Trang chủ / Tài liệu / Ngữ pháp tiếng Trung / Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Trung quyển 2 Nâng cao

Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Trung quyển 2 Nâng cao

Tiếp bài Ngữ pháp tiếng Trung quyển 1 bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về Ngữ pháp tiếng Trung quyển 2 nâng cao. Đây là các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung thường xuất hiện và hay được sử dụng nhất trong giáo trình Hán ngữ 2 mà các bạn cần phải nắm vững.

Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Trung quyển 2 Nâng cao

A替B + động từ + tân ngữ: A làm gì hộ B,

ví dụ:

  • 你替我洗碗,好吗?(Nǐ tì wǒ xǐ wǎn, hǎo ma?) Bạn rửa bát hộ tớ, được không?
  • 他替我加班。(Tā tì wǒ jiābān.) Anh ấy làm tăng ca thay tôi

Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

Đây là cụm danh từ, dùng khi định ngữ và trung tâm ngữ có mối quan hệ sở hữu, hoặc định ngữ là cụm tính từ hoặc cụm chủ vị.
Trung tâm ngữ: là đối tượng chính được nhắc đến trong cụm danh từ
Định ngữ: là thành phần bổ nghĩa cho trung tâm ngữ

Ví dụ:

  • 我的自行车 (Wǒ de zìxíngchē) Xe đạp của tôi
  • 很好的老师 (hěn hǎo de lǎoshī) Giáo viên giỏi
  • 他买的词典 (tā mǎi de cídiǎn) Từ điển mà anh ấy mua

有点儿 +  tính từ : Hơi….. ( thường biểu thị sự không hài lòng)

Ví dụ:

  • 有点儿忙: (Yǒudiǎnr máng) Hơi bận
  • 有点累 (yǒudiǎn lèi) Hơi mệt
  • 有点长:(yǒudiǎn cháng) Hơi dài

最+Tính từ / động từ tâm lí:   ………….nhất

Ví dụ:

  • 最好/最喜欢/最讨厌/最贵 (Zuì hǎo/zuì xǐhuan/zuì tǎoyàn/zuì guì) Tốt nhất/ Thích nhất/ ghét nhất/ đắt nhất

Biểu đạt số lượng hơn

Ví dụ:

Số lượng trên 10 +多+lượng từ+danh từ:

  • 50多个职员 (50 Duō gè zhíyuán) Hơn 50 nhân viên

Số lượng dưới 10 +Lượng từ+多+danh từ

  • 一天多/五个多月 (Yītiān duō/wǔ gè duō yuè) Hơn một ngày/ hơn 5 tháng

A 跟 B(一起)+động từ + tân ngữ: A làm gì cùng B

Ví dụ:

  • 我跟全班同学一起去中国旅游 (Wǒ gēn quán bān tóngxué yīqǐ qù zhōngguó lǚyóu) Tôi đi du lịch Trung Quốc cùng  cả lớp
  • 你跟我一起去买冬天的衣服,好吗?(nǐ gēn wǒ yīqǐ qù mǎi dōngtiān de yīfú, hǎo ma?) Bạn đi mua quần áo mùa đông cùng tớ, được không?

A 借 B+tân ngữ: A vay/ mượn B……

Ví dụ:

  • 他借我一百块 (Tā jiè wǒ yībǎi kuài) Anh ấy vay tôi 100 đồng

A 借给 B+tân ngữ: A cho B vay……

Ví dụ:

我借给明英一本小说 (Wǒ jiè gěi míng yīng yī běn xiǎoshuō) Tôi cho  Minh Anh mượn 1 cuốn tiểu thuyết

A 还(给)B +tân ngữ

Ví dụ:

  • 什么时候你还给我钱?(Shénme shíhou nǐ hái gěi wǒ qián?) Khi nào mày trả tao tiền đây?

 …..的时候:Lúc……..

Ví dụ:

吃饭的时候不应该看电视。(Chīfàn de shíhou bù yìng gāi kàn diànshì.)Lúc ăn cơm không nên xem ti vi.

正/在/正在+động từ(呢):Đang, diễn tả động tác đang xảy ra

Ví dụ:

  • 你在做什么呢?(Nǐ zài zuò shénme ne?) Bạn đang làm gì đấy?
  • 我在听音乐呢。(Wǒ zài tīng yīnyuè ne.) Tớ đang nghe nhạc.

