Ngữ pháp tiếng Trung Quyển 3: Tổng hợp | File Pdf tải về

Tiếp bài ngữ pháp tiếng Trung quyển 2 bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về Ngữ pháp tiếng Trung Quyển 3. Đây là các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường xuất hiện và hay được sử dụng nhất trong giáo trình Hán ngữ 3 mà các bạn cần phải nắm vững.

Bổ ngữ Kết quả: 结果补语 / jiéguǒ bǔyǔ

Dưới đây là các Động từ  “完, 懂, 见, 开, 上, 到, 成”… các Hình dung từ “好, 对, 错, 早, 晚” đều có thể đặt sau động từ làm Bổ ngữ kết quả của động tác.

  • Hình thức khẳng định: Động từ + Động từ/Hình dung từ

1. 我听懂了老师的话。(wǒ tīng dǒng le lǎoshī de huà). Tôi nghe hiểu được những lời thầy nói

2. 我看见张东了.他在操场打太极拳呢。 (wǒ kàn jiàn Zhāng Dōng le. tā zài cāo chǎng  dǎ tài jí quán ne). Tôi đã nhìn thấy Trương Đông rồi. Anh ấy đang luyện thái cực quyền ở sân tập.

3. 今天的练习我做完了。(jīntiān de liànxí wǒ zuò wán le)。Bài tâp hôm nay tôi đã làm xong hết rồi

4. 大家都听好了吗?(Dàjiā dōu tīng hǎole ma)。Mọi người đều nghe rõ cả rồi chứ ạ?

5. 你来晚了。(Nǐ lái wǎn le). Anh đến muộn rồi

6. 他读错了。(Tā dú cuò le). Anh ấy đọc sai rồi

  • Hình phủ định: 没 (有)+ Động từ + Bổ ngữ kết quả. Trong câu sau bổ ngữ trong câu phủ định phải vứt bỏ “了”.

(1) 我没有听见你的话。 (wǒ méi yǒu tīng jiàn nǐ de huà). Tôi không nghe rõ cậu nói gì

(2) 这课课文我没有看懂。 (zhè kè kèwén wǒ méi yǒu kàn dǒng). Bài khóa này tôi đọc chưa hiểu

(3) 我没有看见你的词典。 (wǒ méi yǒu kàn jiàn nǐ de cídiǎn). Tôi chưa nhìn thấy cuốn từ điển của cậu

  • Hình thức câu nghi vấn chính phản: “……了没有?”

1. A:你看见玛丽了没有? (nǐ kàn jiàn Mǎlì le méi yǒu ?). Bạn có nhìn thấy Mã Lệ đâu không?

⇒ B:看见了. (kàn jiàn le). Nhìn thấy rồi

2. A:今天的作业你做完了没有? (jīntiān de zuò yè nǐ zuò wán le méi yǒu?). Bài tập về nhà hôm nay cậu đã làm xong chưa?

⇒ B:还没做完 呢。(hái méi zuò wán ne). Vẫn chưa làm xong

3. A:这个题我做对了没有? (zhè gè tí Wǒ zuò duì le méi yǒu ?). Câu này cậu làm có đúng không vậy?

⇒ B:没做对。(méi zuò duì . Chưa làm đúng.

Chú ý:

Khi sau động từ vừa có Bổ ngữ kết quả vừa có Tân ngữ thì Tân ngữ phải đặt sau bổ ngữ kết quả.

Ví dụ:

1. 我没看见你的词典。 (wǒ méi kàn jiàn nǐ de cídiǎn: tôi chưa nhìn thấy cuốn từ điển của cậu.) không được nói:( 我没有你的词典看见.)

2. 我的爸爸叫我打开那个电视。(Wǒ de bàba jiào wǒ dǎkāi nàgè diànshì:Bố tôi bảo tôi bật cái tivi kia lên)

Trợ từ động thái “了” phải đặt sau Bổ ngữ kết quả và đặt trước Tân ngữ.

Ví dụ:

  • 我做错了两道题. (wǒ zuò cuò le liǎng dào tí). Câu đã làm sai hai câu rồi.
  • 我只翻译对了一个句子.  (wǒ zhǐ fānyì duì le yī gè jùzi ). Tôi chỉ dịch đúng mỗi 1 câu thôi.

Bổ ngữ kết quả “上” và ” 到”

“上” làm bổ ngữ kết quả:

Biểu thị hai sự vật trở lên tiếp xúc với nhau

Ví dụ:

  • 窗户关上了。(chuāng hù guān shàng le). Cửa sổ đóng vào rồi.
  • 请你们合上书,现在听写。(qǐng nǐ men hé shàng shū ,xiàn zài tīng xiě) . Đề nghị các em gập sách lại, bây giờ sẽ nghe viết.
  • 出门前, 你要锁上门吧。 (chū mén qián , nǐ yào suǒ shàng mén ba). Trước khi đi ra ngoài, anh hãy đóng cửa lại nhé.

Chú ý: So sánh giữa 上 và 开.

+ Biểu thị hai vật tách rời nhau  ra

  • 请你们打开书, 再读一遍. (qǐng nǐ men dǎ kāi shū , zài dú yī biàn). Đề nghị em mở sách ra và đọc lại một lần nữa.

Một số cặp trái nghĩa:

  • 开开门(Kāi kāi mén: mở cửa ra)  >< 锁上门 (Suǒ shàng mén: đóng cửa lại).
  • 张开口(zhāng kāi kǒu: mở miệng ra) ><  闭嘴(bì zuǐ: im miệng lại)
  • 张开眼睛 (zhāng kāi yǎn jīng: mở mắt ra)>< 闭上眼睛(bì shàng yǎn jīng: nhắm mắt lại)

+ Biểu thị một sự vật thêm vào một sự vật khác.

Ví dụ:

  • 怎么没录上? (zěn me méi lù shàng ?). sao vẫn chưa ghi chép vào?
  • 你穿上这件大衣试试. (nǐ chuān shàng zhè jiàn dà yī shì shì). cậu mặc bộ quần áo này lên thử xem.

+ Biểu thị hành động nào đó đã đạt được mục đích, kết quả của nó

Ví dụ:

  • 他终于考上大学了. (tā zhōng yú kǎo shàng dà xué le). cuối cùng thì anh ấy cũng được nhận vào đại học.
  • 能帮上你, 我很高兴. (néng bāng shàng nǐ , wǒ hěn gāo xìng). có thể giúp đỡ được em, anh thấy rất vui.
  • “到” Làm bổ ngữ kết quả biểu thị động tác đã đạt đến mục đích.

Ví dụ:

  • 我找到王老师了. (wǒ zhǎo dào wáng lǎo shī le). tôi tìm thấy thầy giáo Vương rồi
  • 麦克买到那本书了. (mài kè mǎi dào nà běn shū le). Mike mua được cuốn sách đó rồi

+ Biểu thị thông qua động tác làm cho sự vật đến được một địa điểm nào đó, tân ngữ là từ chỉ địa điểm

Ví dụ:

  • 我已经买到了那辆车 / wǒ yǐjīng Mǎi dàole nà liàng chē。tôi đã mua được chiếc xe đó.
  • 我们学到三十课了. (wǒ men xué dào sān shí kè le). chúng em học được 30 bài rồi.

+ Biểu thị động tác kéo dài đến thời gian nào đó

Ví dụ:

  • 星期六早上我睡到九点才起床. (xīng qī liù zǎo shàng wǒ shuì dào jiǔ diǎn cái qǐ chuáng). hôm thứ 7, 9h sáng tôi mới ngủ dậy
  • 我每天晚上都学到十二点. (wǒ měi tiān wǎn shàng dōu xué dào shí èr diǎn). buổi tối hôm nào tôi cũng đều học đến mười hai giờ

Bổ ngữ kết quả: 住, 在, 着, 好, 成

  • “住”  làm bổ ngữ kết quả biểu thị thông qua động tác để kết thúc hoặc cố định.

Ví dụ:

  • 车停住了.(chē tíng zhù le). xe dừng lại rồi.
  • 你拿住这些东西吧.  (nǐ ná zhù zhè xiē dōng xī ba). bạn cầm lấy (giữ lại) những thứ này đi
  • A: 我的电话号码你记住了吗? (wǒ de diàn huà hào mǎ nǐ jì zhù le ma ?). số điện thoại của em anh đã nhớ kĩ chưa?

⇒ B: 记住了. (jì zhù le.) anh nhớ kĩ rồi

  • Biểu thị thông qua hành động làm cho người nào đó hoặc sự vật nào đó ở vào một nơi nào đó. Tân ngữ là từ chỉ địa điểm

Ví dụ:

  • 我去晚了, 坐在最后一排了. (wǒ qù wǎn le , zuò zài zuì hòu yī pái le). Tôi đi muộn, thế là phải ngồi ở hàng cuối cùng rồi
  • A: 我的护照你放在哪儿了? (wǒ de hù zhào nǐ fàng zài nǎr le ?). hộ chiếu của anh em để đâu rồi

⇒ B: 就放在你的口袋里了. (jiù fàng zài nǐ de kǒu dài lǐ le). để trong túi áo của anh ý

  • A: 这张画我们挂在哪儿呢? (zhè zhāng huà wǒ men guà zài nǎr ne?). bức họa này chúng tôi để ở đâu bây giờ đây?

