Phó Từ 都 [dōu] trong tiếng Trung | Cách dùng đầy đủ

Phó từ/Trạng từ 都 (dōu) được dùng để diễn đạt “tất cả” trong tiếng Trung. Người ta thường sử dụng 都 (dōu) trong nhiều câu. Dưới đây, tiếng Trung Chinese xin gửi tới bạn toàn bộ cách sử dụng Phó từ 都 trong tiếng Trung là một phần vô cùng quan trọng trong ngữ pháp tiếng Trung.

Phó từ 都 (dōu) với nghĩa “Tất cả”

Phó từ 都 (dōu) hay còn gọi là trạng từ thường đứng sau chủ ngữ. 

Cấu trúc

Chủ ngữ. + 都 + [Cụm động từ]

Hãy nhớ rằng 都 (dōu) xuất hiện sau chủ ngữ. Một sai lầm phổ biến mà người học mắc phải là đặt 都 (dōu) ở đầu câu (vì “tất cả” thường xuất hiện ở đó bằng tiếng Anh). Đảm bảo bạn đặt 都 (dōu) sau chủ ngữ và trước động từ.

ví dụ

  • 你们都认识 John 吗 ?Nǐmen dōu rènshi John ma?Tất cả các bạn có biết John không?
  • 他们都在 上海 。Tāmen dōu zài Thượnghǎi .Họ đều ở Thượng Hải.
  • 明天 我们都可以 去 。Míngtiān wǒmen dōu kěyǐ qù.Ngày mai tất cả chúng ta có thể đi.
  • 你们都用 wiki 吗 ?Nǐmen dōu yòng wiki ma?Tất cả các bạn có sử dụng wiki không?
  • 我们都要冰水。Wǒmen dōu yào bīngshuǐ .Tất cả chúng ta đều muốn nước đá.

Phó từ 都 (dōu) với nghĩa “Cả hai”

Tiếng Trung Quốc thường không sử dụng một từ đặc biệt cho “cả hai” như tiếng Anh. Nó chỉ sử dụng 都 (dōu) như thể nó là bất kỳ số nào khác lớn hơn một. Tiếng Trung cũng không có mẫu đặc biệt như “neither / nor” cho trường hợp phủ định. Chỉ cần sử dụng 都 (dōu) và làm cho câu phủ định.

Cấu trúc

Chủ ngữ + 都 + [Cụm động từ]

ví dụ

Những ví dụ này tuân theo chính xác cùng một hình thức bằng tiếng Trung như những ví dụ trên. Sự khác biệt duy nhất là ở đây chúng tôi không dịch 都 (dōu) là “tất cả” trong tiếng Anh; chúng tôi dịch nó là “cả hai” và đối với trường hợp phủ định, chúng tôi dịch nó là “không.”

  • 我们两个都爱你。Wǒmen liǎng gè dōu ài nǐ.Hai chúng ta đều yêu em.
  • 你爸爸和你妈妈都是美国人吗?Nǐ bàba hé nǐ māma dōu shì Měiguó rén ma?Bố và mẹ bạn đều là người Mỹ phải không?
  • 我和我太太都不 吃肉。Wǒ hé wǒ tài tai dōu bù chī ròu.Cả tôi và vợ tôi đều không ăn thịt.
  • 你们两个都喜欢中国菜吗?Nǐmen liǎng gè dōu xǐhuan Zhōngguó cài ma?Cả hai bạn có thích đồ ăn Trung Quốc không?
  • 她 和 她 老公都没有 工作。Tā hé tā lǎogōng dōu méiyǒu gōngzuò.Cả cô và chồng đều không có việc làm.

Phó từ 都 (dōu) chỉ thời gian, biểu thị “đã”

  • 八点了,她怎么还不起床? Dōu bā diǎn bàn le, tā zěnme hái bù qǐ chuáng? Đã 8 giờ rồi, sao cô ấy còn chưa thức dậy?
  • 学了一年英文了,还不会说。Wǒ dōu xué le yì nián Yīngwén le, hái bù huì shuō.Tôi đã học tiếng Anh cả năm rồi, vẫn không biết nói.
  • 来北京半年了,还没有中国朋友。Tā dōu lái Běijīng bàn nián le, hái méiyǒu Zhōngguó péngyou.Anh ấy đã đến Bắc Kinh nửa năm rồi, vẫn chưa có bạn người Trung Quốc.
  • 年轻什么呀,我都六十多了。Niánqīng shénme ya, wǒ dōu liùshí duō le.Trẻ gì mà trẻ, tôi đã hơn 60 rồi.
  • 八十岁了,身子骨还那么硬朗。Tā dōu bāshí suì le, shēnzigǔ hái nà me yìnglǎng. Ông ấy đã 80 tuổi rồi, thân thể vẫn khỏe mạnh như vậy.

Xem thêm cách dùng các phó từ trong tiếng Trung khác:

Phân biệt 没 và 不 trong tiếng Trung
→ Cách dùng phó từ 不 vs 没

guest

0 Góp ý
Inline Feedbacks
View all comments
Back to top button