Home / Dịch tiếng Trung / Dịch Gia Phả chữ Hán Nôm tại trung tâm tiếng Trung Chinese

Dịch Gia Phả chữ Hán Nôm tại trung tâm tiếng Trung Chinese

Trung tâm Chinese xin giới thiệu với các bạn dịch vụ Dịch Gia Phả chữ Hán Nôm sang tiếng Việt chuẩn xác nhất do giám đốc trung tâm Chinese và cộng tác dịch. Ngoài chuyên dịch Gia phả chúng tôi còn nhận dịch  phả đồ dòng họ, hoành phi, bia mộ, cáo trạng, sớ, sách lịch sử dòng họ bằng tiếng Hán Nôm

Với thế mạnh là trung tâm duy nhất tại Hà Nội có khóa học dạy chữ Hán Nôm và Thư Pháp, chúng tôi sẽ mang lại cho Quý khách bản dịch chuẩn nhất . Các bạn có thể xem 1 đoạn video dạy chữ Hán Nôm dưới đây

Và dưới đây là 3 trang bản dịch và cách trình bày bản dịch của 1 trong những khách hàng của chúng tôi:

Trang 1: Bản gốc của Gia phả: 


Đời thứ 4 (第四 代) đến cột thứ 6 từ phải sang. Cột 7 đời thứ 5. Xem phần Dịch nghĩa

Bản chúng tôi gõ ra Word

<——

以上


歲.

Bản chúng tôi dịch ra tiếng Hán Việt

Đệ tứ đại tổ khảo Lê triều Sinh đồ(1) Đỗ quý công húy Đán, tự Văn Các, hiệu Thanh Nhã tiên sinh.
Mộ táng tại Lang Mai xứ… điền. Kỵ thất nguyệt thập thất nhật. Tổ thọ ngũ thập tứ tuế. Sinh ư Mậu Tuất niên cửu nguyệt thập tứ nhật Tý thời, tuất tư Tân Mão niên.
Tổ cô Đỗ Thị Tứ.
Tổ tỷ Sinh đồ Đỗ chính thất Đinh Thị húy Hoạt hiệu Từ Ý nhụ nhân(2).
Kỵ thập nhất nguyệt nhị thập nhất nhật, táng tại Cầu Thầy xứ. Tổ sinh ư Tân Sửu niên, tuất ư Nhâm Tuất niên thập nhất nguyệt nhị thập nhất nhật tuất thời mệnh chung.
Sinh hạ ngũ nam tam nữ, nhị nam vô tự.
1. Trưởng nam Lê triều Hương cống (3)Đỗ Bá Liêm, vô tự.
2. Thứ trưởng nam Đỗ Trọng Lương.
3. Thứ thứ nam Đỗ Trọng Duyệt.
Dĩ thượng phụng sự tại từ đường trưởng chi Đỗ Văn Giả.

Và Bản Chúng tôi Dịch nghĩa

ĐỜI THỨ 4:
• Tổ khảo Đỗ quý công tên húy là Đán, tự Văn Các, hiệu Thanh Nhã tiên sinh, là Sinh đồ(1) triều Lê.
Mộ an táng tại ruộng xứ Lang Mai. Giỗ ngày 17 tháng 7. Tổ thọ 54 tuổi.
Sinh giờ Tý ngày 14 tháng 9 năm Mậu Tuất, mất năm Tân Mão.
Tổ tỷ Đinh Thị Hoạt hiệu Từ Ý nhụ nhân (2)vợ chính Đỗ Sinh đồ.
Giỗ ngày 21 tháng 11, an táng tại xứ Cầu Thầy (Sài).
Bà sinh năm Tân Sửu, mất giờ Tuất ngày 21 tháng 11 năm Nhâm Tuất.
Sinh hạ 5 trai 3 gái, có 2 trai tuyệt tự:
1. Trai trưởng: Đỗ Bá Liêm, là Hương cống (3)triều Lê, tuyệt tự.
2. Trai thứ 2: Đỗ Trọng Lương.
3. Trai thứ 3: Đỗ Trọng Duyệt.
• Tổ cô Đỗ Thị Tứ.
Các vị ở trên phụng thờ ở từ đường Chi trưởng Đỗ Văn Giả.