⇒ B: 挂在这儿吧. (guà zài zhèr ba). để ở đây đi

  •  Biểu thị đã đạt được mục đích của hành động

Ví dụ:

  • 你要的那本书我给你买着了. (nǐ yào de nà běn shū wǒ gěi nǐ mǎi zhe le). cuốn sách mà bạn cần đó tôi đã mua được cho bạn rồi đây.
  • 我的护照你给我找着了没有? (wǒ de hù zhào nǐ gěi wǒ zhǎo zhe le méi yǒu?). em đã tìm được hộ chiếu của anh chưa?
  • 你睡着了吗? (nǐ shuì zhe le ma?). câu ngủ rồi à?
  • Biểu thị động tác hoàn thành và đã đạt đến mức độ hoàn thiện làm cho người ta cảm thấy hài lòng.

Ví dụ:

  • A: 老师布置的论文你写好了没有? (lǎo shī bù zhì de lùn wén nǐ xiě hǎo le méi yǒu?). bài luận văn mà thầy giáo bố trí câu đã viết xong chưa?

⇒ B: 早写好了. (zǎo xiě hǎo le). viết xong từ lâu rồi

  • 昨天晚上我没睡好. (zuó tiān wǎn shàng wǒ méi shuì hǎo). buổi tối hôm qua em chẳng ngủ ngon gì cả
  • 我一定要学好汉语. (wǒ yī dìng yào xué hǎo hàn yǔ). tôi nhất định sẽ học tốt tiếng Hán
  • 我跟老板说好了, 晚回去几天. (wǒ gēn lǎo bǎn shuō hǎo le , wǎn huí qù jǐ tiān). Tôi với ông chủ đã nói chuyện ổn thỏa rồi quay về muộn vài hôm cũng được.
  •  Biểu thị một sự vật nào đó do động tác mà dẫn đến sự thay đổi hoặc đã thực hiện được mục đích của động tác

Ví dụ:

  • “XIN”这个音我常常发成“XING”. (“XIN” zhè gè yīn wǒ cháng cháng fā chéng “XINH”). tôi thường hay phát âm từ “xin” thành “xinh”
  • 我说 “去剧场” , 他听成“去机场”了. (wǒ shuō  “qù jù chǎng ”, tā tīng chéng “qù jī chǎng ”le). tôi nói là “đến rạp hát”, anh ta nghe thành ”  đi đến sân bay”.
  • 我的美元都換成了人民币. (wǒ de měi yuán dōu huàn chéng le rén mín bì) . tiền đô la của tôi đều được đổi thành tiền nhân dân tệ rồi.
  • 这本英文小说他已经翻译成中文了. (zhè běn yīng wén xiǎo shuō tā yǐ jīng fān yì chéng zhōng wén le). cuốn tiểu thuyết tiếng anh này, anh ấy đã dịch sang tiếng trung rồi

Một số từ Bổ nghĩa kết quả khác

  • 见: 看见, 听见, 闻见(Wén jiàn), 遇见 (Yùjiàn: gặp), 碰见(Pèngjiàn: tình cờ gặp)….
  • 给: 交给(Jiāo gěi: bàn giao), 送给(Sòng gěi: đưa cho), 还给(Hái gěi: trả lai), 递给 (Dì gěi: chuyển cho ai)
  • 礼物我送给他了 (Lǐwù wǒ sòng gěi tāle: Tôi đã tặng quà và anh ta đã nhận)
  • 我给他送礼物(Wǒ gěi tā sòng lǐwù: Tôi có ý định tặng quà cho anh ta nhưng chưa rõ kết quả anh ta có nhận hay không)

Và một số bổ ngữ khác cần chú ý như: 完(Wán), 光(guāng), 错(cuò), 对(duì), 清楚(qīngchǔ), 干净(gānjìng), 弄坏(nòng huài), 破(pò), 碎(suì),懂(dǒng), 哑(yǎ)(哑嗓子(yǎ sǎng zi): khản cổ), 会(huì)…

2. Sử dụng lượng từ thời gian:

– Khi biểu thị thời gian, động tác xảy ra liên tục, tiếng trung sử dụng bổ ngữ lượng từ: 一会儿,一分钟,一刻钟,半个小时,一个小时,半天,一天,一个星期,半个月,一个月,半年,一年…

Muốn hỏi phải nói: 多长时间(了)?(Duō cháng shíjiān (le). bao lâu rồi?

CHÚ Ý: Khi động từ không mang tân ngữ thì bổ ngữ thời lượng đặt sau động từ:

Chủ ngữ + V + bổ ngữ thời lượng

Ví dụ:

1. 他在语言文化大学学了一年。(Tā zài yǔyán wénhuà dàxué xuéle yī nián). Anh ấy đã học ở trường đại học văn hóa ngôn ngữ 1 năm rồi

2. 我每天都坚持锻炼一个小时。(Wǒ měitiān dū jiānchí duànliàn yīgè xiǎoshí). Mỗi ngày tôi đều kiên trì luyện tập trong 1 giờ đồng hồ

-Khi động từ mang tân ngữ (hoặc động từ là từ ly hợp) thì phải nhắc lại động từ, còn bổ ngữ thời lượng đặt sau động từ nhắc lại

Chủ ngữ+ V + O + V+(了)+ bổ ngữ thời lượng

Ví dụ:
1. 他游泳游了一个下午。(Tā yóuyǒng yóule yīgè xiàwǔ). anh ấy bơi cả 1 buổi chiều

2. 他学汉语学了两个多月了。(Tā xué hànyǔ xuéle liǎng gè duō yuèle). anh ấy học tiếng Hán được hơn 2 tháng rồi

3. 他写汉字写了半个小时。(Tā xiě hànzì xiěle bàn gè xiǎoshí). anh ấy viết chữ hán được nửa tiếng rồi

Khi tân ngữ là đại từ chỉ người thì bổ ngữ thời lượng có thể đặt giữa động từ và tân ngữ. Giữa bổ ngữ thời lượng và tân ngữ có thể thêm 的

Ví dụ:

  • A: 你看了多长时间(的)电视?(Nǐ kànle duō cháng shíjiān (de) diànshì?). con xem phim bao lâu rồi?
    ⇒ B: 我看了三个小时(的)电视。(Wǒ kànle sān gè xiǎoshí (de) diànshì). con xem phim được 3 giờ rồi.

Nếu sau động từ có 了, và cuối câu có cả trợ từ ngữ khí 了, là biểu thị động tác vẫn đang tiến hành

Ví dụ:

1. 她学了一年汉语。( Tā xuéle yī nián hànyǔ). cô ấy học tiếng Hán được 1 năm rồi.⇒ hiện tại có thể không học nữa rồi

2. 她学了一年汉语了。(Tā xuéle yī nián hànyǔle.)⇒ nghĩa là bây giờ co ấy vẫn đang học tiếp

Sử dụng con số ước lượng thì dùng: 一二,二三,三四,四五…. 多,几。

Ví dụ:

1. 我每天晚上学习两三个小时(Wǒ měitiān wǎnshàng xuéxí liǎng sān gè xiǎoshí). mỗi buổi tối tôi đều học 2,3 tiếng đồng hồ.

2. 这件毛衣二百多块。(Zhè jiàn máoyī èrbǎi duō kuài). cái áo len này hơn 200 tệ

3. 昨天我遇到了十几个中国人。(Zuótiān wǒ yù dàole shí jǐ gè zhōngguó rén). hôm qua tôi đã gặp mười mấy người Trung Quốc

Động từ ly hợp (cần học kỹ)

Động từ ly hợp là chỉ một số động từ song âm tiết có kết cấu động tân.Nó vừa có đặc điểm của từ lại vừa có hình thức phân ly.
睡觉(Shuìjiào),考试( kǎoshì),唱歌(chànggē),跳舞(tiàowǔ),毕业(bìyè),游泳(yóuyǒng),见面(jiànmiàn)。
Đa số các Động từ ly hợp không thể mang Tân ngữ.

Ví dụ:
应该说:我去河内跟朋友见面 (Yīnggāi shuō: Wǒ qù hénèi gēn péngyǒu jiànmiàn) . nên nói là: tôi đến gặp mặt bạn bè ở Hà Nội

不能说:我去河内见面朋友。(bùnéng shuō: Wǒ qù hénèi jiànmiàn péngyǒu.). không nói là: ….

Bổ ngữ thời lượng và bổ ngữ động lượng chỉ có thể đặt giữa kết cấu động tân

Ví dụ:
phải nói là:我睡了七个小时觉。(Wǒ shuìle qī gè xiǎoshí jué). tôi đã ngủ trong 7 tiếng đồng hồ

không nói :我睡觉了七个小时。(Wǒ shuìjiàole qī gè xiǎoshí)

Hình thức lặp lại của động từ ly hợp là: AAB.
Ví dụ: 游游泳,见见面…

3. Dùng từ so sánh 比

– Dùng chữ 比 để so sánh sự khác biệt giữa 2 sự vật. A 比 B…..

