自己的下等马当成上等马,把中等马当成中等马,把中等马当成下等马。田忌照孙膑的建议。第一局,上等马对上等马,田忌的“上等马”本是下等马,自然是输了。可是,第二局、第三局的比赛,田忌的马实际上都比齐王的马高一个等级,所以两局都赢了。最后结果,二比一,田忌赢了齐王。
🔊 这就是“田忌赛马”的故事,体现了古代人的智慧。
Pinyin
Tián Jì sài mǎ
Sūn Bìn, shì Zhōngguó gǔdài zhùmíng de jūnshìjiā. Sūn Bìn shēnghuó zài Zhànguó shíqī, běnlái zài Wèi guó zuòguān, yīnwèi shòudào pòhài, táo dào le Qí guó. Qí guó de dàjiàng Tián Jì, fēicháng xīnshǎng Sūn Bìn de cáinéng, jīngcháng xiàng tā qǐngjiào bīngfǎ, Sūn Bìn duì Tián Jì yě hěn gǎnjī, jīngcháng wèi tā xiàn jì xiàn cè.
Dāngshí, sàimǎ shì Qí guó guìzú fēicháng xǐhuān de yúlè huódòng. Tián Jì duō cì yǔ Qí Wáng jí qítā dàchén sàimǎ, dàn shū duō yíng shǎo. Yì tiān, tā sàimǎ yòu shū le, huíjiā hòu mènmèn bù lè.
Sūn Bìn liǎojiě dào le, sàimǎ de guīzé shì, dàjiā bǎ gèrén de mǎ àn bēnpǎo sùdù fēn wéi shàng, zhōng, xià sān gè děngjí, àn děngjí fēnbié jìnxíng sān jú bǐsài, cǎiyòng sān jú liǎng shèng zhì.
Sūn Bìn jiù xiàng Tián Jì jiànyì, xiàcì gēn Qí Wáng sàimǎ de shíhòu, bǎ zìjǐ de xiàděng mǎ dāng chéng shàngděng mǎ, bǎ zhōngděng mǎ dāng chéng zhōngděng mǎ, bǎ shàngděng mǎ dāng chéng xiàděng mǎ. Tián Jì zhào Sūn Bìn de jiànyì. Dì yī jú, shàngděng mǎ duì shàngděng mǎ, Tián Jì de “shàngděng mǎ” běn shì xiàděng mǎ, zìrán shì shū le. Kěshì, dì èr jú, dì sān jú de bǐsài, Tián Jì de mǎ shíjì shàng dōu bǐ Qí Wáng de mǎ gāo yí gè děngjí, suǒyǐ liǎng jú dōu yíng le. Zuìhòu jiéguǒ, èr bǐ yī, Tián Jì yíng le Qí Wáng.
Zhè jiù shì “Tián Jì sài mǎ” de gùshì, tǐxiàn le gǔdài rén de zhìhuì.
Tiếng Việt
Điền Kỵ đua ngựa
Tôn Tẫn là một nhà quân sự nổi tiếng thời cổ đại Trung Quốc. Ông sống vào thời Chiến Quốc, vốn làm quan tại nước Ngụy nhưng vì bị hãm hại nên đã trốn sang nước Tề. Đại tướng nước Tề là Điền Kỵ rất khâm phục tài năng của Tôn Tẫn, thường xuyên hỏi ý kiến ông về binh pháp. Tôn Tẫn cũng rất biết ơn và thường hiến kế cho Điền Kỵ.
Lúc bấy giờ, đua ngựa là trò tiêu khiển rất được giới quý tộc nước Tề yêu thích. Điền Kỵ nhiều lần đua ngựa với Tề Vương và các đại thần khác nhưng thường thua nhiều hơn thắng. Một ngày nọ, ông lại thua cuộc, trở về nhà với tâm trạng buồn bực.
Tôn Tẫn sau khi tìm hiểu, biết rằng quy tắc đua ngựa là: mỗi người chia ngựa của mình theo tốc độ thành ba cấp – thượng, trung, hạ – rồi thi đấu ba vòng theo từng cấp. Ai thắng hai trong ba vòng là thắng cuộc.
Tôn Tẫn liền hiến kế cho Điền Kỵ rằng: lần sau đua ngựa với Tề Vương, hãy để ngựa hạng thấp đấu với ngựa hạng cao của Tề Vương, lấy ngựa trung đấu ngựa trung, và để ngựa hạng cao của mình đấu với ngựa hạng thấp của Tề Vương. Điền Kỵ làm theo. Vòng đầu, ngựa “hạng cao” của ông thật ra là ngựa yếu nên thua. Nhưng ở hai vòng sau, ngựa ông đều mạnh hơn đối thủ một cấp, nên đều thắng. Kết quả: hai thắng – một thua, Điền Kỵ giành chiến thắng.
Đây chính là câu chuyện “Điền Kỵ đua ngựa”, thể hiện trí tuệ của người xưa.