Ghi chú cho Giải nghĩa

(1)Người thi đỗ 3 trong 4 kỳ thi Hương gọi là Sinh đồ.
(2)Nhụ nhân: chỉ về đàn bà.
(3)Đỗ Sinh đồ xong, khoa sau thi tiếp đỗ 4 kỳ thi gọi là Hương cống.

Trang 2: Bản chụp gốc của Gia phả:


2 Cột phải thuộc Đời thứ 6 第 六 代

Bản gõ ra bản Word

 

Văn bản dịch ra chữ Hán Việt

Đệ ngũ đại tổ khảo Quốc Tử giám Giám sinh (4)thăng thụ Thư Trì Tri huyện húy Trọng Duyệt, tự Nghĩa Đạt, hiệu Mẫn Lượng tiên sinh. Tức Văn Các chi quý tử.
Kỵ tam nguyệt nhị thập ngũ nhật, táng tại cầu Bán Lược.
Tổ tỷ Quốc Tử giám Giám sinh Thư Trì huyện Tri huyện Đỗ chính thất Lê Thị húy Hằng hiệu Từ Hoằng nhụ nhân.
Kỵ thập nhị nguyệt sơ bát nhật, táng tại Cầu Tinh xứ. Sinh ư Kỷ Sửu niên, tuất ư Kỷ Hợi niên, thọ thất thập nhất tuế.
Sinh hạ tam nam tam nữ:
1. Nam trưởng Đỗ Bá Hiển, tự Nhật Tuyên.
2. Trọng nam Đỗ Trọng Lãn (Lại).
3. Quý nam vô tự.
4. Nữ Đỗ Thị Uyển thú phu tại La Xuyên xã, tử Hoàng Văn Kim.
5. Đỗ Thị Kiều, thú bản xã nhân, nam tử Đào Văn Bộc.
6. Đỗ Thị Phượng (Phụng), thú bản xã nhân, nam tử Lê Văn Y.

Bản Dịch nghĩa

ĐỜI THỨ 5:
• Tổ khảo tên húy Trọng Duyệt, tự Nghĩa Đạt, hiệu Mẫn Lượng tiên sinh, là Giám sinh (4) (Quốc Tử giám, thăng nhậm chức Tri huyện huyện Thư Trì. Là con trai út của Văn Các.
Giỗ ngày 25 tháng 3, an táng tại cầu Bán Lược.
Tổ tỷ Lê Thị tên húy là Hằng, hiệu Từ Hoằng nhụ nhân (2) vợ chính ông Đỗ Giám sinh Quốc Tử giám, Tri huyện huyện Thư Trì.
Sinh năm Kỷ Sửu, mất năm Kỷ Hợi, giỗ ngày mồng 8 tháng 12, an táng tại Cầu Tinh, thọ 71 tuổi.
Sinh hạ 3 trai 3 gái:
1. Trai trưởng: Đỗ Bá Hiển, tự Nhật Tuyên.
2. Trai thứ 2: Đỗ Trọng Lãn (Lại).
3. Trai út tuyệt tự.
4. Gái: Đỗ Thị Uyển lấy chồng ở xã La Xuyên, con trai là Hoàng Văn Kim.
5. Đỗ Thị Kiều, lấy chồng người trong xã, con trai là Đào Văn Bộc.
6. Đỗ Thị Phượng (Phụng), lấy chồng người trong xã, con trai là Lê Văn Y.

Ghi chú cho Giải nghĩa

(2)Nhụ nhân: chỉ về đàn bà.
(4)Học trò học ở Quốc Tử giám gọi là Giám sinh.

Trang 3: Bản chụp gốc của Gia phả:

Bản gõ ra bản Word

 

 

 

 