Cấu trúc câu:
A 比 B + động từ + tân ngữ

Ví dụ:

1. 飞机比汽车快。(Fēijī bǐ qìchē kuài). máy bay so với xe ô tô thì chạy nhanh hơn

2. 她比我喜欢学习。(Tā bǐ wǒ xǐhuān xuéxí). cô ấy thích việc học tập hơn tôi

Nếu động từ mang bổ ngữ trạng thái 比 cũng có thể đặt trước động từ hoặc đặt trước bổ ngữ

Ví dụ:
1.  他比我考得好。=  他考得比我好. (Tā bǐ wǒ kǎo dé hǎo.=  Tā kǎo dé bǐ wǒ hǎo). anh ấy thi tốt hơn tôi rất nhiều
2.  我今天比你来得早。= 我今天来得比你早。(Wǒ jīntiān bǐ nǐ láidé zǎo. = Wǒ jīntiān láidé bǐ nǐ zǎo). Hôm nay tôi đến sớm hơn cô ấy

Khi muốn biểu đạt sự khác biệt giữa các sự vật, thường sử dụng 一点儿,一些 để biểu đạt sự khác biệt không lớn, còn chúng ta dùng 多,得多,để biểu đạt sự khác biệt lớn

Ví dụ:
1. 上海冬天是不是比北京暖和一点儿?(Shànghǎi dōngtiān shì bùshì bǐ běijīng nuǎnhuo yīdiǎnr?)
2. 这件比那件贵多了。(Zhè jiàn bǐ nà jiàn guì duōle). bộ này đắt hơn nhiều bộ kia
3. 他跑得比我快得多。(Tā pǎo dé bǐ wǒ kuài dé duō). anh ấy chạy nhanh hơn tôi nhiều

A 不比 B(A xấp xỉ B):  thường dùng diễn tả sự không đồng ý

Ví dụ:
1. A: 冬天上海比北京暖和。(Dōngtiān shànghǎi bǐ běijīng nuǎnhuo). mùa đông ở thượng hải ấm áp hơn ở bắc kinh
⇒ B: 不,冬天上海不比北京暖和。(Bù, dōngtiān shànghǎi bùbǐ běijīng nuǎnhuo). không, mùa đông ở thượng hải không ấm bằng ở bác kinh đâu

2. A: 她比你大吧?(Tā bǐ nǐ dà ba). cô ấy lớn hơn bạn nhỉ?
⇒ B: 她不比我大。(Tā bùbǐ wǒ dà). cô ấy không lớn bằng tôi đâu

 Cách dùng 有,没(有)

(有 là đạt được, có đươc..
没(有)là dạng phủ định.)

Cấu trúc câu:
Khẳng định: A有B+( 这么,那么)…
Phủ định: A 没( 有) B+(这么,那么)….

Ví dụ:
1.A: 他有你高吗?(Tā yǒu nǐ gāo ma?). anh ta có cao bằng bạn không
⇒ B: 他没有我这么高。(Tā méiyǒu wǒ zhème gāo). anh ấy không cao bằng tôi đâu

2. A: 你这次考得怎么样?(Nǐ zhè cì kǎo dé zěnme yàng?). lần thi này câu thi như thế nào?
⇒ B: 我没有你考得那么好。(Wǒ méiyǒu nǐ kǎo dé nàme hǎo). tôi không thi tốt như cậu đâu

3. 我们那儿冬天没有这么冷。(Wǒmen nàr dōngtiān méiyǒu zhème lěng). mùa đông ở chỗ chúng tôi không lạnh như thế này

Ý nghĩa của A 不如 B, A không bằng, không như B

Ví dụ:
1. 这个饭馆不如那个。(Zhège fànguǎn bùrú nàgè). cái tiệm cơm này không bằng cái tiệm kia
2. 我不如她学得好。(Wǒ bùrú tā xué dé hǎo). tôi không học tốt bằng cậu

Cách dùng bổ ngữ số lượng:  Dùng để so sánh sự việc này với việc kia, người này với người khác…

Cấu trúc câu: Hình dung từ + số lượng từ (bổ ngữ)

Ví dụ:
1. 罗兰比我高5公分。(Luólán bǐ wǒ gāo 5 gōngfēn). Roland cao hơn tôi 5 phân

2. 他比弟弟大两岁。(Tā bǐ dìdì dà liǎng suì). anh ấy lớn hơn em trai của anh ấy 2 tuổi

Câu cảm thán 太,真,dùng để tăng mức độ điều muốn nói

1. 太好了!(Tài hǎole). tốt úa rồi
2. 真好!(Zhēn hǎo). thật là tốt
3. 这儿风景真美。(Zhèr fēngjǐng zhēnměi). phong cảnh ở đây thật đẹp
Khi sử dụng,好,多 + động từ hoặc hình dung từ + danh từ( cụm từ) cuối câu thường thêm 啊,呢。

Ví dụ:
1. 你写得多好啊! (Nǐ xiě dé duō hǎo a). Cậu viết chữ đẹp quá!
2. 这个公园好漂亮啊! (zhège gōngyuán hǎo piàoliang a). Công viên này thật là đẹp!
3. 你听,这个歌词写得多好呢!(Nǐ tīng, zhège gēcí xiě dé duō hǎo ne). Câu nghe xem, lời bài hát này thật là hay làm sao!

4. Cấu trúc câu so sánh:

  • Giống nhau

CẤU TRÚC CÂU:

A 跟 B 一样。

Ví dụ:
1. 这件毛衣跟那件价钱一样。(Zhè jiàn máoyī gēn nà jiàn jiàqián yīyàng). Cái áo len này cùng giá với cái áo kia

2. 你的汉语水平跟我好一样。(Nǐ de hànyǔ shuǐpíng gēn wǒ hǎo yīyàng)。Trình độ tiếng Trung của cậu tốt như tôi

  • Khác nhau:

A 跟 B 不一样。

Ví dụ:
1. 这件衣服跟那件衣服价钱不一样。(Zhè jiàn yīfú gēn nà jiàn yīfú jiàqián bù yīyàng)

2. 我的汉语水平跟他不一样。 (Wǒ de hànyǔ shuǐpíng gēn tā bù yīyàng). Trình độ tiếng Trung của tôi khác với anh ấy

Chú ý:  跟……一样/不一样 còn có thể làm định ngữ

Ví dụ:
1. 我买了一本跟你这本一样的词典. (Wǒ mǎile yī běn gēn nǐ zhè běn yīyàng de cídiǎn). Tôi mua một quyển từ điển giống y quyển này của cậu

2. 我认识一个跟你性格一样的朋友。(Wǒ rènshí yīgè gēn nǐ xìnggé yīyàng de péngyǒu)。Tôi biết một người bạn có tính cách giống như bạn

5. 不但(bú dàn)……而且(ér qiě)……

Có nghĩa là : Không những….. mà còn………, thường dùng liền với nhau để biểu thị mức độ tăng tiến

  • Trường hợp một: Khi 2 phân câu đều thuộc 1 chủ ngữ ⇒ thì ” 不但” phải đặt ở phía sau chủ ngữ của phân câu thứ nhất

Ví dụ:

1。我不但去过下龙湾,而且去过胡志明市。(wǒ bú dàn qù ɡuò xià lónɡ wān, ér qiě qù ɡuò hú zhì mínɡ shì). Tôi không những đi qua Vịnh Hạ Long, mà còn đi qua thành phố Hồ Chí Minh

2.他不但会说英语,而且说得很流利. (Tā bùdàn huì shuō yīngyǔ, érqiě shuō dé hěn liúlì). Anh ấy không những biết nói tiếng Anh, mà còn nói rất lưu loát

3.玛丽不但会唱京剧,而且唱得很不错。(Mǎlì bùdàn huì chàng jīngjù, érqiě chàng dé hěn bùcuò). Mary không những biết hát kinh kịch, mà còn hát rất tuyệt

4. 这儿的冬天不但下雪,而且下得很大。(Zhèr de dōngtiān bùdàn xià xuě, érqiě xià dé hěn dà). Mùa đông ở đây không những có tuyết rơi, mà còn rơi rất lớn

5. 这个女人不但很漂亮,而且聪明极了!(Zhège nǚrén bùdàn hěn piàoliang, érqiě cōngmíng jíle). Cô gái này không những rất xinh đẹp, mà còn vô cùng thông minh

  • Trường hợp 2: Khi 2 phân câu khác chủ ngữ thì ” 不但” phải đặt ở trước chủ ngữ của phân câu thứ nhất

Ví dụ:

1. 不但她会说汉语,而且她妹妹也会说汉语。(Bùdàn tā huì shuō hànyǔ, érqiě tā mèimei yě huì shuō hànyǔ). không những cô ấy biết nói tiếng Hán mà em gái cô ấy cũng biết nói tiếng Hán