III. 🔊 破坏规则,还是运用谋略?
🔊 田忌赛马,说的是一种谋略。这种谋略,从兵法来看,是很正常的,也是很高明的。但是,如果把这种谋略用到其他领域,恐怕不值得称赞。
🔊 田忌与齐王赛马,应该共同遵守游戏规则,如果田忌临临时通过改变游戏规则来赢得比赛的,因此,这种行为不应得到肯定。如果我们把“田忌赛马”这种谋略用到奥林匹克比赛上,它显然不符合奥林匹克的精神;如果用到商务活动上,它显然也不符合契约的精神。
🔊 齐王输给了田忌,他自己也有责任:这场赛马是游戏,没有人监督,没有裁判,游戏规则的执行就很难得到保障。况且,这一比赛方式本身就有不合理之处,给投机取巧提供了机会。
🔊 当然,齐王没有严肃地对待这场游戏,可能是因为他本来就没把输赢当回事,我们也不必太当真。“田忌赛马”也许是一种时代智慧,但是,如果今天把“田忌赛马”当作一种智慧运用到商业中、运用到竞争中,那就有问题了。
Pinyin
Pòhuài guīzé, háishì yùnyòng móulüè?
Tián Jì sàimǎ, shuō de shì yì zhǒng móulüè. Zhè zhǒng móulüè, cóng bīngfǎ lái kàn, shì hěn zhèngcháng de, yě shì hěn gāomíng de. Dànshì, rúguǒ bǎ zhè zhǒng móulüè yòng dào qítā lǐngyù, kǒngpà bù zhíde chēngzàn.
Tián Jì yǔ Qí Wáng sàimǎ, yīnggāi gòngtóng zūnshǒu yóuxì guīzé, rúguǒ Tián Jì línshí tōngguò gǎibiàn yóuxì guīzé lái yíngdé bǐsài, yīncǐ, zhè zhǒng xíngwéi bù yìng dédào kěndìng. Rúguǒ wǒmen bǎ “Tián Jì sàimǎ” zhè zhǒng móulüè yòng dào Àolínpǐkè bǐsài shàng, tā xiǎnrán bù fúhé Àolínpǐkè de jīngshén; rúguǒ yòng dào shāngwù huódòng shàng, tā xiǎnrán yě bù fúhé qìyuē de jīngshén.
Qí Wáng shū gěi le Tián Jì, tā zìjǐ yě yǒu zérèn: zhè chǎng sàimǎ shì yóuxì, méiyǒu rén jiāndū, méiyǒu cáipàn, yóuxì guīzé de zhíxíng jiù hěn nán dédào bǎozhàng. Kuàngqiě, zhè yí bǐsài fāngshì běnshēn jiù yǒu bù hélǐ zhī chù, gěi tóujī qǔqiǎo tígōng le jīhuì.
Dāngrán, Qí Wáng méiyǒu yánsù de duìdài zhè chǎng yóuxì, kěnéng shì yīnwèi tā běnlái jiù méi bǎ shū yíng dàng huí shì, wǒmen yě bùbì tài dàngzhēn. “Tián Jì sàimǎ” yěxǔ shì yì zhǒng shídài zhìhuì, dànshì, rúguǒ jīntiān bǎ “Tián Jì sàimǎ” dàngzuò yì zhǒng zhìhuì yùnyòng dào shāngyè zhōng, yùnyòng dào jìngzhēng zhōng, nà jiù yǒu wèntí le.
Tiếng Việt
Phá vỡ quy tắc, hay là vận dụng mưu lược?
Câu chuyện “Điền Kỵ đua ngựa” nói về một loại mưu lược. Xét từ góc độ binh pháp, loại mưu lược này là điều bình thường, thậm chí rất khôn ngoan. Tuy nhiên, nếu áp dụng nó vào các lĩnh vực khác, e rằng không đáng được tán thưởng.
Khi Điền Kỵ thi đấu với Tề Vương, hai bên lẽ ra phải cùng tuân thủ quy tắc trò chơi. Nếu Điền Kỵ giành chiến thắng nhờ thay đổi quy tắc vào phút chót, thì hành vi đó không nên được khen ngợi. Nếu chúng ta áp dụng chiến lược “Điền Kỵ đua ngựa” vào Thế vận hội Olympic, rõ ràng nó không phù hợp với tinh thần Olympic; nếu đem dùng trong hoạt động thương mại, nó cũng không phù hợp với tinh thần hợp đồng.
Việc Tề Vương thua Điền Kỵ, bản thân ông cũng có trách nhiệm: đây là một trò chơi không có trọng tài, không có giám sát, nên việc thực thi quy tắc rất khó đảm bảo. Hơn nữa, bản thân hình thức thi đấu đó cũng có sự bất hợp lý, tạo cơ hội cho hành vi khôn lỏi, lách luật.
Tất nhiên, Tề Vương không coi trọng trò chơi này, có lẽ vì ông vốn không để tâm đến việc thắng thua, nên chúng ta cũng không cần quá nghiêm túc. “Điền Kỵ đua ngựa” có thể là một dạng trí tuệ thời đại, nhưng nếu ngày nay chúng ta xem đó là mưu lược rồi áp dụng vào kinh doanh hay cạnh tranh, thì vấn đề sẽ phát sinh.
Thông qua những câu chuyện tưởng chừng đơn giản nhưng đầy ẩn ý, bài học đã giúp chúng ta hiểu rằng: sáng tạo thực sự có giá trị khi nó không chỉ mang lại thành công mà còn phản ánh sự tôn trọng nguyên tắc, đạo đức và trách nhiệm xã hội. Sự khác biệt giữa “mưu lược” và “lách luật” chính là ranh giới giữa trí tuệ và thủ đoạn. Là người học và làm việc trong thế kỷ 21, chúng ta không chỉ cần đổi mới, mà còn cần biết đổi mới một cách có đạo đức và bền vững.
[/hidden_content]
Hãy đặt mua toàn bộ phần giải thích Giáo trình Hán ngữ Msutong Cao cấp để nâng cao năng lực tiếng Trung nhé.