Dịch ra Hán Việt

Đệ lục đại tổ khảo quan viên tử trúng nhất trường, Mậu Lâm Tá lang, thực thụ Thanh Mai tổng Cai tổng Đỗ quý công húy Hiển, hiệu Nhật Tuyên tiên sinh.
Sinh ư Kỷ Dậu niên, tuất ư Tân Hợi niên tứ nguyệt sơ lục nhật Thìn thời, thọ lục thập tam tuế. Tức Tri huyện chi trưởng tử.
Tổ tỷ Mậu Lâm Tá lang thực thụ Thanh Mai tổng Cai tổng Đỗ chính thất Lê Thị húy Già hiệu Từ Cần nhụ nhân.
Tổ sinh ư Mậu Thân niên, tuất ư Bính Ngọ niên tứ nguyệt nhị thập cửu nhật mệnh chung, táng tại Cầu Thầy xứ.
Sinh tứ nam thất nữ:
1. Trưởng nam Đỗ Bá Hạng tự Nhật Nghiêm.
2. Thứ nam Đỗ Bá Lĩnh (Lãnh), vô tự.
3. Trọng nam Đỗ Bá Tụng, tự Nhật Quang.
4. Thứ thứ nam Đỗ Văn Cải, vô tự.
5. Nữ Đỗ Thị…, thú Tri Lai Phùng thị, sinh hạ nam tử danh Quý, danh Trượng, danh Xuân, danh Dương, danh Lẫm.
6. Đỗ Thị Miễn, thú bản xã Lê thị, sinh hạ nam tử danh Giá, danh tài.
7. Đỗ Thị Vũ, thú Trung Hà nhân Chu thị, sinh hạ nam danh Tùng.
8. Đỗ Thị Châu, thú Thừa Lệnh Châu thị, sinh hạ nam tử danh Lý, danh Đậu, danh Xán, danh Xỉ, danh Diên, danh Ngạn.
9. Đỗ Thị…, thú bản xã Nguyễn thị, sinh hạ nam tử danh Hợp, danh Hiệp.
10. Đỗ Thị Sính, thú bản tỉnh Thụy Khuê xã nhân, ký cư bản xã, sinh hạ nam tử danh Nam.
11. Đỗ Thị Diệu, thú Tri Lai xã nhân Phùng thị, sinh hạ danh Vinh, danh Doanh (Dinh).

Dịch nghĩa

ĐỜI THỨ 6:
• Tổ khảo Đỗ quý công tên húy là Hiển, hiệu Nhật Tuyên tiên sinh, là con quan, đỗ trường nhất, làm Tá lang Mậu Lâm, nhậm chức Cai tổng tổng Thanh Mai. Là con trai trưởng của Tri huyện.
Sinh năm Kỷ Dậu, mất giờ Thìn ngày mồng 6 tháng 4 năm Tân Hợi, thọ 63 tuổi.
Tổ tỷ Lê Thị tên húy là Già, hiệu Từ Cần nhụ nhân vợ chính ông Đỗ làm tá lang Mậu Lâm, nhậm chức Cai tổng tổng Thanh Mai.
Bà sinh năm Mậu Thân, mất ngày 29 tháng 4 năm Bính Ngọ, an táng tại Cầu Thầy (Sài).
Sinh 4 trai 7 gái:
1. Trai trưởng là Đỗ Bá Hạng, tự Nhật Nghiêm.
2. Trai thứ 2 là Đỗ Văn Lĩnh (Lãnh), tuyệt tự.
3. Trai thứ 3 là Đỗ Trọng Tụng, tự Nhật Quang.
4. Trai thứ 4 là Đỗ Văn Cải, tuyệt tự.
5. Gái: Đỗ Thị…, lấy chồng họ Phùng ở Tri Lai. Sinh con trai tên Quý, tên Trượng, tên Xuân, tên Dương, tên Lẫm.
6. Đỗ Thị Miễn, lấy chồng họ Lê ở trong xã. Sinh con trai tên Giá, tên Tài.
7. Đỗ Thị Vũ, lấy chồng họ Chu người Trung Hà. Sinh con trai tên Tùng.
8. Đỗ Thị Châu, lấy chồng họ Châu ở Thừa Lĩnh. Sinh con trai tên Lý, tên Đậu, tên Xán, tên Xỉ, tên Diên, tên Ngạn.
9. Đỗ Thị…, lấy chồng họ Nguyễn trong xã. Sinh con trai tên Hợp, tên Hiệp.
10. Đỗ Thị Sính, lấy chồng người xã Thụy Khuê trong tỉnh, ở nhờ trong xã. Sinh con trai tên Nam.
11. Đỗ Thị Diệu, lấy chồng họ Phùng người xã Tri Lai. Sinh con tên Vinh, tên Doanh (Dinh).

Bản quyền bản dịch này thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

2
Hỏi đáp trực tuyến

1 Comment threads
1 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
2 Comment authors
0945012279

tôi muốn dịch 7 trang gia phả hán nôm , dịch ra hán việt và dịch nghĩa liie6n hệ thế nào