2. 不但小明考试考得好 , 而且 他的哥哥也考试考得好。(Bùdàn xiǎomíng kǎoshì kǎo dé hǎo, érqiě tā dí gēgē yě kǎoshì kǎo dé hǎo). không những tiểu minh có một ki thi tốt mà anh trai của anh ấy cũng có một kì thi tốt

3. 不但 小狗 喜欢吃肉,而且小猫也喜欢吃肉。(Bùdàn xiǎo gǒu xǐhuān chī ròu, érqiě xiǎo māo yě xǐhuān chī ròu). không những con chó thích ăn thịt mà con mèo cũng thích ăn thịt

4. 不但那件衣服有点儿大,而且这件衣服也有点儿大。(Bùdàn nà jiàn yīfú yǒudiǎnr dà, érqiě zhè jiàn yīfú yě yǒudiǎnr dà). không những bộ quần áo kia rộng mà bộ quần áo này cũng rộng nữa

5. 不但今年 很热,而且去年的夏天也很热。(Bùdàn jīnNián de xiàtiān hěn rè, érqiě qùnián de xiàtiān yě hěn rè). không những mùa hè năm nay nóng mà mùa hè năm trước cũng nóng

6. Biểu đạt sự thay đổi bằng trợ từ ngữ khí 了 và 不….了。

Trợ từ ngữ khí 了đặt ở cuối câu biểu thị sự thay đổi

Ví dụ:
1.件衣服小了(Zhè jiàn yīfú xiǎole.)Bộ quần áo này bé rồi ⇒ biểu đạt (不能穿了: không thể mặc vừa /hoặc/ 又长高了:bản thân lại cao to hơn rồi)

2. 我今天不发烧了(Wǒ jīntiān bù fāshāole). tôi hôm nay không sốt nữa rồi ⇒ biểu đạt(昨天还发烧: hôm qua tôi vẫn bị sốt nhưng hôm nay thì k sốt nữa)

3. 夏天来了,天热了!(Xiàtiān láile, tiān rèle). Mùa hè đến rồi, trời nóng rồi!

4.秋天来了,天气凉快了!(Qiūtiān láile, tiānqì liángkuaile). Mùa thu đến rồi, thời tiết mát mẻ rồi!

5. 春天来了,天气暖和了!(Chūntiān láile, tiānqì nuǎnhuole). Mùa xuân đến rồi, thời tiết ấm áp rồi!

6. 现在我的头不疼了! (Xiànzài wǒ de tóu bù téngle). Bây giờ đầu của tôi không đau nữa rồi!

7. 天气预报说今天是晴天,但是下雨了!(Tiānqì yùbào shuō jīntiān shì qíngtiān, dànshì xià yǔle). Dự báo thời tiết nói hôm nay nắng, nhưng mà mưa rồi!

8. 我不去了!(Wǒ bù qùle). Tôi không đi nữa!

  • Dùng 要/快/快要/jiuyao……了 để biểu đạt động tác sắp xảy ra:
快……………了!

要……………了!

快要……………了!

就要……………了!

Biểu thị động tác sắp xảy ra

Ví dụ:
1. 火车八点开,现在七点半。(Huǒchē bā diǎn kāi, xiànzài qī diǎn bàn.(Huǒchē kuàiyào kāile/ huǒchē yào kāile/ huǒchē jiù yào kāile). 8h tàu hỏa sẽ chạy, bây giờ là 7h rưỡi xe sắp sửa chạy rồi.

⇒ sử dụng(火车快要开了/ 火车要开了/ 火车就要开了…) để diễn tả sự việc tàu hỏa đang sắp sửa chạy

2. 我们要上课了!(Wǒmen yào shàngkèle). Chúng tôi sắp vào lớp rồi

3. 快要下雨了!(Kuàiyào xià yǔle). Sắp mưa rồi!

4. 再有两个月就要放寒假了!(Zài yǒu liǎng gè yuè jiù yào fàng hánjiàle). Còn 2 tháng nữa sắp nghỉ đông rồi!

5. 我要毕业了!(Wǒ yào bìyèle. tôi sắp tốt nghiệp rồi

6. 冬天到了,快下雪了!(Dōngtiān dàole, kuài xià xuěle).  Mùa đông đến rồi, sắp có tuyết rồi!

7. 要开车了!(Yào kāichēle). Sắp lái xe rồi!

8. 飞机就要起飞了!(Fēijī jiù yào qǐfēile). Máy bay sắp cất cánh rồi!

9. 新年快要到了!(Xīnnián kuàiyào dàole). Năm mới sắp đến rồi

*Chú ý*:  Nếu trong câu đã biểu thị thời gian cụ thể thì không dùng 快要 mà phải dùng 就要

Ví dụ:
不能说(Không nói):下个月姐姐快要结婚了。( Xià gè yuè jiějiě kuàiyào jiéhūnle).  chị tôi sẽ kết hôn vào tháng tới

应该说(Cần phải nói rằng):下个月姐姐就要结婚了。(Xià gè yuè jiějiě jiù yào jiéhūnle)

  • Trạng từ kết cấu 地 (de) để nhận biết trạng ngữ trong câu:

Động từ chỉ cảm xúc / tính từ +  地  + động từ

LÀM GÌ MỘT CÁCH NHƯ THẾ NÀO

Ví dụ:
1. 她高兴地告诉我,姐姐下个月就要结婚了。(Tā gāoxìng de gàosù wǒ, jiějiě xià gè yuè jiù yào jiéhūnle). Cô ấy nói với tôi một cách đầy hào hứng rằng chị của cô ấy tháng sau sẽ kết hôn
2.  同学们都在努力地学习。(Tóngxuémen dōu zài nǔlì dì xuéxí). Cả lớp đều đang học tập một cách hăng say

3. 生气地说: (Shēngqì de shuō). Tức giận nói/ nói 1 cách tức giận

4. 生气地对我说: (Shēngqì dì duì wǒ shuō). Tức giận nói với tôi

5. 着急地对我说: (Zhāojí dì duì wǒ shuō). Lo lắng nói với tôi/ nói với tôi 1 cách lo lắng

6. 客气地对他讲: (Kèqì dì duì tā jiǎng). Khách sáo nói với anh ấy

7. 努力地学习: (Nǔlì dì xuéxí). Nỗ lực học tập/ học tập một cách nỗ lực

8. 认真地工作: (Rènzhēn dì gōngzuò). Chăm chỉ làm việc /làm việc một cách chăm chỉ

9. 愉快地工作: (Yúkuài dì gōngzuò). Vui vẻ làm việc/ làm việc 1 cách vui vẻ

10. 快乐地生活: (Kuàilè dì shēnghuó). Sống vui vẻ/ sống 1 cách vui vẻ

11. 我们班的同学都努力地学习,认真地工作: (Wǒmen bān de tóngxué dōu nǔlì dì xuéxí, rènzhēn dì gōngzuò). Bạn học lớp chúng ta đều nỗ lực học tập, chăm chi làm việc

12. 我希望你们快乐地生活: (Wǒ xīwàng nǐmen kuàilè dì shēnghuó). Tôi hi vọng các bạn sống vui vẻ

Ngoài ra, hán ngữ còn có một số câu đơn giản không có chủ ngữ để biểu thị trạng thái thời tiết:

Ví dụ: 刮风了(Guā fēngle: nổi gió rồi),下雨了(mưa rồi),没下雪(chưa có tuyết rơi)…

7. Biểu đạt xu hướng của động tác:

Bổ ngữ xu hướng đơn: Các động từ来 và 去 Đặt sau một số động từ làm bổ ngữ biểu thị xu hướng của động tác, loại bổ ngữ này gọi là bổ ngữ xu hướng đơn

Khi phương hướng của động tác hướng đến người nói hoặc sự vật được đề cập đến thì dùng 来, nếu phương hướng của động tác ngược lại hướng của người nói hoặc sự vật được đề cập đến, thì dùng 去(tất cả các hướng tập chung vào mình thì dùng 来,các hướng từ mình đi ra dùng 去)

Động từ + 来 / 去
Biểu đạt xu hướng của động tác

• 来: biểu thị động tác hướng gần người nói

• 去: biểu thị động tác hướng xa người nói

Ví dụ:
1. 上来吧 (Shànglái ba: lên đây đi) ⇒ (说话人在上边: shuōhuà rén zài shàngbian: người nói đang ở phía trên)

2. 上课了,快进来吧。(Shàngkèle, kuài jìnlái ba: vào lớp rồi, nhanh vào đây đi) ⇒ (说话人在里边) (Shuōhuà rén zài lǐbian: người nói đang ở bên trong)

3. 总经理回家去了。(Zǒng jīnglǐ huí jiā qùle: Tổng Giám Đốc về nhà rồi) ⇒ (người nói đang ở ngoài nhà của giám đốc)

4. 你快上来吧!(Nǐ kuài shànglái ba)Bạn nhanh lên đi! ⇒ (người nói đang ở phía trên)

5. 你快上去吧!(Nǐ kuài shàngqù ba)Bạn nhanh lên đi!( người nói đang ở phía dưới)