用 + tân ngữ 1 + động từ + tân ngữ 2: Làm gì bằng cách nào

Ví dụ:

  • 他用汉语聊天。(Tā yòng hànyǔ liáotiān.) Anh ấy nói chuyện bằng tiếng Trung
  • 越南人用筷子吃饭。(Yuènán rén yòng kuàizi chīfàn) Người Việt Nam ăn cơm bằng đũa

多+ Tính từ? ……bao nhiêu?

Ví dụ:

  • 多高/多大/多长/多重/多远?(Duō gāo/duōdà/duō zhǎng/duōchóng/duō yuǎn?) Cao bao nhiêu/ bao nhiêu tuổi/ Dài bao nhiêu/ nặng bao nhiêu/ xa bao nhiêu?
  • 从你家到公司多远?(Cóng nǐ jiā dào gōngsī duō yuǎn?) Từ nhà bạn tới công ty bao xa?

叫/让/派+tân ngữ 1 + động từ+ tân ngữ 2: bảo/ để/ cử ai làm gì

Ví dụ:

  • 妈妈叫我去超市买菜。(Māmā jiào wǒ qù chāoshì mǎi cài.) Mẹ bảo tôi đi siêu thị mua thức ăn
  • 老师, 让我先回答。(Lǎoshī , ràng wǒ xiān huídá.) Thầy giáo,  để em trả lời trước
  • 公司派我去上海工作。(Gōngsī pài wǒ qù shànghǎi gōngzuò) Công ty cử tôi tới Thượng Hải làm việc.

对+tân ngữ+(没有)感兴趣: có ( không có ) hứng thú với cái gì

Ví dụ:

  • 他对足球特别感兴趣。(Tā duì zúqiú tèbié gǎn xìngqù.) Tôi rất có hứng thú với bóng đá.
  • 我对电子游戏没感兴趣。(Wǒ duì diànzǐ yóuxì méi gǎn xìngqù) Tôi không có hứng thú với trò chơi điện tử.

A+ 离 + B 多远?很近/很远/5公里: A cách B bao xa?/ rất gần/ rất xa/ 5 km

Ví dụ:

  • 这儿离超市大概两公里。(Zhèr lí chāoshì dàgài liǎng gōnglǐ.) Ở đây cách siêu thị khoảng 2 km

从+ Thời gian/ địa điểm+ 到+ Thời gian/ địa điểm: Từ……….tới…………

Ví dụ:

  • 我们从六点半到八点半上课。(Wǒmen cóng liù diǎn bàn dào bā diǎn bàn shàngkè.) Chúng tôi lên lớp từ 6h30 tới 8h30
  • 从我这儿到和平公园很近。(Cóng wǒ zhè’er dào hépíng gōngyuán hěn jìn.) Từ chỗ tôi tới công viên Hòa Bình rất gần.

往+địa điểm/ phương hướng+ động từ: làm gì về phía nào

Ví dụ:

  • 往右拐 (Wǎng yòu guǎi) Rẽ phải
  • 往上爬 (wǎng shàng pá) Leo lên trên
  • 往前走 (wǎng qián zǒu) Đi về phía trước

Bổ ngữ chỉ trạng thái

Dùng để miêu tả, đánh giá về kết quả, trình độ, trạng thái thực hiện của động tác Hành vi động tác hoặc trạng thái mà bổ ngữ miêu tả hoặc đánh giá là mang tính thường xuyên, đã xảy ra hoặc đang thực hiện.

Ví dụ:

Thể khẳng định: Động từ + 得 + tính từ.

  • 我每天起得很早。(Wǒ měitiān qǐ de hěn zǎo.) Hàng ngày tôi ngủ dậy rất sớm

Thể phủ định: Động từ +得+ 不 + Tính từ.

  • 我汉语说得不好。(Wǒ hànyǔ shuō dé bù hǎo.) Tôi nói tiếng Trung không tốt.

Thể nghi vấn: Động từ +得+ tính từ +不+  tính từ.

  • 他打太极拳打得好不好? (Tā dǎ tàijí quán dǎ de hǎobù hǎo?) Anh ấy đánh võ thái cực quyền giỏi không?

Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi.

***Xem tiếp: 

100 ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Cách học ngữ pháp tiếng Trung hiệu quả

Nguồn: chinese.com.vn
Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese
Vui lòng không coppy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

Hỏi đáp trực tuyến

avatar