6. 你快上去给我拿来一本书。(Nǐ kuài shàngqù gěi wǒ ná lái yī běn shū) Bạn nhanh đi lên lấy 1 quyển sách cho tôi

7. 你下来的时候拿来一本书。(Nǐ xiàlái de shíhòu ná lái yī běn shū.) Lúc bạn đi xuống, cầm xuống 1 quyển sách

8. 你过来吧。(Nǐ guòlái ba). Bạn qua đây đi

  • Khi tân ngữ là từ chỉ địa điểm thì tân ngữ phải đặt sau động từ và trước 来/去

Ví dụ:
1.  我到小赵家去了。(Wǒ dào xiǎo zhào jiā qùle: tôi đến nhà của tiểu triệu rồi)

2. 我正好要下楼去。(Wǒ zhènghǎo yào xià lóu qù: tôi vừa hay muốn xuống dưới lầu)

  • Khi tân ngữ là từ ngữ chỉ sự vật, thì có thể đặt trước hoặc sau来/去

Ví dụ:
1. 他带了一个照相机来。(Tā dàile yīgè zhàoxiàngjī lái: anh ấy mang một cái máy ảnh tới)
2. 你买来了一本书。(Nǐ mǎi láile yī běn shū: cậu ấy đã mua được 1 cuốn sách)

⇒ CẤU TRÚC CHUNG

Động từ + địa điểm + 来 / 去
Động từ + tân ngữ vật + 来 / 去

Động từ + 来 / 去 + tân ngữ vật

  • Ví dụ:

上楼去 . Shàng lóu qù: Lên lầu

下楼来. Xià lóu lái:  Xuống lầu

上山去. Shàngshān qù / Lên núi huí

回宿舍去. sùshè qù / Về ký túc

进图书馆来. jìn túshū guǎn lái / vào thư viện

出校门去. chū xiàomén qù / ra khỏi cổng trường

到这边来. dào zhè biān lái / đến bên này

到台湾去. dào táiwān qù / đến Đài Loan

到河那边去. dào hé nà biān qù / đến bên kia sông

请来一位翻译. qǐng lái yī wèi fānyì / mời về một phiên dịch viên

拿来一把雨伞. ná lái yī bǎ yǔsǎn / cầm đến 1 cái ô

借来一个照相机. jiè lái yīgè zhàoxiàngjī / mượn về 1 cái máy ảnh

买来一些饺子. mǎi lái yīxiē jiǎozi / mua về 1 ít bánh chẻo

寄去几张照片. jì qù jǐ zhāng zhàopiàn. gửi đi mấy bức ảnh

1. 他回家去了. Tā huí jiā qùle. Anh ấy về nhà rồi / 说话人在家外边: Shuōhuà rén zàijiā wàibian: người nói đang ở bên ngoài)

2. 爸爸回家来了。Bàba huí jiā láile / Bố về nhà rồi

3. 我到银行去了。Wǒ dào yínháng qùle / Tôi đến ngân hàng rồi

4. 我们进教室去吧。 Wǒmen jìn jiàoshì qù ba / Chúng tôi vào phòng học rồi

5. 我正好要下楼去。Wǒ zhènghǎo yào xià lóu qù / Tôi đúng lúc muốn xuống lầu

6. 听说爸爸入院,他马上就到医院去了 。Tīng shuō bàba rùyuàn, tā mǎshàng jiù dào yīyuàn qùle. Nghe nói bố nhập viện, anh ấy lập tức đến bệnh viện rồi

7. 我给他送了一件礼物去 .Wǒ gěi tā sòngle yī jiàn lǐwù qù. Tôi tặng cho anh ấy 1 món quà = 我给他送去了一件礼物 (Wǒ gěi tā sòng qùle yī jiàn lǐwù.)

8. 妈妈买了很多鲜花来. Māmā mǎile hěnduō xiānhuā lái. Mẹ  mua về rất nhiều hoa  =  妈妈买来了很多鲜花( Māmā mǎi láile hěnduō xiānhuā)

9. 我给你带了一些东西来.Wǒ gěi nǐ dàile yīxiē dōngxī lái. Tôi mang cho bạn 1 ít đồ.   = 我给你带来了一些东西. (Wǒ gěi nǐ dài láile yīxiē dōngxī)

  • Bổ ngữ kết quả 住:là bổ ngữ kết quả biểu thị thông qua động tác để kết thúc hoặc cố định

Ví dụ:
1. 车停住了。(Chē tíng zhùle). xe dừng lại rồi

2. 我的电话号码你记住了吗?(Wǒ de diànhuà hàomǎ nǐ jì zhùle ma: số điện thoại của tôi bạn đã nhớ kĩ chưa?)

8. Hình thức khẳng định:

Động từ + 过

CẤU TRÚC.

• KĐ: động từ + 过

• PĐ: 没 ( 有) + động từ + 过

• NV: động từ + 过 + tân ngữ + 没有?

• Biểu thị hành động  từng xảy ra  và kết thúc trong quá khứ,

• Biểu đạt sự từng trải, kinh nghiệm.

Ví dụ:

1. A: 你去过中国吗?Nǐ qùguò zhōngguó ma. Bạn từng đi  TQ chưa?

⇒ B:去过。Qùguò. Từng đi

2. A:你去过几次?Nǐ qùguò jǐ cì / Bạn từng đi mấy lần?

⇒ B:去过一次。Qùguò yīcì / Từng đi 1 lần

4. A:你去过美国没有?Nǐ qùguò měiguó méiyǒu / Bạn từng đi Mỹ chưa?

⇒ B:一次也没去过。Yīcì yě méi qùguò / 1 lần cũng chưa từng đi

5. 曾经学过汉语. Céngjīng xuéguò hànyǔ / Đã từng học tiếng Hán

6. 曾经来过中国. Céngjīng láiguò zhōngguó / Đã từng đến TQ

7. 针灸过. Zhēnjiǔguò / từng châm cứu

8. 按摩过. Ànmóguò / từng mát xa

9. 看过中医. Kànguò zhōngy / từng khám đông y.

10. 看过京剧.  Kànguò jīngjù / từng xem kinh kịch.

11. 吃过中药. Chīguò zhōngyào / từng uống thuốc bắc

  •  Bổ ngữ động lượng: Bổ ngữ động lượng nói rõ số lần phát sinh hoặc tiến hành động tác. Bổ ngữ động lượng do số từ và những lượng từ như: 次,声,下….tạo thành. Trợ từ động thái了,过phải đặt sau động từ và trước bổ ngữ động lượng

Cấu trúc:

Động từ +了 / 过 + BNĐL

↓↓↓

Số từ + 次、遍、趟、声、下

Bổ ngữ động lượng:Biểu thị  số lần  diễn ra động tác

Ví dụ:
1. 他去过两次长城。Tā qùguò liǎng cì chángchéng / anh ta đã đi qua Trường Thành 2 lần
2.  他敲了一下儿门。Tā qiāole yīxià ér méN / anh ta đã gõ cửa lúc rồi
3. 这个电影我看过两遍. Zhège diànyǐng wǒ kànguò liǎng biàn. bộ phim này tôi đã xem qua 2 lần rồi

4. 我去过北京 两次 =  我去过两次 北京. Wǒ qùguò běijīng liǎng cì =  wǒ qùguò liǎng cì běijīng / tôi từng đi bắc kinh 2 lần

5. 来了越南三次. Láile yuènán sāncì / đã đến VN 3 lần

6. 他找过你一次. Tā zhǎoguò nǐ yīcì / anh ấy từng tìm ban 1 lần

7. 住过一次院. Zhùguò yīcì yuàn.  từng nằm viện 1 lần

8. 一次病也没得过. Yīcì bìng yě méi déguò / 1 lần ốm cũng chưa từng bị

9. 一次也没去过. Yīcì yě méi qùguò / 1 lần cũng chưa từng đi

10. 一次也没看过.  Yīcì yě méi kànguò / 1 lần cũng chưa từng xem

11. 一次也没读过. Yīcì yě méi dúguò / 1 lần cũng chưa từng đọc

12. 再听一遍. Zài tīng yībiàn /  nghe lại 1 lần/ lượt

13. 再说一遍. Zàishuō yībiàn / nói lại 1 lần / lượt

14. 看过两遍. Kànguò liǎng biàn.  từng đọc 2 lượt/ lần.

15. 听过一遍课文录音. Tīngguò yībiàn kèwén lùyīn / từng nghe 2 lần ghi âm bài khóa.

Chú ý: Khi tân ngữ là danh từ chỉ sự vật, thông thường đặt sau bổ ngữ động lượng, khi là đại từ nhân xưng thì đặt trước bổ ngữ. Khi Tân ngữ là danh từ chỉ người,chỉ địa điểm thì có thể đặt trước hoặc sau bổ ngữ

Ví dụ:
1. 他找过你一次。Tā zhǎoguò nǐ yīcì. anh ta đã tìm tôi 1 lần
2.  山本以前来过一次中国 / 山本以前来过中国一次。Shānběn yǐqián láiguò yīcì zhōngguó/ shānběn yǐqián láiguò zhōngguó yīcì. Sơn trước kia đã đến Trung Quốc 1 lần

So sánh 次 và 遍:Đều biểu đạt lượng phát sinh của động tác, nhưng 遍 nhấn mạnh cả quá trình động tác từ khi bắt đầu đến khi kết thúc.

Ví dụ:
1.  这本书很好,我已经看过两遍了。Zhè běn shū hěn hǎo, wǒ yǐjīng kànguò liǎng biànle.  quyển sách này rất hay. tôi đã đọc qua 2 lần rồi.

2.  这个电影我看了三次也没看完一遍。Zhège diànyǐng wǒ kànle sāncì yě méi kàn wán yībiàn. bộ phim này tôi đã xem 3 lần mà vẫn chưa xem hết lần nào. ⇒ nghĩa là lần nào xem cũng lướt hoặc bỏ qua. không lần nào xem hết toàn bộ từ đầu đến cuối bộ phim.

-So sánh giữa 过 và 了

• KĐ: động từ + 过

• PĐ: 没 ( 有) + động từ + 过

• NV: động từ + 过 + tân ngữ + 没有?

• Biểu thị hành động  từng xảy ra  và kết thúc trong quá khứ,

• Biểu đạt sự từng trải, kinh nghiệm.

Ví dụ:

1.  这个电影我没看过,不知道什么意思。Zhège diànyǐng wǒ méi kànguò, bù zhīdào shénme yìsi / bộ phim này tôi chưa xem qua, tôi không biết ý nghĩa của nó

2. 昨天晚上的这个电影我没看,不知道什么意思。Zuótiān wǎnshàng de zhège diànyǐng wǒ méi kàn, bù zhīdào shénme yìsi. bộ phim tối ngày hôm qua tôi vẫn chưa xem. không biết nó có ý nghĩa gì

⇒ Ý nghĩa trong câu có sự khác nhau giữa 过và 了

1.  我看了这个电影,还不錯。Wǒ kànle zhège diànyǐng, hái bùcuò / Tôi xem bộ phim này rồi, cũng không tồi. ⇒ Đánh giá theo công việc đã hoàn thành

2. 我看过这个电影,还不错. Wǒ kànguò zhège diànyǐng, hái bùcuò / tôi xem qua bộ phim này rồi, cũng không tệ. ⇒ Đánh giá theo kinh nghiệm từng trải

  • Biểu đạt số thứ tự: Hán ngữ thêm 第 vào trước số từ để biểu đạt:

Ví dụ: 第一次,第五天,第一个星期,第四十一课…
Có những trường hợp tự bản thân số từ cũng dùng để biểu thị số thứ tự, không cần thêm 第

Ví dụ: 一月,三楼,四门

9. Cấu trúc 是….的:

Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, mục đích, đối tượng … của động tác đã xảy ra hoặc đã hoàn thành. Trong câu khẳng định 是 có thể được bỏ. Trong câu phủ định是 không thể lược bỏ

CẤU TRÚC:

Chủ ngữ + 是 + ………..+ 的
• Dùng để nhấn mạnh  thời gian, địa điểm, phương thức, mục đích, đối tượng của hành động đã xảy ra

• Khẳng định có thể bỏ “是”

• Phủ định phải có “不是”

• Chữ “了” không dùng  trong cấu trúc “是………..的”

  • Hình thức khẳng định

1. 我(是)去年九月来中国的。(Wǒ (shì) qùnián jiǔ yuè lái zhōngguó de) / Tháng 9 năm ngoái tôi đã đến Trung Quốc

2. 她(是)从美国来的. (Tā (shì) cóng měiguó lái de) / Cô ấy đến từ nước Mỹ

3. 我们(是)坐飞机来的。(Wǒmen (shì) zuò fēijī lái de) / Chúng tôi đến đây bằng máy bay

  • Hình thức phủ định

1. 我不是来旅行的,我是来留学的。(Wǒ bùshì lái lǚxíng de, wǒ shì lái liúxué de). Tôi không đến để du lịch, tôi đến là để du học.

2. 他们不是坐飞机来的,是坐火车来的。(Tāmen bùshì zuò fēijī lái de, shì zuò huǒchē lái de). Bọn họ không đi máy bay đến đây mà ngồi tàu hỏa đến đay

3. 她不是一个人来的是跟朋友一起来的。(Tā bùshì yīgè rén lái de shì gēn péngyǒu yī qǐlái de). Cô ấy không đến một mình mà cô ấy đi cùng với bạn.

Khi động từ mang tân ngữ là danh từ, tân ngữ thường đặt sau 的

Ví dụ:
1. A:你是在哪儿学的汉语?(Nǐ shì zài nǎ’er xué de hànyǔ?). Cậu học tiếng Hán ở đâu thế?
⇒ B:在北京学的(汉语)。(Zài běijīng xué de (hànyǔ). Tôi học (tiếng Hán) ở Bắc Kinh

2. A:你怎么去的上海?( Nǐ zěnme qù de shànghǎi?). Cậu đi Thượng Hải bằng gì vậy?
⇒ B:我坐飞机去的(上海). (Wǒ zuò fēijī qù de (shànghǎi). Tôi đi máy bay đến (Thượng Hải)

Một số ví dụ luyện tập cấu trúc

1. A: 你去北京了吗?(Nǐ qù běijīngle ma: Bạn đi Bắc Kinh chưa?)

⇒ B:去了。(qù le: Đi rồi)

A:你是什么时候去的北京?(Nǐ shì shénme shíhòu qù de běijīng: Bạn là khi nào đi Bắc Kinh?)

⇒ B:我是上个星期去的。 (Wǒ shì shàng gè xīngqí qù de: Tôi đi tuần trước)

2. A:你是从哪儿过来的?(Nǐ shì cóng nǎ’er guòlái de: Bạn từ đâu qua đây?)

⇒ B:我是从深圳过来的。(Wǒ shì cóng shēnzhèn guòlái de: Tôi từ Thâm Quyến qua đây)

A:你是什么时候来的?(Nǐ shì shénme shíhòu lái de: Bạn đến lúc nào?)

⇒ B:前天刚到的。(Qiántiān gāng dào de: Hôm kia vừa đến)

A:是来学习的吗? (Shì lái xuéxí de ma: Là đến để học phải không?)

⇒ B:不是,是来旅行的。(Bùshì, shì lái lǚxíng de: Không, là đến du lịch)

A:一个人来的吗?(Yīgè rén lái de ma: đến 1 mình phải không?)

⇒ B:不是,是跟旅游团一起来的。(Bùshì, shì gēn lǚyóu tuán yī qǐlái de: Không, là đến cùng đoàn du lịch.)

A:是坐飞机来的吗?(Shì zuò fēijī lái de ma: Là ngồi máy bay đến phải không?)

⇒ B:不是,坐火车来的。(Bùshì, zuò huǒchē lái de: Không, là ngồi tàu hỏa đến)

3. A:你的汉语是在哪儿学的?(Nǐ de hànyǔ shì zài nǎ’er xué de: tiếng Hán của bạn là học ở đâu vậy?)

⇒ B:在美国学的。(Zài měiguó xué de: Là học ở Mỹ)

A:是什么时候开始学习的?(Shì shénme shíhòu kāishǐ xuéxí de: Khi nào bắt đầu học vậy?)

⇒ B:我是从去年暑假才开始学习汉语的。(Wǒ shì cóng qùnián shǔjià cái kāishǐ xuéxí hànyǔ de: Là từ nghỉ hè năm ngoái mới bắt đầu học tiếng hán).

A:是在大学学的吗?(Shì zài dàxué xué de ma: Học ở trường đại học phải không?)

⇒ B:不是。是在一个语言学校学习的。(Bùshì. Shì zài yīgè yǔyán xuéxiào xuéxí de: Không. Học ở 1 trường ngôn ngữ).

A:是中国老师教的吗?(Shì zhōngguó lǎoshī jiào de ma: Là giáo viên Trung Quốc dạy phài không?)

⇒ B:是美国老师教的。(Shì měiguó lǎoshī jiào de: Là giáo viên người Mỹ dạy)

4. A:你知道电影节在哪儿举行的吗? (Nǐ zhīdào diànyǐng jié zài nǎ’er jǔxíng de ma: Bạn có biết liên hoan phim tổ chức ở đâu không?)

⇒ B:电影节是在上海举行的。(Diànyǐng jié shì zài shànghǎi jǔxíng de:  Liên hoan phim tổ chức tại Thượng Hải)

CHÚ Ý:

11. * 我爷爷是 在南京去世了 的。 (Wǒ yéyé shì zài nánjīng qùshìle de: Ông nội tôi mất ở Nam Kinh)

12. * 我们是 今年五月学习了的 汉语。 (Wǒmen shì jīnnián wǔ yuè xuéxíle de hànyǔ: Chúng tôi là tháng 5 năm nay học tiếng hán)

Cấu trúc liên kết: 一……. 就…..
Dùng để biểu thị các động tác thứ hai xảy ra tiếp liền động tác thứ nhất

CẤU TRÚC:

Chủ ngữ + 一………就…….
• Vừa …….liền : biểu thị động tác thứ hai xảy ra ngay sau động tác thứ nhất

• Hễ ……..thì: biểu thị động tác thứ hai là kết quả, động tác thứ nhất là nguyên nhân

Ví dụ:
1. 今天我一下课就回宿舍。(Jīntiān wǒ yī xiàkè jiù huí sùshè: hôm nay tôi tan học một cái là quay về kí túc xá ngay)
2. 他一到北京就给我来了个电话。(Tā yī dào běijīng jiù gěi wǒ láile gè diànhuà: anh ta vừa đến Bắc Kinh liền gọi điện cho tôi ngay.)

3. 她一毕业就参加工作了。(Tā yī bìyè jiù cānjiā gōngzuòle: cô ấy vừa tốt nghiệp đã đi làm ngay rồi)

4. 一看就知道我是老外。( Vừa nhìn liền biết tôi là người nước ngoài)

5. 一看就知道好不好。(Yī kàn jiù zhīdào hào bù hǎo: Vừa nhìn liền biết tốt hay không tốt)

6. 我一听就知道你是南方人。(Wǒ yī tīng jiù zhīdào nǐ shì nánfāng rén: Tôi vừa nghe liền biết bạn là người phương nam)
7. 这本词典一用就觉得不错。 (Zhè běn cídiǎn yī yòng jiù juédé bùcuò: Quyển từ điển này vừa dùng liền cảm thấy rất tuyệt)

8. 他一喝就知道是什么茶。(Tā yīhē jiù zhīdào shì shénme chá: Anh ấy vừa uống liền biết là trà gì)

9. 大夫一摸就知道你有什么病。(Dàfū yī mō jiù zhīdào nǐ yǒu shé me bìng: Bác sỹ vừa bắt mạch liền biết bạn có bệnh gì)

10. 我一跟老板商量好了,他就请我去吃饭。(Wǒ yī gēn lǎobǎn shāngliáng hǎole, tā jiù qǐng wǒ qù chīfàn: Tôi vừa bàn bạc xong với ông chủ, ông ấy liền mời tôi đi ăn cơm)

Động từ thứ nhất là điều kiện và nguyên nhân, động từ thứ hai là kết quả

Ví dụ:
1. 中国人一听就知道你是老外。( Zhōngguó rén yī tīng jiù zhīdào nǐ shì lǎowài: người Trung Quốc nghe một cái liền biết ngay tôi là người nước ngoài.)
2. 她一喝酒就脸红。( Tā yī hējiǔ jiù liǎnhóng: cô ấy hễ  uống rượu một cái là đỏ mặt ngay)

3. 我一感冒就咳嗽. (Wǒ yī gǎnmào jiù késòu:  tôi cứ bị cảm cúm liền bị ho ngay)

Trong tiếng Hán có một số hình dung từ có thể dùng kiểu lập lại theo cấu trúc AA trong khẩu ngữ âm tiết thứ hai có thể uốn lưỡi

Ví dụ:
好好儿,慢慢儿,早早儿,远远儿,

Hình thức lập lại của hình dung từ song âm tiết là: AABB. Sau khi lập lại, âm tiết thứ hai có thể đọc thanh nhẹ

Ví dụ: :高高兴兴(Gāo gāoxìng xìng: vui mừng),漂漂亮亮(Piào piàoliang liàng: đẹp đẽ),马马虎虎( Mǎmǎhǔhǔ: tàm tạm)
Khi làm trạng ngữ, nói chung phải dùng 地。

Ví dụ:
1. 我高高的鼻子,黄黄的头发,中国人一看就知道我是老外. ( Wǒ gāo gāo de bízi, huáng huáng de tóufǎ, zhōngguó rén yī kàn jiù zhīdào wǒ shì lǎowài: mũi tôi cao,tóc vàng, người Trung Quốc nhìn một cái là biết tôi là người nước ngoài)

2. 别着急,你慢慢儿说。(Bié zhāojí, nǐ màn manr shuō: đừng vội vã, cậu cứ từ từ nói)

3. 高高兴兴地对我说,下个月她就要結婚了。(Gāo gāoxìng xìng dì duì wǒ shuō, xià gè yuè tā jiù yào jiéhūnle: hớn hớn hở hở nói với tôi, tháng sau thì cô ấy kết hôn rồi)

Chú ý: Tính từ lặp lại biểu thị mức độ cao nên không dùng phó từ “很、特别、非常、太” trước tính từ lặp lại

Ví dụ không được nói là:  *我写汉字写得 很马马虎虎。 Tôi viết chữ hán rất tàm tạm

10. Câu vị ngữ chủ vị:

Nếu câu dùng một cụm chủ vị để miêu tả, nói rõ một đối tượng nào đó ( chủ ngữ của câu) thì cũng là loại câu vị ngữ chủ vị

Cấu trúc câu:
Danh từ 1 + danh từ 2 + động từ

(Danh từ 1 thường là tân ngữ của động từ)

Ví dụ:
1. 昨天的讲座你听了吗?(Zuótiān de jiǎngzuò nǐ tīngle ma: bạn có nghe bài giảng ngày hôm qua không?)
2. 她讲的我没有都听懂。(Tā jiǎng de wǒ méiyǒu dōu tīng dǒng: tôi nghe không hiểu mọi thứ cô ấy nói)
3. 我的护照你找到了没有。(Wǒ de hùzhào nǐ zhǎodàole méiyǒu: bạn đã tìm thấy hộ chiếu của tôi chưa?)

Bổ ngữ kết quả: 在,好,着(zháo)

CẤU TRÚC TỪ 在:

Động từ + 在 + địa điểm
• Biểu thị thông qua động tác khiến sự vật thay đổi vị trí

Ví dụ:
1. 我去晚了,坐在最后一排了 (Wǒ qù wǎnle, zuò zài zuìhòu yī páile: Tôi đến muộn, nên phải ngồi hàng ghế cuối cùng rồi)
2. A:我的护照你放在哪儿了?(Wǒ de hùzhào nǐ fàng zài nǎr le: hộ chiếu của anh em để ở đâu rồi)
⇒ B:就放在你的口袋里了。(Jiù fàng zài nǐ de kǒudài lǐle: để ở ngay trong túi áo của anh đó)
3. A:这张画我们挂在哪儿呢?(Zhè zhāng huà wǒmen guà zài nǎr ne: bức họa này treo ở đâu đây?)
⇒ B:挂在这儿吧.(treo ở đây đi)

4. A: 照相机放在什么地方?(Zhàoxiàngjī fàng zài shénme dìfāng: Máy ảnh đặt ở đâu?)

⇒ B: 就放在车里. (Jiù fàng zài chē lǐ: Chính là đặt ở trong xe)

5. 这瓶花我们放在桌子上吧。 (Zhè píng huā wǒmen fàng zài zhuōzi shàng ba: Bình hoa này chúng ta đặt ở trên bàn nhé!)

6. 这张照片我挂在墙上,这么样?(Zhè zhāng zhàopiàn wǒ guà zài qiáng shàng, zhème yàng: Bức ảnh này tôi treo ở trên tường, như thế nào?)

7. 车我已经放在楼下了。(Chē wǒ yǐjīng fàng zài lóu xiàle: Xe tôi đã để ở dưới lầu rồi)

8. 昨天你办完签证放在哪儿了?(Zuótiān nǐ bàn wán qiānzhèng fàng zài nǎr le: Hôm qua bạn làm xong visa để ở đâu?)

9. 生词要写在本子上。(Shēngcí yào xiě zài běnzi shàng: Từ mới phải viết vào vở)

Động từ + 着

Động từ + 着 (zháo)
Biểu thị đạt được muc đích.

Ví dụ:
1. 你要的那本书我给你买着了。(Nǐ yào de nà běn shū wǒ gěi nǐ mǎi zhele: )

2. 我的护照你給我找着了没有?(Wǒ de hùzhào nǐ gěi wǒ zhǎozhele méiyǒu?: hộ chiếu của anh em tìm thấy chưa vậy?)

3. 你睡着了吗?(Nǐ shuìzhele ma?: cậu ngủ rồi à)

4. A: 最后去成了吗?(Zuìhòu qù chéngle ma: Cuối cùng đi được chưa?)

⇒ B: 去成了。(Qù chéngle: Đi được rồi.)

5. 这座大楼是什么时候建成的?(Zhè zuò dàlóu shì shénme shíhòu jiànchéng de: Tòa nhà này khi nào xây xong vậy?)

6. 这个故事他翻译成了汉语。(Zhège gùshì tā fānyì chéngle hànyǔ: Câu chuyện này anh ấy dịch thành tiếng hán rồi.)

7. 这个“我”字我写成“找”字了。(Zhège “wǒ” zì wǒ xiěchéng “zhǎo” zìle: Chữ “ tôi” này tôi viết thành chữ “tìm” rồi.)

Động từ + 好

Động từ + 好
Biểu thị động tác hoàn thành tốt, làm hài lòng.

Ví dụ:
1. A:老师布置的论文你写好了没有?(Lǎoshī bùzhì dì lùnwén nǐ xiě hǎole méiyǒu: bài luận văn mà thầy giao cho câu đã làm xong chưa?)
⇒ B:早写好了. (Zǎo xiě hǎole: viết xong từ sớm rồi)

2. 昨天晚上我没睡好。(Zuótiān wǎnshàng wǒ méi shuì hǎo: tối hôm qua tôi chẳng ngủ được ngon)
3. 我一定要学好汉语。(Wǒ yīdìng yào xuéhǎo hànyǔ: tôi nhất định sẽ học tốt tiếng Hán )
4. 我跟老板说好了,晚回去几天。(Wǒ gēn lǎobǎn shuō hǎole, wǎn huíqù jǐ tiān: Tôi thương lượng xong với ông chủ rồi, quay về muộn vài ngày cũng không sao)

5. 你的签证办好了没有?( Nǐ de qiānzhèng bàn hǎole méiyǒu: Visa của bạn làm xong chưa?)

6. 你的衣服洗好了吗?(Nǐ de yīfú xǐ hǎole ma: Quần áo của bạn giặt sạch chưa?)

7. 昨天晚上我没有睡好。(Tối qua tôi ngủ không ngon)

Động từ + 成

Động từ + 成
· Biểu thị thông qua động tác khiến sự vật thay đổi từ cái này thành cái khác

· Biểu thị đạt được mục đích.

Ví dụ:
1. “an”这个音我常常发成“ ang“。(“An” zhège yīn wǒ chángcháng fā chéng “ang”: tôi thường phát âm từ “an” thành “ang”)

2. 我说“去剧场”,他听成“去机场”了。(Wǒ shuō “qù jùchǎng”, tā tīng chéng “qù jīchǎng”le: tôi nói ” đi ra rạp hát đi”, anh ấy nghe thành ” đi ra sân bay đi”)

3. 我的美元都换成了人民币. ( Wǒ dì měiyuán dōu huàn chéngle rénmínbì: tiền đôla của tôi được đổi thành tiền nhân dân tệ rồi)

4. 这本英文小说他已经翻译成中文了。(Zhè běn yīngwén xiǎoshuō tā yǐjīng fānyì chéng zhōngwénle: cuốn tiểu thuyết tiếng anh này đã được dịch sang tiếng trung rồi)

5. A: 最后去成了吗?(Zuìhòu qù chéngle ma: Cuối cùng đi được chưa?)

⇒ B: 去成了。 (Qù chéngle: Đi được rồi.)

  Câu bị động:

Cấu trúc câu bị động:
Chủ ngữ bị động + động từ + thành phần khác

Ví dụ:

(1)今天的练习做完了。(Jīntiān de liànxí zuò wánliǎo: bài tập hôm nay tôi làm xong hết rồi).

(2)照片洗好了。(Zhàopiàn xǐ hǎole: những bức ảnh rửa xong rồi)

(3)我的护照找到了。(Wǒ de hùzhào zhǎodàole: hộ chiếu của tôi tìm thấy rồi)

(4)她的字写得真不错。( những con chữ được cô ấy viết thật là đẹp)

Trong tiếng hán, danh lượng từ và động lượng từ đều có thể dùng kiểu lập lại, biểu thị ý nghĩa (mỗi)

Ví dụ:

(1) 这些照片张张照得都很好。(Zhèxiē zhàopiàn zhāng zhāng zhào de dōu hěn hǎo: những tấm ảnh này, mỗi tấm đều rất đẹp)

(2) 我们班的同学个个都很努力。(Wǒmen bān de tóngxué gè gè dōu hěn nǔlì: các bạn học lớp của tôi, mỗi bạn đều rất chăm chỉ)

(3) 我们跟他们班比賽足球场场输。(Wǒmen gēn tāmen bān bǐsài zúqiú chǎng chǎng shū: chúng tôi đá bóng với bọn họ mỗi trận đều thua)

Để biểu đạt sự tăng dần trong mức độ biến hóa của sự vật theo sự chuyển dịch của thời gian ta dùng:
一天比一天… mỗi ngày một…
一年比一年… mỗi năm một ….

Ví dụ:
(1)现在有汽车的人一年比一年多(2)来中国以后,我一天比一天胖。

11. Câu bị động trong tiếng Trung

*Câu bị động tiếng Trung về ý nghĩa*

Chủ ngữ của phần lớn câu trong tiếng Hán đều là chủ thể phát ra động tác, nhưng cũng có khi về mặt ý nghĩa chủ ngữ lại là kẻ chịu sự chi phối của động tác, hành vi. Loại câu đó là câu bị động về ý nghĩa

Ví dụ:

1. 入学通知书寄来了。(Rùxué tōngzhī shū jì láile). Giấy báo nhập học đã được gửi tới rồi

2. 飞机票还没买到。(Fēijī piào hái méi mǎi dào). Vé máy bay vẫn chưa mua về được

Chủ ngữ trong 2 câu trên là “入学通知书” và “飞机票” về mặt ý nghĩa đều chịu sự chi phối của động tác “寄” và “买”. Vậy hai câu trên là câu bị động về ý nghĩa

*Câu bị động dùng “被”, “叫”, “让”. *

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 被/ 叫/ 让 + kẻ chủ động + động từ + thành phần khác

Chủ ngữ trong loại câu này là kẻ chịu sự chi phối của hành vi động tác, còn kẻ chủ động phát ra động tác lại là tân ngữ của giới từ “被”,“叫”,“让”

Ví dụ:

1. 新画报被同学们借走了。(Xīn huàbào bèi tóngxuémen jiè zǒule. Họa báo mới bị học sinh mượn đi rồi)

2. 录音机叫爸爸关上了”。(Lùyīnjī jiào bàba guānshàngle. Cát-xét bị ba tắt rồi)

Khi dùng loại câu này, cần chú ý các điểm sau:

Động từ vị ngữ của loại câu này phải là động từ cập vật, về ý nghĩa có thể chi phối được chủ ngữ

Phía sau động từ nói chung thường có thành phần khác, như “走了”, “上了” trong ba câu ví dụ trên

“被”,“叫”,“让” cùng với kẻ chủ động sau nó tạo thành ngữ giới tân làm trạng ngữ

“被” thường được dùng nhiều trong vả viết và nói, “叫”,“让” thường dùng trong khẩu ngữ. Tân ngữ sau “被” có thể có cũng có thể không, còn sau “叫”,“让” bắt buộc phải có tân ngữ, nếu không biết hoặc không thể nói ra thì dùng “人”

Ví dụ:

1. 那个工人被救活了。(Nàgè gōngrén bèi jiù huóle: Người công nhân ấy đã được cứu sống)

2. 他的自行车叫人偷走了。(Tā de zìxíngchē jiào rén tōu zǒule: Xe đạp của anh ấy bị người ta lấy cắp rồi)

CHÚ Ý: Nếu câu có động từ năng nguyện và phó từ phủ định, chúng sẽ được dùng trước “被”,“叫”,“让”

Ví dụ:

1. 妹妹的衣服没有让雨弄淋。(Mèimei de yīfú méiyǒu ràng yǔ nòng lín: Áo của em gái không bị mưa ướt)

2. 这个玩具现在还不能叫孩子看见。(Zhège wánjù xiànzài hái bùnéng jiào háizi kànjiàn: Đồ chơi này bây giờ chưa thể cho con nhìn thấy)

Trợ từ “给”, “所” biểu thị bị động

Để biểu thị bị động, người ta còn có thể dùng trợ từ “给” và “所”

Trợ từ “给” có thể dùng ngay trước động từ để biểu thị bị động. Nó có thể dùng trong câu bị động và cả câu chủ động

Ví dụ:

1. 教室都让我们给打扫干净了。(Jiàoshì dōu ràng wǒmen gěi dǎsǎo gānjìngle:  Lớp học đều đã được chúng tôi quét sạch sẽ)

2. 老虎给打死了。(Lǎohǔ gěi dǎ sǐle: Hổ đã bị đánh chết.)

Trợ từ “所” có thể dùng cùng với “为” hoặc “被” để biểu thị bị động. Loại câu này thường dùng trong văn viết

Ví dụ:

1. 大家都为他勇敢 精神所感动。(Dàjiā dōu wèi tā yǒnggǎn jīngshén suǒ gǎndòng. Mọi người đều cảm động bởi tinh thần dũng cảm của anh ấy)

2. 这个科学结论 早已被实践 所证明。(Zhège kēxué jiélùn zǎoyǐ bèi shíjiàn suǒ zhèngmíng. Kết luận khoa học này đã được thực tiễn chứng minh từ lâu)

Việc sử dụng câu bị động tiếng Trung sẽ giúp cho câu nói của bạn có sự đa dạng, biểu thị đúng ý nghĩa câu nói, và khiến người nghe thuyết phục hơn

⇒ Xem tiếp: Ngữ pháp tiếng Trung quyển 4

0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments